73 Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TĂNG CƯỜNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THỦY NGUYÊN - HẢI PHÒNG
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này thực sự của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Quang Uẩn
Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về luận văn của mình
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Vương Đình Hường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cám ơn đến các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu, khoa Tâm lý- giáo dục, phòng Quản lý Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện luận văn
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Quang Uẩn, người đã tận tình hướng dẫn chu đáo tôi tiến hành nghiên cứu luận văn có kết quả Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến quý báu của thầy giáo, cô giáo
và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Vương Đình Hường
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THPT THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 7
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 7
1.1.2 Nghiên cứu trong nước 14
1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 17
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 17
1.2.2 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 20
1.2.3 Biện pháp quản lý của hiệu trưởng THPT về bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 26
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THPT 29
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 32
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THỦY NGUYÊN - HẢI PHÒNG 33
Trang 62.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo của huyện Thủy
Nguyên - Hải Phòng và các trường THPT 33
2.1.1 Tình hình chung của huyện 33
2.1.2 Vài nét về các trường THPT huyện Thủy Nguyên - Hải Phòng 35
2.2 Thực trạng bồi dưỡng giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp ở các trường THPT huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng 38
2.2.1 Thực hiện các mục tiêu của việc bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 38
2.2.2 Thực hiện các nội dung bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 41
2.2.3 Thực hiện các hình thức bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 54
2.2.4 Thực hiện các phương pháp bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 56
thông theo Chuẩn 58
2.2.6 Đánh giá chung về thực trạng bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 59
2.3 Th 61
2.3.1 Thực trạng thực hiện các biện pháp quản lý bồi dưỡng Chuẩn nghề nghiệp của GV THPT 61
2.3.2 Thực hiện các biện pháp cụ thể trong quản lý bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 63
2.3.3 Đánh giá chung thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng 70
71
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 73
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TĂNG CƯỜNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THỦY NGUYÊN - HẢI PHÒNG 74
3.1 Cơ sở định hướng cho việc đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý 74
3.2 Các nguyên tắc của việc đề xuất các biện pháp hoàn thiện quản lý hoạt dộng bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn 74
3.2.1 Đảm bảo tính mục đích 74
3.2.2 Đảm bảo tính đồng bộ 75
Trang 73.2.3 Đảm bảo tính thực tiễn 75
3.2.4 Đảm bảo tính kế thừa 76
3.2.5 Đảm bào tính hiệu quả 76
3.3 Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với việc bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường trung học phổ thông trên địa bạn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 77
3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về ý nghĩa vai trò của việc bồi dưỡng giáo viên và nâng cao hiệu quả quản lí việc bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 78
3.3.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch tổ chức quản lí việc bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 79
3.3.3 Biện pháp 3: Xây dựng cơ chế quản lí chặt chẽ, đồng bộ giữa các bộ phận trong việc bồi gưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 81
3.3.4 Biện pháp 4: Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát việc bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn Chuẩn nghề nghiệp 83
3.3.5 Biện pháp 5: Tăng cường các điều kiện về phương tiện, cơ sở vận chất, trang thiết bị phục vụ việc bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 87
3.3.6.Biện pháp 6: Tăng cường quản lí tự đào tạo, tự bồi dưỡng 89
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 91
3.5 Khảo nghiệm nhận thức mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng 93
3.6 Thực nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học 94
94
95
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101
1 Kết luận 101
2 Khuyến nghị 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHẦN PHỤ LỤC 108
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp các loại hình trường THPT và số học sinh trên địa bàn huyện
Thủy Nguyên 35
Bảng 2.2 Tổng hợp đội ngũ giáo viên huyện Thủy Nguyên 36
Bảng 2.3 Kết quả thi tốt nghiệp THPT và thi học sinh giỏi các cấp 36
2.4 38
theo Chuẩn nghề nghiệp 38
, 41
43
44
theo Chuẩn nghề nghiệ 47
, x 51
53
theo Chuẩn nghề nghiệp 54
theo Chuẩn nghề nghiệp 56
58
Chuẩn nghề nghiệp 59
Chuẩn nghề nghiệp của GV THPT 61
theo Chuẩn nghề nghiệp 63
Trang 1065 2.19 Thực trạng vai trò chỉ đạo của Hiệu trưởng trường THPT trong việc quản lý bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 66
, đánh giá, rút kinh nghiệm việc bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 68
theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng 70
71 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp đề xuất 93
96
Trang 11Trong nhiều văn kiện, nghị quyết Đảng và nhà nước ta cũng đã nhấn mạnh yếu
tố quyết định này Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam quyết định đẩy mạnh CNH-HĐH Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã xác định chiến lược phát triển Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ CNH- HĐH: “Muốn tiến hành CNH-HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh Giáo dục và Đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” Bởi vậy, “Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” (Điều 35 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam)
“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (Điều 2 Luật Giáo dục của nước CHXHCN Việt Nam 2005) [4] GD&ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triển GD&ĐT cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho GD&ĐT là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời (trích Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI)
Hoạt động dạy học-giáo dục là hoạt động chủ yếu trong nhà trường Một trong những yếu tố chủ yếu quyết định chất lượng hoạt động giáo dục là năng lực của giáo viên Để hoạt động dạy học-giáo dục trong nhà trường đạt chất lượng và hiệu quả, đỏi
