1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược và chất làm tăng hấp thu đến khả năng giải phóng và hấp thu của natri diclofenac dưới dạng thuốc qua da

43 816 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp tục công trình nghiên cứu trước [3], trong khoá luận tốt nghiệp này chúng tôi tiến hành nghiên cứu thuốc hấp thu qua da trèn đối tượng dược chất là natri diclofenac với các mục tiêu

Trang 1

B ộ Y T E TRƯÒNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

- -

-NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TÁ Dược VÀ CHẤT LÀM TẢNG HẤP THU ĐẾN KHẢ NĂNG GlẢl PHÓNG VÀ HẤP THU CỦA NATRI D1CL0FENAC

DƯỚI DẠNG THUỐC QUA DA

KHOÁ 1995 - 2000

Sinh viển thực hiện : PHẠM TH Ị LAiN

Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYÊN VÃN LONG

DS NGUYỄN ĐẢNG HOÀ

-TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HN

Thời gian thực hiện : 01/3 - 20/5/2000

HÀ NỘI THÁNG 5-2000

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Cho phép em được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tói:

TS: Nguyễn Văn Long DS: Nguyễn Đăng Hoà

là những người thầy đã hết lòng tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em thực hiện

và hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo và các cô kỹ thuật viên Bộ môn Bào chế, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khoá luận./

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2000

Sinh viên

PHẠM THỊ LAN

Trang 3

1.10 Một số dạnq thuốc chứa natri diclofenac 6

dược chát dưới dạng thuốc qua da.

2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố sinh lý tới sự hấp thu thuốc qua da.

2.3 Anh hưởng của cảu trúc hoá lý và loại tá dược 62.4 Ánh hưởng của các chất thêm vào công thức thuốc mỡ 7

2.5 Ảnh hưởng của các chất làm tăng hấp thu. 8

Trang 4

công thức thuốc mỡ khác nhau.

2.1 Đường chuẩn biểu thị môi tương quan giữa nồng dộ natri 20

diclofenac và mật độ quang.

2.2 Kết quả nghiên cứu ảnh của các công thức khác nhau dến natri 21

diclofenac qua màng giải phóng.

với tá dược thân dầu

tá dược thân nước

nhũ tương

2.2.1.4 So sánh khả năng giải phóng natri diclofenac ra khỏi các 25

thuốc mỡ chế với các tá dược khác nhau.

phóng natri diclofenac từ thuốc mỡ.

2.3 Kết quả nghiên cứu sự hấp thu natri diclofenac từ các thuốc 33

mỡ khác nhau qua da chuột cống bằng phương pháp thử tác

Trang 6

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỂ

80-^0?-Trong những năm gần đây, số công trình nghiên cứu về thuốc hấp thu qua da,

số chế phẩm, sản lượng thuốc sản xuất cũng như sử dụng trong điều trị ngày càng tăng

Thuốc hấp thu qua da dùng với mục đích điều trị tại chỗ hoặc toàn thân Các nhóm dược chất dùng dưới dạng thuốc này khá đa dạng và phong phú Trong số đó, các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) được sử dụng ngày càng nhiều, do dạng thuốc này có khả năng hạn chế được nhiều tác dụng không mong muốn so với khi dùng qua đường uống

Tuy vậy, tác dụng điều trị của dạng thuốc hấp thu qua da bị ánh hưởng bới rất nhiều yếu tố, đặc biệt là các yếu tố công thức và kỹ thuật bào chế

Tiếp tục công trình nghiên cứu trước [3], trong khoá luận tốt nghiệp này chúng tôi tiến hành nghiên cứu thuốc hấp thu qua da trèn đối tượng dược chất là natri diclofenac với các mục tiêu sau:

- Nghiên cứu sự ảnh hưởng của 1-menthol và acid oleic đến khá năng siai phóng natri diclofenac

- Bước đầu nghiên cứu sự hấp thu natri diclofenac qua da chuột cống trăng, theo mô hình gây viêm thực nghiệm

Trang 7

PHẦN 2: TỔNG QUAN

1 VÀI NÉT VỂ NATRI DICLOFENAC

1.1 Công thức cấu tạo [11].

Công thức:

Công thức phân tử: NaC14H10Cl2NO2

Khối lượng phân tử: 318,13

Tên khoa học : 2-(2,6- dicloroanilino) phenyl acetat natri

1.2 Tính chất [11]:

Natri diclofenac là bột kết tinh hay tinh thể trắng hay trắng ngà Dễ tan tronơ methanol và ethanol, ít tan trong nước và acid acetic băng, thực tế khôns; tan trong ether

Dưới đây là bảng độ tan của NaD trong nước theo pH của môi trường hoà tan

Độ tan của natri diclofenac theo pH.

