Đứng trước những khó khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật, dây chuyền công nghệ sản xuất còn thô sơ, lạc hậu, công tác tổ chức quản lý chưa đồng bộ, các cơ sở sản xuất phải đương đầu với nhữn
Trang 1ở MỘT SỐ Cơ SỞ SẢN XUẤT THUỐC
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ ĐẠI HỌC
KHOÁ 1995 - 2000)
Người thực hiện : Nguyễn Tấn Sì
Ngỉíòi hướng dẫn : TS Lê Viết Hùng
TS Nguyễn Văn Long
Noi thực hiện : Bộ môn Tổ chức và quản lý
Dược- Trưòng ĐH Dược Hà Nội
Thòi giaỉi th ực hỉện : 01/03/2000 đến 20/05/2000 Noi thưc hiên
HÀ N Ộ I - 0 5 - 2 0 0 0
Trang 2- T.s NGUYỄN VĂN LONG
Người đã tiĩĩic tiếp hướng dẫn tôi ũĩựchiện klĩoá luận tốt nghiệp Tôi cũng xin chân thành cám oiĩ Ban lãnh đạo của:
- Công tv Cổ phần Dược p h ẩ n và vật tư ỵ tếTRAPHARCO
- Công tv Dược liệu TW1
- Cồnẹ tv Dươc và Vât tư Y tế Phú Tho c? y • ~
- Cục quản lý dược Việt N am
- Tổng Công ty Dược Việt Nam.
Đã tận tình chu đáo hướng dẩn tôi hoàn thành công trình tố t nghiệp nàỵ.
H à N ôi, n g à y 10 th á n g 5 n ă m 2000
S in h viên N gu yên T ấn S ĩ
Trang 3M ỤC LỤ C
PHẨN I: ĐẶT VẤN Đ Ể 1
PHẨN H: TỔNG QUAN 3
2.1 Một số nét về GMP - ASEAN 3
2.1.1 Lịch sử ra đờ i 3
2.1.2 Mục đích của GM P 3
2.1.3 Các nguyên tắc chung của G M P 3
2.2 Các khái niệm về quản lý chất lượng - đảm bảo chất lượnơ - GMP-kiểm tra chất lượnơ - quản lý chất lượn? toàn b ộ 4
2.2.1 Quản lý chất lượng (Quality manasemant - Q M ): 4
2.2.2 Đảm bảo chất lượn? (Quality asuarance - QA): 4
2.2.3 G M P 5
2.2.4 Kiểm tra chất lượng (Quality Control - Q C): 6
2.2.5 Quán lý chất lượng toàn bộ (Total Quality Managemant - TQM) 6
2.3 Các loại GMP trên thế giói 7
2.3.1 GMP của tổ chức y tế thế giói (W H O ) 7
2.3.2 GMP của một số nước có nền công nghiệp dược phát triể n 7
2.3.3 GMP của các nước tham gia công ước thanh tra dược 8
2.3.4 GMP của các nước ASEAN 8
2.4 Nội dung chủ yếu của GMP - ASEAN 8
2.4.1 Nhân sự 8
2.4.2 Nhà xưởng 9
2.4.3 Thiết bị, dụng cụ 10
2.4.4 Biện pháp vệ sinh và tiêu chuẩn vệ s in h 10
2.4.5 Sản x u ất 11
2.4.6 Kiểm tra chất lượng 12
2.4.7 Tự thanh tra 12
2.4.8 Hổ sơ - tài liệ u 13
Trang 4PHẨN H I: KHẢO SÁT VÀ KÊT q u ả 15
3.1 Đối tượng và phương pháp khảo s á t: 15
3.1.1 Đối tượng: 15
3.1.2 Phươnẹ pháp khảo s á t 15
3.1.3 Các chỉ tiêu khảo sá t 15
3.2 Kết quả khảo sát và nhận x é t 16
3.2.1 Phân tích tình hình triển khai áp dụng GMP.ASEAN của một số cơ sở dược ở Việt N am 16
3.2.2 Kết quả khảo sát và nhận xét 21
3.3 Bàn luận 40
PHẨN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐE x u ấ t 44
4.1 Kết luận 44
4.1.1 Nhân sự .44
4.1.2 Nhà xưởng 44
4.1.3 Trans thiết b ị: 44
4.1.4 Kiểm tra chất lượng: 45
4.2 Đề xuất 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU LƯC
Trang 5CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN : Association of South E ast Asia N ations - Hiệp
hội các nước Đông Nam Á
CBCNV : Cán bộ công n h ân viên
DSĐH : Dược sĩ Đại học
DSTH : Dược sĩ Trung' học
I p c : In-process Control - Kiểm tra trong tiến trìn h
sản x u ất
GMP : Goođ M anuíacturing practice - Thực h àn h tốt
VTYT : V ật tư y tế
Trang 6PHẨN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Bước sanơ thiên niên kỷ mới, năm 2000 là năm mà nền kinh tế Việt Nam đứng trước những cơ hội và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế khu vực toàn cầu Do vậy các doanh nghiệp cần phải có đầu tư đổi mới trang thiết bị, đổi mới tổ chức quản lý để đảm bảo chất lượng và nâng cao khả năng cạnh tranh Cônơ nghiệp Dược Việt Nam cũng như các ngành công nghiệp khác không thể đứng ngoài tiến trình vận động của nền kinh tế đất nước Khi
