1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

BÀI DỰ THI “TÌM HIỂU HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”

15 511 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cá nhân tôi cảm thấy tâm đắc nhất với Điều 4, Hiến pháp năm 2013 vì Điều 4, Hiến pháp năm 2013 thể hiện việc tiếp tục khẳng định vai trò lãnh đạo nhà nước và xã hội của Đảng Cộng sản Việ

Trang 1

BÀI DỰ THI

“TÌM HIỂU HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM”

Câu 1 Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay

là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có mấy bản Hiến pháp? Các bản Hiến pháp đó được Quốc hội thông qua vào ngày, tháng, năm nào?

TRẢ LỜI

Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có 05 Bản Hiến pháp gồm

1 Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1946 được Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thông qua ngày 9-11-1946

2 Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1959 được Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thông qua ngày 31-12-1959

3 Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1980 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VI, kỳ họp thứ 7, nhất trí thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 12 năm 1980, hồi 15 giờ 25 phút

4 Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1992 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 11 nhất trí thông qua trong phiên họp ngày 15 tháng 4 năm 1992, hồi 11 giờ 45 phút

5 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013

Trang 2

Câu 2 Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào? So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi,

bổ sung năm 2001) có bao nhiêu điều được giữ nguyên? Có bao nhiêu điều được sửa đổi, bổ sung? Điều sửa đổi, bổ sung nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?

Trả lời:

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi 2013) là đạo luật cơ bản của nước CH XHCN Việt Nam, được Quốc hội Khóa XIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013 và Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 8 tháng 2 năm 2013, chính thức có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2014

Hiến pháp năm 2013 có 11 chương, 120 điều Về số lượng, so với Hiến pháp năm 1992 (có 12 chương, 147 điều), Hiến pháp năm 2013 giảm 01 chương, 27 điều

So với Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 bổ sung 01 chương mới (Chương X về Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán Nhà nước) và 12 điều mới (Các Điều 19, 34, 41, 42, 43, 55, 63, 78, 111, 112, 117 và 118) đồng thời, sửa đổi, bổ sung 101 điều, giữ nguyên 7 điều (các Điều 1, 49, 77, 86, 87,

91 và 97)

Cá nhân tôi cảm thấy tâm đắc nhất với Điều 4, Hiến pháp năm 2013 vì Điều 4, Hiến pháp năm 2013 thể hiện việc tiếp tục khẳng định vai trò lãnh đạo nhà nước và xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam, vai trò đó do lịch sử giao phó, được nhân dân thừa nhận vì Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi ra đời đến nay luôn luôn là người khởi xướng, tổ chức, lãnh đạo mọi thắng lợi của Cách mạng Việt Nam, mặt khác làm rõ hơn yêu cầu khách quan đòi hỏi Đảng là phải giữ vững, trau dồi bản chất tiên phong, luôn luôn xứng đáng là Đảng Mác - xít Lênin nít, trung thành với Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, phấn đấu vì lợi ích của nhân dân và của toàn dân tộc Đây cũng

Trang 3

chính là mong muốn, là yêu cầu của nhân dân đối với Đảng cầm quyền Hiến pháp sửa đổi còn bổ sung một nội dung mới vừa phản ảnh bản chất nhân dân, quan hệ máu thịt gắn bó với nhân dân, tất cả vì dân của Đảng vừa xác định yêu cầu rất quan trọng của nhân dân là “Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình” (Khoản 2 Điều 4)

Câu 3.

Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân…” Bạn hãy nêu và phân tích ngắn gọn các quy định của Hiến pháp năm 2013 về những cách thức để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước.

