1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tài chính công ty hewlett packard (hp)

71 586 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tài chính công ty hewlett packard (hp)

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN

TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

CÔNG TY HEWLETT PACKARD (HP)

GVHD: TS NGUYỄN THANH LIÊM

SVTH: NHÓM 5

[2012]

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

LỜI NÓI ĐẦU 6

1 GIỚI THIỆU CÔNG TY HEWLETT PACKARD 7

1.1.Khái quát về HP 7

1.2 Lĩnh vực và phạm vi hoạt động 7

1.2.1 Nhóm hệ thống cá nhân(PSG) 7

1.2.2 Dịch vụ HP 7

1.2.3 Nhóm hình ảnh và in ấn (IPG) 8

1.2.4 Các doanh nghiệp máy chủ, lưu trữ và mạng(ESSN) 8

1.2.5 Phần mềm HP 9

1.2.6 Dịch vụ tài chính HP(HPFS) 9

1.2.7 Đầu tư doanh nghiệp 9

1.3 Những nét chính trong 10 năm qua 10

2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG 15

2.1 Môi trường vĩ mô 15

2.1.1 Môi trường kinh tế 15

2.1.2 Môi trường nhân khẩu học 17

2.1.3 Môi trường công nghệ 18

2.1.4 Môi trường chính trị pháp luật 19

2.2 Môi trường ngành sản xuất máy tính và phụ kiện

20 2.2.1 Phân tích ngành theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh 20

2.2.1.1 Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng (Trung bình) 20

2.2.1.2 Năng lực thương lượng của người mua: (Trung bình) 20

2.2.1.3 Năng lực thương lượng của các nhà cung cấp:(Cao) 20

2.2.1.4 Mối đe dọa từ sản phẩm thay thế: (Thấp) 21

2.2.1.5 Sự cạnh tranh nội bộ ngành (Cao) 21

2.2.2 Xu hướng phát triển 21

2.2.3 Thách thức 22

2.3 Chiến lược công ty HP 22

3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY HP 24

3.1 Mục tiêu phân tích 24

3.2 Đánh giá về chất lượng báo cáo tài chính và giới thiệu dữ liệu phân tích

24 3.3 Cách tiếp cận phân tích 25

3.4 Phân tích tài chính HP 26

3.4.1 Đánh giá của thị trường về HP 26

3.4.2 Phân tích doanh thu 29

3.4.2.1 Tổng quan về doanh thu 29

3.4.2.2 Doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh 30

Trang 3

Quản trị tài chính nâng cao  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

3.4.2.3 Doanh thu theo địa lý 35

3.4.3 Phân tích chi phí 36

3.4.4 Phân tích hiệu suất hoạt động 37

3.4.4.1 Phân tích lợi nhuận biên 37

3.4.4.2 Phân tích Dupont 39

3.4.5 Phân tích đòn bẩy 41

3.4.5.1 Phân tích đòn bẩy hoạt động 41

3.4.5.2 Phân tích đòn bẩy tài chính 42

3.4.6 Phân tích cấu trúc tài sản 42

3.4.6.1 Tổng tài sản 43

3.4.6.2 Tài sản ngắn hạn 44

3.4.6.3 Tài sản dài hạn 45

3.4.7 Phân tích cấu trúc nguồn vốn 47

3.4.7.1 Phân tích khái quát nguồn vốn 47

3.4.7.2 Phân tích tỷ suất nợ 48

3.4.8 Phân tích cân bằng tài chính 50

3.4.9 Phân tích ngân quỹ 51

3.4.9.1 Tổng quan về ngân quỹ 51

3.4.9.2 Phân tích ngân quỹ hoạt động 53

3.4.10 Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số (WACC) 58

3.4.10.1 Ước tính giá trị thị trường và phí tổn của nợ 59

3.4.10.2 Ước tính giá trị thị trường và phí tổn của vốn chủ

59 3.4.10.3 Tính toán WACC 61

4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

4.1 Kết luận 61

4.2 Kiến nghị 62

5 PHỤ LỤC 63

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3 : Phân tích tỷ số tài chính 54

Bảng 2: Bảng cân đối kế toán 64

Bảng 3: Báo cáo kết quả kinh doanh 64

Trang 4

Biểu đồ 6: Tăng trưởng doanh thu theo mảng kinh doanh 30

Biểu đồ 7: Cơ cấu doanh thu mảng hệ thống cá nhân 31

Biểu đồ 8: Cơ cấu doanh thu mảng hình ảnh và in ấn 32

Biểu đồ 9: Cơ cấu doanh thu mảng máy chủ và thiết bị lưu trữ 33

Biểu đồ 10: Tốc độ tăng trưởng doanh thu mảng dịch vụ 34

Biểu đồ 11: Doanh thu theo địa lý 35

Biểu đồ 12: Cơ cấu và tăng trưởng chi phí 36

Biểu đồ 13: Lợi nhuận gộp biên 37

Biểu đồ 14: Lợi nhuận hoạt động biên 37

Biểu đồ 15: Lợi nhuận ròng biên 38

Biểu đồ 16: ROA của HP so sánh với các đối thủ 39

Biểu đồ 17: Phân tích Dupont ROA 39

Biểu đồ 18: ROE so sánh với các đối thủ 40

Biểu đồ 19: Phân tích Dupont ROE 41

Biểu đồ 20: Hiệu ứng đòn bẩy tài chính 42

Biểu đồ 21: Cơ cấu và tốc độ tăng tổng tài sản 43

Biểu đồ 22: Cơ cấu tài sản ngắn hạn 44

Biểu đồ 23: Vòng quay một số khoản mục tài sản ngắn hạn 45

Biểu đồ 24: Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng tài sản dài hạn 46

Biểu đồ 25: Nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn 47

Biểu đồ 26: Thông số nợ trên tài sản 48

Biểu đồ 27 : Thông số nợ trên vốn chủ 48

Biểu đồ 28:Thông số nợ dài hạn trên vốn dài hạn 49

Biểu đồ 29: Số lần trả lãi vay 50

Biểu đồ 30: Cân bằng tài chính 50

Biểu đồ 31: Ngân quỹ 52

Biểu đồ 32: Ngân quỹ từ doanh thu và EBIT 55

Biểu đồ 33: Ngân quỹ đầu tư cho tài sản 56

Biểu đồ 34: Tỷ lệ tái đầu tư ngân quỹ 56

Biểu đồ 35: Ngân quỹ kinh doanh dùng trả nợ 57

Biểu đồ 36: Ngân quỹ kinh doanh tạo ra từ tài sản và vốn chủ 58

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT HP: Công ty HEWLETT PACKARD

EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

EPS: Lãi cơ bản trên cổ phiếu

P/E: Chỉ số giá trên thu nhập

Trang 5

Quản trị tài chính nâng cao  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

M/B: Giá thị trường trên giá trị sổ sách

ROA: Tỷ suất sinh lời trên tài sản

ROE: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Quản trị tài chính nâng cao là môn học chuyên ngành dành cho sinh viên chuyên ngành Quản trị tài chính Nội dung nghiên cứu của môn học liên quan đến việc phân tích và ra các quyết định tài chính dài hạn trong doanh nghiệp Phân tích tài chính

là một phần của nội dung môn học này nhằm đi sâu nghiên cứu tình hình tài chính dài hạn của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư và tài trợ hiệu quả có ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp Với nội dung như vậy chúng tôi đã chọn chủ đề “ Phân tích tài chính công ty HP” để nghiên cứu Nội dung bài phân tích theo khuôn khổ cách tiếp cận “Top-Down” Đầu tiên chúng tôi giới thiệu tổng quan về công ty, thứ 2 chúng tôi cung cấp cái nhìn toàn diện về bối cảnh môi trường vĩ mô trong 10 năm qua, thứ 3 phân tích môi trường ngành sản xuất máy tính và phụ kiện theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh để nhận diện cơ hội và rủi ro trong ngành có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp, thứ 4 chúng tôi phân tích các chiến lược hiện tại của công ty HP nhằm xem xét các ảnh hưởng của các chiến lược đến hoạt động tài chính của công ty, tiếp theo chúng tôi đi sâu vào phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua các dữ liệu thu thập được và cuối cùng đưa ra các kết luận và kiến nghị để góp phần giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn Chúng tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thanh Liêm – Trưởng khoa Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành bài phân tích này!

Trang 7

Quản trị tài chính nâng cao  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

1 GIỚI THIỆU CÔNG TY HEWLETT PACKARD

1.1 Khái quát về HP

Công ty Hewlett-Packard thường được gọi là HP, là tập đoàn đa quốc gia công nghệ thông tin của Mỹ, có trụ sở tại Palo Alto, California, USA Công ty được thành lập trong một nhà để xe tại Palo Alto bởi Bill Hewlett và DavePackard và ngày nay là một trong những công ty công nghệ thông tin lớn nhất thế giới, hoạt động gần như ở mọi quốc gia HP chuyên phát triển và sản xuất máy tính, dữ liệu lưu trữ, và phần cứng mạng, thiết kế phần mềm và cung cấp dịch vụ Dòng sản phẩm chính bao gồm thiết bị máy tính cá nhân, máy chủ doanh nghiệp, các thiết bị lưu trữ liên quan, cũng như một loạt máy in đa dạng và các sản phẩm hình ảnh khác Thị trường sản phẩm của HP cho các hộ gia đình, nhỏ và vừa và doanh nghiệp trực tiếp cũng như thông qua phân phối trực tuyến, điện tử tiêu dùng và các nhà bán lẻ văn phòng-cung cấp, đối tác phần mềm và nhà cung cấp công nghệ lớn

Trang 8

khách hàng bằng cách thúc đẩy đầu tư, tư vấn và hỗ trợ các chuyên gia, cơ sở

hạ tầng công nghệ, ứng dụng, phương pháp tiêu chuẩn hóa, cung ứng toàn cầu và phân phối Dịch vụ của doanh nghiệp cũng tạo ra cơ hội cho HP bán thêm phần cứng và phần mềm bằng cách cung cấp các giải pháp cho cả hai sản phẩmvà dịch vụ Dịch

vụ được chia thành bốn đơn vị kinh doanh chính: gia công phần mềm cơ sở hạ tầng công nghệ, dịch vụ công nghệ, dịch vụ ứng dụng và quy trình kinh doanh gia công phần mềm

1.2.3 Nhóm hình ảnh và in ấn (IPG)

IPG cung cấp cho người tiêu dùng và doanh nghiệp phần cứng, máy in, vật

tư, phương tiện truyền thông và các thiết bị quét IPG tập trung vào các giải pháp hình ảnh trong các thị trường thương mại Những giải pháp từ quản lý các dịch vụ in để nắm bắt các mảng có giá trị cao trong các lĩnh vực như ứng dụng công nghiệp, bảng hiệu ngoài trời, và nghệ thuật kinh doanh đồ họa

1.2.4 Các doanh nghiệp máy chủ, lưu trữ và mạng(ESSN)

ESSN cung cấp máy chủ, thiết bị lưu trữ và các sản phẩm kết nối mạng Danh mục sản phẩm bao gồm các máy chủ, thiết bị lưu trữ và thiết bị mạng được kết hợp với

bộ HP Cloud nằm trong Dịch vụ phần mềm tự động hóa cơ sở hạ tầng của HP để tạo ra

hệ thống điện toán đám mây HP Giải pháp tổng hợp này cho phép khách hàng doanh nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ sử dụng cơ sở hạ tầng nền tảng và phần mềm như một dịch vụ công cộng hoặc môi trường điện toán đám mây lai ghép Bằng cách cung cấp một danh mục đầu tư rộng rãi của các giải pháp máy chủ, lưu trữ và kết nối mạng, ESSN nhằm mục đích để tối ưu hóa các giải pháp sản phẩm kết hợp theo yêu cầu của khách hàng khác nhau và cung cấp các giải pháp cho một loạt các hoạt động môi trường, bao gồm cả thị trường doanh nghiệp và SMB

Trang 9

Quản trị tài chính nâng cao  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

1.2.5 Phần mềm HP

Phần mềm HP cung cấp phần mềm quản lý doanh nghiệp, giải pháp quản lý thông tin và giải pháp quản lý an ninh thông tin tình báo / rủi ro Giải pháp được phân phối dưới hình thức giấy phép phần mềm truyền thống hoặc phần mềm như dịch vụ Hoàn thiện hơn dịch vụ hỗ trợ và chuyên nghiệp, giải pháp phần mềm HP cho phép các

tổ chức CNTT lớn quản lý cơ sở hạ tầng, hoạt động, chu kỳ ứng dụng, chất lượng bảo mật ứng dụng, dịch vụ CNTT, quy trình kinh doanh, và có cấu trúc và phi cấu trúc

dữ liệu Ngoài ra, các giải pháp giúp các doanh nghiệp chủ động bảo vệ tài sản kỹ thuật số, tuân thủ các chính sách và quy định của công ty, và kiểm soát rủi ro an ninh nội bộ và bên ngoài

