1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

những vấn đề về tự động hóa trong hệ thống điện

10 573 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 262 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Chơng ii- tự động đóng nguồn dự phòng tđd 2.1 nhiệm vụ và các yêu cầu đối với thiết bị tđd 1- Chỉ đợc đóng máy cắt trên mạch dự trữ sau khi đã mở máy cắt trên mạch đang làm việc.. 2-

Trang 1

-Chơng 1-Những vấn đề chung về tự động hoá

trong Hệ Thống Điện

1.1 Khái niệm

Trong ngành điện lực muốn việc khai thác, phân phối và cung cấp điện cho các

hộ tiêu thụ đợc liên tục, đảm bảo chất lợng điện năng, tính kinh tế, phải nối các nhà máy điện lại thành hệ thống

Các hệ thống điện lực càng ngày càng phát triển, nó bao gồm nhiều nhà máy

điện và nhiều hộ tiêu thụ mạng điện ngày càng lớn

Các loại sự cố điện xảy ra trong hệ thống điện rất nhanh và dễ lan rộng nếu không kịp thời ngăn chặn có thể gây ra những tác hại rất lớn Diễn biến của sự cố th-ờng xảy ra trong một vài giây hoặc ngắn hơn con ngời không thể trực tiếp xử lý đúng, nhanh và gọn đợc Do đó phải dùng các rơ le bảo vệ để phát hiện và xử lý tốt các loại

sự cố Bảo vệ rơ le cũng là một hình thức của tự động hoá

Các xí nghiệp công nghiệp hiện đại đòi hỏi chất lợng cao về tần số và điện áp

Để giúp cho tần số và điện áp có trị số thờng xuyên không vợt ra ngoài giới hạn quy

định, phải có các thiết bị tự động điều chỉnh bởi vì các loại thiết bị này có độ nhạy cao

và tốc độ điều chỉnh nhanh

Việc điều khiển trong các hệ thống điện lực lớn rất phức tạp hiện nay phải dùng các thiết bị tự động điều khiển

1.1.1 Các nhiệm vụ cơ bản của tự động hoá

- Thực hiện những công việc mà vì khả năng giới hạn của mình con ngời không làm đợc

- Thay thế con ngời trong một số công việc để loại trừ các sai sót có thể xảy ra

để tăng mức độ chính xác

- Thay thế con ngời làm một số công việc nặng nhọc, nguy hiểm

- Giải phóng con ngời ra khỏi những công việc thu hút nhiều lao động để tăng mức sản xuất và giảm giá thành

Trong ngành điện lực tự động hoá kết hợp với bảo vệ rơ le làm nhiệm vụ đề phòng ngăn chặn và giải quyết nhanh gọn sự cố, nâng cao chất lợng điện và giảm giá thành điện năng

1.1.2 Quy ớc về cách biểu diễn các sơ đồ của thiết bị tự động

1 Sơ đồ

Thiết bị tự động cần phải làm việc bảo đảm, nhất là trong các điều kiện không bình thờng.Muốn vậy, cần phải sử dụng các sơ đồ đơn giản về cấu tạo, có số lợng tiếp

điểm ít nhất, số lợng các bộ phận chuyển động ít nhất

Sơ đồ hệ thống tự động gồm ba loại:

a Sơ đồ nguyên lý:

Ưu điểm cuả sơ đồ là nêu lên đợc nội dung lý học và sự liên quan giữa các bộ phận trong sơ đồ

Đối với những loại máy đơn giản nên dùng sơ đồ nguyên lý

Đối với những loại phức tạp, sơ đồ nguyên lý ít dùng vì có nhiều đờng nét cắt nhau, khó theo dõi

b Sơ đồ khai triển:Là sơ đồ khi vẽ không chú ý đến vị trí kích thớc cuả thiết bị

điện Các nhánh song song đợc vẽ thành dòng, mục đích để dễ đọc và phân tích mạch

điện Cuộn dây rơ le có thể vẽ ở chỗ này còn tiếp điểm lại vẽ ở chỗ khác

+ Ưu điểm của sơ đồ khai triển: Giúp ta đọc mạch điện dễ dàng, dễ theo dõi các quá trình và thứ tự làm việc của các bộ phận ít bị nhầm lẫn

+ Khuyết điểm của sơ đồ là không nêu lên đợc sự liên quan về lý học của mạch

điện, đọc không quen thì khó theo dõi

c Sơ đồ khối (Sơ đồ cấu tạo)

Trang 2

Sơ đồ khối dùng để giải thích khái quát sự làm việc của một thiết bị tự động, mỗi nhóm các phần tử làm một công việc nào đợc biểu diễn bằng một hình chữ nhật, trong đó có ghi nhiệm vụ của các phân tử đó

Ví dụ: Sơ đồ khối của bảo vệ máy biến áp (hình 1-1)

2 Các ký hiệu cần thiết dùng trong sơ đồ.

Để ký hiệu các bộ phận của sơ đồ dùng các chữ cái biểu thị cho chức năng của chúng

Ví dụ: Rơ le trung gian: RG; rơ le khí (hơi): RK; rơ le tự đóng lại: TĐL; Rơ le quá điện áp: RU>

Nếu rơ le có nhiều tiếp điểm thì các tiếp điểm đợc ghi theo thứ tự 1, 2, 3 … ở

đằng sau ký hiệu

Ví dụ: RG1, RG2,

Nếu có nhiều rơ le giống nhau và cùng có nhiều tiếp điểm thì viết 1RG1, 1RG2, 2RG1, 2RG2 …

1.2 Phân loại chức năng tự động hoá trong hệ thống điện

Trong hệ thống điện lực có rất nhiều thiết bị tự động hoá nhằm đảm bảo cho hệ thống làm việc bình thờng và nâng cao chất lợng điện Tuỳ thuộc vào nhiệm vụ, vai trò chức năng của thiết bị mà có các loại thiết bị tự động hoá sau:

1 Tự động đóng nguồn dự trữ (TĐD) nhằm nâng cao tính đảm bảo cung cấp

điện liên tục cho hộ tiêu thụ bằng cách tự động đóng nguồn dự phòng vào thay thế khi nguồn cung cấp chính bị sự cố

2 Tự động đóng trở lại nguồn điện (TĐL) nhằm nâng cao tính đảm bảo cung cấp điện liên tục bằng cách tự động đóng lại máy cắt điện của chính đờng dây sự cố vừa bị cắt ra

3 Tự động hoà đồng bộ: Khi hệ thống điện bị thiếu công suất thiết bị hoà động

bộ sẽ tự động đa các máy phát điện vào làm việc song song để đảm bảo đợc tính an toàn cung cấp điện, đảm bảo đợc tính kinh tế trong vận hành và nâng cao đợc chất lợng

điện năng

4.Tự động sa thải phụ tải theo tần số

5.Tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng trong hệ thống điện 6.Tự động điều chỉnh tần số và công suất tác dụng

7 Các hệ thống chống sự cố trong hệ thống điện nh hệ thống tự động chống mất

ổn định.hệ thống tự động chống dao động điện.v.v

1- Bảo vệ so lệch có

hãm

2- Rơ le khí

3- Bảo vệ quá dòng

điện có thời gian

4- Bảo vệ quá dòng

chống quá tải và

nhiệt độ tăng cao

5- Bảo vệ phản ứng

theo nhiệt độ

cắt 1MC, 2MC 1

Báo hiệu

∆I

RK 1 2

I>,t

I≥

θ0

2

3

4

5

∆I

θ0

I>,t

I≥

RK

1

2

3

4

5

(a) (b)

Hình 1.1- Sơ đồ khối bảo vệ máy biến áp

Trang 3

-Chơng ii-

tự động đóng nguồn dự phòng ( tđd )

2.1 nhiệm vụ và các yêu cầu đối với thiết bị tđd

1- Chỉ đợc đóng máy cắt trên mạch dự trữ sau khi đã mở máy cắt trên mạch

đang làm việc.

Thanh cái của hộ tiêu thụ điện đột nhiên bị mất điện có thể do các nguyên nhân sau:

a) Mất điện ở nguồn cung cấp:

b) Đờng dây tải điện bị hỏng ( ngắn mạch, hở mạch );

c) Ngắn mạch ngay tại thanh cái của hộ tiêu thụ.

