Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá trên thế giới đang diễn ra rất mạnh mẽ. Tất cả các công ty đều mong muốn được tham gia vào hệ thống phân công lao động quốc tế.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá trên thế giới đangdiễn ra rất mạnh mẽ Tất cả các công ty đều mong muốn được tham gia vào
hệ thống phân công lao động quốc tế Hoạt động ngoại thương không chỉđem lại lợi ích cho mỗi quốc gia, cho người sản xuất cũng như người tiêudùng mà còn đem lại một khoản lợi nhuận không nhỏ cho các công ty thamgia vào lĩnh vực này
Tuy nhiên thị trường thế giới vô cùng phức tạp và chứa đựng rấtnhiều rủi ro Tham gia vào thị trường này các công ty xuất nhập khẩu phảiđối mặt với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các công ty trong nước mà
cả với rất nhiều công ty nước ngoài Chính vì vậy bất kỳ công ty nào muốntồn tại và phát triển được trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt như vậyđều phải không được phép ra những quyết định sai lầm Nhất thiết công typhải xây dựng được phương án kinh doanh có hiệu quả và nắm bắt được cơhội
Công ty TNHH Ngân Hạnh tham gia hoạt động kinh doanh thươngmại chưa lâu song cũng đã có những thành tựu đáng kể Mà một nhân tốđóng góp một phần rất lớn chính là những thông tin từ phòng kế toán Côngtác tổ chức kế toán khoa học và chính xác đảm bảo đưa ra được những chiếnlược kinh doanh đúng đắn, kịp thời Với những kiến thức đã được học vàtrong thời gian kiến tập tại công ty TNHH Ngân Hạnh, em đã có điều kiện
để tìm hiểu cách thức tổ chức kế toán tại một công ty kinh doanh thươngmại đặc biệt là trong hoạt động bán hàng
Xuất phát từ thực tế đã được tìm hiểu, cùng với sự hướng dẫn của
cô giáo TS Trần Nam Thanh, sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo, phòng kế toáncông ty, em xin trình bày báo cáo về công tác tổ chức kế toán tại công tyTNHH Ngân Hạnh
Trang 2Nội dung báo cáo gồm ba phần:
Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH Ngân Hạnh
Phần 2: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tạicông ty TNHH Ngân Hạnh
Phần 3: Nhận xét và đánh giá khái quát tổ chức hạch toán kế toántại công ty TNHH Ngân Hạnh
Trong quá trình kiến tập tại công ty, em đã cố gắng thu thập số liệu,thống kê, từ đó phân tích, so sánh tổng hợp và đánh giá tất cả tài liệu mình
có được để hoàn thành bài viết Tuy nhiên vì thời gian còn hạn chế và vẫncòn những vấn đề em chưa nắm vững nên bài viết không thể tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô vàbạn bè đẻ bài viết được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn công ty TNHH Ngân Hạnh
đã tạo điều kiện cho em kiến tập tại công ty và đăc biệt là cô Trần NamThanh đã hết sưc giúp đỡ em trong đợt kiến tập vừa qua
Trang 31 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên của công ty là: CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH Tên giao dịchlà: NGANHANH COMPANY LIMITED Tên giao dịch viết tắt là:NGANHANH CO.,LTD Công ty có trụ sở chính đặt tại Xóm 1, Mễ TrìThượng, Từ Liêm, Hà Nội Điện thoại: (++84) (4) 7 845433 / 7 850 324 Fax:(++84) (4) 7850 325 E-mail: nganhanh@hn.vnn.vn Backup mail:infor@nganhanh.com Website: http://www.nganhanh.com Số giấy phépđăng ký kinh doanh: 053980 Mã số thuế: 0100701506 Số tài khoản VNĐ(Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Từ Liêm – Hà Nội):
42110102018 Số tài khoản USD (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Từ Liêm – Hà Nội):42210137020182 Doanh thu trung bình hàngnăm đạt 30 tỷ VNĐ Đội ngũ nhân viên khoảng 50 người
Tiền thân của Công ty TNHH Ngân Hạnh là công ty TNHH kỹ nghệlạnh Thăng Long Công ty TNHH kỹ nghệ lạnh Thăng Long được thành lậptheo Giấy phép số 000467 GP/TLDN – 02 của UBND Thành phố Hà Nội vàđược trọng tài kinh tế Hà Nội cấp giấy chứng nhận kinh doanh số 043354ngày 20/07/1993
Năm 1997, với những qui chế và chính sách mở cửa của Nhà nước, đặcbiệt là những chính sách khuyến khích xuất nhập khẩu và nhu cầu tiêu thụ đồuống trong nước ngày cành gia tăng đòi hỏi công ty phải phát triển và mởrộng qui mô hơn nữa để đáp ứng nhu cầu của thị trường Trước tình hình nhưvậy, Ban Giám Đốc quyết định thành lập công ty mới lấy tên là Công tyTNHH Ngân Hạnh Ngày 22/09/1997 theo Giấy chứng nhận đăng kí kinhdoanh số 053980 của Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội công ty TNHHchính thức được thành lập Công ty hoạt động theo điều lệ công ty và chịu sựquản lý của UBND Thành phố Hà Nội
Trang 4Công ty TNHH Ngân Hạnh là công ty TNHH nhiều thành viên, thànhlập có số vốn đăng kí là 530 triệu VNĐ bao gồm 4 thành viên trong hội đồngquản trị Khi mới thành lập trụ sở chính của công ty đặt tại 134 Cầu Diễn, TừLiêm, Hà Nội và kho của công ty đặt tại Nam Hồng, Đông Anh, Hà Nội.
