1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS

119 618 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 16,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc luận văn...6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SO SÁNH, PHÂN TÍCH TRONG DẠY HỌC PHẦN DI TR

Trang 1

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Trang

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên 3

5 Đối tương và khách thể nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Dự kiến kết quả của đề tài

9 Cấu trúc luận văn 6

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SO SÁNH, PHÂN TÍCH TRONG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 9 THCS 7

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 7

1.1.1 Lược sử nghiên cứu 7

1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 7

1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 8

1.1.2 Phiếu học tập (PHT) 10

1.1.2.1 Khái niệm PHT 10

1.1.2.2 Cấu trúc của PHT 11

1.1.2.3 Yêu cầu của PHT 13

1.1.2.4 Vai trò của PHT 13

1.1.2.5 Phân loại PHT 14

1.1.3 Khái niệm tư duy 20

Trang 2

1.1.4 Kỹ năng học tập 22

1.1.4.1 Kỹ năng 22

1.1.4.2 Kỹ năng học tập 23

1.1.4.3 Kỹ năng so sánh 24

1.1.4.4 Kỹ năng phận tích 27

1.1.5 Quy trình thiết kế PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích cho học sinh trong dạy học sinh học 28

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 30

1.2.1 Thực trạng xây dựng và sử dụng PHT trong dạy học 30

1.2.2 Thực trạng việc học tập của HS 35

Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SO SÁNH, PHÂN TÍCH TRONG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 9 THCS 38

2.1 Xây dựng các dạng PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học Phần DT & BD Sinh học 9 THCS 38

2.1.1 Mục tiêu dạy học Phần Di truyền và Biến dị - Sinh học 9 THCS 38

2.1.1.1 Mục tiêu về kiến thức 38

2.1.1.2 Mục tiêu về kỹ năng 40

2.1.1.3 Mục tiêu về thái độ 40

2.1.2 Cấu trúc, nội dung phần Di truyền và biến dị sinh học 9 THCS 40

2.1.2.1 Về mặt cấu trúc 40

2.1.2.2 Về mặt nội dung 41

2.1.3 Hệ thống các PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học Phần DT & BD Sinh học 9 THCS 44

2.1.3.1 Hệ thống PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh 44

2.1.3.2 Hệ thống PHT để rèn luyện kỹ năng phân tích 53

2.2 Sử dụng PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học Phần DT & BD Sinh học 9 THCS 63

2.2.1 Nguyên tắc rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích 63

Trang 3

2.2.2 Quy trình sử dụng PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích

trong dạy học Phần DT & BD Sinh học 9 THCS 63

2.2.3 Sử dụng PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học Phần DT & BD Sinh học 9 THCS 65

2.2.4 Sử dụng PHT để rèn luyện kỹ năng phân tích trong dạy học Phần DT & BD Sinh học 9 THCS 68

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Mục đích thực nghiệm 71

3.2 Nội dung thực nghiệm 71

3.3 Phương pháp thực nghiệm 71

3.3.1 Đối tượng thực nghiệm 71

3.3.2 Bố trí thực nghiệm 71

3.3.3 Các bước thực nghiệm 72

3.3.4 Tiến hành kiểm tra 73

3.3.5 Xử lý số liệu 73

3.4 Kết quả thực nghiệm 73

3.4.1 Kết quả định lượng 73

3.4.2 Kết quả định tính 83

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Kiến nghị 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Xuất phát từ chủ trương của Đảng và Nhà Nước

Để phát triển đất nước, hội nhập quốc tế thì Đảng và Nhà Nước ta đã chútrọng phát triển Giáo dục và Đào tạo, xem Giáo dục và Đào tạo là Quốc sáchhàng đầu

Từ mục tiêu và nội dung giáo dục hiện nay đòi hỏi người dạy và ngườihọc phải thay đổi cách dạy và cách học truyền thống; thay vào đó là sự đổi mớiphương pháp dạy học một cách có hiệu quả để phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo của người học

1.2 Xuất phát từ thực trạng của việc giảng dạy sinh học ở bậc THCS

Hiện nay ở các trường đã thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhưngcòn rất chậm, đặc biệt là việc vận dụng phương pháp dạy học tích cực trong cácmôn học nói chung và dạy học sinh học nói riêng

Để tổ chức hoạt động học tập cho HS theo hướng tích cực hóa thì ngườidạy cần phải có công cụ, phương tiện để tổ chức như: câu hỏi, bài tập, bài toánnhận thức, tình huống có vấn đề, phiếu học tập (PHT) Trong đó, PHT cónhững ưu điểm rất lớn như dễ sử dụng, hiệu quả cao, sử dụng được trong nhiềukhâu của quá trình dạy học, phát huy được hoạt động độc lập của từng cá nhân

và hoạt động tập thể, hướng dẫn cách tự học cho HS Đồng thời rèn luyện kỹnăng so sánh, phân tích, tư duy sáng tạo và xử lí linh hoạt cho người học