Trong các nguyên nhân trên, khả năng xảy ra ngắn mạch trên đờng dây tải điện

t-ơng đối lớn (đờng dây AC trên hình 2 - 1), đặc biệt đối với đờng dây trên không và dài Khi có ngắn mạch ở đờng dây này chỉ có máy cắt 1MC mở, thanh cái C của hộ tiêu thụ

bị mất điện Nếu cha mở máy cắt 2MC mà đã đóng máy cắt 4MC sẽ làm cho chỗ ngắn mạch bị h hỏng thêm vì dòng điện ngắn mạch từ nguồn dự trữ tới

Vì vậy chỉ đợc đóng máy cắt 4MC

sau khi đã mở máy cắt 2MC

Đối với nguyên nhân mất điện thứ

ba kể trên, chắc chắn thanh góp C sẽ

đ-ợc tách khỏi nguồn đang làm việc A

bằng máy cắt 2MC hoặc xấu hơn cũng

bằng máy cắt 1MC Nếu ngắn mạch

trên thanh cái C là thoáng qua thì sau

khi đóng máy cắt 4MC hộ tiêu thụ lại

tiếp tục nhận đợc điện, còn trờng hợp

ngắn mạch trên thanh cái C là vĩnh

viễn, bảo vệ rơ le đặt ở 4MC sẽ mở nó

ra

1MC

2MC

Làm việc

3MC

4MC

C

Dự trữ

Hình 2-1

Sơ đồ nguyên lý mạng điện có đ

B

Trang 4

2- Thiết bị TĐD chỉ đợc tác động một lần

Sau khi thiết bị TĐD tác động đóng máy cắt 4MC, nếu bảo vệ rơ le tại 4MC lại

mở nó ra thì ngắn mạch trên thanh cái C chắc chắn là lâu dài Vì vậy có đóng 4MC một lần nữa cũng không kết quả và chỉ làm các thiết bị h hỏng thêm

3- Thiết bị TĐD phải làm việc khi mất điện vì bất cứ lý do nào

Vì mục đích cung cấp điện liên tục cho hộ tiêu thụ nên thiết bị TĐD cần phải tác

động đóng nguồn dự trữ khi hộ tiêu thụ bị mất điện vì bất cứ lý do nào Căn cứ vào ba nguyên nhân mất điện kể trên, ta thấy nếu xảy ra mất điện do một trong hai nguyên nhân đầu, chắc chắn hộ tiêu thụ lại nhận đợc điện sau khi máy cắt 4MC đóng lại Duy chỉ có trờng hợp ngắn mạch lâu dài tại thanh cái C của hộ tiêu thụ thì việc tác động của thiết bị TĐD là không có kết quả

4- Thời gian mất điện phải nhỏ nhất

Thời gian hộ tiêu thụ bị mất điện ( tmđ ) phụ thuộc các yếu tố sau:

a) Thời gian mất điện không đợc lâu quá để khi máy cắt 4MC đóng lại các động cơ nối vào thanh cái C có thể tự khởi động đợc

tmđ < ttKđ

Trong đó ttKđ là khoảng thời gian lớn nhất kể từ khi mất điện đến lúc đóng nguồn

dự trữ mà các động cơ còn có thể tự khởi động đợc

b) Thời gian mất điện phải lớn hơn thời gian khử môi trờng bị ion hoá do hồ quang sinh ra tại chỗ ngắn mạch ( trên thanh cái C )

tmđ > tkhử ion

2.2 nguyên tắc thực hiện tđd

1- Bộ phận khởi động thiết bị TĐD

a) Khởi động bằng rơ le bảo vệ

Có thể dùng rơ le bảo vệ của máy

biến áp hoặc thanh cái để khởi động thiết

bị TĐD Khi có ngắn mạch trong máy

biến áp hay trên thanh cái C của hộ tiêu

thụ, bộ bảo vệ rơ le nhận đợc tín hiệu

dòng điện lớn sẽ tác động cắt máy cắt

2MC Tiếp điểm phụ của máy cắt đóng

lại làm khởi động thiết bị TĐD Sau đó

thiết bị TĐD cho tín hiệu đến đóng máy

cắt 3MC và 4MC (hình 2 2,a– )