Trang 12hỏi công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với việc bồi dưỡng giáo viên phải chặt chẽ, bởi đội ngũ giáo viên trực tiếp làm công tác dạy học và giáo dục Vì vậy người lãnh đạo, quản lý nhà trường phải hết sức coi trọng xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
1.2 Về mặt thực tiễn
Qua nhiều năm đổi mới, đất nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực trong các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực GD&ĐT Bên cạnh đó, văn kiện Đại hội XI của Đảng đã đánh giá những thành tích đạt được, song đồng thời cũng chỉ ra những bất
cập, hạn chế, chưa được khắc phục: “Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng
yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy người Chương trình, nội dung phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Quản lý nhà nước về giáo dục còn bất cập Xu hướng thương mại hoá và sa sút đạo đức trong giáo dục khắc phục còn chậm, hiệu quả thấp đang trở thành nỗi bức xúc của xã hội” Nhận thức được sự quan trọng đó, Bộ Giáo dục & Đào tạo đã Banh
hành bộ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Thực tiễn việc quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT thành phố Hải Phòng nói chung và của các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng nói riêng có những thuận lợi và những khó khăn hạn chế Việc bồi dưỡng và đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp còn mang tính hình thức, chưa được chú trọng và quan tâm đúng mức Xuất phát từ những lý do trên cùng với mong muốn tìm hiểu hiểu sâu về mặt lý luận nhằm soi rọi
chỉ đạo thực tiễn, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Thủy Nguyên - Hải Phòng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THPT, chỉ ra
Trang 13các biện pháp tăng cường hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp, nhằm góp phần nâng cao kết quả bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, tăng kết quả giáo dục ở trường THPT
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên Thành phố Hải Phòng
4 Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp trường THPT hiện nay đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng hiệu quả chưa cao Điều
đó do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về quản lý của Hiệu trưởng nhà trường Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng có tính đồng bộ và hợp lý, có tính hoàn thiện thì kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp sẽ được nâng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu một số vẫn đề lý luận về bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn
nghề nghiệp và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Thủy Nguyên - Hải Phòng Lý giải nguyên nhân của thực trạng
5.3 Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo
viên theo Chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng các trường THPT huyện Thủy Nguyên
- Hải Phòng và thử nghiệm một số biện pháp
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1 Về đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng 02 trường THPT huyện Thủy Nguyên - Hải Phòng và các yếu tố ảnh hưởng
Trang 146.2 Về khách thể khảo sát
Bí thư Chi bộ Đảng, BGH, Chủ tịch Công đoàn, tổ trưởng chuyên môn, cán bộ thanh tra nhà trường tại 02 trường THPT Quang Trung và THPT Phạm Ngũ Lão thuộc địa bàn huyện Thuỷ Nguyên- Hải Phòng gồm:
- 02 Bí thư Chi bộ Đảng, 02 Hiệu trưởng và 04 Phó hiệu trưởng
- 02 Chủ tịch Công đoàn, 04 cán bộ thanh tra giáo dục và 16 tổ trưởng chuyên môn, 147 giáo viên
6.3 Về địa bàn và thời gian nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: 02 trường THPT, trường THPT Quang Trung (trường đạt chuẩn quốc gia) và trường THPT Phạm Ngũ Lão (trường chưa đạt chuẩn quốc gia)
- Thời gian nghiên cứu: Năm học 2013-2014
7 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
7.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Triết học Mác - Lê Nin phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước về Đào tạo bồi dưỡng cán bộ
và về quản lý bồi dưỡng cán bộ đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính toàn diện
và tính phát triển
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu
lý luận, các văn bản, xây dựng cơ sở lý luận của luận văn
7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động quản lý giáo viên của Hiệu trưởng, hoạt động giáo dục của giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở nhà trường THPT
Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến chuyên gia về công tác tổ chức cán bộ, chuyên gia quản lý giáo
dục về những vấn đề có liên quan đến bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn
Trang 15 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi dành cho CBQL nhà trường, giáo
Phỏng vấn sâu (Cán bộ quản lý, giáo viên)
Bằng phiếu hỏi dành cho CBQL và GV trường THPT để tìm hiểu thực trạng ĐGGV và thực trạng quản lý của hiệu trưởng trong việc ĐG, XLGV trường
THPT theo chuẩn nghề nghiệp (Các phiếu Phỏng vấn ở phần phụ lục của luận văn)
Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động quản lý
- Sản phẩm hoạt động giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học, hoạt động xã hội, tự bồi dưỡng của giáo viên
- Sản phẩm hoạt động quản lý bồi dưỡng của Hiệu trưởng
Nghiên cứu sản phẩm của hoạt động giảng dạy, hoạt động chuyên môn của giáo viên và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh; các sản phẩm hoạt động quản lý giáo viên của Hiệu trưởng
Phương pháp phân tích chân dung một số Hiệu trưởngcó tính đại diện
trong quản lý bồi dưỡng GV
Phương pháp thực nghiệm
Trong điều kiện hạn chế về thời gian làm luận văn tác giả chỉ tiến hành thực nghiệm một ý phụ trong biện pháp bồi dưỡng kỹ năng dạy học của giáo viên theo chuẩn- soạn, giảng bài với ứng dụng công nghệ thông tin góp phần nâng cao kết quả dạy học
7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để phân tích dữ liệu cần nghiên cứu như: Sử dụng công thức tính điểm trung bình, tính xác suất, độ lệch chuẩn, xếp thứ bậc, công thức tính các hệ số tương quan Ứng dụng trong quản lý chương trình SPSS 16.0
Trang 168 Cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo
chuẩn nghề nghiệp
Chương 2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng các trường THPT tại huyện Thuỷ Nguyên- Hải Phòng
Chương 3 Các biện pháp hoàn thiện quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
theo chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT
Trang 17Chương 1
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THPT
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Ngày nay trong giáo dục thế giới đã xuất hiện xu hướng “cải cách dựa trên các chuẩn” (reform based on standards) Nhiều nước đã tiến hành xây dựng bộ chuẩn cho giáo dục của nước mình: chuẩn chất lượng giáo dục, chuẩn nhà trường, chuẩn cán bộ quản lý giáo dục, chuẩn giáo viên Trong bộ chuẩn cho giáo viên (GV) có chuẩn trình
