Nghiên cứu bố cục bài viết gồm 3 phần như sau:Phần I: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần xây dựng số 1.Phần III: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần xây dựng số 1 Vinaconex.
Trang 1Lời nói đầu
Hơn một thập kỷ qua với đờng lối đổi mới của Đảng và nhà nớc, nềnkinh tế nớc ta đã chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thịtrờng có sự quản lý của nhà nớc và đã có những kết quả đáng khích lệ Nhữngnăm gần đây, nền kinh tế đang dần khởi sắc, đã có tích luỹ, đời sống đợc cảithiện Tuy nhiên, có sự chuyển đổi nền kinh tế làm nảy sinh hàng loạt các vấn
đề trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế Một trong những vấn đềnày là quản lý và sử dụng lao động sao cho có hiệu quả Trớc đây, trong cơ chếbao cấp, vấn đề hiệu quả sản xuất lãi nhà nớc thu, lỗ nhà nớc bù, tất cả cáchoạt động quốc doanh này cha thực sự đợc quan tâm do nhà nớc thực hiện việcquản lý kinh tế bằng các chỉ tiêu mang tính pháp lệnh Cơ chế quản lý của nhànớc vẫn là bù lỗ Vấn đề hiệu quả kinh tế không phải là vấn đề mà doanhnghiệp quan tâm vì thế, ngời lao động làm việc nh thế nào, chất lợng côngviệc ra sao, ngời nào làm tốt, xấu đều nhận đợc mức lơng mang tính bìnhquân
Nhng hiện nay tình hình lại khác, trong văn kiện đại hội VII Đảng đãchỉ rõ “ Việc phát huy nguồn lực con ngời là nhân tố cơ bản cho sự phát triểnnhanh và bền vững” Do đó, để đánh giá đúng vai trò quyết định của nhân tốcon ngời trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm vềkết quả sản xuất Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Vấn đềquản lý và sử dụng lao động một cách hiệu quả đang là vấn đề cần thiết vì đó
là yếu tố có tính chủ động, tích cực, ảnh hởng trực tiếp và mạnh mẽ tới kết quảsản xuất kinh doanh
Trên góc độ kế toán, nhân tố lao động cũng thể hiện là một bộ phận củachi phí, đó là chi phí tiền lơng Thông qua cách tính và trả lơng, kế toán tiếnhành quản lý lao động và mỗi doanh nghiệp có mô hình hoạt động sản xuấtkinh doanh khác nhau, đặc điểm lao động cũng khác nhau Do đó, tuỳ theoyêu cầu của từng doanh nghiệp mà họ xây dựng hình thức trả lơng, cách thứchạch toán sao cho tối u nhất
Với tầm quan trọng của tiền lơng cũng nh công tác tổ chức hạch toántiền lơng Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 trựcthuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng việt nam (Vinaconex), đợc sựgiúp đỡ trực tiếp của các cô chú trong công ty cùng với sự hớng dẫn tận tìnhcủa cô giáo Trần Nam Hải Em đã chọn đề tài “ Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng“.
Nghiên cứu bố cục bài viết gồm 3 phần nh sau:
Phần I: Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơngtrong các doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
Trang 2l-PhÇn III: Mét sè ý kiÕn hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸ckho¶n trÝch theo l¬ng ë C«ng ty cæ phÇn x©y dùng sè 1
Trang 3CHơNG I
Lí LUậN CHUNG Về CôNG TáC Kế TOáN TIềN LơNG VΜ CáC KHOảN TRíCH THEO LơNG
TRONG DOANH NGHIệP
1.Khái niệm, bản chất, vai trò và nhiệm vụ của kế toán tiền lơng
1.1.Khái niệm, bản chất của tiền lơng
Trong lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội, lao động là hoạt động cơbản nhất, lao động gắn với sự tồn tại và phát triển của con ngời Có thể địnhnghĩa lao động nh sau: “ Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức củacon ngời nhằm tác động vào giới tự nhiên, biến chúng thành những vật có ích
đối với đời sống của mình”
Lao động có một vai trò quan trọng đối với xã hội loài ngời Loài ngờingay từ khi xuất hiện, để tồn tại trớc hết phải tiêu dùng một lợng của cải vậtchất nhất định để thoả mãn nhu cầu cơ bản nh ăn, ở, mặc Muốn có đợc củacải vật chất thì không còn cách nào khác là phải lao động và chính nhờ lao
động con ngời mới khám phá ra thế giới xung quanh, nhận biết đợc các quyluật tự nhiên và chinh phục thiên nhiên Trên góc độ toàn xã hội thì lao động,
t liệu sản xuất và đối tợng lao động là ba yếu tố của nền sản xuất xã hội Trong
đó lao động là yếu tố quan trọng mang tính chủ động, tính tích cực nhất Vaitrò của lao động ngày càng tăng Nếu thiếu lao động thì hai yếu tố còn lại sẽtrở thành vô dụng Hơn thế nữa, lao động là nguồn gốc của giá trị thặng d đó
là phần giá trị mới sinh ra, là phần cơ sở cho việc tái sản xuất
mở rộng
Quá trình sản xuất diễn ra đòi hỏi phải tiêu dùng liên tục các yếu tố tliệu sản xuất, lao động, đối tợng lao động một cách thờng xuyên Các yếu tốnày không phải là vô cùng, vô tận nên cần phải tái tạo lại Đối với t liệu lao
động và đối tợng lao động thì tái tạo lại có nghĩa là mua sắm cái mới nhng vớisức lao động thì khác Sức lao động gắn liền với hoạt động sống của con ngời
đó là thể lực, trí lực của con ngời, bởi vậy muốn tái tạo sức lao động cần phảithông qua hoạt động sống của con ngời, con ngời tiêu dùng một lợng vật chấtnhất định Phần vật chất này do ngời sử dụng lao động trả lại cho ngời lao
động dới hình thức hiện vật hay giá trị và đợc gọi là tiền lơng
Trong thời kỳ kinh tế tập trung, tiền lơng đợc hiểu một cách thống nhất
nh sau: ”Về thực chất tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhậpquốc dân, biểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc nhà nớc phân phối có kế hoạchcho công nhân viên cho phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗingời đã cống hiến Tiền lơng phản ánh việc trả công cho công nhân viên chức
Trang 4lơng là giá trị sức lao động Tiền lơng mang một ý nghĩa tích cực tạo ra một sựcông bằng trong phân phối quốc dân.
