Chuyên đề tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vinaconex 1.Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của chuyên đề thực tập gồm hai phần với kết cấu như sau:Phần I: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vinaconex 1.Phần II: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vinaconex 1.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản là một ngành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Sựhoạt động hiệu quả của công tác xây lắp có ý nghĩa đối với sự phát triển chung củaquốc gia Đứng trước xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽtrên thế giới, đặt Việt Nam trước thách thức phải mở cửa cho nước ngoài vào đầu
tư một số ngành trong đó có ngành xây dựng dân dụng Hiện nay các doanhnghiệp xây lắp đi tìm kiếm công việc chủ yếu thông qua đấu thầu, đó là sự cạnhtranh giữa các doanh nghiệp Ngành xây dựng chiếm một vị trí quan trọng trongkết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, tính chất đó xuyên suốt trong chiến lược về cơ cấungành của nền kinh tế quốc dân và chiến lược bố trí sản xuất Cơ hội của ngànhxây dựng cơ bản đã mở ra đường lối phát triển chung cho các doanh nghiệp xâydựng trong cả nước và đặc biệt là Công ty Cổ phần Xây dựng Vinaconex 1 Để tồntại và khẳng định hình ảnh doanh nghiệp trong một thị trường có sự cạnh tranh thìgiải pháp quan trọng là sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đòi hỏi các doanhnghiệp xây dựng dân dụng phải nắm bắt kịp thời, đầy đủ mọi thông tin cụ thể chitiết về chi phí và giá thành Yêu cầu quản lý đòi hỏi cần thiết phải xây dựng môhình kế toán chi phí giá thành cho phù hợp để vận dụng vào các doanh nghiệp xâydựng cơ bản Tuy nhiên thực tế cho thấy trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay,công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí giá thành sản phẩm xây lắp nói riêngvẫn còn bộc lộ những tồn tại chưa đáp ứng được nhu cầu của ngành Do đó, việchoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp là cần thiếtnhằm cung cấp thông tin chính xác về chi phí, giá thành cho Ban lãnh đạo từ đóđưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời và phù hợp với từng doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau muời năm tuần thực tập tạiCông ty Cổ phần Xây dựng Vinaconex 1, kết hợp các kiến thức đã học, em chọn
đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vinaconex 1”
Trang 2Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của chuyên đề thực tập gồm haiphần với kết cấu như sau:
Phần I: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmxây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vinaconex 1
Phần II: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vinaconex 1
Em xin chân thành cảm ơn cô TS Trần Nam Thanh và các cô chú phòngTài chính Kế toán Công ty CP Xây Dựng số 1 Vinaconex đã tận tình giúp đỡ emhoàn thành chuyên đề thực tập này
Trang 3PHẦN I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINACONEX 11.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và quản lý của công ty ảnh hưởng đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần xây dựng số 1 (Vinaconex-1) là doanh nghiệp Loại I thànhviên của Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam – Vinaconex, có trụ sởđóng tại nhà D9 Đường Khuất Duy Tiến - Phường Thanh Xuân Bắc - Quận ThanhXuân - Hà Nội Số điện thoại: 04-8543813 / 8543206 Fax: 04-8541679 Email :Vinaconex1@Saigonnet.vn
Công ty đựơc thành lập năm 1973 với tên gọi ban đầu là Công ty xây dựngMộc Châu trực thuộc Bộ xây dựng có nhiệm vụ xây dựng toàn bộ khu công nghiệpMộc Châu - tỉnh Sơn La
Từ năm 1977 đến 1981 được đổi tên là Công ty xây dựng số 11 trực thuộc
Bộ xây dựng, trụ sở đóng tại Xuân Mai – Hà Sơn Bình có nhiệm vụ xây dựng Nhàmáy bê tông Xuân Mai và tham gia xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
Cuối năm 1981 Công ty được Bộ xây dựng cho chuyển trụ sở về Hà nộiđựơc và được Nhà nước giao nhiệm vụ xây dựng khu nhà ở lắp ghép tấm lớnThanh Xuân - Hà Nội
Năm 1984 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 196/CT đổitên Công ty xây dựng số 11 thành Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 trựcthuộc Bộ xây dựng với nhiệm vụ chính là xây dựng nhà ở cho nhân dân Thủ đô
Năm 1993 Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 được Bộ xây dựng chophép đổi tên thành Liên hợp xây dựng số 1 trực thuộc Bộ xây dựng với nhiệm vụchủ yếu là xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Trang 4Ngày 15/4/1995 Bộ xây dựng ra quyết định sáp nhập Liên hợp xây dựng số
1 vào Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam - Vinaconex và từ đómang tên mới là: Công ty xây dựng số 1 - Vinaconco 1
Theo chủ trương đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước ngày 29/8/2003 BộXây Dựng ra quyết định số 1173/QĐ - BXD về việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhànước : Công ty xây dựng số 1 trực thuộc Tổng công ty XNK xây dựng Việt Namthành Công ty cổ phần và mang tên mới là:
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 (VINACONEX-1)
VIETNAM CONSTRUTION JOINT STOCK COMPANY N01
Công ty cổ phần xây dựng số 1 (VINACONEX1) là công ty cổ phần có vốn gópcủa nhà nước chi phối (51%); do đó Tổng công ty XNKXD Việt Nam làm đạidiện, Công ty cổ phần xây dựng số 1 là thành viên Tổng công ty XNK xây dựngViệt Nam (VINACONEX)
1.1.2 Quá trình hình thành
Hơn ba mươi năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần xây dựng số
1 - doanh nghiệp hạng 1 trực thuộc Tổng công ty Xuất nhập khẩu xây dựng ViệtNam (VINACONEX) - đã thi công nhiều công trình ở mọi quy mô trên các lĩnhvực của nền kinh tế quốc dân và đã có những bước phát triển về mọi mặt Ban đầucông ty chỉ tập trung vào thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận thì nay công ty đã
mở rộng thị trường khắp đất nước, mở rộng quy mô sản xuất, đặt chi nhánh tại HồChí Minh, tại Nha Trang và các nhà máy khác như nhà máy gạch lát, nhà máyđá…Các công trình do công ty cổ phần xây dựng số 1 thi công không ngừng tăng
về số lượng mà còn đảm bảo đầy đủ về yêu cầu kỹ thuật, mang tính thẩm mỹ cao,được khách hàng tín nhiệm Những thành tựu mà tập thể các thế hệ cán bộ côngnhân viên của Công ty đạt được đã góp phần là đẹp giàu Thủ đô và đất nước.Nhiều công trình sản phẩm đạt chất lượng cao được Đảng và Nhà nước phong tặngnhững danh hiệu huân huy chương cao quý, Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ,Huy chương Vàng ngành xây dựng của Bộ Xây dựng, những phần thưởng khác
Trang 5của Công đoàn ngành và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam Những phần thưởngcao quý ấy là niềm tự hào, động viên, cổ vũ tập thể cán bộ công nhân viên Công tyvươn lên trở thành một trong những doanh nghiệp xây dựng hàng đầu của ngànhxây dựng Việt Nam, luôn khẳng định vị thế của mình trên thương trường và đượckhách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao về năng lực tổ chức thi công côngtrình.