1.3 Xuất phát từ vai trò của Phiếu học tập

Phiếu học tập là phương tiện tổ chức dạy học có hiệu quả, bằng cách sửdụng PHT có thể rèn luyện cho người học các kỹ năng so sánh, phân tích vàtổng hợp một cách có hiệu quả

1.4 Xuất phát từ đặc thù của môn Sinh học và phần kiến thức Di truyền và Biến dị (DT & BD) - Sinh học 9 THCS

Sách giáo khoa sinh học 9 được biên soạn theo hướng đổi mới cả nộidung và phương pháp dạy học, tập trung đi sâu nghiên cứu một lĩnh vực tươngđối khó nhưng lí thú, đó là phần DT & BD Với cách biên soạn như thế đòi hỏingười dạy cần thay đổi cách dạy và người học cũng phải thay đổi cách học chủ

Trang 5

động, tích cực hơn…Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn HS tự tìm tòi,khám phá những kiến thức hiện đại ban đầu về DT & BD Đồng thời tạo cho các

em niềm tin vào khoa học, có ý thức vươn lên trong học tập, biết vận dụng cáckiến thức đã học vào thực tiễn chăn nuôi, trồng trọt, bảo vệ sức khoẻ và môitrường sống

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn hướng nghiên cứu: “Xây dựng và sử dụng phiếu học tập (PHT) để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học Phần Di truyền và Biến dị - Sinh học 9 THCS”.

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng PHT trong dạy học

nói chung và dạy học các bài thuộc phần DT & BD nói riêng

3.2 Điều tra tình hình sử dụng PHT trong dạy học Sinh học ở một số trường THCS

trong tỉnh Đồng Tháp

3.3 Phân tích cấu trúc nội dung các bài thuộc phần kiến thức DT & BD - Sinh

học 9 THCS để làm cơ sở cho việc xây dựng và sử dụng PHT

3.4 Xác định nguyên tắc, quy trình xây dựng PHT trên cơ sở đó xây dựng hệ

thống PHT đủ tiêu chuẩn trong các bài thuộc phần kiến thức DT & BD - Sinhhọc 9 THCS

3.5 Xây dựng quy trình sử dụng PHT để dạy học các bài thuộc phần DT & BD

- Sinh học 9 THCS

3.6 Thiết kế một số giáo án thực nghiệm sử dụng PHT để dạy học các bài

thuộc phần DT & BD - Sinh học 9 THCS

3.7 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của việc sử dụng PHT vào

dạy học các bài thuộc phần DT & BD - Sinh học 9 THCS

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 6

Xây dựng và sử dụng PHT để dạy học các bài thuộc phần DT & BD - Sinhhọc 9 THCS, chủ yếu vào khâu hình thành kiến thức mới của quá trình dạy học.

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình xây dựng và sử dụng PHT vào dạy học các bài thuộc phần DT &

BD - Sinh học 9 THCS

5.2 Khách thể nghiên cứu

Giáo viên và HS lớp 9 ở một số trường THCS trong tỉnh Đồng Tháp

6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xây dựng được hệ thống PHT đủ tiêu chuẩn và thiết kế quy trình hợp

lý để tổ chức dạy học thì sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học vàgóp phần rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích cho học sinh

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và Nhànước trong công tác giáo dục và các tài liệu, sách báo có liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa Sinh học lớp 9THCS

- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài

để tổng quan tình hình nghiên cứu, từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Phương pháp điều tra

- Lập phiếu điều tra để tìm hiểu về kỹ năng soạn giáo án, kỹ năng thiết

kế PHT và tình hình sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt sửdụng PHT để dạy học Sinh học nói chung và dạy học các bài thuộc phần DT &

BD - Sinh học 9 nói riêng

- Tìm hiểu ý thức học tập, khả năng lĩnh hội kiến thức và rèn luyện các

kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích của HS

7.3 Phương pháp chuyên gia

- Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình nghiên cứu,

từ đó có những định hướng cho việc nghiên cứu đề tài

Trang 7

- Trao đổi trực tiếp với giáo viên dạy học Sinh học 9 về bộ phiếu đã soạnlàm cơ sở chỉnh sửa và hoàn thiện bộ phiếu học tập.