đề cập đến công nghiệp Dược, chính sách quốc gia về thuốc CỈO Thủ tướng Chính phủ ban hành đã xác định:
"Cần phải phát triển, hoàn thiện, hiện đại hoá cônơ nghiệp Dược Việt Nam và mạng lưới cung ứng thuốc để đáp ứng nhu cầu thuốc cho người dân một cách thuận lợi, kịp thời, có chất lượng, giá cả họp lý Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý an toàn có hiệu quả" và "cần phải hỗ trọ' các cơ sở sản xuất thuốc phấn đấu đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP)" [7]
Với mục tiêu trên, Bộ Y tế đã ban hành quyết định số 1516/BYT-QĐ nsày 09/9/1996 về việc triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn thựchành tốt sản xuất thuốc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (GMP-ASEAN)
và thông tư số 12/BYT-TT ngày 12/09/1996 hướng dẫn thực hiện việc triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP - ASEAN
Đứng trước những khó khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật, dây chuyền công nghệ sản xuất còn thô sơ, lạc hậu, công tác tổ chức quản lý chưa đồng
bộ, các cơ sở sản xuất phải đương đầu với những thách thức lớn lao, vốn đầu
tư còn hạn chế và quá lớn không thể không tránh khỏi những thiếu sót, khó
*ế
khăn trons việc triển khai áp dụng quyết định trên của Bộ y tế
Để góp phần nghiên cứu, tìm hiểu và bổ sung Ìihững thiếu sót mà các cơ
sở sản xuất thực hiện việc triển khai áp dụns GMP - ASEAN, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
Trang 7"Khảo sát việc triển khai áp dụng thực hành tốt sẩn xuất thuốc
(CrMP) của Hiệp hội các nước Đông Nam A (ASEAN) ỏ' một sô co sỏ' sản
xuất tại khu vực Phía Bắc" nhằm mục tiêu:
- Khảo sát thực tran? hiện có của cơ sỏ' sản xuất có nhũng thuận lợi và thiếu sót £Ì trons việc triển khai áp dụng GMP để nâng cao chất lượng và cung ứnơ đủ thuốc cho người bệnh
- Đưa ra kiến nghị đề xuất trong việc triển khai áp dụng GMP
Với hv Yọn2 đóng góp một phần hữu ích cho các doanh nơhiệp sản xuất thuốc đan2 trên đường hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu
Trang 8PHẨN H: TổNG QUAN
2.1 Một số nét về GiVIP - ASEAN [2].
2.1.1 Lịch sử ra đòi:
Sách "Hướng dẫn thực hành tốt sản xuất thuốc" (GMP) của Hiệp hội
các nước Đòn2 Nam Á (ASEAN) được phát hành lần đầu vào năm 1984 và đã
được cuộc họp lần thứ năm về họp tác kỹ thuật tro nơ lĩnh vực dược phẩm tổ
chức tại Banskok thôn? qua Lần xuất bản lần thứ nhất gồm 2 phần: Hướng
dần chuns và hướng dẫn thực hành Sau đó đã được sửa lại năm vào 1988 Lần
xuất bản thứ hai của GMP - ASEAN sồm 10 chươnẹ: Quy định chung, nhân
sự nhà xưons thiết bị, hệ thống vệ sinh, sán xuất, kiểm tra chất lượns, tự
rhanh tra xử lv san phẩm thu hổi, khiêu nại sản phẩm và tài liệu hổ sơ
Tại cuộc họp lần thứ 13 của nhóm làm việc về họp tác kỹ thuật tronơ
lĩnh vực dược phấm của khối ASEAN Indonesia với tư cách là nước điều hành
GMP - ASEAN đã thành lập "Ban sửa đổi" cho lần xuất bản thứ 2 này Như
vậy cho đến nav cuốn sách "Hướng dẫn thực hành tốt sản xuất thuốc của Hiệp
hội các nước Đôns Nam Á " đã xuất bản lần thứ 3 vào năm 1996 với nói dunơc- • o
đã được sửa đổi bổ sunơ cho 2 lần xuất bản trước
2.1.2 Mục đích của GMP:
Là để đảm bảo một cách chắc chắn rằng sản phẩm được sản xuất một
cách ổn định, đạt chất lượng quy định, phù họp với mục đích sử dụng đã đề ra
GMP đề cập tới mọi khía cạnh của việc sản xuất và kiểm tra chất lượng
2:13 Các nguyên tắc chung của GMP:
- Trong sản xuất dược phẩm, việc kiểm tra tổnơ thể là hết sức quan trọng nhằm đảm bảo rằng người tiêu dùng nhận được thuốc có chất lượnơ cao
Trang 9Không cho phép hoạt động một cách vô nguyên tắc trong quá trình sản xuất các sản phẩm nhằm mục đích cứu sống, phục hồi hoặc giữ gìn sức khoẻ.