Với sự đoàn kết, nỗ lực phấn đấu của toàn thể CBCNV và sự hỗ trợ đắc lựccủa Tổng công ty VINACONEX, sự hợp tác có hiệu quả giữa các đơn vị thành
viên trong Tổng công ty, Công ty cổ phần xây dựng số 1 đã mang lại cho Khách
hàng sự hài lòng nhất với các công trình chất lượng cao nhất và thời gian thi côngđảm bảo tiến độ
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đâyđược thể hiện thông qua một số chỉ tiêu kinh tế sau:
Biểu 1: Một số chỉ tiêu tài chính công ty CP Xây dựng 1 - Vinaconex
STT Chỉ tiêu Đơnvị tính Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng tài sản Triệu đồng 291 749 265 397 300 256
2 Tài sản cố định Triệu đồng 22 439 22 548 50 986
5 Tổng doanh thu Triệu đồng 252 262 247 466 258 454
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)Thông qua bảng chỉ tiêu kinh tế trên, ta có thể thấy tình hình sản xuất kinhdoanh của công ty ba năm trở lại đây có xu hướng tăng lên, quy mô sản xuất đãđược mở rộng Điều này chứng tỏ tình hình tài chính của công ty thời điểm hiệntại là khá tốt, tổng doanh thu qua các năm đều có sự tăng đều, thu nhập của ngườilao động cũng từng bước được cải thiện và nâng cao
Trang 6Trong những năm sắp tới, công ty cần cố gắng duy trì sự ổn định về kinh tếđạt được trong các năm qua, đồng thời phát huy hơn nữa tiềm năng sẵn có cả vậtlực và nhân lực kết hợp các điều kiện khách quan để đưa hình ảnh của công tyvượt ra khỏi thị trường trong nước, vươn tới thị trường quốc tế trong một tương laigần.
1.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
Với mục tiêu "Phát triển ổn định bền vững” Công ty Cổ phần Xây dựng số 1
đã thực hiện chủ trương đa doanh, đa ngành nghề, đa sở hữu; trong đó xác địnhxây dựng dân dụng và công nghiệp là ngành truyền thống; đầu tư kinh doanh xâydựng các khu đô thị mới, nhà ở chung cư cao tầng; xây dựng công trình hạ tầngcấp thoát nước & môi trường; sản xuất công nghiệp và trang trí là nền tảng cho sựphát triển ổn định bền vững Trên thương trường, công ty đã khẳng định được vịthế và thương hiệu của mình và luôn luôn sẵn sàng nhận thầu thi công, thực hiệnđầu tư phát triển dự án thuộc các lĩnh vực:
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
- Xây dựng các công trình hạ tầng: giao thông thuỷ lợi, cấp thoát nước và xử lýmôi trường
- Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh bấtđộng sản
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
- Tư vấn đầu tư thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu thầu, tưvấn giám sát, quản lý dự án
- Kinh doanh khách sạn du lịch lữ hành, đại lý cho các hãng trong và ngoài nướckinh doanh các mặt hàng phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng
- Xuất khẩu vật tư, thiết bị, xuất khẩu xây dựng
- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc nội ngoại thất đối với công trình xây dựng dândụng, công nghiệp
Trang 7- Thiết kế hệ thống thoát nước khu đô thị và nông thôn, xử lý nước thải và nướcsinh hoạt.
- Thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật hạtầng đô thị, khu công nghiệp
- Thi công xây dựng cầu, đường
- Đo đạc, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn phục vụ cho thiết kế công trình, lập
dự án đầu tư
Tuy nhiên, trong thời gian tới, sánh bước cùng tiến trình phát triển của đấtnước, công ty cũng đã có những dự định tham gia vào nhiều lĩnh vực, đa dạng hơnnũa các ngành nghề, thu hút các nhà đầu tư, nâng cao thương hiệu và uy tín củacông ty trong và ngoài nước
1.1.4 Quy trình kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Công ty CP Xây dựng số 1 là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xâylắp do đó sản phẩm chủ yếu là các công trình, các hạng mục công trình Nhữngsản phẩm này mang tính đơn chiếc, kích thước lớn, thời gian sủ dụng lâu dài Từnhững đặc điểm trên nên quy trình sản xuất cho các sản phẩm của công ty đềumang đặc điểm là sản xuất liên tục, phức tạp và qua nhiều giai đoạn, được kháiquát theo sơ đồ sau :
Biểu 1 : Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty
CP Xây dựng số 1 – Vinaconex
Trang 8(Nguồn : Phòng Kỹ thuật thi công) Trong quá trình trên, công ty tham gia quan hệ kinh tế với tư cách là ngườitrực tiếp ký kết và chịu trách nhiệm toàn bộ với bên đối tác về tiến độ thi công,chất lượng công trình Phòng Kinh tế thị trường của công ty sẽ tìm hiểu thị trường
về nhu cầu xây lắp hàng năm của các Bộ, ban ngành, các địa phương, tỉnh, thànhphố và tiếp nhận các giấy mời dự thầu của chủ đầu tư Sau khi đã xem xét khảnăng về vốn, thiết bị, lao động, nhóm đấu thầu làm nhiệm vụ mua hồ sơ thầu và dựthầu Sau khi thắng thầu, Ban giám đốc sẽ ký kết hợp đồng kinh tế nhận thầu vớiphía đối tác Phòng Kỹ thuật thi công sẽ lập kế hoạch thi công và dự toán côngtrình sau đó giao cho các đội thi công thực hiện việc xây dựng, hoàn hiện côngtrình Khi công trình hoàn thành, bên chủ đầu tư và bên thi công cùng nhaunghiệm thu công trình Nếu bên đối tác chấp nhận, công ty sẽ tiến hành bàn giaocông trình cho chủ đầu tư theo Nghị quyết 17/BXD – TC của Bộ xây dựng Tuynhiên, Công ty vẫn phải thực hiện việc bảo hành về chất lượng công trình theo thờigian đã được ký kết trong hợp đồng kinh tế Với một quy trình công nghệ như trên
có thể đảm bảo rằng sản phẩm, công trình xây lắp của công ty sẽ đạt được đúng
Tìm hiểu thị trường xây lắp
Trang 9tiến độ đề ra, đáp ứng được thông số kỹ thuật và chất lượng công trình, tạo niềmtin cho khách hàng từ đó nâng cao uy tín, hình ảnh của công ty Đồng thời, trongtừng giai đoạn, công tác kế toán phải theo dõi, ghi chép chi phí đúng đối tượng,đúng nội dung kinh tế và đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ từ cán bộ quản lý công ty
và ban chủ nhiệm công trình để giá thành công trình,hạng mục công trình đượctính chính xác, tránh lãng phí, thất thoát
1.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Nhằm đảm bảo đáp ứng được nhu cầu quản lý và tổ chức hoạt động kinhdoanh của đơn vị có hiệu quả, bộ máy quản lý Công ty CP XD số 1 được sắp xếpmột cách khoa học, chặt chẽ từ trên xuống dưới tạo ra sự liên hoàn trong việc nắmbắt & xử lý thông tin một cách chính xác để đưa ra các quyết định kinh doanh kịpthời và phù hợp Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo phương thức trựctuyến, chức năng Trực tuyến tức là quản lý từ trên xuống, cấp dưới chịu sự quản
lý của cấp trên nhưng đồng thời mỗi phòng ban, bộ phần đều đảm nhiệm từngchức năng riêng biệt Là doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức công ty cổ phầnnên bộ máy tổ chức bao gồm : đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểmsoát, ban giám đốc, các phòng ban và các đội xây dựng
Biểu 2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 10CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 2
ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 3 ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 4 ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 5 ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 6 ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 7 ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 8
ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 13
ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 15 ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 14 ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 12
ĐỘI ĐIỆN NƯỚC
CÁC BAN CHỦ NHIỂM CÔNG TRÌNH ĐỘI CHUYÊN NỀ
P TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
P KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG
P KỸ
THUẬT
THI CÔNG
Trang 11Trong đó,
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi như chiến lược pháttriển, phương án đầu tư kinh doanh cũng như viếc sắp xếp nhân sự của công ty.Hội đồng quản trị có trách nhiệm trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lênĐại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát : Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành cáchoạt động kinh doanh của đơn vị, có mối liên hệ tham vấn thường xuyên với Hộiđồng quản trị và thẩm định các báo cáo tài chính trước khi thuyết trình lên cấptrên
Giám đốc do chủ tịch hội đồng quản trị Tổng công ty bổ nhiệm, là ngườitrực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, là đại diện pháp nhân củacông ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cấp trên về việc điềuhành hoạt động của đơn vị mình đi đôi với đại diện cho quyền lợi của cán bộ, côngnhân viên trong công ty
Phó giám đốc : Công ty CPXD số 1 gồm 4 phó giám đốc : phó giám đốckinh tế, phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc đầu tư, phó giám đốc phụ trách cácchi nhánh Các phó giám đốc trợ giúp Giám đốc điều hành Công ty theo sự phâncông và uỷ nhiệm của giám đốc, đồng thời quản lý mọi mặt về đầu tư, kinh tế, kỹthuật thi công các công trình xây lắp và giúp giám đốc định hướng, hoạch định cácchiến lược phát triển công ty
Bộ máy quản lý còn bao gồm 6 phòng ban, mỗi phòng ban có chức năng vànhiệm vụ riêng
Phòng tổ chức hành chính : là phòng tổng hợp có chức năng tham mưu giúpviệc cho giám đốc công ty trong các lĩnh vực tổ chức bộ máy quản lý nhân lực và
có kế hoạch đào tạo cán bộ công nhân ; thanh tra giải quyết các khiếu nại tố cáoxuất hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh ; thực hiện các chế độ chính sáchliên quan đến quyền và nghĩa vụ cuả người lao động ; quản lý điều hành công tác
Trang 12văn thư đánh máy lưu trữ tài liệu hành chính quản trị, bảo vệ cơ quan, chăm sócsức khoẻ người lao động.
