1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay

138 1,4K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất một số quan điểm và giải pháp bao gồm: các giải pháp vĩ mô thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo môi trường chính trị, xã hội, pháp lí thuận lợi và ổn định; hoàn thiện công tác

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các tư liệu và số liệu sử dụng trong luận văn này là trung thực, có xuất xứ rõ ràng, các kết quả đạt được là mang tính độc lập Tôi xin cảm ơn các đơn vị, tổ chức hữu quan đã giúp đỡ, cung cấp hệ thống thông tin được sử dụng trích dẫn trong luận văn này

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Tiến sĩ Đinh Quang Ty đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế chính trị, Trường đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm, tham gia đóng góp ý kiến và hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu, giúp tôi có cơ sở kiến thức và phương pháp nghiên cứu để hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Cục Thống kê; Sở Công thương, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc và các cơ quan hữu quan khác

đã hỗ trợ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi, giúp tôi có cơ sở để nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt……… …i

Danh mục bảng biểu……… ….ii

PHẦN MỞ ĐẦU……… 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Những đóng góp mới của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH 4

1.1.TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN 4

1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH 11

1.2.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 11 1.2.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế 11

1.2.1.2 Cơ cấu kinh tế ngành 13

1.2.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 15

1.2.1.4 Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 15

1.2.2 Những tiêu chí chủ yếu phản ánh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 16

1.2.2.1 Cơ cấu GDP 17

1.2.2.2 Cơ cấu lao động xã hội 17

1.2.2.3 Cơ cấu vốn đầu tư vào các ngành kinh tế 18

Trang 6

1.2.2.4 Cơ cấu hàng xuất khẩu 18

1.2.3 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 19

1.2.3.1 Nhóm các nhân tố đầu vào của sản xuất 20

1.2.3.2 Nhóm các nhân tố đầu ra của sản xuất 26

1.2.3.3 Các nhân tố thuộc cơ chế chính sách và vai trò quản lý kinh tế của nhà nước 28

1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO TỈNH VĨNH PHÚC 29

1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh 29

1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Hưng Yên 38

1.3.3 Một số vấn đề rút ra có giá trị tham khảo cho tỉnh Vĩnh Phúc 43

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 45

2.1 Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn 45

2.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử. 45

2.1.2 Phương pháp logic kết hợp lịch sử 45

2.1.3 Phương pháp trừu tượng hóa 46

2.1.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 46

2.1.5 Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý thông tin 46

2.1.6 Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh - đối chiếu 47

2.2 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 49

2.3 Các công cụ được sử dụng 49

Chương 3:THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2006 - 2014 50

3.1 VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN 50

Trang 7

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 50

3.1.1.1 Vị trí địa lý 50

3.1.1.2 Địa hình 51

3.1.1.3 Khí hậu 52

3.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 52

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 54

3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH CỦA TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2006 - 2014 55

3.2.1 Cơ cấu giá trị 55

3.2.1.1 Cơ cấu ngành kinh tế vĩ mô 55

3.2.1.2 Cơ cấu nội bộ trong từng ngành 63

3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế 84

3.2.3 Cơ cấu vốn đầu tư vào các ngành kinh tế………85

3.2.4 Cơ cấu hàng xuất khẩu……….87

3.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH CỦA TỈNH VĨNH PHÚC 88

3.3.1 Thành tựu và nguyên nhân 88

3.3.1.1 Thành tựu 88

3.3.1.2 Nguyên nhân dẫn đến thành tựu 89

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 93

3.3.2.1 Hạn chế 93

3.3.2.2 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế 95

Chương 4: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, TẦM NHÌN 2030 97

4.1 NHỮNG NHÂN TỐ MỚI ẢNH HƯỞNG TỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH TỈNH VĨNH PHÚC 97

Trang 8

4.1.1 Bối cảnh mới của đất nước và ảnh hưởng 97

4.1.2 Điểm xuất phát mới về kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc 99

4.2 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY

4.2.1 Một số quan điểm và phương hướng cơ bản 99

4.2.2.2.1 Lựa chọn các ngành cần tập trung phát triển, trong đó ưu tiên ngành

sử dụng nhiều lao động, đồng thời lựa chọn hợp lý những phương hướng phát triển đột phá trong các ngành gắn với lợi thế so sánh của tỉnh… 116

4.2.2.2.2 Tạo đột phá phát triển trong từng ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh 120

KẾT LUẬN CHUNG 123 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn

2006 2014 30Bảng 1.2: Hiện trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai

Bảng 1.3: Cơ cấu vốn đầu tư vào các khu vực kinh tế của tỉnh HưngYên giai đoạn 2007 –2010……… 38 Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn

2006 - 2014……… 56 Bảng 3.2: Hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2014……….……… 57 Bảng 3.3: Tăng trưởng GTSX công nghiệp – xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015……… ……60 Bảng 3.4: Cơ cấu giá trị sản xuất (GO) nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2006 – 2014………64 Bảng 3.5: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất (GO) ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 – 2014 66 Bảng 3.6: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất (GO) ngành trồng trọt tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 – 2014 68 Bảng 3.7: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 -2014……… …… 69 Bảng 3.8: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn

2006 –2014……… …….72 Bảng 3.9: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 – 2014……… ……… 74

Trang 11

Bảng 3.10: Cơ cấu toàn ngành công nghiệp và xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2014……… 77 Bảng 3.11: Cơ cấu ngành công nghiệp ở Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 –2014 78 Bảng 3.12: Chuyển dịch cơ cấu nhóm ngành dịch vụ của Vĩnh Phúc giai đoạn

2006 -2014……… 82 Bảng 3.13: Hiện trạng nguồn lao động và cơ cấu lao động tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 -2014……….……… 84 Bảng 3.14: Cơ cấu vốn đầu tư vào các ngành kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 – 2014……… 86

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự hưng thịnh hay thất bại trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc đáng kể vào chiến lược phát triển của quốc gia ấy, và ở đó vấn đề bao trùm là xây dựng và phát triển nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởng cao, ổn định và bền vững Điều này đòi hỏi phải xác định được cơ cấu kinh tế hợp lý, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa các ngành kinh tế, giữa các vùng lãnh thổ và giữa các thành phần kinh tế

Để có được cơ cấu kinh tế hợp lý, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, đưa nền kinh tế phát triển với tốc độ cao thì chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng hiện đại là một tất yếu khách quan Ở Việt Nam, trong gần 30 năm đổi mới vừa qua, vấn đề này thường được nhấn mạnh trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước Mỗi sự tiến bộ của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở từng địa phương, ở các ngành sẽ thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế quốc dân chuyển sang một cơ cấu hợp lý, hiện đại và hiệu quả cao hơn

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với thủ đô

Hà Nội nên có điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế Tuy nhiên, những vấn đề lớn đang đặt ra là: Cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh chuyển dịch như thế nào và có điểm gì khác biệt so với các địa phương khác trong nước? Vĩnh Phúc cần làm gì để đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phù hợp với lợi thế và đặc điểm của mình, với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng với các nền kinh tế thị trường trong khu vực và trên thế giới?

Là một trong những tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, với những tiềm năng vốn có và vị trí chiến lược quan trọng, trong những năm đổi mới vừa qua, Vĩnh Phúc đã và đang đi vào quỹ đạo chung của cả nước,

Trang 13

chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành đạt được những thành tựu đáng kể, có đóng góp nhất định vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mặc dù vậy, quá trình này cũng không ít hạn chế Vì thế nghiên cứu

“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn

hiện nay” là rất cần thiết

* Câu hỏi nghiên cứu: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

ở tỉnh Vĩnh Phúc và định hướng phát triển tương lai

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu đã xác định, luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ sau:

- Tổng quan tình hình nghiên cứu; từ đó hệ thống hóa, làm rõ hơn một

số vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

- Phân tích, đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2014, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình này

- Đề xuất một số giải pháp mới, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong quá trình phát triển của Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 - 2020

và đặt trong tầm nhìn đến năm 2030

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 14

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh

4 Những đóng góp mới của luận văn

- Đánh giá, phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2014, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và các nguyên nhân tương ứng

- Đưa ra một số đề xuất mới về quan điểm, phương hướng và hệ thống giải pháp góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và đặt trong tầm nhìn đến năm 2030

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2014

Chương 4: Quan điểm, phương hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch

cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 – 2020, tầm nhìn 2030

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH 1.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là một trong những vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà sản xuất kinh doanh… quan tâm dưới nhiều góc độ và phạm vi khác nhau Ở nước ta, trong những năm đổi mới vừa qua, đã có nhiều công trình dưới dạng sách chuyên khảo, bài báo khoa học trên các tạp chí, luận văn, luận án… nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Đây là nguồn tư liệu tham khảo rất quan trọng đối với đề tài luận văn

Dưới đây xin tổng quan về những công trình có quan hệ gần với luận văn

1 Bùi Tất Thắng, 2006, Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam,

HN: Nxb Khoa học xã hội Cuốn sách này trình bày lí luận cơ bản về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở nước ta; phân tích thực trạng giai đoạn trước năm 2005, từ đó

đã đề xuất quan điểm và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

ở Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010

2 Bùi Tất Thắng và Bùi Huyền Linh, 2013, Dự báo triển vọng kinh tế

Việt Nam thời kỳ đến năm 2020, HN, Nxb Khoa học xã hội Trong công trình

này, các tác giả đã đề cập và luận giải một số vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng và ứng dụng khoa học dự báo kinh tế, đề xuất mô hình dự báo kinh

tế cho Việt Nam, đưa ra dự báo triển vọng kinh tế Việt Nam thời kỳ đến năm

2020 và một số hàm ý chính sách

3 Bùi Tất Thắng và các cộng sự, 1997, Các nhân tố ảnh hưởng tới sự

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hoá ở Việt Nam,

Trang 16

HN,Nxb Khoa học xã hội Ở đây, các tác giả đã trình bày về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong một số mô hình công nghiệp hoá, chỉ ra khá rõ những nhân tố kinh tế quốc tế ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá

4 Công Văn Dị, 2008, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bài viết đăng trên

Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 6, trang 40 – 45 Tác giả đã đánh giá tình hình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại Việt Nam từ năm 1986 đến 2006: chuyển đổi theo hướng tự chủ đi đôi với chủ động hội nhập quốc tế… Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành: nâng cao chất lượng các quy hoạch có liên quan đến cơ cấu ngành; tăng cường huy động vốn đầu tư; …

5 Đặng Kim Oanh, 2005, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở

tỉnh Vĩnh Phúc đăng trên Tạp chí Lịch sử Đảng, số 6, trang 39 – 41 Trong

bài viết này, tác giả đã trình bày đặc điểm vùng đất Vĩnh Phúc và những vấn

đề về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở đây theo hướng CNH, HĐH

Từ kết quả đạt được về chuyển dịch CCKT nông nghiệp, rút ra một số bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc

6 Đặng Thị Kim Oanh, 2005, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

ở tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, luận văn thạc sĩ,

thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn trình bày đặc điểm vùng đất Vĩnh Phúc và phân tích khá hệ thống những vấn

đề về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở đây theo hướng CNH, HĐH

Từ kết quả đạt được về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, rút ra một số bài học kinh nghiệm có liên quan của tỉnh Vĩnh Phúc

7 Đinh Thị Minh Lệ, 2002, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong

quá trình công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu ở Việt Nam, luận văn thạc sĩ,

thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn

Trang 17

trình bày những vấn đề lý thuyết chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với mô hình công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu và thực tiễn Đông Á Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong thời kỳ đổi mới và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam Đề xuất phương hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010

8 Đỗ Hoài Nam, 1995 – 1996, Những biện pháp kinh tế, tổ chức chủ

yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm mũi nhọn ở Việt Nam, đề tài khoa học cấp nhà nước, thực hiện tại Viện

Kinh tế học - Viện Khoa học xã hội Việt Nam (nay là Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam) Đề tài luận giải một số vấn đề cơ bản về lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế trong việc chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế Phân tích thực trạng chuyển dịch ngành của nền kinh tế theo hướng CNH, HĐH đất nước ở giai đoạn trước năm 1996 Đề xuất các biện pháp kinh tế, tổ chức chủ yếu nhằm thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển ngành trọng điểm, mũi nhọn của Việt Nam giai đoạn 1996 - 2005

9 Đỗ Hoài Nam, 1996, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển

những ngành trọng điểm mũi nhọn ở Việt Nam, HN, Nxb Khoa học Xã hội

Cuốn sách trình bày một số vấn đề lý thuyết và kinh nghiệm thế giới về chuyển dịch cơ cấu ngành trong các nền kinh tế Đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và tác động đến chuyển dịch cơ cấu của các nước đi sau trong khu vực

10 Lê Hiếu, 2008, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng

công nghiệp hóa, hiện đại hóa công bố trên Tạp chí Quản lý nhà nước, số

146, trang 14 - 18.Trong bài viết này, tác giả đã khái quát những nét cơ bản

về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nước ta hiện những năm gần đây, gắn với đường lối, chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và nhà nước trong tiến trình CNH, HĐH và quá trình hội nhập, tập trung ưu tiên phát triển bền

Trang 18

vững nông nghiệp, nông thôn Tác giả nêu một số định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong giai đoạn tới: Đảm bảo tỉ lệ lao động 50% và công nghiệp dịch vụ 50%; ngành nông lâm: trồng trọt chiếm 60%, chăn nuôi chiếm 40% giá trị sản lượng toàn ngành…

11 Lê Thị Hồng Khuyên, 2009, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở

Việt Nam trong quá trình đổi mới, luận văn thạc sĩ, thực hiện tại Trường Đại

học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã hệ thống hóa những vấn

đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo cách phân ngành của Việt Nam và của Liên Hợp Quốc; giới thiệu những chỉ tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam Phân tích, đánh giá thực trạng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nước ta theo phân ngành của Việt Nam và của Liên Hợp Quốc trong quá trình đổi mới từ năm

1990 đến năm 2008 Đề xuất một số quan điểm và giải pháp bao gồm: các giải pháp vĩ mô thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế (tạo môi trường chính trị,

xã hội, pháp lí thuận lợi và ổn định; hoàn thiện công tác qui hoạch, kế hoạch; khai thác kênh huy động các nguồn lực cho phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; mở rộng thị trường…) và các giải pháp tập trung phát triển trong từng khu vực như: khu vực ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản và khai thác; khu vực ngành công nghiệp chế biến; khu vực ngành dịch vụ và xây dựng…nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam trong thời gian sắp tới

12 Lương Minh Cừ và cộng sự, 2012, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô

hình tăng trưởng kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và Việt Nam theo hướng cạnh tranh đến năm 2020, Nxb Tp Hồ Chí Minh Cuốn sách giới thiệu khái

quát những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay Từ đó, tập trung nghiên cứu cơ cấu kinh tế, mô

Trang 19

hình tăng trưởng kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng cạnh tranh: Đánh giá hiện trạng và các giải pháp đã áp dụng, đề xuất chuyển đổi khu vực kinh tế và mô hình kinh tế nông nghiệp - nông thôn, tái cấu trúc doanh nghiệp

14 Nguyễn Cúc và cộng sự, 1997, Tác động của Nhà nước nhằm

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước

ta hiện nay, HN, Nxb Chính trị quốc gia Cuốn sách trình bày cơ sở lý luận và

thực tiễn của những tác động kinh tế của Nhà nước trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đề xuất những giải pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả tác động kinh tế của Nhà nước nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

15 Nguyễn Đình Dương, 2006, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thủ đô Hà

Nội đến năm 2020, luận án tiến sĩ, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Đại

học Quốc Gia Hà Nội Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến chủ đề nghiên cứu, đánh giá những thành tựu và hạn chế cơ bản trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Hà Nội Đề xuất quan điểm, định hướng, giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thủ đô đến năm 2020

16 Nguyễn Huy Cường, 2009, Huy động và sử dụng vốn đầu tư của

ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, luận

án tiến sĩ kinh tế, thực hiện tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận án nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn huy động và sử dụng vốn đầu tư của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đánh giá thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Đề xuất các giải pháp và kiến nghị gắn với việc huy động và sử dụng vốn đầu tư của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh

Trang 20

tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

17 Nguyễn Ngọc Thanh, 2009, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của

Việt Nam trong quá trình đổi mới, công bố trên Tạp chí Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương, số 284, trang 39 - 45 Tác giả đã trình bày tổng quan về cơ cấu

kinh tế ngành và thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam trong quá trình đổi mới: Ngành nông, lâm, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam trong thời gian tới

18 Nguyễn Thị Lan Hương, 2007, Chuyển dịch cơ cấu lao động nông

thôn: hiện trạng thời kỳ 1990 – 2005 và triển vọng đến năm 2015, đăng trên Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 11, trang 22- 37 Trong bài viết, tác giả đã khái

quát hiện trạng cơ cấu lao động nông thôn thời kỳ 1990 – 2005, trong đó đi sát vào vấn đề việc làm, dân số, lực lượng lao động, chất lượng lao động Dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn đến năm 2015 trên các mặt: dân số; cung lao động; việc làm theo ngành kinh tế, loại hình công việc, trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật

19 Nguyễn Thị Lan Hương, 2007, Phân tích tác động của chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, công bố trên Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 10, trang 3 - 11 Ứng dụng phương pháp phân tích định

lượng, tác giả đã đánh giá tác động của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tới tăng trưởng kinh tế và thông qua tác động của quá trình này tới tăng trưởng năng suất lao động xã hội Đưa ra hai biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động, đóng góp vào tăng trưởng năng suất lao động xã hội: Ưu tiên phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Tập trung đào tạo và đào tạo lại cho lao động nông nghiệp

Trang 21

20 Nguyễn Thị Minh, 2009, Chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh

tế, đăng trên Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 3, trang 17- 26 Đăng ở chuyển

dịch cơ cấu kinh tế, phân tích định lượng về mối quan hệ giữa quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam Phân tích sự dịch chuyển cơ cấu và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990 – 2007, trong

đó nhấn mạnh các vấn đề chưa hội nhập với kinh tế thế giới; Sự dịch chuyển của các nguồn lực giữa ba ngành sản xuất; Sự thay đổi trong mức thu nhập Việt Nam cần có chính sách phù hợp nâng cao tính thông thoáng, công bằng, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế được nhanh và hiệu quả

21 Nguyễn Từ, 2007, Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, kinh tế nông

thôn nhìn từ góc độ quản lý nhà nước đăng trên Tạp chí Quản lý nhà nước, số

135, trang 29- 32 và trang 36 Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu nông

nghiệp, kinh tế nông thôn, trong đó nhấn mạnh các vấn đề: Chậm, mang nhiều yếu tố tự phát; Các ngành phục vụ nông nghiệp chậm đổi mới; Thiếu liên kết với nông nghiệp, nông dân; Hiệu quả thấp, ảnh hưởng sử dụng nguồn lực, ách tắc tích tụ ruộng đất, sản xuất hàng hoá hiện tại; Sản xuất nhỏ manh mún, hàng hoá cạnh tranh kém Đề xuất các giải pháp về quản lý nhà nước: Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn; nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành nông nghiệp; đưa KHCN ứng dụng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường chỉ đạo của Nhà nước (chính quyền địa phương)

22 Phạm Thị Khanh và cộng sự, 2010, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

hướng phát triển bền vững, HN, Nxb Chính trị quốc gia Cuốn sách trình bày

những vấn đề lí luận cơ bản, các nhân tố ảnh hưởng, kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững Thực trạng và giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững ở Việt Nam

Trang 22

23 Tập thể tác giả thuộc Viện Nghiên cứu kinh tế và Phát triển –

trường Đại học Kinh tế quốc dân, 1999, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong

điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới Công trình này đã trình bày một

số lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chỉ ra xu hướng vận động của quá trình chuyển dịch đặt trong điều kiện cụ thể của khu vực châu Á và thế giới

Mỗi tác giả nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở một góc độ khác nhau nhưng đều xuất phát từ những lý luận về CDCCKT ngành, trên cơ sở những lý luận chung đó khai thác các nội dung CDCCKT, đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp thúc đâyCDCCKT và đây là nguồn tài liệu quan trọng có giá trị tham khảo rất bổ ích cho đề tài luận văn Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình nào tập trung nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 – 2014

1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH

1.2.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 1.2.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế

Thuật ngữ “cơ cấu” hay “cấu trúc” có nguồn gốc ban đầu từ chữ latinh

“Structure” Ban đầu “cơ cấu” được sử dụng trong kiến trúc, trong sinh vật học, dùng để chỉ cách tổ chức, điều chỉnh các tế bào động, thực vật Sau đó, khái niệm cơ cấu được sử dụng trong nhiều ngành khoa học, trong đó có các ngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân

Vậy cơ cấu (hay kết cấu) là một khái niệm mà triết học duy vật biện

chứng dùng để chỉ cách thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu hiện sự thống nhất của các mối quan hệ qua lại vững chắc giữa các bộ phận của nó Trong khi chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận và toàn thể, nó biểu hiện ra như là một thuộc tính của sự vật, hiện tượng và biến đổi cùng với sự biến

Trang 23

đổi của sự vật, hiện tượng Vì vậy, khi nghiên cứu về cơ cấu của một đối tượng nào cần phải tiếp cận một cách có hệ thống đối với nó (27, tr 269 – 270)

Cơ cấu là thuộc tính mà bất kỳ nền kinh tế nào cũng có Đối với nền kinh tế quốc dân, khi xem xét nó là một hệ thống phức tạp, có thể thấy rất nhiều bộ phận và các kiểu cơ cấu hợp thành của chúng Cơ cấu kinh tế phản ánh tính chất, trình độ, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong của một nền kinh tế Như vậy, cơ cấu kinh tế là tổng thể những mối quan hệ không chỉ về

số lượng và tỷ lệ giữa các yếu tố hợp thành - biểu hiện sự tăng trưởng của hệ thống mà còn là những mối quan hệ cơ cấu về chất giữa các yếu tố - biểu hiện

sự phát triển của hệ thống Do vậy, cơ cấu kinh tế là phạm trù kinh tế, là nền tảng của cơ cấu xã hội và chế độ xã hội

Đề cập tới vấn đề này, Các Mác cũng đã nói rằng: Cơ cấu là “một sự

phân chia về chất lượng và một tỷ lệ về số lượng của những quá trình sản xuất xã hội” và “Cơ cấu kinh tế xã hội là toàn bộ những quan hệ sản xuất phù hợp với một quá trình phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vậtchất”… Khái niệm cơ cấu kinh tế ở đây thể hiện thông qua tính thống nhất

giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất và mối quan hệ biện chứng giữa chúng Khái niệm này cho thấy cơ cấu kinh tế luôn luôn biến động gắn với sự thay đổi và phát triển không ngừng của bản thân các yếu tố, bộ phận trong nền kinh tế và những mối quan hệ giữa chúng

Dưới góc độ Kinh tế học phát triển, cơ cấu kinh tế được hiểu là tổng thể

các bộ phận hợp thành nền kinh tế cùng các mối quan hệ chủ yếu về định tính

và định lượng, ổn định và phát triển giữa các bộ phận ấy với nhau hay của toàn bộ hệ thống trong những điều kiện của nền sản xuất xã hội và trong những khoảng thời gian nhất định Cơ cấu kinh tế không chỉ thể hiện ở quan hệ

tỷ lệ về mặt số lượng mà quan trọng hơn là mối quan hệ tác động qua lại giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, luôn luôn vận động và hướng

Trang 24

vào những mục tiêu cụ thể Nếu các thước đo tăng trưởng phản ánh sự thay đổi

về lượng thì xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện mặt chất trong quá trình phát triển Đánh giá sự phát triển kinh tế cần xem xét một cách toàn diện việc hình thành và chuyển dịch của các loại hình cơ cấu kinh tế

Như vậy, có nhiều quan niệm khác nhau về cơ cấu kinh tế

Từ những phân tích trên, cơ cấu kinh tế có thể hiểu là một phạm trù

kinh tế thể hiện mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành của nền kinh

tế quốc dân, thể hiện mối quan hệ giữa các ngành, các lĩnh vực, các vùng lãnh thổ, các thành phần kinh tế Trong quá trình vận động của nền kinh tế, chúng có quan hệ tương tác lẫn nhau về số lượng, tỷ trọng và những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định

Cơ cấu kinh tế được hình thành một cách khách quan do sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hôi Nó luôn biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện và việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế là một quá trình nhất định Một cơ cấu kinh tế như thế nào, xu thế chuyển dịch của nó ra sao phụ thuộc vào những điều kiện khách quan về tự nhiên, kinh tế, xã hội và thể chế chính trị nhất định Tương ứng với những điều kiện tự nhiên và trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất trong một giai đoạn lịch sử nhất định, tất yếu có một cơ cấu kinh tế phù hợp

1.2.1.2 Cơ cấu kinh tế ngành

Dựa vào những đặc trưng của các bộ phận cấu thành hệ thống và cách thức chúng quan hệ với nhau trong quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân, có thể chia cơ cấu kinh tế thành cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu theo thành phần kinh tế Nếu cơ cấu ngành kinh tế hình thành từ quá trình phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất, thì cơ cấu kinh tế lãnh thổ lại được hình thành chủ yếu từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý, còn cơ cấu thành phần kinh tế hình thành dựa trên chế độ sở hữu Ba

Trang 25

kiểu cơ cấu này là những nội dung quan trọng phản ánh tập trung trình độ phát triển của phân công lao động xã hội, trong đó cơ cấu ngành kinh tế giữ vai trò quyết định trong cơ cấu kinh tế vì nó được phát triển theo quan hệ cung – cầu, theo tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế, nó đảm bảo sản xuất theo nhu cầu thị trường

Vậy thế nào là cơ cấu kinh tế ngành?

Trong cuốn sách: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam” do Đỗ Hoài Nam (chủ biên), xuất

bản năm 1996, trang 245 có viết: “Cơ cấu ngành kinh tế là tổ hợp các ngành,

hợp thành tương quan tỷ lệ, biểu hiện mối liên hệ giữa các ngành đó của nền kinh tế quốc dân”

Vậy cơ cấu kinh tế ngành là tổng thể hợp thành các ngành của nền kinh tế quốc dân trong mối quan hệ hữu cơ tương tác lẫn nhau cả về số lượng và chất lượng trong không gian, thời gian và những điều kiện kinh tế, xã hội nhất định

Cơ cấu ngành phần nào phản ánh trình độ phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành kinh tế là nét đặc trưng của các nước đang phát triển

Khi phân tích cơ cấu ngành của một quốc gia, người ta thường phân tích theo 3 nhóm ngành chính:

Một là, nhóm ngành nông nghiệp Trong nông nghiệp gồm 3 ngành nhỏ

là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp

Hai là, nhóm ngành công nghiệp, bao gồm công nghiệp và xây dựng

Ba là, nhóm ngành dịch vụ gồm ngành thương mại, bưu điện và dịch vụ

Trong quá trình hoạt động sản xuất, các ngành có mối quan hệ tác động qua lại, thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển

Với các nước đang phát triển có xuất phát điểm thấp tương tự như Việt Nam, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, tỷ trọng nông nghiệp thường

Trang 26

ở mức cao, từ 20 – 40% GDP Trong khi đó ở các nước phát triển, tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP chỉ chiếm từ 1 – 7%

Trong quá trình phát triển, cơ cấu kinh tế ngành của mỗi quốc gia đều

có sự chuyển đổi theo xu hướng chung là tỷ trọng nông nghiệp giảm, còn tỷ

trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên

1.2.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

CDCCKT đã được nhiều tác giả bàn tới với những khái niệm khác nhau

có liên quan đến nhau: “Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế”, “ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế” Nhìn chung các quan niệm đều thống nhất xác định:

CDCCKT ngành là sự vận động, phát triển của các ngành làm thay đổi vị trí, tương quan tỷ lệ và mối quan hệ, tương tác giữa chúng theo thời gian và không gian, dưới tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội nhất định của trong nước và quốc tế

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở tầm vĩ mô là một quá trình, trong đó bản thân các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và từng phân ngành của chúng vận động, phát triển dẫn đến sự thay đổi tương quan tỷ lệ giữa các ngành đã hình thành trước đó, cũng như mối quan hệ vốn đã tương đối ổn định của chúng Đây không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí, mà là

sự biến đổi cả về mặt lượng và mặt chất trong nội bộ cơ cấu Để xem xét số lượng các ngành tạo nên nền kinh tế và chất lượng mối quan hệ giữa chúng với nhau ra sao, người ta thường chia nền kinh tế thành các nhóm ngành để quan sát

1.2.1.4 Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là tỷ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng nhanh, còn tỷ trọng của ngành nông nghiệp có xu hướng giảm

Trong nội bộ ngành:

Trang 27

+ Trong ngành nông nghiệp: Giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi

+ Trong công nghiệp: Tập trung công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp chế tạo cơ khí, điện tử

+ Trong ngành dịch vụ: Đẩy mạnh lĩnh vực dịch vụ vận tải và du lịch

Từ những nội dung đã đề cập ở trên, có thể rút ra kết luận bước đầu về

ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu kinh tế ngành:

Nhìn dưới góc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế thì dạng cơ cấu ngành được xem là quan trọng nhất, được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất vì

nó phản ánh sự phát triển của khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất, phân công lao động chuyên môn hóa và hợp tác sản xuất Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành là quá trình diễn ra liên tục và gắn liền với sự phát triển kinh tế Ngược lại, trình độ phát triển và tính chất bền vững của quá trình tăng trưởng lại phụ thuộc vào khả năng chuyển dịch cơ cấu ngành linh hoạt, phù hợp với những điều kiện bên trong, bên ngoài và các lợi thế tương đối của nền kinh tế

Mối quan hệ giữa chuyển dịch CCKT ngành với sự phát triển chung của nền kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng, bởi lẽ gắn với nó là sự phân bố các nguồn lực hạn hẹp của một quốc gia trong những thời điểm nhất định vào những hoạt động sản xuất – kinh doanh riêng Sự chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện tính hiệu quả của việc phân bổ nguồn lực Trong điều kiện hội nhập quốc tế và khu vực ngày càng phát triển thì việc lựa chọn và chuyển dịch hợp

lý cơ cấu ngành thể hiện được các lợi thế tương đối và khả năng cạnh tranh của một nền kinh tế quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu, là cơ sở cho sự chủ động tham gia thực hiện hội nhập có kết quả

1.2.2 Những tiêu chí chủ yếu phản ánh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Để nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, người ta thường dựa vào

Trang 28

một số tiêu chí sau:

1.2.2.1 Cơ cấu GDP

Tiêu chí GDP được khoa học kinh tế hiện đại sử dụng như một trong những thước đo khái quát nhất, phổ biến nhất để đo lường, đánh giá về tốc độ tăng trưởng, trạng thái và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế

Trong đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu GDP giữa các ngành kinh tế là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh xu hướng vận động cơ cấu ngành kinh tế và tỷ lệ phần trăm GDP giữa các ngành cấp I (khu vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), là tiêu chí đầu tiên được dùng để đánh giá quá trình chuyển dịch của cơ cấu ngành của nền kinh

tế Cùng với quá trình phát triển, tỷ lệ khu vực nông nghiệp có xu hướng chung ngày càng giảm, còn tỷ lệ khu vực phi nông nghiệp có xu hướng ngày càng tăng Trong điều kiện khoa học công nghệ hiện đại, khu vực dịch vụ đang trở thành khu vực chiếm tỷ trọng cao nhất

Để đánh giá sát thực hơn sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, việc phân tích cơ cấu các phân ngành có ý nghĩa quan trọng Nó phản ánh cụ thể, sát thực khía cạnh chất lượng và mức độ hiện đại hóa của nền kinh tế

1.2.2.2 Cơ cấu lao động xã hội

Cơ cấu lao động làm việc trong nền kinh tế là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Lao động làm việc được phân bổ như thế nào vào các lĩnh vực, các ngành trong nền kinh tế; Một nền kinh tế chuyển dịch thành công không chỉ được phản ánh ở

tỷ trọng giá trị trong các ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ tăng lên, mà cùng với sự tăng giá trị đóng góp của các ngành này trong GDP phải là số lượng lao động đang làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng lực lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế

Trang 29

Cơ cấu lao động phân theo ngành được các nhà kinh tế rất xem trọng và đánh giá cao vì chỉ tiêu này không chỉ phản ánh sát thực hơn mức độ chuyển biến sang một xã hội công nghiệp của một đất nước, mà còn ít bị ảnh hưởng bởi nhân tố ngoại lai hơn Ở một số nền kinh tế, tỷ trọng lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ, nhưng trong cơ cấu GDP thì lĩnh vực phi nông nghiệp lại chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều Nguyên nhân của hiện tượng này có thể là do sự méo mó về giá cả hoặc trong GDP có quá nhiều giá trị của nước ngoài, họ sẽ mang về nước họ Vậy ở khía cạnh đó GDP không phản ánh đúng thực trạng chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế

1.2.2.3 Cơ cấu vốn đầu tư vào các ngành kinh tế

Với tư cách là cơ cấu phân bố nguồn lực xã hội vào các ngành kinh tế,

cơ cấu vốn đầu tư cũng là một tiêu chí quan trọng phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Ở từng giai đoạn phát triển khác nhau và ở các quốc gia khác nhau thì

cơ cấu đầu tư vào các ngành kinh tế khác nhau Quá trình công nghiệp hoá là quá trình mà vốn đầu tư có sự biến đổi về cơ cấu, chuyển từ tập trung chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp sang đầu tư vào phát triển các ngành công nghiệp

và dịch vụ; chuyển từ đầu tư vào sản xuất các sản phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước là chủ yếu sang đầu tư vào sản xuất các sản phẩm phục vụ xuất khẩu… Như vậy, sự chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư vừa phản ánh sự chuyển dịch của cơ cấu ngành kinh tế, đồng thời nó cũng thúc đẩy cơ cấu ngành kinh

tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế thế giới nên nó cũng được sử dụng như một công cụ để đánh giá xu hướng, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia trong tương lai

1.2.2.4 Cơ cấu hàng xuất khẩu

Đây cũng là một tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ thành công của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Hầu hết các quốc gia đã trải qua quá

Trang 30

trình công nghiệp hóa để trở thành một nước công nghiệp phát triển đều trải qua mô hình chung trong cơ cấu sản xuất và cơ cấu hàng xuất khẩu là: Từ chỗ chủ yếu sản xuất và xuất khẩu hàng sơ chế sang các mặt hàng công nghiệp chế biến Ban đầu là các sản phẩm của công nghiệp chế biến sử dụng nhiều lao động, kỹ thật thấp chuyển dần sang các loại sản phẩm sử dụng nhiều công nghệ kỹ thuật cao Thông qua quá trình đó, sản phẩm của mỗi nước càng được hoàn thiện hơn và nâng cao chất lượng, xây dựng được thương hiệu cho sản phẩm Vì vậy, cơ cấu hàng xuất khẩu là một trong những thước đo của sự thành công chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Tóm lại, để phân tích và đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, người ta dựa trên các tiêu chí chủ yếu là cơ cấu GDP, cơ cấu lao động, cơ cấu vốn đầu tư và cơ cấu hàng xuất khẩu để xem xét Chúng là cơ

sở để đánh giá sự phát triển kinh tế của một đất nước hay một địa phương, từ

đó cho biết chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành có sự thay đổi như thế nào và đạt chất lượng ra sao Ngoài ra, có thể tập hợp nhiều tiêu chí bổ trợ quan trọng khác như quan hệ giữa khu vực sản xuất vật chất và phi vật chất, những tiêu chí phản ánh quá trình chuyển giao công nghệ, sự cải thiện của quá trình hữu cơ, cơ cấu hàng nhập khẩu, cơ cấu trình độ lao động… Mỗi tiêu chí đều có những ý nghĩa trong quá trình phân tích sự phát triển nói chung của nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Tuỳ theo từng mục đích nghiên cứu mà lựa chọn và đề cập đến những chỉ tiêu nào cho phù hợp

1.2.3 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của một nước chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Tùy vào mục tiêu nghiên cứu và cách tiếp cận mà

có cách đề cập khác nhau Ở góc độ của CDCCKT ngành vĩ mô thì các nhân

tố tác động đến quá trình chuyển dịch được chia làm 3 nhóm cơ bản là: Nhóm

Trang 31

các nhân tố đầu vào của sản xuất, nhóm các nhân tố đầu ra của sản xuất và nhóm các nhân tố về cơ chế chính sách

Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình CCKT ngành có ý nghĩa rất quan trọng Đây là cơ sở để tìm hiểu nguyên nhân của những thành tựu mà quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đạt được và những tồn tại trong quá trình này Đây cũng là cơ sở để chỉ ra phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy

quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.2.3.1 Nhóm các nhân tố đầu vào của sản xuất

* Các nguồn lực tự nhiên

Các nguồn tự nhiên là nguồn lực do thiên nhiên ban tặng bao gồm: quy mô, chất lượng đất đai, địa hình, khí hậu, nguồn nước, vị trí đại lý khoáng sản… Nhóm yếu tố này quyết định lợi thế nguồn lực tự nhiên của từng địa phương, chúng có mối quan hệ đan xen vào nhau, ảnh hưởng trực tiếp thường xuyên đến quá trình phát triển kinh tế của địa phương Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trước hết phải làm rõ các yếu tố này để từ đó nhìn nhận được vấn đề thuận lợi cũng như khó khăn trong suốt quá trình chuyển dịch

Vị trí địa lý thuận lợi, cảnh quan, môi trường…là cơ sở để phát triển các ngành dịch vụ vận tải, du lịch….Tóm lại, tài nguyên thiên nhiên là cơ sở xuất phát tự nhiên quan trọng để hình thành cơ cấu kinh tế của các nền kinh

tế

Nguồn lực tự nhiên là lợi thế so sánh, là cơ sở để đẩy mạnh một số ngành sản xuất, nhằm tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ, cung ứng vốn cho nền kinh tế, thực hiện nhập khẩu máy móc công nghệ hiện đại, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Vị trí địa lý là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc hình thành cơ cấu kinh tế Một nước hay một vùng được đánh giá là có khả năng

Trang 32

mở rộng thị trường, tiếp nhận các nguồn lực từ bên ngoài thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch hay không là phụ thuộc vào vị trí địa lý của nó Với một vị trí địa lý bất lợi thì việc thu hút các nguồn lực bên ngoài, phát huy các nguồn lực bên trong sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Địa hình là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế, bởi nó là căn cứ cho việc bố trí ngành sản xuất

Khí hậu thủy văn là nguồn tài nguyên liên quan và tác nhân ảnh hưởng đến các ngành kinh tế quốc dân Đáng chú ý là trong sản xuất nông nghiệp, yếu tố này có ảnh hưởng tới mùa vụ, cơ cấu cây trồng vật nuôi, năng xuất, chất lượng sản phẩm

Tài nguyên thiên nhiên bao gồm: Đất đai, rừng, nguồn nước, khoáng sản…

Sự phân bổ và khai thác tài nguyên có tác dụng quan trọng đối với phát triển các ngành kinh tế Hiện nay, nguồn tài nguyên đang đứng trước nguy cơ khan hiếm và cạn kiệt Đây là khó khăn, cũng là thách thức đối với quá trình tăng trưởng kinh tế, hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế Con đường để khắc phục thực trạng này là dựa vào tiến bộ khoa học công nghệ, đồng thời tiến hành

dò tìm, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và phát triển hteo hướng kinh tế tri thức

Có thể thấy rằng tài nguyên thiên nhiên và các điều kiện tự nhiên phong phú, thuận lợi sẽ tạo điều kiện để phát tiển du lịch, ngư nghiệp, nông nghiệp… là cơ sở tự nhiên cho việc hình thành thế mạnh những vùng kinh tế

và các ngành kinh tế khác nhau của đất nước Sự đa dạng và phong phú của tài nguyên thiên nhiên và các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, là nhân tố phải tính đến trong quá trình hoạch định chiến lược cơ cấu

Vậy các nguồn lực tự nhiên là nhân tố đầu tiên có ảnh hưởng mạnh tới thiên hướng tự nhiên của cơ cấu sản xuất của một nền kinh tế Trong nhiều trường hợp chúng tạo nên cái mà các nhà kinh tế gọi là “lợi thế tuyệt đối”

Trang 33

trong phân công lao động quốc tế của các nền kinh tế Song để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế cần tập trung nâng cấp khoa học – công nghệ và

kỹ thuật nhằm chuyển từ cung cấp các sản phẩm thô sang các sản phẩm của công nghiệp chế biến

* Nguồn lực con người

Nguồn nhân lực con người từ lâu được xem là yếu tố có ý nghĩa quyết định với quá trình sản xuất Ở những thời điểm nhất định, việc phân bố nguồn nhân lực có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc hình thành cơ cấu của nền kinh tế

Nguồn nhân lực được xem trên các khía cạnh: quy mô nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực và xu hướng biến đổi của nguồn nhân lực

Quy mô nguồn nhân lực là số lượng lực lượng lao động của xã hội, biểu hiện ở một số người trong độ tuổi, có khả năng và sẵn sàng lao động Quy mô nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng góp phần hình thành cơ cấu nền kinh tế Để cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách có hiệu quả, trong một trình độ khoa học – công nghệ nhất định cần có một lực lượng lao động thích hợp Nếu quy mô nguồn nhân lực quá nhỏ so với yêu cầu của nền kinh tế như vậy sẽ có một cơ cấu kinh tế với những ngành kinh tế sử dụng ít lao động Ngược lại, nếu quy mô nguồn nhân lực quá lớn, “ dư thừa lao động”, sẽ hình thành một cơ cấu kinh tế có khả năng toàn dụng lao động, với những ngành kinh tế sử dụng nhiều lao động sẽ được ưu tiên phát triển Ngày nay, với sự phát triển của kinh tế đối ngoại, quy

mô nguồn nhân lực không chỉ phụ thuộc vào dân số trong nước mà còn phụ thuộc vào sự di dân và di chuyển lao động quốc tế

Chất lượng nguồn nhân lực phản ánh ở các tố chất về sức khoẻ, phẩm chất đạo đức( tính cần cù, siêng năng, yêu lao động, có trách nhiệm với công việc,có tự trọng, có kỷ luật lao động ), trình độ tay nghề, kỹ năng lao động

Trang 34

và kiến thức Chất lượng nguồn nhân lực có ảnh hưởng lớn đến tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Chất lượng nguồn nhân lực mà càng cao thì những ngành, những lĩnh vực đòi hỏi lao động đã qua đào tạo, có tay nghề càng cao

có điều kiện phát triển Trong các nhân tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực thì trình độ tay nghề, kỹ năng lao động và kiến thức có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Mà thành tố này là chất lượng nguồn nhân lực là sản phẩm của quá trình giáo dục đào tạo Đây cũng chính là lý do để nhiều nhà kinh tế cho rằng đầu tư cho giáo dục đào tạo là đầu tư không chỉ cho sự phát triển xã hội mà là đầu tư cho sự phát triển sản xuất kinh doanh

Xu hướng thay đổi của nhân lực là sự biến đổi về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực, sự biến động này không phải lúc nào cũng phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế Ở các nước phát triển, xu hướng lão hoá dân số đang diễn ra mạnh mẽ, còn ở các nước đang phát triển đang ở vào thời kỳ có mức tăng trưởng dân số cao, nhưng trình độ của nguồn nhân lực lại chưa cao Ở mỗi nước cần có các biện pháp nhằm điều chỉnh xu hướng thay đổi nhân khẩu sao cho phù hợp với sự phát triển

Dân số lao động được xem là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh

tế, nó có tác động mạnh tới quá trình hình thành và phát triển quan hệ công nghiệp – nông nghiêp – dịch vụ Trong đó, lao động là một yếu tố sản xuất trực tiếp trong quá trình sản xuất Tăng trưởng dân số thường được xem là nhân tố tích cực trong việc kích thích tăng trưởng kinh tế Một lực lượng lao động dồi dào có nghĩa là nguồn nhân lực sản xuất nhiều hơn trong khi đó dân

số làm tăng tiềm năng của thị trường nội địa Tuy nhiên, tốc độ tăng dân số có thể làm tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, gây áp lực lên tài nguyên thiên nhiên và nếu khu vực nông nghiệp không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm do dân số tăng thì sẽ ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng kinh tế Chính vì

Trang 35

vậy, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có tác dụng kích thích tăng trưởng các ngành, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và có ý nghĩa nâng cao chất lượng cơ cấu của nền kinh tế

Sự tác động của nhân tố dân số và lao động lên quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế được xem xét trên các mặt chủ yếu sau:

Thứ nhất, kết cấu dân cư và trình độ dân trí, khả năng tiếp thu khoa học

công nghệ mới… là cơ sở quan trọng để phát triển các ngành công nghiệp kỹ thuật cao và nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh trong các ngành hoạt động, là nhân tố thúc đẩy tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong sản xuất

Thứ hai, quy mô dân số, kết cấu dân cư và thu nhập của họ có ảnh

hưởng đến quy mô, cơ cấu nhu cầu thị trường Đó là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp và các ngành phục vụ tiêu dùng

Thứ ba, sự phát triển các ngành nghề truyền thống trong công nghiệp

cũng như trong các ngành kinh tế khác thường gắn liền với tập quán, truyền thống, phong tục cuả một địa phương Sự phát triển và chuyển hóa các nghề này gắn chặt với đội ngũ nghệ nhân Sản phẩm của các ngành nghề này hầu hết là các sản phẩm độc đáo, có ưu thế và được ưa chuộng trên thị trường quốc tế

Nguồn lực tự nhiên và nguồn lực con người ở từng khác nhau sẽ có những tác động khác nhau lên CDCCKT ngành của địa phương đó

* Nguồn vốn

Vốn là chìa khóa cho mọi sự phát triển của bất kỳ một quốc gia nào Quy mô vốn đầu tư luôn là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển khoa học công nghệ, phát triển giáo dục, đầu tư cho sản xuất trong các ngành kinh tế… giúp cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Khi vốn đầu tư được tăng cường sẽ có tác dụng chuyển dịch lao động

Trang 36

giữa các ngành Tuy nhiên, đối với các nước đang và kém phát triển, tích luỹ

từ nội bộ nền kinh tế còn thấp, lượng vốn đầu tư nhỏ là rào cản ngăn trở quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại

Nguồn vốn phục vụ quá trình chuyển dịch quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế không chỉ được huy động từ trong nước mà còn được huy động

từ nước ngoài Trong điều kiện tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn thấp thì các dòng vốn đầu tư từ nước ngoài là động lực mạnh mẽ, tạo đà thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Vậy để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cần phải huy động tối đa các nguồn vốn trong nước, bên cạnh đó cần thực hiện các biện pháp để thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài

* Tiến bộ khoa học công nghệ và kết cấu hạ tầng

Nhân tố này có vai trò đặc biệt quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế chỉ có thể chuyển dịch theo hướng hiện đại một cách nhanh chóng khi nền kinh tế đã có một tiềm lực khoa học công nghệ nhất định, có khả năng tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ trên thế giới Việc ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất sẽ có tác dụng mạnh mẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng xuất, chất lượng hiệu quả của các ngành Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật, đặc biệt sự bùng nổ của công nghệ thông tin tạo nên những bước nhảy vọt trong mọi kĩnh vực sản xuất, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nước vì thông tin nhanh chóng làm cho sản xuất, kinh doanh được điều chỉnh nhanh nhạy, hợp lý hơn, dẫn đến cơ cấu sản xuất được thay đổi phù hợp hơn với thị trường và lợi ích của từng nước Tiến bộ khoa học, công nghệ không những chỉ tạo ra khả năng sản xuất mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành, làm tăng tỷ trọng của chúng trong tổng thể nền kinh tế mà còn tạo ra những nhu cầu mới, đòi hỏi sự xuất hiện của một số ngành công nghiệp công nghệ tiên tiến như: Dầu khí, điện tử… Do đó, có triển

Trang 37

vọng phát triển mạnh mẽ trong tương lai Trong điều kiện mở cửa và hội nhập, tiến bộ khoa học – công nghệ cho phép tạo ra sản phẩm mới chất lượng cao, chi phí kinh doanh hạ Vì vậy, có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc

tế Kết quả làm cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung theo hướng xuất khẩu, thay thế nhập khẩu và hội nhập vào đời sống kinh tế khu vực và thế giới

Kết cấu hạ tầng cũng đóng vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế Muốn công nghiệp và dịch vụ phát triển thì đầu tiên phải có kết cấu

hạ tầng hiện đại, đồng bộ Kinh nghiệm của hầu hết các tỉnh có tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh ở Việt Nam đều cho thấy, cần có một kết cấu hạ tầng đồng bộ Vậy muốn đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế cần tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng

1.2.3.2 Nhóm các nhân tố đầu ra của sản xuất

Nếu như nhóm các yếu tố đầu vào phản ánh sự tác động của nguồn lực

có thể huy động cho sản xuất và sự phân bổ của chúng vào những lĩnh vự kinh doanh khác nhau, thì nhóm các yếu tố đầu ra của sản phẩm quyết định xu hướng vận động của thị trường, nơi phát ra tín hiệu quan trọng bậc nhất dẫn dắt các luồng vốn đầu tư cũng như các nguồn lực sản xuất khác được quyết định phân bố vào những lĩnh vực sản xuất nào và với quy mô bao nhiêu Những nhân tố này bao gồm: Dung lượng thị trường, thói quen tiêu dùng, mức độ sẵn có và các khả năng thay thế của các loại sản phẩm, giá cả và chất lượng hàng hóa, dịch vụ…

* Dung lượng thị trường

Thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, trước hết là cơ cấu ngành Bởi lẽ, thị trường là yếu tố hướng dẫn và điều tiết các hoạt động sản xuất – kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp phải hướng ra thị trường, xuất phát từ quan hệ cung - cầu hàng hóa trên thị trường để định hướng chiến lược và chính sách kinh doanh

Trang 38

của mình Sự hình thành và biến đổi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để thích ứng với điều kiện thị trường dẫn tới từng bước thúc đẩy sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bởi vậy, sự hình thành và phát triển đồng bộ các các loại thị trường trong nước (thị trường hàng hóa – dịch vụ, thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường khoa học – công nghệ…) có tác động mạnh đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Độ lớn của dung lượng thị trường và xu hướng tiêu dùng là một trong những nhân tố có ý nghĩa lớn đối với sự di chuyển các nguồn lực được phân

bổ vào các lĩnh vực sản xuất khác nhau Các nhà kinh doanh là những người phân tích rất kỹ quy mô và xu hướng vận động của thị trường khi quyết định đầu tư kinh doanh một loại sản phẩm nào đó Thông thường, dung lượng thị trường (lượng cầu) được quyết định bởi quy mô dân số và mức thu nhập Khi mức thu nhập của dân cư còn thấp, hầu hết nguồn thu nhập chỉ được dùng cho những mặt hàng thiết yếu, trước hết là lương thực, thực phẩm Nhưng khi mức thu nhập của dân cư tăng lên, cơ cấu tiêu dùng của dân cư cũng bắt đầu

có sự thay đổi theo hướng tỷ lệ chi tiêu cho mặt hàng tiêu dùng thiết yếu giảm

đi tương đối, trong khi tỷ lệ chi tiêu cho những sản phẩm cao cấp hơn tăng lên Chẳng hạn, theo quan sát của các nhà kinh tế, khi GDP/người đạt mức trên 1000USD/năm, những nhu cầu mua sắm các phương tiện đắt tiền như xe hơi, phương tiện nghe nhìn, trang bị nội thất nhà ở, du lịch, ăn ngon hơn, mặc đẹp hơn… bắt đầu xuất hiện, làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng vốn trước đó tập trung cho những mặt hàng thiết yếu Dấu hiệu chuyển dịch cơ cấu cầu có khả năng thanh toán có tác động dẫn dắt hướng đầu tư kinh doanh của các nhà đầu

tư và vì thế, tác động không nhỏ đến sự hình thành cơ cấu kinh tế

* Thói quen tiêu dùng

Đây là một nhân tố đầu ra quan trọng bởi nó là căn cứ giúp các nhà đầu

tư hoạch định đưa ra chiến lược đầu tư có hiệu quả Mỗi vùng hay địa phương

Trang 39

tùy thuộc vào điều kiện sinh hoạt, tập quán hay thói quen sẽ có những nhu cầu

về sản phẩm khác nhau Nó như là đơn đặt hàng để các nhà đầu tư lựa chọn hình thức kinh doanh hoạt động phù hợp và có hiệu quả Vì vậy, sự thỏa mãn của người tiêu dùng trở thành một trong những chỉ tiêu hình thành cơ cấu của nền kinh tế

1.2.3.3 Các nhân tố thuộc cơ chế chính sách và vai trò quản lý kinh tế của nhà nước

Cùng với các nhân tố đầu vào và đầu ra của sản xuất thì nhân tố về cơ chế chính sách có vai trò đặc biệt quan trọng, tác động mạnh đến xu hướng vận động của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Nó có thể là rào cản nếu như không phù hợp hoặc là động lực thúc đẩy mạnh mẽ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nếu như đó là cơ chế chính sách thông thoáng, tạo điều kiện cho người tham gia sản xuất kinh doanh được lựa chọn sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng tại địa bàn đó

Nhà nước đóng vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế, là nhân tố quan trọng của quá trình phát triển kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu ngành nói riêng Nhà nước đề ra phương hướng, mục tiêu cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tổ chức thực hiện các biện pháp để nền kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng đã định Các chính sách của nhà nước như chính sách đầu tư, chính sách thuế, chính sách đối ngoại… có tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và phát triển của các phân ngành kinh tế nhất định Chẳng hạn nhà nước có thể đưa ra các chính sách khuyến khích hoặc kìm hãm sự phát triển đối với một số phân ngành hình thành nên một cơ cấu kinh tế theo hướng của Nhà nước

Như vậy, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế chịu sự tác động của nhiều nhân tố Như chúng ta đã thấy các nhân tố luôn luôn vận động và thay đổi Do đó, để có những đánh giá đúng mức về tác động của các nhân tố này

Trang 40

thì cần đặt chúng trong hoàn cảnh hiện tại để xem xét xu hướng tác động Mỗi nhân tố có vai trò nhất định và có những tác động khác nhau lên quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó vốn đầu tư là nhân tố trung tâm và quyết định nhất

1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO TỈNH VĨNH PHÚC

Trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn kết với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, ở nước ta có nhiều tỉnh xuất phát từ nông nghiệp nhưng đã đạt được những thành tựu nhất định Ở miền Bắc có thể nói tới như Bắc Ninh, Hưng Yên…; ở Miền Nam như Đồng Nai, Bình Dương… Tuy nhiên, cũng có những tỉnh tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm Sự thành công vượt trội hay sự trì trệ, hạn chế của các tỉnh đều có những căn nguyên nhất định Dù là thành tựu hay hạn chế đều là những bài học kinh nghiệm quý giá cho tỉnh Vĩnh Phúc trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mình

1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh

Là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nằm trong hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và hành lang kinh tế Nam Ninh - Singapore, nằm trong vùng quy hoạch Thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và tam giác kinh tế phát triển năng động Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Từ năm 2006 tới nay, Bắc Ninh là một trong những tỉnh

đi đầu về phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Nhịp độ tăng trưởng bình quân là 14,1%/năm, gấp 1,8 lần so với mức bình quân của cả nước Trong đó, nông nghiệp tăng lên 5,5%, công nghiệp và xây dựng tăng 19,5% (công nghiệp tăng 22%), dịch vụ tăng 14,8%

Ngày đăng: 29/10/2015, 18:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh Bắc Ninh - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Bảng 1.1 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh Bắc Ninh (Trang 41)
Bảng 1.2: Hiện trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Bảng 1.2 Hiện trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc (Trang 42)
Bảng 1.3: Cơ cấu vốn đầu tư vào các khu vực kinh tế của tỉnh Hưng - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Bảng 1.3 Cơ cấu vốn đầu tư vào các khu vực kinh tế của tỉnh Hưng (Trang 50)
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh Vĩnh Phúc - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 67)
Bảng 3.2: Hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh Vĩnh - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.2 Hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh Vĩnh (Trang 68)
Bảng 3.3: Tăng trưởng GTSX công nghiệp – xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc giai - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.3 Tăng trưởng GTSX công nghiệp – xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc giai (Trang 71)
Bảng 3.5: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất (GO) ngành nông nghiệp - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.5 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất (GO) ngành nông nghiệp (Trang 77)
Bảng 3.6: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất (GO) ngành trồng trọt - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.6 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất (GO) ngành trồng trọt (Trang 79)
Bảng 3.7: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi tỉnh Vĩnh Phúc - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.7 Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 81)
Bảng 3.8: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.8 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 83)
Bảng 3.9: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.9 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 85)
Bảng 3.10: Cơ cấu toàn ngành công nghiệp và xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.10 Cơ cấu toàn ngành công nghiệp và xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 88)
Bảng 3.11: Cơ cấu ngành công nghiệp ở Vĩnh Phúc - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.11 Cơ cấu ngành công nghiệp ở Vĩnh Phúc (Trang 89)
Bảng 3.12: Chuyển dịch cơ cấu nhóm ngành dịch vụ của Vĩnh Phúc - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.12 Chuyển dịch cơ cấu nhóm ngành dịch vụ của Vĩnh Phúc (Trang 93)
Bảng 3.14. Cơ cấu vốn đầu tư vào các ngành kinh tế của tỉnh Vĩnh  Phúc - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.14. Cơ cấu vốn đầu tư vào các ngành kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 97)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w