LỜI CẢM ƠNSơn thời gian làm công trình tốt nghiệp dược s ĩ đại học với đê tài “ Góp pìiẩti nghiên cứu và rà soát tiếu chuẩn dược điển Việt Nam vị dược liệu M ã đề hạt y \ đến nay câng tr
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
* * * * * * * * * * *
MÃ ĐỀ (HẠT)
HÀ NỘI -2000
Trang 2B ộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
***********
MÃ ĐỂ (HẠT)
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ ĐẠI HỌC KHOÁ 1995 - 2000)
Người thực hiện : vSV Lê Thị Kim Oanh Người hướng dẫn : GS Vũ Ngọc Lộ
PGS.TS Bế Thị Thuấn Nơi thực hiện : Bộ môn được liệu Thời gian thực hiện: 3/2000 - 5/2000
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sơn thời gian làm công trình tốt nghiệp dược s ĩ đại học với đê tài “ Góp pìiẩti nghiên cứu và rà soát tiếu chuẩn dược điển Việt Nam vị dược liệu M ã đề (hạt y \ đến nay câng trình tốt nghiệp của tôi đã hoàn thành.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ƠÌI sâu sắc của mình tói :
GS Vũ Ngọc Lộ PGS.TS BếThị Thuấn
Là thầy cô đã trực tiếp hướng dẩn, chỉ bảo tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tại
Tron# quá trình học tập và thực hiện đề tài tôi còn được sự giúp đỡ của
TS Nguyễn Viết Thân, các thầy cô giáo , các cỏ kỹ thuật viên Bộ môn Dược liệu,cứng những người thân, bạn bè đã giúp đ ỡ , tạo điều kiện thuận lợi chơ tỏi hoàn thành đề tài Tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quí báu đó.
Hà nội, ngày 10 tháng 5 năm 2000
Sinh viên
Lê Thị Kim Oanh
Trang 4A Nguyên liêu và phương pháp thực nghiệm
1 Nguyên liệu
1 Mô tỉi đặc điểm bên ngoài và đặc diểni vi học của hạt Mã đề !•£
11 Đặc điểm bên ngoài
1.2 Đặc điểm bột
2 1 Định lính một số nhóm chất tự nhiên bằíig phương pháp kinh điển và 13 các phản ứng hoá học đặc trưng
2.2.Định lính Plavonoiđ va coumnrin bằĩig phương pháp sắc ký
2.4.Xác định cliỉ số nở
2.5.Định lượng Plavonoid toàn phán và chất nhầy trong hạt mã đề
ệ
T ài liệu tham khảo
Trang 5Từ thời xưa con người đã biết sử dụng Mã đề để làm thuốc chữa bệnh
và ngày nay Mã đề đã trở thành vị thuốc dân gian rất phổ hiên ở cả các nước
phương Đông lẫn phương Tây với tên được liệu là Xa tiền tử và Mã đề thảo
Xa tiền tử ( hạt phơi hay sấy khô ) dùng chủ yếu trong những trường hợp : Viêm đường tiết niệu,bí tiểu tiện,đau mắt đỏ có màng sưng, cao huyết ấp
Mã đề thảo ( toàn cây tươi hoặc khô ) để chữa ho lâu ngày, viêm khí quản,viêm thận và bàng quang
Ngoài tác dụng chữa bệnh,Mã đề còn được dùng làm rau ăn và thạch uống
Mà đề đã được ghi trong Dược điển của một số nước, như Dược điển Anh( l9),Dược điển Trung Quốc (28), Dược điển Pháp (2fi)và Dược điển Việt Nam ỉ,tập 2
Với mong muốn góp phần tiêu chuẩn hoá cao hơn vị dược liệu Xa tiền
tử Việt Nam ,trong khoá luận tốt nghiệp dược sĩ đại học này, phần thực nghiệm chúng tôi tiến hành nghiên cứu hạt Mã đề v iệ t Nam về thành phán huá học và đặc điểm vi học, đối chiếu với tiêu chuẩn Việt Nam 3431-80 của Dược điển Việt Nam I,tập 2
Trang 6PHẦN II TỔNG QUAN
1 Nlũrng cây thuộc ehỉ Plantago được dùng làm thuốc:
Chi Plantago có khoảng 250 loài, trong đó có khoảng 23 loài đã được sử
(lụng làm thuốc ở Ân độ, Trung quốc, Bắc mỹ, Phílippin Chúng tôi đã í.