Trang 8

- Dung dịch natri diclofenac trong methanol cho một hấp thụ cực đại ở bước

Natri diclofenac cũng được hấp thu qua da Mức độ hấp thu qua da đạt khoảns 6% so với liều tương ứng khi dùng qua đường uống

1.3.2 Phản bế:

ơ nồng độ điều trị, hơn 99,7% dược chất liên kết với protein huyết tương

Natri diclofenac được phân bố nhiều ở dịch khớp sau khi uống thuốc khoảng 2-

4 giờ Nồng độ này được duy trì không đối trong 9 giờ tiếp theo

1.3.3 Chuyển hoá:

Natri diclofenac bị chuyển hoá chủ yếu ở gan thành 4-hydroxy diclofenac; 5- hvdroxy diclofenac; 3'- hydroxv diclofenac; 4'5-hydroxy diclofenac và thải trừ dưới dạng liên hợp glucoronic sulfat

Khi bôi thoa ngoài da, NaD được hấp thu trực tiếp vào máu nên tránh được chuyển hoá lần đầu ở gan

Trang 9

+ úc chế sinh tổng hợp prostaglandin, ức chế cycloxygenase làm giảm tổng hợp prostaglandin E2 và F la là những chất trung gian hoá học của phản ứng viêm.+ Úc chế tác nhân làm biến đổi protein, biến đổi màng.

+ Ở ổ viêm trong quá trình thực bào, các đại thực bào làm giải phóng các enzym của lysosom làm tăng thêm quá trình viêm Do làm bền vững màng lysosom, các NSAID ngăn cản việc giải phóng các enzym gây viêm, do đó có tác dụng ức chế quá trình viêm

+ Đối kháng tác dụng của histamin, serotonin, brandikinin

+ Huỷ fibrin: Khi viêm khớp, fibrinogen máu tăng và lắng đọng nhiều ở nơiviêm

+ Ngoài ra có thể do một số cơ chế khác như: úc chế sự di chuyển bạch cầu, ức chế phản ứng kháng nguyên-kháng thể, đối lập và làm mất tác dụng của men hyaluronidase, là men do vi khuẩn tiết ra để thuỷ phân acid hyaluronic có tác dụng liên kết và gây ra viêm

1.5 Chỉ định [4], [5]:

Diclofenac được sử dụng dưới dạng muối natri và diethylamoni để ơiám đau và viêm như: Thấp khớp, viêm xương khớp, viêm cứng đốt sống, viêm thận, bệnh sút cấp và giảm đau sau phẫu thuật

Ngoài ra còn được áp dụng trong những trường hợp sau:

- Nhỏ mắt trong viêm phù nề sau mổ đục nhân mắt

- Giảm đau trong đau thận, mật

- Hạ sốt

- Viêm cầu thận, nhưng chức năng thận vẫn bình thường

1.6 Liều lượng và cách dùng [4], [5]:

- Liều uống: Người lớn: 75-150mg/ngày, chia làm 2-4 lần.

Trẻ em: l-3mg/kg thể trọng/ngày Chia làm nhiều lần

- Dùns bôi ngoài da: Bôi thuốc và thoa nhẹ mỗi lần 2-4 gam thuốc mỡ, hay cream có 1 % dược chất, 2-4 lần/24 giờ

4

Trang 10

- Hen hoặc dị ứng với dẫn chất salicylic.

- Dùng thuốc chống đông (thuốc tiêm)

1.8 Tương tác thuốc [5].

- Diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin, lithium máu (gây độc), làm tăng độc tính của methotrexat (liều cao)

- Dùng diclofenac với triemteren hay cyỉosporin làm giảm chức năn? thận

- Dùng diclofenac kéo dài phải định kỳ kiểm tra công thức máu

- Thận trọng với bệnh nhân rối loạn chuyển hoá porphyrin

- Không phối hợp với các chống viêm không Steroid khác (do tăng nguy cơ ơàv loét và chảy máu đường tiêu hoá)

- Thận: Hoại tử thận, hội chứng thận hư, đái ra máu (hiếm gặp)

- Gan: Tăng amino tranfenase trong huyết tương, hiếm gây viêm gan kịch phát

- Da: Mẩn ngứa, phát ban, viêm da nốt phồng, xuất huyết

- Mẫn cảm: Những người mẫn cảm vổd aspirin cũng có phản ứng tương tự với diclofenac, sốc phản vệ

Trang 11

sau 24 giờ tăng lên 207 lần [10] Kết quả thu được tương tự như acyclovir với nồng

độ acid oleic là 1% và 5%, tỷ lệ tăng hấp thu từ 9-144 và 55-166 [7]