7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Đây là phương pháp quan trọng để đánh giá tính đúng đắn của giả thuyếtkhoa học và mức đạt được mục tiêu của đề tài

7.4.1.Thực nghiệm thăm dò

Xây dựng phiếu điều tra tìm hiểu thực trạng sử dụng PHT trong dạy họcSinh học 9 THCS ở các phần đã học Tổ chức điều tra và xử lí kết quả điều tra

7.4.2.Thực nghiệm chính thức

Nhằm thu thập số liệu và xử lý bằng toán học thống kê, xác định chỉ tiêu

đo lường và đánh giá chất lượng bộ phiếu

7.5 Phương pháp thống kê toán học

Chúng tôi sử dụng các phép phân tích kết quả nghiên cứu bằng thống kêtoán học trong xử lí số liệu thu được như điểm số, kết quả trả lời qua điều tra,trao đổi, khảo sát qua thực nghiệm sư phạm

Sử dụng một số công thức toán học để xử lí các kết quả điều tra và thực nghiệm sư phạm:

Trang 8

+ Cv = 10-30% : Dao động trung bình.

+ Cv = 30-100% : Dao động lớn, độ tin cậy nhỏ

- Kiểm định độ tin cậy sai khác giữa 2 giá trị trung bình:

td =

2

2 2 1

2 1

2 1 X

n

S n S

X : Điểm số trung bình của 2 phương án: thực nghiệm và đối chứng

n1, n2: Số bài trong mỗi phương án

2

1

S và 2

2

S là phương sai của mỗi phương án

Sau khi tính được td, ta so sánh với giá trị t được tra trong bảng phân phốiStuden với mức ý nghĩa = 0,05 và bậc tự do f = n1+n2-2

+ Nếu td t: Sự khác nhau giữa X1 và X2 là có ý nghĩa thống kê

+ Nếu td  t: Sự khác nhau giữa X1 và X2 là không có ý nghĩa thống kê

8 DỰ KIẾN KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

8.1 Góp phần hệ thống hóa những cơ sở lí luận về phiếu học tập trong dạy học

làm cơ sở cho việc đổi mới phương pháp dạy học Sinh học 9 THCS

8.2 Xây dựng được hệ thống PHT đủ tiêu chuẩn về các bài thuộc phần DT &

BD - Sinh học 9 THCS

8.3 Xây dựng được quy trình sử dụng PHT để dạy học các bài thuộc phần DT

& BD - Sinh học 9 THCS

9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn được trình bày bởi 3 phần:

Phần I: MỞ ĐẦU

Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học Phần DT & BD Sinh học 9 THCS

Trang 9

Chương 2: Xây dựng và sử dụng PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học Phần DT & BD Sinh học 9 THCS

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Phần III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Tài liệu tham khảo

Phụ lục: Một số giáo án thực nghiệm

Trang 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SO SÁNH, PHÂN TÍCH TRONG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN

DỊ SINH HỌC 9 THCS

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Lược sử nghiên cứu

1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Sử dụng PHT trong dạy – học để rèn luyện các kỹ năng so sánh, phân tíchcho học sinh (HS) là một trong những phương pháp dạy học tích cực

Từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX nhiều nhà giáo dục lớn như J.AConmesky (1592 – 1670), Jacques Rousseau (1712 – 1778), A Đixtecvec (1790– 1866) đã có các công trình nghiên cứu về giáo dục phát triển trí tuệ, đặc biệtnhấn mạnh: muốn phát triển trí tuệ bắt buộc người học phải phát huy tính tíchcực, độc lập, sáng tạo để tự mình dành lấy tri thức Muốn vậy người họcphải tăng cường tự khám phá, tự tìm tòi và suy nghĩ trong quá trình học tập[21]

Trên thế giới phương pháp dạy học tích cực lấy HS làm trung tâm cómầm mống từ cuối thế kỉ XIX, được phát triển từ những năm 20, được phát triểnmạnh từ những năm 70 của thế kỉ XX [21]

Ở Pháp, vào những năm 1920 giáo dục được định hướng rõ trong việc dạyhọc lấy HS làm trung tâm, coi trọng việc rèn luyện phương pháp tự dành lấykiến thức

Ở Thái Lan cũng đang tiến hành một chương trình Giáo dục mới đượcgiảm tải 1/3 kiến thức so với chương trình cũ, thay phương pháp học vẹt bằngcách phát huy tính sáng tạo của HS [7]

Ở Hàn Quốc từ những năm 1990 đã xác định: giáo dục hướng vào xã hộicông nghiệp Để đáp ứng những đòi hỏi mới đặt ra do sự bùng nổ kiến thức vàsáng tạo kiến thức mới cần phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn

đề và tính sáng tạo Chính vì vậy mà hiện nay Hàn Quốc có quyền tự hào là một

Trang 11

trong những quốc gia có nền giáo dục phát triển mạnh trên thế giới cả về chấtlượng lẫn số lượng [7].