Phòng đầu tư : có chức năng tham mưu cho Giám đốc, là bộ phận trực tiếplập các kế hoach, dự án cũng như việc thực hiện và quản lý các dự án đầu tư củacông ty
Phòng Kinh tế thị trường : có chức năng tham mưu cho Bam giám đốc,thực hiện các nhiệm vụ như công tác tiếp thị, công tác đấu thầu, công tác quản lýhợp động xây lắp, công tác quản lý kinh tế và công tác theo dõi, quản lý việc muathiết bị cung ứng cho công trình
Phòng Thiết bị vật tư :có chức năng trợ giúp cho Ban giám đốc, thực hiệncác nhiêm vụ như quản lý xe máy thiết bị, cung cấp thông tin về giá cả giúp Công
ty lên kế hoạch nhập, xuất, dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong kỳ chocác đội xây dựng phục vụ thi công công trình một cách kịp thời và hiệu quả
Phòng Kỹ thuật thi công : trợ giúp Ban giám đốc trong việc trực tiếp thicông các công trình , thực hiện công tác quản lý kỹ thuật chất lượng, quản lý khốilượng thi công xây lắp, công tác an toàn vệ sinh lao động, công tác thống kê - kếhoạch
Phòng Tài chính kế toán : là phòng chuyên môn giúp Ban giám đốc quản lýtài chính của Công ty, có nhiệm vụ cập nhật, xử lý và tổng hợp các thông tin tàichính từ đó ghi chép kịp thời mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, lập các báo cáo tài chính trình lên cấp trên
1.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán là công cụ sắc bén trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát cáchoạt động kinh tế của công ty Hiểu được điều này, công ty rất chú trọng đến tổchức bộ máy kế toán sao cho phù hợp, khoa học để đáp ứng được yêu cầu của Bangiám đốc và hoàn thành tốt nhiệm vụ của phòng
Công tác kế toán tại công ty được thực hiện thông qua phòng Tài chính kếtoán Về công tác tài chính, phòng kế toán có nhiệm vụ giúp Ban giám đốc sửdụng, quản lý, bảo tồn, phát huy tài sản và các nguồn vốn của công ty để nâng cao
Trang 13năng lực đưa công ty ngày một đi lên Về công tác hạch toán kế toán, phòng kếtoán phải hạch toán đầy đủ, kịp thời và chính xác tất cả các nghiệp vụ kinh tế phátsinh Để làm được hai nhiêm vụ cơ bản trên đòi hỏi cán bộ kế toán tại phòng phảinắm chắc nghiệp vụ của mình, cập nhật các thông tin mới nhất về hệ thống chuẩnmực kế toán, các chế độ, chính sách kế toán được ban hành, các phương pháp hạchtoán kế toán từ đó quản lý và giám sát chặt chẽ quá trình huy động và sử dụng vốncủa công ty, phát hiện sớm các tiêu cực có biện pháp xử lý kịp thời.
Mặt khác, do đặc điểm của công ty là công ty xây dựng, có quy mô lớn, địabàn rộng với một trụ sở chính đặt tại Hà Nội và các xí nghiệp, đội thi công tại cácđiểm khác nhau trên khắp nước vì vậy bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thứctập trung Tức là chỉ có duy nhất một phòng kế toán trung tâm tại công ty còn các
xí nghiệp phụ thuộc và tổ đội thi công không tổ chức bộ máy kế toán riêng biệt
Phòng kế toán trung tâm thực hiện hạch toán kế toán có tính chất toàn công
ty ; thu thập tài liệu kế toán từ cơ sở cấp dưới, tổng hợp để lập ra các báo cáo tàichính ; hướng dẫn việc kiểm tra toàn bộ công tác kế toán tại công ty Ngoài ra,định kỳ phòng có nhiệm vụ báo cáo tình hình tài chính của công ty trước Ban giámđốc và Hội đồng quản trị
Các cơ sở cấp dưới không tổ chức bộ máy kế toán độc lập mà chỉ có các kếtoán viên thực hiện công tác hạch toán kế toán theo pham vi công việc đã đượcphân công Kế toán viên thực hiện việc ghi chép ban đầu, thu thập, kiểm tra xử lý
sơ bộ các chứng từ, tổng hợp số liệu kế toán tại cơ sở mình phụ trách Cuối tháng,
kế toán viên sẽ chuyển tài liệu kế toán về phòng kế toán trung tâm Trong một vàitrường hợp, kế toán viên cơ sở có thể lập các báo cáo giản đơn theo công trình,hạng mục công trình thi công của công ty giao Các báo cáo này được bàn giaocho phòng kế toán tại công ty kèm theo các chứng từ gốc để kiểm tra và ghi sổ
Phòng Tài chính kế toán của công ty có 13 người, mỗi người được phâncông công việc phù hợp với trình độ của mình :
Trang 14Kế toán trưởng : có trách nhiệm giúp ban giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạotoàn bộ công tác kế toán ở công ty, đồng thời làm nhiệm vụ quản lý và kiểm soáttình hình kinh tế tài chính của công ty và các xí nghiệp, đội trực thuộc.
Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm : tập hợp, phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh - tính giá thành từng côngtrình ở đơn vị và toàn công ty
Thủ quỹ : Nhập tiền vào quỹ và xuất tiền theo chứng từ thu chi, xác định
số tồn quỹ, tình hình thu chi tiền mặt
Kế toán tiền mặt : có nhiệm vụ lập và lưu trữ các phiếu thu, phiếu chi, ghi
sổ theo dõi tiền mặt tại quỹ công ty theo lệnh thu, lệnh chi tiền mặt và các hoá đơn
có liên quan
Kế toán ngân hàng : theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng, viết
uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu để thực hiện các khoản thanh toán với khách hàng
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : theo dõi và hạch toánviệc trả lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên
Kế toán thuế : Theo dõi và ghi sổ các khoản thuế phát sinh tại công ty
Kế toán công nợ : Theo dõi và ghi sổ việc thanh toán các khoản nợ phải thu
và nợ phải trả của công ty
Kế toán TSCĐ,CCDC : Theo dõi tình hình tăng giảm các loại TSCĐ, phân
bổ khấu hao TSCĐ của công ty và các đơn vị, và ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh
Kế toán theo dõi các đơn vị : Theo dõi việc tập hợp chứng từ kế toán củacác đơn vị, vào sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hàng tháng đối chiếu số
dư giữa công y và các đơn vị trực thuộc
Trang 15Biểu 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
( Nguồn : Phòng Tài chính _ Kế toán )
1.1.7 Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại Công ty
1.1.7.1 Chính sách kế toán chung.
Công ty CP XD số 1 hiện nay đang thực hiện chế độ kế toán ban hành theoquyết định số 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006 và quyết định số1864/1998/QĐ – BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ tài chính cùng các vănbản hướng dẫn, sửa đổi bổ sung đã được ban hành đến hết năm 2006
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N
Đơn vị tiền tệ hạch toán :VNĐ
Trong năm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đối sangĐồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố
Phương pháp tính thuế GTGT : theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên
TRƯỞNG PHÒNG
( KẾ TOÁN TRƯỞNG)
PHÓ PHÒNG ( KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH)
THỦ
QUỸ
KẾ TOÁN
TIỀN
MẶT
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
KẾ TOÁN THUẾ
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN TSCĐ, CCDC
KẾ TOÁN THEO DÕI ĐƠN VỊ
KẾ TOÁN VIÊN TẠI CÁC XÍ NGHIỆP
Trang 16Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho : nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau.Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : khấu hao đường thẳng
1.1.7.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán.