độ đào tạo, chuẩn chức danh, chuẩn nghề nghiệp (professional standard)… Trong chuẩn nghề nghiệp, một số nước đã tiến đến xây dựng chuẩn nghề nghiệp cho GV từng ngành học, cấp học, môn học
Trong điều kiện hạn chế về thời gian, về nguồn tài liệu tham khảo tác giả chỉ xin trình bày vài nét tổng quan về nghiên cứu ở một số nước như Hoa Kỳ, Vương Quốc Anh, khối Australia
I HOA KỲ
Hoa Kỳ là quốc gia đi tiên phong trong xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông Uỷ ban quốc gia chuẩn nghề dạy học (National Board for Professional Teacher Standards - NBPTS) - được thành lập năm 1987 - đã đề xuất 5 điểm cốt lõi
(v) Giáo viên phải là thành viên của cộng đồng học tập (Teachers are Members
of Learning Communities)
Trang 18Dựa vào 5 đề xuất cốt lõi đó, mỗi bang đã xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của bang mình
Bang Ohio
Bang này xây dựng nhiều loại Chuẩn, trong đó có Chuẩn nghề dạy học (Standards for The Teaching Profession) và xây dựng dựa trên các năng lực, gồm 7 tiêu chuẩn tóm tắt như sau:
Tiêu chuẩn 1: Tìm hiểu học sinh
Giáo viên hiểu sự phát triển và quá trình học của HS, và tôn trọng sự đa dạng của mỗi HS mà mình dạy
Tiêu chuẩn 2: Biết (nắm vững) nội dung dạy học
Giáo viên biết và hiểu nội dung môn học/lĩnh vực mà mình có trách nhiệm giảng dạy
Tiêu chuẩn 3: Đánh giá học sinh
Giáo viên hiểu và sử dụng các cách thức đánh giá đa dạng để đưa vào việc giảng dạy, đánh giá và đảm bảo chắc chắn việc học tập của học sinh
Tiêu chuẩn 4: Kế hoạch dạy học và triển khai hiệu quả đến từng học sinh
Giáo viên lập kế hoạch và tiến hành giảng dạy có hiệu quả nhằm nâng cao kết quả học tập của từng cá nhân học sinh
Tiêu chuẩn 5: Môi trường học tập
Giáo viên tạo môi trường học tập trong đó thúc đẩy việc học tập và đạt được thành tích cao cho tất cả học sinh
Tiêu chuẩn 6: Phối hợp và giao tiếp
Giáo viên phối hợp và giao tiếp với học sinh, cha mẹ học sinh, đồng nghiệp, cán bộ quản lý và cộng đồng để hỗ trợ cho việc học tập của học sinh
Tiêu chuẩn 7: Trách nhiệm và phát triển về chuyên môn
Giáo viên gánh vác trách nhiệm tự phát triển chuyên môn, thực hiện và lôi cuốn sự tham gia như là những cá nhân nhưng đồng thời cũng như là những thành viên của cộng đồng học tập
Qua các điểm cốt lõi trong xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Hoa Kỳ
nói chung và Bang Ohio nói riêng có thể thấy Hoa kỳ là quốc gia đi tiên phong trong
việc xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Các tiêu chuẩn về nghề nghiệp của giáo viên được xác định rõ ràng và được triển khai rộng khắp trên các bang của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
Trang 19* Nhận xét những ưu điểm cơ bản về việc đề xuất chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông:
Trong việc xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, Hoa kỳ rất chú trọng đến năng lực và kĩ năng dạy học, trong đó người giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, dẫn dắt quá trình học tập của học sinh, học sinh được phát huy tối đa tính tích cực trong việc phát hiện, lĩnh hội kiến thức dựa trên sự hướng dẫn của thầy Vì thế các tiêu chuẩn trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên chú trọng việc bồi dưỡng, tự học của giáo viên để nâng cao năng lực nghề nghiệp
* Nhận xét những điểm hạn chế:
- Chưa đề cập đến các biện pháp đánh giá giáo viên thông qua học sinh
- Các tiêu chuẩn đánh giá giáo viên trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên chưa
có tính phân loại cao
* Những điểm cần học tập:
- Xây dựng không khí học tập, nghiên cứu thoải mái, tự nhiên giữa thầy và trò, trong đó trò là trung tâm tiết học, thầy là người dẫn dắt Vì thế các tiết học sẽ không nặng nề, không mang tính hàn lâm, gây mệt mỏi cho học sinh
- Xác định nhiệm vụ tự học, bồi dưỡng là một nhiệm vụ quan trọng và bắt buộc đối với người giáo viên
II VƯƠNG QUỐC ANH
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Anh (2007) được cấu trúc gồm 3 phần (lĩnh vực) có liên quan lẫn nhau, đó là:
(i) Những đặc trưng nghề nghiệp
(ii) Kiến thức và sự am hiểu nghề nghiệp
(iii) Các kĩ năng nghề nghiệp
Mỗi phần (lĩnh vực) lại có các tiêu chuẩn (ký hiệu dấu * ở dưới) Các tiêu chuẩn này chung cho tất cả các loại giáo viên Mỗi tiêu chuẩn có các yêu cầu Đối với mỗi loại giáo viên có những yêu cầu khác nhau (cả về số lượng và mức độ)
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được xác định cụ thể cho từng giai đoạn phát triển nghề của giáo viên:
- Giáo viên mới vào nghề (Q): (33 yêu cầu)
- Dành cho tất cả giáo viên (C): (41 yêu cầu)
- Giáo viên trong thang bậc trả lương cao (P): (10 yêu cầu)
- Giáo viên giỏi (E): (15 yêu cầu)
Trang 20- Giáo viên có kĩ năng cấp cao (chuyên gia) (A): (3 yêu cầu)
Trong phần này, xin giới thiệu những tiêu chuẩn và yêu cầu nghề nghiệp dành cho tất cả giáo viên (loại C):
1 Những đặc trưng nghề nghiệp:
* Mối quan hệ với HS
(C1) Có những mong đợi cao về HS bao gồm cả việc cam kết đảm bảo cho mọi HS được phát triển hết khả năng và thiết lập mối quan hệ công bằng, tôn trọng, tin tưởng, ủng hộ và xây dựng với các em
(C2) Nắm giữ những giá trị và thái độ tích cực; chấp nhận những chuẩn mực hành vi cao trong vai trò nghề nghiệp của mình
* Phạm vi làm việc
(C3) Duy trì sự cập nhật kiến thức và sự am hiểu về những nhiệm vụ nghề nghiệp của GV và cơ cấu tổ chức của ngành nghề mình công tác, và góp phần mình vào sư phát triển, thực hiện và đánh giá các chính sách và thực tiễn nơi mình giảng dạy, bao gồm cả những chính sách liên quan đến việc thúc đẩy công bằng về cơ hội
* Giao tiếp và làm việc cùng với người khác
(C4):
a) Giao tiếp có hiệu quả với trẻ em, thanh thiếu niên và đồng nghiệp
b) Giao tiếp có hiệu quả với cha mẹ, bao gồm việc định kì thông báo những thông tin có liên quan đến kết quả học tập, mục tiêu, những tiến bộ của HS
c) Thừa nhận giao tiếp là quá trình hai chiều và khuyến khích cha mẹ tham gia vào thảo luận về những tiến bộ, sự phát triển và giáo dục trẻ em
(C5) Thừa nhận và tôn trọng sự đóng góp của đồng nghiệp và phụ huynh HS vào sự phát triển của trẻ cũng như nâng cao thành tích học tập
(C6) Cam kết phối hợp và làm việc hợp tác khi thích hợp
* Sự phát triển chuyên môn của cá nhân
(C7) Đánh giá sự thực hiện của bản thân và cam kết nâng cao thực tế giảng dạy của mình thông qua sự phát triển chuyên môn phù hợp
(C8) Có phương pháp tiếp cận sáng tạo, phê phán mang tính xây dựng với những đổi mới; sẵn sàng cải tiến thực tiễn của mình khi mà những tác dụng và tiến bộ
đã được xác định
(C9) Hành động dựa trên lời khuyên, sự phản hồi và luôn cởi mở cho việc giảng dạy và tư vấn
Trang 212 Kiến thức và sự am hiểu chuyên môn
* Môn học và chương trình
(C15) Có kiến thức vững chắc và hiểu biết môn học/phạm vi chương trình (C16) Hiểu biết các lĩnh vực có liên quan đến chương trình và phạm vi hoạt động