Ở Hoa Kỳ, phương pháp dạy học theo nhóm được áp dụng vào nhữngnăm 1960 và đưa ra ý tưởng dạy học cá nhân hóa năm 1970 (Giáo viên xác địnhmục tiêu, cung cấp các phiếu hướng dẫn (PHT) để học sinh tiến hành công việcđộc lập theo nhịp độ phù hợp với năng lực) [36]

Ở Nhật Bản: Hội đồng quốc gia cải cách giáo dục đã đề ra 3 yêu cầu thiếtyếu của cải cách giáo dục là [36]:

1 Thực hiện việc chuyển sang hệ thống giáo dục suốt đời

2 Chú trọng hơn nữa vai trò quan trọng của tính cách mỗi con người

3 Làm cho giáo dục phù hợp hơn với những thay đổi của thời đại

Ở Thái Lan cải cách giáo dục bằng cách thay phương pháp học vẹt bằng cách phát huy tính sáng tạo của HS

Về nhiệm vụ của giáo dục được UNESCO nghiên cứu và chỉ rõ “Để đáp ứng thành công nhiệm vụ của mình, giáo dục phải được tổ chức xoay quanh bốn loại hình học tập cơ bản, mà trong suốt cuộc đời của mỗi con người, chúng

sẽ là những trụ cột về kiến thức: học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để làm người”[5]

Như vậy trong những năm gần đây, đổi mới Giáo dục theo hướng tíchcực hóa hoạt động của người học đã trở thành xu hướng của nhiều quốc gia trênthế giới và khu vực với nhiều hình thức mới như phương pháp giáo dục theomục tiêu, nhấn mạnh đào tạo theo phương pháp tự học, tự nghiên cứu phát huy

sự tìm tòi độc lập hoặc theo nhóm HS tham gia tích cực vào quá trình học tập.Giờ học được phân hóa theo trình độ và năng lực của HS, tạo điều kiện cho sựbộc lộ và phát triển tiềm năng ở mỗi HS [13]

1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Từ những năm 1960 trong các trường sư phạm đã có khẩu hiệu: “Biến quátrình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” Nghị quyết số 40/2000/QH ngày9/12/2000 của Quốc Hội khóa X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đãkhẳng định: “Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lầnnày là xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa

Trang 12

phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứngnhu cầu phát triển nguồn nhân lực, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáodục phổ thông của các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới”[12].

Luật Giáo dục năm 2005 cũng đã nêu rõ: “Phương pháp giáo dục đại họcphải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện chongười học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gianghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”[27]

Nhờ sự đổi mới về đường lối quản lý giáo dục của Đảng và Nhà nước tatrong những năm gần đây đã mở ra một giai đoạn phát triển mạnh trong nghiêncứu phương pháp dạy học Đặc biệt là nghiên cứu nhằm phát huy tính tích cựcchủ động của HS trong học tập Nhiều tác giả tâm huyết cũng có những côngtrình nghiên cứu có giá trị về phương pháp, biện pháp dạy học tích cực nhằmphát huy khả năng tự học, sáng tạo của học sinh như: “Phát triển hoạt độngnhận thức của HS trong các bài dạy Sinh học ở trường phổ thông Việt Nam”trong Luận án Phó tiến sĩ năm 1981 của GS.TS.Đinh Quang Báo đã cho rằng:Vấn đề cung cấp cho HS các biện pháp, kỹ năng để tự bổ sung kiến thức, nghĩa

là biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, dạy HS cách học… là rấtcần thiết

GS.Trần Bá Hoành đã có những đóng góp to lớn trong việc đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động của người học

“Nâng cao chất lượng giảng dạy các quy luật di truyền ” trong Luận ánPhó tiến sĩ năm 1989 của PGS.TS Nguyễn Đức Thành

“Lý luận dạy học Sinh học đại cương” của GS.TS.Đinh Quang Báo,Nguyễn Đức Thành

“Xây dựng và sử dụng bài toán nhận thức để nâng cao hiệu quả dạy họcphần cơ sở vật chất và cơ chế di truyền trong chương trình Sinh học THPT”Luận án Phó tiến sĩ năm 1994 của PGS.TS.Lê Đình Trung

Thông tin khoa học Giáo dục số 45/1994 cho biết PHT là công cụ để GV

tổ chức hoạt động khai thác và lĩnh hội kiến thức của HS theo định hướng trướccủa GV

Trang 13

Có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong thời gian gần đây làhọc viên cao học, sinh viên đại học đã đề cập đến nhiều khía cạnh tích cực hóahoạt động nhận thức của HS bằng sử dụng PHT như:

“Sử dụng phiếu hoạt động học tập trong dạy học chương 6 Sinh học 7”Luận văn thạc sĩ năm 2005 của Nguyễn Thị Thùy Linh

