Tải trọng tác dụng chỉ tính toán cho trường hợp 4, các trường hợp còn lại tương tự... - QPTL C1 - 75: Quy phạm tính toán thủy lực cống dưới sâu - QPTL C1-78: Quy phạm tải trọng và lực
Trang 11 Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn sử dụng 1
2.Giới thiệu về phần mềm Sap2000 1
3 Cơ sở lý thuyết tính toán kết cấu cống 1
3.1 Hệ số nền của đất 1
3.1.1 Độ cứng của lò xo gắn vào bản đáy 2
3.1.2 Độ số cứng của lò xo gắn vào cọc 2
3.2 Tải trọng tác dụng 2
3.2.1 Trọng lượng bản thân : 2
3.2.2 Áp lực đất: 2
3.2.3 Áp lực nước tác dụng lên bản đáy và bản tường: 3
3.2.4 Áp lực thấm: 4
3.2.5 Áp lực đẩy nổi: 5
3.2.6 Tải trọng theo giao thông , trọng lượng giàn van: 5
3.2.7 Tải trọng cửa van 5
3.2.8 Tải trọng xe + máy thi công 6
4 Bài toán cống hở 6
4.1 Tài liệu thiết kế 6
4.2 Tổ hợp mực nước 11
4.3 Trường hợp tính toán 11
4.4 Tổ hợp và tải trọng tính toán 12
4.2 Tải trọng tác dụng ( chỉ tính toán cho trường hợp 4, các trường hợp còn lại tương tự) 12 4.2.1 Áp lực cát 13
4.2.2 Áp lực nước: 14
4.2.3 Áp lực thấm và áp lực đẩy nổi 16
4.2.4 Lực tác dụng lên tai van: 16
4.2.5 Trọng lượng cửa van 16
4.3.Trình tự thực hiện 16
4.4 Xuất kết quả tính toán 36
4.4.3 Xử lý kết quả và tính toán bố trí cốt thép 39
5 Bài toán cống ngầm: 42
Trang 25.2 Các lực tác dụng 42
5.1.3 Tổ hợp lực 44
5.1.4 Hệ số vượt tải 44
5.2 Tạo mô hình và nhập lực vào mô hình 45
5.2.1 Tạo mô hình 45
5.2.2 Nhập lực tác dụng 52
5.3.Kết quả tính toán 56
6.Tài liệu tham khảo: 57
Trang 3r fu
1 Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn sử dụng
- QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiếtkế
- TCVN 4253 - 2012: Nền các công trình thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế
- QPTL C1 - 75: Quy phạm tính toán thủy lực cống dưới sâu
- QPTL C1-78: Quy phạm tải trọng và lực tác dụng lên công trình thủy lợi
2.Giới thiệu về phần mềm Sap2000
- Sap2000 là phần mềm phân tích, tính toán kết cấu tổng hợp nổi tiếng của hãng CSI( Computers and Structures, Inc) của Mỹ, có khả năng hỗ trợ tính toán nhiều loại kết cấulàm việc ở nhiều trạng thái khác nhau chịu tác động của nhiều loại tải trọng Vì thế có thể ápdụng Sap2000 để giải các kết cấu với cấu tạo khác nhau như: hệ thanh, hệ tấm vỏ, kết cấuđặc
- Phần mềm Sap2000 có nhiều phiên bản khác nhau, hiện nay mới nhất là phiên bảnSap2000 V14
3 Cơ sở lý thuyết tính toán kết cấu cống
3.1 Hệ số nền của đất.
Để phản ánh sự làm việc thực của kết cấu, tiến hành tính toán trên sơ đồ không giantổng thể bao gồm cả tường bên, bản đáy và cọc cùng làm việc đồng thời Việc tiến hànhtheo phương pháp phần tử hữu hạn với chương trình tính kết cấu chuyên dụng Sap2000
Liên kết giữa bản cống có nền theo mô hình Winkler xem nền đất như một dãy các lò xo có
độ cứng Klxn, các lò xo này độc lập với nhau
Hệ số nền của đất được qui đổi thành hệ số cứng của lò xo như sau:
S K
K lxn Trong đó:
S: Diện tích mỗi phần tử Shell đã được chia nhỏ trong Sap2000
K: Hệ số nền của đất, xác định theo công thức Bowles:
Z N BN
N c
Trang 4Nc, Nq, N: Hệ số phụ thuộc vào góc ma sát trong của đất.
3.1.1 Độ cứng của lò xo gắn vào bản đáy.
+ Nhóm 1: Có hệ số cứng của lò xo K1 KS
+ Nhóm 2: Có hệ số cứng của lò xo 2 2
S K
K
+ Nhóm 3: Có hệ số cứng của lò xo
4 3
S K
Tùy thuộc vào mức độ chuyển vị của tường mà áp lực đất tác dụng lên tường có thể là
áp lực chủ động , bị động hoặc áp lực đất tĩnh Trường hợp tường liên kết ngàm với bảnđáy, chuyển vị của đỉnh tường cống là không đáng kể, có thể sử dụng áp lực đất tĩnh để tínhtoán
Trang 5Hoặc có thể tra bảng 6.2 Hệ số áp hông K0 ( GT Cơ đất ) Đại học Thủy lợi
q: Tải trọng phân bố đều trên mặt đất ( kN/m2)
3.2.3 Áp lực nước tác dụng lên bản đáy và bản tường:
Trang 6P n nTrong đó:
/ ³0
/ ³0
Trang 7r fu
P dn h h t banday
Trong đó :
Pdn : Áp lực đẩy nổi
hh : Cột nước phía hạ lưu tính từ mặt trên của bản đáy
tbản đáy : Chiều dày bản đáy phía hạ lưu
Hoặc cũng có thể lấy kết quả từ tính toán ổn định cống
3.2.6 Tải trọng theo giao thông , trọng lượng giàn van:
- Tải trọng do xe cộ bên trên tác dộng lên thân cống, tính toán theo quy phạm
+ Thiết kế cầu
+ Đường giao thông nôn thôn
+ Thiết kế đường giao thông
+ Đường trên nền đất yếu
-Tính toán quy thành lực tập trung và truyền lên các vị trí tiếp xúc với cống
3.2.7 Tải trọng cửa van
Ngoài trọng lượng cửa van tác dụng lên thân cống, Tải trọng cửa van còn có áp lựcnước, lực đóng mở …
Trang 8
3.2.8 Tải trọng xe + máy thi công
Phụ thuộc vào loại xe thi công và chỉ dẫn thi công
4 Bài toán cống hở
4.1 Tài liệu thiết kế
4.1.1 Kích thước kết cấu công trình
Mặt cắt dọc cống
Trang 9r fu
a.Bản đáy:
- Chiều rộng bản đáy : B = 33,50m
- Chiều dài bản đáy : L = 22,00m
- Chiều dày bản đáy : d = (1,20 ÷ 3,10)m
- Cống 1 khoang, bề rộng : b = 33,50m
- Cao độ ngưỡng cống : Zngưỡng = -4,00m
- Cao độ bản đáy : Zđáy = -7,60m
b.Trụ biên:
- Cao độ đỉnh : Zđỉnh = + 2,80 m
- Chiều dày trụ biên : db= (1,1÷1,78)m
- Chiều dài trụ biên : L = 22,00m
c.Hệ thống cọc
Trang 10Mặt cắt dọc hệ thống cọc
Mặt cắt ngang hệ thống cọc
Mặt bằng bố trí hệ thống cọc
- Cọc BTCT M300, kích thước 35×35cm
d Đặc trưng của của vật liệu
Bêtông sử dụng cho dầm , bản và cọc là BTCT M300 có các đặc trưng vật liệu:
Trang 11r fu
- Modun đàn hồi của bêtông : E = 2,90x106T/m2
- Trọng lượng riêng của bêtông : 2 , 50T/m3
- Modun đàn hồi của thép : E = 2,10x107T/m2
- Hệ số poisson : 0 , 15
4.1.2 Tài liệu về địa chất
Bảng chỉ tiêu trị tính toán các lớp đất độ tin cậy α= 0,95
02032’
0,113
1,591,01
05000’
0,123
2,011,73
33001’
0,085
1,981,61
15030’
0,362
1,951,64
12045’
0,199
Trong đó lớp 2a dày 27m , 2b dày 3m , 3a dày 5m , 4a dày 3m
Áp dụng công thức của Bowles ta tính được các hệ số Klxn tương ứng
Trang 13- Trường hợp 1 : Tính toán kết cấu trong trường ngăn triều.
Mực nước phía sông : Zsông = +1,92m
- Trường hợp 1: Thi công xong bản đáy
- trường hợp 2: Thi công xong bản đay là trụ pin nhưng chưa đắp đất vào tường
- Trường hợp 3: Mới thi công xong, chưa có nước
Trang 14- Trường hợp 4: Thượng và hạ lưu cống có mực nước lớn nhất ứng với trường hợp ngăn triều.