1.2.6 Dịch vụ tài chính HP(HPFS)

HPFS hỗ trợ và tăng cường các giải pháp sản phẩm và dịch vụ toàn cầu của HP, cung cấp một loạt các giá trị gia tăng dịch vụ đời sống quản lý chu kỳ tài chính HPFS cho phép các khách hàng trên toàn thế giới của công ty mua lại được đầy đủ các giải pháp CNTT, bao gồm cả phần cứng và phần mềm, dịch vụ Nhóm cung cấp các chương trình tiện ích cho thuê tài chính, và các dịch vụ phục hồi tài sản, cũng như các dịch vụ quản lý tài sản tài chính cho các khách hàng lớn toàn cầu và doanh nghiệp HPFS cũng cung cấp một mảng các dịch vụ chuyên ngành tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ và các tổ chức giáo dục và chính phủ HPFS cung cấp sáng tạo, tùy chỉnh

và linh hoạt lựa chọn thay thế để cân bằng dòng chảy tiền mặt của khách hàng duy nhất, công nghệ lỗi thời và nhu cầu năng lực

Trang 11

Quản trị tài chính nâng cao  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

thể cho các bên thứ ba Ngoài ra, doanh thu từ việc bán các thiết bị webOS được báo cáo như là một phần của phân khúc này trước khi gió giảm các thiết bị kinh doanh webOS trong quý IV của năm tài chính 2011, ảnh hưởng tiêu cực đến phân khúc doanh thu thuần, tổng lợi nhuận và thua lỗ từ hoạt động như là một kết quả của trường hợp doanh thu liên quan với doanh số các chương trình khuyến khích bán hàng và các chi phí liên quan đến trách nhiệm nhà cung cấp, và hàng tồn kho giảm

Chiến lược dài hạn của HP là tập trung vào việc tận dụng danh mục đầu tư các phần mềm, phần cứng và dịch vụ của HP để thích ứng với một mô hình thay đổi / lai ghép, phân phối và thúc đẩy tiêu thụ bởi đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của điện toán đám mây và giải pháp mạng Để thực hiện thành công chiến lược này, HP cần tiếp tục phát triển lịch sử, mô hình kinh doanh phần cứng trung tâm của HP hướng tới một mô hình bao gồm phần mềm và giá trị cao hơn dịch vụ cung cấp Ngoài

ra, HP cần phải tiếp tục phát triển trọng tâm của tổ chức hướng tới việc cung cấp các giải pháp tích hợp cho các khách hàng của HP Việc thực hiện thất bại chiến lược này có thể ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của công ty

1.3 Những nét chính trong 10 năm qua

Trang 12

của công nghệ nano.

- HP và Compaq hợp nhất Công ty mới phục vụ hơn 1tỷ khách hàng trên

162 quốc gia

- HP công bố giấy và máy in màu mới mang lại kết quả vượt qua bản in truyền thống về chất lượng hình ảnh và khả năng chống mờ

nghiệp thay đổi và nhận được nhiều từ đầu tư CNTT

- HP công bố một sáng kiến toàn cầu để cung cấp sản vẩm và dịch vụ phù hợp với thị trường kinh doanh vừa và nhỏ

- HP tung ra sản phẩm giải trí kỹ thuật số mới, bao gồm TV màn hình phẳngLCD plasma và trung tâm giải trí kỹ thuật số HP

- HP dành được giải thưởng đổi mới danh nghiệp từ viện kỹ sư điện và điện tử(IEEE) về sự phát triển và thương mại hóa công nghệ in phun nhiệt

- HP liên doanh với Apple để chạy iPod của Apple từ HP

- Tháng 7, HP công bố một nền tảng mang tính đột phá dựa trên mực in Các đầu phun được chế tạo như một đơn vị thông qua quá trình in ảnh thạch bản, chứ không phải hàn lại với nhau trong sản xuất

- HP cũng tung ra thiết bị in ấn hình ảnh văn phòng và nhà nhanh nhất thếgiới, được xây dựng trên công nghệ mới là: máy in ảnh HP Photosmart

8250 và máy in màu HP Officejet Pro K550 Hai loại giấy nâng cấp mới của HP cho phép khô nhanh, với ảnh chống nước cho gia đình và các trang chống vết bẩn cho văn phòng

- HP được đạt được giải thưởng Most Trusted về bảo mật tại Hoa Kỳ bởi TRUSTe và viện Ponemon Giải thưởng công nhận HP thiết lập và thực thi bảo mật các tiến bộ riêng tư tạo sự tin tưởng cao trong người tiêu dùng

- HP mua lại Scitex Vision, một nhà dẫn đạo thị trường về máy in định dạng rộng và siêu rộng ứng dụng trong biển báo và công nghiệp như biển quảng cáo, biểu ngữ, quảng cáo đường phố và đóng gói

Trang 13

Quản trị tài chính nâng cao  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

- HP lập phòng thí nghiệm nghiên cứu ở Bắc kinh Trung Quốc

- Trong tháng 2, HP phá vỡ truyền hình hội nghị truyền thống bằng cách giới thiệu studio HP cộng tác Halo Một thiết kế phòng thu phát sóng chính xác, Halo cho phép các đội từ xa làm việc cùng nhau trong một thiết lập sống như họ đang sống trong cùng một phòng

game cao cấp

- HP mua lại Mercury Interactive Corp trong tháng 11, sự mua lại phần mền lớn nhất của HP cho đến nay, để tạo ra tổ chức mới, tối ưu hóa công nghệ kinh doanh

- HP đứng thứ 14 trong danh sách Fortune 500

2007

- Tháng giêng: mở rộng chiến lược thành lập trung tâm nghiên cứu tại các nền kinh tế đang phát triển, HP mở phòng nghiên cứu tại Petersburg, Russia Phòng thí nghiện ở Nga là cở sở thứ 3 công ty đã mở trong năm Phòng ở Trung Quốc bắt đầu hoạt động tại Bắc Kinh vào năm 2005, phòng thí nghiện ở Ấn Độ mở tại Bangalore năm 2002 HP Labs cũng có cơ sở tại Bristol, Anh(1984), Haifa, Israel (1994) and Tokyo, Japan (1990)