thống kê được các loài làm thuốc như sau :
Trên th ế giới (7'20'24’26);
o p.aíra L ( đổng nghĩa p psyllium )
© p.asiatĩầ L
©p.indica L.(đồng nghĩa p.arenaria Walclst et Kit.,P.ramosa Asch.)
o p.ovata Forsk(đỒng nghĩa p ispaghula Roxb.,P.decumbens Porsk.)
© P.major L ( đồng nghĩa p mạịor L var.asiatica Descaine )
© p depressa Willd
€> p.lnnceolata L
Ở Việt nam {f>): Có 2 loài
o p asiatica L
© p mạịor L ( đổng nghía p major L var.asiatica Descaine )
2 Đặc điểm thực vật của cây nul (tể.
Tuy các tài liệu đã viết nhiều loài Mã đề nhưng chúng tôi tạp trung mô
tả đặc điểm hình thái thực vật 2 loài : p major L và p asiatica L có ở Việt
Nam
2.1 Plạntago major L l’3’7,u’2ĩ24)
Còn có tên khác là Mã đề thảo , nhã én dứt ( Thái ) , suma ( Thổ ),
rơkpẽn (Gia lai), nằng chấy mía ( Dao )
Là cây thảo sống lau , thân ngắn gần như không có Lá mọc thành cụm
ở gốc , cuống lá dài Lá nguyên, hình thìa hay hình trứng, dài 12cín ,rộng 8cm,
có 5-7 gân lá hình cung chạy dọc theo phiến lá rồi đồng qui ở gốc và ngọn
Trang 7Hoa nhỏ màu trắng nhạt mọc thành bông, có cán dài xuất phát từ kẽ lá ,
hoa đều lưỡng tính, 4 lá đài xếp chéo hơi đính nhau ở gốc ( xếp lợp) Tràng
màu nâu , tồn tại 4 thuỳ xen kẽ giữa các lá đài Nhị 4 chỉ nhị mảnh dài, 2 lá noãn chứa nhiều tiểu noãn
BÀII trên 2 ô Quả hộp có 8-13 hạt màu nâu đen, hình tròn hoặc bầu dụcdài khoáng hnm Hạt có nội nhũ , vỏ hạt hoá nhầy khi gặp nước.(Ảnh 1)
Ảnh [ : Plantago mạịoi L., họ Mã đề- Plantaginaceae
2.2 PìatUago asiatica L :(6242ĩ)
Tên khác : Mã đề Á
Cây thảo lâu năm có rễ to Lá chụm ở mặt đ ấ t , phiến xoan dài I 1-12cm
Trang 8rộng 4-8cm , 2 đầu tù , mép lá cong hình răng cưa đều hoặc không đểu , có 5 gân chính mỏng , cuống hẹp dài Hoa mọc thành bông có cán dài , hoa nhỏ màu trắng , lá đài bầu dục , tràng có ống mang 5 thuỳ, nhị 4 Quả hộp xoan Hạt to, màu đen dài đến 1,8mm.
3.2 Hạt của p asiatica L ị 20):
Hạt hình elip, dẹt, dài 2-2,25mm, lộng 0,7-1 mm, đày 0,3-0,5mm mặt ngoài màu nâu tới nâu vàng , bóng Quan sát dưới kính híp thấy bề mặt hại trợn nhẵn
4 Phân bô :((’’20,24)
c.1y Mã dế mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi
Trên thế giới, mã đề mọc ở vùng Địa trung hải (p.aíra, p.ỉnđlca, ,
p.ovnta ), Nhạt ( p.asiatica ) Ấn Độ, Pakistan là 2 nước trồng nhiều Mã đề p.maịor và p lanceolata mọc phổ biến ở vùng ổn đới và nhiệt đới p.mạịor hay gặp ở các nước Đông Nam Á Gần đây tại việt Nam loài này còn được trổng trên diện tích khá lớn ở một số địa phương như : Hà Nội, Hưng Yên , Hà Tây
Loài p.asiatica L mọc ở vùng núi cao ở Đà Lạt ( Lâm Đồng )
5 Itộ phận tlìing : (13'26’28)
- Hạt ( sa tiền t ử )
- Vỏ h ạ t : p.aữa, p ovata,P indica
Trang 9• Iridoid *11’23'24'26); aucubin, catalpol.