* Biết đọc, biết tính toán và công nghệ thông tin
(C17) Biết sử dụng các kỹ năng đọc, tính toán và CNTT giúp cho việc dạy học
Trang 22* Đánh giá, giám sát và phản hồi
Vương quốc Anh xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo cấu trúc có tính
hệ thống cao Cấu trúc Chuẩn nghề nghiệp giáo viên gồm 3 phần, mỗi phần có các tiêu chuẩn, mỗi tiêu chuẩn có các yêu cầu riêng, mỗi giáo viên có những yêu cầu khác nhau về cả số lượng và mức độ
* Nhận xét những ưu điểm cơ bản về việc đề xuất chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Vương quốc Anh:
- Những tiêu chuẩn đối với giáo viên được phân loại rõ ràng, cụ thể, từ đó việc đánh giá giáo viên sẽ khách quan hơn và khích lệ giáo viên trong việc bồi dưỡng nâng cao nghề nghiệp theo Chuẩn
- Có tiêu chuẩn rõ ràng về sự phát triển chuyên môn của cá nhân người giáo viên với 3 yêu cầu cụ thể, đề cao việc bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, sự am hiểu về nghề nghiệp của giáo viên
* Những điểm hạn chế:
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên xây dựng yêu cầu khá cao đối với giáo viên, yêu cầu người giáo thường xuyên trang bị cho mình kiến thức, kĩ năng và sự am hiểu nghề nghiệp để liên tục phát triển năng lực nghề nghiệp của bản thân Trong các quy định về Chuẩn nghề nghiệp chưa đề cập đến các biện pháp khuyến khích người giáo viên
*Những điểm cần học tập:
Những tiêu chuẩn đối với giáo viên được phân loại rõ ràng, cụ thể, đề cao việc bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, sự am hiểu về nghề nghiệp của giáo viên, xem đây
là yêu cầu bắt buộc của người giáo viên
III KHỐI AUSTRALIA
Khối Australia xây dựng Khung quốc gia về chuẩn nghề nghiệp dạy học (The National Framework for Professional Standards for Teaching) Trên cơ sở đó, các bang xây dựng chuẩn nghề nghiệp riêng của minh
Trang 23Khung quốc gia có 4 lĩnh vực:
(i) Kiến thức nghề nghiệp (Professional Knowledge)
(ii) Thực hành nghề nghiệp (Professional Practice)
(iii) Giá trị nghề nghiệp (Professional Values)
(iv) Quan hệ nghề nghiệp (Professional Relationships)
Đối với các bang, không nhất thiết xây dựng cả 4 lĩnh vực, chỉ hai lĩnh vực 1
và 2 là giống nhau, các lĩnh vực 3 và 4 không giống nhau Ví dụ:
- Ở Western Australia: Lĩnh vực 3 (không có lĩnh vực 4) và lấy tên là Engagement (tạm dịch là: Sự cam kết)
- Ở New South Wales: cũng chỉ có 3 lĩnh vực, lĩnh vực 3 là Commitment (tạm dịch là: Sự tận tuỵ)
- Ở Queensland thì hoàn toàn không theo cấu trúc này và Chuẩn (Professional Standards for Queensland Teachers) có 10 tiêu chuẩn thể hiện các năng lực cần có của nghề dạy học
1 Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên Queensland (ban hành tháng 7 năm 2005)
Mục đích của bộ chuẩn nghề nghiệp bang Queensland:
- Cung cấp cơ sở (nền tảng) cho mọi giáo viên xác định nhu cầu phát triển nghề nghiệp của mình và định hướng cho họ tiếp tục học tập và nâng cao tay nghề;
- Cung cấp cơ sở cho việc xây dựng chương trình đào tạo giáo viên;
- Bày tỏ những mong đợi/kì vọng đối với nghề dạy học
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên bang Queensland bao gồm 12 tiêu chuẩn với 47 tiêu chí có liên quan lẫn nhau 12 tiêu chuẩn là:
(1) Thiết kế bài học linh họat và đổi mới (học qua trải nghiệm) phù hợp với từng cá nhân và nhóm;
(2) Góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ, khả năng biết đọc và tính toán; (3) Thiết kế quá trình học tập bằng trải nghiệm thách thức trí tuệ;
(4) Thiết kế quá trình học tập bằng trải nghiệm phù hợp và có liên quan với bên ngoài nhà trường;
(5) Thiết kế dạy học hòa nhập và có sự tham gia;
(6) Tích hợp công nghệ truyền thông trong quá trình giảng dạy;
(7) Đánh giá và báo cáo nhận xét quá trình học của học sinh;
(8) Ủng hộ sự phát triển và tham gia xã hội của học sinh;
(9) Tạo ra môi trưòng học tập an toàn và được bảo vệ;
Trang 24(10) Xây dựng mối quan hệ với cộng đồng;
(11) Cộng tác với đồng nghiệp;
(12) Cam kết phát triển chuyên môn
Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên khối AUSTRALIA là bộ khung chuẩn có đặc điểm chung về bản chất, hệ thống các kiến thức, kĩ năng và năng lực áp dụng chung cho mọi giáo viên Chuẩn giáo viên gồm 12 tiêu chuẩn với hệ thống 47 tiêu chí
cụ thể, trong đó việc bồi dưỡng chuyên môn là tiêu chí bắt buộc mà người giáo viên phải cam kết thực hiện
* Nhận xét những ưu điểm cơ bản về việc đề xuất chuẩn nghề nghiệp giáo viên của khối AUSTRALIA:
- Cung cấp cơ sở cho mọi giáo viên xác định nhu cầu phát triển nghề nghiệp của mình và định hướng cho họ tiếp tục học tập và nâng cao tay nghề của bản thân
- Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên khối AUSTRALIA là bộ khung chuẩn có tính phổ biến cao, áp dụng rộng rãi cho tất cả các giáo viên
* Những điểm hạn chế:
- Lô gic, quan hệ giữa các tiêu chí chưa cao
- Điều kiện thực hiện
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
1.1.2.1 Các văn bản có tính cơ sở pháp lý của Đảng và Nhà nước về công tác bồi dưỡng giáo viên THPT
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đã có rất nhiều các văn bản chỉ đạo ngành GD&ĐT thực hiện trong thời kì đổi mới
Ngày 27/8/2001 Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị số 18/2001-TTg nêu ra các biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân.[27]
Ban Bí thư Trung ương Đảng có Chỉ thị số 40 về xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lí giáo dục Từ Chỉ thị này ngày 11/01/2005 Thủ tướng chính phủ ra Quyết định phê duyệt đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quả lý giáo dục giai đoạn 2005-2010 với nội dung: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạo hóa đất nước” [1]
Trang 25Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009 của Bộ GD & ĐT ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông, ban hành kèm theo thông tư này Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông (gọi tắt là giáo viên trung học) bao gồm Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, đánh giá xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn nghề nghiệp [9]
Thông tư số 30/2011/TT-BGD ĐT ngày 08 tháng 08 năm 2011 của Bộ GD &
ĐT [13] ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông Ban hành kèm theo thông tư này là chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông áp dụng cho tất cả cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên giảng dạy trung học phổ thông trong phạm vi toàn quốc; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đòa tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông Do đó vấn đề bồi dưỡng giáo viên phổ thông nói chuyng và bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp nói riêng được coi là rất quan trọng và cấp thiết
Vấn đề bồi dưỡng giáo viên theo hướng Chuẩn hóa đã được nhiều nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục trong và ngoài nước nghiên cứu