Khi hệ thống XHCN sụp đổ, để tồn tại nớc ta đã phải tiến hành mộtcuộc cải cách toàn diện đặc biệt là trên lĩnh vực t tởng Cơ chế thị trờng buộcchúng ta phải có thay đổi lớn trong nhận thức, vì vậy quan niệm về tiền lơngcũng phải thay đổi về cơ bản Để có đợc một nhận thức đúng về tiền lơng, phùhợp với cơ chế quản lý mới, khái niệm về tiền lơng phải đáp ứng một số yêucầu sau:
- Coi sức lao động là hàng hoá của thị trờng yếu tố sản xuất
- Tiền lơng phải là tiền trả cho sức lao động, nghĩa là giá cả của hànghoá sức lao động theo quản lý cung cầu, giá cả trên thị trờng lao động
- Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động, đồngthời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Với ý nghĩa đó, “tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao
động, là giá trị của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng (nhà nớc, doanhnghiệp) phải trả cho ngời cung ứng sức lao động theo các nguyên tắc cungcầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc”
Nh vậy, bản chất của tiền lơng là giá cả sức lao động vì sức lao độngthực sự là một loại hàng hoá đặc biệt Chính vì sức lao động là hàng hoá màgiá cả của nó chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế nh quy luật giá trị, quyluật cung cầu, quy luật cạnh tranh
Vậy: “Tiền lơng là số tiền thù lao lao động phải trả cho ngời lao độngtheo số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất kinh doanh”
Bên cạnh khái niệm tiền lơng thì có một loạt các khái niệm cùng với nó
nh tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế, tiền lơng tối thiểu
1.2 Vai trò của hạch toán tiền lơng
Hiện nay trong chế độ lao động, tiền lơng có quan điểm lâu dài là thựchiện đúng quyền hạn, quyền lợi, nghĩa vụ của doanh nghiệp và ngời lao động,thực hiện sự bình đẳng giữa hai bên, tôn trọng quyền đợc làm việc và thôi việccủa ngời lao động Trong các doanh nghiệp sản xuất ngày nay, tổ chức côngtác kế toán tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đivào nề nếp, tạo điều kiện trả công đúng đắn Khi đó sẽ tiết kiệm chi phí về lao
động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
và nâng cao đời sống ngời lao động trongdoanh nghiệp
Hơn nữa, hạch toán lao động, kế toán tiền lơng còn liên quan đến việc
Trang 5- Ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lợng,chất lợng, thời gian và kết quả lao động.
-Tính toán các khoản tiền lơng, các khoản trợ cấp phải trả cho ngời lao
động
- Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ lao
động tiền lơng, trợ cấp BHXH, BHYT và việc sử dụng quỹ tiền lơng, quỹBHXH, quỹ BHYT
Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lơng, BHXH vào chi phísản xuất kinh doanh theo từng đối tợng Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phậntrong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiềnlơng, BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ
Lập bản báo cáo về lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng,phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, quỹ BHYT,
đề xuất biện pháp để khai thác hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suấtlao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách, chế
độ về lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Trang 62 Các hình thức trả lơng, quỹ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
2.1 Các hình thức trả lơng
- Tiền lơng theo thời gian: Tiền lơng đợc xác định trên cơ sở thời gianlàm việc và trình độ kỹ thuật của ngời lao động Hình thức này đợc áp dụngcho từng công việc ở các bộ phận mà quá trình sản xuất chủ yếu bằng máymóc, những công việc đòi hỏi sự chính xác cao, hoặc những công việc cha xâydựng đợc định mức lao động hoặc không thể xác định đợc
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, khi lao động thủ công còn khá phổbiến, trình độ chuyên môn hoá sản xuất còn thấp thì cần mở rộng hình thức trảlơng theo sản phẩm nhng khi sản xuất phát triển đến trình độ cao, quá trìnhsản xuất đợc đánh cơ giới hoá và tự động hoá thì hình thức trả lơng theo thờigian sẽ phổ biến
Hình thức trả lơng theo thời gian đợc chia làm hai hình thức nhỏ là trả
l-ơng theo thời gian giản đơn và trả ll-ơng theo thời gian có thởng
+ Trả lơng theo thời gian giản đơn: Đây là số tiền trả cho ngời lao độngcăn cứ vào bậc lơng và thời gian làm việc thực tế Hình thức trả lơng nàykhông xét đến thái độ và kết quả lao động, chế độ trả lơng này chỉ áp dụngcho công việc không thể định mức và tính toán chặt chẽ công việc
Lơng tháng: Là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng và
đợc áp dụng cho cán bộ công nhân viên làm việc ở bộ phận gián tiếp
Lơng ngày: Là áp dụng cho ngời làm việc tạm thời đối với từng việc
L-ơng ngày đợc tính bằng cách lấy tiền lL-ơng tháng chia cho 26 ngày
Lơng giờ: Là lơng tính theo từng giờ làm việc và bằng lơng của mộtngày chia cho số giờ tiêu chuẩn lao động là không quá 48 giờ trong một tuần
+ Trả lơng theo thời gian có thởng: Hình thức này dựa trên sự kết hợpgiữa tiền lơng trả theo thời gian giản đơn kết hợp với các chế độ tiền lơng.Hình thức trả lơng này khăc phục đợc những nhợc điểm của hình thức trả lơngtheo thời gian giản đơn, xét đến thời gian lao động, trình độ tay nghề Bêncạnh đó còn xét tới ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng tạo trong lao động
Trang 7phẩm Đơn giá tiền lơng của cách trả này là cố định và đợc xác định theo côngthức:
ơng còn đợc tính thêm tỉ lệ khuyến khích trả lơng sản phẩm và phụ cấp khuvực
Cách tính đơn giá lơng theo công thức sau:
ĐG = ML x Đt ( 100 + K1 + K2 ) / 100
Trong đó : ML : Mức lơng giờ (ngày) của cấp bậc công việc
Đt : Định mức thời gian đơn vị sản phẩm (giờ hoặc ngày)
K1 : Tỉ lệ khuyến khích trả lơng sản phẩm do nhà nớc quy định K2 : Phụ cấp khu vực
+ Trả lơng theo sản phẩm tập thể: Trả lơng có căn cứ vào số lợng sảnphẩm của cả tổ và đơn giá chung để tính lơng cho cả tổ sau đó phân phối lạicho từng ngời trong tổ Hình thức này có tác dụng khuyến khích công nhânquan tâm đến kết quả sản xuất chung của cả tổ, phát triển việc kiểm nghiệmnghề nghiệp và nâng cao trình độ của công nhân Tuy nhiên do nhợc điểm củacông việc chia lơng là cha tính đến thái độ lao động, đặc điểm sức khoẻ, sựnhanh nhẹn tháo vát hoặc kết quả công tác của từng công nhân, số lợng củamỗi công nhân không trực tiếp quyết định đến tiền lơng của họ, do đó khôngkích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân
Trả lơng theo sản phẩm cá nhân gián tiếp: Đợc áp dụng đối với nhữngcông nhân phụ, phục vụ và hỗ trợ cho sản xuất chính, nh công nhân điều chỉnhmáy, sửa chữa thiết bị, mà kết quả công tác của họ có ảnh hởng trực tiếp tớikết quả công tác của những ngời công nhân sản xuất chính, nhằm khuyếnkhích họ nâng cao chất lợng phục vụ Tiền lơng của công nhân phục vụ đợcxác định bằng cách nhân số lợng sản phẩm thực tế của công nhân chính màngời đó phục vụ với đơn giá lơng cấp bậc của họ với tỷ lệ phần trăm hoànthành mức sản lợng bình quân của những côngnhân chính
Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến: Là hình thức dùng nhiều đơn giá khácnhau, tuỳ theo mức độ hình thức vợt mức khởi điểm luỹ tiến, là mức sản lợngquy định nếu số sản phẩm vợt qua mức đó sẽ đợc trả theo đơn giá cao hơn( luỹ tiến) Mức này có thể quy định bằng hoặc cao hơn định mức sản lợng.Những sản phẩm dới mức khởi điểm đợc tính theo đơn giá chung cố định,những sản phẩm vợt mức này sẽ đợc trả theo đơn giá luỹ tiến áp dụng hìnhthức trả lơng này thờng dẫn đến tốc độ tăng năng suất lao động
Trang 8+ Trả lơng sản phẩm có thởng: Là sự kết hợp chế độ trả lơng theo sảnphẩm với chế độ trả thởng ở doanh nghiệp, việc áp dụng hình thức này nhằmmục đích nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm mức phế phẩm, tiết kiệm nguyênvật liệu.
Trả lơng theo sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức:
Trong đó : LTH : Trả lơng theo sản phẩm có thởng
L : Tiền lơng trả theo đơn giá cố định
M : % tiền thởng trả cho 1% hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng
- Hình thức trả lơng khoán: Là hình thức đặc biệt của trả lơng theo sảnphẩm Trong đó tổng số tiền lơng trả cho công nhân hoặc một nhóm côngnhân đợc quy định trớc cho một khối lợng công việc hoặc khối lợng sản phẩmnhất định phải đợc hoàn thành trong thời gian quy định Chế độ trả lơng nàychủ yếu áp dụng trong đơn vị xây dựng cơ bản hoặc một số công việc nôngthôn Trong công nghiệp thì hình thức trả lơng khoán có thể áp dụng đối vớicác cá nhân tập thể Sau khi nhận tiền công do hoàn thành công việc, các cánhân sẽ đợc chia lơng Việc chia lơng có thể áp dụng theo cấp bậc và thời gianlàm việc hoặc làm theo cách bình quân cộng điểm Nguyên tắc chung, chia l-
ơng là phải chia hết
Hình thức này khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trớc thờihạn đảm bảo chất lợng công việc nhng chia lơng thì khó khăn
Tóm lại : Việc trả lơng cho ngời lao động không chỉ căn cứ vào thang
l-ơng, bậc ll-ơng, cách định mực tiêu chuẩn mà còn lựa chọn hình thức trả lơngthích hợp với điều kiện cụ thể của ngành và doanh nghiệp Có nh vậy mới pháthuy hết tác dụng của tiền lơng, vừa phản ánh lao động hao phí trong quá trìnhsản xuất vừa làm đòn bẩy kích thích ngời lao động nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh
2.2 Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền tiền lơng doanh nghiệptrả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng, baogồm các khoản:
- Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơngkhoán
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động đi công tác, làmnghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
Trang 9Ngoài ra, trong quỹ lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản tiền chitrợ cấp BHXH cho công nhân trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động
Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán, tiền lơng cóthể đợc chia thành hai loại: tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao độnggián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ
+ Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gianngời lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lơng trả theo cấp bậc
và trả các khoản phụ cấp kèm theo nh phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực
+ Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian ngời lao
động nghỉ đợc hởng lơng theo quy định của chế độ nh nghỉ phép, nghỉ tết,nghỉ vì ngừng sản xuất
Tiền lơng chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trìnhsản xuất ra sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhân trực tiếp sản xuất khônggắn với từng loại sản phẩm Vì vậy, việc phân chia tiền lơng chính và tiền lơngphụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác phân tích kinh tế
Để đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất củadoanh nghiệp thì việc quản lý và chi tiêu quỹ tiền lơng phải đặt trong mốiquan hệ phục vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và chi tiêu tiết kiệm, hợp lý quỹ tiền lơng
2.3 Các khoản trích theo lơng
Ngoài tiền lơng trả cho ngời lao động theo quy định hiện hành, doanhnghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm cáckhoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Quỹ bảo hiểm xã hội ( BHXH): Đợc hình thành bằng cách trích theo
tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp ( chức
vụ, khu vực) của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độhiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20% Trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sửdụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí kinh doanh, 5% còn lại do ngời lao
động nộp, đợc tính trừ vào thu nhập ngời lao động Trong trờng hợp ốm đau,thai sản, mất sức, nghỉ hu, tuỳ theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việcquản lý sử dụng quỹ BHXH có thể ở tại doanh nghiệp hay cơ quan chuyêntrách Việc sử dụng chi tiêu quỹ BHXH dù ở cấp nào quản lý phải thực hiệntheo chế độ quy định
- Quỹ bảo hiểm y tế ( BHYT): BHYT tài trợ cho việc phòng, chữa vàchăm sóc sức khoẻ cho ngời lao động Theo quy định của chế độ tài chínhhiện hành thì quỹ BHYT đợc hình thành từ hai nguồn : Một phần do doanhnghiệp phải gánh chịu, đợc tính trích vào chi phí sản xuất kinh doanh hàngtháng theo tỷ lệ quy định (2%) tính trên tổng số tiền lơng thực tế trả cho côngnhân viên trong kỳ Một phần do ngời lao động chịu, thờng đợc trừ vào lơng
Trang 10chủ yếu dới hình thức mua BHYT) để phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khỏecho công nhân viên nh khám bệnh, chữa bệnh.
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): KPCĐ đợc hình thành do việc trích lậptheo một tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp củacông nhân viên thực tế phát sinh trong tháng tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh.Tỷ lệ trích KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2% Số kinh phí công đoàndoanh nghiệp trích đợc phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quy định Mộtphần nộp cho cơ quan quản lý công đoàn cấp trên và một phần để tại doanhnghiệp chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
Các khoản trích trên cùng với tiền lơng phải trả cho ngời lao động hợpthành loại chi phí về nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh quản
lý, việc tính toán, trích lập và chi tiêu sử dụng các quỹ tiền lơng, BHXH,BHYT, KPCĐ có ý nghĩa không những đối với việc sản xuất kinh doanh màcòn cả việc đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động tại doanh nghiệp
3 Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
3.1 Hạch toán chi tiết tiền lơng
Hạch toán về số lợng lao động: Số lợng lao động của doanh nghiêp đợcphản ánh trên sổ sách thờng do phòng tổ chức lao động quản lý dựa vào số lao
động hiện có của doanh nghiệp bao gồm cả số lao động dài hạn và số lao độngtạm thời , cả số lao động trực tiếp và số lao động gián tiếp, lao động thuộc cáclĩnh vực khác ngoài sản xuất Sổ sách lao động không chỉ tập trung cho toàndoanh nghiệp mà còn lập riêng cho từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệpnhằm thờng xuyên nắm bắt chắc số lợng lao động hiện có của từng đơn vị
Hạch toán số lợng lao động là việc theo dõi kịp thời, chính xác tìnhhình tăng, giảm số lợng lao động theo từng loại lao động trên cơ sở đó làm căn
cứ cho việc tính lơng phải trả và các chế độ khác cho ngời lao động đợc kịpthời Chứng từ hạch toán lao động do phòng tổ chức lập
- Hạch toán thời gian lao động: Là việc ghi chép kịp thời, chính xácthời gian lao động của từng ngời lao động trên cơ sở đó tính tiền lơng phải trảcho chính xác Hạch toán thời gian lao động phản ánh số ngày làm việc thực
tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng ngời lao động, từng bộ phận sảnxuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp Bảng chấm công dùng để theo dõithời gian làm việc của từng ngời trong tháng do các tổ đội, phòng ban là ngờitrực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt,vắng mặt ở bộphận mình phụ trách, cuối tháng dựa vào số lợng bảng chấm công tính ra tổng
số giờ làm việc, nghỉ việc để căn cứ tính lơng, thởng và tổng hợp thời gian lao
động sử dụng trong doanh nghiệp ở mỗi bộ phận
Trang 11của từng ngời, từng bộ phận và của toàn doanh nghiệp Để hạch toán kết quảlao động ngời ta sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau tuỳ thuộc vào loạihình và đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Mỗi bộ phậnsản xuất phải mở sổ tổng hợp theo dõi kết quả lao động dựa vào các chứng từhạch toán kết quả lao động hàng ngày, phòng kế toán có trách nhiệm tập hợpkết quả lao động của toàn doanh nghiệp.
3.2 Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Chứng từ liên quan đến việc thanh toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng
Hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng
từ về tính toán tiền lơng, tiền thởng, BHXH nh:
+ Bảng thanh toán tiền lơng ( Mẫu số 02-LĐTL )
+ Bảng thanh toán BHXH ( Mẫu số 04- LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lơng ( Mẫu số 05- LĐTL )
Các phiếu chi, các chứng từ tài liệu khác về các khoản khấu trừ, tríchnộp liên quan Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làmcơ sở để tổng hợp rồi mới ghi sổ kế toán
Trang 12cho ngời lao động.
SDCK: Phản ánh số chi trả quá về tiền
lơng
- Tính lơng phải trả cho cán bộ côngnhân viên
- Tính tiền ăn ca phải trả cho cán bộcông nhân viên
- Tính tiền thởng phải trả công nhânviên
- Tính BHXH trả thay lơng
SDCK: Phản ánh tiền lơng còn phảitrả cho cán bộ công nhân viên ở cuốikỳ
Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng:
Để hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng tàikhoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
TK 338: Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả,phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở các khoản công nợ phải trả
TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào
các tài khoản có liên quan
- Bảo hiểm xã hội phải trả công nhân
- Trích BHYT, BHXH trừ vào lơngcủa công nhân
- Các khoản phải trả khác
D có:
- Số tiền còn phải trả, phải nộp
- Giá trị tài sản phát hiện thừa chờ xửlý
Trong tài khoản 338 có 5 tài khoản cấp 2 để phản ánh các khoản liênquan trực tiếp đên công nhân viên BHXH, BHYT,KPCĐ
TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
Trang 13Ngoài các tài khoản 334, TK 338, kế toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng còn phải sử dụng các tài khoản khác nh:
Ngoài tiền lơng và các khoản BH, KPCĐ, bảng phân bổ còn phản ánhviệc trích trớc các khoản tiền chi phí phải trả (trích trớc lơng nghỉ phép củacông nhân sản xuất)
Thủ tục tiến hành lập :”Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH”nh sau :
- Hàng tháng, trên cơ sở về các chứng từ lao động, tiền lơng trongtháng kế toán tiền lơng phân loại và tổng hơp tiền lơng phải trả cho từng đối t-ợng sử dụng lao động trong đó phân biệt tiền lơng, các khoản phụ cấp và cáckhoản khác để ghi vào các cột theo phần ghi có TK 334 “Phải trả công nhânviên” ở các dòng phù hợp
- Căn cứ vào tiền lơng thực tế phải trả và tỷ lệ quy định về trích cáckhoản BHXH, BHYT, KPCĐ để tính trích và ghi vào các cột, ghi có TK 338
3.4 Kế toán tổng hợp tiền lơng BHXH, BHYT, KPCĐ
*Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chính
1) Đầu tháng, căn cứ vào số tiền lơng cơ bản phải trả cho cán bộ côngnhân viên, doanh nghiệp có thể tiến hành cho tạm ứng lơng kỳ một:
Căn cứ vào phiếu chi, kế toán ghi:
Trang 14Có 335: Số trích trớc về tiền lơng nghỉ phép.
3) Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công hoặc phiếu xác nhận khối ợng công việc hoàn thành để tính và lập bảng thanh toán tiền lơng Căn cứ vàobảng thanh toán tiền lơng hoặc bảng phân bổ tiền lơng kế toán ghi:
Nợ 241: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Nợ 622: Lơng của công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ 627: Lơng của nhân viên quản lý phân xởng
Nợ 641: Lơng của nhân viên bán hàng
Nợ 642: Lơng của nhân viên quản lý DN
Nợ 335: Số tiền lơng nghỉ phép phải chi
Có 334: Tổng số lơng phải trả ( Tổng quỹ lơng)
Trang 154) Khi trích lập quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ : Căn cứ vào bảng thanhtoán tiền lơng DN tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ:
- Phần ngời lao động chịu:
Nợ 334: Phần trừ vào thu nhập của CNV ( Quỹ lơng x 6%)
Có 3383: BHXH ( Quỹ lơng x 5%)
Có 3384: BHYT ( Quỹ lơng x 1%)
5) Các khoản khấu trừ vào lơng khác:
- Thuế thu nhập cao của ngời lao động:
Nợ 334: Trừ vào lơng
Có 3338: Thuế thu nhập cao
- Các khoản trừ vào lơng khác:
Nợ 334:
Có 141: Tiền tạm ứng còn thừa trừ vào lơng
Có 1388: Bồi thờng vật chất
Có 338: Tiền điện, nớc của cán bộ công nhân viên
Có 4312: Tiền nhà trẻ mẫu giáo
6) Các khoản phải trả khác cho cán bộ công nhân viên:
- Tiền thởng từ quỹ khen thởng phúc lợi:
+ Trờng hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH, DN đợc giữ lại mộtphần BHXH trích đợc để trực tiếp chi tiêu cho công nhân viên theo quy địnhthì khi tính số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên, kế toán ghi sổ
Nợ 3383: Phải trả, phải nộp khác
Có 334: Phải trả CNV
Trang 16+ Trờng hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phảinộp lên cấp trên, việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanhnghiệp đợc quyết toán sau khi chi phí thực tế thì khi tính BHXH phải trả trựctiếp cho công nhân viên tại doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ 1388: Phải thu khác
Có 334: Phải trả CNV
- Tiền ăn ca: Tuỳ theo từng doanh nghiệp, số tiên ăn ca mà ngời lao động
đ-ợc hởng căn cứ vào số ngày làm việc thực tế của cán bộ công nhân viên, sốtiền này đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Các khoản khấutrừ vào lơng )
Khi thanh toán tiền lơng và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên,căn cứ vào phiếu chi, kế toán ghi:
Tuỳ theo hình thức ghi sổ, kế toán doanh nghiệp áp dụng mà việc hạchtoán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thực hiện trên sổ kế toánphù hợp
Trang 17Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản
trích theo lơng
TK333,138,141 TK334 TK 622 , 627, 641, 642 Các khoản khấu trừ Lơng chính, thởng trong SX
TK 335TK338
Tiền lơng phép Trích lơng phép của
BHXH,BHYT do của CNSX CNSX
ngời LĐ đóng góp
TK 431
Trang 183.5 Các hình thức ghi sổ ở các Doanh nghiệp sản xuất
Sổ nhật ký
đặc biệt
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 19NhËt ký chøng tõ
Sæ c¸i
B¸o c¸o tµi chÝnh
ThÎ vµ sæ kÕ to¸nchi tiÕt
B¶ng tæng hîp chi tiÕtB¶ng kª
Trang 20b¶ng tæng hîpchi tiÕt
Trang 21Đối chiếu, kiểm tra
Qua việc giới thiệu về mặt lý luận của hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, thông qua một số phơng pháp nh hạch toán nh số l-ợng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động Trên cơ sở đó biết đợc tìnhhình hạch toán tiền lơng trong doanh nghiệp, phát hiện những vớng mắc nhằmsửa đổi kịp thời, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống ng-
ời lao động
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký- sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 22Trên đây là một số vấn đề liên quan tới công tác hạch toán tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Trong phần 1 chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm, bản chất, vai trò nhiệm
vụ của tiền lơng và các hình thức trả lơng, hình thc hạch toán kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng đối với doanh nghiệp
Chúng ta đã tìm hiểu về ý nghĩa của công tác hạch toán tiền lơng, sựcần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng, cũng nh các chỉ tiêu nhân
tố ảnh hởng và các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp
Sau đây, chúng ta đi vào tìm hiểu thc trạng của hạch toán tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 trực thuộc Tổngcông ty xuất nhập khẩu xây dựng việt nam
Chơng II thc trạng công tác kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng ở công ty cổ phần xây dựng số 1
1 Đặc điểm kinh tế và tổ chức hoạt động kinh dôanh ở Công ty cổ phần xây dựng số 1
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng số
1
- Công ty cổ phần xây dựng số 1 (tên giao dịch vinaconex 1) là doanhnghiệp loại I thành viên của Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam.Vinaconex1 có trụ sở đóng tại nhà D9 đờng Khuất Duy Tiến phờng ThanhXuân Bắc quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội
Trang 23- Từ năm 1977 đến 1981 đợc đổi tên là Công ty xây dựng số 11 trực thuộc Bộxây dựng, trụ sở đóng tại Xuân Mai, Hà Sơn Bình có nhiệm vụ xây dựng nhàmáy bê tông Xuân Mai và tham gia xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình -Cuối năm 1981 công ty đợc Bộ xây dựng cho chuyển trụ sở về Hà Nội đợcnhà nớc giao nhiệm vụ xây dựng khu lắp ghép tấm lớn Thanh Xuân – HàNội.