Người ta cũng nhận thấy rằng loại acid béo, tỷ lệ dùng, dung môi phối hợp, dược chất áp dụng và loại da có ảnh hưởng tới mức độ làm tàng tính thấm của dược chất qua da [12], [14], [17], [19]

Trong một số trường hợp, acid béo làm tăng tính thấm qua da mạnh hơn một

số chất làm tăng tính thấm khác B J Aungst và cộng sự đã chứng minh rằng tính

thấm qua da của naloxon khi dùng acid béo trong PG vói tỷ lệ 10% cao hơn so với

các chất khác với cùng tỷ lệ như: Natri laurylsulfat, DMSO, azon và alkyl pyrolydon kết quả thu được tương tự khi nghiên cứu ảnh hưởng của các chất làm tăng tính thấm qua da người đối với 5-fluorouracin và estradiol

sánh tác dụng làm tăng tính thấm của acid oleic đối với 5- fluorouracin trèn hai [oại

da: da người và da chuột cạo lông, kết quả là với tỷ lệ acid oleic sử dụns là 5% trons

PG, tính thấm của 5- fluorouracin qua da người tăng 8 lần, còn qua da chuột cao lông tăng 33 lán

đến tác dụng làm tăng tính thấm của acid béo B J Aungst và cộng sự đã so sánh vai trò của một số dung môi khi nghiên cứu sử dụng acicỉ lauric 10% để làm tăng tính thấm của naloxon, kết quả cho thấy: Tốt nhất là PG, tiếp đó là PEG 400 dầu parafin, isopropanol và isopropylmyristat Nhiều công trình nghiên cứu khác cũng cho kết luận tương tự Bản thân PG cũng có tác dụng làm tâng tính thấm qua da do làm tăng sự phân bố của dược chất vào trong da, làm tăng độ tan, tốc độ tan cúa dược chất ít tan Do đó có tác dụng hiệp đồng với acid oleic để làm tăng tính thấm qua da Người ta nhận thấy rằng nồng độ có tác dụng tốt nhất của acid oleic khi dùng với dung môi PG là từ 5-10%

11

Trang 12

Ảnh hưởng của các acid béo trên tính thấm qua da cũng khác nhau Do các acid béo khác nhau có độ dài mạch hydrocarbon, mạch nhánh, nhóm thế, số lượng,

vị trị và cấu hình của dây nối đôi khác nhau

Nhìn chung, acid béo có mạch hydrocarbon trung bình, có tác dụng làm tăng tính thấm qua da tốt hơn là các acid béo có mạch hydrocarbon dài hoặc quá ngắn, vì mạch hydro carbon của acid béo càng dài thì độ chảy cao hơn, do đó độ tan trong dung môi PG thấp hơn Một số tác giả đã chứng minh rằng với các acid béo no tác dụng làm tăng tính thấm qua da của naloxon lớn nhất khi có số carbon

là 10 hoặc 12

Các acid béo không no có tác dụng làm tăng tính thấm qua da tốt hơn các acid béo no Ví dụ acid oleic (18C và một dây nối đôi) làm tăng tính thấm qua da của nhiều dược chất, trong khi đó acid stearic (18C) lại không có tác dụng làm tăng tính thấm qua da

cũng có ảnh hưởng tới khả năng làm tăng tính thấm của các dược chất qua da Một

số tác giả đã chứng minh rằng khi số lượng dây nối đôi trong phân tử acid béo tâng lên thì tác dụng làm tăng tính thấm qua da cũng tăng theo

Golden và cộng sự đã nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí và cấu hình của dây nối đôi trong phân tử acid béo tới khả năng làm tăng tính thấm qua da và đi tới kết luận đồng phân cis có tác dụng làm tăng tính thấm qua da của acid salicylic và naloxon tốt hơn đồng phân trans

Tóm lại: Việc sử dụng các dung môi trơ, các chất diện hoạt, các chất làm tăng hấp thu đã cải thiện đáng kể MĐ Và TĐ giải phóng cũng như MĐ Và TĐ hấp thu qua da của nhiều dược chất ít hấp thu Tức là làm tăng sinh khả dụng của nhiều dược chất có sinh khả dụng hạn chế khi dùng thuốc theo đường hấp thu qua da Việc nghiên cứu lựa chọn các chất phụ thích hợp áp dụng cho từng loại dược chất, dùng với tỷ lệ nào là tối ưu cần phải được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng, để đảm bảo và nâng cao tác dụng điều trị của các chế phẩm hấp thu qua da

Trang 13

PHẦN 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

1 NGUYÊN VẬT LIỆU, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.

1.1 Nguyên vật liệu

1.1.1 Hoá chất:

Trang 14

1.1.2 Súc vật thí nghiệm.

Chuột cống trắng, thuần chủng cả hai giống, cân nặng từ 140-180g

1.2 Thiết bị, máy móc.

Các thiết bị và máy móc đã được dùng trong quá trình thực nghiệm:

bố trí theo sơ đồ sau:

- Dụng cụ đo thể tích chân chuột (tự thiết kế)

- Máy quang phổ hấp thu tử ngoại UV-VIS 752 (Trung Quốc)

1.3 Phương pháp nghiên cứu.

1.3.1 Điều chẻ thuốc mỡ natri diclofenac.

