1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xử Lý Hình Ảnh Cơ Bản Trong Photoshop Bằng Các Phím Tắt Phần 1

11 352 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 79,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chế độ xem + Show Radius: Bậttắt vùng chọn đã tạo+ Show Original: Bật tắt vùng chọn nguyên bản khi chưa bị tác động bởi refine edgeII. Edge DetectionClick bậttắt nút Smart radius để tăng hoặc giảm vùng bán kính vùng chọn Radius đã được tùy chỉnh theo thông số dưới phần Adjust EdgeIII. Adjust Edge+ Smooth: Làm mịn các vùng chọn lởm chởm+ Feather: làm mờ biên vùng chọn+ Contrast: làm nổi bật vùng chọn bằng cách tăng độ tương phản+ Shift edge: tăng hoặc giảm vùng chọn

Trang 1

Refine edge

I View mode

Các chế độ xem

+ Show Radius: Bật/tắt vùng chọn đã tạo

+ Show Original: Bật tắt vùng chọn nguyên bản khi chưa bị tác động bởi refine edge

II Edge Detection

Click bật/tắt nút Smart radius để tăng hoặc giảm vùng bán kính vùng chọn Radius đã được tùy chỉnh theo thông

số dưới phần Adjust Edge

III Adjust Edge

+ Smooth: Làm mịn các vùng chọn lởm chởm

+ Feather: làm mờ biên vùng chọn

+ Contrast: làm nổi bật vùng chọn bằng cách tăng độ tương phản

+ Shift edge: tăng hoặc giảm vùng chọn

• Refine radius tool: Cộng (làm tăng) bán kính vùng smart radius

• Erase Refinements Tool: Xóa (làm giảm) bán kính vùng smart radius

IV Output

Xác định đầu ra của vùng chọn

+ Decontaminate Colors: Bật tắt chế độ khử mầu viền mờ của vùng chọn Mặc định là ở chế độ tắt

+ Output To: Các chế độ xuất đầu ra của vùng chọn sau khi đã chỉnh sửa bằng refine edge

Ứng dụng Refine Edge để tách tóc ra khỏi nền phức tạp rất hiệu quả.

Trang 2

Free transform

Free Transform dùng để phóng to, thu nhỏ, quay, lật, làm méo,

nghiêng đối tượng trong vùng chọn.

+ Tạo vùng chọn

+ Ấn tổ hợp phím Ctrol+T, khi đó vùng chọn sẽ xuất hiện 8 điểm mút ở

8 đầu

+ Làm méo đối tượng trong vùng chọn: Giữ phím Ctrol + Kéo chuột vào 4 đầu điểm mút ở 4 góc của vùng chọn

+ Làm nghiêng: Đưa trỏ chuột vào 4 đầu mút ở giữa của vùng chọn, khi trỏ chuột xuất hiện thành mũi tên kép 2 chiều thì di trỏ chuột sang trái/phải hoặc trên/dưới để làm nghiêng.

+ Quay: Di trỏ chuột vào 4 góc của vùng chọn khi xuất hiện mũi trên cong thì tiến hành di chuột để quay.

+ Lật: Đưa trỏ chuột vào các đầu điểm mút, click và kéo lật sang các chiều khác nhau

Trang 3

Công cụ Move Tool (V)

Dùng để lựa chọn và di chuyển các đối tượng,

hoặc vùng chọn

+ Trên thanh Option: Click nút Auto Select sẽ tự động lựa chọn được các đối tượng mà không

cần thao tác trên Layer Panel

+ Dùng công cụ Move Tool (V) để copy Layer của vùng làm việc này sang vùng làm việc khác: Lựa chọn layer hoặc vùng chọn của vùng làm việc

này và kéo sang vùng làm việc khác (hoặc kéo

sang Layer Panel)

Trang 4

Xử lý ảnh cơ bản

I NHÓM CÔNG CỤ RETOUCH HEALING BRUSH (J)

1.Công cụ Healing Brush

là một công cụ nhân bản cho phép chỉnh sửa những vùng chưa hoàn thiện của một file ảnh, làm cho chúng hòa lẫn vào vùng ảnh xung quanh một cách liền lạc, tự nhiên

+ Bấm Alt + Click chuột trên vùng ảnh để lấy mẫu tô,xong click vào vùng ảnh cần clone

+ Mode: Các chế độ hòa trộn mầu

+ Align: Lấy mẫu liên tục mà không mất đi mẫu hiện tại ngay kể cả khi thả chuột ra

+ Sample: Layer lấy mẫu (Current Layer,….)