- HP giới thiệu máy tính TouchSmart PC, tất cả trong một với màn hình cảmứng

- Tháng 7, HP đạt mục tiêu tái chế 1 tỷ thiết bị điện tử Năm này đánh dấu kỷ niệm 20 năm chương trình tái chế, giờ hoạt động trên 40 quốc gia khu vực

và vùng lãnh thổ

Trong tháng 7, một lọat các vụ sáp nhập mở rộng ảnh hưởng của HP trong máy in cá nhân và thị trường phần mềm HP mua lại:

+ Tabblo, in từ trang web dễ dàng và tiện lợi hơn

+ Logoworks, để cung cấp cho các doanh nghiệp nhỏ quyền truy cập

Trang 14

+ Opsware, một trung tâm dữ liệu hàng đầu thị trường phần mềm tựđộng hóa của công ty;+ EYP Mission Critical Inc, một công ty tư vấn toàn cầu cho các trung tâm dữ liệu quy mô lớn.

2008

- HP là công ty công nghệ thông tin đầu tiên nhận ra các thông tin về sự liên quan giữa khí thải gây hiệu ứng nhà kính và quá trình sản xuất sản phẩm của họ từ nhà sản xuất cung ứng đầu tiên Báo cáo này là một phần của nỗ lực của HP để gia tăng trách nhiệm đối với môi trường của các nhà cung ứng trong chuỗi cung ứng

- Trong tháng tư, HP giới thiệu đầy đủ các chức năng,máy tính xách tay mini: HP 2133 Thiết kế này dành cho thị trường giáo dục, nó cũng là thiết bị dành cho các chuyên gia thường xuyên di động, một thiết bị kiểu dáng đẹp,nhẹ, có thể cung cấp truy cập thông tin và khả năng cộng tác với những người khác

- Ngày 26 Tháng 8, HP mua lại Electronic Data SystemsCorporation (EDS)- công ty dịch vụ công nghệ- với giá 13,9 tỷ $ Với việc mua lại này,theo công bố vào ngày 13 tháng 5, HP có một danh mục đầu tư rộng nhất về sản phẩm, dịch vụ và các giải pháp cuối cùng trong ngành công nghiệp công nghệ Việc mua lại này là bởi vì muốn thu về các giá trị lớn nhất trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ thông tin và lớn thứ

Compaqcủa HP vào năm

2002 Công ty có doanh thu hàng năm hơn

$ 38 tỷ và 210.000 nhân viên, hoạt động tại hơn 80 quốc gia

- Trong tháng 11 HP đã hoàn thành công cuôc chuyển đổi sau 3 năm trong lĩnh vực CNTT nội bộ Như một kết quả của nỗ lực này, HP làm giảm chi phí hoạt động CNTT của mình khoảng một nửa, cung cấp thông tin đáng tin cậy hơn cho các giám đốc điều hành để đưa ra các quyết định kinh doanh tốt hơn, và việc thiết lập một cơ sở hạ tầng CNTT đơn giản hơn

và đáng tin cậy hơn cung cấp 1 cách liên tục tình hình kinh doanh và

hỗ trợ tăng trưởng trong tương lai của công ty

và giải thưởng máy tính khoa học của HP-35 Được giới thiệu vào năm

1972, HP-35 là máy tính khoa học đầu tiên có kích thước cầm tay mà cócùng các tiêu chuẩn giống các máy tính khác,cái mà chỉ có thể thực hiện bốn chức năng cơ bản – cộng, trừ, nhân và chia

Trang 15

Quản trị tài chính nâng cao  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

- HP mua lại 3Com Corporation, một nhà cung cấp hàng đầu của cácmạng chuyển đổi, định tuyến và giải pháp bảo mật Chiến lượccủa HP được xây dựng dựa trên sự hội tụ của các máy chủ, lưu trữ dữ liệu,mạng, quản lý, cơ sở vật chất và các dịch vụ

2010

- Để mở rộng chiến lược di động của mình, HP mua lại Palm Inc, PalmInc cung cấp điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành máy tính thay cho hệ thống điều hành của điện thoại di động

- Ngày 06 Tháng Tám, Giám đốc điều hành Mark Hurd từ chức, và Giámđốc tài chính Cathie Lesjak được bổ nhiệm tạm thời làm giám đốc điều hành Ngày 30 tháng 9, Leo Apotheker, trước đây thuộc SAP,trở thành Giám đốc điều hành và chủ tịch

- HP mua lại ArcSight, một công ty quản lý an ninh và các nguyên tắc, để cải thiện các rủi ro mà doanh nghiệp nhận biết được

- HP đạt được một số sự kiện quan trọng trong các nỗ lực thân thiện với môitrường , bao gồm cả việc sản xuất hơn 1 tỉ hộp mực từ nhựa tái

chế

2011 - Trong tháng ba, HP sẽ mở ra một cơ sở nghiên

cứu ở Fort Collins, Colorado, để nghiên cứu các chiến lược mới nhằm giảm tác động môi trường đối với trung tâm dữ liệu thế hệ tiếp theo

- HP giới thiệu chuột không dây đầu tiên của ngành công nghiệp không dây.HP Wi-Fi Mobile Mouse là chuột đầu tiên để kết nối một cách nhanh chóng và dễ dàng mà không cần phải có một cổng USB thông qua một máy tính được xây dựng để nhận tín hiệu Wi-FI

- Ngày 18 tháng 8, HP thông báo ý định của mình là muốn sở hữu Tổng công

ty Corporation plc, một công ty cung cấp các phần mềm cho doanh nghiệp

- Ngày 22 tháng 9: ban giám đốc của HP bổ nhiệm Meg Whitman là chủ tịch

và giám đốc điều hành, thay thế Leo Apotheker Ray Lane từ chủ

Trang 16

2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

2.1 Môi trường vĩ mô

2.1.1 Môi trường kinh tế

Nền kinh tế Hoa Kỳ được xem là một trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới Các doanh nghiệp trong nước chủ yếu là theo định hướng thị trường mà hầu hết các quyết định và các hoạt động được phát triển bởi những người chủ

