Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VŨ NGỌC HOÀNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN DƯƠNG KINH
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ NGỌC HOÀNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN DƯƠNG KINH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ NGỌC HOÀNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN DƯƠNG KINH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: VŨ NGỌC HOÀNG
Công tác tại: Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Dương Kinh thành phố Hải Phòng
Tôi được công nhận là học viên cao học theo quyết định số ĐHTN-SĐH ngày / /… của Giám đốc Đại học Thái Nguyên, hình thức đào tạo tập trung, thời hạn từ ngày 04/11/2012 đến ngày /8/2014
/QĐ-Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi
đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên trung học cơ sở quận Dương Kinh thành phố Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp”
Thuộc chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số chuyên ngành: 60.14.01.14
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do tôi nghiên cứu và viết ra, trước đây chưa có luận văn nào có nội dung tương tự của các tác giả đã được công bố Lời cam đoan này đảm bảo nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 8 năm 2014
Người viết cam đoan
Vũ Ngọc Hoàng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân
Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy giáo,
cô giáo trong Ban Giám hiệu, khoa Tâm lý giáo dục, phòng Quản lý khoa học, thư viện Trường Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong học tập và công tác quản lý của mình, nhất là trong quá trình tiến hành đề tài luận văn
Đặc biệt tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ, người thầy đã hướng dẫn giúp đỡ tôi trong việc định hướng
về nội dung đề tài, phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như tận tình giúp
đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành được luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng , Ban Giám hiệu và các thầy
cô giáo 06 trường THCS trên địa bàn quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng
đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ t
Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác là vô cùng phong phú, sinh động và có nhiều vấn đề cần giải quyết; bản thân dù đã cố gắng rất nhiều, song chắc chắn luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp thông cảm, giúp
đỡ, đưa ra những chỉ dẫn quý báu cho tôi
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 8 năm 2014
Người viết cam đoan
Vũ Ngọc Hoàng
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể đối tượng nghiên cứu 3
4 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 6
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 11
1.3 Hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ theo Chuẩn nghề nghiệp thông qua bồi dưỡng 18
1.4 giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 27
1.4.1 Biện pháp, biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp 27
1.4.2 Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng 28
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo
Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THCS 30
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 30
1.5.2 Các yếu tố khách quan 31
Tiểu kết chương 1 34
Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS QUẬN DƯƠNG KINH, TP HẢI PHÒNG 35
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo quận Dương Kinh thành phố Hải Phòng 35
2.1.1 Đặc điểm địa lý và phát triển kinh tế - xã hội 35
2.1.2 Tình hình giáo dục - đào tạo 35
2.1.3 Quy mô giáo dục THCS 36
2.1.4 Thực trạng đội ngũ giáo viên trường THCS quận Dương Kinh 42
2.1.5 Thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS quận Dương Kinh 43
2.2 Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng 44
44
đạt Chuẩn nghề nghiệp 45
2.2.3 Thực trạng thực hiện các hình thức bồi dưỡng giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp 51
2.2.4 Thực trạng thực hiện các phương pháp bồi dưỡng giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp 52
2.2.5 Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp53 theo Chuẩn nghề nghiệp 54
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.3 Thực trạng các biện pháp quản lí bồi dưỡng Chuẩn nghề nghiệp cho
giáo viên trung học cơ sở 56
2.3.1 Thực trạng thực hiện các biện pháp nói chung về quản lý bồi dưỡng Chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở 56
c cơ sở theo Chuẩn nghề nghiệp 58
Dương Kinh thành phố Hải Phòng 66
2.3.4 Ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp 67
2 69
Chương 3 GIÁO VIÊN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 70
3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 70
3.1.1 Định hướng 70
3.1.2 Nguyên tắc đề xuất 71
73
nghĩa vai trò của việc nâng cao hiệu quả quản lí việc bồi dưỡng GV THCS theo Chuẩn nghề nghiệp 74
76
3.3.3 Biện pháp 3: , đồng bộ giữa các bộ phận trong việc bồi dưỡng GV THCS theo Chuẩn nghề nghiệp 78
3.3.4 Biện pháp 4: Xây dựn 80
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.3.5 Biện pháp 5 Tăng cường quản lý các điều kiện về phương tiện, cơ
GV THCS theo Chuẩn nghề nghiệp 85
3.3.6 Biện pháp 6: Tăng cường quản lý hoạt động tự đào tạo, tự bồi dưỡng của mỗi thành viên trong đội ngũ 87
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 89
của các biện pháp được đề xuất 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Khuyến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BCH TW : Ban chấp hành trung ương Đảng
CBQL : Cán bộ quản lý CNH - HĐH :Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, học sinh ở bậc THCS quận Dương Kinh từ năm học
2009 - 2010 đến năm học 2013 - 2014 37
Bảng 2.2: Dân số trong độ tuổi từ 11 - 14 tuổi và số lượng học sinh THCS quận Dương Kinh từ năm học 2009 - 2010 đến năm học 2013 - 2014 37
Bảng 2.3: Thống kê tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật trường THCS 38
Bảng 2.4: Thống kê nguồn kinh phí đầu tư cho giáo dục THCS giai đoạn 2010 - 2015 39 Bảng 2.5: Kết quả xếp loại học tập của học sinh THCS 40
Bảng 2.6: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh THCS 40
Bảng 2.7: Tỷ lệ học sinh lên lớp, lưu ban, bỏ học và tốt nghiệp 40
Bảng 2.8: Thống kê số lượng giáo viên trường THCS quận Dương Kinh 42
Bảng 2.9: Thống kê số lượng giáo viên THCSnăm học 2013-2014 theo từng bộ môn42 Bảng 2.10: Thực hiện các mục tiêu của việc bồi dưỡng GV THCS đạt Chuẩn nghề nghiệp (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 44
Bảng 2.11: Các nội dung bồi dư ơ sở đạt Chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 45
Bảng 2.12: Các nội dung bồi dưỡng GV THCS đạt Chuẩn về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 46
Bảng 2.13: Các nội dung bồi dưỡng GV THCS đạt Chuẩn về năng lực dạy học (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 47
Bảng 2.14: Các nội dung bồi dưỡng GV THCS đạt Chuẩn về năng lực giáo dục (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 48
Bảng 2.15: Các nội dung bồi dưỡng GV THCS đạt Chuẩn về năng lực hoạt động chính trị - xã hội (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 49