Toàn cAy của loài p.mạịor L., p.asiatica (2), p.lanceolata có chứa
aucubin Hàm lượng aucubin trong P.major L.là 0,5% và l% đối với IMnnceolata Nếu đem sấy hạt ở nhiệt độ 8 0 °c thì hàm ỉượiig aucubin trong được liệu cao hơn Ở40°c
• Chất nhầy ((V7’n) : Toàn cây P.major L có chứa chất nhầy Hàm
lượng chất nhẩy trong các bộ phận của Ccty khác nhau : 20% trong lá, khoảng40% t rong ha (.Đối với các loài Mã đề khác có hàm lượng từ 10-30%
Chất nhíìy dược cấu tạo bời polysaccarid hoà tan chủ yếu chứa nrabinoxylan (85%)
Các nhà nghiên cứu Nhật đã chiết xuất chất nhẩy từ hạt p.mạịor dưới
ciạng tinh khiết với tên “ Plantasan “ ) hiệu xuất 6,8%
Mộf số tài liệu có nói đến cliỉ số 11Ở của hạt (|<) 20'24';H);
+ 9 ( nói chung với các loài trong chi Plantago )
+ 4 ( l\ asiatica , p.depressa )
+ 5 (p.mạịor L )
• F l a v o n o i d Flavonoid có trong lá của p.lancoolata và trong toàn
City p.inaịor, hàm lượng Flavonoiđ trong lá cao hơn trong hạt Các Plavoiioiđ bao gồm apigenin, quercejin,baicalein và các glycosiđ của chúng
• Coumari.fi(U): Esculetin có ở loài p.mạịor L.
Trang 10Tanin (7’n '23'24>-; Có trong p.mạịor L., p.psyllium với hàm lượiig
k h o ản g 4%
• Saponin (ll,23): Có trong p.mạịor L với hàm lượng khoảng 18,8% /
• Chất béo (23>24): Có trong hạt với hàm lượng 5-10% gồm các acid béo
không no
• /4(7(7 hữu cơ (2’7'23'24): Lá và hạt của các loài p.mạịor và p asiatica
đều chứa các acid hữu cơ với thành phần khác nhau :
Lá có : acid phenolic , aciđ citric
Hạt có : acid plantenolic, aciđ succinic , acid cinnamic
• Vitamin (,’2i23):: Trong lá của P.major L và p asỉatỉca có cácvitamin A,C,K
• Acìd aniin (2'7) : Adenin , cholin có trong hạt của p.mạịor L và p
asiatica
• Carotenoid (2’7’U): có trong lá của P.major L và p asiatica.