1.1.2.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về bồi dưỡng giáo viên
Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về đào tạo - bồi dưỡng giáo viên,
ví dụ: “Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên” của Lê Trần Lâm [19], “Bồi dưỡng và đào tạo lại nguồn nhân lực” của Nguyễn Minh Đường, Báo cáo khoa học: “Quan điểm sư phạm tích hợp trong việc đào tạo và bồi dưỡng giáo viên” [29] của Nguyễn Quang Uẩn ở các trường Đại học sư phạm Hà Nội, Đại học sư phạm Thái Nguyên Từ Những năm 1997 đến nay đã có một số luận văn thạc sỹ nghiên cứu về việc bồi dưỡng giáo viên như:
- Luận văn QLGD của tác giả Bùi Văn Hòa năm 2009 với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên cốt cán THPT tỉnh Vĩnh Phúc trong việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông”
- Luận văn QLGD của tác giả Quảng Thanh Nghĩa năm 2010 với đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở các trường THPT huyện Gò Quao tỉnh Kiên Giang”
- Luận văn QLGD của tác giả Ngô Thị Thư năm 2011 với đề tài: “Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai”
Trang 26- Luận văn QLGD của tác giả Nguyễn Văn Chính năm 2011 với đề tài: “Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT huyện Thanh Oai - Hà Nội theo hướng Chuẩn hóa”
Ngoài ra còn có rất nhiều bài viết được đăng tải trên báo Giáo dục và thời đại, tạp chí nghiên cứu giáo dục, tạp chí Khoa học giáo dục bàn về vấn đề tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên trong khuôn khổ tác động của các dự án phát triển giáo dục trung học Những nghiên cứu này một mặt giới thiệu những đóng góp to lớn của công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực của giáo viên đáp ứng theo Chuẩn nghề nghiệp mới ban hành Mặt khác nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra những lúng túng chưa được giải quyết trong đảm bảo chất lượng bồi dưỡng và nâng cao hiệu quả bồi dưỡng, đặc biệt
là trên phương diện quản lý, lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Tóm lại những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn vẫn còn rất hạn chế, mặc dù Việt Nam quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học ban hành cho đến thời điểm hiện tại đã được hơn ba năm Những giải pháp quản lý căn bản đã được đưa ra tuy nhiên vấn đề thực hiện theo những giải pháp đó vẫn còn là vấn đề phải bàn luận rất nhiều Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo chu kỳ của Bộ GD & ĐT quy định cụ thể theo từng năm học, các nội dung bồi dưỡng về đường lối chính sách phát triển giáo dục trung học phổ thông, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục phổ thông Thực hiện chương trình này tới đây các Sở GD &
ĐT sẽ tiến hành chỉ đạo giáo viên trung học phổ thông theo hướng Chuẩn nghề nghiệp Hoạt động đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp đã được tiến hành từ năm học 2009-2010 đến nay nhưng vấn đề bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp thì vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu tổng thể, việc tiến hành bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường THPT đã thực hiện và đạt được hiệu quả nhất định
*Tóm lại
Ở nước ngoài, rất nhiều các quốc gia phát triển đã sớm xây dựng Chuẩn nghề nghiệp dành cho giáo viên và quan tâm đến việc bồi dưỡng giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp Các qui định của Chuẩn nghề nghiệp dành cho giáo viên được qui định rõ ràng, cụ thể, có tính mở cao Giáo viên phải hoàn thiện năng lực nghề nghiệp của mình về mọi mặt để đáp ứng theo Chuẩn Ở Việt Nam, việc áp dụng đánh giá giáo
Trang 27viên theo Chuẩn được xây dựng và áp dụng từ năm học 2009-2010 đến nay, song cán
bộ quản lí giáo dục coi đây là bộ khung, là thước đo hiệu quả để đáng giá chất lượng giáo viên Tuy mới được áp dụng thời gian chưa dài, song Chuẩn nghề nghiệp giáo viên đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của cán bộ quản lí giáo dục, của giáo viên Ngoài việc đánh giá giáo viên theo Chuẩn, quan trọng hơn cả là Chuẩn nghề nghiệp giáo viên còn tạo ra động lực quan trọng để khích lệ giáo viên bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn để đạt Chuẩn Đối với nhà quản lí giáo dục, việc nghiên cứu và
áp dụng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên có ý nghĩa thiết thực cao trong việc quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn
1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
- Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau:
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó
- Theo tác giả Nguyễn Đức Trí: Bồi dưỡng là nâng cao trình độ hiện có về
kiến thức, kỹ năng, thái độ để làm tốt hơn việc đang làm
Tác giả tán thành quan điểm của UNESCO nêu trên
1.2.1.2 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
*Giáo viên:
Theo Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “ Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương ” [23]
Tại Điều 70 Luật Giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
2005 [4] đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩn của nhà giáo:
Trang 281 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác
2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây
a Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt
b Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
c Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
d Lý lịch bản thân rõ ràng
3 Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp được gọi là giáo viên; ở cở sở giáo dục Đại học được gọi là giảng viên
Theo Luật Giáo dục được sửa đổi, bổ sung đã được Quốc Hội thông qua ngày
25 tháng 11 năm 2009 và quy định hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 Trong Luật đã bổ sung 5 Điều mới, sửa đổi bổ sung liên quan đến 24 Điều (trên tổng
số 120 Điều) Trong đó, sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 70: “ Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên ” [4]
Giáo viên trường trung học: Điều 30, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ - BGD và ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT) nêu rõ: “ Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường gồm: Hiệu Trưởng, Phó Hiệu Trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (Bí thư, Phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn đối với trường trung học có cấp THPT) [ 14, tr.15 ]
Trình độ chuẩn đào tạo của giáo viên trường THPT được quy định như sau: có bằng tốt nghiệp ĐHSP hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành tại các khoa trường ĐHSP
* Đội ngũ: Trong Từ điển Tiếng Việt [23] đội ngũ được định nghĩa “đội ngũ là tập hợp số đông người cùng chức năng hoạc nghề nghiệp thành một lực lượng”
Trong lĩnh vực giáo dục, thuật ngữ đội ngũ được dùng để chỉ những tập hợp người được phân biệt với nhau về chức năng trong hệ thống giáo dụcchẳng hạn như đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý trường học…