-Năm 1984 chủ tịch hội đồng bộ trởng ký quyết định số 196/CT đổi tên Công
ty thành: Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 1với nhiệm vụ chính là xâydựng nhà dân dụng
- Năm 1993 liên hợp nhà ở tấm lớn số 1 đợc bộ xây dựng cho phép đổi tênthành liên hợp xây dựng số 1 thuộc bộ xây dựng với nhiệm vụ là xây dựng cáccông trình dân dụng và công nghiệp
- Năm 1995 bộ xây dựng ra quyết định sát nhập liên hợp xây dựng số 1 vàoTổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam Vinaconex và từ đó mangtên mới:Công ty cổ phần xây dựng số 1 ( Vinaconex1)
- Theo chủ trơng đổi mới các doanh nghiệp nhà nớc ngày 29/8/2003 bộ xâydựng ra quyết định số 1173/QĐ-BXD về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà n-
ớc Công ty lại mang tên mới Công ty cổ phần xây dựng số 1 ( Vinaconex1)thuộc tổng công ty Vinaconex
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần xây dựng số 1
Vinaconex1 là một doanh nghiệp xây lắp đã và đang hoàn thành nhiều côngtrình trên tất cả các lĩnh vực của ngành xây dựng Do có sự nỗ lực phấn đấucủa tập thể cán bộ công nhân viên và sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo công ty,
sự giúp đỡ của các phòng ban tổng công ty, công ty đã vợt qua mọi khó khăntrở ngại thực hiện nhiệm vụ thắng lợi kế hoạch của công ty giao Đặc biệt làcông tác đầu t kinh doanh phát triển nhà đã có bớc đột phá làm chuyển dịch
đáng kể cơ cấu sản xuất kinh doanh phát triển ổn định và bền vững Theo giấyphép đăng ký kinh doanh, công ty đợc phép kinh doanh các ngành nghề sau:
- Xây dựng các công trình đờng dây và trạm biến thế
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
- Xây dựng các công trình hạ tầng
- Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh bất động sản
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
- T vấn đầu t, thực hiện các dự án đầu t xây dựng, lập dự án, t vấn đấuthầu, t vấn giám sát, quản lý dự án
- Kinh doanh khách sạn du lịch, lữ hành
- Đại lý cho các hãng trong và ngoài nớc kinh doanh các mặt hàng phục vụ sản xuất và tiêu dùng
Trang 241.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công
ty cổ phần xây dựng số 1
1.3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Hơn ba mơi năm xây dựng và trởng thành Công ty cổ phần xây dựng số
1 trực thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam( Vinaconex) - đã thi công nhiều công trình ở mọi quy mô trên các lĩnhvực của ngành xây dựng , nhiều công trình sản phẩm đạt chất lợng cao đ-
ợc bộ xây dựng tặng thởng nhiều huy chơng vàng chất lợng, trở thànhmột trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành xây dựng ViệtNam,luôn khẳng định đợc vị thế của mình trên thơng trựờng và đợckhách hàng trong và ngoài nớc đánh giá cao về năng lực tổ chức thi côngcông trình
Với mục tiêu:” phát triển bền vững” Công ty cổ phần xây dựng số 1 –Vinaconex đã thực hiện chủ trơng đa doanh , đa sở hữu, đa ngành nghềtrong đó xác định xây dựng dân dụng và công nghiệp là ngành chính;kinh doanh phát triển đô thị , bất động sản là chủ chốt cho sự tăng trởng;sản xuất công nghiệp là tiền đề cho sự phát triển bền vững
Là một doanh nghiệp có quy mô lớn địa bàn hoạt động rộng nên ngoàinhững đặc điểm chung của nganh xây dựng cong mang một số đặc điểmriêng nh sau:
Việc tổ chức sản xuất của công ty mang hình thức khoán gọn các côngtrình,hạng mục công trình,khối lợng các công việc cho các đơn vị trựcthuộc
Các xí nghiệp ,đội trực thuộc đợc công ty cho phép thành lập bộ phậnquản lý độc lập Đợc dùng lực lợng sản xuất của đơn vị hoặc thuê ngoàinhng phải đảm bảo tiến độ thi công
Các xí nghiệp cha có t cách pháp nhân, chỉ có công ty có t cách phápnhân Công ty đảm nhận mọi quan hệ đối ngoại với các ban ngành.Giữacác xí nghiệp, đội có mối quan hệ mật thiết với nhau, phụ trợ và giúp đỡlẫn nhau trong quá trình hoạt động Các xí nghiệp,đội đợc giao cho một
Trang 25Việc tổ chức và phân công lao động tại doanh nghiệp với công tác tuyển dụng,đào tạo, bồi dỡng cán bộ , nâng cao nghiệp vụ đợc tổ chức thờng xuyên, chặt chẽ,đáp ứng nhu cầu của công việc, có sự kiểm tra, nhất trí và phê duyệt từ trên xuống Danh sách nhân viên
và ngời lao động đợc lu trữ và theo dõi tại phòng tổ chức lao động hành chính
Các số liệu về lao động của công ty đợc trình bày trong bảng sau:Bảng thống kê lao động tháng 1 năm 2006 của công ty
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty hiện nay
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Đứng đầu công ty là giám đốc chịu trách nhiệm trớc cơ quan cấp trên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc kinh doanh và các phó giám đốc chi nhánh đợc cấp trên
bổ nhiệm theo đề cử của giám đốc công ty, có trách nhiệm hỗ trợ giám
đốc.Công ty có 5 phòng ban giúp đỡ giám đốc điều hành công việc Trởng phòng là ngời triển khai công việc mà giám đốc giao và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về tình hình và kết quả thực hiện các công việc đó Để đảm bảo các công việc không bị gián đoạn khi trởng phòng đi vắng thì mỗi phòng có thêm một phó phòng
Bộ phận quản lý trực tiếp tại công ty là các xí nghiệp,đội và ban chủnhiệm công trình , có bộ máy quản lý khá độc lập , đợc giao quyền tơng đối rộng rãi theo sự phân cấp của giám đốc Đứng đầu là thủ trởng đơn vị trực tiếp
điều hành mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị và chịu trách nhiệm trớc lãnh
đạo công ty về các hoạt động chấp hành và điều hành Ngoài ra , các đơn vị cũng có cán bộ phụ trách các mảng công việc cụ thê Cách thức tổ chức nh vậy giúp các đơn vị có thể độc lập hoạt động theo định hớng mà công ty đã đề
ra
Sơ đồ bộ máy của Công ty cổ phần xây dựng số 1
Giám đốc công ty
Trang 26Phßng
tæ chøc hµnh chÝnh
Phßng
®Çu t Phßng tµi
chÝnh kÕ to¸n
Tr¹m trén bª t«ng qu¶ng ninh
Trang 27- Giám đốc : Là ngời đứng đầu công ty- giữ vai trò chỉ đạo chung ,chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và tổng công ty về mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty cũng nh đại diện cho quyền lợi của toànthể cán bộ công nhân viên công ty Hỗ trợ cho giám đốc là hai phógiám đốc :Phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc kinh tế Ngoài racòn có các phó giám đốc chi nhánh.
- Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kỹ thuật thi công: Có chức năng kiểm tra, giám sát chất lợng công trình, lập hồ sơ dự thầu
+ Phòng kinh doanh thị trờng: Chức năng chính là tiếp thị, tìm việc, lập
kế hoạch dài hạn và ngắn hạn cho công ty, thực hiện các hoạt động kinhdoanh
+ Phòng tài chính kế toán: Có chức năng hạch toán tập hợp số liệu, thông tin theo công trình hay hạng mục công trình, các thông tin tài chính liên quan đến mọi hoạt động của công ty nhằm cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ công tác quản lý
+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tổ chức lao động trong biên chế, điều động công nhân trong công ty và thực hiện các công việc có tính chất phục vụ cho hoạt động quản lý công ty
+ Phong đầu t: Có chức năng tham mu cho giám đốc công ty và trực tiếp quản lý công tác đầu t của công ty
♥ Tình hình sử dụng vốn ở công ty
- Công ty bắt đầu đi vào hoạt động với vốn điều lệ 11 tỷ Hình thức cổ phần đợc phát hành là 110.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đ/cp
- Năm 2005 công ty hoạt động với tổng số vốn 107.096.879.016 đTrong đó : + Vốn lu động: 97.130.330.100 đ
+ Vốn cố định: 9.966.548.916 đVới những chiến lợc kinh doanh hợp lý và sử dụng vốn phù hợp trong năm qua
đã mang lại cho công ty kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh rất khả quan với lợi nhuận đạt đợc tơng đối tốt
1.4 Tổ chức công tác kế toán hiện nay
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung kết hợp với phân tán Tại công ty có phong kế toán tài chính, dới các đơn vị trực thuộc có kế toán xí nghiệp , đội Tuy nhiên kế toán đơn vị chỉ có trách nhiệm tập trung chứng từ và chuyển lên phòng kế toán công ty Phòng kế toán công ty có nhiệm vụ tập hợp, tổng hợp và lập báo cáo trên sổ sách.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Trang 28Hện nay phòng kế toán của công ty bao gồm 9 ngời với sự phân công công
việc và trách nhiệm cụ thể nh sau:
- Kế toán trởng: Kiêm trởng phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty, tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán ở công ty Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát tình hình kế toán tài chính của công ty cũng nh đội công trình và các xí nghiệp, đội trực thuộc
- Phó phòng: Có trách nhiệm tổng hợp số liệu phát sinh từ các phần hành khác để lập sổ cái và lập báo cáo tài chính
- Kế toán TSCĐ và công cụ dụng cụ : Theo dõi tình hình tăng giảm khấu hao TSCĐ,CCDC đồng thời theo dõi công nợ của đơn vị
- Kế toán tiền mặt và tiền lơng: Theo dõi quỹ tiền mặt, lu chuyển tiền
tệ và nhập bảng lơng thanh toán lơng
- Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ và hớng dẫn đơn vị vào sổ sách
- Kế toán thuế: Tiến hành hạch toán thuế GTGT đầu ra, đầu vào Đồngthời tổng hợp thuế của các đơn vị thành viên
- Kế toán kho: Cùng với thủ kho kiểm tra chất lợng quy cách của hànghoá trớc khi nhập kho, theo dõi tình hình biến động các loại nguyên vật liệu, CCDC
- Kế toán ngân hàng và tiền vay: Theo dõi các khoản gửi và rút tiền ở ngân hang, kiểm tra và trình cấp trên duyệt đơn vay của các đơn vị
Trang 291.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần xây dựng số 1
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/12 cùng năm
- Đơn vị ghi sổ là đồngVN
-Hinh thức ghi sổ : Nhật ký chung
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho :Nhập trớc xuất trớc
- Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phong pháp khấu trừ
+ Hệ thống sổ sách kế toán: Công ty sử dụng hình thức nhật ký chung
để ghi sổ kế toán Hệ thống sổ gồm: Sổ tổng hợp(Sổ nhật ký chung, sổ cái), sổ thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật kí chung
`
Bảng tổng hợpchi tiết
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối, số phát sinh
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký
đặc biệt
Trang 30Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
+ Chế độ báo cáo tài chính:
Hiện nay , theo quy định bắt buộc, cuối mỗi quý, mỗi năm công ty lập
những báo cáo tài chính sau:
•Bảng cân đối kế toán hay bảng tổng kết tài sản(mẫu B01- DN)
•Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(mẫu B02- DN)
•Báo cáo lu chuyển tiền tệ(mẫu B03- DN)
•Thuyết minh báo cáo tài chính(mẫu B09- DN)