2 Công cụ Spot Healing Brush

Làm việc tương tự như Healing Brush,tuy nhiên nó không yêu cầu bạn phải lấy mẫu mà sẽ tự động lấy mẫu tô, nên không phải bấm Alt

để lấy mẫu pixel như Healing Brush

+Sample all Layer: Lấy mẫu từ tất cả các Layer

+Content award: So sánh nội dung hình ảnh gần đó để lựa chọn mẫu tô hoàn hảo nhất

+Create Texture: Sử dụng các điểm ảnh trong vùng chọn để tạo ra một Texture Nếu các kết cấu không hoạt động, hãy thử kéo qua khu

vực này một lần thứ hai

+Proximity Match: Sử dụng các điểm ảnh trong vùng chọn để tạo 1 vùng để sử dụng.

+Replace: Giữ lại các thuộc tính như noise, film grain, and texture

+Darken: Hiểu đơn giản là so sánh từng pixel của layer áp dụng mode này với các layer bên dưới, pixel nào tối hơn sẽ được giữ lại +Multiply: Phối hợp layer có mode này với cái bên dưới theo dạng là “multiplying” (tạm dịch là “nhân” màu), kết quả là một màu bao

giờ cũng “tối” hơn Ứng dụng để fix mấy ảnh bị chói sáng Nhân đôi layer của ảnh bị chói rồi set cho nó mode multiply, kết quả khá tốt

+ Lighten – trái ngược với Darken, chọn ra pixel sáng hơn và giữ lại pixel đó

+Screen – trái ngược với Multiply, nhưng kết quả luôn là một hình SÁNG hơn –> áp dụng sửa ảnh thiếu sáng khá tốt Cách làm cũng là

nhân đôi layer lên và áp dụng mode screen

+Luminosity: sử dụng thông tin sáng – tối của layer này áp dụng cho các layer bên dưới nó

Trang 5

3 Công cụ Patch

Patch cũng là một công cụ nhân bản (clone) nhưng cách làm việc của công cụ này hơi khác các công cụ trên.Bạn có thể sử dụng công cụ này như một công cụ tạo vùng chọn.

*Mode Normal

1- Chọn biểu tượng trên thanh công cụ.

2- Chọn source trên thanh tùy chọn

3- Rê chuột vẽ vùng chọn quanh “vùng ảnh xấu”

4- Đưa trỏ chuột vào bên trong vùng chọn, giữ chuột và rê sang “vùng ảnh tốt”

Khi nhả chuột “vùng ảnh tốt” sẽ lấp vào “vùng ảnh xấu”

*Nếu trên thanh tùy chọn bạn chọn Destination, khi vẽ vùng chọn và rê vùng chọn sang nơi khác thì phần ảnh bên trong vùng chọn sẽ được nhân bản sang vị trí mới.

*Khi vừa tạo xong vùng chọn, nút use pattern trên thanh tùy chọn sẽ có hiệu lực Bấm vào nút pattern để chọn một pattern,xong bấm vào nút use pattern

để clone bằng pattern.

The Transparent option làm việc tốt nhất trên nền mầu hoặc gradient bằng việc xóa đi những vùng textures.

*Content-aware Mode

Trang 6

4 Công cụ Red eye

Công cụ này dùng để khử mắt đỏ một cách

nhanh chóng.

-Chọn biểu tượng trên thanh công cụ.

-Click chuột vào ngay vùng màu đỏ trên

mắt,màu đỏ sẽ bị khử đi trả lại tròng mắt bình thường.Nếu chưa hài lòng với kết quả vừa thực hiện, bạn bấm Ctr-Z để hủy lệnh đó,xong thay đổi giá trị Pupil size hoặc Darken amount và

thực hiện lại lệnh

Trang 7

5 Công cụ Content-Aware Move/Extend

Công cụ này dùng để di chuyển (Move), hoặc nhân bản/mở

rộng vùng chọn(Extend) trong tấm ảnh.

