1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhàm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP.Pleiku tỉnh GiaLai

94 522 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gia Lai nằm ở vị trí trung tâm của khu vực, là cửa ngõ đi ra biển của phần lớncác tỉnh trong khu vực, nên đây là điêu kiện đê cùng các tỉnh bạn đây mạnh họp tácphát triển và phát huy các

Trang 1

SVTH: Nguyễn Đình Hùng

MỞ ĐẦU 1

A Tính cấp thiết của đề tài 1

B Phạm vi của đề tài 2

c Mục đích nghiên cứu 2

D Nội dung nghiên cứu 2

E Phương pháp nghiên cứu 3

Chương 1 : Hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội TP.PIeiku 4

1.1 Hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội TP.Pleiku 4

1.1.1 Điều kiện tự nhiên TP.Pleiku 4

1.1.1.1 Vị trí địa lí 4

1.1.1.2 Tài nguyên 9

1.1.2 Kinh tế xã hội 12

1.2 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội TP.Pleiku đến 2025 14

Chương 2 : Tổng quan về CTR 20

2.1 Chất thải rắn 20

2.1.1 Khái niệm 20

2.1.2 Nguồn gốc phát sinh và phân loại CTR 20

2.1.3 Thành phần của CTR 22

2.1.4 Tính chất của CTR 24

2.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường 31

2.2.1 Tác hại của CTR tới môi trường nước 34

2.2.2 Tác hại của chất thải rắn tới môi trường không khí 35

2.2.3 Tác hại của CTR tới môi trường đất 38

2.2.4 Tác hại của CTR tới cảnh quan và sứckhỏe cộng đồng 38

2.3 Hệ thống quản lý và xử lý CTR 39 2.3.1 Ngăn ngừa , giảm thiếu chất thải rắn tại nguồn 39

2.3.2 Tái sử dụng , tái chế CTR và thu hồi năng lượng 40

2.3.3 Thu gom và vận chuyển CTR 43 GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng

Trang 2

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng SVTH: Nguyễn Đình Hùng

2.3.4 Các phương pháp xử lý CTR 44

Chưong 3 : Hiện trạng phát sinh và hệ thống quán lý CTRSH tai TP.Pleiku49 3.1 Nguồn phát sinh CTRSH 49

3.2 Khối luợng , thành phần CTRSH 50

3.3 Hiện trạng công tác quản lý CTR 53

3.3.1 Cơ quan chuyên trách thu gom, vận chuyền , xử lý rác 52

3.3.2 Hiện trạng khảo sát thực tế 57

3.3.3 Các cơ quan liên quan đến trách nhiệm quản lý CTR 60

Chưong 4 : Dự báo phát sinh và các đề xuất quản lý CTRSH cho TP.Pleiku đến năm 2025 63

4.1 Dự báo tốc độ phát sinh dân số và CTRSH tại TP.Pleiku đến năm 2025 4.1.1 Dự báo dân số tại TP.Pleiku đến năm 2025 63

4.1.2 Dự báo mức độ phát sinh CTRSH tại TP.Pleiku đến năm 2025 64

4.2 Đe xuất các biện pháp quản lý và xử lý CTR sinh hoạt 65

Chương 5 : Ket luận và kiến nghị 76

Kết luận 76

Kiến nghị 77

Trang 3

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng SVTH: Nguyễn Đình Hùng

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

TN&MT : Tài nguyên và môi trường

Trang 4

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng SVTH: Nguyễn Đình Hùng

Trang 5

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng SVTH: Nguyễn Đình Hùng

7 Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác 37

9 Các vật liệu thu hồi từ CTR cho tái sinh và tái sử dụng 42

12 Khối lượng rác thải sinh hoạt từ năm 2000-2010 tại TP.Pleiku 52

13 Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển rác trên địa bàn TP.Pleiku 56

14 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hộ gia đình có dụng cụ chứa rác 5715

Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hài lòng của hộ dân đối với hệ thống thu gom,

vận chuyển

58

17 Dự báo mức độ phát sinh CTRSH tại TP.Pleiku đến năm 2025 65

18 Sơ đồ hệ thống PLRTN được đề xuất tại TP.Pleiku 6719

Sơ đồ cải thiện hệ thống thu gom và vận chuyến chất thải rắn sinh hoạt 68

Trang 6

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 1 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

MỞ ĐẰU

A Tính cấp thiết cùa đề tài

Những năm truớc đây , Việt Nam là nước nông nghiệp lạc hậu , chưa phát triến Các hoạt độngkinh tế , nông nghiệp , công nghiệp , xây dựng , chế biến nông lâm hải sản đề đạt sản lượng và khối lượngsản phẩm thấp , do vậy lượng rác thải chưa nhiều và chưa thưc sự được chính quyền , các doanh nghiệp vàngười dân quan tâm đến vấn đề môi trường Tuy nhiên , trong hơn hai thập kỷ qua , từ khi nền kinh tếnước ta chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang cơ chế thị trường , sức sản xuất phát triên mạnh Bên cạnh đótốc độ phát triên dân số tăng lên rất nhanh , các đô thị mới được xây dựng và mở rộng một cách nhanhchóng Với sự phát triển nhanh của các đô thị thì vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở thành một tháchthức lớn , đang được các cấp chính quyền quan tâm nhiều nhất Một trong những loại chất thải đang gây ônhiễm lớn đến môi trường sống hiện nay là chất thải rắn (CTR) sinh hoạt và công nghiệp

Những năm qua , tốc độ phát triển KT- XH của tỉnh GiaLai ngày càng tăng , nhu cầu cung ứng vật

tư cho sản xuất, cung ứng hàng tiêu dùng càng tăng dẫn đến luợng chất thải phát sinh ngày càng nhiều hơn Bên cạnh luợng rác thải sinh hoạt với số lượng đáng kể , rác thải từ phụ phẩm nông nghiệp cũng phátsinh với khối lượng lớn khi vào vụ mùa thu hoạch Toàn bộ lượng rác thải này có đặc điếm chung là chưaphân loại tại nguồn phát sinh

Riêng TP.Pleiku đang trong xu thế phát triên kinh tế , nhiều cơ sở sản xuất được thành lập , vấn đềbức xúc nảy sinh ra là CTR , trong đó có chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là một trong nhừng vấn đề cầnquan tâm Hiện nay toàn bộ lượng rác được thu về bãi chôn lấp (BCL) Tuy nhiên phần đất dành cho việcchôn lấp trong thành phố không còn nhiều cho nên việc đổ rác vào BCL như hiện nay là không họp lý , vìlượng rác thực phẩm chiếm tỷ lệ rất cao so với CTR khác Loại rác trên đòi hỏi phải có giải pháp xử lýtheo quy trình phức tạp Do đó đây chính là nguyên nhân làm tăng chi phí xử lý CTR ( phải xây dựngBCL theo tiêu chuân vệ sinh môi trường , xây dựng trạm xử lý nước rò rỉ, ), trong lt triên kinh tế xã hộiTP.Pleiku

B Phạm vỉ của đề tài

Trong giới hạn về phạm vi, nội dung nghiên cứu nên đề tài này chỉ nêu lên hiện trạng quản lý hệ thống

xử lý CTR sinh hoạt ở TP.PleiKu và đề xuất thực hiện các biện pháp thu gom , phân loại và xử lý CTR tại TP.PleiKu

c Mục đích nghiên cứu

Đe tài “Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhàm năng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại TP.PleiKu

Trang 7

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 2 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

tỉnh Gia Lai” được thực hiện nhàm đề xuất các biện pháp xử lý , hạn chế mức độ ô nhiễm môi trường do chất thải gay ra và nâng cao hiệu quả quản lý CTR đô thị tại TP.PleiKu

D Nội dung nghiên cứu

+ Tong quan về CTR đô thị và các vấn đề có liên quan

+ Đánh giá hệ thống quản lý CTRSH tại TP.PleiKu

+ Dự báo mức độ phát sinh khối lượng rác CTR tại TP.PleiKu tới năm 2025

+ Đe xuất các giải pháp thu gom , phân loại và xử lý CTR đến năm 2025

E Phương pháp nghiên cứu

E.l Phương pháp điều tra

Tiến hành khảo sát thực tế trên địa bàn TP.PleiKu các điểm tập kết rác , quy trình thu gom , vậnchuyên và bãi rác ớ TP.PleiKu

Lập 100 phiếu khảo sát ở các hộ gia đình nhằm thu thập thông tin xung quanh vấn đề rác thải như: hiện trạng môi trường, thành phần rác thải, dụng cụ chứa rác Vì một sổ lý do nên cuộc khảo sát chỉthực hiện ở 5 phường trong trung tâm thành phố : là Diên Hồng, la Kring, Hội Thương, Yên Đỗ, Trà Bá

E.2 Phương pháp phân tích và xử lv thông tin

Phân tích 200kg rác ( 100kg rác ở hộ gia đình và 100kg rác ở chợ )

Toàn bộ các số liệu được thực hiện trên các bảng biểu và đồ thị số liệu được quản lý và phân tíchvới phần mem Microsoft Excel và phần soạn thảo văn bản sử dụng phần mềm Microsoft Word

E.3 Phương pháp dự báo

Đe dự báo được dân số của TP.PleiKu đến năm 2025 ta áp dụng công thức tính (theo mô hìnhEuler cải tiến ) :

N*i+1 = Nj + r N{ At = Nj ( 1 + r At) Trong đó :N*i+1 : dân sổ sau 1 năm ( người)

Nj: dân số hiện tại ( người) r : tốc độ tăng dân số (%)

At: thời gian ( năm )

Để dự báo được khối lượng rác sinh hoạt phát sinh đến năm 2025 thì áp dụng công thức :