Bảng 2.16: Các nội dung bồi dưỡng GV THCS đạt Chuẩn về năng lực phát triển nghề nghiệp (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 50
Bảng 2.17: Kết quả thực hiện các hình thức bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 51
Bảng 2.18: Kết quả thực hiện các phương pháp bồi dưỡng giáo viên đạt Chuẩn 52
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 2.19: Kết quả kiểm tra đánh giá kết quả giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp
(theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 53Bảng 2.20: Kết quả thực hiện các biện pháp quản lí bồi dưỡng Chuẩn nghề nghiệp
cho GV THCS (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 56Bảng 2.21: Kết quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV THCS theo
Chuẩn nghề nghiệp (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 58Bảng 2.22: Kết quả thực hiện xây dựng bộ máy quản lí và tổ chức bồi dưỡng giáo
viên theo Chuẩn nghề nghiệp (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 60Bảng 2.23: Kết quả chỉ đạo của Hiệu trưởng trường THCS trong việc quản lí
bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 62Bảng 2.24: Kết quả kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm việc bồi dưỡng giáo viên
theo Chuẩn nghề nghiệp (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 64Bảng 2.25: Ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên
THCS theo Chuẩn nghề nghiệp 67Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi
91
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quan niệm dạy học mới, người thầy vừa là đạo diễn, vừa là trọng tài, người huấn luyện, người tổ chức, hướng dẫn và tạo môi trường hợp tác, tương tác cho học sinh Mức độ đáp ứng của người thầy đối với các công việc đó là vô cùng quan trọng, quyết định chất lượng giáo dục Nghiên cứu để phát triển người thầy nói riêng
và chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung, là một chức năng của khoa học giáo dục
Những vấn đề lý luận đang đặt ra ở trên; hiện nay, trước những yêu cầu mới nó đang trở thành một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta Cụ thể là:
Nghị quyết Trung ương II [khóa VIII] của BCH TW Đảng nêu 4 giải pháp cơ bản về xây dựng đội ngũ giáo viên phải tập trung thực hiện để phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ CNH - HĐH: 1/Củng cố và tập trung đầu tư nâng cấp các trường sư phạm, trong đó có các trường sư phạm trọng điểm; 2/ Thực hiện chế độ thu hút nhân tài vào ngành sư phạm; 3/ Bồi dưỡng thường xuyên, chuẩn hóa và nâng cao phẩm chất, năng lực cho đội ngũ; 4/ Có chính sách đãi ngộ đối với giáo viên và tôn vinh nghề dạy học Những quan điểm đó tiếp tục được khẳng định lại tại Nghị quyết
TW 6 (lần II, khóa IX và chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cũng chỉ rõ “ Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của
sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước”
Với mục đích nâng cao chất lượng giáo dục thì trước hết chúng ta cần phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, có trình độ chuyên môn tốt, có đạo đức và lối sống lành mạnh trong sáng và mẫu mực, có phẩm chất chính trị vững vàng Trong giai đoạn hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã và đang triển khai đồng bộ việc thay sách giáo khoa THCS trên cả nước, với nội dung phong phú và đa dạng hơn trước, kiến thức được cập nhật, có nhiều góc độ sát với thực tế hơn như các kênh hình, các vấn đề về thực hành và thí nghiệm,
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thực nghiệm và trải nghiệm được thể hiện trong sách giáo khoa và các tài liệu đổi mới phương pháp dạy học Do vậy người giáo viên cần có phương pháp dạy học phù hợp nhằm phát triển năng lực của học sinh một cách toàn diện, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá khả năng và năng lực của học sinh theo hướng tích cực và chủ động bám sát các mục tiêu, nội dung của các hoạt động giáo dục trong từng chương, từng bài
Sứ mệnh của Giáo dục và Đào tạo nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển GD & ĐT cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho GD & ĐT là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu Chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội
học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời (trích Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI)
Theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học tại Thông tư số 30/2009/TT- BGDĐT ngày 22/10/2009 hướng dẫn của Bộ GD & ĐT Ban hành, Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông, Thông tư này bao gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí [13]:
- Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học
- Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học
giáo viên trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hải Phòng đã xác định mục tiêu phát triển của thành phố đến năm 2020 là “Xây dựng Hải Phòng trở thành một thành phố Cảng văn minh, hiện đại, cửa chính thông ra biển, trung tâm công nghiệp, dịch vụ
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thủy sản ở miền bắc, có kinh tế, văn hoá GD-ĐT, KH-CN, cơ sở hạ tầng phát triển, quốc phòng - an ninh vững chắc, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân” Trên cơ
sở các định hướng kinh tế - xã hội Hải Phòng đã xây dựng quy hoạch phát triển
GD-ĐT của thành phố nhằm dự báo phát triển giáo dục, đề xuất những định hướng đổi mới giáo dục đào tạo từ mạng lưới trường học, các điều kiện phát triển giáo dục như đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính cùng với các giải pháp và chương trình để nâng cao chất lượng giáo dục đưa giáo dục Hải Phòng xứng tầm với đô thị loại 1 cấp quốc gia
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên để có kế hoạch phục vụ công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ giáo viên, làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ
sở, là một trong những nội dung cơ bản để công tác giáo dục và Đào tạo quận Dương Kinh đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng tuy đã đạt 100% chuẩn hoá về trình độ đào tạo song đối chiếu với qui định chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THCS và THPT thì mới đạt được những kết quả nhất định
Với những lí do đã nói ở trên, tôi chọn đề tài: "Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp" làm đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục với mong
muốn đóng góp công sức nhỏ bé của mình vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên trung học cơ sở của quận Dương Kinh nói riêng thành phố Hải Phòng nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên và thực tiễn chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn quận Dương Kinh tiến hành đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn về nghề nghiệp trong thời kỳ mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng
3 Khách thể đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS theo chuẩn nghề nghiệp
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn quận Dương Kinh thành phố Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp
4 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên trung học cơ sở nói riêng
Nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận Dương Kinh giai đoạn 2009 - 2014