Nền kinh tế Mỹ năng động như vậy chủ yếu là do lĩnh vực kinh doanh phong phú và đa dạng của nó Một trong những lĩnh vực quan trọng nhất trong cả nước là ngành công nghiệp sản xuất Tuy nhiên có một số vấn đề kinh tế ở Mỹ có thể ảnh hưởng đến kế hoạch tăng trưởng và chiến lược của nền kinh tế Một trong những vấn đề này là mức độ đáng kể tỷ lệ thất nghiệp trong nước, ngoài ra, có một tỷ lệ đáng kể thanh niên Mỹ không tốt nghiệp

Trong giai đoạn từ 2002 - 2011, về kinh tế, có một số vấn đề nổi trội nhất được

đề cập đến đó là:

 Năm 2002:

Sau năm 2000, kinh tế toàn cầu giảm sút, đặc biệt là từ sau sự kiện khủng bố 11/9 tại Mỹ, giá dầu thế giới càng giảm mạnh hơn Năm 2001 mỗi thùng dầu chỉ còn 20

USD một thùng, giảm 35% so với trước Nhu cầu nhiên liệu giảm mạnh cũng góp

phần vào sự giảm giá dầu Cho đến năm 2002 thì nền kinh tế thế giới vượt qua các cuộc khủng hoảng dầu và đi vào phục hồi

 Năm 2003 -2008:

Trong khi năm 2002 thì giá dầu tụt dốc nhanh chóng thì đến năm 200 3 thì giá dầu đã nhanh chóng tăng trở lại và tăng liên tục cho đến năm 2008 thì mới có dấu hiệu chững lại Trước sự bất ổn của giá dầu không theo đã tác động mạnh đến mọi mặt của nền kinh tế các nước trên toàn cầu Dưới tác động của mùa đông

Trang 17

Quản trị tài chính nâng caokhắc nghiệt  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

Trang 18

2005 - 2006 ở châu Âu và Bắc Mỹ cũng như những bất ổn chính trị tại Irắc, Iran, xung đột giữa Ixaren và các lực lượng hồi giáo cực đoan, giá dầu mỏ năm

2006 đã ngày càng tăng đến những mức kỷ lục mới Trên thực tế, tháng 8/2006 giá dầu mỏ thế giới đã lên đến gần 80 USD/ thùng, mức cao nhất từ trước đến nay Tuy sang tháng 9/2006 giá dầu mỏ đã giảm xuống dưới 70 USD/ thùng, nhưng mức giá này vẫn cao hơn 17% so với đầu năm 2006 và cao hơn 55% so với đầu năm 2005

 Năm 2008 – 2009:

Cuộc khủng hoảng tín dụng khơi mào với sự kiện Ngân hàng Lehman Brothers tuyên bố phá sản ngày 17/9/2008 dẫn đến cuộc khủng khoảng kinh tế - tài chính trên toàn thế giới năm 2008-2009 Hàng loạt ngân hàng tuyên bố phá sản, bị mua lại hoặc bị kiểm soát đặc biệt chỉ trong thời gian ngắn Thế giới đã thực sự chao đảo, nghiêng ngả bởi làn sóng sụp đổ của các nhà băng Theo thống kê,

từ cuối năm 2007 đến giữa năm 2009 toàn thế giới đã có khoảng 33 ngân hàng ở các qui mô khác nhau bị mua lại, 92 ngân hàng phải tuyên bố phá sản

 Năm 2010-2011:

Khủng hoảng kinh tế thế giới xảy ra với hình thức mới Đó là cuộc khủng hoảng nợ công Không chỉ bó hẹp trong phạm vi Hy Lạp, sang năm 2010, cuộc khủng hoảng nợ châu Âu lan rộng sang Italy, Đức, Tây Ban Nha rồi Bồ Đào Nha…

Cuộc khủng hoảng nợ châu Âu khiến đồng tiền chung khu vực lao đao so với đôla Mỹ Tính đến tháng 5/2010, euro rơi xuống mức giá thấp nhất suốt 4 năm so với USD vì các nhà đầu tư lo sợ sẽ có thêm nhiều quốc gia đi vào vết xe đổ của Hy Lạp

Trong khi nền kinh tế Mỹ phục hồi chậm chạp và vẫn chưa có dấu hiệu khả quan

thì vào tháng 8/2011 Quốc hội và chính phủ Mỹ đã đạt được Thỏa thuận sẽ nâng mức trần nợ công lên thêm 2,4 nghìn tỉ USD, chia làm hai giai đoạn, đổi lấy việc cắt giảm chi tiêu 917 tỉ USD trong 10 năm tới, kèm theo chương trình giảm thâm hụt ngân sách 1,5 nghìn tỉ USD thông qua cải cách thuế và cắt giảm các chương trình phúc lợi xã hội và bị tổ chức xếp hạng tín dụng S&P hạ bậc tín nhiệm, từ đây chính phủ Mỹ chấp nhận chi phí cao hơn khi vay mượn trên thị trường tài chính quốc tế Trong quý đầu

Trang 19

Quản trị tài chính nâng cao  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

năm 2012 S&P cũng đã hạ bậc tín nhiệm của 15/17 nước thuộc Eurozone

Trang 20

Động đất, song thần, thảm họa hạt nhân vào tháng 3 tại Nhật đã phá hủy thành tựu kinh tế của Nhật trong gần 2 thập kỷ qua Đẩy Nhật rơi vào tình trạng từ một nước viện trợ ODA trở thành nước nhận viện trợ Viện trợ, sản xuất và tiêu dùng từ Nhật suy giảm đã khiến các nước phụ thuộc vào Nhật cũng rơi vào khốn đốn, càng kéo thế giới lâm vào tình thế khó khăn hơn.