- Trường hợp 5: Thượng và hạ lưu cống có mực nước lớn nhất ứng với trường hợp giữ nước vào mùa khô
- Trường hợp TH: Tổ hợp của 5 trường hợp trên
Theo B.2 - QCVN 0405-2012, hệ số lệch tải của các tải trọng và tác động:
Các hệ số vượt tải
ST
T Tên tải trọng và tác động
Kíhiệu
Hệ số lêchtải
1 Trọng lượng bản thân công trình n1 1,05
4.2 Tải trọng tác dụng ( chỉ tính toán cho trường hợp 4, các trường hợp còn lại tương tự)
- Tính toán với tải trọng tiêu chuẩn nhằm mục đích tính kiểm tra nứt và chuyển vị côngtrình
- Tính toán tải trọng tính toán để tính toán cốt thép
Sở đồ lực
Trang 15Vì cống nằm ở giữa 2 trụ pin có cát đắp.
Sơ đồ áp lực cát tác dụng vào tường Sơ đồ tính toán ( tâm bản đáy)
- Bản tường chịu tác dụng của áp lực cát được xác định theo công thức:
Trang 16 h K0
P t i i
-Trong đó:
/ 38 ,
1 T m
: Dung trọng của cát đắp
58 , 0 25 sin 1 sin 1 sin
4.2.2.1 Phía sông (mực nước ngăn triều +1,92m)
Phần phía trước của van
/ ³0
Trang 17r fu
h
P n nTrong đó:
/ ³0
Trang 18- Trường hợp ngăn triều: qđn = 5,78T/m.
4.2.4 Lực tác dụng lên tai van:
Là lực tập trung và đươc phân thành 2 thành
Xác định lực này bằng cách: Mô hình hóa cửa van sap2000, tùy theo kết cấu cửa van
mà có mô hình khác nhau
- Thành phần lực thẳng đứng: Đtaivan = 150,30T
- Thành phần lực nằm ngang: Ntaivan =57,20T
4.2.5 Trọng lượng cửa van
Trọng lượng cửa van tác dụng lên bản đáy cống dưới dạng tải tập trung, Tcửa van =139,23T Trọng lượng cửa van trên tổng chiều dài cửa van 4,2T/m, Điểm đặt tại những vịtrí mà cửa van tiếp xúc với bản đáy cống
4.3.Trình tự thực hiện
Bước 1: Chọn hệ thống đơn vị Ton,m,C hoặc KN,m,C
Click vào biểu tượng mũi tên ở góc phải phía dưới màn hình
Bước 2: Tạo lưới
File→ New Model→Grid Only→Ok
Ở hình Quick Grid Lines:
+ Chọn số ô lưới theo các phương X,Y,Z ( Mumber of grid lines)
+ Chọn khoảng cách các lưới theo các phương (Grid spacing)
Trang 19r fu
Màn hình sau khi tạo lưới
Muốn sữa đổi lưới Click chuột phải vào màn hình chọn Modify Grid
Bước 3: Khai báo các đặc trưng của vật liệu:
Define→Materials
Để khai báo vật liệu mới chọn Add new material …
Cửa sổ Materials Property Data:
Trang 20Khai báo các đặc trưng vật liệu, sau đó chọn biểu tượng OK , nếu có nhiều loại vật liệuthì làm tương tự hoặc có thể chọn Add copy material … (nếu vật liệu khai báo sau gầngiống với vật liệu trước).
Bước 4: Khai báo tiết diện:
- Khai báo tiết diện tấm
+ Define→ Section Properties→Area Section
+ Đặt tên cho tiết diện ( Section name)
+ Type: Chọn Shell – Thin
+ Material Name : Lựa chọn vật liệu tương ứng với cấu kiện
Trang 21r fu
+ Thickness : Nhập bề dày của phần tử tấm
+ Tương tự khai báo cho các tiết diện còn lại
- Khai báo tiết diện cọc ( quan niệm tính toán cọc là thanh )
+ Define→ Section Properties→Frame Section…
Trang 22Bước 5: Vẽ các tấm từ lưới đã tạo từ bước 2:
Draw→Draw Poly Area để vẽ phần tử tấm vỏ có hình dạng bất kỳ
Draw→Quick Draw Area Element: Vẽ nhanh phần tử tấm nếu đã có lưới sẵn
Tương tự vẽ tất cả các tấm còn lại
Trang 23r fu
Bước 6: Xoay hệ trục tọa độ địa phương: Để tiện nhập lực, được giá trị mômen đúng
theo các phương M11 và M22
Để hiển thị hệ trục tọa độ :
View → Set Display Option…(Ctrl + E) tích vào biểu tượng Local Axes phần Area
Click vào các tấm cần thay đổi
Trang 24Xoay 2 trục còn lại của trục tọa độ địa phương sao cho hướng của 1 trục luôn trùng nhau.