- Đạt kết quả kiểm nghiệm thành phần theo tiêu chuẩn chất lượng chưa
đủ để kết luận chất lượng của một sản phẩm mà chất lượng phải được chứng minh trons suốt quá trình sản xuất
Chất lượng của một sản phẩm thuốc phụ thuộc vào nguyên liệu ban đáu, quá trình sản xuất, quá trình quản lý chất lượng, nhà xưởns, thiết bị và nhữns nơ ười có liên quan
- Không nên đặt niềm tin cậy duy nhất vào một thí nơhiệm nào đó để xác định chất lượng Mọi sản phẩm phải được sản xuất tron 2; những điều kiện được kiểm tra và theo dõi chặt chẽ
- Những n su yên tắc "Thực hành tốt sản xuất thuốc" phái được coi là những hướng dẫn nhằm mục đích đảm bảo rằng các sán phẩm có bản chất và chất lượns CT đ ã đinh . k h i cần t h i ế t , 7những o h ư ớ n g o dẫn c à n g o có th ê được sửa đ ổ i đ êphù họp với nhu cầu riêng, là đạt các tiêu chuẩn đã được quv định về chất lượns san phẩm
2.2 Các khái niệm về quản lý chất lượng - đảm bảo chất lượng - GMP- kiểm tra chất lượng - quản lý chất lượng toàn bộ: [2]
2.2.1 O u ản lý chất lượng (Quality managemant - QM):
Quán lý chất lượng bao gồm một hệ thống các hoạt độns tổ chức, theo dõi, thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý, chấn chỉnh, củng cố và hoàn thiện
2.2.2 Đảm bảo chất lượng (Quality asuarance - QA):
Đảm bảo chất lượng là một khái niệm rộng bao gồm từ việc nghiên cứu triển khai trong quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng, tồn trữ và phân phối, đến các thông tin được cung cấp cho các bác sĩ và bệnh nhân
Đâm bảo chất lượng toàn diện bao gồm cả hai hoạt độns kỹ thuật và quán lý Các hoạt động kỹ thuật bao gồm đánh giá các tài liệu về sản phẩm
Trang 10được kiểm tra chất lượng trong phòng thí nghiệm, giám sát thực hiện sản phẩm Các hoạt động, quản lý bao gồm lựa chọn nguồn cuns ứng, chuẩn bị
hồ sơ họp đồng, giám sát thực hiện cung ứng, thúc đẩy quy trình thanh tra thuốc tron2; mạng lưới phân phối
2.2.3 GMP:
GMP là một phần trong đảm bảo chất lượng, nó đảm báo rằng các sảnphẩm được sản xuất và kiểm soát một cách thống nhất GMP là các hướng dẫnhoặc quy định dễ hiểu có mục đích là đảm bảo sao cho các sản phẩm thuốc được sản xuất một cách ổn định và đạt chất lượng nhất định, phù họp với mục đích sử dụng
Chất lượn 2; nhất định có nghĩa là các yêu cầu đặt ra về nổ nơ độ, định lính, độ tinh khiết và sự án toàn hoặc nói cách khác GMP là một phương pháp
có tính hệ thôn2 đê sản xuất dược phẩm có chất lượns cao
GMP đề cập đến mọi khía cạnh của việc sản xuất và kiểm tra chất lượng thuốc, bao gồm:
- Các quy trình được xác định rõ ràng và xem xét có hệ thống
- Có sự đánh giá các bước quan trọn2; của quá trình sản xuất
- Việc sản xuất được thực hiện dựa trên các quy trình viết bằng văn bản
rõ ràng
- Có những nguồn lực phù họp: nhân sự, nhà xưởng, trang thiết bị và nơuyên liệu đê sản xuất một sản phẩm có chất lượng
- Cán bộ liên quan đến sản xuất, quản lý được đào tạo
- Có hồ sơ đầy đủ ghi lại quá trình sản xuất
- Có điều tra về sai sót khi có vấn đề về chất lượng
- Có sự bảo quản và phân phối sản phẩm phù họp
- Có hệ thống thu hồi để đảm bảo an toàn trong trường họp phát hiện những vấn đề về chất lượng sau khi xuất sản phẩm
- Có các quy trình giải quyết các phản ảnh, phân phối từ thị trường
Trang 112.2.4 Kiểm tra chất lượng (Quality Control - QC):
Kiểm tra chất lượng là một bộ phận của GMP có liên quan đến việc lấy mẫu, định rõ đặc điểm kỹ thuật và thử nghiệm, cùng với việc tổ chức, chứng minh bằng tài liệu và quy trình xuất xưởng đảm bảo những thủ' nghiệm cần thiết và xác đáng đã được thực hiện và sản phẩm sẽ không được xuất xưởng cho đến khi chất lượng của nó được chứng minh là đảm bảo Mỗi một chủ sở hữu giấy phép sản xuất phải có phòng kiểm tra chất lượng độc lập với bộ phận sản xuất
2.2.5 Ouản lý chất lưọng toàn bộ (Total QuaMty Managemant - TQM):
Quản lv chất lượng toàn bộ được áp dụng rộng hơn nhiều, việc đảm bảo chất lượn2; sân phẩm dịch vụ, đó là cách quán lý doanh nơhiệp ctế đảm bảo sự thoả mãn hoàn toàn của khách hàng cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp TQM quan tám đến những cam kết về chất lượng, thiết kế chất lượng, lập kế hoạch cho chất lượng, chi phí cho chất lượnơ, đo lườnơ chất lượng, côn2; cụ và
kỹ thuật cải tiến chất lượng, thông tin và hợp tác cũng như nhận thức sự cần thiết phải thay đổi vận hoá để tạo ra chất lượng toàn bộ Nói cách khác TQM
là hướng tiếp cận toàn diện để cải thiện sự cạnh tranh, tính hiệu quả và mức độ linh hoạt nhờ vào việc lập kế hoạch, tổ chức và thăm hữu mỗi hoạt độn2; và sự liên quan của mỗi cá nhân ỏ' các mức độ Có thể mô tả:
Trang 12Trong đó:
TQM = QM + QA + GMP + QC + Các chức năng khác
QM = QA + GMP + QC + Các chức năns khác
QA = GMP + QC + Các chức năng khác
2.3 Các loại GMP trên th ế giói:
2.3.1 GMP của tổ chức y tế th ế giới (WHO) [14]
Đây là tài liệu quy định các khuyên cáo tổng quát nhất làm cơ sở để xây dựng các GMP cho khu vực hay các nước Tài liệu này do nhiều chuyên gia của nhiều nước cùng xây dựng, vì vậy nó là một tài liệu tốt, nếu nước nào chưa
có GMP của riêng mình thì có thể lấy GMP củaWHO làm tài liệu tham khảo
2.3.2 GMP của một sô nước có nền công nghiệp dược phát triển: [11], [13], [18]
Trang 132.3.3 GMP của các nước tham gia công ước thanh tra dược: [16]
Tài liệu này chủ yếu do chuyên gia của các nước Chảu Âu biên soạn
2.3.4 GMP của các nước ASEAN: [4]
Nước ta là thành viên của ASEAN Do vậy việc áp dụnơ triển khai theo các nơuyên tắc tiêu chuẩn của GMP - ASEAN là họp lý và thích họp cho tiến trình hội nhập khối này