Cuộc khủng hoảng kinh tế này đã kéo theo nhiều hệ lụy: lạm phát gia tăng, lãi suấtcao dẫn đến giá cả hàng hóa leo thang làm sụt giảm niềm tin của người tiêu dùng và nhà đầu tư Tác động mạnh mẽ đến sản xuất, đầu tư của doanh nghiệp, …khiến cho nền kinh tế rơi vào tình trạng gần như đình trệ

Tuy nhiên trong hoàn cảnh khó khăn này thì Trung Quốc cũng như một số nước châu Á, đang có tốc độ phát triển mạnh, đóng vai trò đầu tàu với hy vọng kéo nền kinh

tế thoát khỏi khủng hoảng

Đe dọa: Có thể nói, khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 - nay là mối đe dọa

lớn đến hầu hết các ngành kinh tế Lạm phát gia tăng, lãi suất cao dẫn đến giá cả hàng hóa leo thang, chi phí nguyên vật liệu gia tăng, người dân thắt chặt chi tiêu hơn trong tiêu dùng khiến doanh thu toàn ngành sản xuất máy tính và phụ kiện giảm, nhiều công ty máy tính đã gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, huy động vốn

Cơ hội: Cuộc khủng hoảng là thách thức to lớn đối với các công ty trên toàn thế giới

nhưng cũng là cơ hội cho những tập đoàn công ty máy tính lớn mạnh, hoạt động hiệu quả có điều kiện để có thể mở rộng thị phần của mình hay thâu tóm những công ty đang trên bờ vực phá sản

2.1.2 Môi trường nhân khẩu học

 Dân số thế giới tăng nhanh

Trong 1 thập kỷ qua, dân số thế giới tăng nhanh, đạt 7 tỷ người vào cuối năm 2011,

dự đoán đạt 9 tỷ người vào năm 2050

Trang 21

Quản trị tài chính nâng cao  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

Phần lớn việc gia tăng dân số chủ yếu tập trung ở các nước đang phát triển, các nước này tăng từ 5.3 tỷ và lên đến 7.8 tỷ trong năm 2050 Còn ở những nước phát triển thì mức tăng ít thay đổi, duy trì ở mức 1.2 tỷ Sự gia tăng này đã đè nặng gánh nặng an sinh xã hội lên các nước càng làm trì trệ thêm sự phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống

Mức thu nhập và chất lượng cuộc sống của con người này nay được nâng cao họ càng ngày càng quan tâm đến sự phát triển của khoa học công nghệ và luôn muốn được sử dụng các sản phẩm công nghệ mới Phong cách làm việc của một bộ phận lực lượng lao động (đặc biệt là đội ngũ nhân viên trí thức) cũng có nhiều thay đổi, thay vì làm việc trên giấy tờ thì ngày nay con người làm việc với máy tính nhiều hơn, họ có thể làm việc ở bất cứ nơi đâu với chỉ một laptop kết nối mạng internet Sinh viên ngày nay

có nhu cầu cao trong việc sử dụng máy tính trong học tập và đời sống Con người cũng đặt ra các yêu cầu cao cho các sản phẩm công nghệ để đáp ứng nhu cầu sử dụng của họ

Ảnh hưởng đến ngành sản xuất máy tính và phụ kiện

Cùng với sự gia tăng dân số, gia tăng thu nhập và chất lượng cuộc sống cũng như thay đổi trong văn hóa làm việc và học tập của một bộ phận lớn dân số đã mở ra một thị trường lớn cho ngành sản xuất máy tính Tuy nhiên với các yêu cầu ngày càng cao của khác hàng cũng đặt ra cho ngành thách thức sản xuất ra các sản phẩm hữu dụng

Trang 22

Việc cho ra đời máy tính bảng gọn nhẹ, tốc độ xử lý cao đã tạo ra một đe dọa lớn cho các sản phẩm máy tính truyền thống.

Hệ điều hành Windown 7 và sắp tới là Windown 8 ra đời đã làm cho các máy tính cũ khó đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của của các hệ điều hành này đã đặt ra yêu cầu đầu tư lớn vào nghiên cứu và phát triển các sản phẩm máy tính mới đồng

bộ hóa và tương thích với các hệ điều hành này Ngoài hệ điều hành thì công nghệ điện toán đám mây cũng đặt ra cơ hội và thách thức cho các nhà sản xuất thiết bị mạng nói riêng và các nhà sản xuất máy tính nói chung

2.1.4 Môi trường chính trị pháp luật

Sở hữu tư nhân là hệ thống thống lĩnh thị trường ở Hoa Kỳ Hơn nữa, cả hai doanh nghiệp nhà nước và tư nhân được cấp thẩm quyền ra quyết định phân cấp Hệ thống tự do trong khu vực doanh nghiệp Mỹ được thực hiện rõ ràng bởi số lượng của sản xuất và đầu ra của doanh nghiệp tư nhân

Chính phủ đóng một vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của quốc gia Một trong những vai trò quan trọng của chính phủ trong kinh doanh là sự phát triển và thực thi pháp luật liên quan đến kinh doanh khác nhau Những luật này bao gồm kinh doanh

và bảo vệ quyền sở hữu vật chất và trí tuệ cũng như cấm các hoạt động kinh doanh được coi là không công bằng Ngành sản xuất máy tính với đặc thù đầu tư lớn vào R&D, liên tục đưa ra các sản phẩm mới nên việc bảo hộ bằng sáng chế được đặt ra hàng đầu Pháp luật ở Mỹ rất chặt chẽ và công bằng cũng đã tạo sự yên tâm cho các nhà sản xuất máy tính tự do nghiên cứu và bán các sản phẩm hợp pháp của mình

Trang 23

Quản trị tài chính nâng cao  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

2.2 Môi trường ngành sản xuất máy tính và phụ kiện

2.2.1 Phân tích ngành theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh

2.2.1.1 Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng (Trung bình)

Có một rào cản vừa phải để đe dọa những công ty mới vì tính kinh tế theo quy mô đạt được bởi những công ty hiện tại sẽ trở thành lợi thế cạnh tranh của họ

có một số vốn lớn

của khách hàng

có những tiêu chuẩn chung nhất định cho các sản phẩm, điều đó chứng tỏ khách hàng dễ thay đổi máy tính của họ nhưng các mặt hàng máy tính có giá cao nên cũng hạn chế việc chuyển sang sử dụng một máy tính khác

2.2.1.2 Năng lực thương lượng của người mua: (Trung bình)

Các khách hàng cá nhân chỉ có thể lựa chọn sản phẩm máy tính trên thị trường với các mẫu mã và chất lượng khác nhau và họ hầu như không có năng lực thương lượng với các nhà sản xuất Tuy nhiên nhóm khách hàng tổ chức mua hàng thường xuyên

và số lượng lớn có khả năng tác động đến nhà sản xuất về yêu cầu đối với các sản phẩm

và mức giá họ sẵng sang chi trả Vì thế nhận định chung năng lực thương lượng của khách hàng ở mức trung bình

Trang 24

và cung cấp nguyên vật liệu chất lượng tốt như Foxconn, Intel, Hitachi Họ có khả năng mặc cả về giá, ví dụ như Intel hay Microsoft có thể đặt mức giá cao nhưng vẫn tiêu thụ được hàng do bản chất mặt hàng có giá trị và không thể thay thể được bởi các sản phẩm khác.

