1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình mắc và chết do tai nạn thương tích giai đoạn 2005 - 2008 tại 12 xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế

17 476 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 206 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Tai nạn thương tích (TNTT) xảy ra ở tất cả các khu vực và ở mọi quốc gia gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của con người thuộc mọi lứa tuổi, mọi nghề nghiệp, mọi thành phần xã hội. Trên thế giới, mỗi ngày có khoảng 16.000 người chết vì các loại TNTT, kèm theo một trường hợp tử vong lại có hàng trăm người bị thương tích ở các mức độ khác nhau, nhiều người trong số họ bị di chứng tàn tật suốt đời. Báo cáo gần đây nhất của Tổ Chức Y tế Thế giới (WHO) có tên “Gánh nặng toàn cầu về bệnh tật" đã dự báo đến năm 2020 có khoảng 8 triệu người chết vì TNTT trong 1 năm. Ở Việt Nam, theo kết quả điều tra y tế quốc gia (ĐTYTQG) 2001-2002 cứ 10 người tử vong do tất cả các nguyên nhân thì có 1 trường hợp tử vong do TNTT. Trong số tử vong do TNTT, tai nạn giao thông (TNGT) là nguyên nhân hàng đầu chiếm 34,8%, tiếp đến là chết đuối chiếm 25,8%, tai nạn lao động và tự tử chiếm 6,9% và 8,6 %; trong những năm gần đây. Ở Thừa Thiên Huế, tai nạn thương tích có thể gặp ở trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, tai nạn giao thông vẫn là hàng đầu trong các loại tai nạn thương tích (chiếm 37,28%), tai nạn thương tích đã gây tổn hại về sức khoẻ thậm chí tính mạng; gây tổn thất về kinh tế cho gia đình và xã hội. Tình hình tai nạn thương tích đang là mối quan ngại lớn của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Việc nghiên cứu tình hình TNTT ở Thừa Thiên Huế, đặc biệt là tình hình tử vong do TNTT cần được tổ chức một cách liên tục, có hệ thống nhằm đánh giá đúng thực trạng tình hình đang diễn ra và có các biện pháp can thiệp kịp thời nhằm phòng tránh hoặc làm giảm thiểu các vụ tai nạn, giảm hậu quả xấu do TNTT gây ra cho con người.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC VÀ CHẾT DO TAI NẠN THƯƠNG TÍCH GIAI ĐOẠN 2005 - 2008 TẠI 12 XÃ THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Nguyễn Dung, Dương Quang Minh, Võ Đại Tự Nhiên Nguyễn Nhật Nam, Hoàng Văn Đức, Bùi Minh Bảo

Sở Y tế Thừa Thiên Huế

TÓM TẮT

Trên thế giới, mỗi ngày có khoảng 16.000 người chết vì các loại tai nạn thương tích, kèm theo một trường hợp tử vong lại có hàng trăm người bị thương tích ở các mức độ khác nhau, nhiều người trong số họ bị di chứng tàn tật suốt đời; tổ chức Y tế thế giới đã xem tai nạn thương tích là “Gánh nặng bệnh tật toàn cầu” Ở Việt Nam tai nạn thương tích là một trong những nguyên nhân hàng đầu của nhập viện và tử vong Nghiên cứu “Đánh giá tình hình mắc và chết

do tai nạn thương tích giai đọan 2005 - 2008 tại 12 xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế” nhằm đánh giá đúng thực trạng tình hình mắc và tử vong do tai nạn thương tích trên địa bàn và đề xuất các biện pháp can thiệp nhằm phòng tránh hoặc làm giảm thiểu các vụ tai nạn, giảm hậu quả xấu do TNTT gây ra cho con người

Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang để tìm hiểu tình hình mắc và chết do tai nạn thương tích dựa vào hồ sơ lưu trữ về tình hình tử vong tại

cơ sở y tế xã tham gia dự án phòng chống tai nạn thương tích trẻ em và các báo cáo và thống kê tai nạn thương tích qua các năm 2005, 2006, 2007, 2008

Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình tai nạn thương tích tại 12 xã tham gia dự án phòng chống tai nạn thương tích trẻ em ở tỉnh Thừa Thiên Huế có chiều hướng giảm rõ rệt qua các năm; tỷ lệ mắc tai nạ thương tích chung là 2.767,7/100.000; tỷ suất tử vong bình quân chung là 12/100.000, trong đó tỷ lệ mắc tai nạn giao thông chiếm hàng đầu (33,2%) và tỷ suất chết do tai nạn giao thông chiếm hàng đầu (6,85/100.000) Nhằm bảo đảm cho sự phát triển bền vững kinh tế xã hội, đảm bảo cho mọi người dân được sống trong một môi trường an toàn các Cấp uỷ Đảng, chính quyền cần tăng cường sự lãnh đạo và chỉ đạo đối với công tác phòng chống tai nạn thương tích, coi đây cũng là một trong

Trang 2

những nhiệm vụ trọng tâm trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương; tăng cường công tác truyền thông giáo dục bằng nhiều hình thức nhằm không ngừng nâng cao nhận thức của nhân dân về công tác phòng chống tai nạn thương tích; tích cực cải tạo môi trường có nguy cơ về tai nạn thương tích và xây dựng các mô hình an toàn (Gia đinh an toàn, Trường học an toàn, Cộng đồng an toàn)

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tai nạn thương tích (TNTT) xảy ra ở tất cả các khu vực và ở mọi quốc gia gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của con người thuộc mọi lứa tuổi, mọi nghề nghiệp, mọi thành phần xã hội Trên thế giới, mỗi ngày có khoảng 16.000 người chết vì các loại TNTT, kèm theo một trường hợp tử vong lại có hàng trăm người bị thương tích ở các mức độ khác nhau, nhiều người trong số

họ bị di chứng tàn tật suốt đời Báo cáo gần đây nhất của Tổ Chức Y tế Thế giới (WHO) có tên “Gánh nặng toàn cầu về bệnh tật" đã dự báo đến năm 2020 có khoảng 8 triệu người chết vì TNTT trong 1 năm

Ở Việt Nam, theo kết quả điều tra y tế quốc gia (ĐTYTQG) 2001-2002 cứ

10 người tử vong do tất cả các nguyên nhân thì có 1 trường hợp tử vong do TNTT Trong số tử vong do TNTT, tai nạn giao thông (TNGT) là nguyên nhân hàng đầu chiếm 34,8%, tiếp đến là chết đuối chiếm 25,8%, tai nạn lao động và

tự tử chiếm 6,9% và 8,6 %; trong những năm gần đây

Ở Thừa Thiên Huế, tai nạn thương tích có thể gặp ở trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, tai nạn giao thông vẫn là hàng đầu trong các loại tai nạn thương tích (chiếm 37,28%), tai nạn thương tích đã gây tổn hại về sức khoẻ thậm chí tính mạng; gây tổn thất về kinh tế cho gia đình và xã hội Tình hình tai nạn thương tích đang là mối quan ngại lớn của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Việc nghiên cứu tình hình TNTT ở Thừa Thiên Huế, đặc biệt là tình hình

tử vong do TNTT cần được tổ chức một cách liên tục, có hệ thống nhằm đánh giá đúng thực trạng tình hình đang diễn ra và có các biện pháp can thiệp kịp thời nhằm phòng tránh hoặc làm giảm thiểu các vụ tai nạn, giảm hậu quả xấu do TNTT gây ra cho con người

Trang 4

I MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Xác định tỷ lệ mắc và chết do TNTT qua các năm 2005 - 2008 tại 12 xã

tham gia Chương trình PCTNTTTE tại 3 huyện Phú Vang, Phú Lộc và Hương Trà.

2 Đề xuất các giải pháp nhằm duy trì tính bền vững của chương trình

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Tất cả trường hợp mắc và chết trong thời gian từ ngày 01/01/2005 đến 31/12/2008 thu thập được tại 12 xã triển khai chương trình PCTNTTTE

- Hồ sơ lưu trữ về tình hình tử vong tại cơ sở y tế xã tham gia Chương trình PCTNTTTE (Sổ A6 - Theo dõi nguyên nhân tử vong, các báo cáo và thống

kê TNTT gởi cho Trung Tâm Y Tế Huyện/T.Phố về chương trình PCTNTT), các báo cáo về TNTT của 3 huyện Phú Vang, Phú Lộc và Hương Trà, báo cáo thống kê Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế các năm 2005, 2006, 2007, 2008

2.2 Thiết kế nghiên cứu:

Sử dụng nghiên cứu mô tả cắt ngang để tìm hiểu tình hình mắc và chết do TNTT của tất cả các trường hợp trong giai đoạn 2005-2008

2.3 Phạm vi nghiên cứu :

Nghiên cứu được tiến hành tại 12 xã triển khai dự án PCTNTTTE: Xã Vinh Hiền, xã Lộc Trì, Xã Lộc Bổn, xã Lộc Sơn thuộc huyện Phú Lộ; Xã Hương Vinh, xã Hương Xuân, xã Bình Điền, thị trấn Tứ Hạ thuộc huyện Hương Trà; Xã Phú Lương, xã Vinh Thanh, xã Phú Xuân, thị Trấn Thuận An thuộc huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế

2.4 Kỹ thuật thu thập số liệu:

2.4.1 Tỷ lệ mắc và chết được tính theo :

- Tuổi: Được xếp theo các nhóm: 0 - 4; 5 - 14; 15 - 18; 19 - 60; > 60 tuổi

- Giới: Theo 2 giới nam và nữ

- Nghề nghiệp: Được ghi nhận theo nghề mà đối tượng sử dụng nhiều thời

Trang 5

gian nhất và chỉ thu thập một nghề chính

2.4.2 Xác định trường hợp chết do TNTT:

Xác định trường hợp chết trong giai đoạn 2005 - 2008: Dựa vào ngày tháng năm chết theo dương lịch, từ 01/01/2005 - 31/12/2008

2.4.3 Xác định nguyên nhân chết:

Nguyên nhân chết là các tntt trực tiếp gây nên hậu quả là cái chết Nguyên nhân chết do TNTT được xếp theo bảng phân loại bệnh tật tử vong theo ICD - 10 do Bộ Y Tế quy định áp dụng tại Việt Nam và theo quy định của chương trình phòng chống TNTT

2.5 Xử lý số liệu:

- Các số đo sử dụng để đánh giá kết quả: Số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê y học trên chương trình MS-Excel, sử dụng các thuật toán thống

kê thông thường Sử dụng số đo tỷ lệ phần ngàn, phần trăm ngàn

- Trình bày kết quả: Các đặc điểm của tình hình mắc, chết và nguyên nhân chết do TNTT được trình bày ở các bảng một chiều để tính tỷ lệ phần ngàn, phần trăm ngàn

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân bố tai nạn thương tích theo giới:

Bảng 1: Phân bố mắc - chết tai nạn thương tích theo giới qua các năm 200

5-2008

Tỷ suất BQ 2.705,6 13,4 2.079,6 7,2 1.992,2 8,2 1.525,5 7,2 2.767,7 12,0

Nguồn số liệu: Báo cáo thống kê TNTT 12 xã dự án năm 2005 - 2008

Tỷ lệ phần 100.000 mắc TNTT chung là 2.767,7, Tỷ suất tử vong bình quân chung là 12 Tai nạn thương tích nam cao hơn nữ ở cả hai tỷ lệ mắc và tử

Trang 6

vong (gấp 1,8 lần đối với mắc TNTT và gấp 1,9 lần đối với tử vong do TNTT).

Tỷ lệ mắc TNTT ở nam chiếm 64,62%, nữ chiếm 35,38% Điều này cũng phù hợp với kết quả điều tra Hộ gia đình về TNTT năm 2005 của tỉnh Thừa thiên Huế, tỷ lệ mắc TNTT/100.000 chung hai giới là 2.626 Tỷ suất mắc TNTT có chiều hướng giảm rõ rệt qua từng năm, tỷ suất chết do TNTT giảm nhẹ và dao động duy trì ở mức 7,2/100.000

3.2 Phân bố tai nạn thương tích theo nghề nghiệp:

Bảng 2: Tỷ suất bình quân tai nạn thương tích theo nghề nghiệp

Nội dung

2005 2006 2007 2008 Tổng số Tỷ suất BQ

Tổng số 2.632 13 2.023 7 1.938 8 1.484 7 8.077 35

Nông dân 755 4 624 3 643 2 495 3 2.517 12 862 4,11

HS, sinh

LĐ tự do,

Nghề khác 648 1 412 1 250 1 134 0 1.444 3 495 1,03

Nguồn số liệu: Báo cáo thống kê TNTT 12 xã dự án năm 2005 -2008

Trang 7

Bảng 3 : Tỷ lệ % Tai nạn thương tích theo nghề nghiệp

Nội dung

Tổng số 2.632 13 2.023 7 1.938 8 1.484 7 8.077 35 100 100

C.bộ công chức 65 2 67 0 146 0 76 1 354 3 4,38 8,57 Nông dân 755 4 624 3 643 2 495 3 2.517 12 31,2 34,29

HS, sinh viên 793 4 682 2 538 3 559 1 2.572 10 31,8 28,57

LĐ tự do,

Nghề khác 648 1 412 1 250 1 134 0 1.444 3 17,9 8,57

Nguồn số liệu: Báo cáo thống kê TNTT 12 xã dự án năm 2005-2008

Tỷ suất bình quân mắc TNTT ở đối tượng học sinh, sinh viên chiếm cao nhất (881), tiếp đến là nông dân (862), tỷ suất mắc thấp nhất là lực lượng vũ trang (11) Đáng chú ý là tỷ suất mắc ở các ngành nghề khác chiếm 495 do việc phân loại nghề nghiệp trong báo cáo TNTT chưa cụ thể, nhóm ngành nghề khác bao gồm nhiều đối tượng chưa phân loại nghề nghiệp theo danh mục, trẻ nhỏ chưa xếp vào diện học sinh, sinh viên và người già

3.3 Phân bố tai nạn thương tích theo địa điểm xảy ra tai nạn:

Bảng 4: Phân bố mắc - chết tai nạn thương tích theo địa điểm xảy ra

Nội dung

2005 2006 2007 2008 Tổng số Tỷ suất BQ Tỷ lệ

Mắc Tổng số 2.632 13 2.023 7 1.938 8 1.484 7 8.077 35 100,0

Trên đường

đi 1314 7 1062 3 857 6 529 4 3762 20 1289 6,85 46,6 Tại nhà 1148 1 787 0 577 1 510 0 3022 2 1036 0,69 37,4 Trường học 62 0 79 0 211 0 228 0 580 0 198,7 0,00 7,2 Nơi làm việc 47 0 37 1 132 0 98 1 314 2 107,6 0,69 3,9 Nơi côngcộng 50 1 41 0 120 0 95 0 306 1 104,9 0,34 3,8

Hồ ao, sông 11 4 17 3 41 1 24 2 93 10 31,87 3,43 1,2

Nguồn số liệu: Báo cáo thống kê TNTT 12 xã dự án năm 2005 - 2008

Địa điểm xảy ra TNTT chủ yếu trên đường đi chiếm 46,6%, tiếp theo TNTT xảy ra tại nhà chiếm 37,4%, TNTT xảy ra ở hồ, ao, sông là thấp nhất, chiếm 1,2%

Điều đáng lưu ý là tỷ suất bình quân chết do TNTT trên đường đi chiếm

Trang 8

cao nhất (6,85/100.000) chủ yếu liên quan đến tai nạn giao thông, như vậy tai nạn giao thông vừa có tỷ lệ mắc cũng như chết là cao nhất Tỷ lệ TNTT xảy ra ở

hồ, ao, sông chiếm tỷ lệ thấp nhất nhưng tỷ suất bình quân chết lại chiếm hàng thứ hai sau tai nạn giao thông (3,43/100.000), điều này cho thấy tính chất nghiêm trọng đối với loại hình tai nạn xảy ra ở sông nước

3.4 Phân bố tai nạn thương tích theo bộ phận bị thương:

Bảng 5: Phân bố mắc - chết tai nạn thương tích theo bộ phận bị thương

Nội dung

2005 2006 2007 2008 Tổng số Tỷ suất BQ Tỷ lệ

Mắc Tổng số 2.632 13 2.023 7 1.938 8 1.484 7 8.077 35 100,0

Đầu mặt cổ

Thân mình

Nguồn số liệu: Báo cáo thống kê TNTT 12 xã dự án năm 2005 - 2008

Chấn thương chi chiếm tỷ lệ cao nhất (52,1%) và thấp nhất là đa chấn thương (chiếm 8,8%); tỷ suất mắc bình quân chấn thương chi chiếm tỷ lệ cao nhất (1.442/100.000), nhưng tỷ suất chết bình quân chấn thương chi hầu như không có trong nghiên cứu; tỷ suất mắc bình quân đa chấn thương chiếm tỷ lệ thấp nhất (242,9/100.000), nhưng tỷ suất chết do đa chấn chấn thương lại cao nhất (6,51/100.000), điều này có sự khác biệt với những ghi nhận từ báo cáo điều tra Hộ gia đình về TNTT năm 2005, trong đó những chấn thương đầu mặt

cổ tỷ lệ mắc thấp nhất, nhưng lại có tỷ lệ chết cao nhất, phần lớn là do chấn thương sọ não và do tai nạn giao thông gây ra (năm 2005 là giai đoạn chưa bắt buộc đội mũ bảo hiểm, có lẽ vì thế nên tỷ lệ chết do chấn thương đầu mặt cổ cao, giai đoạn 2005 - 2008 tỷ lệ chết do chấn thương đầu mặt cổ thấp có lẽ có phần tác dụng của đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông)

3.5 Phân bố tai nạn thương tích theo nguyên nhân:

Bảng 6: Phân bố mắc - chết tai nạn thương tích theo nguyên nhân

Trang 9

Nội dung

2005 2006 2007 2008 Tổng số Tỷ suất BQ Tỷ lệ

Mắc Tổng số 2.181 11 1.750 7 1.726 8 1.256 7 6.913 33 100,0

Tai nạn giao thông

(V01-99) 907 7 910 3 826 6 435 4 3.078 20 1.055 6,85 38,1 Ngã (W01-W19) 1.128 0 678 0 444 0 434 0 2.684 0 919,7 0,00 33,2 Tai nạn do lực cơ

học bất động 120 0 119 1 405 0 280 1 924 2 316,6 0,69 11,4 Tai nạn do lực cơ

học chuyển động 16 0 26 0 33 0 87 0 162 0 55,51 0,00 2,0 Đuối nước

(W65-W84) 10 4 17 3 18 2 20 2 65 11 22,27 3,77 0,8 Bỏng 77 0 51 0 31 0 37 0 196 0 67,16 0,00 2,4 Ngộ độc 96 0 67 0 12 0 30 0 205 0 70,25 0,00 2,5

Tự tử (X60-X84) 22 1 22 0 4 0 14 0 62 1 21,24 0,34 0,8 Bạo lực, xung đột

(X85-Y09) 63 1 50 0 31 0 53 0 197 1 67,5 0,34 2,4 Khác 193 0 83 0 134 0 94 0 504 0 172,7 0,00 6,2

Tỷ lệ % mắc TNTT theo nguyên nhân hàng đầu là tai nạn giao thông (38,1%) tiếp đến là ngã (33,2%), thấp nhất là đuối nước (0,8%)

Tỷ suất chết bình quân do tai nạn giao thông chiếm tỷ lệ cao nhất (6,85/100.000), thấp nhất là TNTT do súc vật cắn, bỏng, ngộ độc và ngã Đáng chú ý là mặc dù tỷ lệ mắc rất thấp nhưng tỷ suất chết do đuối nước (3,77/100.000), đứng hàng thứ hai sau tai nạn giao thông

3.6 Phân bố tai nạn thương tích theo điều trị ban đầu:

Bảng 7: Phân bố mắc - chết tai nạn thương tích theo điều trị ban đầu

Nội dung 2005 2006 2007 2008 Tổng số Tỷ suất BQ Tỷ lệ

Tổng số 2.374 1 1.864 1 1.829 0 1.363 0 7.430 2 100,0

Cơ sở KCB

Trang 10

TYT 1.477 1 1.167 0 954 0 712 0 4.310 1 1477 0,34 53,4

TYT là cơ sở khám chữa bệnh ban đầu và là nơi xử trí cấp cứu phần lớn các trường hợp TNTT tại cộng đồng (chiếm 53,4%), tiếp đến là các TTYT huyện (chiếm 35,1%) Các đội cấp cứu tại cộng đồng, cơ sở y tế tư nhân ít có vai trò trong đáp ứng cấp cứu tại cộng đồng do TNTT (chỉ chiếm từ 0,4% đến 1%) Tuyến bệnh viện TW có lẽ chỉ giải quyết các trường hợp TNTT nặng nên tỷ lệ chỉ chiếm 6,6% Cá nhân cũng đóng vai trò nhất định trong việc xử trí các trường hợp TNTT nhẹ, tỷ lệ gia đình hoặc nạn nhân tự điều trị chấn thương chiếm 2,1%

Qua phân tích trên có thể thấy việc cần thiết đầu tư con người, vật tư, thiết

bị cấp cứu cho tuyến y tế cơ sở là TYT nơi chiếm phần lớn việc xử trí ban đầu

do TNTT (trên 50% số trường hợp bị TNTT) Việc đầu tư kỹ năng, phương tiện cấp cứu cho các đội cấp cứu tại cộng đồng ít phát huy hiệu quả, trong lúc đó tuyên truyền, giáo dục về kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản tại cộng đồng có tác dụng trong việc hỗ trợ gia đình và nạn nhân thực hiện tự sơ cứu ban đầu

3.7 Phân bố tai nạn thương tích theo độ tuổi:

Bảng 8: Phân bố mắc - chết tai nạn thương tích theo độ tuổi

Nội dung

2005 2006 2007 2008 Tổng số Tỷ suất BQ Tỷ lệ

Mắc Tổng số 2.632 13 2.023 7 1.938 8 1.484 7 8.077 35 100,0

Tuổi 5-14 645 2 556 2 348 1 288 1 1.837 6 629,5 2,06 22,7

Tuổi 15-18 109 1 89 0 303 1 310 0 811 2 277,9 0,69 10,0

Tuổi 19-60 1.420 9 1065 4 1018 5 711 6 4.214 24 1444 8,22 52,2

Trang 11

Tuổi > 60 263 1 172 1 167 0 92 0 694 2 237,8 0,69 8,6

Nhóm tuổi mắc TNTT cao nhất là từ 19 - 60 tuổi, chiếm 52,2, đây là nhóm tuổi có khoảng cách tuổi lớn và là nhóm tuổi lao động chính, tham gia tất

cả các hoạt động của xã hội nên tỷ lệ mắc TNTT chiếm cao Lứa tuổi 5 - 14 tuổi đứng hàng thứ hai trong các nhóm tuổi mắc TNTT, điều này cũng phù hợp vì đây là lứa tuổi hiếu động, có nhiều thay đổi tâm sinh lý, phần lớn muốn thoát khỏi sự kiểm soát của gia đình và nhà trường nên tỷ lệ TNTT khá cao (chiếm 22,7%) Nhóm tuổi mắc thấp nhất là 0 - 4 tuổi, đây là nhóm tuổi chưa tham gia vào các hoạt động xã hội, phần lớn được sự quan tâm chăm sóc của người lớn nên tỷ lệ mắc TNTT chiến thấp nhất (6,5%)

Trang 12

IV BÀN LUẬN

4.1 Tình hình mắc - chết do TNTT qua các năm:

Qua kết quả nghiên cứu ở trên, có thể thấy xu hướng giảm dần tỷ lệ mắc TNTT do các nguyên nhân khác nhau tại 12 xã nghiên cứu Tỷ suất mắc TNTT giảm rõ rệt qua từng năm, tỷ suất chết do TNTT giảm nhẹ và dao động duy trì ở mức 7,2/100.000; tỷ lệ phần 100.000 mắc TNTT chung là 2.767,7; tỷ suất tử vong bình quân chung là 12

Tai nạn thương tích nam cao hơn nữ ở cả hai tỷ lệ mắc và tử vong (gấp 1,8 lần đối với mắc TNTT và gấp 1,9 lần đối với tử vong do TNTT) Tỷ lệ mắc TNTT ở Nam chiếm 64,62%, nữ chiếm 35,38%

Các số liệu trong nghiên cứu cho thấy gần tương đương với các công bố

về nghiên cứu TNTT của các tác giả trong nước Có thể nói, chúng ta có thể tính được số mắc chết TNTT qua bộ công cụ giám sát TNTT như sổ ghi chép nguyên nhân tử vong theo sổ A6-YTCS có ở các trạm y tế xã, phường, báo cáo thống kê TNTT, phiếu ghi chép TNTT với điều kiện ghi chép này được thực hiện tốt

4.2 Nghề nghiệp của người bị TNTT:

Qua kết quả phân tích ở trên cho thấy: Tỷ suất bình quân mắc TNTT ở đối tượng học sinh, sinh viên chiếm cao nhất (881), tiếp đến là nông dân (862),

tỷ suất mắc thấp nhất là lực lượng vũ trang (11) Đáng chú ý là tỷ suất mắc ở các ngành nghề khác chiếm 495 do việc phân loại nghề nghiệp trong báo cáo TNTT chưa cụ thể, nhóm ngành nghề khác bao gồm nhiều đối tượng chưa phân loại nghề nghiệp theo danh mục, trẻ nhỏ chưa xếp vào diện học sinh sinh viên và người già

4.3 Địa điểm xảy ra TNTT:

Địa điểm xảy ra TNTT chủ yếu trên đường đi chiếm 46,6%, tiếp theo TNTT xảy ra tại nhà chiếm 37,4%, TNTT xảy ra ở hồ, ao sông là thấp nhất, chiếm 1,2% Điều đáng lưu ý là tỷ suất bình quân chết do TNTT trên đường đi chiếm cao nhất (6,85/100.000) chủ yếu liên quan đến tai nạn giao thông, như

Ngày đăng: 28/10/2015, 20:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân bố mắc - chết tai nạn thương tích theo giới qua các năm 200 5- - Đánh giá tình hình mắc và chết do tai nạn thương tích  giai đoạn 2005 - 2008 tại 12 xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 1 Phân bố mắc - chết tai nạn thương tích theo giới qua các năm 200 5- (Trang 5)
Bảng 2: Tỷ suất bình quân tai nạn thương tích theo nghề nghiệp - Đánh giá tình hình mắc và chết do tai nạn thương tích  giai đoạn 2005 - 2008 tại 12 xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2 Tỷ suất bình quân tai nạn thương tích theo nghề nghiệp (Trang 6)
Bảng 3 : Tỷ lệ % Tai nạn thương tích theo nghề nghiệp - Đánh giá tình hình mắc và chết do tai nạn thương tích  giai đoạn 2005 - 2008 tại 12 xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3 Tỷ lệ % Tai nạn thương tích theo nghề nghiệp (Trang 7)
Bảng 7: Phân bố mắc - chết tai nạn thương tích theo điều trị ban đầu - Đánh giá tình hình mắc và chết do tai nạn thương tích  giai đoạn 2005 - 2008 tại 12 xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 7 Phân bố mắc - chết tai nạn thương tích theo điều trị ban đầu (Trang 9)
Bảng 8: Phân bố mắc -  chết tai nạn thương tích theo độ tuổi - Đánh giá tình hình mắc và chết do tai nạn thương tích  giai đoạn 2005 - 2008 tại 12 xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 8 Phân bố mắc - chết tai nạn thương tích theo độ tuổi (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w