Năm 2003, công ty quyết định tăng vốn lên 5 tỷ VNĐ Đồng thời công
ty cũng chuyển trụ sở chính về Km 3 đường Láng – Hòa Lạc
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Trong thời gian đầu mới thành lập, công ty kinh doanh chủ yếu trongcác lĩnh vực: Lắp đặt dây chuyền công nghệ chế biến thực phẩm, chế biếnthực phẩm, sửa chữa tủ lạnh, máy làm kem,…
Ngày 22/09/1997 công ty TNHH Ngân Hạnh chính thức được thànhlập và hoạt động trong các lĩnh vực sau: Buôn bán hàng tư liệu sản xuất, chếbiến thực phẩm (nước giải khát, nước đá, bia hơi), dịch vụ lắp đặt dây chuyềncông nghệ chế biến thực phẩm
Năm 2003, công ty quyết định mở rộng thêm một số lĩnh vực sau: Dịch
vụ ăn uống, dịch vụ sinh thái, dịch vụ phục vụ khách du lịch
Hiện nay công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh thông quacác hoạt động đa dạng như: Kinh doanh nguyên liệu, hương liệu, vật tư thiết
bị ngành bia và hóa thực phẩm; sản xuất bia, rượu và các loại nước giải khát;thiết kế chế tạo lắp đặt chuyển giao công nghệ sản xuất bia hơi, bia chai vàcác loại nước giải khát; lắp đặt nhà lạnh, kho lạnh, điều hòa không khí
Thị trường đầu ra:
Hiện nay trên thị trường ngành bia, nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng
về số lượng và chất lượng Công ty TNHH Ngân Hạnh cung cấp nguyên liệu
và máy móc thiết bị chủ yếu cho các công ty sản xuất có quy mô vừa và nhỏtập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc và Trung Đa phần đây là các nhà máysản xuất bia hơi và bia chai phục vụ cho tầng lớp bình dân
Trang 5Là một công ty đã hoạt động lâu năm trên lĩnh vực bia công ty cónhiều kinh nghiệm và khá có uy tín với khách hàng vì vạy rất thuận lợi tronghoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường.
Hơn nữa do nhu cầu uống bia của con người ngày càng cao nênlượng bia tiêu thụ ở nước ta tăng lên rất nhiều nếu như trước đây bia là mộtloại đồ uống cao cấp đối với người dân lao động thì hiện nay bia đã trở thành
đồ uống cao cấp cho mọi tầng lớp, vì vậy nhu cầu về nguyên liệu sản xuất chongành bia cho những năm tới sẽ tăng lên rất cao Đây là điều thuận lợi chocông ty tham gia vào thị trường nguyên liệu sản xuất bia
Tuy nhiên hiện nay trên thị trường mới xuất hiện một số lượng maltnhập từ Trung Quốc và đặc biệt công ty đường malt sản xuất malt trong nướctuy chất lượng không cao và ổn định như malt nhập từ Úc, Pháp,…nhưng giá
cả lại rất cạnh tranh Điều này cũng gây khó khăn cho công ty Vì vậy công tyđang cố gắng thương lượng và tìm giải pháp hạ giá thành hơn nữa
Đối với dây chuyền thiết bị sán xuất bia, đặc điểm cơ bản của mặthàng này là lâu hỏng, ít phải thay thế nên việc tiêu thụ sản phẩm này chậmhơn Tuy vậy công ty vẫn luôn cố gắng mở rộng thị trường nhằm đạt doanhthu cao nhất
- Thị trường đầu vào:
Khi tham gia vào hoạt động ngoại thương, công ty TNHH NgânHạnh có rất nhiều cơ hội để lựa chọn các đối tác đến từ hơn 200 quốc gia trênthế giới Hiện nay công ty nhập khẩu chủ yếu từ các quốc gia: Úc, Đức, ẤnĐộ,…
Thị trường nhập khẩu chính của công ty là Úc, Đức, Đan Mạchchiếm 87.45% tổng giá trị hợp đồng nhập khẩu Đây là các đối tác lâu năm và
có quan hệ khá tốt với công ty Hàng hóa do các đối tác từ Úc, Đức, Ấn Độcung cấp có chất lượng khá tốt Hơn nữa do có quan hệ kinh doanh lâu nămnên phương thức thực hiện hợp đồng với các đối tác này khá thuận lợi
Trang 6Hai năm gần đây 2005, 2006 công ty cũng đã mở rộng một số mặthàng ở thị trường nhập khẩu với số lượng chưa nhiều nhưng cũng rất khảquan: Nhập khẩu malt từ Đan Mạch, nhập khẩu máy móc chủ yếu từ TrungQuốc, Vì vậy giá trị nhập khẩu từ một số thị trường chủ yếu trước đây cógiảm nhẹ (Úc, Ấn Độ) Tuy nhiên tỷ trọng nhập khẩu từ các quốc gia lánggiềng (Trung Quốc) và các quốc gia khác lại tăng đáng kể
Việc đa dạng hóa thị trường sẽ giúp công ty giảm được rủi ro khi thịtrường của một số đối tác chính có nhiều biến động