Địa bàn nghiên cứu 06 trường trung học cơ sở của quận Dương Kinh thành phố Hải Phòng
5 Giả thuyết khoa học
Nếu thực hiện nghiêm ngặt việc bồi dưỡng giáo viên theo những biện pháp được trình bày trong luận văn này thì chất lượng đội ngũ giáo viên THCS quận Dương Kinh sẽ đạt chuẩn nghề nghiệp, điều đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục của quận và thành phố
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu, hệ thống hoá, phân tích, tổng hợp các vấn đề lý luận về phát
triển chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn về nghề nghiệp
6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lương đội ngũ GV và thực trạng chất
lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận Dương Kinh từ năm 2009 đến 2014
6.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên trung
học cơ sở theo chuẩn về nghề nghiệp quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng từ năm
2012 đến năm 2020
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản của Đảng và Nhà nước, của Bộ GD&ĐT về phát triển
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu lý luận, các văn bản, xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Bằng phiếu hỏi dành cho
tác
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
, để tìm hiểu thực trạng quản lý tổ chuyên môn, công
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động giảng dạy, hoạt động chuyên môn của giáo viên và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, các sản phẩm hoạt động quản lý giáo viên của Hiệu trưởng
7.2.2 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý, chuyên gia giáo dục, có kinh nghiệm về việc quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THCS
7.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ khác
7.3.1 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để phân tích dữ liệu cần nghiên cứu như: Sử dụng công thức tính điểm trung bình, tính xác suất, độ lệch chuẩn, xếp thứ bậc, công thức tính các hệ số tương quan Phương pháp xử lý số liệu bằng SPSS 16.0
7.3.2 Phương pháp dự báo giáo dục
7.3.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
8 Cấu trúc luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục gồm
có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp
- Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên và cộng tác bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp ở quận Dương Kinh thành phố Hải Phòng
- Chương 3: Các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học
cơ sở trong giai đoạn hiện nay
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các quốc gia luôn coi trọng phát triển nền giáo dục của nước mình nhằm đáp ứng ngày càng cao về nâng cao trình độ dân trí, phát triển nguồn nhân lực và nền giáo dục của các nước đều đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hoá hội nhập với xu hướng phát triển chung của thế giới Bởi lẽ một nền giáo dục tốt, hiện đại sẽ tạo ra một nguồn nhân lực tốt, nâng cao vị thế của quốc gia “ Không phải ngẫu nhiên mà trong báo cáo phát triển con người của UNDP từ năm 1995 đến nay mà gần đây nhất là báo cáo phát triển con người năm
2002 phần lớn các nước có chỉ số HDI (chỉ số phát triển con người) cao là các nước
có hệ thống giáo dục vào loại tốt nhất thế giới như các nước Na Uy, Oxtraylia, Canada, Thuỵ Điển, Hà Lan hoặc các nước có trình độ phát triển nhanh ở khu vực châu á như Hàn Quốc, Singapore, Malaysia…” Để có một nền giáo dục tốt như vậy, các nước đã rất coi trọng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Đội ngũ giáo viên của họ đã đáp ứng được yêu cầu rất cao của nền giáo dục hiện đại của đất nước và bên cạnh đó chính sách đãi ngộ xứng đáng về vật chất và tinh thần cho họ như ở Mỹ Tổng thống đã đưa ra một trong những chương trình hành động để phát triển giáo dục
đó là “để có những trường tốt nhất, phải có những giáo viên tốt nhất” Điều này cho
ta thấy vai trò chủ đạo, quyết định của đội ngũ giáo viên trong nền giáo dục
Mỹ và Nhật Bản là một trong những nước có nền kinh tế phát triển và đội ngũ tri thức đông đảo nhất thế giới Tại Nhật Bản nền giáo dục từ thời Minh Trị Thiên Hoàng đến nay đã thể hiện rõ đặc trưng cơ bản và thực sự nhất quán chính sách ưu đãi và chăm lo đến cuộc sống và trình độ của giáo viên Thầy giáo có vị trí rất quan trọng trong đời sống xã hội Nhật Bản vốn chịu ảnh hưởng của Lễ giáo phương Đông, với truyền thống tôn sư trọng đạo, đội ngũ giáo viên được quan tâm ưu đãi về lương bổng, phụ cấp, tiền thưởng, miễn các khoản đóng góp nghĩa vụ Chính sự quan tâm
cụ thể này của Nhà nước và xã hội Nhật Bản đã góp phần xây dựng và phát triển đội
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ngũ giáo viên đủ sức thực hiện tốt chủ trương và chính sách phát triển giáo dục của Nhật Bản qua các thời kỳ
Trong lịch sử phát triển giáo dục của các nước nhất là các nước có nền kinh tế
và khoa học kỹ thuật phát triển đều phải có một nền giáo dục tốt trong đó vai trò của đội ngũ giáo viên và chất lượng đội ngũ giáo viên mang tính quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của nền giáo dục đó Vì vậy chất lượng đội ngũ giáo viên luôn được lựa chọn, đào tạo khoa học, bài bản cùng với đó là chính sách đãi ngộ xứng đáng về vật chất và tinh thần đối với những cống hiến của họ
1.1.2 Việt Nam
Trong bề dày phát triển của lịch sử dựng nước và giữ nước thì vai trò của giáo dục luôn đồng hành đối với sự thăng trầm của đất nước, nó luôn giữ một vai trò quan trọng không thể thiếu được Năm 1484, với chủ trương đề cao Nho học và tôn vinh bậc tri thức Nho học đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497) đã cho dựng 10 tấm bia tiến sĩ đầu tiên tại Văn Miếu cho các khoa thi năm 1442, 1448, 1463, 1466,
1469, 1472, 1475, 1478, 1481 và 1484 Với truyền thống tôn sư trọng đạo người thầy luôn có một vị trí kính trọng thiêng liêng trong mỗi người dân Từ xa xưa ông cha ta
đã nói: “Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy” “Muốn khôn thì phải có thầy, không thầy đố mày làm nên” Và rất nhiều người thầy đã được nhân dân ta tôn kính thờ phụng và coi đó là một tấm gương để giáo dục dạy dỗ thế hệ mai sau như thầy giáo Chu Văn An, thầy giáo Nguyễn Bỉnh Khiêm, thầy giáo Nguyễn Tất Thành, Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng nói: “Nghề dạy học là nghề cao quí nhất trong các nghề cao quí”
Trong hoàn cảnh đất nước hiện nay trình độ lao động chưa đáp ứng được với nhu cầu Theo thống kê và đánh giá của cơ quan nghiên cứu về lao động nguồn nhân lực nước ta thấp về tính cạnh tranh so với các nước trong khu vực Nếu lấy thang điểm 10 là cao nhất thì chỉ số tổng hợp của nguồn nhân lực Việt Nam là 3,79; trong khi đó Hàn Quốc là 6,91; Trung Quốc là 5,73, Malaysia là 5,59 Lao động chất lượng cao chỉ là 3,25 điểm (thang điểm 10) những chỉ số này cho thấy Việt Nam rất thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Lao động có trình độ cao rất khan hiếm, tại sàn giao dịch việc làm Hà Nội lần thứ nhất tổ
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chức vào ngày 12/05/2007 cho thấy đối tượng lao động có trình độ cao, biết ngoại ngữ đầu quân vào các doanh nghiệp còn quá ít, sinh viên tốt nghiệp khi ra trường thiếu những kĩ năng cơ bản Theo các chuyên gia lao động phần lớn sinh viên tốt nghiệp ra trường chỉ mới dừng ở kiến thức lý thuyết chứ không có kĩ năng làm việc
cơ bản do khi ở trong nhà trường các em chỉ được đào tạo thuần tuý về lý thuyết, thiếu thực hành nên khi va chạm vào thực tế các em không đáp ứng được với nhu cầu tối thiểu của doanh nghiệp Một nhà tuyển dụng ở khu công nghiệp Bắc Thăng Long
Hà Nội phàn nàn rằng: Ngay cả khi họ tuyển được những sinh viên giỏi thì doanh nghiệp vẫn phải mất ít nhất từ sáu tháng đến một năm để đào tạo lại
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đã có rất nhiều các văn bản chỉ đạo ngành GD & ĐT thực hiện trong thời kì đổi mới
Ngày 27/8/2001 Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị số 18/2001 TTg nêu ra các biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân
Ban Bí thư Trung ương Đảng có Chỉ thị số 40 về xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục [1] Từ Chỉ thị này ngày 11/01/2005 Thủ tướng chính phủ
ra Quyết định phê duyệt đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010 với nội dung: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đát nước
Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009 của Bộ GD & ĐT ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông, ban hành kèm theo thông tư này Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông (gọi tắt là giáo viên trung học) bao gồm Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, đánh giá xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn nghề nghiệp [13]
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ GD& ĐT ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông [16] Ban hành kèm theo thông tư này là chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông áp dụng cho tất cả cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên giảng dạy trung học phổ thông trong phạm vi toàn quốc, các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông Do đó vấn đề bồi dưỡng giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp nói riêng được coi là rất quan trọng và cấp thiết
Về xây dựng chiến lược phát triển giáo dục trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Ban khoa giáo trung ương đã đề ra mục tiêu xây dựng phát triển đội ngũ (thầy giáo có phẩm chất đạo đức, phẩm chất nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn, phải là người hướng dẫn gợi mở các hoạt động sáng tạo) Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên được rất nhiều nhà nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu như quản lý chuyên môn, bồi dưỡng giáo viên, công tác thi đua khen thưởng, thanh kiểm tra… được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập Đặc biệt trong những năm gần đây nhiều luận văn Thạc sĩ, Tiến sĩ đã nghiên cứu vấn đề xây dựng phát triển đội ngũ, chất lượng đội ngũ từ những khía cạnh khác nhau, nghiên cứu những vấn đề vướng mắc trong thực tiễn công tác xây dựng phát triển đội ngũ và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các ngành học, cấp học và các địa phương khác nhau
Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về đào tạo - bồi dưỡng giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ như: “Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên” của Lê Trần Lâm [40], “Bồi dưỡng và đào tạo lại nguồn nhân lực” của Nguyễn Minh Đường [27] “Về nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên” của Nguyễn Quang Uẩn [56] hội thảo khoa học về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của các trường Đại học sư phạm Hà nội năm 1991 Đại học sư phạm Thái Nguyên 1997, 2002 v.v Một số luận văn thạc sỹ QLGD nghiên cứu về đề tài bồi dưỡng giáo viên như:
- Luận văn Thạc sĩ: “Những biện pháp cơ bản xây dựng đội ngũ giáo viên trường chuẩn Quốc gia THPT Xuân Đỉnh - Hà Nội ” của tác giả Nguyễn Viết Cẩn
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Luận văn Thạc sĩ : “ Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005-2010” của tác giả Lê Đình Thanh…
- Luận văn thạc sỹ QLGD của tác giả Quảng Thanh Nghĩa năm 2010 với đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở các trường THPT huyện Gò Quao tỉnh Kiên Giang”
- Luận văn thạc sỹ QLGD của tác giả Nguyễn Văn Chính năm 2011 với đề tài:
“Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT huyện Thanh Oai - Hà Nội theo hướng Chuẩn hóa”
Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn cho đến nay vẫn còn rất hạn chế, mặc dù thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học ban hành cho đến thời điểm hiện tại đã được hơn ba năm Những giải pháp quản lý căn bản đã được đưa ra tuy nhiên vấn đề thực hiện theo những giải pháp đó vẫn còn là vấn đề phải bàn luận rất nhiều Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo chu kỳ của Bộ GD & ĐT quy định cụ thể theo từng năm học, các nội dung bồi dưỡng về đường lối chính sách phát triển giáo dục trung học phổ thông, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục phổ thông Thực hiện chương trình này tới đây các Sở GD & ĐT sẽ tiến hành chỉ đạo cho các đơn vị tiến hành bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ hàng năm cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo hướng Chuẩn nghề nghiệp Hoạt động đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp đã được tiến hành từ năm học 2010 - 2011 nhưng vấn đề bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp thì vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu tổng thể, việc tiến hành bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường THCS đã thực hiện và đạt được hiệu quả nhất định
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tôi muốn xác định rõ hơn cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp, thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn quận Dương Kinh thành phố Hải Phòng Từ đó, đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường THCS trên địa bàn quận Dương Kinh thành phố Hải Phòng cho phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục trong thời kỳ mới
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ở thành phố Hải Phòng những năm gần đây đã có một số đề tài nghiên cứu cấp ngành về đội ngũ giáo viên phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo viên để đáp ứng được những nhiệm vụ mới của ngành giáo dục Hải Phòng, trong thời kì hiện nay
Các nghiên cứu này đã đề cập nhiều vấn đề về thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên nó là cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên nhưng chưa sâu và cập nhật những vấn đề mới mà ngành giáo dục phải thực hiện trong giai đoạn hiện nay Giai đoạn bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
* Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, người ta nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung Cũng giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau ở đây chúng tôi chỉ đề cập tới khái niệm giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục nói chung mà hạt nhân của hệ thống là các cơ sở trường học
Về khái niệm quản lý giáo dục các nhà nghiên cứu đã quan niệm như sau:
- Theo M.O Kônđacốp:
Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp, kế hoạch hoá nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng
hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng
Trong cuốn sách "Quản lý giáo dục quốc dân ở địa bàn huyện, quận" tác giả Khuđônminski đã viết "Quản lý khoa học hệ thống giáo dục có thể xác định như là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (Từ các cơ sở Giáo dục đến trường và đến Bộ) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục hình thành nhân cách cho đứa trẻ tình yêu quê hương, đất nước
Dù quan niệm về quản lý giáo dục ở các nước tư bản chủ nghĩa hay các nước XHCN có khác nhau, thì điểm chung nhất mà ta thấy được là đều nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục (tất nhiên quan niệm về hiệu quả giáo dục ở đây có sự khác nhau)
Ở Việt Nam, quản lý giáo dục cũng là lĩnh vực được quan tâm, nghiên cứu:
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất nhà trường XHCN Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới"
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội"
Những khái niệm về quản lý giáo dục nêu trên tuy có những cách diễn đạt khác nhau nhưng nhìn chung đều là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định
Trong quản lý giáo dục chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản lý giáo dục từ Trung ương đến Địa phương, còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực,
cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo Hiểu một cách cụ thể là:
- Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý
- Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định
Trên cơ sở lý luận chung ta thấy rằng thực chất của nội dung quản lý hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động của học sinh nhằm đạt hiệu quả cao nhất
trong việc hình thành nhân cách, năng lục của học sinh
* Khái niệm Chuẩn có thể được định nghĩa như sau: Chuẩn là hệ thống các
yêu cầu cơ bản được cụ thể bằng các tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể nhằm đạt được một mục tiêu nhất định nào đó [41]
* Chuẩn nghề nghiệp
Chuẩn nghề nghiệp là thước đo năng lực nghề nghiệp Năng lực nghề nghiệp
là khả năng làm được, thực hiện có hiệu quả một công việc nào đó (Hướng dẫn áp dụng Chuẩn nghề nghiệp vào đánh giá giáo viên)[12]
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực cần đạt được
- Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được về một số nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn Một tiêu chuẩn gồm nhiều tiêu chí
- Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng)
được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ cần đạt được của tiêu chí
* Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục
* Chất lượng
Chất lượng: Chất lượng là một khái niệm trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa, được xem xét từ nhiều bình diện khác nhau: “chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” Mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích còn sự phù hợp với mục tiêu có thể là đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt được hay vượt qua các chuẩn đặt ra Tuy nhiên ý nghĩa thực tế của định nghĩa trên là xem xét chất lượng chính là xem xét sự phù hợp với mục tiêu
Một định nghĩa khác lại cho rằng chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị
của một con người, sự vật, hiện tượng” Mặc dù chất lượng là cái tạo ra phẩm chất,
giá trị, song khi phán xét về chất lượng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị nó tạo
ra Đó cũng chính là cơ sở khoa học rất quan trọng cho việc đo chất lượng
Theo định nghĩa chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật, hiện tượng” và định nghĩa chất lượng là “ Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” (TCVN- ISO 8402) thì chất lượng giáo viên được thể hiện ở phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị và năng lực sư phạm của người giáo viên Chỉ thị 40- CT/ TW của Ban Bí thư đã xác định xây dựng đội ngũ nhà giáo
và quản lí giáo dục một cách toàn diện là: “nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài” Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí “phải được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, hoàn thiện cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo điều kiện cho nhà
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
giáo, cán bộ quản lí giáo dục thường xuyên tự học tập để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, kĩ năng về chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”
Như vậy, từ những định nghĩa nêu trên thì: “Chất lượng giáo viên THCS là sự tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp đảm bảo cho người giáo viên trung học cơ sở đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”
Qua đây chúng ta thấy rằng: Chất lượng giáo viên THCS được thể hiện trên ba lĩnh vực đó là: Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị, kiến thức và kĩ năng sư phạm
Về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị thì người giáo viên THCS cần
phải đáp ứng được các yêu cầu sau: Yêu nước, trung thành với tổ quốc, với chủ nghĩa xã hội, là một công dân tốt, có phẩm chất đạo đức mà nghề dạy học đòi hỏi đối với bậc THCS
Về kiến thức, người giáo viên THCS cần phải đáp ứng các yêu cầu như: Nắm
vững kiến thức khoa học cơ bản, liên quan đến các môn học trong chương trình THCS để dạy được tất cả các khối lớp của THCS, đáp ứng nhu cầu học tập của từng loại đối tượng học sinh; có kiến thức về tâm lí lứa tuổi và sư phạm, giáo dục học, phương pháp dạy học các môn học ở THCS; có kiến thức phổ thông về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và quản lí hành chính nhà nước, dân số, môi trường…
Về kĩ năng sư phạm, người giáo viên THCS cần có: Kĩ năng dạy học, kĩ năng
giáo dục học sinh, kĩ năng tự học, tự nâng cao trình độ, kĩ năng phối hợp các lực lượng giáo dục, kĩ năng nghiên cứu khoa học giáo dục
Như vậy chất lượng giáo viên THCS bản chất là chất lượng về năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS
* Chất lượng đội ngũ giáo viên
Chất lượng đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định của nhà trường Trạng thái chất lượng đội ngũ giáo viên mạnh hay yếu, đội ngũ có đáp ứng được nhu cầu hay
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
không phụ thuộc rất nhiều vào qui mô số lượng đội ngũ, sự đồng bộ của đội ngũ năng lực, phẩm chất đạo đức của mỗi giáo viên trong đội ngũ
Đội ngũ GV là những người trực tiếp cung cấp những tri thức khoa học của
cấp học, môn học trong hệ thống giáo dục đến người học
Khái niệm về chất lượng: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một
con người, một sự việc, sự vật” [19,139] , hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho
sự vật này khác sự vật kia” [19,139] Theo TCVN ISO 8402: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thoã mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn
Chất lượng đội ngũ: Trong lĩnh vực GD chất lượng đội ngũ GV với đặc trưng sản phẩm là con người có thể hiểu là các phẩm chất, giá trị nhân cách và năng lực sống và hoà nhập đời sống xã hội, giá trị sức lao động năng lực hành nghề của người
GV tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng bậc học ngành học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Chất lượng đội ngũ GV được thể hiện ở 3 lĩnh vực:
- Trình độ tư tưởng chính trị
- Trình độ kiến thức cơ bản, nghiệp vụ sư phạm
- Trình độ kỹ năng nghề nghiệp
* Giáo viên; giáo viên trung học cơ sở
Từ điển tiếng Việt - Nhà xuất bản khoa học xã hội - Hà Nội 1994 định nghĩa:
Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở bậc học phổ thông hoặc tương đương
Tại điều 70 Luật giáo dục nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005
đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩn của nhà giáo:
1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục
2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau:
a Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt
b Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
c Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
d Lý lịch bản thân rõ ràng.[14]
Luật giáo dục cũng đã quy định rất cụ thể về tên gọi đối với từng đối tượng giáo dục theo cấp, bậc giảng dạy và công tác Nhà giáo dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy
và công tác ở các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gọi là giảng viên
Trong phạm vi nghiên cứu ở đề tài này là nghiên cứu Nhà giáo ở cấp THCS thuộc bậc trung học Nên các khái niệm được dùng trong đề tài này với tên gọi là giáo viên Giáo viên dạy ở cấp THCS gọi là giáo viên THCS, giáo viên dạy ở cấp THPT gọi là giáo viên THPT
* Đội ngũ; đội ngũ giáo viên THCS
Trước hết hiểu thế nào là đội ngũ? Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau
về đội ngũ Ngày nay, khái niệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi như: Đội ngũ cán bộ, công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bác sỹ… đều xuất phát theo cách hiểu của thuật ngữ quân sự và đội ngũ, đó là: “Khối đông người được tập hợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chức thành lực lượng chiến đấu” Theo một nghĩa khác: “đó là một tập hợp gồm số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng”
Phẩm chất Chuyên môn
Nghiệp vụ
Môi trường tự nhiên, xã hội quản lý…
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Theo từ điển tiếng Việt, thì: “đội ngũ là số đông người sắp xếp có thứ tự” [34;306] Từ điển giáo dục học định nghĩa “đội ngũ giáo viên là một tập thể những người đảm nhiệm công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định Đây là lực lượng quyết định hoạt động giáo dục của nhà trường, cho nên cần được đặc biệt quan tâm xây dựng mọi mặt, phải
có đủ số lượng, đáp ứng được chất lượng với quan điểm giáo dục trong tình hình mới Muốn có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu, chuẩn về chất lượng đội ngũ cần phải có một hệ thống giải pháp tổng thể về chế độ chính sách thoả đáng, nhất là những đơn vị giáo dục ở vùng xa, khó khăn để từ đó phát huy tiền năng của từng người, để đoàn kết gắn bó mọi người thành một khối thống nhất của những nhà sư phạm”
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chung một điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp, nhưng đều
có chung một mục đích nhất định
Tổng hoà các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lí tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy, thống nhất,
có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như về tinh thần
Thế nào là đội ngũ giáo viên? Khi đề cập đến đội ngũ giáo viên, một số tác giả nước ngoài đã nêu lên quan niệm: “Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạy học giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục”
Đối với các tác giả Việt Nam, vấn đề này được quan niệm: “Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm các cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý giáo dục”
Từ những quan niệm đã nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước, ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau: Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức), cùng chung
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm
vụ và được hưởng các quyền lợi theo luật giáo dục và các luật khác được nhà nước quy định
Từ khái niệm đội ngũ giáo viên nói chung ta còn có khái niệm đội ngũ giáo viên riêng cho từng bậc học, cấp học, như: Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên THCN
Tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục của một tỉnh gọi là đội ngũ giáo viên của một tỉnh Hoặc tập hợp những người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục
ở một đơn vị trường học hay một địa phương gọi là đội ngũ giáo viên của một trường hay một địa phương
Tuy nhiên cũng cần phải nêu thêm rằng: Đội ngũ giáo viên không phải là một tập hợp rời rạc, đơn lẻ mà là một tập hợp có tổ chức, có sự chỉ huy thống nhất, bị ràng buộc bởi trách nhiệm, quyền hạn của nhà giáo do luật pháp quy định và người tổ chức chỉ huy chung đó là cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục của một quốc gia, ở Việt Nam ta là Bộ Giáo dục và Đào tạo, ở các tỉnh, thành phố là Sở Giáo dục và Đào tạo…
Đối với cấp THCS, đội ngũ giáo viên THCS là tập hợp những người làm công tác giảng dạy ở cấp THCS; họ phối hợp với nhau và phối hợp với lực lượng giáo dục
để giáo dục học sinh, phát triển nhận thức, năng lực mà các em đã đạt được ở tiểu học lên một tầm cao mới, giúp cho các em có đủ trình độ, năng lực để tiếp tục học lên học trung học phổ thông hoặc học tập nghề nghiệp
1.3 Hoạt động nâng cao chất lƣợng đội ngũ theo Chuẩn nghề nghiệp thông qua bồi dƣỡng
a) Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Giúp cho đội ngũ giáo viên phấn đấu đạt chuẩn
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tổ chuyên môn, Hiệu trưởng
+ Nâng cao kết quả hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục
b) Nội dung bồi dưỡng
Nội dung bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp được cụ thể theo 6 tiêu chuẩn, 25 tiêu chí Các tiêu chuẩn và tiêu chí được thực hiện theo thông tư số
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ GD & ĐT ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông.[13]
Theo Thông tư ban hành thì Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học bao gồm:
Điều 4 Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
- Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
- Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
- Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp
cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
- Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Điều 5 Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
- Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
- Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Điều 6 Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
- Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
- Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
- Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học
độ được quy định trong chương trình môn học
- Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động
và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
- Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
- Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi,
an toàn và lành mạnh
- Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh;
sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
Điều 7 Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
- Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh,
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
- Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá
và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
- Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng
- Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
- Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
- Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Điều 8 Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
- Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường
- Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Điều 9 Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
- Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
- Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dục
c) Các hình thức bồi dưỡng:
+ Bồi dưỡng thường xuyên
- Giáo viên bồi dưỡng bằng tự học kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn, cơ sở giáo dục, liên trường hoặc cụm trường
- Giáo viên dự lớp bồi dưỡng tập trung nhằm được trao đổi về chuyên môn, hướng dẫn tự học, hệ thống hóa kiến thức và luyện tập kỹ năng Thời lượng, số lượng học viên/lớp trong hình thức bồi dưỡng tập trung phải đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, phương pháp được quy định trong chương trình BDTX và các quy định hiện hành về BDTX
- Các hình thức khác như: bồi dưỡng từ xa, bồi dưỡng qua mạng Internet… phù hợp với điều kiện của địa phương và các quy định hiện hành về BDTX
+ Bồi dưỡng theo chu kỳ
Là hình thức tiến hành hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chu kỳ của Bộ GD
& ĐT ban hành trong thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT ngày 8 tháng 8 năm 2011, nội dung thông tư quy định đối với giáo viên THCS thực hiện bồi dưỡng vào trong năm học và thời gian hè hằng năm theo các hình thức tự học cá nhân, học tập theo tổ chuyên môn, theo nhóm giáo viên của từng trường hay cụm trường THCS [17]
+ Bồi dưỡng theo chuyên đề
Song song với việc tiến hành bồi dưỡng giáo viên theo chu kỳ là việc tiến hành bồi dưỡng theo chuyên đề, chia nội dung bồi dưỡng thành các chuyên đề khác nhau để tiến hành bồi dưỡng vào thời gian theo kế hoạch đã được vạch ra của ngành giáo dục
+ Hoạt động tự bồi dưỡng
Tự học, tự bồi dưỡng là một trong những khả năng quan trọng của con người Năng lực này vốn tiềm ẩn bên trong ý thức mỗi người, giúp cho con người tiếp thu và lĩnh hội nguồn kho tàng tri thức vô tận của nhân loại Tự học, tự bồi dưỡng có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với hoạt động dạy học mà còn đối với tất cả các lĩnh vực ngành nghề khác trong đời sống xã hội Ngay từ thời xa xưa, vấn đề tự học, tự bồi dưỡng đã được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Trong thực tiễn, tự học, tự bồi
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dưỡng là hình thức học tập đem lại hiệu quả cao đối với nhiều người Tác giả Phạm
Minh Hạc cho rằng “Học trong tự học là một khái niệm rất rộng, rất chặt chẽ và kéo dài suốt cuộc đời con người Mỗi người từ lúc sinh ra, lớn lên, dù ở nhà hay đến trường tuỳ hoàn cảnh và điều kiện đều phải liên tục học, tự học để nên người” [30]
Đối với đội ngũ giáo viên công tác trong lĩnh vực giáo dục, yêu cầu tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hiểu biết về kiến thức văn hóa xã hội và hoàn thiện kỹ năng hành nghề trở thành yêu cầu cấp thiết hơn bao giờ hết Để chuẩn bị tốt cho công việc trong tương lai, GV phải không ngừng rèn luyện năng lực
tư duy sáng tạo, học cách tự học, tự bồi dưỡng và dạy phương pháp tự học cho học sinh Xuất phát từ những đòi hỏi và yêu cầu về phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống,
về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của nhà giáo, chúng ta thấy rằng để đáp ứng yêu cầu đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, mỗi nhà giáo phải không ngừng bồi dưỡng mở rộng tầm nhìn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Trong đó tự bồi dưỡng là hoạt động có chủ đích, tự giác của bản thân giáo viên giúp họ hình thành hệ thống kiến thức, kỹ năng mới Tự bồi dưỡng trở thành việc làm thường xuyên, liên tục của GV với ý nghĩa sau:
- Việc tự học, tự bồi dưỡng xuất phát từ nhu cầu tự thân muốn học hỏi, muốn gia tăng sự hiểu biết để làm việc một cách hiệu quả và có cuộc sống tốt đẹp hơn Chất lượng
và hiệu quả giáo dục được nâng cao khi tạo ra được năng lực sáng tạo của người học, khi biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục
- Tự học, tự bồi dưỡng là con đường phát triển của mỗi người Bằng việc tự học, tự bồi dưỡng ở các mức độ, hình thức khác nhau, con người đã tiếp thu, lĩnh hội, vận dụng và phát triển các kinh nghiệm, kiến thức của xã hội loài người Từ đó biến kinh nghiệm, kiến thức chung của xã hội thành vốn kinh nghiệm, kiến thức riêng của bản thân Như vậy việc tự học, tự bồi dưỡng chính là quá trình tạo ra hệ thống giá trị mới trong nhân cách của con người
- Tự bồi dưỡng phải đảm bảo nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học, tính sáng tạo, đặc điểm nhân cách mỗi cá nhân
- Tự bồi dưỡng giúp cho đội ngũ nhanh chóng thích nghi với sự phát triển giáo dục đồng thời nâng cao khả năng tiếp thu ứng dụng thành quả tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn công việc và cuộc sống
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Tự bồi dưỡng còn giúp đội ngũ có khả năng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của bản thân, đồng nghiệp và tập thể sư phạm nhà trường
Với những ý nghĩa nêu trên, công tác tự bồi dưỡng của GV vừa là điều kiện cần và đủ cho việc thực hiện các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp GV đồng thời giúp
GV sử dụng có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp vào việc giảng dạy, giáo dục học sinh, khơi dậy hứng thú học tập, phát huy tinh thần tự lực, tự giác trong học tập của học sinh
d) Các phương pháp bồi dưỡng: Có 5 phương pháp bồi dưỡng:
(1) Phương pháp diễn giảng
Theo tác giả Phan Trọng Ngọ: Diễn giảng là phương pháp giáo viên dùng lời
và các phương tiện phi ngôn ngữ khác để làm sáng tỏ một vấn đề nào đó; tạo ra sự liên kết giữa vấn đề đó với kinh nghiệm hiện có của người học Qua đó giúp người học lĩnh hội được nó [45]
Diễn giảng trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên vừa là một phương pháp dạy học vừa là một hình thức tổ chức dạy học ở các trường sư phạm
Diễn giảng trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên với tư cách là một phương pháp vì đó là cách thức trình bày bằng lời một khối lượng lớn tài liệu học tập có nội dung sâu sắc, khái quát và có hệ thống
Diễn giảng trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên với tư cách là một hình thức
tổ chức dạy học vì đây là hình thức làm việc tập thể , do giảng viên trình bày, học viên tham gia đông đảo cả lớp, bài giảng được trình bày hoàn chỉnh với các yếu tố cấu trúc liên hệ hữu cơ với nhau, nội dung được quy định trong chương trình, thời khóa biểu, lên lớp với thời gian 2 đến 3 tiết
(2) Phương pháp thảo luận
Phương pháp thảo luận là phương pháp được áp dụng hiệu quả trong quá trình bồi dưỡng giáo viên, sử dụng phương pháp này là chia số giáo viên theo từng nhóm thảo luận về nội dung nào đó cần thiết phải trao đổi và đi đến kết quả
Thảo luận nhóm là gì? Theo tác giả Phan Trọng Ngọ:“Thảo luận nhóm là phương pháp trong đó nhóm lớn (lớp học) được chia thành những nhóm nhỏ để tất cả các thành viên trong lớp đều được làm việc và thảo luận về một chủ đề cụ thể và đưa
ra ý kiến chung của nhóm mình về vấn đề đó [45] Phương pháp này có mầm mống từ
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
những năm 70 của thế kỷ XX, ở trường Đại học Sư phạm của một số nước tiên tiến,
bắt đầu từ môn học “Năng động tập thể” (Group dynanies) một môn học dạy cho
sinh viên kỹ năng làm việc tập thể Dần dần, môn học này chuyên rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm, từ đó hình thành nên phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học
ở tất cả các cấp học Ở Việt Nam, phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong dạy học từ những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI
Thảo luận nhóm là một phương pháp dạy học có nhiều ưu điểm Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề có tác động tích cực tới sự động não của từng cá nhân riêng lẻ nhưng lại không có sự phối hợp giữa các thành viên trong tập thể Trái lại, phương pháp thảo luận nhóm lại phát huy được ưu điểm và khắc phục nhược điểm của các phương pháp trên:
- Thảo luận nhóm tạo cơ hội tối đa cho mọi thành viên trong nhóm được bộc lộ sự hiểu biết của mình, giúp người học phát triển khả năng tư duy và diễn đạt
- Tạo cơ hội cho mọi thành viên trong nhóm học hỏi lẫn nhau, tập lắng nghe ý kiến của người khác một cách kiên nhẫn, lịch sự, tập đánh giá ý kiến người khác một cách độc lập
- Giảm bớt tính chủ quan, phiến diện, tăng tính khách quan khoa học trong kiến thức của người học
- Hình thành thói quen tương tác trong học tập, tăng năng lực hợp tác và không khí hiểu biết, đoàn kết, tin cậy lẫn nhau
- Kích thích thi đua giữa các thành viên trong nhóm;
- Cải thiện mối quan hệ thầy- trò, trò- trò, giáo viên có thông tin phản hồi từ
HS để điều chỉnh việc dạy của thầy, việc học của trò đồng thời tăng cường mối giao cảm thầy trò, khiến cho giờ học trở nên sinh động, hấp dẫn hơn
(3) Phương pháp thực hành chuyên môn:
Bất cứ người giáo viên nào cũng phải tiến hành làm công tác chuyên môn của mình Các hình thức tiến hành phương pháp này như soạn giáo án, hội giảng, làm đồ dùng dạy học, viết sáng kiến kinh nghiệm v.v
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
(4) Phương pháp giải quyết các tình huống giáo dục
Sử dụng phương pháp này bồi dưỡng cho giáo viên trung học cần phải tiến hành bồi dưỡng theo trình tự các bước sau:
+ Nhận diện một số loại tình huống giáo dục
+ Những yêu cầu mang tính định hướng cho việc giải quyết tình huống giáo dục
+ Các nguyên tắc cơ bản và quy trình giải quyết tình huống giáo dục
+ Vận dụng giải quyết thành công tình huống GD
Trong giải quyết các tình huống giáo dục, kinh nghiệm người này không thể truyền cho người khác, thậm chí, ở cùng một giáo viên cũng không thể nhất nhất sử dụng một phương pháp này hay phương pháp kia Mỗi tình huống thực sự là một thử thách để người giáo viên trau dồi bản lĩnh nghề nghiệp của mình
(5) Phương pháp tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu
Trong các hoạt động bồi dưỡng phải lấy tự học tập, tự bồi dưỡng làm chủ yếu, bất
cứ giáo viên nào cũng có khả năng tự học nếu hiểu thấu đáo nhiệm vụ và nội dung bồi dưỡng, có đầy đủ điều kiện tối thiểu để học tập, song phải kết hợp tự học của cá nhân với học tập, hợp tác với đồng nghiệp Cùng với nó là sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục, khen thưởng kịp thời, có chế độ, chính sách đúng đắn nhằm động viên và đánh giá kết quả học tập của giáo viên Để đảm bảo hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt hiệu quả phải có kế hoạch cụ thể
e) Các phương tiện, điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Thời gian thực hiện bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Địa điểm tiến hành bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp,
+ Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Máy móc, thiết bị phục vụ vụ cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Kinh phí đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp + Kết quả bồi dưỡng;
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viên theo Chuẩn nghề nghiệp
1.4.1 Biện pháp, biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp
1.4.1.3 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Quản lý việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp Việc xây dựng kế hoạch phải được thực hiện thường xuyên theo chu kỳ hàng năm
+ Quản lý việc tổ chức bộ máy và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp Tạo ra sự thống nhất, đồng thuận giữa CBQL và giáo viên trong công tác bồi dưỡng GV THCS theo Chuẩn nghề nghiệp đảm bảo kế hoạch đề ra
+ Kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp Từ đó rút ra được những mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế để tự điều chỉnh, hoàn thiện bản thân đáp ứng yêu cầu, mục tiêu bồi dưỡng
+ Quản lý cơ sở vật chất phương tiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng: thời gian, địa điểm, kinh phí, các phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp Đối với mỗi người trong quá trình hoàn thiện bản thân đều phải tiến hành tự học, tự bồi dưỡng, người quản lý, chỉ đạo phải quản lý được việc tự học, tự bồi dưỡng
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
của giáo viên về những lĩnh vực cần thiết để đạt được mục tiêu, kế hoạch đề ra trong việc bồi dưỡng GV đạt Chuẩn nghề nghiệp
1.4.2 Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng
1.4.2.1 Hiệu trưởng THCS
* Vai trò, chức năng của Hiệu trưởng trường THCS
Điều 54 Luật giáo dục có ghi:
“1 Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
2 Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học
3 Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ GD & ĐT quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định”[8]
* Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:Theo Điều lệ Trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học quy định:
1) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
2) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;
3) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
4) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
5) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng,
kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
7) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
8) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
9) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
10) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.”[18]
giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
* Vai trò của Hiệu trưởng với tư cách là chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Theo Luật Giáo dục: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bổ nhiệm, công nhận” [18]
Hiệu trưởng trường THCS là do chủ tịch UBND quận huyện bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính trước phòng GD&ĐT, UBND quận, huyện
Trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Hiệu trưởng phải coi Chuẩn
là thước đo là đích để định hướng cho đội ngũ giáo viên trong đơn vị phấn đấu đạt được
Hiệu trưởng phải biết cách khai thác tiềm năng của giáo viên trong đơn vị, khuyến khích động viên họ tham gia hoạt động bồi dưỡng đặc biệt là hoạt động
tự bồi dưỡng