Khởi động thiết bị TĐD theo nguyên

tắc này đơn giản không cần thêm rơ le

làm nhiệm vụ khởi động; nhng có khuyết

điểm là nếu đờng dây nối từ nguồn đến

thanh cái A bị hỏng thì thiết bị TĐD

không đợc khởi động (không có dòng

điện ngắn mạch qua máy biến dòng của

bộ bảo vệ rơ le)

b) Khởi động thiết bị TĐD bằng rơ

le điện áp thấp

Nếu vì lý do nào đó mà thanh cái

đang làm việc bị mất điện, rơ le điện áp

thấp RU< sẽ tác động làm khởi động rơ

le thời gian RT Sau một thời gian chậm

trễ cần thiết (do yêu cầu chọn lọc của

bảo vệ rơ le) rơ le RT sẽ đóng tiếp điểm

cho tín hiệu đi mở máy cắt 2MC, tiếp

C

3MC

TĐD

RU< RT

1MC

Hình 2.2,b Khởi động thiết bị TĐD bằng rơ le điện áp thấp

+

_

RL

TĐD

4MC

Hình 2.2,a Khởi động thiết bị TĐD bằng rơ le bảo vệ

+

_

C

Trang 5

điểm phụ của 2MC đóng lại làm khởi động thiết bị TĐD Sau đó thiết bị TĐD cho tín hiệu đi đóng máy cắt 3MC và 4MC (hình 2-2,b).

Khởi động thiết bị TĐD theo nguyên tắc này rõ ràng có lợi hơn phơng pháp trên Tất nhiên ở đây ta cần chú ý rằng máy cắt 2MC có thể đợc mở ra nhờ cả các nguyên nhân khác; chẳng hạn nhờ bảo vệ rơ le của máy biến áp Đó là điều hiển nhiên vì máy cắt 2MC mở ra do bất cứ nguyên nhân nào cũng làm cho thanh cái C cuả hộ nhận điện bị mất điện, và thiết bị TĐD cũng cần đợc khởi động để đóng nguồn dự trữ

2- Đề phòng sơ đồ TĐD làm việc nhầm khi cháy cầu chì ở mạch điện áp

Mạch điện thứ cấp của biến điện áp BU

có đặt cầu chì bảo vệ Nếu chỉ đặt một rơ le

điện áp thấp thì khi đứt cầu chì, tiếp điểm

của nó đóng lại giống nh trờng hợp đờng dây

tải điện đang làm việc bị mất điện

Lúc này thiết bị TĐD sẽ làm việc

nhầm Để tránh khuyết điểm đó ngời ta đặt

hai rơ le RU<, tiếp điểm của nó nối tiếp với

nhau Nếu đờng dây tải điện bị mất điện,

phía thứ cấp máy biến điện áp không có điện

sẽ làm cho cả hai tiếp điểm của hai rơ le RU< đóng đồng thời, do đó thiết bị TĐD đ ợc khởi động Nhng nếu đứt cầu chì ở một mạch RU<, tiếp điểm của rơ le kia vẫn mở, và thiết bị TĐD không bị khởi động nhầm (hình 2 - 2,c) Còn khả năng xảy ra hiện tợng

đứt cả hai cầu chì cùng một lúc là rất nhỏ

3- Đề phòng sơ đồ TĐD làm việc vô

ích khi không có điện ở nguồn dự trữ

Nếu mạch điện dự trữ cũng không có

điện thì việc khởi động thiết bị TĐD là vô

ích Ta cũng dễ dàng nhận thấy rằng việc

khôi phục lại đờng dây đang làm việc có

thể tiến hành nhanh chóng hơn đờng dây dự

trữ, nên ngời ta chỉ cho thiết bị TĐD tác

động khi đờng dây dự trữ có điện Thờng

dùng rơ le điện áp cao (RU>) nối qua máy

biến điện áp 2BU để kiểm tra điện áp ở

nguồn dự trữ Nếu nguồn dự trữ có

điện, tiếp điểm của rơ le RU> luôn đóng mạch và TĐD đợc phép làm việc khi nguồn

điện đang làm việc bị mất điện( tiếp điểm RU>, RU< cùng đóng nên cuộn dây RT có

điện )