Trả lời

Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân…” chính là sự thể hiện tư tưởng đề cao chủ quyền của nhân dân,

quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Tư tưởng trên đây thể hiện xuyên suốt

và nhất quán trong toàn bộ nội dung của Hiến pháp sửa dổi Ngay trong Lời nói đầu đã xác định Nhân dân Việt Nam là chủ thể “xây dựng, thi hành và bảo

vệ Hiến pháp này” Lần đầu tiên trong Hiến pháp chữ Nhân dân được viết hoa khẳng định tư cách chủ thể của nhân dân

Hiến pháp sửa đổi 2013 đã thể hiện những cách thức để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước qua việc quy định về quyền lập hiến của nhân dân,

về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội; về vai trò lãnh đạo của Đảng, về quyền con người, quyền công dân, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN;

về mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, đường lối đối ngoại của nhà nước ta, cụ thể như sau:

Về quyền lập hiến của nhân dân Hiến pháp sửa đổi qui định: “Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, lập pháp” (Điều 69) do nhân dân ủy thác và chỉ thực

Trang 4

hiện một số qui trình, nội dung trong quá trình làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khác với Hiến pháp 1992 qui định “Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp” Hiến pháp sửa đổi cũng qui định về trưng cầu ý dân (Mục 15 Điều 70), về chế độ báo cáo trước nhân dân thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thầm quyển giải quyết của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (Mục 6 Điều 98) Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước, không chỉ bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội và HĐND như trước đây mà còn bằng các hình thức dân chủ trực tiếp, bằng quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân trong đó có trưng cầu ý dân về Hiến pháp (Điều 29 và Điều 120) Đảng Cộng sản Việt Nam không những là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội

mà còn phải “gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình” Đồng thời, Hiến pháp sửa đổi tiếp tục xác định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu không những đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân mà còn được Hiến pháp sửa đổi bổ sung vai trò giám sát và phản biện xa hơn đối với tổ chức, hoạt động của Nhà nước (điều 9), Công đoàn còn có vai trò “tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của

cơ quan nhà nước” (điều 10) Những qui định nêu trên xuất phát từ nhận thức sâu sắc về chủ quyền của nhân dân, nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân còn được thể hiện đậm nét

ở các qui định về bản chất của nhà nước ta “là nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân” (khoản 1 điều 2); bổ sung nguyên tắc mới về tổ chức quyền lực nhà nước “quyền lực nhà nước là thống nhất những có phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” (khoản 3 điều 2); các qui định về quyền con người, quyền công dân ở chương II; qui định bao quát về chủ thể nhân dân, các dân tộc và các chủ thể cụ thể như nhà khoa học, nhân

Trang 5

tài, người cao tuổi, người ngheo, người có hoàn cảnh khó khăn, các doanh nhân, doanh nghiệp Quy định như vậy, không chỉ quan tâm lợi ích chung của nhân dân, của các dân tộc mà còn thể hiện lợi ích của các giai cấp, các tầng lớp trong xã hội nhằm xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tóc, tạo sự đồng thuận xã hội

Câu 4.

Những quy định nào của Hiến pháp năm 2013 thể hiện tư tưởng đại đoàn kết dân tộc?

Trả lời

Tư tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh trở thành đường lối chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam, đã và đang từng bước được hiện thực hóa trong quá trình cách mạng Chính vì thế, cùng với quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, các dân tộc ở Việt Nam cũng được giải phóng, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được khẳng định; đời sống kinh tế,

xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế của các dân tộc thiểu số được từng bước nâng cao, an ninh chính trị và toàn vẹn lãnh thổ được bảo đảm vững chắc Đó là những thành tựu không thể phủ nhận của cách mạng Việt Nam trong hơn 68 năm qua

Trong Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước đây và của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày nay, đều khẳng định các dân tộc thiểu số có quyền bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển

Tinh thần đó tiếp tục được nhấn mạnh và làm rõ hơn trong Hiến pháp năm 2013 Bên cạnh Điều 5 được xác định là định hướng cho công tác dân tộc, chính sách dân tộc, lĩnh vực dân tộc, công tác dân tộc còn được quy định

cụ thể trong các Điều 42, 58, 60, 61, 75 của Hiến pháp 2013, cụ thể: Về quyền xác định dân tộc, sử dụng ngôn ngữ của đồng bào dân tộc thiểu số được quy định tại Điều 42 Hiến pháp: “Công dân có quyền xác định dân tộc của mình,

sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp”, đây là cơ sở pháp lý

Trang 6

để xây dựng bộ tiêu chí xác định và xác định lại thành phần dân tộc, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Về lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn được khẳng định tại khoản 1 Điều 58 của Hiến pháp: “1 Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế

-xã hội đặc biệt khó khăn”

Câu 5.

Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm

1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ

cơ bản của công dân? Điểm mới nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?

Trả lời:

Các qui định về quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp sửa đổi không những tiếp tục kế thừa các qui định về quyền con người, quyền công dân trong các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 mà còn sửa đổi, bổ sung, cụ thể hóa và phát triển nhiều nội dung mới

Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được coi trọng đưa lên Chương II vị trí trang trọng trong Hiến pháp thể hiện nhận thức mới, sâu sắc hơn trong việc thể chế hóa quan điểm của Đảng về đề cao nhân tố con người, coi con người là nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu, động lực của sự phát triển, xây dựng xã hội mới Theo quan điểm đó Hiến pháp sửa đổi khẳng định trong chế độ chính trị ở nước ta nhà nước “công nhận, tôn trọng, bảo vệ

và bảo đảm quyền con người, quyền công dân” (Điều 3) Cụ thể hóa nguyên tắc này điều 14 trong Chương II qui định “các quyền con người quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa xã hội, được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật” (Khoản 1 Điều 3) Theo đó Chương II Hiến pháp sửa đổi đã đề cập đến hầu hết nội dung quyền con người trong “Công ước quốc tế về quyền dân sự và chính trị ” và “Công ước quốc tế

Trang 7

về các quyền kinh tế, văn hóa - xã hội” mà nhà nước ta đã tham gia Hơn nữa nhiều nội dung mới về quyền con người được bổ sung như quyền biểu quyết khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân (Điều 29), quyền được bảo đảm an sinh

xã hội (Điều 34), quyền của người cao tuổi được nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc (Khoản 3 Điều 37), quyền xác định dân tộc, sử dụng ngôn ngữ mẹ

đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp (Điều 42), quyền được sống trong môi trường trong lành (Điều 43)

Khác với Hiến pháp 1992 Hiến pháp sửa đổi lần này qui định việc thực hiện hoặc hạn chế quyền con người, quyền công dân phải do Luật định mà không phải là “theo qui định của pháp luật” như Hiến pháp 1992 Mặt khác

“quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo qui định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phong, an ninh quốc gia, trật tự

an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng” (Khoản 2 Điều 14) Lần đầu tiên trong Hiến pháp sửa đổi qui định nhiệm vụ bảo vệ quyền con người, quyền công dân của Chính phủ (Khoản 6 Điều 96) của Tòa án nhân dân (Khoản 3 Điều 102) của Viện Kiểm sát nhân dân (Khoản 3 Điều 107) Những qui định cụ thể này làm rõ hơn và là cơ sở pháp lý xác định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc bảo vệ quyền con người khi bị xâm hại

Một số quyền con người khác được bổ sung, cụ thể hóa làm rõ hơn bảo đảm phù hợp với các công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên Chẳng hạn về quyền cư trú của công dân, điều 73 Hiến pháp 1992 qui định “Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu người đó không đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép”, điều 22 Hiến pháp sửa đổi đã bổ sung, qui định rõ hơn quyền cư trú, phân biệt nơi ở và chỗ ở: “Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp; mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý; việc khám xét

Trang 8

chỗ ở do luật định” (Điều 22) Qui đinh về nguyên tắc suy đoán vô tội trong Hiến pháp 1992 cũng được sửa đổi, bổ sung bảo đảm chính xác hơn, rõ nghĩa hơn: điều 72 Hiến pháp 1992 qui định “Không ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của TAND đã có hiệu lực pháp luật”, vấn

đề này được sửa đổi ở điều 31 Hiến pháp sửa đổi như sau “Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật định

và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật” Như vậy đối tượng được suy đoán vô tội chỉ là “người bị buộc tội” và khi chưa được chứng minh

là có tội phải được đối xử như người không có tội, có nghĩa là phải đảm bảo quyền con người cho họ trừ những quyền bị hạn chế do bị buộc tội