2.4 Nội dung chủ yếu của GMP - ASEAN [4ị.
Đề cập toàn diện đến mọi khía cạnh liên quan của quá trình sản xuất và kiểm tra chất lượng thuốc, bao gồm:
2.4.1 Nhãn sự:
Phải có một số lượng nhân viên thoả đáng ở mọi trình độ với kiến thức,
kỹ năng và năns lực thích họp Những người này phải có đủ sức khoẻ về tinh thần và thể chất để có thể thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao Họ phải
có quvết tâm đạt được mục tiêu của GMP
* T ồ chức Siìn xuất, trình độ và trách nỉìiệni:
- Cơ cấu tổ chức sản xuất của một cơ sỏ' phải có hai bộ phận chính: sản
xuất và quản K' chất lượng Đứng đầu các bộ phận này là những người phụ trách khác nhau, cả hai đều phải có trách nhiệm với nhau Họ phải có đủ trình
độ và quyền hành để thực hiện nhiệm vụ của mình Người phụ trách sản xuất
và người phụ trách chất lượng phải có trách nhiệm tham gia thiết lập và soạn thảo các quy trình, thủ tục để hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ các hoạt độnơ tại tất cả các bộ phận trong xí nghiệp
-.phải bố trí đủ cán bộ kỹ thuật và sản xuất
- Phải có văn bản quy định nhiệm vụ rõ ràng của CBCNV
Trang 14* H uân ì uy ệ lì đào tạo:
Công nhân viên ỏ' tất cả các bộ phận trong xí nghiệp đều phải được huấn luyện những thao tác đặc trưng theo các nguyên tắc GMP Việc huấn luyện
"thực hành sản xuất tốt" phải thường xuyên và thích họp sao cho cán bộ công nhân viên luôn quen với các yêu cầu "thực hành sản xuất tốt," phải theo đúng chương trình, tài liệu đã soạn thảo ra Sau khi huấn luyện phải kiểm tra, đánh giá Hồ sơ, tài liệu huấn luyện GMP phải được lưu trữ và định kỳ đánh giá hiệu quả chương trình huấn luyện
2.4.2 Nhà xưởng:
- Nhà xưởng; trong sản xuất thuốc phải có diện tích, thiết kế xây dựng
và vị trí thích họp để thuận tiện cho thao tác, vệ sinh, bảo trì, phải có quy mô
và kích cỡ thiết kế thích họp và đủ cho việc sản xuất và kiểm tra chất lượng Từng khu vực làm việc phải được bố trí thích họp để tránh sự lộn xộn, ô nhiễm thuốc hoặc các nguyên nhân khác có thể gây ảnh hưởng xấu tói chất lượng thuốc Nhà xưởng phải được xây dựng ỏ' nơi có thể tránh được ô nhiễm do môi trường xunơ quang như không khí, đất bụi, nước bẩn và những hoạt độnơ khác Tránh được ảnh hưởng của thiên nhiên như ngập lụt, thấp ẩm và sự xâm nhập, ẩn nấp của sâu mọt, loài gặm nhấm, chim chóc, côn trùng hay các súc vật khác Trườn2 họp đã xây dụng ở những khu vực bị ô nhiễm thì cần có biện pháp hữu hiệu đê tránh sự ô nhiễm
- Khi sản xuất phải có khu vực riêng, dây chuyền riêng, địa điểm sản xuất riêng biệt cho các thành phẩm đặc biệt như các thành phẩm họ P-lactam, các hocmon, các thuốc độc, các thuốc có các yêu cầu đặc biệt khác
- Phải có khu vực riêng để làm sạch các dụng cụ thiết bị
- Nơi sản xuất các sản phẩm vô khuẩn phải riêng biệt, được thiết kế, xây dựng đặc biệt và phải có khu vực riênơ
- Mặt trong các khu sản xuất nhu' tường, nền, trần phải phẳng, nhẵn
Trang 15- Nhà cửa phải đủ ánh sáng và được thông gió, có thể kiểm soát được cả nhiệt độ, độ ẩm.