Về tổ chức hệ thống chứng từ
Công ty CPXD số 1 hầu hết sử dụng các chứng từ theo quyết định1864/1998/QĐ – BTC ngày 16/12/1998 Đây là quyết định về chế độ kế toán ápdụng riêng cho các đơn vị xây lắp Theo hệ thống chứng từ bắt buộc và chứng từhướng dẫn của nhà nước, một số phần hành kế toán chính của công ty sử dụng cácchứng từ cần thiết sau :
Hạch toán TSCĐ : các chứng từ chính được sử dụng bao gồm Hoá đơn muaTSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, hợpđồng thanh lý TSCĐ, bảng tính và khấu hao TSCĐ
Hạch toán tiền mặt : các chứng từ được sử dụng gồm Phiếu thu, phiếu chi,giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng
Hạch toán tiền gửi : các chứng từ chính như Giấy báo Nợ, giấy báo Có, uỷnhiệm thu, uỷ nhiêm chi
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Bảng chấm công,bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng
Hạch toán công nợ : Hoá đơn GTGT, biên bản đối chiếu công nợ
Hạch toán chi phí – giá thành : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơnGTGT, thẻ kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương của công nhân trực tiếp
và quản lý đội, phiếu theo dõi ca xe máy thi công, bảng tổng hợp dự toán xây lắp,thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Về tổ chức hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản của công ty được áp dụng theo hệ thống tài khoản kếtoán thống nhát cho các doanh nghiệp xây lắp do Nhà nước quy định Tuỳ theovào nội dung kinh tế phát sinh tại đơn vị, kế toán công ty đã xây dựng danh mụctài khoản cụ thể và chi tiết thành các tiểu khoản theo đối tượng cần quản lý đápứng được nhu cầu thông tin.Các tài khoản vốn bằng tiền được chi tiết theo quỹ cơ
Trang 17quan, theo chi nhánh, theo ngân hàng mà không chi tiết theo loại tiền Các tàikhoản theo dõi doanh thu, giá vốn, chi phí được mở để theo dõi chi tiết cho từngcông trình, từng hạng mục công trình riêng biệt.
Về tổ chức hệ thống sổ kế toán
Công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung với hai hệ thống sổ
là sổ chi tiết và sổ tồng hợp
Sổ chi tiết được mở chi tiết đến từng khoản mục, từng đối tượng hạch toán
Sổ tổng hợp bao gồm : Nhật ký chung, sổ tổng hợp chi tiết và sổ cái Sổ Nhật kýchung nhằm ghi nhận mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày khi có các chứng
từ gốc ban đầu Sổ tổng hợp chi tiết nhằm tồng hợp số liệu từ sổ chi tiết Sổ cáiđược mở cho từng tài khoản để theo dõi tất cả các đối tượng
Biểu 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ gốc ưu
Sổ nhật kí chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Trang 18Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng Đối chiếu
Ngoài ra, để hỗ trợ cho công tác kế toán và giảm bớt sự cồng kềnh bộ máy
kế toán, công ty đã ứng dụng phần mềm kế toán máy KTMS 2000 của công ty tinhọc CIC trong công tác hạch toán kế toán
Quy trình xử lý dữ liệu thông qua phần mềm kế toán KTMS 2000 như sau :
Về hệ thống báo cáo tài chính.
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty đang áp dụng theo quy định mớinhất của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành Quyết định số 15/2006 – QĐ/BTC ngày20/03/2006 Hiện nay, công ty lập hai hình thức báo cáo là hệ thống báo cáo tàichính giữa niên độ và hệ thống báo cáo tài chính năm, và đều gồm ba loại báocáo : Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Thuyết minh báo cáotài chính Các báo cáo này đều được phòng kế toán tổng hợp lại trình lên Ban giámđốc công ty và gửi tới các cơ quan hữu quan vào cuối mỗi quý
Trang 19Bảng cân đối kế toán được lập căn cứ vào số dư trên các sổ kế toán tổnghợp, sổ kế toán chi tiết của các tài khoản loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 kỳ lập báocáo, số dư các tài khoản ngoài bảng và bảng cân đối kế toán ngày cuối niên độ kếtoán trước.
Báo cáo kết quả kinh doanh đươc lập dựa trên Báo cáo kết quả kinh doanhcủa năm tài chính trước, sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9,
sổ kế toán TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ và TK 333 - Thuế và các khoảnphải nộp Nhà nước, sổ kế toán chi tiết thuế GTGT được giảm, hoàn lại
Thuyết minh báo cáo tài chính : được lập dựa trên Bảng cân đối kế toán,Báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ báo cáo và Thuyết minh báo cáo tài chính kỳtrước
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ, phòng kế toán còn lập thêmmột số báo cáo chi tiết khác khi có yêu cầu của Ban giám đốc công ty
1.2 Đặc điểm yêu cầu quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Vinaconex 1.
