1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phân tích kinh tế-tài chính của các dự án khi qui hoạch phụ tải điện

31 243 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHÍNHKhái niệm dự án đầu tư Các giai đoạn của dự án Phân loại dự án Nội dung chủ yếu của dự án nghiên cứu khả thi Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư... Khái niệm chungDự án là t

Trang 1

Chương 8:

Phân tích kinh tế-tài chính

của các dự án khi qui hoạch

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

Khái niệm dự án đầu tư

Các giai đoạn của dự án

Phân loại dự án

Nội dung chủ yếu của dự án nghiên cứu khả thi Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư

Trang 3

8.1 Khái niệm chung

Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và các chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt

được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định (WB)

Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng

nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định (Nghị định Chính phủ, 1994).

Trang 4

8.1 Khái niệm chung

Các yếu tố sau để hình thành một dự án:

• Những giải pháp được thiết kế (giải pháp kỹ thuật, tổ chức

quản lý, luật lệ, tài chính, v.v.)

• Nguồn tài nguyên đầu vào được sử dụng (lao động, nguyên

vật liệu, tiền vốn, máy móc thiết bị, cơ sở vật chất, v.v.)

• Các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ do dự án tạo ra

• Khoảng thời gian nhất định để thực hiện dự án

• Các công cụ, phương tiện, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của

dự án so với mục tiêu đặt ra.

Hoạt động đầu tư có ít nhất hai đặc tính:

+ Cố định vốn lâu dài, có thể đến 10-20 năm.

+ Nhằm mục đích sinh lợi (thu nhập lớn hơn chi phí)

Trang 5

8.1.1 Các giai đoạn của dự án

Xác định dự án

Phân tích và lập dự án

Duyệt dự án Triển khai thực hiện dự án

Nghiệm thu tổng kết và

giải thể dự án

Nhiệm vụ phát hiện những lĩnh vực có tiềm năng để đầu tư, từ đó hình thành sơ

bộ các ý đồ đầu tư Nghiên cứu chi tiết ý đồ đầu tư đã được

đề xuất trên mọi phương diện: kỹ thuật,

tổ chức-quản lý, tài chính,

Xác minh lại toàn bộ kết luận đã được đưa ra trong quá trình chuẩn bị và phân tích dự án, từ đó qđ chấp nhận hay bác bỏ

dự án

Tiến hành thực hiện dự án, cần chú ý đảm

bảo mục tiêu và tiến độ đề ra Nghiệm thu, tổng kết dự án, phân chia thành qủa, làm rõ thành công và thất bại

của dự án

Trang 6

8.1.2 Phân loại dự án

Theo quy mô

- Dự án lớn: Tổng kinh phí lớn, số lượng các bên tham gia đông, thời gian thực hiện lâu, ảnh hưởng tới môi

trường, sinh thái (VD: DA xây dựng nhà máy thuỷ

điện Sơn La, dự án x/d đường dây 500kV )

- Dự án nhỏ: kinh phí không nhiều, thời gian thực hiện

dự án ngắn, ít hoặc ko ảnh hưởng đến MT-sinh thái

(VD: dự án xây nhà xưởng, DA mua thiết bị máy

móc, …)

Do sự khác nhau về quy mô của DA, cần áp dụng

phương pháp và công cụ quản lý khác nhau cho phù

hợp

Trang 7

- DA đầu tư mới

Mức độ phức tạp, độ rủi ro và kinh phí đầu tư tăng dần theo thứ tự phân loại trên

Trang 8

8.1.3 Phân loại dự án

Theo mối quan hệ giữa các DA

- DA đầu tư độc lập: DA độc lập với nhau về kinh tế,

việc quyết định đầu tư DA này không ảnh hưởng đến đến quyết định đầu tư DA kia (VD: DA thay thế máy móc thiết bị và DA nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới)

- DA đầu tư phụ thuộc: các DA phụ thuộc lẫn nhau về

mặt kinh tế, chịu ảnh hưởng quyết định đầu tư lẫn

nhau (VD: DA mở rộng công suất hoạt động và DA đấu tư thêm máy móc, thiết bị, nhà xưởng) DA đầu tư phụ thuộc gồm hai loại: DA đầu tư bổ sung và DA đầu

tư thay thế

Trang 9

8.2 Đánh giá dự án đầu tư theo tiêu chuẩn động

1, Xác định ý đồ dự án: dựa vào chiến lược phát triển

kinh tế; nhu cầu cung ứng; khai thác sử dụng các

nguồn tài nguyên, lao động…; khó khăn do điều kiện vật chất thiếu

2, Nghiên cứu tiền khả thi: đánh giá khả năng thực thi

của dự án (kĩ thuật, tổ chức, quản lí, chính sách,…)

3, Nghiên cứu khả thi: chi tiết, chính xác hóa các thông

số để chứng tỏ khả năng thành công của dự án

4, Thiết kế chi tiết:

5, Thực thi dự án: duyệt -> đấu thầu -> kí hợp đồng

6, Nghiệm thu, tổng kết dự án: làm rõ thành công, thất bại, đưa ra kinh nghiệm

Trang 10

Nghiên cứu về tình hình kinh tế

tổng quát của dự án đầu tư

Tình hình kinh tế tổng quát thể hiện khung cảnh đầu tư, có ảnh hưởng trực tiếp đến dự án từ lúc quyết định đầu tư, thi công cho đến lúc điều hành sản xuất kinh doanh

Nội dung nghiên cứu tình hình KT tổng quát bao gồm:

- Đặc điểm chung: đk địa lý, khí hậu, dân số và lao động,

Trang 11

Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường giúp các nhà đầu tư vạch ra sách lược hoạt động cho dự án, từ đó quyết định sản xuất mặt hàng nào, qui cách sản phẩm, cách thức

phân phối.

Nội dung nghiên cứu thị trưởng của một dự án bao gồm:

- Tình hình cầu về haàng hoá của dự án

- Tình hình cung về hàng hoá của dự án

- Tạo ra chỗ đứng của sản phẩm trên thị trường bằng chính sách xúc tiến bán hàng, chính sách cạnh tranh, chính sách giá cả như thế nào

Trang 12

Nghiên cứu về kỹ thuật

Mục đích nghiên cứu kỹ thuật là xác định kỹ thuật và qui trình sản xuất, địa điểm sản xuất và nhu cầu để sản xuất một cách tối ưu và phù hợp nhất với những điều kiện hiện có của DA mà vẫn đảm bảo được yêu cầu về

số lượng và chất lượng của sản phẩm qua nghiên cứu thị trường

Mô hình nghiên cứu kỹ thuật của một DA công nghiệp điển hình gồm: đặc tính SP và kiểm tra chất lượng,

phương pháp và kỹ thuật sản xuất, máy móc thiết bị, công suất của DA, nguyên vật liệu, cơ sở hạ tầng, lao động, địa điểm thực hiện dự án, đất đai và xây dựng

nhà xưởng, xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường

Trang 13

Nghiên cứu về tài chính

Nghiên cứu tài chính nhằm xác định qui mô đầu tư, cơ cấu

các loại vốn, nguồn tài trợ, tính toán thu chi, lỗ lãi, lợi ích

mà dự án đem lại

Nội dung nghiên cứu tài chính gồm:

- X/đ vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư, nguồn tài trợ

- Tính các khoản thu, chi, lợi nhuận

- Xác định các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư

- Phân tích khả năng huy động vốn và khả năng thanh toán

của dự án

- Xác định tỷ lệ vốn tự có trên tổng vốn đầu tư

- Phân tích độ nhạy (rủi ro) của dự án

Trang 14

Nghiên cứu về tổ chức và quản lý

Nghiên cứu tổ chức và quản lý nhằm xác định 3 vấn đề

• Khả năng quản lý của Ban giám đốc: xem xét chính sách

hoạt động, chính sách cạnh tranh, chính sách nhân sự,

chính sách nghiên cứu và phát triển sản xuất để đánh giá

khả năng của BGĐ

Trang 15

Nghiên cứu lợi ích KT-XH Lợi ích KT-XH được xem xét bằng sự đóng góp lợi ích cho các mục tiêu phát triển nền KT, XH

Một số chỉ tiêu đánh giá sự đóng góp của DA đối với

sự phát triển của nền KT như:

- Giá trị sản phẩm hàng hóa gia tăng

- Hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư

- Mức độ sử dụng nhân công trong nước

- Đóng góp cho Ngân sách Nhà nước

- Tiết kiệm ngoại tệ và tăng thu ngoại tệ

Trang 16

Tính qui đổi theo thời gian của tiền tệ

Cần qui đổi tiền tệ về cùng một mốc thời gian?

+ Các khoản thu và chi của dự án không xảy ra đồng thời.

+ Một đồng tiền ngày hôm nay có giá trị không giống 1 đồng tiền n năm sau đó vì:

- Sự chắc chắn của hiện tại

- Tiền có khả năng sinh lợi

- Lạm phát

Trang 17

8.3 Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư

Các chỉ tiêu đánh giá dự án phải trả lời được hai vấn đề:

- Dự án đầu tư đề xuất có lợi hay không có lợi?

- Trong các dự án, dự án nào được xếp hạng cao hơn và dự án nào là dự án tốt nhất?