2.2.1.4 Mối đe dọa từ sản phẩm thay thế: (Thấp)

Máy tính là rất cần thiết cho công việc và học tập của con người, với tầm quan trọng đó thì hiện nay chưa có sản phẩm nào có thể thay thế được máy tính

2.2.1.5 Sự cạnh tranh nội bộ ngành (Cao)

Các chi phí cố định cao gây ra rào cản rời ngành cao cho các công ty hiện tại trong ngành Sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ đã cuốn các công ty vào cuộc chạy đua phát triển

sản phẩm mới cũng như cạnh tranh về giá đã làm cho sự cạnh trang ngày càng khốc liệt hơn

- Hai công ty lớn nắm giữ hai vị trí thị phần hàng đầu trong ngành công nghiệp phần cứng

máy tính

IBM - R & D và tiếp thị mạnh.

- Là nhà sản xuất máy tính cá nhân đầu tiên trên thế giới

DELL - Mô hình kinh doanh trực

tiếp

2.2.2 Xu hướng phát triển

Trang 25

Quản trị tài chính nâng caoVới sự phát triển nhƣ vũ bão hiện nay của khoa học công nghệ đã tạo ra tiền  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

đề vững chắc để sản xuất ra các sản phẩm máy tính tốc độ nhanh và ngày càng hữu dụng

Trang 26

hơn Nhu cầu ngày càng tăng và xu hướng sử dụng công nghệ cao tạo ra cơ hội lớn cho ngành phát triển trong tương lai.

2.2.3 Thách thức

- Hoạt động của một công ty CNTT đòi hỏi nguồn tài nguyên cần thiết (ví dụ như vốn, thời gian, lòng trung thành, thương hiệu ưu tiên) vì thế đặt ra khó khăn trong việc huy động vốn và xây dựng chính sách marketing để xây dựng thương hiệu và tạo dựng long trung thành của khách hàng

xấu đến doanh số chung toàn ngành

- Sản xuất và phát triển các chiến lược cũng có thể bị ảnh hưởng do lực lượng lao động hạn chế Để tránh những công ty thua lỗ chủ yếu do vấn đề lao động các công

ty nên chọn chiến lược hiệu quả chi phí

2.3 Chiến lược công ty HP

Qua nghiên cứu danh mục sản phẩm và các hoạt động của HP trong 10 năm qua chúng tôi nhận định công ty đang sử dụng chiến lược đa dạng hóa liên quan Lĩnh vực sản xuất chính của HP là sản xuất máy tính và máy in, trong suốt 10 năm qua HP đã tiến hành mua lại và sáp nhập với các công ty lớn trong cùng lĩnh vực này, đặc biệt là sự kiện sáp nhập với Compaq – một nhà sản xuất máy tính xách tay hàng đầu thế giới đã gia tăng thị phần máy tính xách tay của HP lên đáng kể Ngoài ra HP cũng đã mua lại nhiều công ty khác như công ty tư vấn công nghệ, công ty dịch vụ ảnh trực tuyến, công

ty dịch vụ mang để bổ sung vào danh mục sản phẩm của mình các sản phẩm mới và có chất lượng hơn

Để thực thi chiến lược này thông qua các hoạt động sáp nhập và mua lại của HPyêu một lượng vốn lớn, đặt ra yêu cầu dự đoán ngân quỹ chính xác và khả năng huy động vốn để không rơi vào tính trạng cạn kiệt ngân quỹ và mất khả năng thanh toán Việc HP mua lại một lượng lớn các công ty cũng đặt ra yêu cầu cho việc quản trị và khai thác hiệu quả các công ty này do sự khác biệt về văn hóa công ty cũng như phương thức

Trang 27

Quản trị tài chính nâng cao  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

quản lý và

Trang 28

CƠ HỘI THÁCH THỨC

tiện phân phối khác như bán lẻ

trên internet để có thể tăng thêm

doanh số bán hàng và tiếp cận thị

trường

 Việc sử dụng liên tục máy

tính và máy in của nhân

viên văn phòng và các gia đình

cho thấy nhu cầu về các tiện

ích này sẽ tăng trong nhiều

năm nữa

 Khả năng của công ty để có

được dữ liệu người tiêu dùng

thích hợp cho phép nó để

phát triển sản phẩm dựa

trên nhu cầu và sở thích của

người tiêu dùng hiện tại

Điều này cho phép HP phát

 Rủi ro tiếp thị khác nhau cũng được xem là mối đe dọa cho công ty Mặc dù HP

có thể áp dụng bất kỳ chiến lược tiếp thị và ảnh hưởng của nó trên thị trường có thể khác nhau

Những hiệu ứng này phải được phân tích kỹ lưỡng vì nó có thể ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả kinh doanh

 Tình hình giá dầu tăng cao đã hưởng đến giá cả nguyên liệu đầu vào trực tiếp ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và giảm tính cạnh tranh của HP trên thị trường

phân chia lợi ích, nếu HP không khai thác được các công ty này một các hiệu quả để góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của mình và phải khai tử nó sớm như một số công ty máy tính gặp phải do các hoạt động mua lại ồ ạt thiếu suy tính chiến lược thì đây quả là một sự lãng phí lớn, các ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty

Từ phân tích môi trường thế giới và môi trường ngành và chiến lược công ty như trên thì nhận thấy được HP có được những cơ hội và thách thức như sau:

Trang 29

Quản trị tài chính nâng cao  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY HP

3.1 Mục tiêu phân tích

Trong khuôn khổ bài phân tích này chỉ quan tâm đến các vấn đề mang tính dài hạn nhằm cung cấp cho các giới hữu quan quan tâm đến tình hình dài hạn của HP những thông tin sau đây:

 Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, bản phân tích cung cấp thông tin tổng quát

và cụ thể về thực trạng tài chính của công ty, đánh giá được tình hình hoạt động, khả năng thanh toán, sinh lợi cũng như rủi ro, sau đó đưa ra kết luận và kiến nghị cho nhà quản trị để ra các quyết định quản trị hiệu quả

 Đối với các cổ đông và nhà đầu tư bản phân tích cung cấp một cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng làm ra lợi nhuận và các hoạt động làm tăng giá trị cho doanh nghiệp, cho cho các cổ đông như: lợi nhuận, xu hướng phát triển trong tương lai và chính sách chi trả cổ tức… để

họ có thể ra quyết định đầu tư hiệu quả

 Đối với các chủ nợ dài hạn mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng

công ty sống sót cho đến thời hạn trả nợ Vì vậy, bản phân tích cho biết khả năng sản sinh ra ngân quỹ để đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ thông qua phân tích khả năng tồn tại của HP, phân tích xu hướng, tiềm năng phát triển cũng như rủi ro trong dòng ngân quỹ dài hạn công ty để đảm bảo chắc chắn rằng các khoản vay có thể và sẽ được thanh toán khi đến hạn

3.2 Đánh giá về chất lượng báo cáo tài chính và giới thiệu dữ liệu phân tích

Trang 30

Báo cáo tài chính của công ty bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, Báo cáo thu nhập hợp nhất, Báo cáo hợp nhất của vốn chủ sỡ hữu và Thuyết minh báo cáo tài chính.

Với số liệu và thông tin hết sức phong phú trên, đặc biệt là từ báo cáo thường niênchúng tôi có thể thu thập được thông tin về thực trạng tài chính của HP trong vòng 10năm qua cũng như xu hướng trong tương lai cụ thể như sau:

 Doanh thu theo khu vực, lĩnh vực và sản phẩm

 Chi phí chi tiết theo khoản mục như giá vốn, khấu hao, chi phí R&D, chi phí lãi vay…

 Các loại tài sản và nguồn vốn

 Các hoạt động sáp nhập, mua lại và tái cấu trúc…

Đầu tiên, chúng tôi xem xét cách nhìn nhận của thị trường về giá trị công ty thông qua các thông số cơ bản như P/E, EPS, M/B để xem xét xu hướng diễn biến trong vòng 10 năm qua

Thứ hai, qua đó chúng tôi nhận định và khoanh vùng các vấn đề đặt biệt và đi vào phân tích cụ thể để giải thích cho sự đánh giá của thị trường về công ty thông qua áp dụng các kiến thức phân tích tài chính đã được trang bị như phân tích khối, chỉ số, thông số và đòn bẩy Dữ liệu được so sánh với hai đối thủ cạnh tranh là DELL và CANON một trong những nhà sản xuất tính và máy in hàng đầu thế giới

Trang 31

Quản trị tài chính nâng cao  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

Cuối cùng, chúng tôi đƣa ra nhận xét đƣa ra kết luận và kiến nghị để nâng cao hiệu suất tài chính của công ty

3.4 Phân tích tài chính HP

3.4.1 Đánh giá của thị trường về HP

Biểu đồ 1: Thông số EPS

Trang 32

Biểu đồ 2: Thông số M/B

Biểu đồ 3: Thông số P/E

Trang 33

Quản trị tài chính nâng cao  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

Mặc dù EPS của HP có xuất phát điểm bằng DELL và thấp hơn CANON nhưng theo thời gian nó đã có sự tăng trưởng ấn tượng bình quân 17.56% /năm, với tốc

độ tăng trưởng nhanh như thế hiện nay EPS của HP đã cao hơn hai đối thủ tuy nhiên

xu hướng chậm lại trong thời gian gần đây, EPS có sự biến động lớn (độ lệch chuẩn 1.16) từ năm

2002-2005, nhưng từ năm 2005 trở về sau đã ổn định hơn M/B tăng trung bình 14.6% mỗi năm và có xu hướng ổn định và ít lệch Với hai chỉ số EPS và M/B ta thấy có vẻ

HP hoạt động tốt so với các đối thủ, tuy nhiên khi nhìn vào P/E – một thông số thị trường quan trọng nhất thể hiện giá mà nhà đầu tư sẵn sàng trả cho mỗi đồng lợi nhuận của công ty thì có vẻ không khả quan như ta nghĩ Thật ngạc nhiên, trong khi hai thông

số kia có vẻ tốt thì P/E của HP biến động lớn theo xu hướng giảm trong suốt 10 năm qua với độ lệch lên tới 18.95 Đây có thể là xu hướng chung của ngành vì P/E của hai đối thủ kia cũng giảm, nhưng với xuất phát điểm tương đương nhau mà P/E của HP biến động mạnh và giảm nhanh hơn các đối thủ thì có thể lý do không chỉ ở trong ngành mà còn nằm trong nội tại HP Qua đây ta có thể nhận định rằng nhà đầu tư đã nhìn thấy rủi ro nào đó đối với HP nên họ e dè hơn trong việc sẵn sàng trả giá cho cổ phiếu của HP Tuy nhiên ở đây ta chưa thể nói được gì nhiều nên phần tiếp theo sẽ đi sâu hơn vào tình hình tài chính của HP để giải thích cho cách nhìn nhận của nhà đầu tư về HP

Trang 34

3.4.2 Phân tích doanh thu

3.4.2.1 Tổng quan về doanh thu

Biểu đồ 4: Tổng doanh thu

HP có mức doanh thu tăng qua các năm bình quân 9.4% mỗi năm, đường hồi quy tuyến tính có độ dốc lớn chứng tỏ trong tương lai doanh thu vẫn có xu hướng tăng

Trang 35

Quản trị tài chính nâng cao  GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

3.4.2.2 Doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh

Biểu đồ 5: Cơ cấu và tăng trưởng doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh

Ngày đăng: 28/10/2015, 23:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Phân tích tỷ số tài chính - Phân tích tài chính công ty hewlett packard (hp)
Bảng 1 Phân tích tỷ số tài chính (Trang 60)
BẢNG    CÂN    ĐỐI    KẾ - Phân tích tài chính công ty hewlett packard (hp)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ (Trang 69)
Bảng 3: Báo cáo kết quả kinh doanh - Phân tích tài chính công ty hewlett packard (hp)
Bảng 3 Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 70)
Bảng 4: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Phân tích tài chính công ty hewlett packard (hp)
Bảng 4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w