• Alcaloid ( 23) : Có trong rễ của P.major L.với hàm lượng = 1 % và
trong cây của các loài khác ( p.inđica , p psyllium )
\ 7 Tác (lụng đươc lý :
- Trên đường tiết niệu :
• Lơi tiểu <‘AM.au3.24) :Uống nước sắc mã đề lượng nước tiểu tăng,
trong nước tiểu lượng Lirê, acid uric và muối đều tăng ( đã được chứng minh trên chó, thỏ, và người ) Lá có tác dụng lợi tiểu tốt hơn hạt, dịch chiết cồn có lác dụng tốt hơn dịch chiết nước
• Hạ đường h u y ế t(24): Dùng để điều trị bệnh đái đường
- Trên dường tiêu hoá :
• Nhuận tràng e 1-20*22-24)* Do sự trương nở của chất nhầy khi gặp nước
Trang 11tạo thành khối keo (gelatin ) làm cho phân ngấm nước và niềm ra, làm tăng khối lượng phân Kết quả là lôm-kích thích nhu động ruột và nhuận tràng , dùng
để trị táo bón mãn và cấp
Chữa bệnh trĩ, lỵ amíp , ỉa chảy0'7'20,23'2^ : Nước sắc lá mã đề tươi có lác dụng chữa bệnh trĩ, lỵ amíp ỉa chảy, ngày uống 3 lần X 60-100ml Thời gian điều trị 7-10ngày, có khi hơn
- Trên đường hô hấp
• Chữa ho, long đờm (6,n'20’23,24) :Nước sắc Mã đề có tác dụng long
đờm , tăng tiết chất nháy từ các bộ phận hô hấp Tác dụng này kéo dài 6-7giờ,mạnli nhất sau khi uống 3-6 giờ Tác dụng chữa ho không ảnh hưởng đến sự tiêu hoá và không phá huyết
Njjớc sắc Mã đế còn có tác dụng ức chế trung tâm hô hấp làm nhịp thở chậm và sâu hơn
• Chữa viêm phế quản, hen suyễn (6,20,24) :Dùng dưới dạng nước sắc của cây
- Trên tim mạch (7’22’23): Nước sắc có tác dụng chữa cao huyết áp
- Tác dụng chống viêm, kháng khuẩn (11’23’24 ); Dịch chiết nước có tác
dụng điều ỉrị lốt với bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp trên, chống viêm loét dạ dày - tá tràng, viêm răng lợi ứ c chế sự sinh trưởng cùa Streptococus aureus , Bacillns subtilis, E.coli , Proteus vulgaris
- Có tác dụng giảm đau, hạ nh iệt(24
Ngoài ra cồn có tác dụng với một sô bệnh ngoài da n h ư <22,24 ’ :
• Lá giã nhỏ đắp có tác dụng: chữa ecz,ema , mụn nhọt
• Dịch chiết cây có tác đụng : chống viêm da, làm lành các vết thương, vết do côn trùng cắn , kích thích tái tạo lớp da , làm se, hắc lào,vẩy nến, lang
trắng, bỏng.
íị 8, Công năng - Chủ trị : (7,l6)
Trang 12Theo Hải Thượng y tông tâm lĩnh - Lê Hữu Trác : mã đề có vị ngọt ,
mặn, tính hàn, không độc , chủ yếu đi vào 3 kinh : Can , thân , bàng quang
Công năng- Chủ trị:
- Thông tiểu tiện : Có tác dụng thông tiểu trong trường hợp hí tiểu tiện , tiểu tiện ra máu, tăng cường bài tiết nước tiểu , tăng bài tiết lượng acid Iiric, lượng muối NaCL
- Trừ phong n h iệ t: Viêm khớp đỏ đau , mắt sưng đỏ
- Chí tả: Cầm đi ngoài trong trường hợp ỉa chảy cấp và mân
(Ị- Hoạt thai : Dùng trong trường hợp khó đẻ, làm cho thai nhi nhanh ra
- Thanh can , sáng m ắ t, chữa mắt đỏ
- Phù thũng : Dùng với trạng thái cơ thể bị phù do ứ nước trong cơ thể
- Giải độc, tiêu mủ: Lá tươi giã nát đắp mụn nhọt, làm mụn nhọt chóng vỡ và mau lành
- Sinh cơ : Lam se các vết thương và nhanh lên da non
- Thanh phong nhiệt ở phế và can : Thường đùng trị phế nhiệt, ho lâu
ngày , viêm khí quản
- Tiêu viêm : Làm lành các viêm loét như viêm ruột, viêm kết mạc cấp, viêm gan
- I loá đờm chỉ ho: Làm tan đóm, dịu ho
- Dùng dịch chiết từ Mã đề có thể làm giảm hấp thu một V ài
Trang 13kim loại (Ca,Mg,Cu,Zn) Vitamin BI2, làm giảm hấp thu và thải tiịL— carbamzepine, muối bithium Do đó phải uống các thuốc này cách xa nhau càng lau càng tốt Ngoài ra , không có độc tính khi dùng Mã đề.