Trang 29* Đội ngũ giáo viên:
“Từ điển giáo dục học” đã đưa ra định nghĩa: “đội ngũ giáo viên là tập hợp
những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức chuyên môn và nghiệp vụ quy định”
Trong thực tế có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm đội ngũ giáo viên,
Song có thể hiểu khái niệm đội ngũ giáo viên như sau: Đội ngũ giáo viên là tập hợp
những người làm công tác giáo dục và dạy học ở một trường học hay một cấp học, nghành học nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tổ chức đó
* Bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên
Theo Nguyễn Minh Đường “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến
thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học thường được xác định bằng một chứng chỉ”
Có thể hiểu: “Bồi dưỡng giáo viên là quá trình đào tạo và hoàn thiện năng lực
sư phạm của giáo viên” Đây là hoạt động đào tạo lại giúp giáo viên cập nhật được
kiến thức khoa học chuyên ngành, tiếp thu kinh nghiệm giáo dục tiên tiến, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm
* Đổi mới và hoàn thiện bồi dưỡng:
Đổi mới và hoàn thiện hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được hiểu là đổi mới về mục tiêu, chương trình THPT, về kiểm tra, đánh giá, đổi mới về phương pháp giảng dạy từ đó nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, đáp ứng yêu cầu giáo dục đối với giáo viên
1.2.1.3 Chuẩn
Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) Chuẩn có 3 nghĩa:
Là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng tới theo đó làm cho đúng
Là vật được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường
Là cái được công nhận đúng theo quy định hoặc thói quen trong xã hội
* Khái niệm Chuẩn
Có thể nêu lên một định nghĩa Chuẩn như sau: Chuẩn là hệ thống các yêu cầu
cơ bản được cụ thể bằng các tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể nhằm đạt được một mục tiêu nhất định nào đó
* Khái niệm nghề: Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội
Trang 30* Chuẩn nghề nghiệp
Chuẩn nghề nghiệp là thước đo năng lực nghề nghiệp Năng lực nghề nghiệp
là khả năng làm được, thực hiện có hiệu quả một công việc nào đó [15]
- Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh
vực cần đạt được
- Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được về một số nội dung cụ thể của
mỗi tiêu chuẩn Một tiêu chuẩn gồm nhiều tiêu chí
- Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng
được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ cần đạt được của tiêu chí)
* Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục
1.2.2 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
* Khái niệm hoạt động bồi dưỡng giáo viên: là quá trình hoạt động cơ quan chuyên môn nhằm bồi dưỡng cho giáo viên năng lực về tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục, năng lực dạy học, giáo dục, hoạt động chính trị - xã hội và năng lực
phát triển nghề nghiệp đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
a) Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
+ Giúp cho đội ngũ giáo viên phấn đấu đạt chuẩn
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tổ chuyên môn, Hiệu trưởng
+ Nâng cao kết quả hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục
b) Nội dung bồi dưỡng
Nội dung bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp được cụ thể hóa theo 6 tiêu chuẩn, 25 tiêu chí Các tiêu chuẩn và tiêu chí được thực hiện theo Thông tư số 30/2009/TT-BGD ĐT ngày 22/11/2009 của Bộ GD & ĐT [9] ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông
Theo Thông tư ban hành thì Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học bao gồm:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
Trang 31- Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
- Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
- Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
- Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
- Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
- Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tinh hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
- Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
- Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
- Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học được quy định trong chương
trình môn học
Trang 32- Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
- Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
- Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
-Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
- Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
- Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
- Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá
và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
- Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng
- Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
- Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức
giáo dục
Trang 33Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
- Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo dực của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
- Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường
- Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
- Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
- Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục
Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
c) Các hình thức bồi dưỡng: có các hình thức sau:
+ Bồi dưỡng thường xuyên
- Giáo viên bồi dưỡng bằng tự học kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn, cơ sở giáo dục, liên trường hoặc cụm trường
- Giáo viên dự lớp bồi dưỡng tập trung nhằm được trao đổi về chuyên môn, hướng dẫn tự học, hệ thống hóa kiến thức và luyện tập kỹ năng Thời lượng, số lượng học viên/lớp trong hình thức bồi dưỡng tập trung phải đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, phương pháp được quy định trong chương trình BDTX và các quy định về BDTX
- Các hình thức khác như: bồi dưỡng từ xa, bồi dưỡng qua mạng Internet… phù hợp với điều kiện của địa phương và các quy định hiện hành về BDTX
Trang 34+ Bồi dưỡng theo chu kỳ
Là hình thức tiến hành hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chu kỳ của Bộ GD
& ĐT ban hành trong thông tư số 30/2011/TT-BGD ĐT ngày 8 tháng 8 năm 2011, nội dung thông tư quy định đối với giáo viên THPT thực hiện bồi dưỡng vào trong năm học và thời gian hè hằng năm theo các hình thức tự học cá nhân, học tập theo tổ chuyên môn, theo nhóm giáo viên của từng trường hay cụm trường THPT
+ Bồi dưỡng theo chuyên đề
Song song với việc tiến hành bồi dưỡng giáo viên theo chu kỳ là việc tiến hành bồi dưỡng theo chuyên đề, chia nội dung bồi dưỡng thành các chuyên đề khác nhau để tiến hành bồi dưỡng vào thời gian theo kế hoạch đã được vạch ra của người Hiệu trưởng
+ Hoạt động tự bồi dưỡng