- Nhà xưởng phải được định kỳ kiểm tra và tu sửa khi cần thiết
2.4.3 Thiết bị, dụng cụ:
- Thiết bị dụng cụ dùng trong sản xuất phải được thiết kế và cấu tạo họp lý, phái có kích thước phù hợp và được đặt đúng vị trí, thuận lợi trong việc làm vệ sinh và bảo trì sửa chữa
- Bề mặt dụng cụ, thiết bị tiếp xúc với nguyên liệu không được phản
ứn ơ bo nơ ra hay hấp phụ làm ảnh hưởng tới tiêu chuẩn chất lượng của thuốc
- Thiết bị dụng cụ phải dễ dàng, thuận tiện cho việc lau chùi làm vệ sinh Các thiết bị đong, đo, đếm, thử nghiệm phải được kiểm tra độ chính xác theo chương trình, định kỳ
- Thiết bị dụng cụ phải được bố trí, lắp đặt cách nhau họp lý để hạn chế tói mức thấp nhất sự nhiễm chéo
- Thiết bị dụng cụ phải được bảo trì, sửa chữa theo định kỳ thích hợp, phải có quy trình, thủ tục bảo trì sửa chữa và phải thực hiện kiểm tra theo đứng quy trình, thủ tục đó
2.4.4 Biện pháp vệ sinh và tiêu chuẩn vệ sinh:
* Đối với cán bộ công nhân viên:
- Tất cả cán bộ công nhân viên phải được khám sức khoẻ trước khi được tuyển dụns và định kỳ khám sức khoẻ Cán bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất phải được huấn luyện và tuân thủ các biện pháp vệ sinh cá nhân
- Nhân viên sản xuất biểu hiện đau ốm hay có vết thương hở không được tiếp xúc với nguyên liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm
* Vệ sitilì nììù xưởng:
- Phải có các điều kiện thuận lợi cho việc thông gió nhà vệ sinh, nơi rửa chân tay, rắm 2Ìặt thích hợp cho cán bộ CÔRƠ nhân viên trực tiếp sản xuất
Trang 16- Chất thải phải gom lại để ở nơi quy định ngoài khu sản xuất.
- Khôns để các tác nhân xấu ảnh hưởng đến nguyên liệu, sản phẩm, thiết bị dụng cụ
* Vệ sinh thiết bi dụng cụ:
Sau khi dùng dụng cụ, thiết bị phải được lau chùi cả bên trong lẫn bên nsoài theo quy trình đã định sẵn rồi đem ra bảo quản Trước khi sử dụng phải được kiểm tra xác nhận đạt tiêu chuẩn vệ sinh
2.4.5 Sản xuất:
- Phải có văn bản quy trình và tuân thủ toàn bộ các yêu cầu về nhàxưởng, nhân sự môi trường, thiết bị dụng cụ
- Phái có đầy đủ các quy trình về vệ sinh, bảo trì trong khu sản xuất
- Phái có hệ thốnơ cung cấp không khí cho cả khu vực đang có tiến trình sán xuất đế loại trừ sự ô nhiễm chéo giữa các sản phẩm
- Thiết bị đonẹ, đo và cân nguyên liệu phải được kiểm định theo định
kv và có hổ sơ shi lại các kỳ kiểm định
- Quy trình sản xuất và hồ sơ lô sản xuất
+ Phải có quy trình sản xuất cho mỗi sản phẩm và quy trình phảiđược cấp có thẩm quyền duyệt
4- Phái có hồ sơ lô sản xuất cho từng lô và được soạn thảo theo quy trình sản xuất, có ký nhận đầy đủ
+ Các tiến trình như sản xuất, đóng gói hoặc bảo quản phải được ghi thành tài liệu
+ Phải có sầi quy trình hay các hướng dẫn chính trong khu vực sản xuất
- §ản xuất và kiểm tra tiến trình
+ Phải tuyệt đối tuân thủ quy trình sản xuất và các quy trình vận hành máy móc các điều kiện kỹ thuật: nhiệt độ, độ ẩm, pH áp suất
Trang 17+ Trong công thức mỗi lô sản xuất khối lượng thực các hoạt chất không được dưới 100% so với khối lượng ghi trong nhãn hoặc trong công thức.
+ Phải thường xuyên kiểm tra, kiểm nghiệm các bán thành phẩm trong quá trình sàn xuất
- Sản phẩm vô trùng:
+ Phải sản xuất cẩn thận, chú ý tới các chi tiết, với mục đích loại trừ ô nhiễm vi cơ và tiểu phân Việc sản xuất sản phẩm vô trùng đòi hỏi 3 loại buồng với môi trườn? khác nhau
+ Nhà xưởng dùng cho sản xuất các sản phẩm vô trùng phải được thiết kế, xâv dựns đặc biệt, tách riêng ra khỏi các khu vực sản xuất khác
+ Nhân viên trong khu vô trùns phải có hiểu biết và có quần áo sán xuất YÒ trùns riêng
2.4.6 Kiểm tra chất lượng.
- Phái có quy trình kiểm tra chất lưcms tất câ các đối tượns: nguyên
liệu, sản phám trung; gian, thành phẩm, bao bì hoá chất, thuốc thử
- Phải có quv trình bằng văn bản để hướng dẫn thủ tục lấy mẫu
- Plìòns kiểm nghiệm phải có các thiết bị có độ Iihạv cao, có bàn trống rưng, kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm và được bảo trì thích hợp