“Xây dựng và sử dụng PHT để dạy học các khái niệm trong chương các quyluật di truyền Sinh học 11 THPT” Luận văn thạc sĩ năm 2006 của Nguyễn ThịThanh Chung

“Xây dựng và sử dụng PHT để dạy tự học chương 1 phần di truyền họcSinh học 12 THPT” Luận văn thạc sĩ năm 2009 của Nguyến Viết Trung

“Xây dựng và sử dụng PHT nhằm nâng cao chất lượng dạy học” của NgôThị Hoa, Lê Thị Việt An, Trương Tâm Phúc

Nhìn chung việc sử dụng PHT trong quá trình dạy học đã được nhiều tácgiả quan tâm đúc kết trong các công trình nghiên cứu Nhưng do chương trình

có nhiều đổi mới, giáo viên chưa cập nhật tốt nội dung nên phương pháp sửdụng PHT trong dạy học sinh học chưa được phổ biến trong quá trình giảng dạy.Đặc biệt việc đi sâu nghiên cứu lý luận, thiết kế, sử dụng các PHT để rèn luyện

kỹ năng so sánh, phân tích cho HS trong quá trình dạy học Phần DT & BD sinhhọc 9 THCS chưa có đề tài nào nghiên cứu Chính vì thế vấn đề tác giả nghiêncứu là một vấn đề mới

Trang 14

trong giấy mà GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc máy vi tính để cung cấpnhững nhiệm vụ đó cho HS

1.1.2.2 Cấu trúc của PHT

PHT được xem như là phương tiện để tổ chức hoạt động nhận thức cho

HS trong quá trình dạy học, nghĩa là hướng dẫn HS trình tự thực hiện các thaotác để tìm ra được kết quả học tập Do vậy mỗi PHT có cấu trúc gồm các phầnsau:

a- Phần dẫn: là phần GV hướng dẫn HS thu thập thông tin từ các nguồn khác

nhau như: SGK, tranh ảnh, mẫu vật, phương tiện trực quan,

- Ví dụ 1: Nghiên cứu nội dung mục I – SGK Sinh học 9 trang 34, 35 kết

hợp với quan sát hình 11 dưới đây, hãy hoàn thành các nội dung vào bảng sau:

Để đạt hiệu quả sử dụng PHT cao, đảm bảo thời gian thực hiện phần dẫnyêu cầu ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, dẫn dắt học sinh đến các hoạt động cụ thể

b- Phần hoạt động hay các công việc thực hiện: Là phần chỉ những công việc,

thao tác mà học sinh cần thực hiện, có thể là một hoặc nhiều hoạt động

- Ví dụ 2: Nghiên cứu nội dung mục I – SGK Sinh học 9 trang 34, 35

kết hợp với quan sát hình 11 dưới đây, hãy hoàn thành các nội dung vào bảngsau:

Các thao tác, công việc học sinh cần thực hiện là:

+ Đọc thông tin mục …, bài…

+ Quan sát sơ đồ trong PHT

+ Đối chiếu điều kiện ghi ở cột và hàng

+ Tìm ý thích hợp

+ Điền vào phiếu và hoàn thành PHT

c- Phần quy định thời gian thực hiện:

Mỗi PHT cần quy định một khoảng thời gian hoàn thành nhất định Căn

cứ vào lượng kiến thức cần hoàn thành ở PHT, trình độ học sinh và thời gian tiếthọc mà đề ra thời gian thích hợp, có thể là 5 phút, 10 phút, 15 phút hoặc có thểkéo dài hơn GV có thể ghi thời gian hoàn thành ở PHT hoặc thông báo bằng lờitrong quá trình phát phiếu

Trang 15

d- Phần đáp án: Được GV chuẩn bị dưới hình thức là tờ nguồn để giáo viên

chỉnh sửa, bổ sung cho học sinh hay căn cứ đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức cho học sinh

Ví dụ 3 : Một PHT đầy đủ có cấu trúc như sau:

Họ và tên: ……… PHT số: … Bài…….…….….…

Lớp: …… Trường: ………

PHT: Phân biệt NST giới tính và NST thường Nghiên cứu nội dung mục I – trang 38 SGK sinh học 9 kết hợp với quan sát hình 12.1 - SGK, hãy hoàn thành nội dung vào bảng sau: Đặc điểm phân biệt NST giới tính NST thường Số lượng

Đặc điểm

Chức năng

(Thời gian hoàn thành 7 phút)

Đáp án (tờ nguồn):

Đặc điểm

phân biệt

Số lượng Thường tồn tại 1 cặp trong tế

bào lưỡng bội

Thường tồn tại với số cặp lớn hơn trong tế bào lưỡng bội

Đặc điểm Tồn tại thành cặp tương đồng

(XX) hoặc không tương đồng (XY)

Luôn luôn tồn tại thành cặp tương đồng

Chức năng Chủ yếu mang gen quy định

giới tính của cơ thể

Chỉ mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể

1.1.2.3 Yêu cầu của PHT

Qua cấu trúc PHT đã nêu ở trên, ta thấy khi xây dựng PHT cần chú ý đến các yêu cầu sư phạm sau:

Trang 16

- Phải thực sự là phương tiện để hình thành kiến thức kỹ năng.