Tự học, tự bồi dưỡng là một trong những khả năng quan trọng của con người Năng lực này vốn tiềm ẩn bên trong ý thức mỗi người, giúp cho con người tiếp thu và lĩnh hội nguồn kho tàng tri thức vô tận của nhân loại
Đối với đội ngũ giáo viên công tác trong lĩnh vực giáo dục, yêu cầu tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hiểu biết về kiến thức văn hóa xã hội và hoàn thiện kỹ năng hành nghề trở thành yêu cầu cấp thiết hơn bao giờ hết Để chuẩn bị tốt cho công việc trong tương lai, giáo viên phải không ngừng rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo, học cách tự học, tự bồi dưỡng và dạy phương pháp tự học cho học sinh Xuất phát từ những đòi hỏi và yêu cầu về phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống, về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của nhà giáo, chúng ta thấy rằng để đáp ứng yêu cầu đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, mỗi nhà giáo không ngừng bồi dưỡng mở rộng tầm nhìn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Trong đó tự bồi dưỡng là hoạt động có chủ đích, tự giác của bản thân giáo viên giúp họ hình thành hệ thống kiến thức, kỹ năng mới Tự bồi dưỡng trở thành việc làm thường xuyên, liên tục của giáo viên với ý nghĩa sau:
- Việc tự học, tự bồi dưỡng xuất phát từ nhu cầu tự thân muốn học hỏi, muốn gia tăng sự hiểu biết để làm việc một cách hiệu quả và có cuộc sống tốt đẹp hơn Chất lượng và hiệu quả giáo dục được nâng cao khi tạo ra được năng lực sáng tạo của người học, khi biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục
- Tự học, tự bồi dưỡng là con đường phát triển của mỗi người Bằng việc tự học, tự bồi dưỡng ở các mức độ, hình thức khác nhau, con người đã tiếp thu, lĩnh hội,
Trang 35vận dụng và phát triển các kinh nghiệm, kiến thức của xã hội loài người từ đó biến kinh nghiệm, kiến thức chung của xã hội thành vốn kinh nghiệm, kiến thức riêng của bản thân Như vậy việc tự học, tự bồi dưỡng chính là quá trình tạo ra hệ thống giá trị mới trong nhân cách của con người
- Tự bồi dưỡng phải đảm bảo nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học, tính sáng tạo, đặc điểm nhân cách mỗi cá nhân
- Tự bồi dưỡng giúp cho đội ngũ nhanh chóng thích nghi với sự phát triển giáo dục đồng thời nâng cao khả năng tiếp thu ứng dụng thành quả tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn công việc và cuộc sống
- Tự bồi dưỡng còn giúp đội ngũ có khả năng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của bản thân, đồng nghiệp và tập thể sư phạm nhà trường
Các phương pháp bồi dưỡng: Có 5 phương pháp bồi dưỡng
- Phương pháp diễn giảng
- Phương pháp thảo luận
- Phương pháp thực hành chuyên môn
- Phương pháp giải quyết các tình huống giáo dục
- Phương pháp tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu
Trong giới hạn luận văn, tôi xin phép chỉ đi sâu vào hai phương pháp sau đây:
Phương pháp giải quyết các tình huống giáo dục
Sử dụng phương pháp này bồi dưỡng cho giáo viên trung học cần phải tiến hành bồi dưỡng theo trình tự các bước sau:
+ Nhận diện một số loại tình huống giáo dục
+ Những yêu cầu mang tính đình hướng cho việc giải quyết tình huống giáo dục + Các nguyên tắc cơ bản và quy trình giải quyết tình huống giáo dục
+ Vận dụng giải quyết thành công tình huống giáo dục
*Phương pháp tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu
Trong các hoạt động bồi dưỡng phải lấy tự học, tự bồi dưỡng làm chủ yếu Bất cứ giáo viên nào cũng có khả năng tự học nếu hiểu thấu đáo nhiệm vụ và nội dung bồi dưỡng, có đầy đủ điều kiện tối thiểu để học tập, song phải kết hợp với tự học của cá nhân với học tập, hợp tác với đồng nghiệp Cùng với nó là sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục, khen thưởng kịp thời, có chế độ, chính sách đúng đăn nhằm động viên và đánh giá kết quả học tập của giáo viên Để đảm bảo hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt hiệu quả phải có kế hoạch cụ thể
Trang 36d) Các phương tiện, điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Thời gian thực hiện bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Địa điểm tiến hành bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Kinh phí đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp + Kết quả bồi dưỡng
1.2.3 Biện pháp quản lý của hiệu trưởng THPT về bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
1.2.3.1 Các khái niệm biện pháp, biện pháp quản lý, biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp:
a) Biện pháp
Theo “Từ điển tiếng Việt” [23]của Hoàng Phê: “Biện pháp là cách xử lý công
việc hoặc giải quyết vấn đề cụ thể” Như biện pháp hành chính, biện pháp kỹ thuật…
b) Biện pháp quản lý
Là những cách thức cụ thể mà chủ thể quản lý thực hiện trong chu trình quản
lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra Đối tượng quản lý rất phức tạp đòi hỏi biện pháp quản lý phải đa dạng, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn khách quan mới đem lại hiệu quả cao
c) Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn
nghề nghiệp:
Khái niệm: BPQL hoạt động bồi dưỡng là cách thức tiến hành triển khai quản
lý hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp gồm các biện pháp sau:
+ Quản lý việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp Việc xây dựng kế hoạch được thực hiện thường xuyên theo chu kỳ hàng năm
+ Quản lý việc tổ chức bộ máy và tổ chức việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp Tao ra sự thống nhật, đồng thuận giữa CBQL và giáo viên trong công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp đề ra
Trang 37+ Chỉ đạo, kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp Từ đó rút ra được những mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế để tự điều chỉnh, hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu bồi dưỡng
+ Quản lý cơ sở vật chất phương tiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng: thời gian, địa điểm, kinh phí, các phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên THT theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp Đối với mỗi người trong quá trình hoàn thiện bản thân đều phải tiến hành tự học, tự bồi dưỡng, người Hiệu trưởng phải quản lý được việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên về những lĩnh vực cần thiết để đạt được mục tiêu, kế hoạch đề ra trong việc bồi dưỡng giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp
1.2.3.2 Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn của Hiệu trưởngTHPT
a) Khái niệm Hiệu trưởng:
Là người đứng đầu nhà trường quản lý các hoạt động giáo dục nhà trường theo Điều lệ Trường THPT
* Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng: Theo Điều lệ Trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học quy định:
- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn
Trang 38thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
-Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.”