4- Đề phòng sơ đồ TĐD làm việc lặp lại nhiều lần

Sau khi thiết bị TĐD làm việc, máy cắt ở mạch dự trữ đóng lại Nếu ngắn mạch trên thanh cái của hộ tiêu thụ xảy ra lâu dài thì bảo vệ rơ le đặt trên mạch dự trữ sẽ mở máy cắt ở trên mạch đó ra Thiết bị TĐD lại tác động đóng máy cắt trở lại, chu kỳ cắt tiếp tục cho đến khi máy cắt bị phá hỏng vì quá trình đóng cắt này có dòng điện ngắn mạch

RU< RU<

Thanh cái bộ tiêu thụ

Hình 2 - 2,c Sơ đồ dùng hai rơ le kém áp

DP LV

TĐD 2MC

4MC

1BU

RU>

RT RU< +

_

2BU

Hình 2 - 2,d Sơ đồ dùng rơ le kém áp kiểm tra nguồn dự trữ

+ _

+

RGT

1 2 3

Để tránh tình trạng h hỏng trên,

mạch đóng máy cắt của đ ờng dây

dự trữ đ ợc nối qua tiếp điểm của rơ

le trung gian có thời gian chậm trễ

lúc trở về (rơ le RGT ở hình 2 - 2,e)

Sơ đồ làm việc nh sau:

Khi vận hành bình th ờng máy

cắt 2MC đóng, máy cắt 4MC mở ở

vị trí đóng của máy cắt 2MC, tiếp

điểm phụ 2MC2 đóng, còn tiếp điểm

phụ 2MC3 mở Do đó cuộn dây của

rơ le RGT luôn có điện trong suốt

+ +

_

_

Trang 6

(dòng điện qua RGT theo mạch + → 2MC2 → RGT → - ).

- Khi vận hành bình thờng máy cắt 2MC đóng, máy cắt 4MC mở ở vị trí đóng của máy cắt 2MC, tiếp điểm phụ 2MC2 đóng, còn tiếp điểm phụ 2MC3 mở Do đó cuộn dây của rơ le RGT luôn có điện trong suốt thời gian máy cắt 2MC đóng (dòng điện qua RGT theo mạch + → 2MC2 → RGT → - )

Rơ le RGT có điện, tiếp điểm của nó đóng ngay nhng mạch đóng cắt 4MC bị hở vì tiếp điểm phụ 2MC3 mở

- Khi sự cố 2MC mở, tiếp điểm phụ 2MC2 mở, 2MC3 đóng, cuộn dây của rơ le RGT mất điện, nhng vì tiếp điểm của nó mở ra chậm nên vẫn có dòng điện chạy qua mạch cuộn dây đóng máy cắt 4MC ( + → 2MC3→ RGT → 4MC → CĐ → - ) Máy cắt 4MC đóng lại, tiếp điểm phụ 4MC mở ra, sau đó tiếp điểm mở chậm RGT cũng mở

+ Nếu trên thanh cái của hộ tiêu thụ không có ngắn mạch hoặc ngắn mạch tự tiêu tan thì tình trạng trên vẫn giữ nguyên

+ Nếu ngắn mạch còn tồn tại lâu dài, bộ phận bảo vệ rơ le đặt ở máy cắt 4MC tác

động mở máy cắt đó ra Tiếp điểm phụ của máy cắt 4MC đóng lại, nhng cuộn dây đóng máy cắt 4MC không thể có điện đợc nữa vì tiếp điểm của rơ le RGT đã mở ra trớc đó rồi Vì vậy máy cắt 4MC không đóng lặp lại nhiều lần đợc

2.3 một số sơ đồ tđd tiêu biểu

2.3.1 Sơ đồ thiết bị tđd đờng dây

1- Sơ đồ (Hình 2.3)

2- Nguyên lý làm việc của sơ đồ

ở trạng thái làm việc bình thờng đờng dây AC làm việc (1MC, 2MC đóng) còn đ-ờng dây BC dự trữ (3MC đóng, 4MC mở) Các tiếp điểm của rơ le trong hình 2-3 vẽ ở trạng thái cuộn dây rơ le không có điện Trong suốt cả thời gian đờng dây làm việc vận hành bình thờng rơ le RGT có điện, tiếp điểm của nó đóng