- Phải thực sự là phương tiện giúp HS tự lực trong học tập, phát huy được tính chủ động, tích cực của HS

- Phiếu phải diễn đạt rõ các điều kiện cho và yêu cầu công việc HS phải hoànthành, các thao tác cần thực hiện

- Phiếu phải trình bày sạch, đẹp, rõ ràng không nhàu nát, đây cũng là một trong những nguyên nhân gây hứng thú cho HS

1.1.2.4 Vai trò của PHT

a PHT là một phương tiện truyền tải nội dung dạy học

Trong quá trình dạy học, PHT được sử dụng như một phương tiện để truyền tải kiến thức Nội dung của phiếu chính là nội dung hoạt động học tập của HS Thông qua việc hoàn thành các yêu cầu nhất định trong phiếu một cách độc lập hay có sự trợ giúp của GV mà HS lĩnh hội được một lượng kiến thức tương ứng

b PHT là một phương tiện hữu ích trong việc rèn luyện các kỹ năng cho HS

Để hoàn thành được các yêu cầu do PHT đưa ra HS hầu như phải huy động tất cả các kĩ năng hành động, thao tác tư duy: quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, phán đoán, suy luận, khái quát hóa, cụ thể hóa, hệ thống hóa, Vì vậy, sử dụng PHT trong quá trình dạy học sẽ giúp cho HS hình thành và phát triển các

Mặt khác, PHT có thể dùng trong nhiều khâu của quá trình tự học như nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập củng cố, kiểm tra đánh giá dưới nhiều hình thức ở lớp cũng như ở nhà, có thể cần sự giúp đỡ của GV hoặc không, Do vậy, PHT còn phát huy được khả năng tự học, tự nghiên cứu cho HS

d PHT là kế hoạch nhỏ để tổ chức dạy học

PHT thường được thiết kế dưới dạng bảng có nhiều cột, nhiều hàng thể hiện nhiều tiêu chí Vì vậy, ưu thế của PHT là khi muốn xác định một nội dung kiến

Trang 17

thức, thỏa mãn nhiều tiêu chí hay xác định nhiều nội dung với các tiêu chí khác nhau Với PHT một nhiệm vụ học tập phức tạp được định hướng rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn như một kế hoạch nhỏ dưới dạng bảng hoặc sơ đồ,

PHT có thể sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học

e PHT đảm bảo thông tin hai chiều giữa dạy và học, làm cơ sở cho việc uốn nắn, chỉnh sửa những lệch lạc trong hoạt động nhận thức của người học

Sử dụng PHT trong dạy học, GV có thể kiểm soát, đánh giá được động lực học tập của HS thông qua kết quả hoàn thành PHT, thông qua báo cáo kết quả cánhân, thảo luận trong tập thể từ đó chỉnh sửa, uốn nắn những lệch lạc trong hoạt động nhận thức của HS Do đó, PHT đã trở thành phương tiện giao tiếp giữa thầy và trò, giữa trò với trò đó là mối liên hệ thường xuyên liên tục

f PHT là một biện pháp hữu hiệu trong việc hướng dẫn học sinh tự học

Đối với hoạt động tự học, PHT là một biện pháp hữu hiệu để hỗ trợ HS trongviệc tự lực chiếm lĩnh tri thức Nó có tác dụng định hướng cho HS cần nắm bắt nội dung phần này như thế nào? Nội dung nào là nội dung trọng tâm? Với vai trò đó nó đã giúp đỡ người thầy rất nhiều trong hoạt động dạy học Làm cho chấtlượng dạy học ngày càng được nâng cao nhất là trong xu thế hiện nay việc tự học trở nên rất quan trọng [14]

1.1.2.5 Phân loại PHT

Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại PHT:

a Căn cứ vào mục đích lý luận dạy học

* PHT dùng trong quá trình hình thành kiến thức mới

Trong quá trình hình thành kiến thức mới GV có thể sử dụng PHT để dẫn dắt

HS hoàn thành các yêu cầu trong PHT, HS sẽ lĩnh hội được lượng kiến thức mớinhất định Dạng này cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa GV hướng dẫn và HS

* PHT dùng để củng cố, hoàn thiện kiến thức

PHT này sử dụng sau khi HS đã học xong từng phần, từng bài, từng chương.Loại PHT này có vai trò rất lớn trong việc khắc sâu kiến thức, giúp học sinh hoàn thiện những kiến thức vừa được lĩnh hội, đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục và tính logíc của kiến thức trong chương trình

* PHT dùng để kiểm tra, đánh giá

Trang 18

PHT này được dùng trong các bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết, kiểm tra học kỳ, kiểm tra cuối năm học Giúp HS khắc sâu, hệ thống hóa lại kiến thức, giúp GV nắm bắt được tình hình học tập của HS để điều chỉnh lại phương pháp dạy học cho phù hợp.

b Căn cứ vào nguồn thông tin sử dụng để hoàn thành PHT

* PHT khai thác kênh chữ

PHT loại này thường dùng trong các khâu dạy bài mới, có nội dung đikèm với kênh “đọc thông tin” hay “nghiên cứu mục, bài…” Kiến thức SGKphần lớn được đề cập dưới dạng kênh chữ Do đó PHT khai thác kênh chữ này

có vai trò trong việc định hướng cho học sinh cách đọc, cách thảo luận để từ đó

HS tự chiếm lĩnh tri thức

* PHT khai thác kênh hình

Việc sử dụng PHT khai thác kênh hình có vai trò lớn trong việc địnhhướng cho HS khai thác nội dung hình vẽ, tranh ảnh và truyền tải thông tin Đâyđược xem là dạng phiếu tích cực với HS, có thể sử dụng trong tất cả các khâucủa quá trình dạy học giúp HS phát triển kỹ năng quan sát, phân tích Nguồnthông tin để hoàn thành PHT là kênh hình trong SGK, tranh ảnh, phim tư liệu…

* PHT khai thác cả kênh chữ và kênh hình

Đây là dạng PHT phổ biến hơn nhiều so với hai dạng trên bởi chươngtrình SGK mới có cả kênh chữ và kênh hình đi kèm với nhau Dạng này yêu cầu học sinh vừa đọc thông tin, vừa quan sát hình mới có thể hoàn thành

c Căn cứ vào mục tiêu rèn luyện các kỹ năng

Theo giáo sư Trần Bá Hoành có 6 dạng phiếu học tập:

* Dạng 1: Phiếu phát triển kỹ năng quan sát

Trên PHT dạng này có các tranh vẽ, sơ đồ và câu hỏi yêu cầu quan sát mẫu vật, tranh vẽ, mô hình để hoàn thành PHT Phần kiến thức DT & BD - Sinh học

9 THCS chủ yếu đề cập tới những kiến thức lý thuyết trừu tượng, phức tạp, đòi hỏi sự chú ý, quan sát mới có thể hiểu sâu được các sự vật hiện tượng đang nghiên cứu Khi HS tự tìm được câu trả lời vào PHT thì chắc chắn sẽ nắm vững kiến thức hơn là khi nghe GV thuyết trình

Trang 19

Ví dụ 4: Khi dạy bài 18: Prôtêin, phần I - Cấu trúc của prôtêin, GV yêu

cầu HS nghiên cứu nội dung mục I – SKG trang 54-55 kết hợp với quan sát hình

18 SGK, hãy hoàn thành nội dung vào PHT sau:

Các bậc cấu trúc của phân tử

prôtêin

Đặc điểm các axit amin

Cấu trúc bậc 1

Cấu trúc bậc 2

Cấu trúc bậc 3

Cấu trúc bậc 4

* Dạng 2: Dạng PHT phát triển kỹ năng phân tích Phân tích là một kỹ năng rất quan trọng cần phát triển cho HS để HS nắm chắc vốn tri thức đã tiếp thu, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc giải bài tập cũng như vận dụng kiến thức vào thực tế một cách hợp lí PHT dạng này định hướng cách tiếp nhận thông tin, nghiên cứu chi tiết những vấn đề khá phức tạp, nắm vững những sự vật hiện tượng gần giống nhau, những khái niệm có nội hàm chồng chéo một phần, bằng những kiến thức học sinh có kết hợp với việc định hướng trong PHT các em tự hoàn thiện những kiến thức còn lại Ví dụ 5: Khi dạy bài 21: Đột biến gen, phần I – Đột biến gen là gì?, GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục I – SGK trang 62 kết hợp với phân tích hình 21.1 SGK, hãy hoàn thành nội dung vào PHT sau: Đoạn gen Số cặp nuclêôtit Điểm khác so với đoạn a Đặt tên dạng biến đổi b

c

d

* Dạng 3: Dạng PHT phát triển kỹ năng so sánh

Phát triển kĩ năng so sánh cho HS sẽ giúp các em phân tích được những điểm giống và khác nhau giữa các sự vật hiện tượng, từ đó học sinh có khả năng phân biệt được sự vật hiện tượng này với sự vật và hiện tượng khác PHT dạng này có ưu điểm lớn trong việc định hướng các dấu hiệu, các chỉ tiêu so sánh, qua

Trang 20

đó học sinh có cơ sở để đánh giá những điểm giống và khác nhau trong khi sosánh.