Đã điều chế 32 công thức thuốc mỡ NaD dùng đế nghiên cứu sự ảnh hưởng của công thức đến khả năng giải phóng dược chất trên invitro

Các công thức có thành phần và được điều chế như sau:

/.5.7.7 Với cốt tá dược thản dầu.

Đã điều chế 3 công thức thuốc mỡ có thành phần như ghi ở bảng l

Bảng 1: Công thức thuốc mỡ NaD ch ế với cốt tá dược thản dầu.

Trang 15

1.10 Một sô dạng thuốc chứa natri diclofenac [4], [5].

- Viên nén bao tan ở ruột: 25 mg, 50 mg, 75 mg và 100 mg

- Viên giải phóng chậm bao tan ở ruột: 75 mg và 100 mg

- Mức độ hydrat hoá của lớp sừng

2.2 Ánh hưỏng của dược chất:

Các yếu tô thuộc về dược chất có ảnh hưởng lớn đến sự giải phóng và hấp thu dược chất qua da bao gồm:

- Độ tan

- Hệ sô khuếch tán, pH, mức độ ion hoá, hệ sô phân bố (dầu/nước)

- Nồng độ dược chất

- Dẫn chất

2.3 Ảnh hưởng của cấu trúc hoá lý và loại tá dược [2], [15].

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược tói sự giải phóng và hấp thu của một sô dược chất, Lippold đã có nhận xét: Dược chất được phân tán trong tá dược ở mức độ phân tử (dạng dung dịch) có khả năng hấp thu tốt hơn so với thuốc mỡ mà dược chất được phân tán dưới dạng các tiểu phân rắn (kiểu hỗn dịch )

6

Trang 16

Tsai và Naito qua nghiên cứu sự hấp thu của phenylbutazon qua da từ các thuốc mỡ chế với các tá dược khác nhau đã đi đến kết luận: Phenylbutazon được điều chế dưới dạng thuốc mỡ kiểu dung dịch trong tá dược gel cho nồng độ dược chất trong máu cao hơn so với tá dược thân dầu cũng như các tá dược khác có cấu trúc kiểu hỗn dịch.

2.4 Ảnh hưởng của các chất thêm vào công thức thuốc mỡ.

2.4.1 Ảnh hưởng của chất diện hoạt:

Trong các công thức thuốc mỡ, cream v.v các chất diện hoạt thường được thêm vào thành phần của thuốc nhằm làm tăng độ tan của dược chất ít tan, làm tác nhân nhũ hoá và làm tăng hấp thu dược chất qua da và niêm mạc Các chất diện hoạt khác nhau có tác động khác nhau đến các khả năng trên

* Các chất diện hoạt không ion hoá:

Sự hấp thu dược chất qua da cũng như tính thấm qua da của dược chất tăns lèn khi sử dụng các chất diện hoạt không ion hoá riêng rẽ hay kết hợp với nhau ờ một nồng độ và tỷ lệ thích hợp

phospholipid hydrogel hoá dưới dạng gel thân nước vói nồng độ thích hợp có rác

dược chất là ibuprofen [16]

Một số chất diện hoạt không ion hoá hay được dùng trong các dạng thuốc hấp thu qua da: Poloxamer (132,182,184); Brij (30, 93, 96, 99), Span (20, 40, 60, 80, 85), Tween (20, 40, 60, 80), Mirj (45, 51, 52), các muối mật: Natri cholat; acid desoxycholic, muối natri của acid taurocholic , các phospholipid tự nhiên như lecithin

* Các chất diện hoạt ion hoá

Nói chung, các chất diện hoạt anionic có khuynh hướng làm tăng tác dụng nhiều hơn là các chất diện hoạt cationic hoặc không ion hoá [2],

Trang 17

Một số chất hay dùng:

- Anionic: Natri laurat, natri laurylsulfat

- Cationic: Benzalkonium clorid, cetyltrimethyl amoni bromid

2.4.2 Ả nh hưởng của dung môi:

Một số dung môi hữu cơ đã được sử dụng như là chất mang đối với các dược chất khác nhau, do nó có thể mang thuốc qua da vào tới hộ tuần hoàn Có thê do dung môi làm giảm tính đối kháng của da bằng cách hoà tan các lipid trên bề mặt

da, làm thay đổi cấu trúc của các lipoprotein, làm tăng quá trình hydrat hoá của da Ngoài ra, các dung môi còn làm tăng độ tan của các dược chất ít tan Do đó, làm tăng cả MĐ và TĐ giải phóng dược chất từ dạng thuốc cũng như MĐ và TĐ hấp thu dược chất qua da

Các dung môi hay dùng nhất hiện Iiay là:

* Nhóm các ưlkyl sulfoxid

- Dimethylsulfoxid (DMSO).

- N,N-dimethyl acetamid (DMA)

- N,N-dimethyl formamid (DMF)

* Nhóm Polyol: PG, glycerin, PEG 300, 400.

* Nhóm este của acid béo: Isoporopyl miristal (IPM).

2.5 Ánh hưởng của các chất làm tăng hấp thu khác.

Sử dụng chất làm tăng tính thấm qua da là một trong những khuynh hướng có nhiều triển vọng nhất để có thể cải thiện khả năng hấp thu của các dược chất ít được hấp thu qua da như các corticosteroid, các thuốc chống viêm không steroid Một chất làm tăng tính thấm lý tưởng phải đáp ứng được các yêu cầu:

- Không độc và không kích ứng da và niêm mạc

- Phải tương đối trơ về mặt vật lý, hoá học, vi sinh vật và không có tác dụng dược lý riêng

- Làm tăng hấp thu ở nồng độ tương đối thấp

8

Trang 18

- Không gây ra các tương kỵ hoặc tương tác với dược chất hoặc các thành phần khác có trong chế phẩm.

Tuy nhiên khó có thể tìm được một chất nào đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu trên, nhất là các chất tổng hợp Chính vì vậy, xu hướng sử dụng các chất thiên nhiên đang rất được quan tâm, do các chất này vừa có tính chất làm tăng hấp thu đồng thời lại tránh được một số tác dụng phụ Trong số đó, các acid béo được phân lập từ dầu,

mỡ, sáp và các terpen có trong thành phần của các tinh dầu lấy từ hoa, quả và lá cây được dùng nhiều Trước đây người ta thường sử dụng các hợp chất terpen làm hương liệu trong mỹ phẩm và dược phẩm với mục đích tạo mùi thơm dễ chịu Nhưng hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu chứng minh rằng các terpen còn có tác dụng làm tăng tính thấm của nhiều dược chất qua da [12]

2.5.1 Anh hưởng của terpen tới tính thấm qua da của dược chất.

Gần đây người ta cho rằng terpen và tinh dầu có khả năng làm tăng tính thấm qua da của các dược chất hấp thu kém Ban đầu, người ta dùng tinh dầu như là các chất làm tăng tính thấm Ví dụ dịch chiết aceton hạt bạch đậu khấu có chứa terpineol và acetyl terpineol đã được dùng làm tănơ tính thấm qua da cua prednisolon và nhận thấy tác dụng làm tăng tính thấm còn cao hơn cả azon [12] Một số tinh dầu khác như: Tinh dầu giun, chàm, hồi, cũng được Williams và Barry nçhièn cứu để làm tăng tính thấm của một số dược chất qua da nsười [20] Có tác dụng tốt nhất là tinh dầu tràm và tinh dầu giun chứa chủ yếu là 1,8 - cineol và ascaridon Gần đây, một số tác giả Trung Quốc cũng sử dụng cineol và tinh dầu

thấy tác dụng làm tăng tính thấm của tinh dầu kém hon là terpen chiết từ tinh dáu

đó Chính vì thế hàng loạt terpen đã được nghiên cứu sử dụng làm tăng tính thấm của nhiều dược chất Okabe và cộng sự đã thử nghiệm 10 monoterpen vòng để làm tăng tính thấm qua da chuột cống của indomethacin [13] Kết quả nghiên cứu invivo cho thấy sự hấp thu của indomethacin từ gel tăng lên do terpen hydrocarbon như d- Iimonen, nhưng các terpen chứa oxy lại không có tác dụng Tác giả kết luận rằng: Các monoterpen vòng có chỉ số thân dầu >0 có tác dụng làm tăng tính thấm qua da tốt nhất đối với indomethacin Mặt khác, các terpen alcol hoặc ceton tác dụng kém hơn đối với các dược chất thân dầu như diazepam và estradion [13]

Trang 19

Obata và cộng sự cũng đã chứng minh rằng sự hấp thu của NaD (thân nước) tăng lên khi có thêm 1-menthol và dl-menthon, nhưng không tăng khi có thêm d- limonen và p-menthan Rõ ràng là tác dụng của các terpen vòng phụ thuộc rất nhiều vào tính chất lý hoá của dược chất Các terpen hydrocarbon chỉ có tác dụng với dược chất thân dầu, còn các terpen chứa oxy lại chỉ có tác dụng đối với dược chất thân nước [18].

