1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khảo sát độ nhiễm khuẩn của một số chế phẩm thuốc đông dược đang lưu hành tại hà nội

35 791 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thực tế sử dụng cũng như quá trình nghiên cứu, thuốc đông dược đã chứng tỏ được tính ưu việt của nó, có tác dụng chữa bệnh tốt lại thường ít độc.Ở nước ta hiện nay có rất nhiều mặt h

Trang 1

B ộ Y TẾ TRƯỜNH ĐẠI HỌC o ư ợ c HÀ NỘI

Trang 2

l ờ ỉ e  M Ơ H

Cỳud ỈAùtU tẩ i n<ỷlùêỸ tâi ầã nhậu ầw&c iựẹiÚ Ỹ ầ$của nhà ÌnMX&Uỷ,

các Ịiità n Ỷ ch ứ c MXÍMỶ a à i ự UưỚHỶ dcUi tậ u tltfẢ củ a :

Trang 3

M ỤC LỤC

Trang

2.1.1 Một số đặc điểm về thuốc đông dược 3

2.1.3 Vài nét về bào chế thuốc đông dược 32.1.4 Các dạng thuốc đông dược thường dùng 4

2.2 Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc đông dược 6

3.1 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 9

3.1.2.2 Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí, vi nấm trong 16

lg, lm l chế phẩm thử

3.1.2.3 Phương pháp xác định các vi khuẩn gây bệnh 18

Trang 4

Hiện nay, bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của nền dược học hiện đại, với sự phong phú của các loại thuốc tân dược, thuốc đông dược vẫn đóng một vai trò quan trọng và ngày càng được đề cao Qua thực tế sử dụng cũng như quá trình nghiên cứu, thuốc đông dược đã chứng tỏ được tính ưu việt của nó, có tác dụng chữa bệnh tốt lại thường ít độc.

Ở nước ta hiện nay có rất nhiều mặt hàng thuốc đông dược với các dạng bào chế khác nhau được sản xuất bởi nhiều doanh nghiệp nhà nước và tư nhân So với thuốc tân dược, thuốc đông dược trong quá trình sản xuất cũng như lưu hành dễ bị nhiễm khuẩn hơn bởi một số đặc tính riêng của nó như: nguyên liệu làm thuốc là các nguồn nguyên liệu tự nhiên thường không được tiệt trùng Các tá dược, các dạng bào chế của thuốc đông dược là môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển Vì vậy, bên cạnh các tiêu chuẩn về hoá, lý, một tiêu chuẩn không thể thiếu được đối với các dạng thuốc đông dược không được tiệt trùng trong quá trình sản xuất là độ nhiễm khuẩn Tiêu chuẩn này có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thuốc và sức khoẻ của người sử dụng

Việc kiểm nghiệm độ nhiễm khuẩn thường phức tạp và đòi hỏi thời gian, nên

ở các cơ sở sản xuất nhỏ, địa phương hoặc tư nhân thường chưa được quan tâm đúng mức

Trang 5

Để góp phần vào công tác kiểm tra chất lượng thuốc, đảm báo an toàn, hiệu

quả điều trị cho người bệnh, với hy vọng đóng góp m ột phần nhỏ vào nhiệm vụ

chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng của ngành y tế, chúng tôi đã chọn đề tài:

“K h ảo sá t độ n h iễm k h u ẩ n củ a m ột sô ch ế p h ẩm th u ố c đông dược đang lưu

h à n h tại H à N ội" với các nội dung sau:

- Kiếm tra giới hạn vi sinh vật cho phép và tìm các vi khuẩn gây bệnh theo quy định của dược điển không được có trong các dạng chế phẩm thuốc đông dược

được khảo sát

Từ các kết quả thí nghiệm đưa ra m ột số nhận xét ban đầu, đánh giá sơ bộ

chất lượng một số dạng thuốc đông dược được nghiên cứu về tiêu chuẩn độ nhiễm

khuẩn

Trang 6

PHẦN 2

TỔNG QUAN

2.1 ĐẠI CƯƠNG VỂ THUỐC ĐÔNG Dược [1, 5, 9]

2.1.1 Một số đặc điểm về thuốc đông dược:

Nền đông y của nước ta được hình thành trên cơ sở của nền y học dân gian kết hợp với những ảnh hưởng của nền đông y Trung Quốc Những vị thuốc có trong nước và được sử dụng theo y học dân gian quen gọi là thuốc nam, còn những bài thuốc ta học tập đông y Trung Quốc và những vị thuốc nhập từ Trung Quốc về nhân dân ta gọi là thuốc bắc Như vậy, thuốc đông dược bao gồm thuốc nam và thuốc bắc Tuy nhiên, ranh giói giữa thuốc nam và thuốc bắc cũng không hoàn toàn rõ rệt

Thuốc đông dược được dùng trong phòng và chữa bệnh theo đông y được bào chế bằng phương pháp cố truyền hoặc kết hợp giữa phương pháp cố truyền với phương pháp hiện đại, thường được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian

2.1.2 Nguồn gốc của thuốc đông dược:

Thuốc đông dược chủ yếu đi từ thực vật, tuy nhiên không nên nghĩ rằng thuốc đông dược là thuốc thảo mộc, thuốc tân dược là thuốc hoá học Nó còn có nguồn gốc động vật, khoáng vật Thuốc đông dược được bào chế theo phương pháp

cố truyền thường có thành phần phức tạp gồm hỗn hợp của nhiều dược liệu hoặc hỗn hợp dược liệu với khoáng vật và hỗn hợp dược liệu với động vật Đại đa số thuốc đông dược không độc và thường được sử dụng trong thời gian dài

2 1.3 Vài nét về bào chế thuốc đông dược:

Chế biến thuốc cố truyền là phương pháp tổng hợp của việc dùng lửa, nước và phụ liệu để làm cho vị thuốc từ trạng thái thiên nhiên trở thành trạng thái dược dụng Trong đó việc chế biến dược liệu là khâu quan trọng trong bào chế thuốc đông dược, liên quan chặt chẽ với kỹ thuật bào chế các dạng thuốc và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cũng như tác dụng của thuốc

Trang 7

Trong chế biến thuốc đông dược, người ta thường dùng một số phụ liệu với nhiều mục đích khác nhau Song có mục đích chung nhất là làm cho vị thuốc tốt hơn

về thế chất, cũng như hiệu quả trị bệnh của nó

Những phụ liệu thường dùng như:

- Mật ong hoặc đường

2.1.4 Các dạng thuốc đông dược thường dùng:

Các dạng thuốc đông dược trong đông y, thường nhắc đến là: cao, đơn, hoàn, tán Về mặt thực tiễn, ông cha ta đã có nhiều kinh nghiệm trong bào chế các dạng thuốc này và đã sáng tạo ra nhiều điểm độc đáo, có những kỹ thuật làm thuốc đòi hỏi phải có kinh nghiệm Hiện nay, nhiều dược liệu và bài thuốc cổ truyền đang được nghiên cứu bằng những phương pháp hiện đại Một số dạng thuốc từ dược liệu tháo mộc như: cao thuốc, cồn thuốc được bào chế từ các hợp chất thiên nhiên, đã được chiết xuất tương đối tinh khiết Thuốc dạng rắn là những thuốc gặp nhiều nhất trong đông dược nhất là thuốc bột, thuốc hoàn Dạng thuốc này có ưu điểm là dễ vận chuyển, dễ bảo quản lại che dấu được mùi vị, sử dụng thuận tiện hơn dạng thuốc lỏng, nhưng có nhược điểm là hấp thu và tác dụng chậm, dễ đưa vào cơ thể nhiều tạp chất

T huốc hoàn:

Thuốc hoàn là dạng thuốc rắn, hình cầu được điều chế từ bột dược liệu tán mịn, có nguồn gốc từ thực vật, động vật và khoáng vật

Trang 8

Tuỳ thuộc vào phương pháp bào chế m à có dạng hoàn cứng hoặc hoàn mềm,

tá dược dính có thể là các chất lỏng như: cao lỏng dược liệu, mật ong, nước đường đặc, dung dịch hồ tinh bột

T hu ốc dạng lỏng:

Là dạng thuốc lỏng đi từ nhiều loại dược liệu có nguồn gốc khác nhau được chế biến bằng cách dùng nước sắc với dược liệu trong nhiều giờ, sau đó cô lại đến mức độ nhất định để bào chế ra các dạng cao khác nhau như: cao đặc, cao mềm, cao khô Dạng được sử dụng nhiều nhất là dạng cao lỏng cho thêm đường, mật và rượu để được chế phẩm giống si rô thuốc

• Rượu thuốc:

Rượu thuốc là những chế phẩm lổng điều chế bằng phương pháp ngâm các dược liệu thảo mộc, động vật với rượu trong một thời gian nhất định để chiết xuất hoạt chất Rượu thuốc dùng để uống đôi khi còn dùng ngoài

Viên nén, viên nang:

Do tiến bộ của nền công nghiệp dược phẩm và do có những ưu điểm nhất định, những năm gần đây các xí nghiệp dược phẩm đã sản xuất nhiều loại viên nén, viên nang từ thảo mộc như: nang ích mẫu, viên nén nghệ mật ong, viên hy thiêm

Trang 9

Chuyển từ dược liệu thô sang viên nén, viên nang rút gọn được nhiều thể tích,

dễ vận chuvển, dễ bảo quản và dễ phân liều

Q uá trình bào chế viên nén, viên nang cũng đi từ bột dược liệu và một số tá dược như: tá dược dính, tá dược trơn, tá dược rã , kỹ thuật gần giống như viên nén, viên nang tâv y

Nhìn chung các mặt hàng thuốc đông dược đang lun hành trên thị trưcnig nhiều nhất vẫn là các dạng viên hoàn (hoàn cứng, hoàn mềm), si rô thuốc và rượu thuốc với các ưu điểm là thuận tiện trong sử dụng, bảo quản và dễ vận chuyển

2.2 TIÊU CHUẨN CHÂT LƯỢNG CỦA THUỐC ĐÔNG DƯỢC: [3,4,6,7,8,11]

Tất cá các dạng thuốc đông dược sản xuất dưới dạng thuốc uống đều phải được kiếm tra chất lượng theo tiêu chuẩn Dược điến Việt nam (DĐVN), Tiêu chuẩn ngành (TCN), tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)

2.2.1 Các tiêu chuẩn về hoá, lý:

Tuỳ từng dạng bào chế khác nhau mà các chế phẩm thuốc đông dược cần phải đạt được về các chỉ tiêu chất lượng như: kích thước, màu sắc, mùi vị, độ trong,

độ đồng nhất, định tính, định lượng

Trong chuyên luận này, chúng tôi muốn đề cập đến việc kiểm tra độ nhiễm khuẩn, từ đó có thể sơ bộ đánh giá tình trạng vệ sinh vi trùng trong quá trình sản xuất

2.2.2 Tiêu chuấn độ nhiễm khuẩn:

Thuốc đông dược với những đặc tính riêng của nó đã tạo nên môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển Hơn nữa, thuốc đôngdược thường không được tiệt trùng trong quá trình sản xuất, các giai đoạn sản xuất cũng không đòi hỏi điều kiện vô trùng nghiêm ngặt như thuốc tiêm Vì vậy, các chế phẩm thuốc đông dược thường được quy định một giói hạn cho phép về tổng số vi khuẩn hiếu khí, vi nấm trong 1 g hoặc lm l chế phẩm Đặc biệt là không được có mặt các vi khuẩn gây bệnh như: Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, các loài Salmonella

Trang 10

* Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng): là m ột loại cầu khuẩn gram (+) sấp xếp

thành từng đám như chùm nho, không di động, không hình thành nha bào, có khả năng sinh naoại độc tố Tụ cầu vàng thuộc loại vi khuẩn hiếu khí, hoặc kỵ khí tuv tiện (hiếu khí là chủ yếu) Chúng thường gây nên các nhiễm trùng, có thế tiến triển cấp hoặc mãn tính vói các biểu hiện trên lâm sàng như: nhiễm trùng ngoài da, đầu đinh áp xe, nhiễm trùng huyết, nhiễm độc thức ăn và viêm ruột cấp tính

*Salm onella (trực kh u ẩ n thương hàn): là một loại trực khuẩn Gram(-) có khá năng

di độnơ, không hình thành nha bào, kỵ khí không bắt buộc và sinh nội độc tố Tuỳ từng loài Salmonella mà khả năng gây bệnh của chúng khác nhau, điển hình là gây bệnh thương hàn: Salmonella typhi và Salmonella paratyphi A,B,C Ngoài ra còn gây nhiễm trùng nhiễm độc thực phẩm khi ăn phải thức ăn có Salmonella typhimurium, Salmonella enteritidis

* E scherìchia colỉ (trực kh u ẩ n coli): là một loại trực khuẩn Gram(-), thường phân

tán riêng rẽ từng tế bào, hiếm khi xếp thành từng đôi một, có nhiều lông ở đầu trực khuẩn nên rất di động, không hình thành nha bào, có khả năng chịu nhiệt, chỉ có trong phàn người và động vật máu nóng

Tuy là một loại vi khuẩn sống cộng sinh, nhưng trực khuẩn E coli cũng gây

ra nhiều nhiễm trùng cơ hội, chúng có thể gây ra viêm đường tiết niệu-sinh dục, viêm đường mật, đường hô hấp và nhiễm khuẩn huyết đôi khi trực khuẩn coli còn gây ra những vụ dịch tiêu chảy do viêm dạ dày, ruột ở trẻ em

*Pseudom onas aerugỉnosa (trực k h u ẩ n m ủ xa nh): là trực khuẩn Gram (-), hiếu

khí hoàn toàn, có khả năng di động, không sinh nha bào Trực khuẩn mủ xanh là nguyên nhân của những nhiễm trùng cơ hội, khi có điều kiện thuận lợi chúng lây nhiễm toàn thân gây nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc, viêm tuỷ xương, viêm phế quản, viêm màng não, viêm tai giữa Việc xác định các vi khuẩn gây bệnh này

có ý nghĩa quan trọng trong dự phòng truyền nhiễm, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và

vệ sinh công cộng

Trang 11

Vì vậy, một sản phẩm thuốc đông dược được lưu hành vừa phải đảm bảo các tiêu chuẩn về hoá, lý, vừa phải đảm bảo các tiêu chuẩn vi sinh vật qui định.

Tiêu chuẩn độ nhiễm khuẩn của thuốc đông dược được ghi ở bảng 1

Bủng ỉ : C hi tiêu nhiễm khuẩn của thuốc đông dược

Tổng số VK hiếu khí / l e (lm l)

Tổng số

vi nấm / lg ( lm l)

Vi khuẩn eây bệnh

Tổns; số VK hiếu khí / lg ( lm l)

Tống số

vi nấm / lg (lm l)

Vi khuẩn bệnh

Ghi chú: - Dạng thuốc rắn (áp dụng theo 52TC N -316-81)

- Dạng thuốc nước (áp dụng theo 52TCN-263-75)

- Trong luận văn này, chúng tôi áp dụng theo TCN

Trang 12

PHẦN 3

THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ

3.1 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

3.1.1 Nguyên liệu:

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều dạng chế phẩm thuốc đông dược của các cơ sở sản xuất khác nhau Với giới hạn của đề tài và thời gian cho phép, chúng tôi đã chọn 5 dạng thuốc (hoàn, nén, thuốc nước, nang, cốm), với 14 loại chế phẩm khác nhau được bán nhiều trên thị trường thuốc đông dược để làm mẫu nghiên cứu Mỗi loại chế phẩm được khảo sát 3 lần, mỗi mẫu thuốc được kiểm tra 3 lần để đảm báo độ tin cậy của kết quả

B ãngã- Các chê phẩm thuốc đông dược được nghiên cứu.

ST T Tên c h ế p h ẩm Nơi sản x u ấ t

1 Bổ phế chỉ khái lộ Công ty dược phẩm Nam Hà

1 Thuốc tiêu độc Xí nghiệp Dược phẩm TƯ3

3 Cao bách bộ Xí nghiệp liên hiệp Dược Hải Hưng

4 Cao ích mẫu Công ty Dược phẩm Ninh Bình

5 Hoàn bổ thận âm Xí nghiệp Dược phẩm TƯ3

6 Hoàn phong thấp Công ty Dược phẩm Nam Hà

7 Hy đan Công ty Dược và vật tư y tế Thanh Hoá

8 Hoàn an thai Xí nghiệp Dược phẩm TƯ3

9 Hoàn actiso Công ty vật tư y tế Lâm Đồng

10 Xích long Công ty TNHH Đông Nam Dược Bảo Long

1 [ Viên sáng mắt Công ty Dược và vật tư y tế TRAPHACO

12 Viên nghệ mật ong Công ty Dược phẩm Bắc Ninh

13 Nang ích mẫu Xí nghiệp liên hợp Dược Hoà Bình

14 Cốm phấn hoa Công ty Ong TƯ

Trang 13

3 1.2 PhưoTìg p h á p : [2,7,10,11,12,13,15,16]

Các phương pháp kỹ thuật thí nghiệm trong công trình này được thực hiện theo các tài liệu sau:

0 Dược điển Việt nam II tập 3

0 Dược điển Anh 1993 (BP 93)

° Dược điển Trung Quốc 1997 (CP 97)

° Dược điển Ấn độ 1996 (IP 96)

° Dược điển Châu Âu 1997 (Eu.p 97)

0 Dược điển Nhật 1991 (JP X II)

0 Dược điển Mỹ 23 (USP 23)

0 Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật và ký sinh trùng (KTXNVSV &KST)

3.1.2.ỉ Các m ôi trường nuôi cấy:

• Mỏi trường canh thang (M T ỉ-D Đ V N // - táp 3 ) :

Trang 14

M ôi trường thach thường (M T 3 -D Đ V N II tâp 3)

Trang 15

M ôi trường p s e u d o m o n a s agar đ ể phát hiên tluorescin (M T 7 - USP 2 3)

Casein panceatic lOg

Trang 16

M ôi trường m annitol-salt agar (M T 10-Eu p 97)

Trang 17

M ôi trường M a c C o n ke v agar (M T I3 - CP 97)

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w