Chú ý Hạt Mã đề cần uống với một lượng lớn nước, không uống bột
khô hởi vì có thể gây tắc ruột
Liều (;>()) : Liều trung bình là 7,5g bột hoà trong 240ml nước uống 1-3
lÀn/ngày Trẻ em từ 6 - 12 tuổi liều bằng 1/2 liều người lớn Trẻ dưới 6 tuổi llreo hướng dãn của thầy thuốc
1 ĩ Một sô chế phẩm tìr Mã (tề
10.1 Thuốc mỡ M ã đ ề í4)
Có tác dụng tốt trong điều trị tại chỗ các vết bỏng, loại trừ tổ chức hoại
tử bỏng, làm giảm nhiễm khuẩn, kích thích tái tạo biểu mô hoá và liên sẹo
10.2 Các chề phẩm khác (,8) :
• Si rô ho Mã đề : Thuốc có tác dụng tốt với trẻ em trong 3-4 ngày
(liều trị, khống có tai biến gì klii uống
• Ở Liên xô có chế phẩm Plantaglucid là cao khô chiết bằng nước từ I\inajor dưới dạng cốm : Có tác dụng chống co thắt , chống viêm , cải thiện chức n ă n g tiêu hoá
• Thuốc mỡ Septalan ( Polfa ) có 2% alantoin, thuốc IT1Ỡ De xamed có0,2% alantoin phối hợp với Corticoid,thuốc bột Alantan ( Polfa ) có 0,5% alantoin: Dùng để điều trị vết thương , vết loét
• Một chế phẩm thuốc phun mù ( bằng sáng chế R oum ani) với tác
dụng sát trung, chống viêm và chóng lên sẹo có thành phần chính là cao inã đề ( 20-40% )
Trang 14PHẦN III THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
A Nguyên liệu và phương pháp thực nghiệm:
1 Nguyên liệu
Nguyên liệu là hạt của cây mã đề mua tại số nhà 36 phố Lãn Ông- Hà Nội vào tháng 3 năm 2000
2 Phương pháp thực nghiệm :
2.1 Mò lá dặc điểm bên ngoài và đặc điểm vi học của hạt Ma đề
2.1.1 Mô tả đặc điểm bên ngoài và soi bột bằng kính hiển vi đối chiếu so
sánh với tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam I,tập 2 (13)
2 1.2 Làm tiêu bản cắt ngang, nhuộmkép theo phương pháp ghi trong tài
liệu (8) và chụp ảnh qua kính hiển vi
2.2 Thànli phần hoá học:
2 2 1 - Định t ính một số các nhóm chất tự nhiên bằng phương pháp kinh điển
và các phán ứng hoá học đặc trưng ghi trong các tài liệu:
- Chất béo (15) - Glycosiđ tim (10)
- Acid am in (5) - Acicl hữu cơ ( 11}
2.2.2 Định tính thành phẩn Flavonoid và Coumaain bằng sắc ký giấy và sắc
ký lớp mỏng một chiều theo phương pháp ghi trong tài liệu (5):
Trang 15- Quan sát các vết chất bằng huỳnh quang dưới ánh sáng tử ngoại (7t= 366nm ) và một số thuốc thử hiện màu đặc hiệu
2.2.3 Xác định độ ẩm và độ tro theo phương pháp cân ( 14 ^
2.2.4.Xác định chỉ số nở theo phương pháp ghi trong tài liệu ( 11,13)
2.2.5 Định lượng chất nhầy và Flavonoid trong dược liệu bắn£ị phương pháp
CỈÌ11.
Trang 16B KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ NHẬN XÉT.
1 Mô tả đặc điểm bên ngoài và đặc điểni vỉ học của hạt Mã đề.
1.1 Đặc điểni bên ngoài:
Quan sát bằng mắt thường chúng tôi thấy dược liệu là : Hat nhỏ ,hình bàu dục , hơi (lẹt ,dài khoảng l,5mm, lộng khoảng lmm Mặt ngoai mầu nâu hơi tím đen Nhìn gần thấy trên cả 2 mặt hạt có chấm nhỏ màu trắng Nhìn qua kính lúp còn thấy những vân lăn tăn trên mặt hạt Rốn hạt lõm ở một đầu
hạt (Ảnh 2)
Ảnh 2: Hạt p.mạịor L
1.2 Đặc điểm b ộ t : ' Tứí^./Ị )
Bột hạt Mã đề có màu xám ,mìii chua nhẹ,vị nhớt Soi kính hiển vi tháy:
0 Những hạt tinh bột hình tròn và hình đa giác , có kích thước khác nhau, đứng riêng lẻ hoặc tụ tập thành từng đám,có rốn hạt là í điểm ]y; )
Trang 17© Mảnh nội nhũ : Là những tế bào hình đa giác, màng đầy, xếp sát vào nhau ,ở giữa có các chất dự trữ màu vàng.