Trong Adaptation , bạn có thể thấy 5 mức độ từ rất nghiêm

khắc (very strick) cho tới với rất lỏng lẻo (very loose) Khi ta chọn ''very loose'' thì Photoshop sẽ tự động kiểm soát một

cách mềm mại hơn cho sự pha trộn hình ảnh , và lựa chọn

''very strick'' sẽ làm cho sự hoà trộn thô cứng hơn.

Khi sử dụng Move thì vùng hình ảnh xấu được chuyển đi và xét hình ảnh tốt để hòa trộn vùng vừa chuyển

Thao tác:

+ Dùng chuột khoanh vùng chọn bằng cách di chuột

+ Kéo vùng chọn để di chuyển tới vùng mới (Move) hoặc nhân bản vùng chọn tới vùng mới(Extend)

Trang 8

II Nhóm công cụ Clone Stamp (S)

1 Công cụ Clone Stamp

A-lấy mẫu:Bấm giữ phím Alt đồng thời kích chuột vào một vùng nào đó trên ảnh (khi lấy mẫu

xong thì nhả phím Alt).

B-Nhân bản mẫu: Bấm chuột vào vùng cần “nhân bản” Khi đó mẫu sẽ được lấp vào vùng

này.Quá trình Clone có thể hình dung như sử dụng lệnh copy và paste vậy các bạn, lấy mẫu giống như copy và nhân bản giống như paste.

Hình dáng của “mẫu” phụ thuộc vào nét cọ Thông thường nét cọ sẽ có hình tròn, tuy nhiên các bạn có thể thay đổi tùy thích.

Các thông số liên quan đến Clone Stamp

1-Brush:bấm vào nút bung sẽ hiện ra bảng như sau:

Master diametter: đường kính nét cọ (tính bằng pixel)

Hardness : Độ “cứng” đường biên nét cọ (0%:đường biên nhòe,100%:đường biên sắc nét)

Hoặc các bạn có thể chọn một trong những nét cọ đã được định sẵn.

2-Mode : Bạn chọn theo mặc định là normal

3-Opacity : 100 nghĩa là lấy mẫu với 100% “độ đục”, thông số này càng giảm thì độ trong suốt của

“mẫu” càng tăng.

4-Flow: là độ đậm nhạt của mẫu, tôi ít khi chỉnh thông số này.

5-Chọn để kích hoạt chức năng như cọ phun.

6-Align: Nếu kích hoạt chức năng này thì sau khi lấy mẫu và nhân bản lần đầu tiên,những lần nhân bản tiếp theo vị trí lấy mẫu và vị trí nhân bản sẽ giữ đúng “khoảng cách” và “phương

hướng” giống như lần đầu.

Trang 9

2 Công cụ Pattern Stamp

Cũng tương tự như Clone Stamp nhưng “mẫu”

đã được định sẵn là một Pattern nên không có bước lấy mẫu Trên thanh tùy chọn các bạn

chọn trước một Pattern sau đó kích chuột trên file ảnh để nhân bản

+Tạo mới Pattern: tạo vùng chọn bằng

Rectangular marquee trên file ảnh,chọn lệnh Define pattern từ Menu Edit khi xuất hiện cửa

sổ thì bạn nhập tên cho Pattern.

Trang 10

Tut Làm mịn da mặt

+ Mở ảnh cần làm mịn da mặt

+ Ctrol+J để nhân bản Layer

+ Ctrol+I để invert – đảo ngược vùng sáng tối

+ Chọn chế độ hòa trộn mầu Vivid Light

+ Vào menu Filter/Blur/Gaussian Blur: Điều chỉnh thông số Radius để hiện thị được cơ bản đường nét khuôn mặt>OK

+ Menu Filter/Other/High Pass: Điều chỉnh Radius sao cho bề mặt ảnh mịn nhưng đừng quá ảo>OK

+ Click nút Add layer mask trong Layer Panel

Trang 11

Tut Làm mịn da mặt

+ Trong Properties Panel Click nút Invert

+ Chuyển chế độ mầu foreground sang mầu trắng

+ Bấm B để chọn công cụ Brush

+ Tô vào phần da cần làm mịn

+ Điều chỉnh thông số Opacity để đạt kết quả mong muốn

Ngày đăng: 29/10/2015, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w