- Có chương trình kiểm nghiệm tuổi thọ của thuốc, độ ổn đinh của thuốc
2.4.7 Tự thanh tra.
Chươna trình tự thanh tra cần xây dựns để phát hiện mọi thiếu sót trong việc thực hiện mọi GMP và khuyến cáo các biện pháp sửa chữa cần thiết Việc
tự thanh tra phải tiến hành thường kỳ
GMP về các đề mục: Nhân sự, Nhà xưởns bảo quản nơuvèn liệu thành phẩm, thiết bị, san xuất, kiểm tra chất lượng, bảo trì nhà xưởng và thiết bị, tài liệu
Trang 18* Nhóm tự thanh tra: ít nhất gồm 3 người thông thạo về GMP Mỗi thành
viên cần phải độc lập trong việc tiến hành thanh tra và nhận định Việc tự thanh tra toàn bộ phải làm ít nhất 1 lần/ năm
* Báo cáo tự thanh tra: Bao gồm:
- Kết quả tự thanh tra
- Nhận định và kết luận
- Khuyến cáo các công việc sửa sai
2.4.8 Hổ sơ - tài liệu:
Một hệ thốna tài liệu sẽ được thiết lập sao cho toàn bộ lịch sử của mỗi
lô sản xuất có thể được truy cứu có thể kiểm tra lô hàng khi cần thiết Các tàiliệu phải sồm các ghi chép của hoạt động trong sản xuất, kiểm tva chất lượng, bảo trì trang thiết bị, kho tàng, phân phối và các hoạt động riêng khác liên quan tới GMP
* Tài liệu vé dặc điếm kỹ thuật:
- Các đặc điểm kỹ thuật về nguyên liệu
- Về vật liệu bao gói
- Về sản phẩm trung gian chò' đóng gói thành phẩm
* Tài liệu vé sản xuất.
- Tài liệu sản xuất gốc
- Quy trình pha chế gốc
- Quy trình đóng gói gốc
- Hồ sơ lồ sản xuất
- Hồ sơ đóng gói lô
* Tài liệu vé kiểm tra chất lượng.
- Quy trình lấy mẫu và ghi chép về lấy mẫu
- Phươns pháp thử nghiệm
- Báo cáo shi chép phân tích và thử nghiệm
Trang 19* Kho tàng và tài liệu phân phối: Thẻ kiểm kê và hồ sơ phãn phôi thành phẩm.
* Tài liệu vê báo trì, vệ sinh và quản lý kỉìu vực sản xuất và thiết bị sản xuất.
- Quy trình và hồ sơ về bảo trì và vệ sinh thiết bị.
- Quy trình và ghi chép cho việc vệ sinh khu sản xuất
- Quy trình và hồ SO' tiêu diệt loài gây hại
- Quy trình và hồ sơ theo dõi về bụi và vi sinh vật trong không khí
* Tài liệu việc sử lý sản phẩm khiếu nại, thu hồi, trả về và tiêu ỉiiíỷ.
* T ài liệu r ề thiết bị đặc hiệu.
* Quy trình rà báo cáo tự thanh tra.
* Hướno dan và hồ sơ đào tạo nỉìâtì viển GMP.
Trang 20PHẨN 111: KHẢO SÁT VÀ KẾT QUẢ
3.1 Đối tượng và phương pháp khảo sát:
3.1.1 Đối tượng:
- Công ty cổ phần dược phẩm Trapharco - Bộ GTGT: Đây là cơ sở sản
xuất đã đạt GMP ASEAN cho phân xưởng sản xuất thuốc viên
- Công tv Dươc liêu TW 1c J • •
- Công ty Dược và VTYT Phú Thọ
Đây là hai cơ sở sản xuất đanơ có dự án đầu tư việc triển khai áp dụng các nơuyên tắc tièu chuẩn GMP-ASEAN với một dây chuyền sán xuất thuốc viên có quy mô tương đối lớn ỏ' khu vực phía bắc Hiện nay hai CO' sỏ' trên dự kiến chậm nhất đến cuối năm 2000 đi vào hoạt động
3.1.2 Phưong pháp khảo sát
- Khảo sát thực trạng của cơ sở, so sánh đối chiếu với những chí tiêu của các nội dung GMP-ASEAN đề ra
- Lập bảna biểu, biểu đồ
- Thu thập dữ liệu, phân loại, phân tích dữ liệu, đưa ra nhận xét và ý kiến đề xuất
3.1.3 Các chỉ tiêu khảo sát:
Ch ú nơ tôi tiến hành khảo sát 3 cơ sở sản xuất thuốc: Công ty Dược Trapharco, Côns ty dược liệu TW 1 và Côns ty dược và VTYT Phú Thọ
Công ty dược Trapharco là cơ sở sản xuất đã được Bộ Y tế công nhận cơ
sở sản xuất thuốc đạt GMP về dây chuyền sản xuất thuốc viên vào tháng 8/1999 Do vậv, việc khảo sát Công ty dược Trapharco nhằm mục đích lấv làm chuẩn mực để so sánh đối chiếu với Công ty Dược liệu TW 1 và Công ty dược
Trang 21và VTYT Phú Thọ là hai cơ sở sản xuất đang triển khai áp dụng GMP về dây
chuyền sản xuất thuốc viên mà chúng tôi đang tiến hành khảo sát Do điều
kiện mỗi cơ sở sán xuất cho phép, chúng tôi chỉ khảo sát những nội dung sau:
* Nhân sư:
- Bộ máy tổ chức sản xuất, trình độ, mô tả công việc và trách nhiệm
- Huấn luvện, đào tạo GMP
* N hà xưchio;
- Sơ đồ mặt bằng nhà xưởng
- Diện tích, vị trí địa điểm xây dựng
- Cách thiết kế và bố trí sắp xếp nhà xưởng
* T ra iìíị tììiế ĩ bị, cỉụnu cụ.