* Vai trò, chức năng của Hiệu trưởng trường THPT nói chung
Điều 54 Luật Giáo dục có ghi:
“1 Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
2 Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học
3 Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đối với cơ
sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định”
b) Vai trò của Hiệu trưởng với tư cách là chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Theo Luật Giáo dục: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bổ nhiệm, công nhận” Hiệu trưởng trường THPT là do Giám đốc Sở GD & ĐT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính trước Sở GD & ĐT, UBND tỉnh, Bộ GD & ĐT về quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường theo kế hoạch, nhiệm vụ từng năm học và theo Luật Giáo dục
Trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Hiệu trưởng phải coi Chuẩn là thước đo, là đích để định hướng cho đội ngũ giáo viên trong đơn vị phấn đấu đạt được
Hiệu trưởng phải biết cách khai thác tiềm năng của giáo viên trong đơn vị, khuyến khích động viên họ tham gia hoạt động bồi dưỡng đặc biệt là tự bồi dưỡng
Trang 39c) Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng với các bộ phận chức năng khác: Chi bộ
Đảng, tổ chức Công đoàn, Đoàn thành niên, tổ chuyên môn, giáo viên
- Đối với chi bộ Đảng: Hiệu trưởng đưa các nội dung bồi dưỡng giáo viên theo
Chuẩn nghề nghiệp vào buổi sinh hoạt chi bộ hàng tháng, từ đó đưa vào Nghị quyết chi bộ, kết hợp giữa chính quyền và chuyên môn làm tốt việc chỉ đạo thực hiện Nghị quyết, kế hoạch về công tác bồi dưỡng giáo viên ở trường
- Đối với Công đoàn: Hiệu trưởng và BCH Công đoàn nhà trường có trách
nhiệm phối hợp chặt chẽ vận động tổ chức phong trào quần chúng cán bộ công chức
và người lao động trong nhà trường thực hiện tốt các chủ trương, Nghị quyết và đường lối của Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nước Tập hợp các ý kiến của đoàn viên Công đoàn tham gia với chính quyền nhà trường, đặc biệt là Hiệu trưởng
- Đối với Đoàn thanh niên và các tổ chức khác: hoạt động theo đúng quy trình
năm học của ngành và nhà trường nhằm mục đích giáo dục đạo đức tác phong đoàn viên và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đoàn viên đồng thời xây dựng nền nếp tốt trong trường học, tạo môi trường, trường học an toàn, thân thiện Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức hoạt động theo quy trình cấp trên hướng dẫn, đảm bảo chế độ chính sách cho giáo viên phụ trách công việc được giao
- Đối với tổ chuyên môn: Hiệu trưởng có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo
Chuẩn nghề nghiệp cho từng tổ chuyên môn tổ chức hoạt động theo thời gian năm học, quý, tháng, tuần từ đó có kế hoạch kiểm tra chất lượng bồi dưỡng giáo viên ở các
tổ chuyên môn
- Đối với giáo viên: Hiệu trưởng tạo mọi điều kiện tốt nhất để giáo viên có thể
tiến hành bồi dưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp mà kế hoạch đề ra, đồng thời kiểm tra đánh giá chất lượng bồi dưỡng có kế hoạch chỉ đạo theo đúng kế hoạch
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THPT
Trang 40- Người Hiệu trưởng muốn quản lí tốt hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT trước hết phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, biết hi sinh cái riêng để cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, có đạo đức, tác phong mẫu mực, đi đầu trong mọi lĩnh vực hoạt động của nhà trường, phải quản lí thuyết phục cán bộ trong trường bằng chính nhân cách, năng lực của mình, phải nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo đúng hướng, đúng mục tiêu cấp học
- Người Hiệu trưởng phải là người có trình độ nghiệp vụ quản lí cao, có năng lực quản lí sâu đồng thời không ngựng học hỏi để nâng cao trình độ quản lí của bản thân
- Trình độ chuyên môn của Hiệu trưởng phải đảm bảo điều kiện làm cho các giáo viên khác phải tâm phục mà tự nguyện hoạt động dưới sự lãnh đạo của mình
- Để quản lí tốt hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp, người Hiệu trưởng phải có kiến thức sâu về môn học mình được đào tạo, và hiểu biết về một
số môn học khác, phải nắm vững các phương pháp giảng dạy, phải có năng lực kiểm tra đánh giá, vận dụng và áp dụng Chuẩn vào hoạt động bồi dưỡng giáo viên
- Người Hiệu trưởng phải chí công vô tư trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên, nắm bắt và chỉ đạo sát, đúng yêu cầu hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp trong từng năm học, có kế hoạch chỉ đạo bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ phù hợp với yêu cầu thực tiễn của đơn vị
1.2.4.2 Các yếu tố khách quan
- Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triền nguồn nhân lực
và công tác bồi dưỡng nhân lực
- Chủ trương và sự lãnh đạo của ngành Giáo dục & Đào tạo các cấp
- Điều kiện về văn hóa, kinh tế - xã hội của địa phương nơi trường đóng Người Hiệu trưởng, quan tâm đến các vấn đề như chủ trương, đường lối của Đảng, các chính sách của địa phương về giáo dục để khai thác được thế mạnh, hạn chế những khó khăn của địa phương nhằm tranh thủ sự ủng hộ của Đảng ủy, Chính quyền địa phương, phối hợp tích cực có hiệu quả các lực lượng giáo dục vào hoạt động bồi
dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
- Vấn đề chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của lãnh đạo cấp trên đối với nhà trường
trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
- Đối với bậc học THPT chịu sự chỉ đạo, kiểm tra đánh giá trực tiếp của Sở
GD & ĐT, UBND Thành Phố Trong công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng, sự chỉ