Khối lưọng phát thải = dân số X hệ số phát thải (kg/ngày/ngưòi)

Trang 8

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 3 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

CHƯƠNGI : HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIẺN KINH TẾ XÃ HỘI

TP.PLEIKU

1.1 Hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội TP.Pleiku.

1.1.1 Điều kiện tự nhiên TP.Pleiku

1.1.1.1 Vị trí địa lí

Thành phố Pleiku trực thuộc tỉnh GiaLai

Gia Lai là tỉnh miền núi, biên giới nằm ở phía Bắc vùng Tây Nguyên, có toạ độđịa lý từ 12°58’28” đến 14°36’30’ độ vĩ Bắc, từ 107°27’23” đến 108°54’40” độ kinhĐông, phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, phía Nam giáp tỉnhĐăk Lăk, phía Tây giáp nước bạn Campuchia, phía Bắc giáp tỉnh Kon Turn Gia Lai

có khí hậu nhiệt đới gió mùa Cao Nguyên, trong năm chia làm 2 mùa: Mùa mưa bắtđầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.Vùng Tây Trường sơn có lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.200 đến 2.500 mm,vùng Đông Trường Sơn từ 1.200 đến 1.750 mm ; Có nhiều sông hồ với trữ năng lýthuyết khoảng 10,5 đến 11 tỷ kwh, nhiệt độ trung bình năm từ 22°c đến 25°c, khí hậuGia Lai nhìn chung thích họp cho việc phát triên cây công nghiệp, kinh doanh tônghọp nông lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc

Tỉnh có diện tích tụ' nhiên 15.536,9 km2, với 7 nhóm đất khác nhau, phù hợpvới nhiều loại cây trồng; trong đó nhóm đất Bazan có 386.000 ha Dân số trung bìnhlà: 1.213.000 người, trong đó dân tộc kinh: 618.630 người chiếm 51%, các dân tộckhác: 594.370 người chiếm 49% Tốc độ tăng dân số tự nhiên: 1,75%, số người trong

độ tuổi lao động : 624.931 người

Gia Lai có 16 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phổ Pleiku, thị xã An Khê,thị xã AyunPa và 13 huyện Trong đó Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị,văn hoá và thương mại của tỉnh, nơi hội tụ của 2 quốc lộ chiến lược của vùng TâyNguyên là quốc lộ 14 theo hướng Bắc Nam và quốc lộ 19 theo

Trang 9

huớng Đông Tây, là điều kiện thuận lợi đê giao lưu phát trien kinh tế - xã hội với vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, cả nước và quốc tế.

Gia Lai có vị trí khá thuận lợi về giao thông, với 3 trục quốc lộ: quốc lộ 14 nốiGia Lai với các tỉnh Quảng Nam, Đà Nằng, Tây Nguyên với Tp.Hồ Chí Minh, ĐôngNam Bộ vùng Đồng bằng sông Cửu Long, quốc lộ 19 nổi tỉnh với cảng Quy Nhơn vàCampuchia, quốc lộ 25 nối Gia Lai với tỉnh Phú Yên và Duyên Hải Miền Trung

Gia Lai nằm ở vị trí trung tâm của khu vực, là cửa ngõ đi ra biển của phần lớncác tỉnh trong khu vực, nên đây là điêu kiện đê cùng các tỉnh bạn đây mạnh họp tácphát triển và phát huy các lợi thế vốn có của mình nhàm tăng năng lực sản xuất và hạtầng kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo khâu đột phá

đê thúc đây nền kinh tế phát triên đúng hướng, tạo thế cho Gia Lai trở thành vùng kinh

tế động lực trong khu vục thúc đẩy các tỉnh khác trong vùng cùng phát triển

Với vị trí nằm trong khu vực tam giác phát triên kinh tế Việt Nam, Lào,Campuchia cũng là lợi thế rất lớn cho Gia Lai

VÀ THÀNH PHỐ PLEIKU là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của tỉnhGia Lai TP.Pleiku là đô thị phía bắc Tây Nguyên, nằm trên trục giao thông giữa quốc

lộ 14, quốc lộ 19 nổi thông suốt cả nước, gần ngã ba Đông Dương, nằm trên cungđường Hồ Chí Minh, và trong vùng tam giác tăng trưởng các tỉnh lân cận, cũng nhưcác quốc gia láng giềng như Campuchia, Lào Tổng diện tích tự nhiên là 26.166,36 ha,Pleiku nằm trên độ cao trung bình 300m -500 m; ngã ba quốc lộ 14 và quốc lộ 19 có

độ cao 785 m

* Dân số, dân tộc

Dân số trung bình 214.710 người (31/2/2010), năm 1971 dân sổ thị xã là 34.867người, bao gồm 24 dân tộc đang sinh sống; người Kinh chiếm đa số (87,9%), còn lại

là các dân tộc khác, chủ yếu là các dân tộc Gia Rai và Ba Na (12,08%) Số người

trong độ tưối lao động khoảng 115.060 người chiếm 56,6% dân sổ

Tỷ lệ tăng dân số tự' nhiên giảm nhanh, đến năm 2008 đạt 1,12% Ket quả trên đã GVHD:

Trang 10

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 6 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

góp phần tích cực cho công tác xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân

* Phân chia hành chính

Thành phố có 14 phường (trong đó phường Thắng Lợi, mới được thành lập vào cuối năm

2006, được tách ra từ một phần địa giới hành chính của xã Chư Á; phường Phù Đổng, phường Chi Lăng, phường Đống Đa, được thành lập vào đầu năm 2008, được tách ra từ một phần địa giới hành chính của phường Hội Phú, phường Thống Nhất, xã la Kênh, xã ChưHDrông), và 9 xã Diện tích đất nội thành là 7.346,11 ha với dân số khoảng 157.325 người (14 phường) Hệ thống giao thông, lưới điện quốc gia, thông tin liên lạc đã thông suốt từ thành phố đến 23 xã, phường

Các phường là Diên Hồng, la Kring, Hội Thương, Hoa Lư, Tây Sơn, Thống Nhất, Hội Phú,Yên Đỗ, Yên Thế, Trà Bá, Thắng Lợi, Chi Lăng, Phù Đổng,

Đống Đa và các xã là Biển Hồ, ChưHDrông, An Phú, Trà Đa, Gào, Diên Phú, Tân Sơn, la Kênh, Chư Á

Ưu thế về đất đai rộng, chưa được khai thác nhiều, có khả năng thu hút đầu tư trong thời gian đến

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm là 15,2% (giai đoạn 2005 - 2010), cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng ngày càng tăng trong cơ cấu chung của GDP Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng

852 ƯSD/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2008 giảm còn 281 hộ chiếm 0,64%, theo

Trang 11

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 7 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

qui định của Bộ lao động thương binh và xã hội với tiêu chí đạt được như trên thì địa bàn thành phố cơ bản thoát nghèo Khu công nghiệp Trà Đa đang tiếp tục thu hút đầu tư của các doanh nghiệp (trên 30 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, đến nay đã có 25 doanh nghiệp đi vào hoạt động, 5 doanh nghiệp đang xây dựng Cơ bản), khu Tiểu thủ công nghiệp Diên Phú hiện đã có nhiều doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh Đồng thờiquy hoạch phát triên cụm du lịch tham quan các cảnh quan đẹp của núi rừng Tây Nguyên như nhà lao Pleiku, Biến Hồ nước, công viên Đồng Xanh, Diên Hồng, công viên văn hóa các dân tộc thiếu số

Thành phố Pleiku đã được Bộ Xây dựng phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -

xã hội thành phổ đến năm 2020 Đang tổ chức kêu gọi các nhà đầu tư thi công các khu quy hoạch đã được phê duyệt: Khu dân cư Lê Thánh Tôn, Nguyễn Chí Thanh, Nguyễn Văn Linh, Diên Phú, IaSoi; cụm CN-TTCN, khu đô thị mới Hoa Lư - Phù Đồng, suối Hội Phú,

và các khu dân cư mới theo quy hoạch, các khách sạn cao tầng v.v

đê tiếp đón máy bay hành khách cờ lớn như A320

Công sở, nhà dân đã được đầu tư nâng cấp khang trang, hiện đại, đến nay có hơn 80% nhà kiên cố và bán kiên cổ Khu vực nội thành phần lớn là nhà kiên cố, cao

tầng; Trung tâm thương mại đã được đầu tư làm mới và hệ thống các chợ khu vực đivào hoạt động ổn định

Trang 12

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 8 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

Qua 5 năm xây dựng và phát triển đô thị, tổng mức đầu tư toàn xã hội trong 5 năm (2004 - 2008) trên địa bàn thành phố đạt hơn 1.588 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách Thành phố đầu tư hơn 804,69 tỷ đồng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị, kết quả đạt khả quan như đầu tư trên 64 tỷ đồng xây dựng mới, cải tạo nâng cấp 20 trường học (215 phòng học); đầu tư trên 39,2 tỷ đồng xây dựng đường giao thông nông thôn với tổng chiều dài 19,3 km(đường láng nhựa và bê tông xi măng), cải tạo nâng cấp với chiều dài 46 km; cải tạo nâng cấp và xây dựng mới 72 phòng họp tổ dân phố thôn, làng

Hồ, khu công nghiệp Hàm Rồng, khu công nghiệp

khu kinh tế cửa khẩu đường 19 tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tưchọn lựa địa diêm xây dựng nhà máy

1.1.1.2 Tài nguyên

❖ Tài nguyên đất:

Theo phân loại của FAO - UNESCO thì đất đai của tỉnh gồm các loại sau:

- Nhóm đất phù sa: chiếm 4,13% diện tích tự nhiên Nhóm đất phù sa phân bổ

Trang 13

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 9 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