- Thốns kê các trang thiết bị, dụng cụ hiện có tại cơ sỏ'
- Việc lắp đặt, thiết kế tại nhà xưởns
- Bao trì và sửa chữa trang thiết bị
* Kiểm tra chất lượng:
- Các máv móc thiết bị dùng cho kiểm tra chất lượng
- Sơ đổ mặt bằng phòng kiểm nghiệm
- Nhân sự nhà xưởng của phòng thí nghiệm
3.2 Kết quả khảo sát và nhận xét:
3.2.1 Phân tích tình hình triển khai áp dụng GMP-.ASEAN của một
sô co sở dược ở Việt Nam:
Trước đâv, các Xí nghiệp dược phẩm trong nước đều là những Xí
nghiệp bào chế thuốc mà nguyên liệu chủ yếu được nhập từ nước ngoài theo
các con đưòììS khác nhau Trang thiết bị, máy móc, nhà xưởns còn cũ kỹ lạc
hậu, trình độ công nghệ còn hạn chế Sau khi Bộ Y tế ra quyết đinh số
1516/BYT - QĐ về việc triển khai áp dụng GMP - ASEAN thì nhiều xí nshiệp
Trang 22dược phẩm đã mạnh dạn đầu tư, đổi mới công nghệ đồng bộ và hiện đại, cải tạo và xây dựng lại cơ sở sản xuất, thực hiện tốt tiêu chuẩn sản xuất thuốc (GMP) của khối ASEAN Ngành dược Việt Nam tính đến nay (21/03/2000) đã
có 15 cơ sở sản xuất được Cục Quản lý dược cấp chứnơ chỉ đạt tiêu chuẩn GMP của khối ASEAN (phụ lục 1)
Dựa trên 15 cơ sỏ' sản xuất đạt GMP Chúng tôi phân tích một số chỉ tiêu, lập bàna; biểu và biểu đồ sau:
Bảng 1 Cơ cấu của 15 cơ sỏ sản xuất đạt GMP
Trang 23Trong số 15 cơ sở đạt GMP có 7 cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài (4 cơ
sở có vốn 100% nước ngoài chiếm 26,5% và 3 cơ sở liên doanh chiếm 20%)và
8 cơ sỏ' trong nước (4 cơ sở Trung ương chiêm 26,7% và 4 cơ sở địa phương chiếm 26,7%) Đây là những con số còn quá thấp, cần có biện pháp ưu đãi đầu
tư đồng bộ các CO' cấu liên doanh cũng như trung ương và địa phương nhằm lợi thế khai thác đê phát triển các thành phần kinh tế khác nhau Tuy nhiên đứng trước nhCrns khó khăn về kinh tế của đất nước, đặc biệt cần chú trọng các nhà đầu tư tronơ và nsoài nước để cơ cấu liên doanh phát triển thêm nhiều
Báng 2: Các dụniị bào ch ế của 75 CO' sở sản xuất đạt GMP
* Nhận xét bảng 1:
Trang 24- Đê đảm bảo chất lượng và an toàn cho người bệnh, việc đạt GMP phải được đặc biệt quan tâm đến các cơ sở sản xuất thuốc tiêm và dung dịch tiêm truyền nhưng thuốc tiêm chỉ có 2 trong 15 cơ sở đạt GMP chiếm 13,3% còn dung dịch tiêm truyền chỉ có 3 trong 15 cơ sỏ' đạt GMP chiếm 20% Đây là những con số còn thấp cần được đầu tư, khuyến khích thêm các cơ sở sản xuất dây chuyền hai dạng bào chế này.