Qua biểu đồ trên ta thấy, hiện nay công ty TNHH Ngân Hạnh cònchiếm tỷ lệ thị phần tương đối thấp (5%) Các đối thủ cạnh tranh chiếm tỷ lệthị phần tương đối lớn là Công ty TNHH Thái Tân (10%), Công ty TNHHTân Úc Việt (10%), Công ty cổ phần Đa Cao (7%) Tuy nhiên ban lãnh đạocông ty đang có chiến lược mở rộng thị phần trong thời gian tới, đạt khoảng 7– 8%
- Khái quát tình hình kinh doanh:
Tổng tài sản của công ty trong 3 năm gần đây tăng với tốc độ rất lớn.Với 6.987.883.923 VND năm 2004 đã lên tới 11.493.392.311 VND năm
2005 và 16.159.995.027 VND năm 2006
Trang 7Bên cạnh đó, để hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh của công ty,chúng ta theo dõi biểu đồ sau:
16840501517
25896152261
37354361182
0 5000000000
Năm 2005
Năm 2006
Biểu đồ doanh thu thuần 3 năm 2004-2005-2006
Doanh thu thuần
Qua biểu đồ trên ta thấy doanh thu của công ty TNHH Ngân Hạnh tăngliên tục qua 3 năm gần đây Từ năm 2004 đến năm 2005 doanh thu thuần tăng
từ 16.840.501.517 VND lên 25.896.152.261 VND (tăng 9.055.650.650.750VND tương đương với 53,77%) Năm 2006 doanh thu lên tới 37.354.361.182VND (tăng 11.458.208.920 VND) so với năm 2005, tương đương với44,25%) Đây là những con số rất đáng kể, phản ánh tốc độ phát triển mạnh
mẽ trong hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường, đẩy mạnh hoạt động bánhàng, áp dụng những chiến lược kinh doanh mới mang lại hiệu quả cao Vớitốc độ tăng doanh thu thuần như trên có thể dự đoán trong những năm sắp tới,qui mô của Công ty TNHH sẽ tăng lên đáng kể, giành một vị trí lớn ở thịtrường trong nước, trở thành một nhà cung cấp lớn và đáng tin cậy cho nhiềubạn hàng đặc biệt là ở khu vực Miền Bắc và Miền Trung
+ Tình hình lợi nhuận 3 năm 2004 – 2005 – 2006
Trang 8Biểu đồ tổng lợi nhuận sau thuế
3 năm 2004 - 2005 - 2006
87832456
124852178
39986422 0
20000000 40000000 60000000 80000000 100000000 120000000 140000000
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Tổng lợi nhuận sau thuế
Qua biểu đồ trên ta thấy lợi nhuận tương ứng với tốc độ tăng của doanhthu thì lợi nhuận trong 3 năm gần đây cũng tăng với tốc độ rất lớn Năm 2005tăng 119,66% so với năm 2004 Năm 2006 lợi nhuận sau thuế lên tới124.852.178 VND, tăng 42,15% so với năm 2005 Kết quả trên cho thấy công
ty làm ăn có lãi, ngày càng phát triển, lợi nhuận ngày càng tăng, tạo điêu kiệnxây dựng uy tín và tìm một chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong thờigian tới
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 9Sơ đồ 1.3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Ngân Hạnh
Nguồn: Giới thiệu về công ty TNHH Ngân Hạnh
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, mối liên hệ các phòng ban
1.3.2.1 Hội đồng quản trị
Là cơ quan quyền lực cao nhất, có quyền quyết định mọi hoạt độngcủa công ty Hội đồng quản trị có trách nhiệm định hướng phát triển và tổchức bộ máy hoạt động của công ty Hội đồng quản trị đảm nhận các chứcnăng quan trọng như: quyết định phương hướng phát triển của công ty, quyếtđịnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương hướng huyđộng thêm vốn, quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớnhơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty, quyết địnhmức lương, lợi ích khác đối với giám đốc, kế toán trưởng, thông qua báo cáotài chính hàng năm, phương án sử dụng hoặc phân chia lợi nhuận hoặcphương án xử lý lỗ của công ty, quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty,quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện Các quyết định được Hộiđồng quản trị thông qua theo nguyên tắc > 50% phiếu thuận Hội đồng quảntrị họp định kỳ 1 năm 1 lần
P Kinh doanh P Xuất nhập
khẩu
Trang 101.3.2.2 Ban Giám đốc
Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hàngngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thựchiện các quyền và nghĩa vụ của mình như: tổ chức thực hiện các quyết địnhcủa Hội đồng thành viên; quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạtđộng hàng ngày của công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh đầu tưcủa công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trongcông ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên; ký kếthợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của chủ tịchHội đồng thành viên; trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hộiđồng thành viên; kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý cáckhoản lỗ trong kinh doanh