ở nơi có địa hình bàng phang, gần nguồn nước, tầng đất dày, phù hợp cho phát triểncây nông nghiệp đặc biệt là cây lúa nước và cây hoa màu lưong thực

- Nhóm đất xám: diện tích 364,638ha, chiếm 23,47% diện tích tự nhiên, đượchình thành trên nền phù sa cô, đá mác ma axits và đá cát, đất có thành phần có giớinhẹ, dễ thoát nước, khả năng giữ chất dinh dưỡng kém nên nghèo dinh dưỡng Đấtthích hợp cho trồng cây công nghiệp ngắn ngày hoặc trồng rừng đế bảo vệ đất

- Nhóm đất đỏ vàng: diện tích 756.433ha, chiếm 48,69% tông diện tích tựnhiên Đây là nhóm đất có nhiều loại đất có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt là loại đất

đỏ trên đá bazan Tập trung ở các huyện trên cao nguyên Pleiku và cao nguyên Kon

Hà Nừng, đất thích hợp cho trồng cây công nghiệp dài ngày: chè, cà phê, cao su và cácloại cây ăn qủa

- Nhóm đất đen dốc tụ: diện tích 16.774ha, chiếm 1,08% diện tích tự nhiên.Nhóm đất ở độ cao 300-700m, độ dốc 3° - 8°, thích nghi cho trồng rừng, khôi phụcthảm thực vật bề mặt bảo vệ đất

- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá: diện tích 164.751ha, chiếm 10,60% diện tích

tự nhiên Đất không có khả năng cho sản xuất nông nghiệp, cần giữ rừng và khoanhnuôi bảo vệ đất

Đất nông nghiệp chiếm 83,69% diện tích tự nhiên của Gia Lai, trong đó đấtsản xuất nông nghiệp chiếm 32,15% và hiện mới sử dụng chưa đến 400.000 ha nênquỳ đất để phát triên sản xuất nông nghiệp còn lớn

❖ Tài nguyên nước:

- Tài nguyên nước mặt: Tông trữ lượng nước mặt của Gia Lai khoảng 23 tỷ m3

phân bố trên các hệ thống sông chính: sông Ba, sông Sê San và phụ lưu hệ thống sôngSêrêpok, do có nhiều sông suối nên ngành thuỷ điện là ngành có rất nhiều tiềm năngcủa tỉnh Sông suối của tỉnh Gia Lai có đặc điêm là ngắn và có độ dốc lớn, nên rấtthuận lợi trong việc xây dựng các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ Tuy nhiên các caonguyên thì lại rất thiếu nuớc mặt, do không có điều kiện đê làm công trình tưới Hiệntại trên cao nguyên Pleiku chỉ có Biên Hô là nơi dự trừ nước mặt lớn nhất, song cũngchỉ được sử dụng đe cung cấp nước sinh hoạt của thành phố Pleiku và các vùng phụ

Trang 14

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 10 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

cận Sự phân hoá sâu sắc của lượng mưa trong năm khiến cho mùa mưa nước mặt dưthừa gây lù lụt, xói mòn đất, còn trong mùa khô lại thiếu nước cho sản xuất

- Tài nguyên nước ngầm: Theo kết quả điều tra của liên đoàn địa chất thuỷ văn

ở 11 vùng trên địa bàn tỉnh cho thấy tổng trữ lưọưg nước cấp A + B: 26.894 m3/ngày,cấp C1 là 61.065m3/ngày và C2 là 989m3/ngày Nhìn chung, tiềm năng nước ngầm củatỉnh có trữ lượng khá lớn, chất lượng nước tốt, phân bố chủ yếu trong phức hệ chứanước phun trào bazan cùng với các nguồn nước mặt đảm bảo cung cấp nước cho nhucầu sản xuất và sinh hoạt

♦> Tài nguyên rừng:

Trong 871.645 ha đất lâm nghiệp của Gia Lai, diện tích có rừng là 719.314

ha, trữ lượng gố 75,6 triệu m3 So với cả vùng Tây Nguyên, Gia Lai chiếm 28% diệntích lâm nghiệp, 30% diện tích có rừng và 38% trừ lượng gồ Sản lượng gỗ khai tháchàng năm cả rừng tự nhiên và rừng trồng từ 160.000 - 180.000 m3 sẽ đáp ứng nhu cầu

về nguyên liệu cho chế biến gồ, bột giấy với quy mô lớn và chất lưọưg cao Gia Laicòn có quỹ đất lóư đế phục vụ trồng rừng, trồng cây nguyên liệu giấy

Rừng của tỉnh Gia Lai liên quan mật thiết với những đặc trưng địa lý tự nhiên

và quá trình diễn biến tài nguyên rùng, thảm rùng của vùng Tây Nguyên Nằm trongvùng có điều kiện khí hậu, địa hình, đất đai nhiều thuận lợi, nên thảm thực vật ở đâyphát triển rất đa dạng và phong phú, bao gồm nhiều loại khác nhau:

- Thảm thực vật rừng: rừng tự nhiên ớ Gia Lai chiếm khoảng 78,3% diện tích

đất lâm nghiệp, có nhiều loại cây quý hiếm, gỗ tốt như: sao, giáng hương, gội, trắc,kiền kiền, bàng lăng, chò sót Rừng Gia Lai phát triển chủ yếu trên địa hình núi cao,các khe suối và họp thuỷ có nhiều tầng và nhiều loại độ che phủ tốt, tầng thảm mụcdày, đất tơi xốp Loại rừng này có diện tích rất lớn, đây là nguồn tài nguyên quý khôngchỉ riêng của tỉnh, của vùng Tây Nguyên nói chung mà của cả nuớc

Rừng non tái sinh và cây bụi phân bổ ở khắp các vùng trên địa bàn tỉnh, trêncác dạng địa hình và các loại đất khác nhau với thảm thực vật chủ yếu là cây họ dầu,

họ đậu, họ xoan, họ dẻ ngoài ra còn có thảm cỏ tự nhiên, thực vật trồng và nhiều loạicây lương thực khác

Trang 15

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 11 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

- Động vật rừng: Theo kết quả nghiên cúu của Viện sinh thái tài nguyên sinh

vật thì hệ động vật rừng gồm: 375 loài chim thuộc 42 họ, 18 bộ; 107 loài thú thuộc 30

họ, 12 bộ; 94 loài bò sát thuộc 16 họ, 3 bộ; 48 loài lường cư thuộc 6 họ, 2 bộ; 96 loài

cá và hàng ngàn loài côn trùng, động vật đất Đặc biệt có những loài thú quý hiếnnhư: tê giác, bò tót, hổ bco, gấu ngựa, cầy bay, sóc bay, culi lùn, vượn đen, dơi đốmhoa, các loài chim như hạc cổ trắng, công, trở sao, gà lôi vàn, gà tiên mặt đỏ, các loài

bò sát như: tắc kè, thằn làn giun, trăn hoa

❖ Tài nguyên khoáng sản:

Theo các tài liệu hiện có về tiềm năng khoáng sản và hiện trạng khai thác mỏ,tỉnh Gia lai có các loại khoáng sản sau:

- Quặng bôxít: 2 mỏ có trừ lượng lớn là Kon Hà Nừng (C2: 210,5 triệu tấn vớihàm lượng AL203: 33,76%-51,75%; SĨ02: 14,04%) vá Đức Cơ Ngoài ra còn có cácđiếm khoáng hoá bôxít ớ Thanh Giao, Lệ Thanh, Lệ cần, Bàu Cạn và PleiMe

- Vàng: Phát hiện trên 73 điềm, trong đó có 66 điểm quặng hoá gốc và 6 điểm

sa khoáng, các vùng có triển vọng là: Kông Chro, la Mơ, Krông Pa, Ayun pa

- Các khoáng sản kim loại khác: mỏ sắt ở An Phú - Tp.Pleiku, kẽm ở AnTrung - Kông Chro

- Đá Granít: thuộc dạng xâm nhập phân bố ớ 8 diêm với trữ lượng lớn, trong

đó có 2 mỏ đá ở Bắc Biển Hồ - thị trấn Phú Hoà và mỏ đá Chư Sê là có trữ lượng lớn

Ngoài ra còn có đá vôi, đất sét, cát xây dựng, các khoáng sản làm vậtliệu Nhìn chung, tài nguyên khoáng sản của tỉnh rất đa dạng và phong phú, thuận lợicho phát triển một sổ ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng

❖ Tài nguyên du lịch:

Nôi bật là tài nguyên du lịch tụ' nhiên với hệ sinh thái đa dạng, rừng nguyênsinh, hệ thống các thác nước, hồ tự nhiên và nhân tạo Bên cạnh đó là nguồn tàinguyên nhân văn và những công trình di tích lịch sử - văn hoá của tỉnh như: Nhà laoPleiku, khu Tây Sơn thượng đạo, di tích căn cứ địa của Anh hùng áo vải Tây SơnNguyễn Huệ; làng kháng chiến Stơr; cùng với các địa danh Pleime, Cheo reo, ĩa Răng

Trang 16

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 12 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

đã đi vào lịch sử; các lễ hội dân gian, không gian văn hóa cồng chiêng và các tàinguyên du lịch nhân văn khác

1.1.2 Kinh tế xã hội

Kinh tế của tỉnh tăng trưởng khá toàn diện, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt13,1%/năm, trong đó ngành nông lâm nghiệp thu ỷ sản tăng bình quân 6,97%/năm,công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 23,31%/năm, dịch vụ tăng bình quân14,7%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng ngành nông lâm nghiệpthuỷ sản 47,33%; công nghiệp - xây dựng 25,2%, dịch vụ 27,47%

+ Sản xuất nông nghiệp phát triên theo hướng sản xuất hàng hóa; nông thônđược đầu tư cơ sở hạ tầng theo hưóng công nghiệp hóa, đã hình thành ổn định cácvùng cây lương thực và cây công nghiệp, đến nay toàn tỉnh có 176.373 ha cây côngnghiệp dài ngày (trong đó 76.367ha cà phê với sản lượng 132.800 tấn; 73.218 ha cao

su với sản lượng 63.433 tấn; 5.050 ha tiêu với sản lượng 20.881 tấn) và 28.150 ha câycông nghiệp ngắn ngày, đã gắn liền với công nghiệp chế biến, góp phần phát triên sảnxuất ôn định

+ Sản xuất công nghiệp phát triển khá, giá trị sản xuất công nghiệp tăng bìnhquân 26,3%/năm (vượt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra tăng bình quân 20%/năm), đã khaithác và phát triển tốt lợi thế các ngành công nghiệp thuỷ điện, chế biến

nông lâm sản, vật liệu xây dựng, khai khoáng, gắn việc xây dựng nhà máy chế biến đã gắn với vùng nguyên liệu

Tổng vón đầu tu xã hội tăng khá, trong 3 năm đã đầu tư hơn 16.200 tỷ đồng,tăng 22% so với vốn đầu tư trong 5 năm 2001-2005 Thu hút đầu tư có tiến bộ, sốdoanh nghiệp thành lập mới trong 3 năm tăng 42% so với năm 2005 với tổng vốn đăng

ký gấp 3,1 lần, nhiều dự án đầu tư quy mô lớn được đầu tư trên địa bàn tỉnh, làm cho

bộ mặt thành thị, nông thôn được đổi mới

+ Các ngành dịch vụ ngày càng phát triển, tốc độ tăng trưởng bình quân ngành dịch vụ đạt 14,7%/năm Kim ngạch xuất khâu đến năm 2008 đạt 140 triệu USD (vượt mục tiêu Nghị quyết đề ra 130 triệu USD)

+ Thu ngân sách trên địa bàn đạt khá, đến năm 2008 thu được 1.737 tỷ đồng,

Trang 17

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 13 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

gấp 2,15 lần so với năm 2005, tăng bình quân 29%/năm (vượt mục tiêu Nghị quyết là18,5%/năm); tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách bình quân 13,4%/năm

- Lĩnh vực xã hội có nhiều chuyên biến tích cực, những vấn đề xã hội bức xúc được quan tâm giải quyết, tỷ lệ hộ nghèo (đạt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra là dưới 19%)

XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM: Năm 2008 thu nhập bình quân/người: 10,52 triệu đồng, sổ hộ thoát nghèo trong năm: 8.500 người, tỷ lệ hộ nghèo18,12% (giảm từ 29,82% của năm 2005 xuống còn 18,12% năm 2008), giải quyết việclàm mới cho 22.000 người lao động; xuất khẩu 700 lao động Thực hiện tốt chươngtrình mục tiêu xóa đói giảm nghèo gắn với phát triển bền vừng, nâng cao chất lượngnguồn nhân lực và giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc

GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO: Từng bước quy mô trường lớp tiếp tục phát triển, chấtlượng giáo dục và đào tạo được nâng lên Toàn tỉnh có 221 trường mầm non, 221trường tiểu học, 224 trường trung học cơ sở, 35 trường THPT, 5 trường Trung họcchuyên nghiệp và một phân hiệu ĐH Nông Lâm Đen nay toàn tỉnh có 28 trường đạtchuấn quốc gia; có 143/215 xã, phường, 03/16 huyện, thị xã, thành phổ đạt chuẩn phổcập trung học cơ sở, đạt 66,5%

Y TẾ: Những năm gần đây hệ thống y tế Gia Lai từng buớc đuợc cải thiện vànâng lên về mặt chất lượng Việc cung ứng các dịch vụ y tế được mở rộng, tỷ lệ đồngbào dân tộc thiểu số được khám chừa bệnh và hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏengày càng tăng

Cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế từ tuyến tỉnh đến tuyến huyện, xã đượctăng cường đầu tư, chuẩn hóa dân từng bước và cơ bản đảm bảo khám chừa bệnh chonhân dân trên toàn tỉnh Đen nay có 19 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã theo quy địnhcủa Bộ y tế, chiếm tỷ lệ 8,6%, 40% trạm y tế xã có bác sỹ; tỷ lệ bác sỳ/1 vạn dân là4,3; tỷ lệ giường bệnh viện/ 1 vạn dân: 13,7

Tinh có Bệnh viện tỉnh, Bệnh viện y học cô truyền và 2 bệnh viện khu vục là

An Khê và AyunPa, ngoài ra còn có hệ thống các Trung tân y tế ở các huyện và trạm

xá xã Bên cạnh đó, Công ty CP Hoàng Anh Gia Lai đang đầu tư Bệnh viện tu- nhânHoàng Anh Gia Lai với quy mô 200 giuờng bệnh

Trang 18

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 14 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

Trong nhừng năm qua công tác hợp tác đầu tư đã đạt được những tiến bộ đángkhích lệ, nhất là từ khi tỉnh Gia Lai ký kết hợp tác đầu tư với thành phổ Hồ Chí Minh,tỉnh Bình Định và tỉnh Phú Yên đã có 76 dự án đầu tư vào Gia Lai với số vốn trên8.000 tỷ đồng Hiện nay, nhu cầu đầu tư vào tỉnh Gia Lai còn rất lớn, giai đoạn 2009-

2015, các ngành, địa phương đã xây dựng hơn 30 dự án để kêu gọi đầu tư Tỉnh GiaLai sẵn sàng tạo mọi điều kiện tốt nhất để chào đón các Doanh nhân, các tô chức kinh

tế trong và ngoài nước đến tỉnh đế cùng biến các cơ hội tiềm năng thành những côngtrình họp tác có hiệu quả cao nhất

1.2 Định hưóng phát triển đến năm 2020:

Những định hướng lớn phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế của tỉnh đến năm

2020 như sau:

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thúc đẩy chuyển dich cơ

cấu kinh tế; nâng cao chất lượng tăng trưỏng và sức cạnh tranh của nền kinh tế :

Tăng trướng kinh tế nhanh và bền vững, nhằm từng bước thu hẹp khoảng cách

về GDP bình quân đầu người so với mức trung bình của cả nước, nâng cao

chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Tăng đầu tư vào các ngành công nghiệp và dịch vụ

Dự kiến tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt khoảng 13%,phấn đấu đạt mức 12-13% trong giai đoạn 2011-2015 và 11-12% trong giai đoạn2016-2020

GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) năm 2010 đạt 15 triệu đồng,năm 2015 đạt 32 triệu đồng, gấp 2,137 lần năm 2010, năm 2020 đạt 60 triệu đồng

Tiếp tục đây mạnh chuyên dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷtrọng của công nghiệp- xây dựng, dịch vụ đến năm 2010: NLN: 43,9%, CN-XD:27,7%, DV: 28,4%; đến năm 2015: NLN: 39%, CN-XD: 30%, DV: 31%; đến năm

2020 NLN: 29%, CN-XD: 36%, DV: 35%

Phấn đấu tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách bình quân giai đoạn 2006- 2010đạt 13%; giai đoạn 2011-2020: 13-14%, tăng khả năng tự cân đối của ngân sách địaphương Thực hiện tiết kiệm chi, tăng chi cho đầu tư phát triển

Trang 19

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 15 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

Tăng nhanh nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, tập trung nâng cao khảnăng cạnh tranh của nền kinh tế Tiếp tục mở rộng, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng,đặc biệt chú ý tới kết cấu hạ tầng nông thôn, vùng sâu, vùng xa

Mở rộng và nâng cao hiệu quả xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu tăng bìnhquân 35,% giai đoạn 2006-2010, đến năm 2010 đạt 180 triệu USD; giai đoạn 2011-

2015 tăng bình quân 17,35% đạt 400 USD vào năm 2015; giai đoạn 2016- 2020 tăngbình quân 13,4% đạt 750 triệu USD vào năm 2020

Phát triến các ngành kinh tế

• NÔNG LÂM NGHIỆP: Phát triển nhanh sản xuất nông nghiệp hàng hoá,đấy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng theo hướngCNH-HĐH, hình thành các vùng sản xuất tập trung trên cơ sở khai thác có hiệu quảlợi thế so sánh của từng vùng, gắn nông lâm nghiệp với công nghiệp chế biến, gắn sảnxuất với thị trường trong nước và ngoài nước, nâng cao dần mức thu nhập trên mộtđơn vị diện tích đất canh tác Tăng cường đầu tư chiều sâu, tạo sự chuyên biến về chấttrong sản xuất nông nghiệp và phát triên

toàn diện kinh tế nông thôn Đấy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm chuyển giao kỳ thuật sản xuất cho dân

Cùng với phát triên nông lâm nghiệp, cân phát triên các ngành nghê tiêu thủcông nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, phát triểncác hoạt động dịch vụ thương mại, ngân hàng, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống ởnông thôn để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn một cách hợp lý và đạthiệu quả cao

• Công nghiêp:

- Phát triển công nghiệp Gia Lai nằm trong tổng thể phát triển công nghiệp cảnước, nâng cao hiệu quả của họp tác quốc tế, họp tác liên tỉnh, liên vùng

- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp mà sản phẩm có lợi thế so sánh,

có khả năng cạnh tranh, có hiệu quả kinh tê cao, có thị trường ôn định (trong nước vàđặc biệt là xuất khẩu) thu hút được nhiều lao động

- Đa dạng hoá nguồn vốn và thành phần kinh tế tham gia phát triến công

Trang 20

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 16 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

nghiệp, ưu tiên đầu tư phát triến các khu, cụm công nghiệp tập trung ở thành thị, đồngthời khuyến khích phát trien mạnh công nghiệp nông thôn, góp phần chuyên đôi cơcấu kinh tế nông thôn, thực hiện xoá đói, giảm nghèo

- Đầu tu một số nhà máy có quy mô sản xuất lớn và đầu tu- mớ rộng hết côngsuất các nhà máy hiện có, đầu tư mới nhiều nhà máy chế biến nông lâm sản như: Chếbiến cà phê, điều, chế biến cồn đặc biệt là khu Liên hợp sản xuất cao su đi vào hoạtđộng nên giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh Xây dựng một số nhà máy sản xuấtvật liệu xây dựng, khai thác khóang sản

- Đưa vào hoạt động các công trình thủy điện vừa và nhỏ giai đoạn 2 (23công trình) triển khai đầu tư các công trình thủy điện vừa và nhỏ giai đoạn 3 (32 côngtrình)

- Chú trọng phát triên sản xuất linh kiện phụ trợ với mức độ chuyên môn hóacao

Đen năm 2020 hoàn chỉnh khu công nghiệp Tây Pleiku với quy mô 615 ha

Trang 21

Giai đoạn 2016-2020 chú trọng phát triên công nghiệp sản xuât các sản phẩm

có công nghệ cao và hàm lượng kỹ thuật cao, phát triển công nghiệp tinh chế tinhluyện và chế biến sâu

Đen năm 2020 quy hoạch lân cận TP.Pleiku một khu công nghiệp diện tích1.000 ha và một khu công nghiệp công nghệ cao diện tích 500 ha

• Dịch vụ:

Các ngành thuộc khối dịch vụ giữ vai trò ngày càng quan trọng đối với sựtăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trong thời gian tới trong xu thế hộinhập quốc tế ngày càng sâu và toàn diện, sự phân công và họp tác diễn ra mạnh mẽ và

xã hội phát triên theo hướng văn minh, hiện đại tạo điều kiện thúc đẩy và đồng thờiđòi hỏi khối dịch vụ phải phát triển nhanh để đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển

Chú trọng phát triển và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ như: thươngmại, vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc, tài chính- ngân hàng, du lịch phát triên cácdịch vụ mới Đôi mới cơ chê quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng

Khối dịch vụ phát triển đạt nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng 15%/năm giai đoạn 2011-2015 và 15,5%/năm giai đoạn 2016- 2020

• Thương mại: Phát triển hệ thống thương mại trên cơ sở đa dạng hoá

các thành phần kinh tế và đa phương hoá trong hợp tác, liên kết, liên doanh đáp ứngnhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân ngày càng cao

Đảm bảo đầu ra cho những sản phẩm hàng hóa, đồng thời, đảm bảo cung ứngkịp thời, đầy đủ yêu cầu về vật tư cho sản xuất và hàng hoá tiêu dùng cho nhân dân.Phát triên trung tâm thuơng mại, hệ thông siêu thị, phát triên mạng lưới chợ Phấn đấuđưa tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ trên thị trường tăng bình quân 20% giaiđoạn 2011-2015 và 22% giai đoạn 2016-2020

• Xuất khấu: Đặc biệt chú trọng xuất khẩu để đảm bảo đầu ra rộng

lớn và ôn định cho sản xuất Mở rộng xuất khâu các mặt hàng mới vào các thị trườngmới Nâng cao khả năng cạnh tranh các sản phẩm chủ lực của tinh trên thị trườngtrong nước và thị trường thế giới, tăng sản phẩm chế biến, giảm dần tỷ GVHD:

Trang 22

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 18 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

trọng sản phấm thô Phấn đấu trị giá kim ngạch xuất khấu toàn tỉnh của các doanhnghiệp địa phương năm 2015 đạt 400 triệu USD và tới năm 2020 đạt 750 triệu USD.Tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực như: cà phê, cao su, tinh bột sắn, sản phâmchế biến từ gồ, cao su đa dạng hoá sản phâm bằng một số mặt hàng khác như: điều,tiêu, bắp, đậu

• Nhập khẩu: Nhập khẩu các thiết bị hiện đại, nguyên vật liệu cần thiết

phục vụ phát triên sản xuất nông-công nghiệp của tỉnh, nhập khâu hàng tiêu dùngkhoảng tù’ 30-35% còn lại là nhập khẩu máy móc thiết bị đế phát triển sản xuất

• Du lích: Phát triển du lịch Gia Lai phải được đặt trong tổng thể du

lịch vùng Tây Nguyên, gắn với phát huy bản sắc dân tộc tổ chức, xây dựng tạo ra cácsản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo từ du lịch lễ hội truyền thống đến du lịch sinh thái,

du lịch nghỉ dường, vui chơi giải trí, tham quan nghiên cứu và thể thao Phấn đấu tăngdoanh thu du lịch với tốc độ tăng bình quân: 27% giai đoạn 2011 -2015 và 27,6 % giaiđoạn 2016-2020

• Dịch vụ vận tải: Đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyến hàng hóa hành

khách với chất lượng ngày càng cao Nâng cao chất lượng phưong tiện vận tải, giảmtối đa tai nạn giao thông Xây dựng tuyến đường sắt lên Tây Nguyên, mở rộng sânbay, tăng cường chuyến bay

• Dịch vụ hưu chính viễn thông: Phát triên dich vụ bưu chính viễn

thông theo hướng hiện đại và rộng khắp, nâng cao chất lượng giảm chi phí, bảo đảmgiá cước hợp lý nhàm nâng cao sức cạnh tranh để đáp ứng xu hướng hội nhập Đadạng hóa các loại hình dịch vụ, tiêp tục phát triên buu điện văn hóa xã, phổ cập cácdịch vụ bưu chính viễn thông cơ bản

Đẩy mạnh phát triển dịch vụ tổng hợp như: Tài chính, ngân hàng, bảo hiếm,chứng khoán, dịch vụ thông tin, tư vấn, khuyến mại, quảng cáo, chuyên giao côngnghệ, tìm kiếm việc làm V.V Tâp trung khai thác, cung cấp rộng rãi loại hình dịch vụtrên thu hút doanh nghiệp, các tầng lớp dân cu sử dụng rộng rãi

Với định hướng phát triên như trên cộng với chủ trương thu hút các nhà đầu

Trang 23

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 19 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

tư trong và ngoài nước đến với Gia Lai, tin tưởng rằng các tiềm năng của vùng đất này

sẽ nhanh chóng được khai thác, sử dụng có hiệu quả để đem lại sự no ấm, phát triênbền vững cho đồng bào các dân tộc trong tỉnh

(Nguồn http://www.pleiku.com.vn

http://www.gialai.gov.vn)

Trang 24

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 20 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

CHƯƠNG 2:

TỎNG QUAN VẺ CTR 2.1 Chất thải rắn

2.1.1 Khái niệm

CTR (Solid Waste) là thuật ngữ dùng để chỉ các chất thải thông thường ở dạng rắnđược phát sinh trong quá trình sinh hoạt , sản xuất và các hoạt động khác của con người CTR có thể bao gồm cả cặn bùn , nếu tỉ lệ nước trong cặn bùn ở mức độ cho phép , xử lýđược cặn bùn như xử lý CTR

CTR là những thành phần được thải bó trong quá trình sinh hoạt hay trong quá trình sảnxuất của con người CTR là một thuật ngữ đê chỉ những chất tồn tại ở dạng rắn

Vật chất mà con người thải bỏ trong khu vực độ thị mà không đòi hỏi được bồi thườngcho sự vứt bỏ đó được gọi là CTR Chất thải đó được coi như CTR đô thị nếu như nhìnnhận nó là một thứ mà thành phố có trách nhiệm thu gom và phân hủy

CTR mặc dù có tác động tiêu cực đến môi trường sống , như ngày nay , một phần đáng

kể trong CTR có thể thu hồi, tái chế và tái sử dụng lại được

2.1.2 Nguồn gốc phát sinh và phân loại CTR

Nguồn gốc phát sinh , thành phần và tốc độ phát sinh của CTR là các cơ sở quan trọngtrong việc thiết kế , lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các biện pháp QLCTR Có nhiềucách phân loại ngườn gốc phát sinh CTR khác nhau nhưng phân loại theo cách thôngthường nhất là :

RÁC HỘ DÂN : Phát sinh từ hoạt động sản xuất của các xí nghiệp , hộ gia đình và cácbiệt thự thành phần của rác thải bao gồm : thực phấm , giấy Carton , plastic , gồ , thủytinh , can thiếc , các kim loại khác ngoài ra các hộ gia đình còn có thể chứa một phần chấtthải độc hại

RÁC QUÉT ĐƯỜNG : Phát sinh từ hoạt động vệ sinh hè phố , khu vui chơi giải trí và làmđẹp cảnh quan Nguồn rác này do người đi đường và các hộ dân sống hai bên đường xả thải Thành phần của chúng có thể gồm các loại như cành lá cây , giấy vụn bao nilon, xác độngvật chết

RÁC KHU THƯƠNG MẠI : Phát sinh từ các hoạt động buôn bán của của hàng bách hóa ,nhà hàng khách sạn , siêu thị văn phòng , giao dịch , nhà máy in Các loại rác thải từ khuthương mại bao gồm : giấy carton , plastic , thực phẩm , thủy tinh Ngoài ra rác thương mại

Trang 25

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 21 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

còn chứa một phần chất thải độc hại

RÁC CO' QUAN CÔNG sở : Phát sinh từ cơ quan xí nghiệp , trường học , văn phòng làmviệc Thành phần rác ở đây giống như rác ở khu thương mại

RÁC CHỌ': Phát sinh từ các hoạt động mua bán ở chợ Thành phần chử yếu là rác hữu

cơ bao gồm rau , quả hư hỏng

RÁC XÀ BẦN TỪ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG : Phát sinh từ các hoạt động xây dựng vàtháo dờ các công trình xây dựng , đường giao thông Các loại chất thải bao gồm như gỗ ,thép , bê tông , gạch , thạch cao

RÁC BỆNH VIỆN : Bao gồm rác sinh hoạt và rác y tế phát sinh từ các hoạt động khámbệnh , điều trị bệnh , nuôi bệnh trong các bệnh viện và cơ sở y tế Rác y tế có thành phầnphức tạp bao gồm các loại bệnh phẩm , kim tiêm , chai lọ chứa thuốc , các loại thuốc quáhạn sử dụng có khả năng lây nhiễm độc hại tới sức khỏe cộng đồng nên phải dược phân loại

và tổ chức thu gom hợp lý , vận chuyển và xử lý riêng

RÁC CÔNG NGHIỆP : Phát sinh tù' các hoạt động sản xuất của xí nghiệp , nhà máy sảnxuất công nghiệp (sản xuất vật liệu xây dựng , nhà máy hóa chất , nhà máy lọc dầu , nhàmáy chế biến thực phấm) Thành phần của chúng bao gồm chất thải độc hại và không độchại Thành phần chất thải không độc hại có thể đổ chung với rác hộ dân

Căn cứ vào nguồn phát sinh , CTR đưọc phân ra các loại chính như sau :

• Rác thải sinh hoạt: là CTR phát sinh từ hộ gia đình , công sở , trường học các chợ , tù'các nhà hàng , khách sạn , khu thương mại , cửa hàng tạp hóa Thành phần rác thải baogồm : thực phâm , giấy , carton , plastic (nhựa), gồ , thủy tinh , kim loại , da , cao su Trongrác thải sinh hoạt còn phân làm nhiều nguồn rác thải cụ thể hơn như : rác thải thương mại,rác thải đường phố và công viên , rác công sớ

• Chất thải y tế : bao gồm rác thải sinh hoạt trong khu vực bệnh viện và chất thải nguyhại phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong quá trình khám chữa bệnh và xét nghiệmtại các bệnh viện và cơ sở y tế Bao gồm : các ống tiêm , kim chích , các y cụ , các loại mô

và cơ quan người băng dịch thấm , băng thấm máu , các loại thuốc được loại do quá hạn sửdụng hoặc cho kém phẩm chất

• Chất thải xây dựng : chủ yếu gồm các phế thải cúng được thải ra trong quá trình xâydựng dân dụng , công nghiệp cũng như hạ tầng kỹ thuật Các loại chất thải này bao gồm

gồ , sắt, thép , bê tông , gạch , bụi cát, bao bì xi măng

Trang 26

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 22 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

• CTR công nghiệp : là chất thải ra trong dây chuyền sản xuất của nhà máy hoặc xínghiệp thành phần chúng đa dạng , phụ thuộc vào ngành sản xuất

• CTR nông nghiệp : Phát sinh từ các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạchcác mùa vụ và cây ăn trái Chất thải này bao gồm các phụ phẩm của quá trình sản xuất,chế biến như rom rạ , lá cây , thân cây, khoai hư

2.1.3 Thành phần của CTR

Thành phần của CTR biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêng biệt mà từ

đó tạo nên dòng chất thải , thông thường được tính bàng phần trăm theo khối lượng Thôngtin về thành phần CTR đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn nhữngthiết bị thích hợp cần thiết để xử lý , các quá trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệthống , chưong trình và kế hoạch quản lý CTR Thông thưòng trong rác thải đô thị, rác thải

từ các khu dân cư và thương mại chiếm tủ lệ cao nhất từ 50 - 70% Giá trị phân bố sẽ thayđổi tùy thuộc vào sự mở rộng các hoạt động xây dựng , sửa chữa , mở rộng các dịch vụ đôthị Thành phần riêng biệt của CTR thay đổi theo vị trí địa lý , thời gian , mùa trong năm ,điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của tùng quốc gia Sau đây là bảng miêu tả vềthành phần CTR theo nguồn phát sinh , tính chất vật lý và theo mùa

NGUỒN CHẤT THẢI

% TRỌNG LƯỢNG

Chất thải đặc biệt (dầu , lốp xe , bình điện) 3-12 5.0

Bảng 1 : Thành phần CTRĐT phân theo nguồn phát sinh

(Nguồn Geogre Tchobanaglous , etal, Mcgraw-Hill Inc , 1993)

Trang 27

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 23 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

một cách rõ ràng Dữ liệu khới lượng riêng rất cần thiết được sử dụng đế ước lượng tổngkhối lượng và thể tích cần được quản lý

Báng 2 : Sự thay đổi thành phần CTR theo mùaCHẤT THẢI % KHỐI LƯỢNG % TTHAY ĐỔI

-*— -(Nguôn Geoger Tchobanaglous và cộng sự)THÀNH PHẦN % TRỌNG LƯỢNG

Trang 28

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 24 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

Khối lượng riêng thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tó như : vị trí địa lý , mùa tgrongnăm , thời gian lưu giữ chất thải Do đó cần phải thận trọng khi chọn giá trị thiết kế Khốilượng riêng của một chất thải đô thị biến đổi từ 180 - 400 kg/m3, điển hình khoảng 300 kg/

m3

Tỷ trọng :Tỷ trọng của rác được xác định bàng phương pháp cân trọng lượng và có đơn

vị là kg/m3 Đối với rác thải sinh hoạt tỷ trong thay đối từ 120 - 590 kg/m3 Đối với xe vậnchuyến rác có thiết bị ép rác , tỷ trọng rác có thế lên đến 830 kg/m3

Độ ẩm : Độ ẩm CTR là tỷ sổ giữa lượng nước có trong một lượng chất thải và khốilượng chất thải đó Ví dụ : độ ấm của rác thải y tế là 37 - 42%

Độ ẩm của CTR được biểu diễn bàng 2 phương pháp : Phương pháp khối lượng ướt vàphương pháp khối lượng khô

Phương pháp khối lượng ướt độ ẩm trong một mẫu được thể hiện như là phần trăm khốilượng ướt của vật liệu

Phương pháp khối lượng khô độ ẩm trong một mẫu được thể hiện như là phần trămkhối lượng khô vật liệu

Phương pháp khối lượng ướt được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực quản lý CTR bởi vìphương pháp có thế lấy mấu trực tiếp ngoài thực địa Độ âm theo phương pháp khối lượngướt được tính như sau :

M = (w - d) / w X 100

Trong đó : M là độ ẩm , %

w là khối lượng mẫu lúc lấy tại hiện trường , kg (g)

D là khối lượng mẫu lấy sau khi sấy khô ở 105°c , kg (g)

Trang 29

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 25 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

(Nguồn : Giáo trình quản lý CTR — ĐHDL Văn Lang)

Kích thước về cấp phối hạt : kích thước về cấp phối hạt của vật liệu thành phần trongCTR đóng vai trò rất quan trọng trong việc tính toán và thiết kế các phương tiện cơ khí nhưthu hồi vật liệu , đặc biệt là sử dụng các sàn lọc phân loại bằng máy hoặc phân chia bằngphương pháp từ tính

Độ thấm (tính thấm) của chất thải đã được nén Tính dẫn nước của chất thải đã đượcnén là một tính chất vật lý quan trọng , nó sẽ chi phối và điều khiên sự đi chuyên của cácchất lỏng (nuớc rò rỉ , nước ngầm , nước thấm ) và các khí bên trong các bãi rác

Khả năng tích ẩm của CTR : khả năng giừ nước tại hiện trường của CTR là toàn bộlượng nước mà nó có thê giữ lại trong mâu chât thải dưới tác dụng kéo xuống của trọng lực Khả năng giữ được nước của CTR là một tiêu chuẩn quan trọng trong tính toán xác địnhlượng nước rò rỉ từ bãi rác Nước đi vào mẫu CTR vượt quá khả năng giữ nước sẽ thoát ra

Bảng 4 : Trọng lưọng riêng , độ ẩm của CTRSH

LB/YD3KHOẢNG GIÁTRỊ

GIÁ TRỊTRUNG BÌNH

KHOẢNG GIÁTRỊ

GIÁ TRỊTRUNG BÌNH

Trang 30

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 26 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

tạo thành nước rò rỉ Khả năng giừ nước tại hiện trường thay đổi phụ thuộc vào áp lực nén

và trạng thái phân hủy của chất thải Khả năng giữ nước 30 phần trăm theo thế tích tươngvới 30 inches Khả năng giữ nước của hỗn họp CTR (không nén) tù’ các khu dân cư vàthương mại thường dao động khoảng 50% - 60%

2.1.4.2 Tính chất hóa học

Tính chất hóa học : Các thông tin về thành phần hóa học của các vật chất cấu tạo nênCTR đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá các phương pháp , lựa chọn phươngpháp xử lý và tái sinh chất thải Ví dụ như khả năng đốt cháy vật liệu rác tùy thuộc vàothành phần hóa học của CTR Neu CTR được SỬ dụng làm nhiên liệu cho quá trình đốt thì

5 tiêu chí phân tích hóa học quan trọng nhất là :

• Phân tích gần đúng - sơ bộ

• Điểm nóng chảy của tro

• Phân tích cuối cùng (các nguyên tố chính)

• Hàm lượng năng lượng của CTR

• Phân tích sơ bộ

Phân tích sơ bộ đối với các thành phần có thê cháy được trong CTR đô thị bao gồm các thínghiệm sau :

• Độ ấm (lượng nước mất đi sau khi sấy ở 105°c trong 1 giờ)

• Chất dễ cháy bay hơi (khối lượng mất đi thêm vào khi đem mẫu CTR đã sấy ở 105°c trong 1 giờ đốt cháy ở nhiệt độ 950°c trong lò nung kín)

• Carbon cố định (phần nhiên liệu còn lại dễ cháy sau khi loại bỏ các chất bay hơi)

• Tro (khối lượng còn lại sau khi đốt cháy ở lò hở)

• Điểm nóng chảy của tro

Điềm nóng chảy của tro được định nghĩa là nhiệt độ đốt cháy chất thải để tro sẽ hìnhthành một khối rắn (gọi là clinker) do sự nấu chảy và kết tụ Nhiệt độ nóng chảy đểhình thành clinker từ CTR trong khoảng 2000°F - 22000°F (1100°c - 12000°C)

Phân tích cuối cùng các thành phần tạo ra CTR

Phân tích cuối cùng chất thải chủ yếu xác định phần trăm (%) của các nguyên tố c,H , o , N , s và tro Trong suốt quá trình đốt CTR sẽ phát sinh các họp chất Clor hóanên phân tích cuối cùng thường bao gồm phân tích xác định các halogen Ket quả

Trang 31

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 27 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

phân tích cuối cùng được sử dụng đế mô tả các thành phần hóa học của chất hữu cơtrong CTR Ket quả phân tích còn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tỷ sốC/N của chất thải có thích họp cho quá trình chuyển hóa sinh học hay không Các sốliệu phân tích cuối cùng của các thành phần CTRSH trong bảng sau :

Trang 32

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 28 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

9 THỦY TINH VÀ KHOÁNG

Hàm lưọng năng lưcrng của các thành phần CTR :

Hàm lượng năng lượng của các thành phần hữu cơ trong CTRĐT có thể được xác định theo một trong các cách sau :

• Sử dụng nồi hay lò chung cất quy mô lớn (full scale) như calorimeta

• Sử dụng bình đo nhiệt trị trong phòng thí nghiệm

• Bằng cách tính toán nếu công thức hóa học hình thức được biết

Do khó khăn trong việc trang bị một lò chưng cất quy mô lớn , nên hầu hết các sốliệu về hàm lượng năng lượng của các thành phần hữu cơ của CTR đều dựa trênkết quả thí nghiệm sử dụng bình đo nhiệt trị trong phòng thí nghiệm Các số liệu

về hàm lượng năng lượng và phần trơ còn lại thành phần CTRSH được cho trongbảng sau :

Bảng 6 : Trị số hàm lượng năng lượng và phần tro’ còn lại sau khi đốt

(Nguồn : Giáo trình quản ìỷ CTR- ĐHDL Văn Lang)

Trang 33

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 29 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

Chuyển hóa hóa học :

ĐỐT : Đốt là phẩn ứng hóa học giữa oxi với các thành phần hữu cơ trong chấtthải, sinh ra các họp chất thải bị oxy hóa cùng với sự phát sáng và tỏa nhiệt

Chất hữu cơ + không khí (dư) -> C02 + NƠ2 + không khí (dư) + NH3 + SO2 +

NOx+ tro + nhiệt

Lượng không khí cấp dư nhằm bảo đảm quá trình đốt xảy ra hoàn toàn Sản phẩmcuối cùng của quá trình đốt cháy CTRĐT bao gồm khí nóng chứa CO2 , H2 Ơ , khôngkhí dư và không cháy còn lại Trong thực tế ngoài những thành phần này còn có 1khối lượng nhỏ các khí NH3 , S02 , NOx và các khí vi lượng tùy thuộc vào bản chấtcủa chất thải

NHIỆT PHÂN : Hầu hết các chất hữu cơ đều không bền với quá trình đun nóng

của các thành phần CTRSH

STT THÀNH PHẦN PHẦN TRƠ CÒN LẠI %

HÀM LƯỢNG NĂNG LƯỌNG

BTU/ỈBKHOẢNG

GIÁ TRỊ

GIÁ TRỊTRUNG BÌNH

KHOẢNG GIÁ TRỊ

GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH

Trang 34

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 30 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

Chúng có thế bị phân hủy qua các phản ứng bởi nhiệt độ và ngưng tụ trong điều kiệnkhông có oxi tạo thành những thành phần dạng rắn , lỏng và khí

KHÍ HÓA : Quá trình bao gồm quá trình đốt cháy một phần nhiên liệu c đế thunguyên liệu cháy và khí co , H2 và một số nguyên tố hidrocarbon trong đó có CH4

• Bán cellulose : Các sản phẩm ngưng tụ của 2 đường 5 và 6 carbon

• Cellulose : sản phẩm ngưng tụ của đường glucose 6 carbon

• Dầu , mờ và sáp : Là nhũng ester của alcohols và acid béo mạnh dài

• Lignin : Một polymer chứa các vòng thom với nhóm methoxul (-OCH3)

• Lignocelluloza : Họp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau

• Prorein : Chất tạo thành tù' sự kết hợp chuồi các amino acid

Có lẽ tính chất sinh học quan trọng nhất của các thành phần hữu cơ có trongCTRĐT là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạothành khí , chất hữu cơ trơ và chất vô cơ Sự hình thành mùi hôi và phát sinh ruồicũng liên quan đến tính dễ phân hủy của các vật liệu hữu cơ có trong CTRĐT như rácthực phẩm

Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ có trong CTR : Hàmlượng chất rắn bay hơi (VS) , xác định bằng cách đốt cháy CTR ở 550°c , thườngđược sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong CTR Tuy nhiên sử dụng giá trị vs để mô tả khả năng phân hủy sinh học của phần hữu Cơtrong CTR thì không đúng vó một vài thành phần hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng lạikém khả năng phân hủy sinh học như giấy in Thay vào đó hàm lượng lignin củaCTR có thể sử dụng đổ ước lượng tỉ lệ phần dễ phân hủy sinh học của CTR và đượctính toán bằng công thức sau :

BF = 0.83 - 0.028LC

Trong đó : BF : tỷ lệ phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở vs

Trang 35

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 31 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

0.83 và 0,028 là hàng số thực nghiệm

LC : hàm lượng lignin của vs biểu diễn bàng % khối lượng khô

Các chất thải rắn có hàm lượng lignin cao như giấy in có khả năng phân hủy sinhhọc kém hơn đáng kể so với chất thải hữu cơ khác trong CTRĐT Trong thực tế cácthành phần hữu cơ trong CTR thường được phân loại theo thành phần phân hủy chậm

và pâh hủy nhanh

Sự hình thành mùi hôi : Mùi hôi có thê phát sinh khi CTR được lưu giữ trongkhoảng thời gian dài ở một nơi giữa thu gom , trạm trung chuyến và nơi chôn lấp Sựphát sinh mùi tại nơi lưu trừ có ý nghĩa rất lớn , khi tại nơi đó có khí hậu nóng ẩm Nói một cách cơ bản là sự hình thành của mùi hôi là kết quả của quá tronh2 phân hủyyếm khilvoi7 sự phân hủy các thành phần họp chất hữu cơ tìm thấy trong các đô thị

Ví dụ trong điều kiện yếm khí (khử), sunphat S04’ có thể phân hủy thành s2" và kếtquả là s2' sẽ kết hợp với H2 tạo thành hợp chất có mùi trúng thối là H2S là do kết quảcủa 2 chười phản ứng hóa học : 2CH3CHOHCOOH + S04' 2CH3COOH + s2' + 2H2 Ơ+ 2CƠ2 Lactate Sulfate Acid Acetic Sulfide ion 4H2 + S04' -» s2' + 4H20

Trang 36

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 32 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

• Trứng phát triên từ 8 - 12 giờ

• Giai đoạn 1 của ấu trùng (giòi) 20 giờ

• Giai đoạn 2 của ấu trùng 24 giờ

• Gia đoạn 3 của ấu trùng 3 ngày

• Giai đoạn nhộng 4-5 ngày

• Tổng cộng 9 - 11 ngày

Giai đoạn phát triển của ấu trùng trong các thùng chứa rác đóng vai trò rất quantrọng và chiếm khoảng 5 ngày trong sự phát tiển của ruồi Đe hạn chế sự pháttriên của mồi thì các thùng lưu trữ rác nên đô bó đê thùng rỗng trong thời giannày đê hạn chế sự di chuyến của các loại ấu trùng

Chuyển hóa sinh học :

*!• Quá trình phân hủy kị khí

Quá trình chuyển hóa các chất hừu cơ trong CTRĐT trong điều kiện kị khíxảy ra theo 3 buớc :

• Quá trình phân thủy phân các hợp chất có trong phân tử lớn thànhnhững họp chất thích hợp là nguồn năng lượng

• Quá trình chuyển hóa các hợp chất sinh ra từ bước 1 thành các hợpchất có năng lượng thấp hơn

• Chuyển đồi các hợp chất trung gian thành phần sản phẩm riêng lẻ , chủyếu là CH4 và cơ2

Ưu điểm :

• Chi phí đầu tư thấp , sản phấm phân hủy , phân hầm cầu , phân gia súc

có hàm lượng dinh dường cao

• Thu hồi khí phục vụ cho sản xuất

• Trong quá trình ủ sẽ tồn tại một số loại vi sinh , vi khuẩn gây bệnh vìnhiệt độ thấp Khi ủ chất thải với khối lượng 1000 tấn/ngày mới cóhiệu quả kinh tế

Trang 37

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 33 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

2.2 Ánh hưởng của CTR đến môi trường

2.2.1 Tác hại của CTR đến môi trường nước

CTR đặc biệt là chất thải hữu cơ , trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng

Tại các bãi rác , nước có trong rác sẽ được tách ra kết họp với các ngườn nước khác

như : nước mưa , nước ngầm , nước mặt hình thành nước rò RỈ Nước

rò rỉ di chuyên trong bãi rác sè làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũngnhư quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh

Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong quá trìnhphân hủy sinh học , hóa học Nhìn chung , mức độ ô nhiễm trong nước rò rỉ rất cao(COD : từ 3.000 - 45.000mg/l, N-NH3 : từ 10 - 800mg/l, BOD5: 2.000 - 30.000mg/l ,TOC , Carbon hữu cơ tổng cộng : 1.500 - 20.000 mg/1 , Phosphorus tổng cộng tù' 1 -

70 mg/1 và lượng lớn các vi sinh vật) Đối với các bãi rác thông thường (đáy bãikhông có lớp chống thấm , sụt lún hoặc lóp chống thấm bị thủng ) các chất ô nhiễm

sẽ thấm sâu vào nước ngầm , gây ô nhiễm cho tầng nước và sẽ rất nguy hiểm khi conngười sử dụng tầng nước này cho ăn uống , sinh hoạt Ngoài ra chúng còn có the dchuyển theo phương ngang , rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt.Neu rác thải có chứa kim loại nặng , nồng độ kim loại nặng trong giai đoạn lênmem acid sẽ lên cao hơn trong giai đoạn lên men metan Đó là do các acid béo mớihình thành tác dụn với kim loại tạo thành phức kim loại Các họp chất hidroxyl vòngthơm , acid humic và acid íulyic có thể tạo phức với Fe, Pb, Cu, Cd, Mn, Zn Hoạtđộng của các vi khuẩn kị khí khử sắt có hóa trị 3 thành sắt hóa trị 2 sẽ kéo theo sựhòa tan của các kim loại Ni, Pb, Cd, Zn Vì vậy, khi kiểm soát chất lượng nước ngầmtrong khu vực bãi rác phải kiểm tra xác định nồng độ kim loại nặng trong thành phầnnước ngầm

Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các họp chất hữu cơ độc hại như: các chất hữu cơ

bị Halogen hóa, các Hidrocacbon đa vòng thơm chúng có thể gây đột biến gen, gâyung thư Các chất này nó thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vàocác chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe , sinh mạng củacon người hiện tại và cả thế hệ con cháu mai sau

Trang 38

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 34 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

2.2.2 Tác hại của CTR đến môi trường không khí

Các loại rác thải dỗ phân hủy (như thực phẩm, trái cây hóng ), trong điều kiệnnhiệt độ và độ ấm thích họp ( nhiệt độ tốt nhất là 35° c và độ ấm là 70 - 80% ) sẽđược các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiềm

Trang 39

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 35 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

khác có tác động xấu đến môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động củacon người

Trong điều kiện kỵ khí : gốc sulfate có trong rác có thể bị khử thành sulfide (S2 ),sau đó sulfide tiếp tục kết hợp với ion H+ đế tạo thành H2S , một chất có mùi hôi khóchịu theo phản ứng sau :

2CH3CHOHCOOH + SO42' 2CH3COOH + H2 O +CO 2 S2' + 2H+ H2S

Sulfide lại tiếp tục tác dụng với các Cation kim loại , ví dụ như Fe2+ tạo nên màuđen bám vào thân , rễ hoặc bám vào cơ the vi sinh vật

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ , trong đó có chứa sulfur trong CTR có thểtạo thành các hợp chất có mùi hôi đặc trung như : Methyl mercaptan và acid aminobutyric

CH3SCH2CH2CH(NH2)COOH -» CH3SH + CH3CH2CH2(NH2)C00H

Methyl mercap tan CÓ the phân hủy tạo thành methyl alcohol và H2S

Quá trình phân hủy rác thải chứa nhiều đạm bao gồm cả quá trình lên men chua ,lên men thối, mốc xanh , mốc vàng , có mùi ôi thiu

Đối với các acid amin : tùy theo môi trường mà CTR có chứa các acid amin sê bịcác vi sinh vật phân hủy trong điều kiện kỵ khí hay hiếu khí

• Trong điều kiện hiếu khí : acid am in có trong rác thải hữu cơ được men phân giải thành acid hừu cơ và NH3 (gây mùi hôi)

R - CH(COOH) - NH2 -> R-CH2-COOH + NH3

• Trong điều kiện kỵ khí : acid amin bị phân hủy thành các chất dạng amin và C02

R - CH(COOH) - NH2 -> R-CH2-NH2 + C02 Trong số các amin mới được tạo thành có nhiều loại gây độc cho con người và động vật Trên thực tế các amin được hình thành ở 2 quá trình kị khí và hiếu khí Vì vậy đã tạo ra một lượng đáng kể các khí độc và cả vi khuẩn , nấm mốc phát tán vào không khí

Thành phần khí thải chủ yếu được tìm thấy ớ các bãi chôn lấp rác được thế hiện ởbảng sau :

Bảng 7 : Thành phần một số chất khí CO’ bản trong khí thải bãi rác

Trang 40

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng 36 SVTH: Nguyễn Đình Hùng

Diễn biến thành phần khí thải bãi rác trong 48 tháng đầu tiên được thê hiện rongbảng 8

Bảng 8 cho thấy : Nồng độ CƠ2 trong khí thải bãi rác khá cao , đặc biệt trong 3tháng đầu tiên Khí CH4 được hình thành trong điều kiện phân hủy kỵ khí, chỉ tăngnhanh tù’ tháng 6 trở đi và đạt cực đại vào các tháng 30 - 36 Do vậy , đối với các bãichôn rác có quy mô lớn đang hoạt động hoặc đã hoàn tất công việc hoàn tất công việcchôn lấp nhiều năm , cần kiểm tra nồng độ khí CH4 để hạn chế khả năng gây cháy nổtại khi vực

2.2.3 Tác hại của CTR đến môi trường đất

Các chất thải hữu cơ sê được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong haiđiều kiện hiếu khí và kỵ khí , khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩmtrung gian , cuối cùng hình thành các chất khoáng đon giản , nước , CƠ2, CH4 Với 1 lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môitrường đất sẽ phân hủy các chất này thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm Nhưng với lượng rác thải quá lớn vượt qua khả năng tự làm sạch của đất thì vớimôi trường đất sẽ quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loạinặng , các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn nướcngầm gây ô nhiễm tầng nước này

Đối với rác không phân hủy (nhựa , cao su ) nếu không có giải pháp xử lý thích

- Chất hữu cơ bay hơi vi lượng 0.01-0.6

(Nguồn : Handbook of Solid waste Management, 1994)

Bảng 8 : Diễn biến thành phẩn khí thải bãi rác

KHOẢNG THÒI GIAN TỪ LÚC

Ngày đăng: 29/10/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 : Thành phần của CTRĐT theo tính chất vật lý - Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhàm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP.Pleiku tỉnh GiaLai
Bảng 3 Thành phần của CTRĐT theo tính chất vật lý (Trang 31)
Bảng 5 : Thành phần các nguyên tố trong CTR đô thị - Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhàm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP.Pleiku tỉnh GiaLai
Bảng 5 Thành phần các nguyên tố trong CTR đô thị (Trang 35)
Bảng sau : - Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhàm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP.Pleiku tỉnh GiaLai
Bảng sau (Trang 36)
Bảng 8 : Diễn biến thành phẩn khí thải bãi rác - Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhàm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP.Pleiku tỉnh GiaLai
Bảng 8 Diễn biến thành phẩn khí thải bãi rác (Trang 44)
Bảng 10 : Một số nguồn hoạt động phát sinh ra chất thải. - Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhàm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP.Pleiku tỉnh GiaLai
Bảng 10 Một số nguồn hoạt động phát sinh ra chất thải (Trang 56)
Bảng 11 : Thành phần CTRSH trên địa bàn Tp.Pleiku - Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhàm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP.Pleiku tỉnh GiaLai
Bảng 11 Thành phần CTRSH trên địa bàn Tp.Pleiku (Trang 58)
Bảng phân tích thực tế trên chỉ mang tính tuơng đối vì có một vài sai sót trong quá trình thực hiện như : cân khối lượng chưa hoàn toàn chính xác, rác ở chợ có độ ẩm cao ... - Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhàm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP.Pleiku tỉnh GiaLai
Bảng ph ân tích thực tế trên chỉ mang tính tuơng đối vì có một vài sai sót trong quá trình thực hiện như : cân khối lượng chưa hoàn toàn chính xác, rác ở chợ có độ ẩm cao (Trang 58)
Bảng 14 : Biểu đồ biếu diễn tỷ lệ hộ gia đình có dụng cụ chứa rác - Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhàm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP.Pleiku tỉnh GiaLai
Bảng 14 Biểu đồ biếu diễn tỷ lệ hộ gia đình có dụng cụ chứa rác (Trang 64)
Bảng 15 : Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hài lòng của hộ dân đối với hệ thống thu gom, vận chuyển - Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhàm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP.Pleiku tỉnh GiaLai
Bảng 15 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hài lòng của hộ dân đối với hệ thống thu gom, vận chuyển (Trang 65)
Bảng 17 : Dự báo mức độ phát sinh CTRSH tại TP.Pleiku đến năm 2025 - Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhàm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP.Pleiku tỉnh GiaLai
Bảng 17 Dự báo mức độ phát sinh CTRSH tại TP.Pleiku đến năm 2025 (Trang 72)
Sơ đồ hệ thống PLRTN được  minh họa như hình sau : - Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhàm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP.Pleiku tỉnh GiaLai
Sơ đồ h ệ thống PLRTN được minh họa như hình sau : (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w