- Về nhóm p -lactam, chỉ có 3 cơ sỏ' sản xuất chiếm 20% Được biết Cục quản lv dược có thông báo đến năm 2002 không cấp tiếp số đăns ký cho các cơ sỏ' sản xuất nhóm P-lactam mà chưa đạt GMP Do vậy cán có kế hoạch triển khai GMP cho dây chuyền này để các cơ sở đạt GMP đến năm 2002
- Về thuốc nhỏ mắt và thuốc cao dán chỉ chiếm 6,67% so với 15 cơ sở đạt GMP Thuốc nhỏ mắt là loại thuốc chuyên khoa đặc biệt, do vậy để hạn chế việc nhập khẩu tràn lan loại thuốc này cần đầu tir và triển khai GMP đối với loại thuốc chuyên khoa đặc biệt này
- Về thuốc viên nén, viên nang, viên bao là loại thuốc được sử dụng nhiều nhất hiện nay Trons; 15 cơ sỏ' đạt GMP thì có 10 cơ sỏ' có dây chuyền sản xuất loại này chiếm 66,67% Đây là con số khích lệ cần được phát huy đầu tư tiếp tục
Bàng 3 - Thời gian (năm) của các cơ sở sẩn xuất được cấp GMP
Trang 25Hìnìì 4: Biểu đồ thời gian (năm) của J5 cơ sở sản xuất đạt GMP
* Nhận xét bảng 3:
- Từ nãm 1997 đến năm 1999 việc triển khai GMP mồi năm cànẹ tăng dán Đáv là việc cần khuyến khích Nhưng so vói tổng số các cơ sở sản xuất dược tro ne nước thì con số đó còn ít và cần phâi có biện pháp hỗ trợ đầu tư nhiều hơn nữa đế phấn đấu các cơ sỏ' sản xuất đều đạt GMP
- Tính đến tháng 3 năm 2000 đã có thêm 2 cơ sỏ' nữa đạt GMP Theo như dự tính trons việc hỗ trợ đầu tư năm 2000, việc phấn đấu đạt GMP còn tãn.s lèn nhiều, các cơ sở sán xuất thuốc đang và có dư kiến triên khai GMP như: Còn.e ty Dược liệu TW1, Côna ty Dược và VTYT Phú Thọ Còns tv Dược
TW Huế Côna tv Dược Hà Tây, XNDP TW 5 Đà Nẩnơ
Bảng 4 Phân b ố theo vùng của 15 cơ sở sản xuất đạt GMP
Trang 26Hình 5 Biếu đồ phân b ố theo vùììg của 15 cơ sở sản xuất dạt GMP
* Nhận xét bảng 4:
Qua 15 cơ sỏ' sản xuất thuốc tân dược đạt GMP, chúng tôi nhận thấy các
cơ sỏ' đạt GMP chủ yếu tập trung; ỏ' Miền Nam (chiếm 80%) Riêng ở miền Bác và miền Tiiins; chỉ có 1 hoặc 2 cơ sở đạt GMP Sự chênh lệch đó cũn? do điều kiện kinh tế phát triển của từns vừns, mặt khác các cơ sỏ' sán xuất thuốc ó' miền Nam đã có sẩn cơ sỏ' vật qhất, nhà xưởng, thiết bị từ trước, do vậv việc triển khai GMP của các cơ sở này càng thuận lợi Chính vì vậy cần phải khuyến khích đầu tư triển khai GMP ở 2 khu vực miền Bắc và miền Trung để
đáp ứng được nhu cầu cung cấp thuốc trên địa bàn và cân đối phát triển kinh tế ồ cả
3 miền
3.2.2 K ết quả khảo sát và nhận xét:
* Nỉìâỉì sự:
- Côn.tỉ Ịỵ_ Dươc Trapharco:
Xưởng viên đạt GMP gồm 45 người, trong đó có 10 DSĐH đảm nhiệm còns việc chủ chốt, còn lại là DSTH, dược tá, công nhân kỹ thuật và kỹ sư cơ khí
+ So' đổ tổ chức của Công ty Dược Trapharco (trang bên)
Trang 27Sxu^TviInả^ h i U S : Sơ ĐỒ T ổ CHỨC SẢN XUẤT - PHẢN XƯỞNG VIÊN GMP
Trang 28Sơ đồ tổ chức sản xuất - phân xưởng viên GMP của Công ty Dược Trapharco có sự liên hệ chặt chẽ giữa các nhóm và tổ, mỗi tổ có sự phân công
rỗ ràng qua các khâu trong quá trình sản xuất Nhóm đảm bảo chất lượng có
sự liên kết với từng khâu sản xuất bán thành phẩm cũng như thành phẩm Theo chúng tôi, đây là mô hình sản xuất khá chuẩn mực và có tính khoa học
+ Mô tả công việc cụ thể của từng CBCNV:
CBCNV của phân xưởng sản xuất được phân công và giao nhiệm vụ lõ ràng, có cách làm việc khoa học và được mô tả chi tiết trong quy trình thao tác chuẩn (Standard Operating Procedure - SOP) và gồm các SOP sau: SOP mô tả công việc giám đốc, phó giám đốc, quản đốc phân xưởng sản xuất, quản đốc kiểm tra chất lượng, công nhân viên có liên quan
+ Chương trình huấn luyện đào tạo GMP cho CBCNV:
CBCNV của phân xưởnơ sản xuất được huấn luyện về GMP và khám sức khoẻ định kỳ mỗi năm 4 đọt Chương trình giảns dạv do cán bộ chủ chốt của Côns ty có kinh nghiệm đào tạo về GMP đảm trách Phương thức
d á n s dạv bằns lời nói, hình chiếu và xem băng vicleo về GMP, cuối kỳ có kiếm tra và xác nhận (xem phụ lục 4)
- Đôi với Côỉis ty dươc liêu TW ỉ :
Là một Doanh nghiệp Nhà nước, chuyên bán buôn, bán lẻ và sản xuất nhỏ mặt hàn2; đông dược, thuốc viên Hiện nay theo xu hướns côns nghiệp hoá ngành dược, Công ty đầu tư xây dựng phân xưởng sản xuất thuốc viên đạt tiêu chuẩn GMP - ASEAN, dự kiến đến tháng 8 năm 2000 đi vào hoạt độnơ
Toàn Công ty có trên 260 cán bộ công nhân viên, trong đó dược sĩ đại học là 55 người, đại học khác là 45 người, còn lại là dược sỹ trung cấp, dược
rá, côn? nhân kỹ thuật
Phân xưởng sản xuất thuốc viên đạt GMP theo kế hoạch đặt ra có 44 cán bộ cồng nhân viên, trong đó có 15 DSĐH phụ trách công việc chủ chốt Còn lại là DS trung cấp, dược tá, công nhân kỹ thuật và kỹ sư cơ điện
+ Sơ đổ tổ chức của Công ty và sơ đổ tổ chức phân xưởng sản xuất thuốc viên đạt GMP (hình 7 và hình 8)
* Nhận xét: