Vài năm trở lại đây đất nước chúng ta đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của nền Kinh tế, trong đó lĩnh vực dịch vụ đang ngày càng được quan tâm và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong thành phần kinh tế, đó là một xu hướng tất yếu để nước ta thực sự có thể trở thành một nước có nền kinh tế thị trường phát triển lớn mạnh trong khu vực.
Trang 1DANH SÁCH CÁC HÌNH
1 Biểu đồ Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế qua các năm 11
3 Sơ đồ quá trình cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện, hội thảo 18
5 Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung 26
6 Sơ đồ luân chuyển chứng từ hạch toán tiền lương 33
11 Quá trình luân chuyển chứng từ hạch toán tiêu thụ hàng hoá 40
12 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 41
13 Sơ đồ luân chuyển chứng từ quá trình cung cấp dịch vụ 43
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bản
2 Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phân theo
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Vài năm trở lại đây đất nước chúng ta đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của nền Kinh tế, trong đó lĩnh vực dịch vụ đang ngày càng được quan tâm và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong thành phần kinh tế, đó là một xu hướng tất yếu để nước ta thực sự có thể trở thành một nước có nền kinh tế thị trường phát triển lớn mạnh trong khu vực.Năm vừa qua Việt Nam đã gia nhập WTO(tháng 12 năm 2006) đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sự đi lên của nền Kinh tế Trước sự phát triển mạnh mẽ đó, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ ra đời ngày càng nhiều, sức cạnh tranh lớn với mục đích cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao Các doanh nghiệp đều mong muốn dịch vụ của mình cung cấp đạt được mục tiêu chất lượng cao, ổn định, giá cả phù hợp với chất lượng dịch
vụ cung cấp Khẳng định được thương hiệu và đem lại sự tin cậy cho khách hàng qua việc sử dụng dịch vụ mà các doanh nghiệp cung cấp Có thể nói
cơ chế thị trường là một sự chọn lọc và đào thải khắt khe Trong nền kinh
tế thị trường với những đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý kinh tế tài chính đó, vai trò và vị trí của thông tin Kế toán trong quản trị doanh nghiệp
đã thực sự được khẳng định Nó là cơ sở để các nhà lãnh đạo ra quyết định quản lý đầu tư nhằm mở rộng hay thu hẹp quy mô của doanh nghiệp Thực hiện kinh doanh cung cấp dịch vụ trong cơ chế thị trường, hạch toán kế toán là một trong những công cụ quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế Thông tin kế toán trong doanh nghiệp còn là nguồn thông tin đáng tin cậy
để Nhà nước điều hành nền kinh tế, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các nghành, các khu vực Ở các doanh nghiệp, kế toán được sử dụng như là một công cụ có hiệu lực nhất để phản ánh quá trình hoạt động của sản xuất kinh doanh Do vậy, việc đổi mới và không ngừng hoàn thiện công tác hạch toán kế toán thích nghi với yêu cầu và nội dung của quá trình đổi mới cơ
Trang 4chế quản lý ở nước ta là một vấn đề rất cần thiết và hiệu quả của công tác hạch toán kế toán là rất quan trọng.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp nói chung và trong loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nói riêng , trong thời gian từ ngày 25/6/2007 đến 25/8/2007, em đã được tìm hiểu và nghiên cứu kỹ quá trình hạch toán kế toán, thu thập một số tài
liệu và hoàn thành Báo Cáo Kiến Tập Kế Toán tại Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Niềm Tin.
Báo cáo kiến tập của em được chia làm 3 phần với nội dung khái quát như sau:
℘ Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Niềm
Tin
℘ Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty.
℘ Phần III: Một số ý kiến đánh giá và nhận xét về Công ty TNHH
Thương mại Quốc tế Niềm Tin và hệ thống Kế toán của Công ty.Trong quá trình Kiến tập tại Công ty TNHH Thương Mại Quốc tế Niềm Tin, em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của Ban giám đốc, các anh chị trong phòng Kế toán, các phòng ban nghiệp vụ
và Cô giáo TH.S Bùi Minh Hải Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, các chị cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, đặc biệt là các anh chị làm việc tại phòng Kế toán và cô giáo TH.S Bùi Minh Hải đã giúp em hoàn thành Báo cáo kiến tập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ NIỀM TIN.
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1 Thông tin chung về công ty:
Công ty Niềm Tin là một doanh nghiệp tư nhân nhỏ có tên đầy đủ là:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ NIỀM TIN.Tên giao dịch: CONFIDENCE INTERNATIONAL TRADING COMPANY LIMITED, và tên viết tắt là: CONFIDENCE CO ,LTD.Công ty có trụ sở chính tại địa chỉ: S ố 75, Lô 5, Đền Lừ 2, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.6340884 04.6340885 Fax: 04.6340886
Email: confidence@vnn.vn Website:
www.tochucsukien.com.vn
Công ty mở tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam với số tài khoản: 12010000163998, hoạt động với số đăng ký mã số thuế là: 0101566962.Từ ngày đăng ký hoạt động đến nay đã đựơc: 3 năm.Công ty
có 2 thành viên góp vốn với tổng số Vốn điều lệ là: 1.000.000.000.Số lượng nhân viên của Công ty đến ngày 30/06/2007 là 22 người
1.2 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Niềm Tin được thành lập ngày
12 tháng 11 năm 2004 theo GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN Số: 0102014967 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở
kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp
Trang 6Trụ sở chính ban đầu của công ty tại :Số 12 ,hẻm 58,ngõ 197 , đường Hoàng Mai , phường Hoàng Văn Thụ , quận Hoàng Mai , thành phố
Hà Nội.
Chỉ sau một thời gian hoạt động ngắn đến 11/2006 công ty đã chuyển
địa điểm hoạt động sang địa chỉ :S ố 75, Lô 5, Đền Lừ 2, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội , đồng thời cùng thời gian đó các thành viên góp vốn của Công ty cũng quyết định tăng thêm phần vốn góp qua đó nâng tổng số vốn góp lên 1.500.000.000 VNĐ.Công ty đang ngày càng chứng tỏ sự phát triển và lớn mạnh cả về quy mô, tổ chức.Ban đầu Công ty chỉ có 7 người trong đó có cả ban Giám đốc cũng là thành viên góp vốn của Công ty, đến năm 2005 tăng lên 12 người và đến 30/06/2007 số lượng nhân viên của Công ty đã tăng lên 22 người Tuy chỉ mới 3 năm hoạt động ngắn ngủi Công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp có thị phần lớn nhất ở miền Bắc ( chủ yếu làỉơ thành phố Hà Nội ) trong lĩnh vực tổ chức các sự kiện hội nghị, hội thảo
1.3 Cơ cấu sở hữu ( Đến thời điểm30/05/2007 )
Bảng 1: Cơ cấu sở hữu công ty Niềm tin STT Tên thành viên Giá trị vốn góp Phần vốn góp (%)
2 Đặc điểm hoạt động sản suất kinh doanh dịch vụ của công ty
2.1 Lĩnh vực đăng ký kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102014967 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 12 tháng 11 năm 2004, ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm :Mua bán thiết bị, linh kiện điện
tử ,viễn thông, điện thoại, thiết bị phát sóng; dịch vụ tổ chức các hội nghị, hội thảo, biểu diễn ca nhạc, thời trang; đại lí dịch vụ bưu chính viễn thông;
Trang 7kinh doanh lữ hành nội địa; kinh doanh bất động sản môi giới nhà đất; môi giới thương mại; vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách; xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh; dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu( Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật ).
Ngành nghề chính của công ty là cung cấp dịch vụ tổ chức các sự kiện như: hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tổng kết… ; mua bán , các thiết bị phục vụ hội nghị, hội thảo…
2.2 Thị trường, thị phần và đối thủ cạnh tranh của công ty
Đăng ký kinh doanh với nhiều ngành nghề tuy nhiên hiện nay công ty đang tập trung chú trọng phát triển trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn….Với xu hướng hội nhập và toàn cầu hoá ngày càng cao, trong tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội với yêu cầu trong công việc làm cho nhu cầu cần tổ chức các hội nghị, hội thảo, các trương trình kỉ niệm, các diễn đàn… ngày càng nhiều.Do vậy nắm bắt được nhu cầu đó công ty đã được thành lập với mục tiêu cung cấp dịch vụ với các phương tiện hiện đại tổ chức một cách hoàn hảo nhất với giá thành phù hợp.Công ty là một trong 2 công ty lớn nhất ở thành phố Hà Nội đang hoạt động có hiệu quả và chất lượng trong lĩnh vực này
Nhìn chung thị trường đầu vào khá ổn định tuy nhiên thị trường đầu ra mang tính chất theo mùa như vào cuối năm các buổi lễ tổng kết thường diễn ra nhiều hơn …
Thị phần của công ty trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tổ chức hội nghị , hội thảo, diễn đàn,các lễ tổng kết và các sự kiện khác…ở khu vực phía Bắc (chủ yếu là thành phố Hà Nội ) chiếm khoảng 6-7%
Còn trong các lĩnh vực khác mà Công ty kinh doanh thì thị phần của công
ty là không đáng kể
Trang 8Một vài đối thủ cạnh tranh chính của Công ty ở thị trường Hà Nội như Công ty TNHH Nguyễn Lê, Công ty TNHH Quang Phan, Công ty Xuân Tâm…
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phân theo
lĩnh vực hoạt động giai đoạn 2005 đến 30/5/2007
Phần lớn các thiết bị phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ là cho thuê nên Công ty đang có hướng đi vào lĩnh vực xuất nhập khẩu thiết bị Nếu lĩnh vực này được thực hiện sẽ giúp Công ty làm giảm một lượng lớn giá vốn hàng bán và tăng doanh thu do giảm được chi phí trong việc đi thuê các thiết bị
Trang 92.4 Hoạt động Marketing:
Vị thế của Công ty đang được nâng cao do đó hoạt động marketing của Công ty đang được đẩy mạnh Có thể thấy rõ ở việc Công ty thành lập Webside với đường link http://www.tochucsukien.com.vn Một lợi thế của Công ty là làm chương trình event nên cơ hội quảng bá hình ảnh công ty là rất lớn Đặc biệt ở những chương trình lớn công ty luôn được giới thiệu dưới tên đơn vị tổ chức hoặc đơn vị thực hiện, logo của Công ty cũng được xuất hiện trên backdrop của các chương trình đó Để giới thiệu về Công ty sắp tới đây Công ty có đăng ký quảng cáo trên Danh bạ các doanh nghiệp Việt Nam 2008 Đây được coi là bước phát triển mạnh mẽ trong hoạt động marketing của Công ty
2.5 Các hợp đồng lớn đang thực hiện hoặc đã được ký kết:
Kể từ khi thành lập, công ty đã thực hiện được nhiều hợp đồng lớn
Có thể lấy ví dụ như: Chương trình Trao giải thưởng nghành dệt may Việt Nam vào cuối năm 2006 với khách mời là thủ tướng CP Phan Văn Khải, chương trình trao giải thưởng Sao Khuê – giải thưởng về lĩnh vực công nghệ thông tin, hội thảo Công nghệ sinh học toàn cầu Bios… Đây là những chương trình được tổ chức rất công phu và được truyền hình trực tiếp trên sóng truyền hình Việt Nam Ngoài ra còn có các buổi lễ khánh thành, tổng kết cuối năm cho các Công ty lớn khác: ngân hàng Agribank, bệnh viện Việt Pháp, Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel…
Trong thời gian tới, Công ty sẽ tiến hành tổ chức các sự kiện lớn khác đã được ký kết như: Chương trình “Đồng đội tôi” tổ chức vào cuối tháng 7 tại Nhà hát lớn, chương trình “Sinh viên với thương mại điện tử” – một chương trình về Thương mại Điện tử lớn nhất từ trước tới nay được diễn ra từ tháng 7 đến đầu tháng 9, tất cả các chương trình này đều được phát sóng trên đài truyền hình Việt Nam Qua việc thực hiện các chương trình có quy mô lớn đã cho thấy sự phát triển lớn mạnh của công ty
Trang 102.6.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây.
Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: VND
30/06/2007
Tổng tài sản 1.062.540.388 1.571.209.280 1.573.054.861
Doanh thu thuần 778.703.325 938.496.526 490.861.384
Lợi nhuận thuần từ hoạt
Lợi nhuận trước thuế 72.365.125 83.326.985 39.256.784
Lợi nhuận sau thuế 30.648.779 54.447.382 27.530.969
( Nguồn: Công ty TNHH Thương mại và quốc tế Niềm tin)
Qua 2 năm 2005 và 2006 chúng ta thấy tất cả các chỉ tiêu đều tăng.Trong 6 tháng đầu năm 2007 doanh thu tuy đã đạt hơn ½ doanh thu của năm 2006 và hứa hẹn kết quả kinh doanh sẽ tốt vì lĩnh vực mà công ty hoạt động có doanh thu chủ yếu vào cuối năm
Hình1: Biểu đồ doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế qua các năm
Đơn vị tính: nghìn đồng
2.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong năm 2006 Thuận lợi
Trang 11Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thì nghành tổ chức sự kiện được coi là một lĩnh vực kinh doanh rất phát triển Các hội nghị, hội thảo được diễn ra thường xuyên hơn.Cơ hội quảng bá hình ảnh của công ty được
mở rộng.Công ty đã thiết lập được những mối quan hệ tốt đẹp với nhiều đối tác, bạn hàng quan trọng,tạo được niềm tin đối với nhiều khách hàng lớn
Thị trường được phát triển hơn, không chỉ dừng lại ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung mà còn tiến tới cả miền Nam Kế hoạch phát triển của công ty
là mở chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh hoặc ở TP Đà Nẵng.Tuy còn non trẻ nhưng Công ty đã tạo dựng được hình ảnh tốt đẹp của mình qua việc tổ chức các sự kiện lớn
Khó khăn
Ngày càng có nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực tổ chức sự kiện nên công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt.Các thiết bị phục vụ hội thảo ngày càng hiện đại do đó công ty phải luôn đổi mới nhằm đạt chất lượng phục vụ tốt nhất.Do tính chất của lĩnh vực kinh doanh chính chúng ta
có thể thấy rõ hoạt động kinh doanh của Công ty mang tính chất theo mùa, các hoạt động sự kiện tổng kết thường diễn ra vào dịp cuối năm vì thế có những thời điểm Công ty rất bận rộn cũng có những thời điểm nhân viên Công ty rất nhàn rỗi
2.8 Chính sách đối với người lao động
Cơ cấu lao động
Tại thời điểm thành lập Công ty mới chỉ có 7 nhân viên nhưng cho đến nay công ty đã có 22 nhân viên Với trình độ của các nhân viên từ cao đẳng đến đại học Công ty có một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, đặc biệt
là các đội ngũ kỹ thuật và thiết kế
Các chính sách đối với người lao động
Trang 12Công ty có một chính sách thưởng phạt rất rõ ràng nhằm khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên Ngoài mức lương cố định, các nhân viên còn được nhận thêm các khoản thu nhập khác như tiền thưởng, tiến làm thêm giờ, tiền hỗ trợ chi phí khác như xăng xe, điện thoại…
2.9 Tình hình hoạt động tài chính
-Các chỉ tiêu tài chính cơ bản
Trích khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với các quy định của Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành chế
độ quản lý , sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.Một số tài sản cố
định theo quy định cụ thể của Công ty để phù hợp với đặc thù của ngành nghề kinh doanh chính có tỷ lệ khấu hao khác với tỷ lệ khấu hao theo quy định thuộc Quyết định trên.Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
Tài sản cố định Thời gian sử dụng (năm)
vụ nói chung và trong lĩnh vực event nói riêng
Các khoản phải nộp theo luật định
Công ty thực hiện đầy đủ việc nộp thuế hàng năm cho Nhà nước theo đúng luật định.Trong 6 tháng đầu năm 2007, Công ty đã nộp các loại thuế
Trang 13với tổng số tiền là 18.857.500 đồng, số còn phải nộp đến 30/06/2007 là 2.142.500 đồng.
Tình hình công nợ hiện nay
Tính đến thời điểm 30/06/2007 tình hình công nợ phải thu, phải trả của Công ty như sau:
Bảng 4: Tình hình công nợ Công ty.
-Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước 2.142.500 0,14%
(Nguồn: Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Niềm Tin )
Trang 14Bảng 5: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn
hàng bán/Hàng tồn kho bình quân)
-Doanh thu thuần/Tổng tài sản 73.28% 59.73% 31.20%
4.Khả năng sinh lời
-Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh
-Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh
(Nguồn: Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Niềm Tin )
Trang 153 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty TNHH Thương Mại Quốc tế Niềm Tin có cơ cấu bộ máy quản
lý như sau:
Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Ban Giám đốc: Bao gồm Giám đốc và Phó Giám đốc
Các phòng chức năng
*Phòng Thiết kế là phòng nghiệp vụ có chức năng thực hiện thiết kế các
bản vẽ kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng và giám đốc công ty
*Phòng Kinh doanh có chức năng tìm hiểu thị trường, tìm kiếm các hợp
đồng, giao dịch với khách hàng Lập kế hoạch phát triển thị trường Soạn thảo các bản họp đồng, báo giá dưới sự giám sát của ban giám đốc công ty
Trang 16*Phòng Kế toán là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp Giám đốc Công ty
thực hiện công tác Tài chính-kế toán nhằm quản lý nguồn vốn của Công ty.Lập báo cáo Kế toán định kỳ và phân tích các hoạt động kinh tế của Công ty như:giá thành, hiệu quả, lợi nhuận…đảm bảo chế độ thu nộp ngân sách, bảo toàn và phát triển vốn Phòng Kế toán còn có chức năng tổ chức, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý Qua đó, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh và chủ động về tài chính của công ty
*Phòng Kỹ thuật là một bộ phận có chức năng thực hiện công tác quản lý
kỹ thuật trong vận hành các thiết bị mà Công ty cho thuê cũng như các thiết
bị Công ty sử dụng trong cung cấp dịch vụ cho khách hàng
*Phòng lễ tân là một bộ phận nghiệp vụ - phục vụ tổng hợp trong Công ty
Có chức năng thực hiện các công việc đối ngoại ,quản trị, quản lý xe hành chính,tuyên truyền…và các công tác phục vụ tổng hợp khác như: công tác
y tế ,chăm sóc vườn hoa cây cảnh,quản lý nhà làm việc hành chính,các công trình thiết bị… của công ty
3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh cung cấp dịch vụ
Dưới đây là quy trình cung cấp dịch vụ tổ chức một sự kiện một cách hoàn chỉnh, vì đây là lĩnh vực mà Công ty đang chú trọng hoàn thiện và phát triển.Còn trong lĩnh vực bán hàng hay cho thuê thiết bị đơn lẻ thì các quy trình thực hiện ở Công ty là rất đơn giản, Phòng Kinh doanh và Phòng
Kỹ thuật sẽ đảm nhiệm toàn bộ các quy trình đó dưới sự giám sát của Ban Giám đốc và sự theo dõi , ghi nhận của Phòng Kế toán
Trang 17Hình3: Sơ đồ quy trình cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện cho
khách hàng
Quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ diễn ra từ khi khách hàng ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với Công ty Sau khi ký hợp đồng, Giám đốc sẽ triển khai mọi thông tin cho phòng Kinh doanh hoặc trực tiếp cho phòng Kỹ thuật Khi nhận được đầy đủ thông tin, phòng Thiết kế tiến hành thiết kế theo yêu cầu của khách hàng hoặc Giám đốc Công ty Trong quá trình thiết kế luôn có sự trao đổi qua lại giữa Giám đốc, phòng Kinh doanh,
và phòng Thiết kế nhằm hoàn thiện bản thiết kế cho chương trình Giám đốc Công ty hoặc phòng Kinh doanh vẫn liên lạc thường xuyên với bên khách hàng để thông tin về bản thiết kế Sau khi bản thiết kế được duyệt, phòng Kinh doanh có nhiệm vụ mang đi in ấn, gia công và cung cấp đầy đủ thông tin cho phòng Kỹ thuật Khi nhận được đầy đủ thông tin, phòng Kỹ thuật sẽ tiến hành dàn dựng sân khấu, bắt đầu từ việc nhận backdrop đã được in cho đến khi bàn giao lại cho khách hàng hàng Trong quá trình thực hiện, phòng kỹ thuật phải liên lạc với phòng kinh doanh nhằm xác định rõ các thông số kỹ thuật.Công ty sẽ xuất kho cho khách hàng thuê các
Khách hàng
Phòng kỹ thuật
Phòng thiết kế Phòng kinh doanh
Giám đốc
Sản phẩm dịch vụ
Địa điểm gia công
in ấn
Xuất thiết bị hoặc thuê thêm từ bên ngoài
Trang 18thiết bị phục vụ tổ chức nằm trong hợp đồng đã ký kết, trường hợp thiết bị
mà khách hàng yêu cầu mà Công ty không có, Công ty có thể thuê ở bên ngoài.Thực hiện xong phần sân khấu và hoàn chỉnh lắp đặt hệ thống âm thanh , hình ảnh thì trong suốt quá trình diễn ra hội nghị, hội thảo , diễn đàn, hoặc các sự kiện khác Công ty luôn có đội ngũ kỹ thuật viên ( thuộc phòng Kỹ thuật), và đội ngũ nhân viên giám sát ,hỗ trợ, quản lý giúp khách hàng tổ chức tốt sự kiện diễn ra
Có thể thấy rằng quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ của công ty diễn
ra rất chặt chẽ Các phòng ban luôn có sự liên kết với nhau và diễn ra chủ yếu là phòng kinh doanh, thiết kế và kỹ thuật Tất cả quá trình đều diễn ra dưới sự giám sát của Ban giám đốc nên sản phẩm có chất lượng cao Trong quá trình cung cấp dịch vụ, công ty cũng thường xuyên liên hệ với phía khách hàng nên tránh được những sai lệch nhất định Tuy nhiên, quá trình cung cấp dịch vụ cũng tồn tại một số hạn chế Quá trình diễn ra rườm rà thông qua nhiều khâu trung gian, điều này làm giảm tiến độ, tăng chi phí Nếu gặp phải những khách hàng ở xa sẽ khó mà thực hiện được đầy đủ các khâu của quá trình vì việc đi lại và lien lạc trở nên bất tiện hơn
Trang 19CHƯƠNG II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY2.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
2.1.1 Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty
Để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dich vụ và nhu cầu quản lý Công ty TNHH Thương Mại và Quốc tế Niềm Tin thực hiện tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình: tập trung đơn giản không phân chia nhiều cấp.Theo mô hình này, toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh tập trung tại Phòng kế toán Công ty
2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty theo mô hình tập trung đơn giản:
Hình 4: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Niềm tin
Về mặt nhân sự Phòng Kế toán có 4 người được phân công nhiệm vụ theo chyên môn, đứng đầu là Kế toán trưởng và được tổ chức như sau:
Kế toán trưởng (kiêm Kế toán chi phí, giá thành): trực tiếp phụ
trách phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về các vấn
Kế toán
công nợ
Kế toán tiêu thụ kiêm Kế toán tiền lương
Thủ quỹ kiêm
Kế toán TSCĐ
Kế toán trưởng(kiêm Kế toán chi phí , giá thành)
Trang 20đề có liên quan đến tình hình tài chính và công tác hạch toán kế toán của Công ty Tổ chức và kiểm tra thực hiện toàn bộ các thông tin kế toán, phụ trách chung toàn bộ các khâu công việc, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc hạch toán của các kế toán viên.Tập hợp và phân bổ chi phí theo những tiêu thức nhất định, tính giá thành sản phẩm Kế toán trưởng có quyền hạn quyết định một số công việc trong công ty, đồng thời có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính định kỳ phục vụ công tác quản lý.
Kế toán công nợ: thường xuyên theo dõi tình hình công nợ của công
ty Nắm chắc các nguồn phải thu, các khoản phải trả đồng thời hạch toán các khoản công nợ phát sinh, công nợ với cán bộ công nhân viên (các khoản tạm ứng của công nhân viên) Nằm trong lĩnh vực dịch vụ nên các khoản công nợ của công ty diễn ra thường xuyên và kế toán công nợ thường xuyên phải báo cáo với Giám đốc và Kế toán trưởng
Thủ quỹ kiêm kế toán Tài sản cố định: chịu trách nhiệm quản lý,
theo dõi tình hình thu, chi; có trách nhiệm lập các phiếu thu, phiếu chi trên
cơ sở đó theo dõi số dư hàng ngày của tài khoản tiền mặt Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của TSCĐ Kiểm tra giám sát tình hình sử dụng và bảo quản TSCĐ ở doanh nghiệp, tình hình trích khấu hao và các đối tượng liên quan.Vì tài sản cố định của Công ty chủ yếu là máy móc thiết bị cho thuê nên quá trình tính và trích khấu hao rất quan trọng Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ Cung cấp tài liệu, số liệu thông tin phục vụ cho phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ Trên cơ sở đó lập kế hoạch đầu tư, mua sắm TSCĐ
Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán tiền lương: theo dõi doanh thu hàng
tháng, thực hiện công tác quản trị kế toán Nắm bắt số lượng hàng hoá ra vào hàng ngày của công ty Tiến hành chấm công, kiểm tra số liệu về tiền lương và các khoản trích theo lương do các bộ phận cung cấp trong tháng,
Trang 21sau đó tổng hợp lại để lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty.
Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp VAT theo phương pháp khấu trừ
2.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán.
Ở mọi Doanh nghiệp Chứng từ kế toán là bằng chứng phản ánh về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành.Mọi số liệu ghi trong sổ kế toán đều được chứng minh bằng chứng từ kế toán hợp pháp
và hợp lệ Trên cơ sở nắm rõ nguyên tắc cơ bản trong việc lập chứng từ , ghi sổ kế toán và lưu trữ bảo quản chứng từ
Tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Niềm Tin, hệ thống chứng từ
kế toán tương đối đầy đủ và hợp lệ.Bao gồm:
• Nhóm 1 - Lao động tiền lương: gồm có bảng chấm công (Mẫu số LDTL), bảng thanh toán lương (Mẫu số 02-LDTL), bảng thanh toán bảo hiểm xã hội (Mẫu số 04-LDTL), bảng thanh toán tiền công làm thêm giờ, phiếu tạm ứng (Mẫu số 03-TT phụ lục 3)
01-• Nhóm 2 - Hàng tồn kho: gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bản kiểm kê hàng hoá, bảng theo dõi hàng hoá xuất - nhập hàng tháng (theo dõi mẫu ở phụ lục 4)
• Nhóm 3 - Bán hàng: hoá đơn GTGT, hợp đồng bán hàng, thanh lý hợp đồng, báo giá (theo dõi mẫu ở phụ lục 5)
• Nhóm 4 - Tiền tệ: gồm phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ (theo dõi mẫu ở phụ lục 6)
• Nhóm 5 - Tài sản cố định: gồm biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 22(Bảng phân bổ số 3).
• Nhóm 6 - Sản xuất, kinh doanh: hợp đồng mua hàng, biên bản giao nhận gia công in ấn
Và các chứng từ khác…
2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán.
Kế toán Công ty vận dụng hệ thống tài khoản kế toán dùng cho doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT của Bộ trưởng
Bộ tài chính và các thông tư, quyết định sửa đổi bổ xung có liên quan
Cụ thể các tài khoản cấp 1 và cấp 2 được sử dụng:
*Các tài sản nội bảng
+ TK 111 (TK 1111, TK 1112) - Tiền mặt tại quỹ
+ TK 112 (TK 1121, TK 1122) -Tiền gửi ngân hàng
+ TK 2141 _ Khấu hao TSCĐ hữu hình
+ TK 2143 _ Khấu hao TSCĐ vô hình
+ TK 242 _ Chi phí trả trước dài hạn
Trang 23+ TK 413 _ Chênh lệch tỷ giá.
+ TK 415 _ Quỹ dự phòng tài chính
+ TK 421 _ Lợi nhuận chưa phân phối
+ TK 431 _ Quỹ khen thưởng phúc lợi
+ TK 5113 _ Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
+ TK 622 _ Chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 632 _ Giá vốn hàng bán
+ TK 635 _ Chi phí tài chính
+ TK 641 _ Chi phí bán hàng
+ TK 642 _ Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ TK 911 _ Xác định kết quả kinh doanh
*Các tài khoản ngoại bảng
+ TK 001 _ Tài sản thuê ngoài
2.2.3 Hệ thống sổ kế toán và hình thức ghi sổ.
Hiện nay, công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Với hình thức này cho phép kiểm tra số liệu kế toán ở các khâu một cách thường xuyên, bảo đảm số liệu chính xác, công tác kế toán chắc chắn và chặt chẽ Đây là hình thức ghi sổ phù hợp với loại hình doanh nghiệp nhỏ, lao động kế toán của Công ty là lao động vừa bằng máy kết hợp thủ công, trình độ kế toán ở mức độ khá
Trình tự ghi sổ kế toán được khái quát như sau:
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc nhận được Kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, sau đó Kế toán tập hợp số liệu vào sổ Nhật ký chung và Nhật ký chuyên dùng
- Các chứng từ cần hạch toán chi tiết cần ghi vào sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng.Các chứng từ thu, chi tiền mặt được ghi vào sổ quỹ theo dõi thu chi
- Từ Nhật ký chung, kế toán vào sổ cái của từng tài khoản Đối với
Trang 24TK111 phải đối chiếu với sổ theo dõi thu chi.
- Cuối tháng, kế toán tiến hành nhặt số liệu và lập Bảng cân đối tài khoản thông qua sổ cái Căn cứ sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết
- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán (Nhật ký chung, sổ cái, bảng cân đối tài khoản với bảng tổng hợp chi tiết) để tìm ra sai sót
- Từ bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết lập Báo cáo tài chính
Hình 5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán ở Công ty
Bảng tổng hợp chi tiết
SỔ CÁI
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ kế toán chi tiết
Ghi định kỳ (5, 7 ngày)Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm traGhi hàng ngày
Trang 25- Các Sổ chi tiết: gồm 4 loại sổ
+ Sổ chi tiết số 1: Thanh toán với người bán TK 331
+ Sổ chi tiết số 2: Sổ chi tiết bán hàng → doanh thu TK 5113.+ Sổ chi tiết số 3: Thanh toán với khách hàng TK131
+ Sổ chi tiết số 4: Sổ chi tiết TSCĐ
- Các Bảng kê: gồm 5 bảng kê
+ Bảng kê số 1: Dùng cho ghi nợ (TK 111)
+ Bảng kê số 2: Dùng cho ghi nợ (TK 112)
+ Bảng kê số 3: Chi phí trả trước (TK 142)
+ Bảng kê số 4: Nhập xuất tồn hàng hóa (TK 156)
+ Bảng kê số 5: Thanh toán với khách hàng (TK 131)
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái: Mở cho mỗi loại TK một sổ cái, chi tiết theo từng tháng và tập hợp cho cả năm
Và các sổ tổng hợp khác…
2.2.4 Hệ thống các Báo cáo tài chính.
Công ty hiện nay sử dụng hệ thống báo cáo tài chính lập theo quý, năm Cụ thể hệ thống báo cáo tài chính của Công ty gồm:
- Bảng cân đối kế toán: (Mẫu số B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: ( Mẫu số B02-DN )
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: (Mẫu số B03-DN)
- Thuyết minh Báo cáo tài chính: (Mẫu số B09-DN)
Ngoài hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước hiện nay, Công ty còn sử dụng một số các Báo cáo khác phục vụ mục đích quản trị mặc dù Kế toán quản trị của doanh nghiệp còn kém Các báo cáo này mang tính kịp thời, thích hợp, linh hoạt, phù hợp với các vấn đề cần giải quyết: đó là các Báo cáo về cung cấp, hàng hoá, các Báo cáo về bán hàng
Trang 26(chi phí, giá vốn, doanh thu) Các Báo cáo này thường được lập theo tháng, một số báo cáo còn được lập theo ngày, tuần (bán hàng).
* Áp dụng các phần mềm kế toán:
Hiện nay, công ty chưa sử dụng các phần mềm kế toán máy Mới chỉ
sử dụng máy tính là công cụ bảng tính Excel và chứng từ văn bản Word Đáng chú ý là từ tháng 7 công ty đã sử dụng phần mềm mới của Tổng cục thuế để lập Báo cáo thuế
2.2.5 Các Chính sách kế toán Công ty đang áp dụng.
● Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:
−Hình thức sở hữu vốn: 100% vốn góp tư nhân
−Ngành nghề kinh doanh chính: Tổ chức sự kiện hội thảo, mua và cho thuê thiết bị máy móc phục vụ hội thảo, tổ chức tour du lịch
● Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
−Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12
−Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ, USD
● Chế độ kế toán áp dụng:
−Chế độ kế toán áp dụng: Theo Quyết định 1141/TC/QD/CĐKT của
Bộ trưởng Bộ Tài chính và các thông tư, quyết định sửa đổi bổ xung có liên quan
−Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
● Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:
Trang 27−Nguyên tắc ghi nhận: Theo hoá đơn, chứng từ gốc chi tiết cho từng đối tượng.
−Lập dự phòng phải thu khó đòi: không
● Ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
−Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Theo hoá đơn, chứng từ gốc chi tiết cho từng tài sản và nguồn hình thành tài sản
−Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo quyết định số BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính
206/2003/QĐ-● Ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác: Theo hoá đơn, chứng từ gốc chi tiết cho từng đối tượng
● Trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: không trích
● Nguồn vốn chủ sở hữu:
−Gồm 2 thành viên góp vốn theo chứng nhận đăng ký kinh doanh
−Nguyên tắc trích lập các khoản dự phòng và lợi nhuận sau thuế: Theo điều lệ hoạt động của công ty
● Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu được ghi nhận khi hàng hoá hoặc dịch vụ đã được cung cấp cho khách hàng, được khách hàng chấp nhận thanh toán bất kể thu được tiền hay không thu được tiền
● Chính sách thuế:
−Phương pháp tính VAT: Theo phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế GTGT là 10%
−Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%
2.2.6 Hệ thống Kiểm soát nội bộ.
Hệ thống Kiểm soát nội bộ ở Công ty chưa thực sự rõ ràng nên không
có hoạt động hiệu quả Là một doanh nghiệp nhỏ, còn non trẻ Công ty
Trang 28chưa cần thiết và cũng chưa đủ sức xây dựng một Hệ thống Kiểm soát nội
bộ có hiệu quả
2.3 Khái quát các phần hành kế toán của công ty.
2.3.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
∗ Đặc điểm:
Hiện tại Công ty áp dụng hình thức trả trả lương theo thời gian Tiền lương theo thời gian là lương tính theo thời gian thực tế nhân viên của Công ty làm việc tại công ty và hệ số cấp bậc lương của nhân viên.Theo hình thức này lương được tính hàng tháng và thanh toán làm 2 kỳ mỗi tháng: kỳ 1 tạm ứng tiền lương và kỳ 2 thanh toán số còn lại sau khi đã tính lương mỗi người trong tháng đó
∗ Các chứng từ , sổ sách Công ty sử dụng:
− Bảng chấm công
− Giấy nghỉ phép, biên bản ngừng việc
− Bảng tính lương thời gian
− Bảng thanh toán lương và phụ cấp
− Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
− Phiếu báo làm thêm giờ
− Giấy tạm ứng
Và một số chứng từ khác…
* Các tài khoản kế toán Công ty sử dụng:
− TK 334 _ Phải trả công nhân viên
− TK 3383 _ Bảo hiểm xã hội
− TK 3384 _ Bảo hiểm y tế
Và một số tài khoản khác …
Trang 29* Tiền lương được tính theo công thức sau:
Lương tháng
Đơn giá =
-Số ngày làm việc trong tháng
Trong đó: Số ngày làm việc trong tháng = số ngày trong tháng - số ngày lễ, nghỉ
Tiền lương được hưởng = Đơn giá x Số ngày đi làm
(số ngày đi làm được tính theo bảng chấm công)
* Trình tự hạch toán:
Toàn bộ quá trình hạch toán tiền lương sẽ do kế toán tiền lương phụ trách Hàng ngày, kế toán sẽ tiến hành chấm công để theo dõi thời gian làm việc của các nhân viên Nếu nhân viên kế toán này không đi làm thì bộ phận lễ tân sẽ đảm nhận phần chấm công Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công và các chứng từ liên quan kế toán lập Bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương rồi đưa cho Giám đốc duyệt Đồng thời Giám đốc cung cấp thông tin về thưởng, phạt, phụ cấp đối với các nhân viên để
kế toán lập Sổ thanh toán tiền lương Sau khi được Giám đốc duyệt, Sổ thanh toán lương được chuyển cho Thủ quỹ để thanh toán với công nhân viên
Việc trích theo lương BHXH, BHYT công ty căn cứ vào mức tỷ lệ:
− BHXH: trích 20% trong đó 15% tính vào Chi phí quản lý doanh nghiệp còn lại 5% trừ vào lương nhân viên
− BHYT: trích 3% trong đó 2% tính vào Chi phí quản lý doanh nghiệp còn lại 1% trừ vào lương nhân viên
Trợ cấp BHXH đúng theo Nghị định của Nhà nước:
− 75% hưởng mức lương cơ bản với người ốm
− 100% hưởng mức lương cơ bản với người bị tai nạn lao động
Số BHXH = Số ngày nghỉ X Lương cấp bậc X Tỷ lệ %
Trang 30Hình 6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ hạch toán tiền lương
Báo cáo tài chính
Nhật ký chung
Sổ thanh toán lương
Chứng từ gốc (bảng chấm công,
phiếu tạm ứng…)
Chứng từ gốc (bảng chấm công,
phiếu tạm ứng…)
Sổ cái 334,338,642
Bảng cân đối tài khoản
Trang 31Hình 7: Phương pháp hạch toán tiền lương
2.3.2 Kế toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ
∗ Đặc điểm:
Với quy mô doanh nghiệp hiện nay lượng tài sản cố định của Công ty không nhiều Là một Công ty chuyên cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện là chính TSCĐ của Công ty chỉ bao gồm nhà cửa, văn phòng, thiết bị văn phòng và máy móc thiết bị cho thuê phục vụ tổ chức sự kiện…Nhưng cũng chính vì TSCĐ được cho thuê liên tục nên việc tính và phân bổ khấu hao cũng không đơn giản
* Các chứng từ, sổ sách Công ty sử dụng trong phần hành này.
– Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01-TSCĐ/BB)
− Hợp đồng mua bán, hợp đồng sửa chữa lớn TSCĐ, hoá đơn GTGT
− Bảng tính và phân bổ khấu hao (Bảng phân bổ số 3)
Nộp BHXH,BHYT
Trích trước lương phép
Trích lương vào CP
Lương thực tế Phải trả
Trang 32− Biên bản đánh giá lại tài sản (Mẫu 05-TSCĐ/HĐ)
− Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu 03-TSCĐ/BB)
Công ty đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:
Giá trị còn = Nguyên giá - Giá trị hao
Trang 33Hình 8: Sơ đồ luân chuyển chứng từ, ghi sổ TSCĐ