Sản phẩm xây lắp là sản phẩm mang tính đặc thù từ đặc điểm về quy trìnhcông nghệ sản xuất, sản phẩm đến thị trường tiêu thụ Những đặc điểm khác biệtnày đã ảnh hưởng tới công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmxây lắp tại Công ty vinaconex1 thể hiện trên một số khía cạnh sau :
Đối tượng tập hợp chi phí : với đặc điểm sản phẩm mang tính đơn chiếcnên Công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí là công trình, hạng mục côngtrình hay các giai đoạn hoàn thành công việc
Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu : NVL tại Công ty được hạch toántheo phương pháp kê khai thường xuyên nhằm theo dõi tình hình nhập xuất tồnnguyên vật liệu một cách thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất nguyên vật liệu : do giá nguyên vật liệu thườngxuyên biến động, hơn nữa khối lượng nhập xuất NVL rất lớn và dùng để sử dụngngay cho thi công, do đó Công ty đã áp dụng phương pháp giá đích danh
Trang 20Phương thức phân loại chi phí sản xuất : chi phí tại Công ty CP Xây dựngvinaconex 1 được phân chia theo khoản mục Cách phân loại này dựa vào côngdụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng bao gồm : chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chiphí sản xuất chung.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất : Công ty áp dụng phương pháp trựctiếp Chi phí của công trình nào được tập hợp trực tiếp cho công trình đó
Đối tượng tính giá thành : là các công trình, hạng mục công trình, các giaiđoạn công việc của hạng mục công trình hay nhóm hạng mục công trình
Phương pháp tính giá thành và kỳ tính giá thành : áp dụng theo phươngpháp giản đơn và xác định giá thành sản phẩm vào cuối mỗi quý
Xuất phát từ những đặc điểm trên, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty cần chú ý một số yêu cầu nhằm phát huy tốtvai trò của phòng Kế toán
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sảnphẩm xây lắp Đây là vấn đề quan trọng nhất trong công tác kế toán tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm để lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợpnhất
Xác định đúng kỳ tính giá thành sản phẩm là theo quý để tiến hành công táchạch toán kịp thời nhằm phản ánh đúng tình hình sản xuất kinh doanh của Côngty
Phải tiến hành lập dự toán cho từng công trình và thường xuyên kiểm traviệc thực hiện theo các định mức về vật tư, nhân công, chi phí sử dụng máy thicông và chi phí sản xuất chung Tiến hành so sánh đối chiếu giữa việc thực hiện và
dự toán để phát hiện chênh lệch, tìm rõ nguyên nhân và đưa ra các giải pháp hữuhiệu
1.3 Phương pháp kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Vinaconex 1.
Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, sản phẩm chính của công ty làcác công trình, hạng mục công trình được xây dựng theo đơn đặt hàng Các sản
Trang 21phẩm này mang tính đơn chiếc nhưng phương pháp và quy trình kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành là như nhau Để minh hoạ cho phương pháp kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em xin đưa ra quy trình kế toán
của công trình Đường tỉnh lộ 208 – Cao Bằng Công trình này khởi công vào
tháng 07/2004 và hoàn thành vào 06/2006
1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Có thể nói, trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và các doanh nghiệpxây lắp thì nguyên vật liệu được coi là yếu tố đầu vào quan trọng nhất, chiếm tỷtrọng lớn trong tổng giá trị công trình Nguyên vật liệu sử dụng để thi công côngtrình rất phong phú và đa dạng, vì vậy việc sử dụng vật tư hợp lý, tiết kiệm và việchạch toán chi phí nguyên vật liệu có chính xác hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đếntổng giá thành công trình Chi phí NVL trực tiếp xây lắp tại Công ty bao gồm chiphí nguyên vật liêu chính và vật liệu phụ được dùng để trực tiếp sản xuất ra sảnphẩm Trong đó, nguyên vật liệu trực tiếp chính bao gồm vật liệu, vật kết cấu hìnhthành nên phần thô của công trình Vật liệu phụ bao gồm những vật liệu sẽ thamgia vào sản xuất, kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hinh dáng bềngoài sản phẩm góp phần làm tăng tính thẩm mỹ và chất lượng công trình đó
Là một doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn, khối lượng các công trình thi côngnhiều trong đó có rất nhiều công trình trọng điểm của Quốc gia, vì vậy nguyên vậtliệu sử dụng để thi công ngoài đa dạng và phong phú còn thường xuyên nhập xuất
từ nhiều nguồn khác nhau với khối lượng lớn Để quản lý việc sử dụng hiệu quảnguyên vật liệu đòi hỏi công tác hạch toán NVL phải tiến hành thường xuyên, chiphí NVL trực tiếp phát sinh tháng nào sẽ được tập hợp ngay cho tháng đó Đồngthời để phù hợp với đặc điểm của ngành xây dựng là địa điểm phát sinh chi phí ởnhiều nơi và thuận tiện trong việc thi công cũng như tránh tốn kém trong quá trìnhvận chuyển nguyên vật liệu, Công ty giao cho các xí nghiệp, đội thi công tổ chứckho chứa NVL ngay chính tại công trình, việc nhập xuất nguyên vật liệu phục chothi công công trình diễn ra tại đây dưới sự quản lý của Ban chủ nhiệm công trình
và đội trưởng Giá của vật liệu xuất ra được tính theo phương pháp nhập trước,
Trang 22xuất trước Việc hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư Theophương pháp này thủ kho chỉ theo dõi về mặt số lượng, còn kế toán đội theo dõi vềmặt giá trị, điều này phù hợp với đặc điểm vật tư của công ty xây dựng và tránhviệc theo dõi trùng lắp về mặt số lượng giữa thủ kho và phòng kế toán.
Tài khoản sử dụng hạch toán là TK 621 ’’chi phí nguyên vật liệu trực tiếp’’
TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Trường hợp mua NVL về nhập kho :
Khi các đơn vị thi công có nhu cầu mua vật tư sử dụng cho công trình thìphải gửi hợp đồng mua vật tư, dự toán công trình, kế hoạch cung cấp vật tư củaquý hoặc tháng về Ban lãnh đạo Công ty Sau khi được Giám đốc thông qua tínhhợp lệ của các tài liệu trên và xét duyệt thì thủ quỹ xuất quỹ cho các đội đi mua vật
tư Trước khi nhập kho, thủ kho công trình cùng với người giao vật tư tiến hànhkiểm tra số lượng vật tư mua vào Căn cứ vào các chứng từ mua vật tư bao gồmHoá đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, thủ kho lúc này sẽ làm Phiếu nhậpkho cho lô hàng trên
Mẫu Phiếu nhập kho được nêu tại biểu số 3.1 như sau :
Trang 23Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thế Sơn
Theo hoá đơn GTGT số 875 ngày 02 tháng 03 năm 2006 của công ty vật tư kĩ thuật
Xi Măng
Nhập tại kho: Công trình Đường tỉnh lộ 208 Cao Bằng
Đơnvịtính
Số lượng
TheoCT
Thựcnhập
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán)Khi công trình có nhu cầu sử dụng vật tư, các đội lập phiếu xin lĩnh vật tư xuống
kho để lĩnh Thủ kho lập Phiếu xuất kho và chuyển cho kế toán viên để ghi đơn giá
và thành tiền cho loại vật tư cần xuất
Phiếu xuất kho được nêu tại biểu mẫu 3.2 như sau:
Trang 24PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 30 tháng 05 năm 2006
Nợ TK 621: 192.601.900
Có TK 152: 192.601.900
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Việt Cường
Địa chỉ: Đội xây dựng số 2
Xuất tại kho: Công trình Đường tỉnh lộ 208 Cao Bằng
Lí do xuất: Thi công công trình
Đơnvịtính
Sốlượng
Đơn
Yêucầu
Thựcxuất
Biểu 3.3.