1.3.2.3 Phòng tổ chức – hành chính
Phòng tổ chức – hành chính giữ nhiệm vụ quản lý chung về mặt nhân
sự đối với toàn công ty; giúp Giám đốc tổ chức bộ máy hoạt động của côngty; quản lý nhân viên; tuyển dụng, đào tạo và tái tạo đội ngũ cán bộ năngđộng sáng tạo cho công ty
1.3.2.4 Phòng kế toán – tài vụ
Phòng tài chính kế toán là nơi tiến hành mọi hoạt động về kế toán, tàichính, là cơ quan tham mưu cho Ban Giám đốc về các hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Phòng kế toán chịu trách nhiệm lập kế hoạch tàichính cho năm; theo dõi và lập báo cáo về tình hình thu chi của công ty; thựchiện các nghiệp vụ thanh toán; theo dõi, tổng hợp, phân tích và đánh giá hiệuquả sử dụng vốn từ đó giúp Ban Giám đốc lập phương án tối ưu sử dụng vốn
có hiệu quả nhất
1.3.2.5 Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh phụ trách việc tiêu thụ hàng hóa trong thị trườngnội địa; tìm hiểu, nghiên cứu thị trường; dự đoán nhu cầu của thị trường, phântích từ đó lựa chọn mặt hàng để lập kế hoạch nhập khẩu; phân phối hàng ra
Trang 11thị trường sao cho hàng hóa có thể đến tận tay người tiêu dùng; chăm sóckhách hàng truyền thống, chủ động tiếp cận các khách hàng tiềm năng;nghiên cứu mở rộng thị trường.
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động, sáng tạo, nhiệt tìnhtrong công tác, lấy phương châm: “ Khách hàng là thượng đế”, Phòng kinhdoanh đã đóng góp vai trò rất lớn trong việc mở rộng thị trường và tăngdoanh thu hàng năm cho công ty
1.3.2.6 Phòng xuất nhập khẩu
Là một công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, vìvậy phòng xuất nhập khẩu đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt độngcủa công ty
Các cán bộ phòng xuất nhập khẩu của công ty TNHH Ngân Hạnh đều
đã tốt nghiệp Đại học Ngoại thương Họ là những người có kiến thức chuyênmôn về lĩnh vực nhập khẩu, am hiểu thị trường, giỏi ngoại ngữ đặc biệt rấtnhạy bén trước tình hình biến động trước thị trường thế giới
Phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ: xem xét kế hoạch nhập khẩu từphòng kinh doanh; nghiên cứu, tổng hợp thông tin từ thị trường nước ngoàithông qua mạng internet, hoặc trực tiếp sang tham quan các bạn hàng từ đó sẽlựa chọn nhà cung cấp, tiến hành thương lượng, ký kết hợp đồng; tiến hànhcác hoạt động liên quan đến hoạt động nhập khẩu
1.4 Đặc điểm hoạt động nhập khẩu
Hiện nay hoạt động nhập khẩu được diễn ra dưới rất nhiều hình thứcphong phú, đa dạng và khá phức tạp Công ty TNHH Ngân Hạnh khi tham giavào hoạt động nhập khẩu đã lựa chọn hai hình thức nhập khẩu chính đó lànhập khẩu trực tiếp và nhập khâu qua đơn vị nhận ủy thác Trong đó hìnhthức nhập khẩu trực tiếp chiếm doanh số chủ yếu, hình thức nhập khẩu quađơn vị nhận ủy thác chỉ chiếm một phần nhỏ khi hàng của công ty phân phốivào Miền Nam nơi công ty chưa mở được đại diện
Trang 12Tổng giá trị hợp đồng nhập khẩu hàng năm đạt hơn một triệu đôla
Mỹ Tình hình nhập khẩu của công ty tương đối ổn định và có xu hướng tăngqua các năm trừ năm 2004 do mới thay đổi lĩnh vực kinh doanh nên giá trịhàng nhập khẩu có giảm rõ rệt Năm 2003 tổng kim ngạch là 1.251.600 USDtrong khi đó năm 2004 giảm xuống chỉ còn 730.935 USD Năm 2005 tổngkim ngạch đạt 1.272.507 USD và năm 2006 kim ngạch đạt 1.415.100 USD
Giá trị và doanh số của hợp đồng nhập khẩu tăng lên hàng năm Tìnhhình nhập khẩu từ các nước qua các năm là tương đối ổn định Đây là mộtdấu hiệu đáng mừng vì điều này thể hiện công ty ngày càng phát triển và lớnmạnh
Những năm gần đây công ty TNHH Ngân Hạnh đã thực hiện tốt cáchợp đồng nhập khẩu Tất cả các hợp đồng nhập khẩu đều được thực hiện chặtchẽ, có hiệu quả Vì vậy doanh thu từ các hợp đồng nhập khẩu ngày càng tăng
và thời gian để thực hiện một hợp đồng đã rút ngắn chính vì vậy trong mộtnăm công ty đã thực hiện được nhiều hợp đồng hơn
Năm 2005 và năm 2006 công ty đã mở rộng thực hiện được rất nhiềuhợp đồng với các đối tác mới, thiết lâp được thêm nhiều quan hệ hợp tác Đây
là một dấu hiệu cho thấy công ty có nhiều kinh nghiệm và phát huy tốt nănglực của mình
Trang 13Bảng 1: Cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty TNHH Ngân Hạnh
STT ThÞ trêng MÆt hµng
Gi¸ trÞ USD
Tû träng (%)
Gi¸ trÞ USD
Tû träng (%)
Gi¸ trÞ USD
Tû träng (%)
Gi¸ trÞ USD
Tû träng (%)
Trang 14Quy trình hoạt động nhập khẩu tại công ty TNHH Ngân Hạnh
Sơ đồ 1.4.1: Quy trình thực hiện hoạt động nhập khẩu
Công ty giao dịch để nhập khẩu tuân thủ nghiêm ngặt các bước như quytrình nhập khẩu ở trên Theo đó:
- Phòng kinh doanh lập kế hoạch nhập khẩu dựa trên kết quả của côngtác nghiên cứu thị trường
- Phòng xuất nhập khẩu xem xét kế hoạch nhập khẩu từ phòng kinhdoanh, lựa chọn nhà cung cấp và ra quyết định nhập khẩu
Lập kế hoạch nhập khẩu
Xem xét và đưa quyết định NK
Ký hợp đồng nhập khẩu
Thuê tàu và mua bảo hiểm (nếu cần)
Làm thủ tục hải quan
Làm thủ tục thanh toán
Khiếu nại về hàng hóa (nếu có)
Xin giấy phép
NK (nếu cần)
Mở LC
Kiểm tra hàng hóa
Nhận hàng và chở về kho
Trang 15- Thực hiện đàm phán ký kết hợp đồng Cần đạt tới sự thỏa thuận về tất
cả các điều khoản trong hợp đồng như: sản phẩm, số lượng, giá, bao bì, thanhtoán, vận chuyển, bảo hiểm,…
- Tiến hành thuê tàu và mua bảo hiểm hàng hóa (nếu có) Tuy nhiên đa
số hợp đồng công ty ký với nhà cung cấp đều theo giá CIF nên bước này thườngchỉ được thực hiện trong một số ít trường hợp
- Xin giấy phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Công ty làm đơn xin mở LC, thường công ty mở LC không hủy ngangtrả ngay 100% tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi nhánh
Từ Liêm – Hà Nội như đã đăng ký trong điều khoản thanh toán
- Khi có giấy báo tàu đến công ty chuẩn bị các giấy tờ để nhận hàng như
tờ khai hải quan, vận đơn có chữ ký hậu của Ngân hàng để đổi lấy giấy nhậnhàng, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận số lượng, chấtlượng, bảo hiểm,…
- Tiến hành kiểm tra hàng hóa theo các điều khoản đã ký trong hợpđồng
- Nhận hàng và chở về kho Hiện nay công ty có 3 kho lớn đặt tại hàNội, Hải Phòng, Đà Nẵng
- Làm thủ tục thanh toán
- Khiếu nại về hàng hóa (nếu có)
2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Ngân Hạnh là một doanh nghiệp nhỏ, chính vì thế việc hạchtoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khá đơn giản và dễ quản lý Bộ máy kế toánđược tổ chức chặt chẽ phù hợp với quy mô và tổ chức của công ty Công ty tiếnhành hạch toán theo hình thức tập trung
Trang 16Đối với công tác hạch toán kế toán tại công ty: Trực tiếp tổ chức hạch toántoàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tổng hợp lập báo cáo quyết toán tàichính.
Sơ đồ 2.1.1: Bộ máy kế toán của công ty
Quy định về chức năng nhiệm vụ của nhân viên phòng kế toán:
Phòng kế toán Công ty TNHH Ngân Hạnh gồm hai người Quy định chung
về chức năng nhiệm vụ đối với nhân viên phòng kế toán là:
(Trích theo quyết định phân công bằng văn bản của Ban giám đốc Công ty)
để thấy rõ tính chặt chẽ trong phân công chức năng nhiệm vụ của tổ chức
Thực hiện nghiêm túc các quy định trong Luật Kế toán số 03/2003/QH11của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp 3thông qua ngày 17/06/2003 và các quyết định khác về chế độ tài chính kế toáncủa Nhà nước
Chủ động phối hợp, đối chiếu với nhau về những công việc có liên quan
để hoàn thành tốt công việc được giao
Tự chịu trách nhiệm về công việc được phân công
Trưởng phòng kế toán Mai Hương Giang có nhiệm vụ sau:
Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Giám đốc về toàn bộ công táctài chính kế toán
Tổ chức hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, chỉ đạo việc báo cáoquyết toán
Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế định kỳ
Kế toán trưởng Mai Hương Giang
Kế toán viên Đoàn Thị Phương
Trang 17 Chỉ đạo công tác lập kế hoạch tài chính, và báo cáo tình hình thực hiện kếhoạch tài chính hàng tháng, quý năm theo quy định.