Cá nhân tôi tâm đắc với Điều 14 vì Điều 14 thể hiện sự phát triển quan trọng về nhận thức và tư duy trong việc ghi nhận quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp, bởi vì Hiến pháp năm 1992 chỉ ghi nhận quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được thể hiện trong quyền công dân Hiến pháp năm 2013 đã bổ sung nguyên tắc hạn chế quyền phù hợp với các công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên Đó là “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng” (Điều 14) Như vậy, Việc hạn chế quyền con người, quyền công dân không thể tùy tiện

mà phải “theo quy định của luật” Đây là nguyên tắc cơ bản của nhà nước pháp quyền trong bảo vệ quyền con người, đề cao trách nhiệm của nhà nước, ngăn ngừa sự tùy tiện, lạm dụng vi phạm quyền con người của các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức nhà nước Những qui định này còn tạo cơ sở pháp lý cao nhất để mọi công dân bảo vệ, thực hiện quyền con người, quyền công dân của mình

Câu 6.

Trang 9

Những điểm mới, quan trọng về vị trí, chức năng của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân trong Hiến pháp năm 2013 Phân tích điểm mới về mối quan hệ giữa các cơ quan đó trong thực hiện quyền lực Nhà nước?

Trả lời

Hiến pháp sửa đổi qui định rõ hơn, cụ thể hơn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan trong bộ máy nhà nước

Quốc hội tiếp tục được xác định là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam và sửa đổi là cơ quan thực hiện quyền lập hiến, lập pháp Nội dung chức năng “thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân” của Chủ tịch nước cũng được qui định đầy đủ hơn trong việc “giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng

và an ninh; quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn

đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân” (Khoản 5 Điều 88)

Chính phủ được Hiến pháp sửa đổi xác định không chỉ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, cơ quan chấp hành của Quốc hội mà còn là cơ quan thực hiện quyền hành pháp, thể hiện rõ hơn sự phân công rành mạch giữa lập pháp, hành pháp, xác định vị thế độc lập tương đối và trách nhiệm của Chính phủ trong thực hiện quyền hành pháp, chịu sự giám sát tối cao của Quốc hội

và sự giám sát của nhân dân

Tòa án nhân dân được xác định là cơ quan xét xử của nước CH XHCN Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp, cũng thể hiện rõ hơn sự phân công quyền lực nhà nước và trách nhiệm của TAND trong thực hiện quyền tư pháp bảo đảm xét xử nghiêm minh, bảo vệ công lý, quyền con người Viện Kiểm sát nhân dân được xác định là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp

Như vậy, điểm mới trong Hiến pháp sửa đổi khi quy định về vai trò, nhiệm vụ của TAND và VKSND là tách riêng và phân biệt vai trò, nhiệm vụ của TAND và VKSND khác với quy định trong Hiến pháp 1992 gộp chung vào một điều: “TAND và VKSND nước Cộng hòa XHCN Việt Nam trong

Trang 10

phạm vi chức năng của mình, có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế XHCN, bảo vệ chế độ XHCN và quyền làm chủ của công dân, bảo vệ tài sản, tự do, danh dự

và nhân phẩm của công dân” (Điều 126 Hiến pháp 1992) Mặt khác, từ quan điểm tôn trọng quyền con người, quyền công dân, đề cao nhân tố con người, Hiến pháp sửa đổi còn xác định vai trò, nhiệm vụ của TAND đã đưa nhiệm vụ

“bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân” lên trước nhiệm

vụ “bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân” (Khoản 3 Điều 102; Đối với VKSND cũng nhấn mạnh nhiệm vụ “bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con ngưới, quyền công dân” sau đó mới qui định “bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất” (Khoản 3 Điều 107)

Để bảo đảm hoạt động của các cơ quan tư pháp trong nhà nước pháp quyền Hiến pháp sửa đổi còn bổ sung một số nguyên tắc cơ bản trong tổ chức, hoạt động của cơ quan tư pháp như nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật (Khoản 2 Điều 103), nguyên tắc tranh tụng trong xét xử (Khoản 5 Điều 103), nguyên tắc 2 cấp xét xử (Khoản

6 Điều 103)

Ngày đăng: 30/10/2015, 02:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w