Trong số các terpen oxid, tác dụng làm tăng tính thấm của terpen có cầu oxy ở

vị trí 1,2 (epoxid) kém hơn so với các terpen có cầu oxy lớn (các ether vòng) chảng hạn như 1,8 - cineol Một số tác giả có nhận xét rằng tính thân dầu của các chất làm tăng hấp thu có liên quan tới tác dụng của chúng, bởi vì các chất này giúp cho dược chất vượt qua da một cách dễ dàng hơn Với nhóm terpen ceton và epoxid, người ta quan sát thấy có sự tương quan tuyến tính giữa tỷ ỉộ tăng hấp thu của 5-fluorouracin

hệ số phân bố octanol- nước của nó (biểu thị dưới dạng logarit)

Takayma và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng làm tăng tính thấm của monoterpen, sesquiterpen và diterpen và đã phát hiện thấy rằng các terpen có chỉ sô thân dầu tương đối cao tác dụng làm tăng hấp thu qua da tốt hơn, nhưng chỉ sô này quá cao thì tác dụng lại giảm Một vài tác giả cho rằng sở dĩ có sự khác nhau về tác dụng làm tăng hấp thu của các terpen là do chúng khác nhau về hoạt độ nhiệt độnẹ trong dung môi

2.5.2 A nh hưởng của acid béo.

Khả năng làm tăng tính thấm qua da của acid béo và các muối của nó hoặc xà phòng đã được biết từ năm 1961 khi Bettley phát hiện ra kali oleat làm tăng tính thám qua biểu bì v ề sau, có nhiếu công trình nghiên cứu tới khả năng làm tàng tính thấm qua da của các acid béo, đặc biệt là khi nghiên cứu các hệ điều trị qua da

Các acid béo làm tăng tính thấm qua da do cải thiện mức độ xuyên thấm qua

da và giải phóng dược chất từ thuốc

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu tác dụng làm tăng tính thấm qua da của acid béo đối với dược chất Niazy và cộng sự đã nghiên cứu ảnh hưởng của acid oleic đến sự hấp thu của dihydroergotamin qua da thỏ và đã nhận thấy rằng khi phối

hợp acid oleic vói PG nồng độ 6% thì sự tích lũy của dihydroergotamin trong da thỏ

10

Trang 20

* Tiến hành:Đun chảy các hỗn hợp tá dược, lọc, để nguội Nghiền mịn NaD và phối hợp với tá dược theo nguyên tắc đồng lượng để thu được thuốc mỡ đồng nhất, đóng vào lọ thuỷ tinh sạch, khô.

Ị 3.1.2 Với tá dược thân nước.

* Tá dược PEG:

Các thuốc mỡ được điều chế với thành phần theo công thức như ghi ở bảng 2

Bảng 2: Công thức thuốc mỡ NaD ch ế với tá dược PEG.

I Í

* Tiến hành: Đun chảy hỗn hợp PEG, thêm acid oleic hoặc 1-menthol, khuấy

đều Cho tiếp NaD, khuấy và làm lạnh nhanh bằng nước đá, được thuốc mỡ đốns nhất, đóng vào lọ thuỷ tinh sạch, khô

* Tứ dược ẹel:

Các thuốc mỡ được điều chế với thành phần công thức như ahi ở bảng 3

Bảng 3: Công thức thuốc mỡ NaD chế vói tá dược gel

Trang 21

- Phối hợp (1) và (2), khuấy trộn để thu được gel đồng nhất.

- Đóng vào lọ thuỷ tinh sạch, khô

ỉ 3.1.3 Với tả dược nhũ tương.