Đơn vị : Đội XD số 2
Địa chỉ: Thanh Xuân-Hà Nội
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ SỐ 40
CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG TỈNH LỘ 208 CAO BẰNG
THÁNG 5/2006
Trang 25621 627 …
1 Phiếu xuất kho số 197 56.230.600 56.230.600
2 Phiếu xuất kho số 198 192.601.900 192.601.900
3 Phiếu xuất kho số 199 7.350.000 7.350.000
Ngưòi lập biểu Giám đốc xí nghiệp
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
Dựa vào Bảng kê này, kế toán viên cuối tháng lập ra Bảng kiểm kê Nhập xuất tồncho từng loại danh điểm vật tư để xác định giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuốitháng Theo quy định Công ty hàng ngày các chứng từ gốc được đội trưởng gửi về
bộ phận kế toán đơn vị bao gồm Hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu đề nghịthanh toán, phiếu xuất kho…Kế toán viên sẽ kiểm tra tính trung thực, hợp lệ sau
đó tổng hợp, phân loại chứng từ theo từng công trình, hạng mục công trình.Vàongày hai tám hàng tháng, kế toán viên gửi các chứng từ này lên phòng kế toánCông ty Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán công ty sẽ tiến hành ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái
Trường hợp mua NVL không nhập kho.
Do nhu cầu bổ sung vật tư trong những trường hợp đột xuất, vật tư sẽ đượcchuyển thẳng đến chân công trình để xuất trực tiếp cho việc thi công Trongtrường hợp này, kế toán viên không cần lập Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho màdựa vào Hoá đơn GTGT để hạch toán
Trên Công ty, nhân viên kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sau khi cóđầy đủ các chứng từ, bảng kê do đội xây dựng số 2 chuyển lên sẽ tiến hành ghi sổChi tiết TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Nhật Ký chung và Sổ cái TK621
Để tránh sự trùng lắp trong việc trình bày quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty, các bút toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trang 26trong Sổ Nhật ký chung sẽ được trình bày tại biểu 3.27 – trang cuối chương này.
Biểu 3.4
SỔ CHI TIẾT TK 621
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Quý II Năm 2006 Công trình : Đường tỉnh lộ 208 Cao Bằng
Trang 27CB21 31/06/06 Kết chuyển chi phí NVL 1541 126.892.100
-Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
Trang 28Biểu 3.5
SỔ CÁI TK 621
“Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp”
Năm 2006Chứng từ
Diễn giải TK đối
ứng
Số phỏt sinh
-HD06 02/01/06 Phiếu xuõt kho số 36 1521 6.300.300
HD07 10/02/06 Phiếu xuất kho số 37 1521 89.123.78
HD08 16/02/06 Phiếu xuõt kho số 38 1521 15.000.000
CB05 15/04/06 Phiếu xuất kho số 92 1521 9.600.600
CB06 16/04/06 Phiếu xuất kho số 93 1521 96.562.100
CB 07 16/05/06 Phiếu xuất kho số 94 1521 14.500.000
44 31/06/06 Kết chuyển chi phớ
NVLTT quý II CT Cao Bằng
HN 23 26/12/06 Phiếu xuất kho số 101 1521 79.000.000
HN24 26/12/06 Phiếu xuất kho số 102 1521 5.600.000
-Người lập biểu Kế toỏn trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Nguồn : Phũng Tài chớnh kế toỏn)
1.3.2 Kế toỏn chi phớ nhõn cụng trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vàohoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch
vụ lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm cả các khoản phải trả cho ngời lao
động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loạicông việc
Trang 29Chi phí nhân công trực tiếp thờng chiếm tỉ trọng tơng đối lớn trong giáthành sản phẩm xây lắp - lớn thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Vì vậyviệc hạch toán đúng đủ chi phí nhân công không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối vớicông tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm mà còn có ý nghĩa không nhỏtrong việc tính lơng, trả lơng chính xác kịp thời cho ngời lao động Hơn nữa việcquản lý tốt chi phí nhân công còn có tác dụng thúc đẩy Công ty sử dụng lao độngkhoa học, hợp lý, nâng cao năng suất và chất lợng lao động Đồng thời tạo điềukiện giải quyết việc làm, đảm bảo thu nhập cho ngời lao động và không ngừngnâng cao đời sống cho công nhân lao động trong công ty.
