Phân loại bài toán qui hoạch 1, Một bài toán qui hoạch được gọi là bài toán qui hoạch tuyến tính nếu hàm mục tiêu fX và tất cả... KHÁI NiỆM VỀ BÀI TOÁN QUI HOẠCH2, Là bài toán qui hoạc
Trang 1áp dụng các mô hình toán học để
giải bài toán qui hoạch
4.1 Khái niệm về bài toán qui hoạch
4.2 Qui hoạch tuyến tính
4.3 Qui hoạch phi tuyến
Trang 24.1 KHÁI NiỆM VỀ BÀI TOÁN QUI HOẠCH
1 Bài toán qui hoạch tổng quát
2 Phân loại bài toán qui hoạch
Trang 34.1 KHÁI NiỆM VỀ BÀI TOÁN QUI HOẠCH
1.Bài toán qui hoạch tổng quát
Xác định tập giá trị các biến: X = {x1, x2, … , xn}
Sao cho hàm f(X) → min /max (j=1,2,…n)
đồng thời thỏa mãn các điều kiện:
Trang 44.1 KHÁI NiỆM VỀ BÀI TOÁN QUI HOẠCH
Tập hợp
(i = 1…m; j = 1…n) gọi là miền ràng buộc.
Mỗi điểm X = {x1, x2, … , xn}€ D gọi là 1 phương án (PA).
tiêu.
Cụ thể: đối với bài toán min
đối với bài toán max được gọi là lời giải tối ưu.
Khi đó giá trị f(X*) được gọi là giá trị tối ưu hóa của bài toán qui hoạch.
Trang 54.1 KHÁI NiỆM VỀ BÀI TOÁN QUI HOẠCH
2 Phân loại bài toán qui hoạch
1, Một bài toán qui hoạch được gọi là bài toán qui
hoạch tuyến tính nếu hàm mục tiêu f(X) và tất cả
Trang 64.1 KHÁI NiỆM VỀ BÀI TOÁN QUI HOẠCH
2, Là bài toán qui hoạch tham số nếu các hệ số trong biểu thức hàm mục tiêu và các ràng buộc phụ thuộc tham số
3, Là bài toán qui hoạch động nếu đối tượng xét là các quá trình có nhiều giai đoạn nói chung hay các quá trình phát triển theo thời gian nói riêng.
4, Là bài toán qui hoạch phi tuyến nếu như hoặc f(X) hoặc có ít nhất 1 trong các hàm gi(X) là phi tuyến.
5, Là bài toán qui hoạch rời rạc nếu miền ràng buộc D là tập rời rạc.
6, Là bài toán qui hoạch đa mục tiêu nếu trên cùng 1 miền ràng buộc ta xét đồng thời các hàm mục tiêu khác nhau.
Trang 84.2 QUI HOẠCH TUYẾN TÍNH
1 Vớ dụ về bài toỏn QHTT
Một nhà máy điện có thể dùng 4 loại than để sản xuất
điện Biết l ợng điện năng yêu cầu hàng năm của nhà máy
là A[MWh] Suất tiêu hao than của loại than thứ i là qi
[kg/MWh](i=1,2,3,4) Giá thành sản xuất điện năng của
loại than i là ci [đ/MWh](i=1,2,3,4) L ợng than loại i cung cấp hàng năm để sản xuất điện không đ ợc v ợt quá Qi ;
Tổng l ợng than của cả 4 loại cung cấp hàng năm để sản
xuất điện không đ ợc v ợt quá Q Cần xác định l ợng điện năng đ ợc sản xuất hàng năm từ từng loại than để đạt cực tiểu về chi phí sản xuất điện năng.
Trang 94.2 QUI HOẠCH TUYẾN TÍNH
Lêi gi¶i
Gäi l îng ®iÖn n¨ng ® îc s¶n xuÊt hµng n¨m tõ lo¹i than thø i
lµ xi[MWh]; i=1,2,3,4, th× bµi to¸n cã thÓ ® îc tr×nh bµy nh sau :
Trang 104.2 QUI HOẠCH TUYẾN TÍNH
Trang 114.2 QUI HOẠCH TUYẾN TÍNH
3 Bài toỏn vận tải
Bản chất của bài toán vận tải là tìm ph ơng án tối u để vận tải hàng hóa từ một số nơi phát đến một số nơi nhận Chỉ tiêu tối u ở đây th ờng là cực tiểu chi phí tổng về vận tải Bài toán có thể mô tả nh sau: có m địa điểm phát , với các l ợng hàng hoá t ơng ứng a1, a2, ., am và n
địa điểm nhận, với nhu cầu t ơng ứng b1, b2, , bn Cần xác định ph ơng án vận tải sao cho tổng chi phí là cực tiểu, khi biết giá thành c ớc phí đơn vị Cij vận tải trên đoạn
đ ờng từ nơi phát i đến nơi nhận j
Ký hiệu xij là số l ợng hàng cần vận tải từ nơi phát i đến nơi nhận j, khi đó điều kiện của bài toán vận tải đ ợc mô tả trong bảng
Trang 124.2 QUI HOẠCH TUYẾN TÍNH
Trang 13N¬i ph¸t N¬i nhËn Dung l îng ai
B1 B2 Bn
X11
c12
Trang 144.2 QUI HOẠCH TUYẾN TÍNH
Bài toán vận tải được phát biểu dưới dạng toán học như sau:
với các ràng buộc:
và : xij ≥ 0 (i = 1,2, , m ; j = 1,2, , n )
- Ngoài ra trong trường hợp đơn giản thường giả thiết là tổng dung lượng hàng phát đi cân bằng với tổng dung lượng nơi nhận, nghĩa là:
Trang 154.2 QUI HOẠCH TUYẾN TÍNH
Ta xét ví dụ: Có hai nơi phát A1, A2 với các lượng hàng tương ứng a1 = 200; a2 = 300 và 3 nơi nhận với nhu cầu tương ứng b1 = 150; b2 = 250; b3 = 100 Cước phí vận tải
cij được ghi ở góc phải phía trên trong từng ngăn ở bảng sau:
Trang 164.2 QUI HOẠCH TUYẾN TÍNH
2 100
Trang 174.2 QUI HOẠCH TUYẾN TÍNH
4 Excel solver gi i b i toán QH ả à
Trang 18Giao diện ExcelSolver
Trang 19Các bước tính:
B1) Nạp số liệu, tính hàm f và các RB
* A4:F4 ghi chú tên các biến x1,…,x6;
A5:F5 ghi giá trị các biến ( bước đầu gán tùy chọn).
I11:I13 ghi giá trị các RB
H11:H13 tính giá trị VT các RB theo số liệu đã nạp, sử dụng hàm
=SUMPRODUCT($A$5:$F$5,A11:F11) cho H11
và kéo rê cho H12, H13.
Trang 20Các bước tính:
B2)
Trang 214.3 QUI HOẠCH PHI TUYẾN
Chỉ cần hoặc f(X) hoặc có ít nhất 1 trong các hàm ràng
sẽ là bài toán qui hoạch phi tuyến Để giải bài toán qui hoạch phi tuyến người ta thường áp dụng một trong các phương pháp là tuyến tính hóa, đưa về bài toán qui hoạch phi tuyến không ràng buộc, giải trực tiếp, qui hoạch động,…
Trang 221 Phương pháp tuyến tính hóa
Đồng thời thỏa mãn các điều kiện:
đều là hàm phi tuyến.
(k ) (k ) (k )
i i (k ) ' (k ) (k )
Khai triển các hàm trên theo chuỗi Taylor và chỉ lấy đến hàm bậc nhất:
Trang 231 Phương pháp tuyến tính hóa
Các bước lặp của phương pháp
Bước 1: Chọn tập nghiệm ban đầu X(0)
+ Tính các giá trị f(X(0)), h(X(0)), g(X(0))
+ Lấy các đạo hàm f(X), h(X), g(X) theo các biến và tính giá trị của chúng theo X(0),f’(X(0)), h’(X(0)), g’(X(0))
+ Lập bài toán qui hoạch tuyến tính
Bước 2: Giải bài toán qui hoạch tuyến tính được X khác ban đầu
Trang 242 Đưa về qui hoạch phi tuyến không ràng buộc
1) Phương pháp Lagrange và định lý Kuhn-Tucker
Phương pháp Lagrange là phương pháp kinh điển giải bài toán qui hoạch phi tuyến khi các ràng buộc có dạng đẳng thức
và bất đẳng thức, để xác định cực trị có điều kiện (cực trị
vướng) của hàm nhiều biến và khi hàm đó liên tục cùng với đạo hàm riêng bậc nhất của nó.
A, Bài toán Lagrange dạng chính tắc
Trước hết ta xét bài toán dạng chính tắc:
Trang 252 Đưa về qui hoạch phi tuyến không ràng buộc
Đối ngẫu Lagrange ở đây là bài toán sau:
Xác định X = {x1, x2,…, xn} sao cho:
L(x1, x2,…, xn; λ1, λ2,…,λm) = f(x1, x2,…, xn)+ →min
Trong đó L là hàm Lagrange còn λ là nhân tử Lagrange Hệ phương trình Lagrange được thành lập trên cơ sở lấy đạo hàm riêng của hàm L theo xj
và λi và cho chúng bằng 0 như sau:
Nếu ở điểm hàm đạt cực trị thì tồn tại vecto sao cho điểm là lời
Trang 262 Đưa về qui hoạch phi tuyến không ràng buộc
B, Bài toán Lagrange dạng mở rộng
Đối với bài toán Lagrange mở rộng tức là trong hệ ràng buộc
có tồn tại cả các bất phương trình thì người ta thường dùng
phương pháp dựa trên định lí Kuhn-Tucker (định lí về điểm yên ngựa) gọi là phương pháp Lagrange mở rộng.
Chú ý: trong trường hợp cần làm max hàm f(X) ta nhân f(X)
Trang 272 Đưa về qui hoạch phi tuyến không ràng buộc
Bài toán Lagrange dạng mở rộng, hàm Lagrange có dạng:
Trang 28hÕt ch ¬ng IV