Các thuốc mỡ được điều chế với thành phần công thức như ghi ở bảng 4

Bảng 4: Công thức m ỡNaD ch ế với tá dược nhũ tương

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Tiến Khanh, Thống kê ứng dụng trong công tác dược, Trường ĐH Dược Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trong công tác dược
[2] Nguyễn Văn Long, Sinh dược học thuốc mỡ, Tài liệu sau đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh dược học thuốc mỡ
[3] Nguyễn Tuấn Thịnh, Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới khả nùng giừi phóng của natri diclofenac ra khỏi tá dược thuốc mỡ, Công trình tốt nghiệpdược sĩ đại học 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới khả nùng giừiphóng của natri diclofenac ra khỏi tá dược thuốc mỡ
[4] Phạm Thiệp - Vũ Thị Thuý, Thuốc biệt dược Víì cách sử dụng, Nhà xuất bán Y học Hà Nội, 1998, 267-268.[5] Vidal 2000, 669-671 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc biệt dược Víì cách sử dụng
[6] Trường Đại học Y khoa Hà Nội, Dược lý học, Nhà xuất bản Y học Hà Nội. 1998, 176-177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội. 1998
[7] Dae-Duk Kim et al, Mutual hairless rat skin permeation, enhanci/ii> effect of ethanol!ester system and oleic acid, J. Pharm. Sci., vol (11), 1991, 1191-1195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mutual hairless rat skin permeation, enhanci/ii> effect of ethanol!ester system and oleic acid
[8] D. Abdullah et al, Cineole as skin penetration enhancer, J. China Pharrru 30(2), 1999, 86-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cineole as skin penetration enhancer
[9] D. Abdullah et al, Enhancing effect of eucalyptus oil and propylene glycol on the penetration absorption of 5-fluorouracil in excised rat skin, J. China Pharm., 30 (3), 1999, 231-234 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhancing effect of eucalyptus oil and propylene glycol on the penetration absorption of 5-fluorouracil in excised rat skin
[10] Ermail M. Niazy, Influence of oleic acid an other permeation promoters on transdermal delivery of dihydroergotamine throungh rabit skin, Int. J. Pharm., 67, 1991, 97-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of oleic acid an other permeation promoters on transdermal delivery of dihydroergotamine throungh rabit skin
[12] E.w. Smith and H. I. Maibach, Percutaneous penetration enhancers, Q IC press, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Percutaneous penetration enhancers
[13] K. Takayama, H. Okabe et al, Terpenes as percutaneous absorption promoters, STP Pharm. Sei., 1(1), 1991, 83-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Terpenes as percutaneous absorption promoters
[14] P. G. Green et al, Enhanced permeation o f human skin by fatty acid invitro, J. Pharm. Pharmacol., 41, 1989, 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhanced permeation o f human skin by fatty acid invitro
[15] S. I. Naito et al, Percutaneous absorption of diclofenac sodium ointment, Int. J. Pharm., 24, 1985, 115-124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Percutaneous absorption of diclofenac sodium ointment
[16] T. Nishihata et al, Rat percutaneous transport of diclofenac and influence of hydrogenated soya phospholipids, Chem. Pharm. Bull., 35(09), 1987, 3807-3812 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rat percutaneous transport of diclofenac and influence of hydrogenated soya phospholipids
[17] Y. M. K. Shimada et al, L-menthol, oleic and lauricidin in absorption enhancement of free and dodium salt o f diclofenac using ethanol treated silicone membrane as model fo r skin, Chem. Pharm. Bull., 44 (2), 1996, 403-408 Sách, tạp chí
Tiêu đề: L-menthol, oleic and lauricidin in absorption enhancement of free and dodium salt o f diclofenac using ethanol treated silicone membrane as model fo r skin
[18] Y. Obata et all, Effect of cyclic monoterpenes on percutaneous absorption in the case of a water - soluble drug (diclofenac sodium), Drug Des.Delivery, 6, 1990, 319 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of cyclic monoterpenes on percutaneous absorption in the case of a water - soluble drug (diclofenac sodium)
[19] Y. Ozawa et al, Influence o f fatty acid - alcohol esters on percutaneous absorption o f hydrocortisone butyrate propionate, Chem. Pharm. Bull., 86(6), 1988, 2145 -2151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence o f fatty acid - alcohol esters on percutaneous absorption o f hydrocortisone butyrate propionate
[20] Williams A. C. and Barry B. W, Essential oils as novel human skin penitration enhancers, Int. J. Pharm., 57, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Essential oils as novel human skin penitration enhancers
[21] Z. Gurol et al, Percutaneous absorption of ketoprofen invitro release and percutaneous absortion of ketoprofen from different ointment bases, Pharm. Act. Hel., 71, 1996, 205-212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Percutaneous absorption of ketoprofen invitro release and percutaneous absortion of ketoprofen from different ointment bases

