* Định nghĩa của Lênin về vật chất - Bối cảnh lịch sử các phát minh của KHTN dẫn đến cuộc khủnghoảng của vật lý học vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX - Định nghĩa của Lênin về vật chấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
===============
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN
(HỌC PHẦN I)
Người soạn: ThS Trần Huy Quang Email: huyquang_0912@yahoo.com
Hà Nội, 2009
Trang 2Chương 1:
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng
1 Triết học và đối tượng nghiên cứu của triết học
- Triết học là gì? (sự ra đời của triết học, nêu và phân tích định nghĩa về
“triết học” theo quan điểm của triết học Mác – Lênin)
- Đối tượng nghiên cứu của triết học (sự biến đổi đối tượng nghiên cứucủa triết học qua các giai đoạn lịch sử, quan điểm của triết học Mác – Lênin vềđối tượng nghiên cứu của triết học)
2 CNDV và CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
a Vấn đề cơ bản của triết học
- Khái niệm (định nghĩa của Ăngghen, phân tích 2 mặt bản thể luận vànhận thức luận của vấn đề cơ bản của triết học)
- Tại sao mqh giữa vật chất và ý thức lại được coi là vấn đề cơ bản củatriết học?
b CNDV và CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
* Giải quyết mặt thứ nhất (CNDV, CNDT, CN nhất nguyên, CN nhịnguyên)
* Giải quyết mặt thứ hai (Thuyết khả tri và bất khả tri)
c Các hình thức của CNDT (CNDT chủ quan và CNDT khách quan; sựgiống và khác nhau giữa chúng? sự khác nhau giữa CNDT và tôn giáo?)
3 CNDVBC – hình thức phát triển cao nhất của CNDV
Các hình thức của CNDV:
- CNDV thời kỳ cổ đại (đặc trưng? các đại diện tiêu biểu?)
- CNDVSH thời kỳ Phục hưng và cận đại (đặc trưng? các đại diện tiêubiểu?)
- CNDVBC do Mác và Ăngghen sáng lập
Trang 3II Quan điểm của CNDVBC về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa chúng
- Quan điểm của CNDV thời kỳ Phục hưng và cận đại? (đồng nhất vậtchất với nguyên tử; với khối lượng; tách rời vận động với không gian và thờigian)
Câu hỏi 1: Nêu những ưu điểm và hạn chế chủ yếu trong quan niệm
của các nhà triết học duy vật trước Mác về vật chất?
* Định nghĩa của Lênin về vật chất
- Bối cảnh lịch sử (các phát minh của KHTN dẫn đến cuộc khủnghoảng của vật lý học vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX)
- Định nghĩa của Lênin về vật chất
+ Phát biểu định nghĩa+ Phương pháp định nghĩa+ Phân tích nội dung định nghĩa
Là 1 phạm trù triết học
Chỉ thực tại khách quan, tồn tại không lệ thuộc cảm giác
Được cảm giác chụp lại, chép lại, phản ánh
- Ý nghĩa của định nghĩa của Lênin về vật chất
Câu hỏi 2: Cuộc khủng hoảng của vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX: nguyên nhân? thực chất? những vấn đề đặt ra?
b Phương thức và các hình thức tồn tại của vật chất
* Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Trang 4- Khái niệm vận động
+ Định nghĩa (của Ăngghen)+ Các đặc trưng cơ bản của vận động (là phương thức tồn tại củav/ch; là thuộc tính cố hữu của v/ch; vận động hiểu với tư cách là mọi sự biếnđổi nói chung; tính phổ biến của vận động)
- Các hình thức cơ bản của vận động (5 hình thức: cơ học, vật lý, hóahọc, sinh học, xã hội; mối quan hệ giữa chúng)
- Vận động và đứng im
Câu hỏi 3: Tại sao vận động là tuyệt đối, còn đứng im chỉ là tương đối, tạm thời?
* Không gian, thời gian là các hình thức tồn tại của vật chất
- Khái niệm (không gian?, thời gian?)
- Tính chất của không gian và thời gian (tính khách quan, tính vĩnh cửu
và vô tận, tính 3 chiều của không gian và tính một chiều của thời gian)
Câu hỏi 4: Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất khác nhau như thế nào? Tại sao vận động là phương thức tồn tại của vật chất, còn không gian và thời gian chỉ là những hình thức tồn tại của vật chất?
c Tính thống nhất vật chất của thế giới
2 Ý thức
a Nguồn gốc của ý thức
* Nguồn gốc tự nhiên
- Bộ óc con người (quá trình tiến hoá của sinh giới cho tới khi dẫn đến
sự ra đời của con người? bộ óc con người và những đặc điểm của nó?)
- Thế giới hiện thực khách quan và sự tác động của nó lên bộ óc conngười tạo thành quá trình phản ánh mang tính năng động và sáng tạo
+ Phản ánh?
+ Quá trình phát triển thuộc tính phản ánh của thế giới vật chất
Ở giới tự nhiên vô sinh (hình thức phản ánh: vật lý và hóa học;tính chất phản ánh: thụ động)
Trang 5 Ở giới tự nhiên hữu sinh (hình thức phản ánh: sinh học; tínhchất phản ánh: có sự lựa chọn, định hướng (thực vật và độngvật bậc thấp: tính kích thích; động vật có hệ thần kinh: tính cảmứng, thông qua các phản xạ không điều kiện; động vật có hệthần kinh trung ương: tâm lý động vật; con người: ý thức))
Câu hỏi 5: Thuộc tính là gì? Khi nói: “ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc con người” thì ý thức có tính khách quan hay chủ quan?
* Nguồn gốc xã hội
- Lao động
+ Định nghĩa+ Vai trò (dẫn đến sự hình thành con người; phát triển và hoànthiện các cơ quan của cơ thể, trong đó có bộ óc)
- Ngôn ngữ
+ Sự ra đời của ngôn ngữ (từ lao động)+ Bản chất của ngôn ngữ (hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng nộidung tư tưởng, ý thức)
+ Vai trò của ngôn ngữ (là phương thức tồn tại và công cụ truyềntải tư duy, ý thức; giúp phản ánh gián tiếp và khái quát đối tượng; phương tiệngiao tiếp và truyền đạt tri thức, kinh nghiệm)
Câu hỏi 6: Tại sao nói: Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ, đó là 2 sức kích thích chủ yếu để cải biến bộ óc vượn thành bộ
óc người, cải biến tâm lý động vật thành ý thức?
Trang 6Câu hỏi 7: Tính năng động và sáng tạo của ý thức thể hiện như thế nào? Khi nói ý thức có tính sáng tạo thì điều đó có phải là ý thức có trước
và “sáng tạo”, sản sinh ra vật chất hay không?
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Câu hỏi 8: Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan nghĩa là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chủ quan của ý thức?
- Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội
- Quyết định sự ra đời của ý thức
- Quyết định nội dung và hình thức biểu hiện của ý thức
- Quyết định sự biến đổi của ý thức
b Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
- Tính độc lập tương đối (tính lạc hậu, tính vượt trước, tính kế thừa)
- Ý thức tác động trở lại vật chất (2 hướng: tích cực, tiêu cực)
c Ý nghĩa phương pháp luận
- Tôn trọng khách quan
- Phát huy tính năng động chủ quan của ý thức
Câu hỏi 9: Những yêu cầu cơ bản của quan điểm khách quan? Khi
vi phạm quan điểm khách quan sẽ dẫn đến sai lầm gì?
Câu hỏi 10: Làm thế nào để phát huy tính năng động chủ quan của ý thức?
Trang 7Chú ý 4 phạm trù: liên hệ, vận động, chuyển hóa, phát triển.
b Các hình thức cơ bản của PBC
- PBC thời kỳ cổ đại (đặc trưng?, đại biểu?)
- PBCDT trong triết học cổ điển Đức (đặc trưng?, đại biểu?)
- PBCDV do Mác và Ăngghen sáng lập
(Sự ra đời của các hình thức sau là sự khắc phục những hạn chế của hìnhthức trước đó)
2 Phép biện chứng duy vật
a Định nghĩa (định nghĩa của Ăngghen)
b Những đặc trưng cơ bản của PBCDV
II Hai nguyên lý cơ bản của PBCDV
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a Khái niệm về mối liên hệ
- Quan điểm của CNDV siêu hình (các SV, HT không có liên hệ;hoặc chỉ là những liên hệ bề ngoài, không có khả năng chuyển hóa lẫn nhau)
- Quan điểm của CNDT (thừa nhận có liên hệ, nguồn gốc của liên hệ
là cảm giác chủ quan hoặc do 1 lực lượng siêu nhiên chi phối)
- Quan điểm của CNDVBC (mối liên hệ có tính phổ biến, bắt nguồn
từ tính thống nhất vật chất của thế giới) → Khái niệm “mối liên hệ” và “mốiliên hệ phổ biến” (2 nghĩa: tính phổ biến của mối liên hệ, và những mối liên hệtồn tại ở hầu hết các SV, HT)
Trang 8b Tính chất của mối liên hệ
- Tính khách quan (không phụ thuộc vào ý thức của con người, bởi vìnguồn gốc của nó là bắt nguồn từ tính thống nhất vật chất của thế giới)
- Tính phổ biến (tồn tại ở mọi SV, HT; ở mọi lĩnh vực: TN, XH, TD)
- Tính đa dạng, phong phú (các SV, HT khác nhau, ở trong nhữngđiều kiện, hoàn cảnh khác nhau sẽ có những mối liên hệ khác nhau: liên hệ bêntrong và bên ngoài; cơ bản và không cơ bản; chủ yếu và thứ yếu; trực tiếp vàgián tiếp )
2 Nguyên lý về sự phát triển
a Khái niệm về phát triển
- Quan điểm của CNDV siêu hình (không có sự phát triển; nếu có thìchỉ là sự tăng lên về lượng mà không có sự thay đổi về chất; nguyên nhân của
sự phát triển nằm bên ngoài SV, HT; khuynh hướng phát triển là thụt lùi hoặctheo vòng tròn khép kín)
- Quan điểm của CNDT (có phát triển; nguyên nhân phát triển là docảm giác chủ quan hoặc 1 lực lượng siêu nhiên)
- Quan điểm của CNDVBC (từ liên hệ giữa các SV, HT sẽ dẫn đếnvận động, biến đổi; vận động lại có nhiều khuynh hướng khác nhau: thụt lùi,tuần hoàn, đi lên; trong đó vận động đi lên được gọi là sự phát triển Vì thế:phát triển khác vận động; nguyên nhân của phát triển là mâu thuẫn vốn có của
SV, HT; cách thức phát triển là đi từ những thay đổi về lượng thành những thayđổi về chất và ngược lại; khuynh hướng phát triển là phủ định của phủ định, tạothành con đường xoáy ốc đi lên) → Khái niệm về sự phát triển (chỉ những biếnđổi theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kémhoàn thiện đến hoàn thiện hơn)
b Tính chất của sự phát triển
- Tính khách quan
- Tính phổ biến
- Tính đa dạng, phong phú
Trang 93 Ý nghĩa phương pháp luận
a Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến → quan điểm toàn diện
- Xem xét tất cả các mặt, các yếu tố, các bộ phận cấu thành SV, HT trongMLH qua lại lẫn nhau, cũng như xem xét MLH của SV, HT đó với các SV, HTkhác
- Xác định vị trí, vai trò của các MLH (chỉ ra được những MLH bêntrong, cơ bản của SV, HT)
b Từ nguyên lý về sự phát triển → quan điểm phát triển
- Xem xét SV, HT trong sự vận động, phát triển
- Nhận thức tính biện chứng đầy mâu thuẫn của sự phát triển (tính quanh
co, phức tạp, thậm chí chứa đựng những thụt lùi tạm thời…) → có thái độ tôntrọng và ủng hộ cái mới, cái tiến bộ
- Biết phân chia sự phát triển của SV thành từng giai đoạn cụ thể để cócách thức tác động phù hợp nhằm đạt được mục đích của con người
c Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến + nguyên lý về sự phát triển →quan điểm lịch sử - cụ thể
Xem xét SV phải đặt nó trong bối cảnh lịch sử - cụ thể mà SV ra đời, tồntại và phát triển cả về thời gian, không gian và các mối liên hệ
III Các quy luật cơ bản của PBCDV
1 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Vị trí quy luật? (nguồn gốc và động lực của sự phát triển)
a Các khái niệm cơ bản
- Mặt đối lập
- Mâu thuẫn biện chứng
- Sự thống nhất của các mặt đối lập
- Sự đấu tranh của các mặt đối lập
b Nội dung quy luật
* Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự phát triển
- Tính khách quan, phổ biến của mâu thuẫn biện chứng
Trang 10- Vị trí, vai trò của sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập đốivới sự tồn tại, phát triển của SV, HT
- Quá trình hình thành và giải quyết mâu thuẫn (3 giai đoạn)
- Các hình thức chuyển hóa mặt đối lập (2 hình thức)
- Mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành Vì thế, quá trìnhvận động, phát triển thực chất là quá trình liên tục hình thành và giải quyết mâuthuẫn của bản thân các SV, HT → mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sựphát triển
* Phân loại mâu thuẫn (bên trong – bên ngoài, cơ bản – không cơ bản,chủ yếu – thứ yếu, đối kháng – không đối kháng)
c Ý nghĩa phương pháp luận
2 Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại
Vị trí QL? (phương thức hay cách thức của sự phát triển)
a Khái niệm về chất và lượng của sự vật
* Khái niệm về chất
- Định nghĩa (tính quy định khách quan, vốn có của SV, HT; là sựthống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho SV là nó, phân biệt với SV, HTkhác)
- Đặc trưng:
+ Tính khách quan+ Bộc lộ qua thuộc tính nhưng không đồng nhất với thuộc tính+ SV có nhiều chất
+ Mang tính ổn định
* Khái niệm về lượng
- Định nghĩa (tính quy định khách quan của SV, HT về số lượng, quy
mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển cũng như các thuộc tính của
SV, HT)
- Đặc trưng:
Trang 11+ Tính khách quan+ Biểu hiện rất đa dạng, phong phú+ SV có nhiều lượng
+ Thường xuyên biến đổi
b Nội dung quy luật
* Từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại –phương thức phổ biến của quá trình phát triển
- Tính khách quan, phổ biến của chất và lượng
- Sự tác động qua lại giữa chất và lượng làm cho lượng biến đổi trước
- Các khái niệm: “độ”, “điểm nút”, “bước nhảy”
- Thông qua bước nhảy, SV có sự thay đổi căn bản về chất, 1 SV mới
ra đời thay thế SV cũ trong đó chứa đựng chất mới và lượng mới
- Chất mới tác động trở lại lượng, quy định một lượng mới phù hợpvới nó
- Quá trình tác động và chuyển hóa giữa chất mới và lượng mới lạitiếp tục diễn ra, tạo ra quá trình vận động, phát triển liên tục, không ngừng của
SV, HT
* Các hình thức cơ bản của bước nhảy
c Ý nghĩa phương pháp luận
3 Quy luật phủ định của phủ định
Vị trí quy luật? (khuynh hướng hay con đường của sự phát triển)
a Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng
Trang 12* Tính chất của phủ định biện chứng
- Tính khách quan
- Tính kế thừa
b Nội dung quy luật
* Khái niệm phủ định của phủ định
- Định nghĩa (là sự phủ định đã trải qua một số lần phủ định biệnchứng, dẫn tới sự ra đời của 1 SV, HT mới dường như quay trở lại điểm xuấtphát ban đầu nhưng trên cơ sở mới cao hơn, hoàn thành một chu kỳ phát triển)
- Tính chất (tính khách quan, tính kế thừa và tính chu kỳ)
* Phủ định của phủ định – con đường xoáy ốc của sự phát triển
- Pđcpđ làm cho SV có sự thay đổi căn bản về chất nhưng khôngchấm dứt sự phát triển (điểm kết thúc của chu kỳ này đồng thời là điểm khởiđầu cho chu kỳ tiếp theo)
- Sự vận động, phát triển theo khuynh hướng pđcpđ tạo thành conđường xoáy ốc không ngừng đi lên và mở rộng
- Hình ảnh con đường xoáy ốc nói lên tính biện chứng của quá trìnhphát triển: tính tiến lên liên tục, tính kế thừa và tính chu kỳ
c Ý nghĩa phương pháp luận
IV Các cặp phạm trù cơ bản của PBCDV
1 Cái chung và cái riêng
a Khái niệm
- Cái riêng (1 SV, HT riêng lẻ nhất định)
- Cái chung (những đặc điểm, thuộc tính, tính quy định giống nhau ở
2 hay nhiều SV, HT)
- Cái phổ biến (cái chung nhất)
- Cái đơn nhất (những đặc điểm, thuộc tính, tính quy định chỉ có ở 1
SV, HT)
b Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng
- Tính khách quan
Trang 13- Cái chung tồn tại trong cái riêng
- Cái riêng nằm trong mối liên hệ đưa đến cái chung
- Cái riêng là cái toàn bộ, cái chung là cái bộ phận; cái riêng đa dạng,phong phú hơn cái chung, còn cái chung sâu sắc hơn cái riêng
- Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trong nhữngđiều kiện nhất định
c Ý nghĩa phương pháp luận
2 Nguyên nhân và kết quả
a Khái niệm
* Định nghĩa
- Nguyên nhân (sự tác động qua lại gây ra những biến đổi nhất định)
- Kết quả (những biến đổi do tác động của nguyên nhân)
* Tính chất của mối quan hệ nhân – quả
- Tính khách quan: nhân nào quả đấy
- Tính phổ biến: bất kỳ SV, HT nào cũng có nguyên nhân
- Tính tất yếu: có nguyên nhân tất yếu dẫn đến sự hình thành kết quả
Chú ý: nguyên nhân khác nguyên cớ và điều kiện
b Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
- Nguyên nhân luôn xuất hiện trước kết quả
- Tính đa dạng, phong phú của mối quan hệ nhân – quả
- Phân loại nguyên nhân
- Sự chuyển hóa giữa nguyên nhân và kết quả
- Sự tác động trở lại của kết quả với nguyên nhân
c Ý nghĩa phương pháp luận
3 Tất nhiên và ngẫu nhiên
a Khái niệm
- Tất nhiên (cái do nguyên nhân cơ bản, bên trong SV, HT quy định;
vì thế nó phải xảy ra và xảy ra đúng như vậy chứ không thể khác)