Kết quả sau khi xoay trục:
Trang 25r fu
Bước 7: Tiến hành chia lưới phần tử:
Chọn phần tử cần chia: Edit→Edit Areas→Divide Areas
Trang 261 Chia tấm thành bao nhiêu phần tử theo phương từ trục 1 sang trục 2 và từ 1 sang 3.
2 Chế độ này máy tự dộng chia phần tử ( với kích thước phần tử quy định trước)
Trang 27r fu
Tương tự như thế chia các phần tử còn lại
* Chú ý: Để chính xác ta nên thêm các lưới của hệ thống cọc rồi tiến hành chia phần tử
Trang 28Bước 8: Chia nhỏ đoạn cọc:
- Chia nhỏ cọc ra thành từng đoạn để gán các lò xo nền đã tính ở trên Tại mũi cọc nên gán thêm lò xo đứng Một số quan điểm tính khác cho rằng nên gắn lò xo đứng (Z) từ đầu lớp đất tốt đến mũi cọc ( trong phạm vi lớp đất tốt)
- Chọn tất cả các cọc: Edit→Edit Lines → Divide Frames
Chia cọc thành 35 đoạn mỗi đoạn dài 1m
Bước 9: Gán hệ số lò xo cho kết cấu:
+ Gán lò xo cho cọc
Để gán Klxn nhanh nên dùng các khung nhìn 3D trực giao bằng cách: View→Set 3d View…( Shift +F3)
Trang 29r fu
Chọn các nút cách bản đáy 1m bằng cách quét chọn từ trái sang phải tương tự như cad lúc này ta chọn được tất cả các điểm trên cọc các đáy một đoạn 1m rồi tiến hành gán hệ số nền
Assign→Joint→ Spring
Tương tự cho các độ sâu tiếp theo của cọc
Trang 30+ Gán lò xo cho bản đáy
Chọn các nút thuộc vùng 1 Assign→Joint→ Spring
Các vùng khác tương tự:
Trang 31Bước 10: Khai báo tải trọng
Define→Load Patterns
(1) Đối với TLBT mặc định Type dead và Self Weight Multiplier chọn 1 để máy tự động tính
Trang 32Bước 11: Khai báo áp lực tác dụng lên điểm:
Trang 33r fu
(1) Scale Factor là hệ số lệch tải lấy theo bảng B2- QCVN-04-05:2012
Khai báo bao tổ hợp trường hợp tải tính toán Nếu Scale Factor =1 thì tương ứng với tải tiêu chuẩn
(1) Khai báo cho trường hợp bao mômen
Bước 13: Gán áp lực đất cho tường:
Gán giá trị áp đất vào các nút, từ các giá trị này mới gán cho các element
Trang 34Chọn tất cảc các nút liên quan đến áp lực đất bằng cách bật các khung nhìn xz , kết hơpvới biểu tượng mũi tên lên xuống
Assign→Joint Patterns
Ở đây các giá trị C,D được xác định dựa vào giải hệ phương trình :
P=Ax+By+Cz+D tại Z=0 → P=D=10,34
tại Z=9,3m → P=9,3C+10,34=0 → C=-1,11
P: Giá trị áp lực đất tại điểm khảo sát
Đối với tường thay nghiêng góc trong không gian thì phải giải phương trình 4 ẩn số, A,B,C,D
Gán áp lực đất vào các phần tử ( element)
Chọn lại các phần tử bị tác dụng bởi áp lực đất ( hoặc ps ở thanh công cụ)Assign→ Area Loads→Surface Pressure
Trang 35r fu
Bước 14 Áp lực nước:
Tận dụng áp lực nước ở tường cống bằng với áp lực nước ở bản đáy cống nên khi gán
áp lực nước cho các điểm nút ta có thể chọn luôn cả phần bản đáy bị nước tác dụng lực Hoặc cũng có thể tách riêng ra từng phần
Trang 36Gán áp lực nước vào điểm.
Chọn lại các phần tử trên
Assign→ Area Loads→Surface Pressure
Trang 38Bước 16: Áp lực đẩy nổi
Chọn tất cả các phần tử thuộc bản đáy
Bước 17: Trọng lượng cửa van
Chọn tất cả các nút trên bản đáy tại đó cửa van tiếp xúc với nó
Assign→Joint Load→Forces
Bước 19: Tai van : Tương tự như bước 18
Chọn 2 điểm trên tường cống tương ứng với vị trí của tai van
Assign→Joint Load→Forces
Trang 39r fu
Tóm tắt vấn đề gán lực:
- Lực phân bố đều trên các tấm: Assign→Area Loads→Uniform (shell)…
- Lực thay đổi theo 1 phương bất kỳ mà có quy luật :
+ Gán giá trị áp lực vào nút của phần tử: Assign→Joint Patterns
+ Gán áp lực vào các element: Assign→ Area Loads→Surface Pressure
- Lực tập trung Assign→Joint Load→Forces
Bước 20: Chạy mô hình
Analyze→Run Analisys (F5)
4.4 Xuất kết quả tính toán
Một số quy ước trong quá trình giải và xuất và xử lý kết quả từ SAP2000:
- Mômen 22 : Bố trí thép phương đứng của tường, phương vuông góc dòng chảy củabản đáy
- Mômen 11 : Bố trí thép phương dọc của tường, phương dọc dòng chảy của bản đáy
4.4.1 Xem kết quả tính toán kết cấu thân cống:
Display→Show Forces→Shells
Trang 40Mômen 11
Mômen 22
Xem chuyển vị
Display → Show Detormed Shape
Xem kết quả tường 1,78 m
Select→Select→Properties→Area Section
Trang 41r fu
View→Show Selection Only
Display→Show Forces→Shells
4.4.2 Xuất kết quả ra file excel
Chọn các phần tử Shell cần xuất kết quả các phần tử này phải điển hình tránh chọn nhưng điểm có cục bộ
Display → Show Table
Trang 424.4.3 Xử lý kết quả và tính toán bố trí cốt thép
Kết quả phân tích được xuất qua excel như sau
Xóa hết những thông tin không quan cần thiết và đổi tên
Trang 43r fu
Tường cống
Trang 44Area Joint OutputCase StepType M11 M22 V13 V23
Text Text Text Text Tonf-m/m Tonf-m/m Tonf/m Tonf/m
M22 Max tính toán bố trí thép theo phương đứng , lớp chịu lực ( lớp giáp đất)
M11 Max tính toán bố trí thép theo phương dọc , lớp chịu lực ( lớp giáp đất)
M22 Min tính toán bố trí thép theo phương đứng ( lớp giáp nước)
M11 Min tính toán bố trí thép theo phương dọc ( lớp giáp nước)
Trang 45LỚP GIÁP ĐẤT
Trang 465 Bài toán cống ngầm:
5.1 Tài liệu thiết kế :
5.1.1 Tài liệu kết cấu
Mặt cắt ngang cống
Mặt cắt F-FCống 2 khoang : Dài 10m dtn dbt dbd 0 , 25m
Bê tông M200 có E=2,4x107kN/m2 , 0 , 2 ,bt 25kN/m3
5.1.2 Tài liệu về địa chất
Lớp đất
Khối lượng riêng tự nhiên w (g/cm3)Khối lượng riêng đẩy nỗi dn (g/cm3)Góc ma sát trong (o)
Lực dính C (kG/cm2)
1,980,995
15030’
0,362
5.2 Các lực tác dụng
Sơ đồ tính toán:
Trang 47r fu
- Áp lực đất tác dụng theo phương đứng biết đỉnh của tấm nắp cách mặt đất 1 m:
Áp lực đất thẳng đứng tác dụng lên đỉnh cống phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính chấtcủa đất, độ cứng của cống, phương pháp chôn cống và chiều sâu đặt cống trong nền [1]
Trang 48Sơ đồ tác dụng lực vào cống
Sơ đồ lực tác dụng lên sơ đồ tính toán
5.1.3 Tổ hợp lực
TH1: Cống mới thi công xong chưa đưa vào vận hành
TH2: Cống được đưa vào vận hành
Hệ số lêchtải
1 Trọng lượng bản thân công trình n1 1,05
Trang 49r fu
Bước 3 : Khai báo đặc trưng của vật liệu
Define→Materials
Trang 50Bước 4: Khai báo tiết diện:
+ Define→ Section Properties→Area Section
Bước 5: Vẽ các tấm từ lưới đã tạo từ bước 2
Draw→Quick Draw Area Element