N

3

DP

RT

RGT

_ +

RU< RU<

CC

1 2 3

2BU

1BU

N

2

Hình 2 3

Sơ đồ thiết bị TĐD đ

ờng dây

C

+ + -+

Trang 7

-Vì một lý do nào đó thanh cái C mất điện (ngắn mạch trên đờng dây AC, thao tác nhầm, v.v ) và trên đờng dây dự trữ có điện thì tiếp điểm của rơ le RU<, RU> đều

đóng Cuộn dây của rơ le thời gian RT có điện ( + → RU< → RU< → RT →RU> →

- ) Sau một thời gian chậm trễ do yêu cầu chọn lọc của bảo vệ rơ le, tiếp điểm RT

đóng Cuộn cắt CC của máy cắt 2MC có điện, máy cắt 2MC mở ra Tiếp điểm phụ 2MC3 đóng lại, cho dòng điện qua cuộn đóng của máy cắt 4MC, máy cắt 4MC đợc

đóng lại

3- Chỉnh định các thông số của các phần tử trong sơ đồ

a) Chỉnh định thời gian đóng chậm của RT

Nhằm tránh trờng hợp tác động nhầm khi có ngắn mạch ở trên đờng dây khác cùng nối vào trạm A (điểm ngắn mạch N3 trên hình 2-3) Khi ngắn mạch ở điểm N3,

điện áp d trên thanh cái A có thể rất thấp, do đó rơ le điện áp thấp đặt ở trạm C có thể tác động làm cho rơ le RT có điện Trong trờng hợp này cần phải cắt máy cắt 7MC để tách điểm ngắn mạch N3 ra khỏi mạng điện mà không đợc cắt máy cắt 2MC vì đờng dây AC không bị hỏng Muốn vậy phải chỉnh định thời gian tác động chậm của rơ le

RT lớn hơn thời gian tác động của bảo vệ rơ le đặt ở 7MC Sau khi ngắn mạch N3 đợc tách ra khỏi mạng, điện áp trên thanh cái C đợc phục hồi, tiếp điểm của các rơ le RU<

mở ra, rơ le RT trở về vị trí cũ Vì thế việc cung cấp điện qua đờng dây AC vẫn đợc tiếp tục

Thời gian đóng chậm của rơ le RT phải lớn hơn thời gian tác động của bảo vệ đặt

ở đờng dây nối với trạm C

b) Chỉnh định thời gian mở chậm của RGT

Để đảm bảo cho máy cắt 4MC chỉ đóng một lần Muốn vậy thời gian mở chậm tiếp điểm của nó phải lớn hơn thời gian đóng máy cắt 4MC

tRGT = tCĐ 4MC + ∆t

trong đó:- ∆t là thời gian dự trữ thờng lấy bằng 0,2 ữ 0,3 giây Chú ý là thời gian này phải thoả mãn điều kiện: ∆t < tRL + tCC + tCĐ (của máy cắt 4MC) để cho máy cắt 4MC không thể đóng lại lần thứ hai

- tRGT : Thời gian mở chậm của rơ le

RGT

- tCĐ : thời gian đóng máy cắt 4MC

- tCC : thời gian mở máy cắt 4MC

- tRL : thời gian tác động của bảo vệ rơ

le đặt ở máy cắt 4MC khi còn ngắn mạch

tồn tại

c) Chỉnh định điện áp khởi động của rơ le điện áp thấp RU<

Theo hai điều kiện

+ Rơ le điện áp thấp phải đóng tiếp điểm khi mất điện ở thanh cái C của hộ tiêu thụ, nhng không đợc đóng tiếp điểm khi có ngắn mạch ở sau kháng điện đờng dây hoặc các máy biến áp nối từ thanh cái ra (ngắn mạch ở N1, N2 trên hình 1 - 4) Vì thế điện

áp khởi động của rơ le RU< phải chọn bằng:

U at

N Kd

n k

U

U RU

min

<

Trong đó: UN.min: điện áp còn d bé nhất ở thanh cái C khi có ngắn mạch ở N1, N2

kat = 1,2 ữ 1,3 là hệ số an toàn

nU là tỷ số biến đổi của máy biến điện áp 1BU

Ngắn mạch còn tồn tại

t

RL t

tRGT

t

t

Máy cắt 4MC

Rơ le RGT

Hình 2-4 Thời gian mở chậm của RGT

Trang 8

+ Khi máy cắt điện 4MC đóng, thanh cái C có điện trở lại, các động cơ còn nối vào thanh cái này sẽ tự khởi động, vì thế điện áp cũng sụt xuống Trờng hợp này rơ le

điện áp thấp RU< cũng không đợc đóng tiếp điểm Theo điều kiện này ta có:

U at

tKd Kd

n k

U U

RU<≤

Trong đó: UtKđ là điện áp nhỏ nhất trên thanh cái C mà các động cơ có thể tự khởi động

đợc

d) Chỉnh định điện áp khởi động của rơ le điện áp tăng RU>

Rơ le điện áp tăng không đợc mở tiếp điểm của nó khi trên đờng dây dự trữ có

điện áp cao hơn điện làm việc cực tiểu (điện áp làm việc cực tiểu là điện áp nhỏ nhất

mà các động cơ vẫn có thể tự khởi động đợc)

UKđ(RU>) =

U at

lv V

n k

U k

min

kV = 0,85 ữ 0,9 hệ số trở về của RU>

kat = 1,1 ữ 1,2 hệ số an toàn

UKđ(RU>) : điện áp khởi động của RU>

Sở dĩ phải kiểm tra điện áp trên đờng dây dự trữ là vì: Nếu trên đờng dây dự trữ không có điện thì TĐD có tác động cũng vô ích Riêng trờng hợp máy biến áp dự phòng nối chung vào thanh góp của máy biến áp đang làm việc thì không cần kiểm tra

điện áp nữa

e) Chỉnh định dòng điện khởi động của rơ le bảo vệ đặt ở máy cắt 3MC trên đờng dây dự trữ

Khi đờng dây dự trữ bắt đầu làm việc, qua máy cắt 3MC có dòng điện tự khởi

động của các động cơ nối vào thanh cái C Lúc này rơ le bảo vệ đặt ở máy cắt 3MC không đợc làm việc Muốn vậy dòng điện khởi động của rơ le này phải lớn hơn dòng

điện tự khởi động của các động cơ

IKđ = kat ItKđ ; Với kat = 1,3 ữ 1,4 hệ số an toàn

2.3.2 Sơ đồ thiết bị tđd máy biến áp

1- Sơ đồ (Hình 2 - 5)

12

1 RU< 1 RU<

3MC

4MC

1MC

4 RG

Từ bảo vệ 1B

1BU

2 RU>

3 RT

3 RG

2MC

1 2 3

-+

-+ +

-+ +

_

_

_ +

+

2BU

CC

_

C

Trang 9

2- Nguyên lý làm việc của sơ đồ

Bình thờng máy biến áp 1B làm việc, máy biến áp 2B dự trữ Các máy cắt 1MC, 2MC đóng còn các máy cắt 3MC, 4MC mở, cuộn dây của rơ le RGT luôn luôn có điện Nếu vì một lý do nào đó (h hỏng trong máy biến áp 1B) thì bảo vệ rơ le của máy biến áp sẽ làm việc, hoặc mất điện của nguồn làm việc, các rơ le điện áp thấp RU<

đóng tiếp điểm Nếu nguồn dự trữ có điện thì rơ le điện áp cao 2RU> đóng tiếp điểm, cuộn dây của rơ le 3RT có điện Sau một thời gian chậm trễ tiếp điểm đóng lại đa điện

đến rơ le trung gian 4RG, tiếp điểm của 4RG đóng đa điện đến các cuộn cắt của máy cắt 1MC và 2MC Các máy cắt này mở ra, tiếp điểm phụ 2MC3 đóng lại cho dòng điện

đi vào cuộn dây của 5RG, các tiếp điểm của nó đóng lại, các cuộn đóng của máy cắt 3MC, 4MC có điện Các máy cắt này đợc đóng lại Máy biến áp 2B cung cấp điện cho phụ tải nối vào thanh cái C

2.3.3 tđd qua máy cắt phân đoạn.

ở các phần I và II ta đã nghiên cứu dự phòng lạnh, nghĩa là bình thờng không có

dòng điện trên đờng dây dự trữ, máy biến áp dự trữ Sau đây ta sẽ nghiên cứu trờng hợp

" dự phòng nóng "

ở một trạm biến áp, thanh cái điện áp thấp có thể làm việc riêng lẻ (máy cắt phân

đoạn bình thờng mở), nhằm mục đích giảm dòng điện ngắn mạch và do đó giảm nhẹ việc chọn thiết bị và khí cụ điện của trạm Trờng hợp này cũng có thể gặp đối với một

số đờng dây song song cung cấp cho một hộ tiêu thụ nào đó

1- Sơ đồ ( Hình 2 - 6 )

2- Nguyên lý làm việc của sơ đồ

Trạng thái làm việc bình thờng máy biến áp 1B cung cấp điện cho phân đoạn thanh cái I; máy biến áp 2B cung cấp điện cho phân đoạn thanh cái II, hai phân đoạn thanh cái I, II làm việc độc lập, máy cắt 5MC mở

Khi có h hỏng xảy ra trong máy biến áp 2B, thiết bị bảo vệ rơ le sẽ mở máy cắt 3MC, 4MC Rơ le RGT mất điện Tiếp điểm phụ 4MC4 đóng Cuộn đóng của 5MC có

điện, máy cắt 5MC đợc đóng lại, lúc này phân đoạn thanh cái II nhận đợc điện từ máy biến áp 1B

3MC

1B

5MC

2B

CC CC

RGT

II I

1 2 3 4+ 1 2 3 4

+

+

+

-Hình 2.6- Sơ đồ TĐD máy cắt phân đoạn

Trang 10

-Chú ý: Nếu máy biến áp 1B chỉ thiết kế đủ cung cấp cho phụ tải ở phân đoạn

thanh cái I thì cần phải cắt bớt phụ tải không quan trọng hoặc kém quan trọng hơn ở cả hai phân đoạn I, II trớc khi đóng máy cắt 5MC

Mạch mở máy cắt 4MC qua tiếp điểm phụ của 3MC nhằm mục đích khi mở 3MC

sẽ đồng thời mở cả 4MC, làm nh vậy tiết kiệm đợc thời gian mở máy cắt 4MC

Ngày đăng: 29/10/2015, 20:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối dùng để giải thích khái quát sự làm việc của một thiết bị tự động, mỗi nhóm các phần tử làm một công việc nào đợc biểu diễn bằng một hình chữ nhật, trong đó có ghi nhiệm vụ của các phân tử đó. - những vấn đề về tự động hóa trong hệ thống điện
Sơ đồ kh ối dùng để giải thích khái quát sự làm việc của một thiết bị tự động, mỗi nhóm các phần tử làm một công việc nào đợc biểu diễn bằng một hình chữ nhật, trong đó có ghi nhiệm vụ của các phân tử đó (Trang 2)
Hình 2 - 2,d Sơ đồ dùng rơ le  kém áp kiểm tra nguồn dự trữ - những vấn đề về tự động hóa trong hệ thống điện
Hình 2 2,d Sơ đồ dùng rơ le kém áp kiểm tra nguồn dự trữ (Trang 5)
1- Sơ đồ (Hình 2.3) - những vấn đề về tự động hóa trong hệ thống điện
1 Sơ đồ (Hình 2.3) (Trang 6)
Hình 2-4  Thời gian mở chậm của RGT - những vấn đề về tự động hóa trong hệ thống điện
Hình 2 4 Thời gian mở chậm của RGT (Trang 7)
2.3.2  Sơ đồ thiết bị tđd máy biến áp - những vấn đề về tự động hóa trong hệ thống điện
2.3.2 Sơ đồ thiết bị tđd máy biến áp (Trang 8)
1- Sơ đồ ( Hình 2 - 6 ) - những vấn đề về tự động hóa trong hệ thống điện
1 Sơ đồ ( Hình 2 - 6 ) (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w