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Công thức thuốc mỡ NaD ch ế với cốt tá dược thản dầu. - Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược và chất làm tăng hấp thu đến khả năng giải phóng và hấp thu của natri diclofenac dưới dạng thuốc qua da
Bảng 1 Công thức thuốc mỡ NaD ch ế với cốt tá dược thản dầu (Trang 14)
Bảng 3: Công thức thuốc mỡ NaD chế vói tá dược gel - Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược và chất làm tăng hấp thu đến khả năng giải phóng và hấp thu của natri diclofenac dưới dạng thuốc qua da
Bảng 3 Công thức thuốc mỡ NaD chế vói tá dược gel (Trang 20)
Bảng 2:  Công thức thuốc mỡ NaD ch ế với tá dược PEG. - Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược và chất làm tăng hấp thu đến khả năng giải phóng và hấp thu của natri diclofenac dưới dạng thuốc qua da
Bảng 2 Công thức thuốc mỡ NaD ch ế với tá dược PEG (Trang 20)
Bảng 4:  Công thức m ỡNaD  ch ế với tá dược nhũ tương . - Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược và chất làm tăng hấp thu đến khả năng giải phóng và hấp thu của natri diclofenac dưới dạng thuốc qua da
Bảng 4 Công thức m ỡNaD ch ế với tá dược nhũ tương (Trang 21)
Hình 1: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa mật độ quang và nồng độ của các - Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược và chất làm tăng hấp thu đến khả năng giải phóng và hấp thu của natri diclofenac dưới dạng thuốc qua da
Hình 1 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa mật độ quang và nồng độ của các (Trang 25)
Hình 2:  Đồ thị so sánh sự giải phóng NaD ra khỏi thuốc mỡ ch ế với tá dược - Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược và chất làm tăng hấp thu đến khả năng giải phóng và hấp thu của natri diclofenac dưới dạng thuốc qua da
Hình 2 Đồ thị so sánh sự giải phóng NaD ra khỏi thuốc mỡ ch ế với tá dược (Trang 27)
Hình 3:  Đồ thị so sánh sự giải phóng NaD ra khỏi thuốc mỡ chê  với tá dược - Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược và chất làm tăng hấp thu đến khả năng giải phóng và hấp thu của natri diclofenac dưới dạng thuốc qua da
Hình 3 Đồ thị so sánh sự giải phóng NaD ra khỏi thuốc mỡ chê với tá dược (Trang 28)
Bảng 9:  Mức độ giải phóng NaD ra khỏi thuốc mỡ nhũ tương - Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược và chất làm tăng hấp thu đến khả năng giải phóng và hấp thu của natri diclofenac dưới dạng thuốc qua da
Bảng 9 Mức độ giải phóng NaD ra khỏi thuốc mỡ nhũ tương (Trang 29)
Hình 5: Đồ thị so sánh sự giải phóng NaD ra khỏi các thuốc mỡ chế với tá - Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược và chất làm tăng hấp thu đến khả năng giải phóng và hấp thu của natri diclofenac dưới dạng thuốc qua da
Hình 5 Đồ thị so sánh sự giải phóng NaD ra khỏi các thuốc mỡ chế với tá (Trang 31)
Hình  7:  Đồ thị biểu diễn sự giải phóng NaD ra khỏi thuốc mỡ chế với tá - Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược và chất làm tăng hấp thu đến khả năng giải phóng và hấp thu của natri diclofenac dưới dạng thuốc qua da
nh 7: Đồ thị biểu diễn sự giải phóng NaD ra khỏi thuốc mỡ chế với tá (Trang 33)
Hình 9: Đồ thị biểu diễn sự giải phóng NaD ra khỏi thuốc mỡ nhũ tương khỉ có thêm - Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược và chất làm tăng hấp thu đến khả năng giải phóng và hấp thu của natri diclofenac dưới dạng thuốc qua da
Hình 9 Đồ thị biểu diễn sự giải phóng NaD ra khỏi thuốc mỡ nhũ tương khỉ có thêm (Trang 36)
Bảng 14: Mức độ giải phóng NaD ra khỏi thuốc mỡ chế với tá dược Emugel - Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược và chất làm tăng hấp thu đến khả năng giải phóng và hấp thu của natri diclofenac dưới dạng thuốc qua da
Bảng 14 Mức độ giải phóng NaD ra khỏi thuốc mỡ chế với tá dược Emugel (Trang 37)
Bảng 16: Mức giảm phù chân chuột trung bình của các nhóm thử so  với - Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược và chất làm tăng hấp thu đến khả năng giải phóng và hấp thu của natri diclofenac dưới dạng thuốc qua da
Bảng 16 Mức giảm phù chân chuột trung bình của các nhóm thử so với (Trang 39)
Hình 11: Biểu đồ so sánh mức độ giảm phù chân chuột sau các giờ của các - Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược và chất làm tăng hấp thu đến khả năng giải phóng và hấp thu của natri diclofenac dưới dạng thuốc qua da
Hình 11 Biểu đồ so sánh mức độ giảm phù chân chuột sau các giờ của các (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w