1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

thuyết trình chương 3 quan hệ ngang bằng trong tài chính quốc tế

46 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuyết trình chương 3 quan hệ ngang bằng trong tài chính quốc tế

Trang 2

Nội dung chính

Trang 3

Các thị trường chủ chốt trong giao dịch kinh

tế quốc tế

Trang 4

Thị trường ngoại hối

Trang 11

TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA THỊ TRƯỜNG

Giả định về môi trường

Dạng cân bằng của thị trường Arbitrage và LOP

Kiểm định LOP

Mở rộng thông tin

Trang 12

GIẢ ĐỊNH MÔI TRƯỜNG

CÁC GIẢ ĐỊNH

Thị trường hữu hiệu

Thị trường

cạnh tranh

hoàn hảo

Trang 13

THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

• Nhiều chủ thể mua/bán có quy mô nhỏ

NUMEROUS

• Không có chi phí giao dịch

NO TRANSACTION COST

• Tự do giao dịch và cạnh tranh: không ngăn cách về văn hóa , thói quen,…

NO BARRIER

• Chính phủ không can thiệp

NO INTERVENTION

Trang 14

THỊ TRƯỜNG HỮU HIỆU

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo nhằm tác động đến các yếu tố khách quan của thị trường Song thị trường vẫn còn phải chịu tác động của các yếu tố chủ quan: con

người Do đó, cần có giả định:

• Thông tin thị trường dễ tiếp cận và không tốn phí.

Trang 15

THỊ TRƯỜNG HỮU HIỆU

• Toàn bộ thông tin liên quan đều được tích hợp

vào trong mức giá thị trường

Trang 16

NỘI DUNG GIẢ ĐỊNH

Nếu hai nước cùng sản xuất một loại hàng hóa, giá của hàng hóa này phải giống nhau trên toàn thế giới, không quan trọng nước nào sản xuất ra nó

Trang 17

NHẬN XÉT VỀ CÁC GIẢ ĐỊNH MÔI TRƯỜNG

• Từ hai giả định về môi trường của thị trường cho ta thấy được thị trường mà chúng ta đang xem xét có môi trường sạch

và trong sáng, không chịu tác động của các hàng rào ngăn cách giữa các quốc gia

Trang 18

NHẬN XÉT VỀ CÁC GIẢ ĐỊNH MÔI TRƯỜNG

• Đồng thời, yếu tố con người cũng mang tính duy lý, không bị chi phối bởi tâm lý, tình cảm, đưa thông tin khách quan vào trong giá

Trang 19

NHẬN XÉT VỀ CÁC GIẢ ĐỊNH MÔI TRƯỜNG

Từ đây, chúng ta có thể phân tích vấn đề cốt lõi bên trong của giá trên thị trường

Trang 21

DẠNG CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG

Tại thời điểm 4:00

ta thấy được mức giá cân bằng của thị trường vàng tại Hong Kong, London

và New York Globex Đây chính

là những mức giá cân bằng cục bộ tai các thị trường trên.

Giá vàng trên thế giới ngày

03/19/2014.

Trang 22

DẠNG CÂN BẰNG CỦA THỊ TRƯỜNG

Trong khi đó, giá vàng thế giới:

  Giá vàng

( 2014-03-19 )

THỊ  TRƯỜNG 

THẾ GIỚI

GIÁ VÀNG MUA VÀO

GIÁ VÀNG BÁN RA

VÀNG THẾ 

GIỚI ($) 1,358.42 1,358.92

Với giá vàng thế giới ngày 19/03/2014 thì mức giá cân bằng tổng thể

chính là:

1,358.42- 1,358.92

Trang 23

TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA THỊ TRƯỜNG

Trạng thái cân bằng của thị trường được hình thành thông qua:

• Sự tương tác của cung – cầu trên thị trường

• Mức giá cân bằng thị trường

Trang 24

VẤN ĐỀ PHÁT SINH

• Vậy một thị trường có thể luôn luôn lúc nào cũng diễn ra ở trạng thái cân bằng được như vậy mãi hay không? Nếu không thì điều gì bên trong đã xảy ra?

• Câu trả lời là không, vẫn có lúc xảy ra sự mất cân bằng tạm thời và thị trường sẽ cố gắng nhanh chóng quay về mức cân bằng nhờ vào việc kinh doanh chênh lệch giá- Arbitrage.

Trang 25

KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ

• Khái niệm:

Kinh doanh chênh lệch giá là hoạt động kinh doanh hưởng lợi từ sự chênh lệch giá của một hàng hóa/ tài sản giữa các thị trường

• Cơ hội phát sinh: khi thị trường chưa đạt đến trạng thái ngang giá

Trang 26

KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ

• Nguyên tắc:

• Ý nghĩa: từ việc kinh doanh chênh lệch giá

ngay cùng một thời điểm đã giúp cho giá trên thị trường được giữ ở trạng thái cân bằng

Trang 27

QUY LUẬT MỘT GIÁ - LOP

• Trong môi trường giả định: thị trường hoàn

hảo

• Đối với cùng mặt hàng/ tài sản thuần nhất

• Giá tại các địa điểm khác nhau phải như nhau

P = S.P* <=> S = P/P*

=> Hoạt động kinh doanh chênh lệch giá là động lực duy trì điều kiện cân bằng theo LOP

Trang 28

KIỂM ĐỊNH LOP

• Theo thực tế thì việc kiểm định LOP cho thấy:

- LOP tồn tại theo nhiều mức độ:

+ Tài sản tài chính >< hàng hóa, dịch vụ

+ Hàng hóa khả mại >< hàng hóa bất khả mại

Trang 30

NGUYÊN NHÂN SAI LỆCH

- Mặt hàng (tài sản) so sánh không thuần nhất

- Thị hiếu tiêu dùng và đầu tư có sự khác biệt giữa các thị trường khác nhau

Trang 31

MỞ RỘNG

Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán

Công ty Đức( sử dụng đồng EUR) trong cùng một ngày nhận thông báo được khoản thanh toán khoản tiền 150.000 CAD và 8.000.000 DKK, đồng thời họ phải chi trả khoản tiền trị giá 200.000 CHF và 5.000.000 SEK Hãy ứng dụng Arbitrages để thanh toán và xác định thay đổi giá trị tài khoản trong ngày của công ty.