Khỏc với cỏc ngành nghề khỏc, ngành xõy dựng cú một đặc điểm riờng cú
là cỏc sản phẩm đầu ra luụn thay đổi theo địa bàn thi cụng, do đú Cụng ty chỉ duytrỡ bộ phận cỏn bộ cố định về chỉ huy kỹ thuật và quản lý cũn toàn bộ nhõn cụngtham gia trực tiếp vào thi cụng cụng trỡnh đều là lực lượng thuờ ngoài tại chỗ Lựclượng nhõn cụng thuờ ngoài do giỏm đốc xớ nghiệp hoặc cỏc đội trưởng lập yờucầu, tự quản lý và trả lương theo ngày cụng với mức giỏ được ký kết trong hợpđồng lao động và khụng được hưởng cỏc khoản trớch theo lương như BHXH,BHYT, KPCĐ cũng như khụng được hưởng cỏc chế độ khỏc theo quy định củaNhà nước
Đội trưởng đội thi cụng lập Bảng chấm cụng để theo dừi, ghi chộp thờigian làm việc thực tế của cỏc cụng nhõn hàng ngày Hàng thỏng, kế toỏn đội căn
cứ vào Bảng chấm cụng để tớnh lương và lập Bảng thanh toỏn tiền lương rồi nộp
lờn phũng Tài chớnh Kế toỏn cựng cỏc chứng từ cú liờn quan khỏc
Tài khoản sử dụng hạch toỏn là TK 622 ’’ chi phớ nhõn cụng trực tiếp’’ TK
622 được mở chi tiết cho từng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh
Trang 30STT Hä tªn
CÊpbËc l-
¬ng
Ghichó
kho¸nviÖc tr¶
l¬ng
C«ngnghØhëngl¬ng
C«nghëngBHXH
Người lập Phụ trách bộ phận Người duyệt
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
Biểu 3.7
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP
CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG TỈNH LỘ 208 CAO BẰNG
Số tiềnphải trả
Kýnhận
Trang 31(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
Khi nhận được Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương của công nhân sảnxuất trực tiếp do các đội gửi lên, kế toán phần hành tiền lương tại Công ty sẽ tiếnhành vào Sổ chi tiết TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp và Sổ cái Tk 622
Biểu 3.8
SỔ CHI TIẾT TK 622
“chi phí nhân công trực tiếp”
Quý II Năm 2006
Công trình Đường tỉnh lộ 208 Cao BằngChứng từ
Diễn giải TK đối
Trang 32Tổng phát sinh 104.365.000 104.365.000
-Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
Biểu 3.9
SỔ CÁI TK 622
“Chi phí nhân công trực tiếp”
Năm 2006Chứng từ
Diễn giải TK đối
Trang 341.3.3 Kế toỏn chi phớ sử dụng mỏy thi cụng.
Máy thi công là loại máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp Do xâydựng là một hoạt động phức tạp nên máy thi công phục vụ cho xây dựng cũng rất
đa dạng, phong phú, nhiều chủng loại, kích cỡ, giá trị khác nhau Việc sử dụngmáy thi công trong doanh nghiệp xây lắp là tất yếu, nó không chỉ hỗ trợ đắc lựclàm giảm lao động nặng nhọc cho con ngời mà còn là tiền đề quan trọng để tăngnăng suất lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công, hạ giá thành sản phẩm, làm tăngchất lợng công trình Công ty cổ phần xây dựng số1 có khá đầy đủ các thiết bị xâydựng và máy thi công hiện đại, đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu kỹ thuật của các côngtrình mà Công ty tiến hành thi công xây lắp nh : máy ủi, máy xúc, máy lu, xe vậntải chuyên dùng, máy khoan cọc nhồi Hiện nay ở các xí nghiệp, đội đều có máythi công riêng, Công ty chỉ quản lý một số loại máy có giá trị lớn và điều động đếncác công trình khi cần Khi có nhu cầu các xí nghiệp, đội đợc chủ động thuê máy ởngoài để phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuất, đẩy nhanh tiến độ thi công
Tài khoản sử dụng hạch toỏn TK 623 “ chi phớ mỏy thi cụng” TK này cũngđược mở cho từng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh và được mở chi tiết thành cỏctiểu khoản theo quy định của Nhà nước
TK 6231: chi phớ nhõn cụng trực tiếp điều khiển xe, mỏy thi cụng
TK 6232: chi phớ vật liệu phục vụ xe, mỏy thi cụng
TK 6234: chi phớ khấu hao mỏy thi cụng
TK 6237: chi phớ dịch vụ mua ngoài
Đối với chi phớ sử dụng mỏy thi cụng khụng thể theo dừi riờng cho từngcụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh sẽ được phõn bổ cho từng cụng trỡnh theo tiờuthức phự hợp với doanh nghiệp Và tại Cụng ty thỡ chi phớ sử dụng mỏy thi cụngđược phõn bổ trờn tiờu thức chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp
1.3.3.1 Chi phớ tiền lương cụng nhõn trực tiếp điều khiển xe, mỏy thi cụng.
Cụng nhõn điều khiển mỏy đều thuộc biờn chế của Cụng ty do đú việc tớnhlương cho bộ phận cụng nhõn này được thực hiện như tớnh lương của cỏn bộ hànhchớnh quản lý và cú trớch cỏc khoản theo lương theo quy định của Nhà nước
Tổ trưởng tổ mỏy sẽ lập Bảng chấm cụng để theo dừi thời gian làm việcthực tế của từng người trong tổ và chuyển cho kế toỏn đội Kế toỏn đội căn cứ vào
Trang 35đó để tính ra lương phải trả và lập Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân điềukhiển máy Cuối tháng, kế toán đội sẽ tập hợp lại bảng chấm công, bảng thanhtoán tiền lương và các chứng từ liên quan gửi lên phòng Tài chính kế toán Côngty.
Quy trình hạch toán tương tự như chi phí nhân công trực tiếp và được hạchtoán vào TK 6231 Tuy nhiên, các khoản chi phí khác trích theo lương gồmBKXH, BHYT, KPCĐ không hạch toán vào TK 6231 mà sẽ được hạch toán tàikhoản chi phí sản xuất chung TK 627
Biểu 3.10.
SỔ CHI TIẾT TK 6231
“Chi phí nhân công phục vụ xe, máy thi công”
Quý II Năm 2006 Công trình: Đường tỉnh lộ 208 Cao Bằng ngChứng từ
Diễn giải TK đối
-Nguời lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
1.3.3.2 Chi phí vật liệu phục vụ xe, máy thi công.
Các vật liệu phục vụ cho máy thi công bao gồm xăng, dầu, phụ tùng thaythế…phục vụ cho máy nhằm duy trì hoạt động hàng ngày để hoàn thành côngviệc Việc nhập xuất vật liệu cho máy thi công khi có nhu cầu tương tự như xuất