Chỉ tiêu đánh giá dự án là cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư

4 chỉ tiêu thông dụng nhất để đánh giá hiệu qủa dự án đầu tư: Giá trị hiện tại thuần (NPV), suất thu lợi nội tại (IRR), Tỷ số lợi ích-chi phí (B/C) và thời gian hoàn vốn có tính chiết khấu (T)

Trang 18

8.3.1 Giá trị hiện tại thuần (NPV)

NPV (Net Present Value) là toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong suốt thời kỳ phân tích được quy đổi thành

một giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại (ở đầu thời kỳ

phân tích)

Trong đó A t : giá trị dòng tiền mặt ở cuối năm t

A t = R t – C t – I t

R t : Doanh thu của dự án ở năm t

Ct: Chi phí vận hành của dự án ở năm t

It: Chi phí đầu tư ở năm t

N: Thời gian thực hiện dự án (năm)

R = MARR: suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được hay mức lãi

n

t t

t 0

ANPV

Trang 20

phương án B được chọn

Trang 21

Nhược điểm của NPV

• NPV không phải là tiêu chuẩn tốt để lựa chọn

phương án nếu không xác định được lãi suất thích

hợp

• Khi so sánh những dự án có độ dài thời gian khác

nhau, đòi hỏi phải điều chỉnh để các phương án có

thời gian giống nhau, khi đó mới áp dụng chỉ tiêu

NPV để so sánh

• Những dự án có quy mô lớn thường dẫn đến NPV

lớn, nhưng lại chứa đựng rủi ro cao, vốn đầu tư lớn

Vì vậy, nhiều dự án ko dựa vào chỉ tiêu NPV cao để lựa chọn

Trang 22

8.3.2 Suất thu lợi nội tại (IRR)

• Suất thu lợi nội tại là tỉ lệ chiết khấu làm cho giá trị thuần túy hiện tại bằng 0

• Suất thu lợi nội tại là lãi suất mà dự án tạo ra, phản

ánh chi phí sử dụng vốn tối đa mà nhà đầu tư có thể chấp nhận được

=

=+

Trang 23

Mối quan hệ giữa IRR với NPV và MARR

Mối quan hệ giữa NPV và IRR

NPV: net present value

IRR: the internal rate of return

MARR: hệ số hoàn vốn nội tại chuẩn

r1

r2

Trang 24

Cách tính IRR

• IRR thường được tính bằng cách mò theo giá trị NPV cho đến khi NPV=0

• Các bước tính IRR:

B1: Tính NPV với lãi suất (r) cho trước

B2: Ước tính khoảng lãi suất mà NPV đổi dấu (tăng hoặc giảm dần dần lãi suất để cho NPV dương và âm)

B3: Tính IRR theo công thức:

Trang 25

Lựa chọn phương án theo IRR

• IRR là một tiêu chuẩn tương đối hiệu quả, được sử dụng trong việc so sánh và xếp hạng các dự án độc lập

• Dự án nào có IRR cao hơn là dự án có khả năng

sinh lời cao hơn và dễ được chấp nhận hơn

• Trong các phương án loại trừ nhau, IRR cao chưa chắc có NPV cao và ngược lại

Trang 26

8.3.3 Thời gian hoàn vốn có tính chiết khấu

(T)

• Thời gian hoàn vốn có chiết khấu là khoảng thời gian

mà dự án trả hết mọi chi phí đầu tư ban đầu và bắt

t 0

A

0(1 r)

=+

Trang 27

Cách tính thời gian hoàn vốn (T)

Trang 28

Nhược điểm của thời gian hoàn vốn (T)

• Chỉ tiêu này không cho biết giá trị bằng tiền của dự

án, do đó chưa phải là tiêu chuẩn đánh giá đầy đủ

• Nhiều trường hợp lựa chọn tiêu chuẩn T lại mâu thuẫn với phương pháp NPV hay IRR

• Tiêu chuẩn này thường được dùng như thông tin phụ

để đánh giá thêm rủi ro của dự án

Trang 29

t 0 n

Trang 30

Ý nghĩa của B/C

• Dùng để xếp hạng các dự án độc lập theo nguyên tắc

dự án nào có B/C cao hơn thì được ưa thích hơn

• Tiêu chuẩn này được sử dụng rộng rãi trong các đánh giá dự án, nhưng có nhược điểm nhất định

• Tiêu chuẩn này chịu ảnh hưởng của lãi suất, nên việc lựa chọn lãi suất thích hợp là yếu tố quyết định độ

chính xác của chỉ tiêu B/C

• Nếu chi phí và lợi ích được tính toán theo cách cách khác nhau, chỉ tiêu B/C không còn ý nghĩa để so sánh

Trang 31

HẾT CHƯƠNG 8

Ngày đăng: 29/10/2015, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w