© Mảnh vỏ ngoài : Là những tế bào hình chữ nhạt hoặc hình đa giác màng dầy xếp sát nhau
Nếu soi tiêu bản với dung dịch Sudan III thấy nhiều giọt dâu màu đỏ da
cam (Hình I) ỵ
Hình I Đặc điểm vi học của bột hạt Mã đề
Với những kết quả quan sát về hình dạng , màu sắc và một số đặc điểm bên ngoài của hạt cũng như những đặc điểm của bột mô tả trên đây, chúng tôi thấy đều phù hợp với TCVN 3431-80 về vị Xa tiền tử là hạt phơi hay sấy khô của cây Mã đề ( p.mạịor L ) Riêng hạt tinh bột không thấy ghi trong Dược điển Do đổ chúng tôi nghĩ rằng: Nguyên liệu nghiên cứu cũng như vị dược
Trang 18liệu mang tên xa tiền tử đang có bán trên thị trường có thể chính là hạt: của cay
Plantago major L
ì 3.Vi phẫn cắt ngang nhuộm kép :
Quan sát vi phẫu cắt ngang nhuộm kép dưới kính hiển vi, từ ngoài vào
trong chúng tôi thấy có những tổ chức cấu tạo ( Ảnh 3 ) :
o Biểu bì : Là một hàng tế bào hình chữ nhạt có thành ngoằn nghèo,
xếp đều đặn, có màu xanh
© Nội nhũ : Nằm dưới biểu bì , là các tế bào hình đa giác màng dầy
xếp sát vào nhau trong chứa chất dự trữ có màu đỏ nâu
© Khổng khe : Là khe trống ngăn cách giữa nội nhũ và phôi nhũ , trong
suốt
0 Phôi nhũ : Nằm giữa nội nhũ , gồm những tế bào hình da giác, mang đày xếp sát vào nhau dày đặc , bắt màu đỏ nâu đậm
Ảnh 3: Vi phẫu cắt ngang, nhuộm kép hạt Mã đề
Đối chiếu với sơ đồ tổng quát vi phẫu của hạt cây p.mạịor L.trong
Trung dược c h í(27),chúng tôi thấy vi phẫu hạt Mã đề nghiên cứu có những đặc điểm cấu tạo lương tự
Trang 192 Nglìiên cứu thành phần hoá học :
2.1 Định tính một số nhỏm chất fự nhiên bằng phirong pháp kỉnh điển
tan trong nước bằng cách lắc vài lẩn với dung dịch acid sulfuric 2%, để làm
các phản ứng định tính với một số thuốc thử chung của alcaloid
• Phản ứng với thuốc thử Dragendorff:
Cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm vài giọt thuốc thử
Drageiuloi ff, lắc nhẹ ,không thấy xuất hiện tủa da cam
• Phản ứng với thuốc thử Bouchadat:
Cho Im! dịch chiết vào ống nghiệm, thêm vài giọt thuốc thử
BouchadaỤắc nhẹ không thấy tủa nâu
• Phản ứng với thuốc thử Mayer.
Cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm vài giọt (huốc thử Mayer, không thấv tủa đục
Chúng tôi có thể sơ bộ kết luận : Dịch chiết hạt Mã đề không có
alcaloid
2.1.2 Định tính Glycosiả tim:
Cho lOg dược liệu đã tán nhỏ vào bình nón dung tích 5 0 m l, thêm 30ml ethanol 25°, đun cách thuỷ trong 10 phtìl , lọc địch chiết vào cốc , Khừ tạp bằng dung dịch chì acetat 30% Lọc loại tủa , cho dịch lọc vào bình gạn Chiết glycosid tim bằng cloroform Dịch chiết cho vào 5 ống nghiệm , bốc hơi trên nồi cách thuỷ đến khô , rồi tiến hành các phản ứng định tính