Biết: EUR/USD=1,1275 USD/CHF=1,5642

CAD/USD=0,8618 USD/SEK=7,8310

USD/DKK=6,9355

Trang 36

Mối quan hệ giữa tỷ giá và giá cả

Mức giá chung và lạm phát

Quan hệ ngang bằng sức mua

Trang 37

Mức giá chung và lạm phát

+ Khi nói đến ngang giá sức mua giữa hai đồng tiền, người ta tiến hành so sánh sức mua cho một

rổ hàng hóa tiêu chuẩn giống nhau ở trong nước và ở nước ngoài

+ Rổ hàng hóa bao gồm các hàng hóa tiêu biểu (), chiếm một tỷ trọng nhất định () và có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày

Trong đó: P: chỉ số giá cả của một rổ hàng

là giá cả của hàng hóa I

là tỷ trọng của hàng hóa I

• Mức giá chung

Chỉ số giá (price index):

Trang 38

Mức giá chung và lạm phát (TIẾP)

• Sự thay đổi mức giá chung

+ Lạm phát là sự tăng lên của giá cả liên tục

trong một thời gian dài

+ Phương pháp tính lạm phát:

Trong đó: là chỉ số lạm phát, , là chỉ số giá thời

kỳ t và thời kỳ (t-1)

Trang 39

Quan hệ ngang bằng sức mua

• PPP tuyệt đối:

• Giả định:

+ Thị trường cạnh tranh hiệu quả và hữu hiệu

+ các nước đều có chung rổ hàng hóa (g) và cơ cấu của hàng hóa là (w) Suy ra theo quy luật một giá: p=S.p*

• Ta có: Chỉ số giá rổ hàng nước a:

Chỉ số giá rổ hàng nước b:

Áp dụng quy luật một giá:

Trong đó: S là tỷ giá giap dịch treenn thị trường

P là giá của rổ hàng hóa và dịch vụ tính bằng nội tệ

P* là giá của rổ hàng hóa và dịch vụ tính bằng ngoại tệ

Trang 40

Ví dụ

• Giả sử giá của rổ hàng hóa tiêu chuẩn ở mỹ là

400 USD, canada là 550 CAD Tính tỷ giá

Trang 41

Ý nghĩa của PPP tuyệt đối

• Ý nghĩa của PPP tuyệt đối

+ Cho phép giả thích tại sao tại một thời điểm, tỷ giá của một đồng tiền nhất định so với đồng tiền này là cao, còn đối với đồng tiền kia lại thấp

• Hạn chế:

+ Ppp tuyệt đối chỉ tồn tại và có ý nghĩa về mặt lý thuyết, không có khả năng kiểm chứng mối quan hệ giữa tỷ giá và giá cả trong thực tế, bởi vì:

* Giữa các nước không tồn tại một rổ hàng hóa tiêu chuẩn nào

* Các nước không thống kê và không công bố mặt bằng giá của một rổ hàng hóa nào

* Vì là trạng thái tuyệt đối (hay trạng thái tĩnh) nên không quan sát

được sự vận động của ppp, tức là sự vận động của tỷ giá

Trang 42

PPP tương đối

• Theo PPP tuyệt đối, tỷ giá S được hình thành bởi P/P*, mà P/P* luôn thay đổi dẫn đến tỷ giá phải thay đổi theo

• Giả định:

+ Thị trường cạnh tranh hiệu quả và hữu hiệu

+ Các quốc gia có cùng chung rổ hàng hóa và cơ cấu của hàng hóa

• Xét: chỉ số giá của hai quốc gia A, B

+ Tại thời điểm : =

Trang 43

Ví dụ

• Nếu lạm phát tại việt nam năm 2000 là 5%, tại

mỹ là 3% Thì tỷ giá sẽ thay đổi như thế nào?

Áp dụng công thức ppp tương đối, ta có:

-=0,05-0,03=0,02

 Như vậy tỷ giá sẽ tăng xấp xỉ 2%

Trang 44

PPP kỳ vọng

• Được suy ra từ hành vi đầu cơ: Hành vi đầu cơ là việc mua hàng hóa ngày hôm nay và bán lại chúng tại một thời điểm nhất định trong tương lai nhằm ăn chênh

Trang 45

Ý nghĩa của PPP kỳ vọng

1

• Mức thay đổi kỳ vọng của tỷ giá trong một thời kỳ phản ánh mức chênh lệch tỷ lệ lạm phát kỳ vọng giữa hai quốc gia trong kỳ phân tích

2

• Đồng tiền có tỷ lệ lạm phát dự kiến cao hơn được kỳ vọng sẽ giảm giá trong tương lai và ngược lại.

Trang 46

• Dễ áp dụng được trong thực tế

PPP kỳ vọng

• Cho biết với kỳ vọng hợp lý, ta

có thể dự báo

sự thay đổi của

tỷ giá trong dài hạn từ tương quan tỷ lệ lạm phát kỳ vọng giữa hai quốc gia

Ngày đăng: 29/10/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm