Việc nghiên cứu các vị thuốc cổ truyền dưới ánh sáng của Khoa học hiện đại nhằm sáng tỏ những kinh nghiệm dân gian và nhằm đẩy mạnh việc khai thác, sử dụng chúng, nâng cao tính an toàn,
Trang 1B Ộ Y T ẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
GÓP PHẦN NGHIÊN c ứ u
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ ĐẠI HỌC KHOÁ 1995-2000
Người thực hiện : Nguyễn Thị Nga Người hướng dẫn: PGS TS Phạm Xuân Sinh
TS Nguyễn Văn Đồng Nơi thực hiện: Bộ môn Dược học cổ truyền
Bộ môn Sinh hoá Trường Đại học Dược Hà Nội
•.Thời gian thực hiện: Từ 1/3/2000 đến 10/5/2000
Trang 2Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2000
Sinh viên Nguyễn Thị Nga
Trang 3CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
3 XNDPTW m Xí nghiệp dược phẩm Trung ương rn
9 TTC3 Trạch tả chế dung dịch muối ăn 3%
10 TTC5 Trạch tả chế dung dịch muối ăn 5%
13 HDL High Density Lipoprotein Cholesterol
14 LDL Low Density Lipoprotein Cholesterol
Trang 4MỤC LỤC
Phần 1 Đặt vấn đề 1
Phần 2 Tổng quan 2
2.1 Vài nét về Trạch tả 2
2.1.1.Đặc điểm thực vật 2
2.1.2 Phân bố, thu hái, chế b iến 3
2.1.3.Thành phần hoá học 3
2.1.4.Tác dụng dược lý .6
2.1.5.Công năng - Chủ t r ị 6
2.1.6.Một số phương thuốc sử dụng trong YHCT có chứa vị Trạch t ả 7
2.2.Vài nét về Cholesterol 9
2.2.1.Nguồn gốc - vai trò của cholesterol 9
2.2.2 Chuyển hoá - thải trừ 9
2.2.3 Phân loại 10
2.2.4.Tác hại của sự tăng cao cholesterol trong máu 10
Phần 3 Thực nghiệm và kết qiiả 11
3.1.Nguyên liệu, phương tiện và phương pháp nghiên cứu 11
3.1.1.Nguyên liệ u 11
3.1.2.Phương tiện 11
3.1.3.Phương pháp nghiên cứ u 12
3.2 Kết quả thực nghiệm và nhận xét 17
3.2.1.Chế biến vị thuốc Trạch tả theo phương pháp YHCT 17
3.2.2.Kiểm định thành phần hoá học của Trạch tả trước và sau khi chế b iến 18
3.2.3.Nghiên cứu một số tác dụng sinh học của Trạch tả trước và sau khi chế b iến 31
3.3.Bàn luận 35
3.3.1.Về thành phần Saponin trong Trạch t ả 35
3.3.2.Về tác dụng ổin^ học 36
Phần 4 Kết luận và đề xuất ’ 37
4.1.Kết luận 37
4.1.1 v ế chế biến 37
4.1.2.Về hoá học 37
4.1.3.Về tác dụng sinh h ọ c 37
4.2.Đề xuất 38
Tài liệu tham khảo 39
Trang 5PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỂ
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của YHHĐ, nền YHCT Việt Nam đã và đang có nhiều bước tiến mới - Không thể thiếu được trong phòng và điều trị bệnh Nước ta có nguồn dược liệu phong phú, trong đó có nhiều vị thuốc đã được nghiên cứu và sử dụng, song cũng còn có vị thuốc mới chỉ được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian Việc nghiên cứu các vị thuốc cổ truyền dưới ánh sáng của Khoa học hiện đại nhằm sáng tỏ những kinh nghiệm dân gian và nhằm đẩy mạnh việc khai thác, sử dụng chúng, nâng cao tính an toàn, hiệu quả là những vấn đề đáng được quan tâm
Trạch tả (Alisma plantago-aquatica) là một vị thuốcđã được sử dụng nhiều
để chữa các chứng bệnh: tiểu tiện khó, phù thũng, viêm thận, ỉa chảy Tuy nhiên, chưa có nhiều công trình đi sâu nghiên cứu về hoạt chất cũng như tác dụng sinh học của nó XNDPTWIII đã dùng Trạch tả để bào chế Hoàn lục vị, Sâm nhung hoàn, Hoàn sáng mắt Trạch tả cũng là một trong những vị thuốc nằm trong danh mục đăng ký đề tài cấp Bộ về chế biến của XNDPTWIII Việc chế biến Trạch tả như thế nào để đạt hiệu quả điều trị cao mà vẫn đảm bảo được tính chất của vị thuốc theo YHCT đồng thời nó có ảnh hưởng đến thành phần hoá học và tác dụng sinh học của vị thuốc hay không là những vấn đề được đặt
ra trong khoá luận này
Mục tiêu cùa Khoá luận là:
1 Nghiên cứu một số phương pháp chế biến Trạch tả theo YHCT
2 Kiểm định thành phần hoá học chính của Trạch tả sống và một số dạng chế biến
3 Nghiên cứu một số tác dụng sinh học: tác dụng lợi tiểu, hạ cholesterol trong máu trên động vật của Trạch tả trước và sau khi chế biến
Trang 6PHẦN 2 TỔNG QUAN
2.1 VÀI NÉT VỀ TRẠCH TẢ
Tên Khoa học: Alisma pìantago-aquatỉca L Họ Trạch tả (Alisrnataceae)
Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma alismatis) [1; 2; 7; 17; 20; 21]
2.1.1 Đặc điểm thực vật:
Trạch tả thuộc loại cây thảo, cao từ 40-50 cm, có thân rễ trắng, hình cầu
hoặc hình con quay Lá mọc ở gốc, hình trứng, thuôn hay lưỡi mác, dài từ 15-20
cm, rộng từ 3-7 cm, phiá cuống hơi hẹp lại, hình tim, cuống lá dài bằng phiến Hoa hợp thành tán có cuống dài đều, lưỡng tính có 3 lá đài màu lục, 3 cánh hoa trắng hoặc hơi hồng, lá noãn rời nhau xếp xoắn ốc Mùa ra hoa vào tháng 10-11 Quả bế hẹp [1; 7; 17; 20; 21] Xem ảnh 1
Ảnh 1 Trach tả (Alisma plantago-aquatica Alismataceae)
Trang 72.1.2 Phân bố, thu hái, chế biến:
Thường thu hái vào tháng 6 hoặc tháng 12 Đào lấy rễ củ, rửa sạch, cắt bỏ
rễ con, phơi hoặc sấy khô, có thể sấy diêm sinh để bảo quản chống mốc, mọt [1; 7; 17; 20]
2.1.2.3.C hế biến cổ truyền:
-Khi dùng, Trạch tả được chế biến bằng cách sao vàng, trích muối ăn rồi sao vàng, hoặc tẩm rượu sao vàng [7; 15; 17; 20; 21]
-Lý do chế biến: Trạch tả được chế biến nhằm mục đích:
+Loại chất ngứa: Khi chưa chế biến, Trạch tả hơi ngứa
+Tãng tác dụng qui kinh của thuốc (Trạch tả trích muối ăn)
Trang 8AlisolA R = H ' AlỊsolB R=HAlisoi A monoacetat R=COCH3 Alisol B monoacetat R=COCH3
Gần đây, các nhà nghiên cứu Nhật Bản đã phân lập từ thân rễ Trạch tả thêm một số dẫn chất triterpenic mới nữa Như vậy cùng với các chất đã được xác định từ trước'nâng tổng số các hợp chất Saponin triterpenic lên tới 26 chất [19] Có thể xem ở bảng sau:
Trang 9Bảng 1 Các Saponin triterpenic được phân lập từ thân rễ Trạch tả
12 11-desoxy alisol B 23-acetate
13 16ị3-hydoroxy alisol B 23 acetate
14 11-desoxy- 13Ị3, 17ị3-epoxy alisol B 23-acetate
15 11-desoxy alisol c 23-acetate
Trang 102.1.4.Tác dụng úược lý:
2.1.4.1.Tác dụng hạ cholesterol:
Sau khi tiêm dung dịch KN03 cho thỏ để gây viêm thận, xuất hiện hiện tượng ứ đọng urê và cholesterol trong máu Tiếp đến dùng dịch thuốc Trạch tả, thấy rằng lượng urê và cholesterol trong máu giảm xuống [7] Dùng Alisol A, B,
c thử nghiệm trên chuột cống trắng, thấy rằng chúng làm giảm cholesterol trong máu [20]
2.1.4.4.Dược lý lâm sàng vê tác dụng lợi niệu:
Cho người khoẻ mạnh uống nước sắc Trạch tả thấy lượng nước tiểu, lượng urê và lượng N a ơ bài tiết tăng lên Vậy nước sắc Trạch tả có tác dụng lợi niệu [7; 17; 20; 21] Alisol A và Alisol B là hai thành phần chủ yếu gây tác dụng lợi niệu [20]
2.1.4.5.Trạch tả còn có tác dụng chống nôn, long đờm, nhuận tràng, lợi sữa [7; 17; 20; 21].
2.1.5.Công năng - Chủ trị:
2.1.5.1.Tính vị - qui kinh:
Vị ngọt, tính hàn Qui kinh can, thận, bàng quang [3; 7; 17; 20; 21]
Trang 11-Bụng đầy trướng, tiết tả [3; 21].
-Đau đầu, vàng đầu, hoa mắt, đờm thực [3; 17; 21]
-Đái tháo đường [20]
Công năng: Ấm thận hành thuỷ, bổ thận dương
Chủ trị: Chức năng thận kém, dương khí không đủ, di tinh, di niệu,lưng gối đau mỏi (nhất là người già)
7
Trang 122.1.6.2.Phục linh Trạch tả thang [7; 16].
Sắc còn 200 ml, chia làm 3 lần uống trong ngày
Công năng: Lợi thuỷ, thẩm thấp
Công năng: Bổ thận âm, bổ âm
Chủ trị: Cơ thể suy nhược, tai ù, mắt kém, đầu váng, di mộng tinh,tiểu tiện ra máu (do tinh huyết hư)
2.1.6.4.Chân vũ thang gia giảm [16]:
Công năng: Ôn thận, tỳ dương
Chủ trị: Dùng trong các bệnh thận tỳ dương hư: phù không rõ, phù ít,bụng chướng, sôi bụng, phân sống nát, nước tiểu ít, sắc mặt trắng xanh, lưỡi bệu,mệt mỏi, lưng mỏi lạnh, chân tay lạnh, sợ lạnh
Trang 132.1.6.5.Lục vị qui thược thang [16]:
Chủ trị: Chóng mặt, hoa mắt, hồi hộp, lòng bàn tay-bàn chân nóng,lưỡi đỏ, ít rêu, cao huyết áp thể âm hư
2.1.6.6.Ngoài ra còn nhiều phương thuốc có chứa vị Trạch tả như:
Bát vị tri bá [16] ; Vị linh thang gia giảm [16] ; Kỷ cúc địa hoàng thang [16] ; Chỉ thực đạo trệ hoàn [4; 16]; Ngũ linh tán [4]; Lục vị hoàn gia [4; 16] 2.2.VÀI NÉT VỀ CHOLESTEROL (CHOL.)
2.2.1 Nguồn gốc - vai ỉrò của choi.
-Nguồn gốc: Choi, là một thành phần của lipid Trong cơ thể Choi, được tạo ra do cung cấp thức ăn (Choi, ngoại sinh) hay do cơ thể tổng hợp nên (Choi, nội sinh) [5]
-Vai trò: Choi, tham gia vào :
2.2.2 Chuyển hoá - thải trừ:
ở người, Choi, toàn phần chiếm khoảng 200ml/dl máu, bao gồm Choi, tự
do và Choi, este (chiếm 66%) Khoảng 1/2 Choi, chuyển thành acid mật và bài
xuất theo phân ra ngoài, số còn lại được đào thải ở dạng sterol trung tính:
Coprostanol-cholesterol [5, 11]
+ Cấu tạo màng tế bào [5; 14]
+ Tổng hợp hormon Steroid và acid mật [5]
Trang 142.2.3 Phân loại: Cholesterol được chia làm 2 loại [5 ; 14].
2.2.3.1 HDL-Cholesterol: Còn gọi là Choi, tốt, chúng có vai trò bảo vệ vì
Choi, được HDL vận chuyển từ tế bào ngoại vi trở về gan để thải ra theo đường
mật làm cho Choi ít bị ứ đọng ở tế bào (Nhất là tế bào thành mạch)
2.2.3.2 LDL- Cholesterol: Còn gọi là Choi, xấu, LDL mang Choi, từ gan
tới các tế bào ngoại vi (tại đây chúng được tổng hợp thành hormon steroid) LDL
vào được tế bào nhờ Receptor-LDL Một phần LDL bị oxy hoá sẽ thoái hoá theo
con đường kém đặc hiệu hơn nhờ sự tham gia của đại thực bào thành mạch Các
đại thực bào này ít Receptor-LDL nhưng lại có nhiều Receptor dọn rác, dẫn đến
sự tiếp nhận LDL không có sự kiểm soát và dần dần biến thành tế bào bọt, đây
chính là yếu tố hình thành bản VXĐM
2.2.4.Tác hại của sự tăng cao Choi, trong máu:
Hiện tượng tăng cao Choi, trong máu là một nguyên nhân lớn gây hội
chứng tăng lipid máu Hội chứng này là một trong những nguyên nhân gây
VXĐM-một bệnh gây nhiều tai biến nguy hiểm như: nhồi máu cơ tim, xuất
huyết não, tắc mạch ngoại vi và còn liên quan đến nhiều bệnh như : đái tháo
đường, hội chứng thận hư, thiểu năng tuyến giáp, tăng huyết áp
* Trên thế giới đã có nhiều loại dược phẩm sử dụng để phòng và điều trị các bệnh này song hầu hết các thuốc đều có nguồn gốc hoá dược, chúng thường
phải dùng kéo dài và gây tác dụng phụ: rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, đau đầu
Hiện nay hướng nghiên cứu của YHHĐ về thuốc, đặc biệt là thuốc có tác dụng
trên huyết mạch là dùng nguyên liệu có nguồn gốc thiên nhiên để khắc phục
nhược điểm trên Ở Việt Nam, việc nghiên cứu và sản xuất thuốc trên cơ sở kế
thừa vốn YHCT, hiện đại hoá y học dân tộc đang được quan tâm nhiều Do
những vấn đề đã nêu ra ở trên, chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm về ảnh hưởng
của dịch sắc TTS, TTC và Saponin toàn phần chiết xuất từ Trạch tả đến hàm
lượng Choi, trên chuột nhắt trắng
Trang 15-Vị Trạch tả chế với dung dịch muối ăn 3 % (TTC3)
-Vị Trạch tả chế với dung dịch muối ăn 5 % (TTC5)
- Chuột cống trắng thuần chủng, khoẻ mạnh, có trọng lượng trung bình
100 g do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp
3.1.2.2 Hoá ch ấ t-th u ố c thử:
Các hoá chất cần thiết đạt tiêu chuẩn phân tích do Phòng Giáo tài, Trường Đại học Dược Hà Nội cung cấp
3.1.2.3 Máy móc - thiết bị:
-Máy đo độ ẩm Precisa - Thuỵ sĩ
-Nồi cách thuỷ Trung Quốc, điện áp 220 V, công suất 500W
-Máy cất chân không Rotavapor R -l 14-Buchi, Thuỵ Sĩ
-Tủ ẩm Đức - Precitherm PFV, điện áp 220V - Hãng Boehringer Mannhem
-Máy li tâm Đức - hãng Clay Adams
-Máy Photomett 722
-Tủ lạnh, tủ sấy
Trang 16-ống nghiệm, pipet, lọ có nút kín, buồng tối và các dụng cụ cần thiếtkhác.
3.1.3.Phương pháp nghiên cứu:
3.1.3.1.C hế biến vị thuốc theo phương pháp YHCT:
-Trạch tả phiến
-Trạch tả sao vàng [15]
-Trạch tả trích dung dịch muối ăn với các nồng độ 3%, 5% [15].
3.1.3.2.Nghiên cứu thành phần hoá học:
* Định tính một số nhóm chất chính trong vị Trạch tả:
-Định tính bằng thuốc thử chung và thuốc thử đặc hiệu của từng nhóm chất theo phương pháp ghi trong các tài liệu [1; 2; 10; 13; 22]
-Định tính bằng SKLM:
+Tiến hành với hợp chất Saponin:
Dùng bản mỏng Silicagel tráng sẵn, ký hiệu Silicagel GF 254-Merk
Hệ dung môi CHC13: MeOH: NH4OH (50: 9: 1)
Thuốc thử hiện màu: dung dịch Vanilin-Sunfuric (Vanilin lg/100 ml cồn ethylic tuyệt đối + 2ml H2S04 đặc)
+Tiến hành với hợp chất Sterol:
Dùng bản mỏng Silicagel GF 254-Merk
Hệ dung môi: Toluen: Chloroíòrm: Aceton (8: 3:1)
Thuốc thử hiện màu: dung dịch H2S04 đặc: H20 (1: 1)
* Định lượng Saponin toàn phần trong vị thuốc:
-Phương pháp định lượng: Phương pháp cân [1; 10; 13]
-Nguyên tắc định lượng:
Trang 17Bột thô Trạch tả loại hết chất béo bằng ete dầu hoả, chiết bằng cồn 70-80° Sau đó thu hồi bớt cồn, chiết bằng n-Butanol bão hoà nước Dịch chiết n-Butanol đem cất thu hồi dung môi cắn thu được hoà tan trong một thể tích nhỏ ethanol Tủa lại saponin bằng aceton Để lắng, lọc, thu lấy tủa, sấy khô và cân [1; 10; 13] Mỗi mẫu định lượng tiến hành 3 lần rồi lấy giá trị trung bình.
-Cồng thức tính:
Hàm lượng saponin toàn phần trong Trạch tả (Tính theo dược liệu khô)
100
A: Hàm lượng Saponin toàn phần (%)
m: Lượng Saponin toàn phần thu được (g)
M: Lượng bột thô Trạch tả đem cân định lượng (g)
a: độ ẩm của dược liệu (%)
Xác định độ ẩm của TTS, TTC, TTSV trên máy đo độ ẩm Precisa- Thuỵ Sĩ, mỗi vị tiến hành xác định độ ẩm 3 lần rồi lấy giá trị trung bình
3.1.3.3.Nghiên cứu một số tác dụng sinh học:
* Tác dụng lợi niệu: Theo phương pháp Lipschitz [8]
* Tác dụng hạ cholesterol thực nghiệm trên chuột nhắt trắng:
- Điều chế dịch sắc thuốc:
+ Cách tính liều cho chuột: Dựa trên nguyên tắc liều cho chuột gấp 10 lần liều người lớn Do đó, liều được tính dùng cho chuột là: 0,05 g Trạch tả/con trong 24 giờ
+ Điều chế dịch thuốc sắc để thực nghiệm: Dựa vào chuyên luận thuốc sắc [18] để tiến hành:
Trang 18Cân 35 g bột thô Trạch tả vào bình cầu có thể tích gấp 4-5 lần dược liệu
Đổ nước cất thấm ẩm dược liệu, để yên trong khoảng lh
Thêm nước ngập dược liệu khoảng 2-3 cm, lắp sinh hàn ngược, đun sôi 2
+ Cách chế thức ăn nuôi chuột:
Cân chính xác mỡ lợn, cholesterol cho vào cối sứ, nghiền kỹ tạo thành hỗn dịch rất mịn Đem cơm rang cho se bề mặt Đổ cơm vào cối có chứa hỗn dịch nói trên Trộn thật đều Chia đều cơm cho từng lô
+ Mô hình gây tăng cholesterol ngoại sinh trên chuột nhắt trắng:
Chuột sau khi mua về, nuôi ở điều kiện bình thường trong 7 ngày để thích nghi với điều kiện thực nghiệm và để loại những con bất bình thường
Chia đều chuột thành 4 lô, mỗi lô 10 con một cách ngẫu nhiên và có điều chỉnh để trọng lượng các lô tương đương nhau
• Lô 1 (lô chứng): Chuột được gây tăng Choi ngoại sinh bằng chế độ ăn giàu Choi Như:
Ăn: lOg cơm + 0,5 g bột cá + 0,03 g Choi + 0,3 g mỡ lợn/con/24h
Uống : nước sôi nguội (tự do)
• Lô 2 (thử 1): Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch sắc vị Trạch tả sống đến hàm lượng Choi
Ăn : như lô 1
Uống: 0,05 ml cao lỏng 1: 1 + 1,5 ml nước sôi để nguội/con/24 h
Trang 19# Lô 3 (thử 2): nghiên cứu ảnh hưởng của dịch sắc vị Trạch tả chế dung dịch muối 5% đến hàm lượng Choi.
Ăn: như lô 1
Uống : 0,05 ml cao lỏng 1: 1 + 1,5 ml nước sôi nguội/con/24h
#Lô 4 (thử 3): nghiên cứu ảnh hưởng của Saponin toàn phần chiết từ Trạch tả đến hàm lượng Choi
Ăn : Như lô 1
Uống: 1 mg Saponin toàn phần + 1,5 ml nước sôi nguội/ con/24h
Nuôi chuột theo chế độ như trên, sau 7 ngày giết chuột, lấy máu làm xét nghiệm
+ Chuẩn bị huyết thanh làm xét nghiệm:
Phương pháp lấy huyết thanh [12]
+ Định lượng Cholesterol toàn phần trong huyết thanh:
# Phương pháp: Kỹ thuật Rapoport-Eichhom [6; 11]
# Nguyên tắc: Acid sulfosalicylic phá huỷ Protein huyết thanh và các dây nối lipiđ-protein đồng thời giải phóng ra Choi., chất này được định lượng trực tiếp bằng thuốc thử của phản ứng Lieberman-Burchardt [6]
DT: Mật độ quang đo được từ mẫu thử
DC: Mật độ quang đo được từ mẫu chuẩn
200: Nồng độ Choi, mẫu chuẩn
- Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm:
Trang 20Phương pháp: Student-Fisher test [9]
Giá trị trung bình được tính theo công thức:
Trong đó: Xj; X2 : giá trị trung bình của lô thử và lô chứng
nj‘, n2 : số súc vật thí nghiệm của lô thử và lô chứng
Đối chiếu tyN với bảng t-Student rồi phân tích kết quả:
Trang 21nghĩa thống kê.
-Nếu tTO > t0 ờ p < 0,05 thì hai giá trị trung bình khác nhau có ý nghĩa
thống kê với độ tin cậy >95%
-Nếu tTO > t0 ờ p < 0,01 thì hai giá trị trung bình khác nhau có ý nghĩa
thống kê rõ rệt với độ tin cậy > 99%
-Nếu tyM > t0 ở p < 0,001 thì hai giá trị trung bình khác nhau Qi/y nghĩa thống kê rất rõ rệt với độ tin cậy > 99,9%
3.2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ NHẬN XÉT
3.2.1 Chế biến vị thuốc Trạch tả theo phương pháp YHCT:
Vị thuốc được chế biến theo một số cách sau đây:
3.2.1.1.Trạch tả phiến (TTP)
Lấy củ Trạch tả sống đã được sơ chế, loại bỏ tạp (nếu còn có vỏ hoặc sót
rễ con phải gọt sạch mới dùng), rửa sạch đất cát, để ráo nước Thái phiến mỏng
có thiết diện lớn nhất, dày 1-2 mm Sấy khô ở nhiệt độ 70-80°C XNDPTVVIII tiến hành thái phiến bằng máy thái của Đức nên các phiến thái có kích thước lớn hơn Xem ảnh 2
3.2.1.2.Trạch, tả trích dung dịch muối ăn 3% (TTC3)
Lấy Trạch tả phiến tẩm với dung dịch muối ăn 3% (150 ml/1 kg Trạch tả phiến ) ủ trong 2h, đem phơi hoặc sấy khô Sao vàng xém cạnh Xem ảnh 2
Trạch tả sau khi chế biến bề mặt phiến có màu vàng đậm, bên trong có màu trắng ngà, vị hơi mặn, độ ẩm từ 5-6% Đóng gói vào các túi Polyethylen hàn
Trang 223.2.1.3.Trạch tả trích dung dịch muối ăn 5% (TTC5)
Lấy Trạch tả phiến rồi tiến hành chế với dung dịch muối ăn 5% tương tự
3.2.2.Kỉểm định thành phần hoá học của Trạch ỉả trước và sau khỉ chế biến
3.2.2.1.Định tính các hợp chất chính trong Trạch tả:
Chúng tôi đã tiến hành định tính một số hợp chất chính trong Trạch tả sống, đồng thời với những hợp chất cho phản ứng dương tính thì tiến hành song