Xây dựng các quy chế về quản lý tài chính , lập và luân chuyển chứng từ,quản lý hóa đơn
Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra công việc tài chính kế toán theo đúngquy định
Quản lý chi tiêu hàng ngày, trực tiếp ký chứng từ thu chi tiền mặt, TGNH
và các chứng từ có liên quan
Chỉ đạo công tác xử lý các vấn đề tồn đọng về tài chính kế toán
Kế toán viên Đoàn Thị Phương có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
Theo dõi các tài khoản liên quan đến các khoản phải thu, phải trả, giámđịnh chi phí thu mua, thuê kho bãi
Theo dõi các tài khoản liên quan đến thuế và các khoản phải nộp Ngânsách Nhà nước
Theo dõi tiền gửi Ngân hàng của Công ty, các khoản tiền vay, phải trảkhách hàng Theo dõi Giá vốn hàng bán, các khoản phải thu, phải trả khác.Kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ chi tiêu bằng tiền, tiền gửi Ngânhàng trước khi làm thủ tục thanh toán, lưu trữ chứng từ thu chi tiền gửi Ngânhàng theo đúng chế độ Kiểm tra đối chiếu thường xuyên giữa sổ kế toán củaCông ty với sổ phụ của Ngân hàng
Theo dõi doanh thu bán hàng, các khoản phải thu bán hàng
Theo dõi chi phí mua hàng, các khoản phải trả người bán
Theo dõi các khoản thuế phải nộp bao gồm thuế nhập khẩu, thuế giá trịgia tăng và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước khác
Trên đây là sự phân công chủ yếu nhiệm vụ của từng cá nhân theo quyết địnhcủa Ban Giám đốc, tuy nhiên trong từng trường hợp cụ thể hay thực tế đòi hỏi
kế toán viên phải chịu sự phân công và hướng dẫn trực tiếp từ kế toán trưởng,công việc có thể linh hoạt hơn nhằm giúp cho công việc luôn được xuyên suốt
và hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian
Trang 182.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại đơn vị
2.2.1 Chính sách kế toán chung
- Kỳ kế toán: kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền sử dụng: Việt Nam Đồng (VND)
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (QĐ 15)của Bộ tài chính do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
2.2.2 Vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán được thực hiện theo nội dung, phương pháp lập, ký
chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CPngày 31/05/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đếnchứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này
Quy trình lập chứng từ
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động củaCông ty đều lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mộtnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Nội dung chứng từ kế toán đầy đủ các chỉtiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.Chữ viết trên chứng từ rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt Số tiền viết bằngchữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số
Chứng từ kế toán được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ.Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theocùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than.Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả cácliên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung vàtính pháp lý của tất cả các liên chứng từ
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dungquy định cho chứng từ kế toán
Ký chứng từ kế toán
Trang 19Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trênchứng từ mới có giá trị thực hiện Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đềuphải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được kí bằng mực đỏ, bằng bút chì,chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên Chữ kýtrên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký
đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sauphải khớp với chữ ký các lần trước đó
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trìnhGiám đốc ký duyệt
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghichép trên chứng từ kế toán
- Kiểm tra tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đãghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác cóliên quan
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách,chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, từ chối thựchiện (không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giámđốc Công ty biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ sốkhông rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêucầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ
Công ty chỉ đạo và hướng dẫn phòng Kế toán vận dụng thực hiện đúng vớichế độ Kế toán hiện hành Thêm vào đó Công ty đã ra những quy định về việc
Trang 20tiếp nhận và lập hóa đơn, chứng từ, báo cáo, quy định về bộ chứng từ thanh toánhàng mua, bán, vận chuyển hàng hóa, các thủ tục nhập khẩu hàng hóa Luânchuyển hóa đơn, chứng từ, báo cáo trong mua bán hàng hóa, trong chi tiêu tàichính và những quy định về tổ chức thực hiện trong Công văn của lãnh đạoCông ty số 24/Cty-KTTK về việc hướng dẫn luân chuyển chứng từ ngày24/09/2004.
Hệ thống biểu mẫu kế toán bao gồm 5 chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu lao động tiền lương;
I Lao động tiền lương
- Bảng chấm công 01a-LĐTL hướng dẫn
- Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL hướng dẫn
- Giấy đi đường 04-LĐTL hướng dẫn
II Hàng tồn kho
- Phiếu nhập kho 01-VT hướng dẫn
- Phiếu xuất kho 02-VT hướng dẫn
III Bán hàng
- Bảng thanh toán hàng đại lý 01-BH hướng dẫn
IV Tiền tệ
- Phiếu thu 01-TT Bắt buộc
- Phiếu chi 02-TT Bắt buộc
V Tài sản cố định
- Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ hướng dẫn
- Bảng tính&PBKHTSCĐ 06-TSCĐ hướng dẫn
Trang 21Danh mục chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác
- Hóa đơn giá trị gia tăng 01GTKT-3LL Bắt buộc
- Phiếu xuất kho 03-PXK-3LL Bắt buộc
Luân chuyển chứng từ
- Bộ chứng từ nộp về phòng kế toán: toàn bộ chứng từ chi tiêu tài chínhphát sinh và các báo cáo tài chính có liên quan được tập hợp và nộp về phòng kếtoán trong kỳ đối chiếu hàng tháng
- Nộp báo cáo quyết toán chi tiêu tài chính hàng tháng về phòng kế hoạch
để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và lưu trữ
Lưu trữ chứng từ
Chứng từ được phân loại và lưu trữ trên Công ty, được bảo quản cẩn thận
và ngăn nắp, lưu trữ chứng từ đúng thời gian theo chế độ quy định và thực hiệntốt trình tự tiêu hủy chứng từ theo luật định
Hiện tại Công ty TNHH Ngân Hạnh không có loại chứng từ đặc biệt nào
2.2.3 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế
tài chính theo nội dung kinh tế
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm các tài khoản cấp 1, cấp
2, cấp 2, chi tiết cho tên các khoản mục chính, tài khoản trong Bảng cân đối kếtoán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán đúng theo quy định trong chế độ Dưới đây là ví dụ các tài khoản tiêu biểu và cách mở chi tiết cho tài khoản
của công ty:
o Tài khoản 111 – Tiền mặt
Trang 221121 Tiền Việt Nam
11211 Ngân hàng NN và Phát triển Nông thôn Từ Liêm-Hà Nội
11212 Ngân hàng NN và Phát triển Nông thôn Nam-Hà Nội
11213 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
1122 Ngoại tệ
11221 Ngân hàng NN và Phát triển Nông thôn Từ Liêm-Hà Nội
11222 Ngân hàng NN và Phát triển Nông thôn Nam-Hà Nội
11223 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Công ty có tiền gửi tại 3 Ngân hàng và mở tài khoản chi tiết tiền gửi cho 3Ngân hàng đó như trên
oTài khoản 113 – Tiền đang chuyển
1131 Tiền Việt Nam
1132 Ngoại tệ
o Tài khoản 156 – Hàng hóa
1561 Giá mua hàng hóa
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
o Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế GTGT phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp
2.2.4 Vận dụng sổ sách kế toán
Công ty TNHH Ngân Hạnh áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung Sổ
kế toán được mở vào đầu kỳ kế toán năm , bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm Sổ
kế toán dùng mẫu in sẵn và đóng thành quyển Trang đầu sổ được ghi tên công
Trang 23ty, tên sổ, ngày mở sổ, họ tên, chữ ký của kế toán trưởng Sổ kế toán được đánh
số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ có đóng dấu giáp lai củacông ty
Ghi sổ: việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã đượckiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán Mọi số liệu ghi trên sổ kếtoán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh
Khóa sổ: Cuối kỳ kế toán phải khóa sổ kế toán trước khi lập báo cáo tàichính
Khi phát hiện sổ kế toán có sai sót trong qua trình ghi sổ kế toán thì khồnđược tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theomột trong các phương pháp: cải chính, ghi số âm, ghi bổ sung
Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt hoặc khi công việc thanh tra,kiểm tra kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửachữa lại số liệu trên báo cáo tài chính liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế toán thìcông ty sửa lại sổ kế toán và số dư của những tài khoản kế toán có liên quantheo phương pháp quy định Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kếtoán của năm đã phát hiện sai sót, đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dòngcuối) của sổ kế toán năm trước có sai sót (nếu phát hiện sai sót báo cáo tài chính
đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền) để tiện đối chiếu, kiểm tra
Nguyên tắc ghi sổ của hình thức Nhật ký chung:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổnhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh vàtheo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệutrên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Bao gồm các loại sổ chủ yếu sau đây:
- Sổ Nhật ký chung;
- Sổ Cái;
- Các sổ thẻ, kế toán chi tiết
Trang 24Trình tự ghi sổ kế toán:
- Hàng ngày, căn cứ vào những chứng từ đã kiểm tra được dùng làmcăn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đócăn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi Sổ Cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp và ghi vào các sổ, thẻ chi tiết liên quan
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảngcân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên
Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng
để lập Báo cáo tài chính
Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát
sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung cùng kỳ
Trang 25
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁNTHEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
2.2.5 Vận dụng tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Phòng kế toán công ty lập và trình bày báo cáo tài chính tuân thủ chặt chẽcác yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – trình bày báo cáo tài chính,gồm:
Trang 26nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tinđáng tin cậy, khi:
+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinhdoanh của công ty
+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơnthuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng
+ Trình bày khách quan, không thiên vị
+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
+ Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
Cán bộ kế toán lập báo cáo tài chính căn cứ vào số liệu khi khóa sổ kếtoán Báo cáo tài chính được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhấtquán giữa các kỳ kế toán Báo cáo tài chính được người lập, kế toán trưởng vàngười đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị
Trong khi lập và trình bày báo cáo tài chính tuân thủ sáu (06) nguyên tắcquy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính” : Hoạtđộng liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể sosánh
Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Ngân Hạnh bao gồm:
- Bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
2.3 Khái quát những phần hành kế toán chủ yếu tại công ty
Bao gồm những phần hành chủ yếu: Tiền, tiền lương, hàng tồn kho, bán hàng
và thanh toán với người bán, bán hàng và thanh toán với khách hàng, tài sản cốđịnh
Trang 272.3.1 Phần hành tiền
2.3.1.1 Tiền mặt
Tiền mặt tại quỹ của công ty chiếm khoảng 4.47% trong tổng tài sản Tàikhoản sử dụng là TK 111 Các TK chi tiết đã trình bày ở trên
Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền
sử dụng trong tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quyđổi ra VND theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thực tế tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệđược quy đổi theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà NướcViệt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán Chênh lệch tỷ giá phátsinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư các khoản mục tiền
tệ tại thời điểm cuối năm được tính vào Doanh thu hoặc Chi phí tài chính trongnăm tài chính
Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền mặt
- Khi bán hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
- Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các
khoản thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
- Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ:
+ Phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch:
Trang 28Nợ TK 156: Tỷ giá hối đoái tại thời điểm giao dịch
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 111 – theo tỷ giá ghi sổ kế toán
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007
+ Phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua hàng
Nợ TK 156: tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
Có TK 111: tỷ giá ghi sổ kế toán
Có TK 515: doanh thu hoạt động tài chính
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007
Quy trình lập và lưu chuyển phiếu thu:
Theo đó căn cứ vào số tiền của người nộp tiền, kế toán sẽ kiểm tra chứng
từ lập phiếu thu bao gồm 3 liên Kế toán trưởng duyệt cả 3 liên trên sau đóchuyển đến thủ quỹ thu tiền ghi sổ quỹ Sau ghi ghi sổ, thủ quỹ sẽ gửi 1 liên đếncho kế toán và 1 liên đến cho người nộp tiền
Quy trình lập phiếu chi
Theo đó căn cứ căn cứ vào số tiền từ người nhận tiền, kế toán kiểm tra
chứng từ lập phiếu chi (bao gồm 3 liên) Sau đó kế toán trưởng kiểm tra 3 liên
Giám đốc duyệt
Thủ quỹ: chi tiền, ghi sổ
Kế toán kiểm tra chứng từ lập phiếu
chi
Người nộp tiền kiểm traKế toán
chứng từ lập phiếu thu (3 liên)
Kế toán trưởng duyệt
Thủ quỹ thu tiền ghi sổ quỹ
Trang 29gửi đến Giám đốc duyệt Thủ quỹ chi tiền và ghi sổ Kết thúc, thủ quỹ sẽ gửi lại
1 liên cho kế toán và 1 liên cho người nhận tiền
Từ phiếu thu và phiếu chi sẽ được ghi lên Nhật ký chung theo các bước vàtrình tự như sau:
Theo đó: Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ lập báo cáo quỹ, kếtoán viên ghi vào Nhật ký thu tiền và Nhật ký chi tiền Kế toán tiền mặt dựa vào
số liệu trên báo cáo quỹ ghi lên sổ chi tiết tiền mặt Kế toán tổng hợp căn cứ vào
sổ Nhật ký thu tiền và Nhật ký chi tiền lên số liệu trên Sổ Cái Sổ chi tiết tiềnmặt và Sổ Cái có mối quan hệ kiểm tra, đối chiếu, số liệu phải khớp nhau
2.3.1.2 Tiền gửi Ngân hàng
Tiền gửi Ngân hàng chiếm khoảng 8,2% trong tổng tài sản của công ty.Công ty TNHH Ngân Hạnh gửi tiền tại 3 Ngân hàng là Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Từ Liêm – Hà Nội, Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Nam hà Nội, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Tài khoản sửdụng và chi tiết đã nêu ở trên
Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu lien quan đến Tiền gửi Ngân hàng:
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 111 – Tiền mặt
Phiếu thu Phiếu chi
Báo cáo quỹ
Sổ chi tiết tiền
mặt
Nhật ký thu tiền Nhật ký chi tiền
Sổ Cái
Trang 30- Nhận được giấy báo có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đãvào tài khoản của công ty, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 113 – Tiền đang chuyển
- Thu tiền bán hàng hóa bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112: Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Thu lãi tiền gửi Ngân hàng:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Trả tiền mua hàng hóa:
Nợ TK 156 – hàng hóa
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
- Khi mua hàng hóa thanh toán bằng tiền gửi ngoại tệ:
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch:
Nợ TK 156 – Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 112 – Tỷ giá ghi sổ kế toán
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch:
Nợ TK 156 – Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
Có TK 112 – Tỷ giá ghi sổ kế toán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007
- Khi thanh toán Nợ phải trả