Ví dụ 6: Khi dạy bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN, phần I – ARN,

GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học ở bài 15 kết hợp với nghiên cứu nội dung mục I – SGK trang 51 và quan sát các hình dưới đây, hãy hoàn thành nội dung vào PHT sau:

* Dạng 4: Dạng PHT phát triển kỹ năng quy nạp, khái quát

Phần kiến thức DT & BD Sinh học 9 mang tính lý thuyết cao, được hình thành chủ yếu qua quan sát hình vẽ, mô hình, các phương tiện trực quan khác vànghiên cứu SGK

Ví dụ 7: Khi dạy bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN, phần kiểm tra

đánh giá GV có thể sử dụng PHT sau:

Hãy ghép nội dung cột (I) sao cho phù hợp với cột (II)

Trang 21

Đặc điểm (I)

Phân tử (II)

1… 2…

* Dạng 5: Dạng PHT phát triển kỹ năng suy luận, đề xuất giả thuyết

PHT dạng này thường được sử dụng ở cuối bài, cuối mục lớn Gợi ý cho

HS xem xét một vấn đề dưới nhiều góc độ, có thói quen suy nghĩ sâu sắc, có óchoài nghi khoa học Từ đó HS nắm được kiến thức một cách tích cực và pháttriển được tư duy suy luận, các vấn đề mâu thuẫn đề ra trong học tập cũng nhưtrong đời sống

Ví dụ 8: Cuối bài 34 – Thoái hoá do tự thụ phấn và do giao phối gần, GV

có thể sử dụng PHT sau để khắc sâu kiến thức cho HS:

Hãy giải thích các tượng sau:

- Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vậtqua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ?

- Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc

và giao phối gần nhằm mục đích gì?

* Dạng 6: Dạng PHT vận dụng kiến thức đã học

HS sau khi học xong phần DT & BD Sinh học 9 có thể vận dụng kiếnthức đã học để giải thích các hiện tượng thường gặp trong thực tiễn cuộc sống vàsản xuất Do đó các câu hỏi đặt ra trong PHT càng gần gũi với thực tiễn càng thuhút sự chú ý của HS và kích thích suy nghĩ khi tìm tòi lời giải đáp thích hợp

Trang 22

Ví dụ 9: Để củng cố lại kiến thức bài 12: Cơ chế xác định giới tính, GV có

thể sử dụng PHT sau :

- Có quan niệm cho rằng ‘‘Người mẹ là người quyết định việc sinh contrai hay con gái’’, Theo em quan niệm đó đúng hay sai ? Gỉai thích tại sao ?

- Tại sao cấu trúc dân số tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 ?

- Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi ? Điều đó có

ý nghĩa gì trong thực tiễn ?

Những loại PHT trên GV có thể yêu cầu mỗi cá nhân HS hoặc tổ chức TLNnhóm lớn hay nhóm nhỏ tuỳ theo mức độ kiến thức yêu cầu trong PHT, sau khi

HS hoàn thành PHT, GV phải sửa chữa và có lời giải chính xác để HS nắm vữngkiến thức

Như vậy, việc phân loại PHT giúp cho GV xây dựng và sử dụng PHT để

tổ chức hoạt động học tập cho HS đạt hiệu quả cao, giúp hình thành kiến thứcmới, và phát triển các kỹ năng tư duy cho HS, trong đó có kỹ năng so sánh, phântích

1.1.3 Khái niệm tư duy

Theo từ điển Triết học: Tư duy là sản phẩm cao nhất của vật chất được

tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, là quá trình phản ánh tích cực thế giớikhách quan trong các khái niệm, phán đoán, lí luận Tư duy xuất hiện trong quátrình hoạt động sản xuất xã hội của con người và bảo đảm phản ánh thực tại mộtcách gián tiếp, phát hiện những mối liên hệ hợp quy luật của thực tại Tiêu biểucho tư duy là những quá trình như: so sánh, trừu tượng hoá, phân tích và tổnghợp, việc nêu lên những vấn đề nhất định và tìm cách giải quyết chúng, việc đềxuất những giả thuyết, những ý niệm,

Theo từ điển tiếng Việt: Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức

đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hìnhthức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lý

Tư duy là sự phản ánh trong bộ não con người những sự vật và hiện tượng, những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật biện chứng Tư duy còn là

sự phản ánh thực tế một cách khách quan gián tiếp

Trang 23

Để định nghĩa tư duy, chúng tôi nhận thấy các nhà tâm lý học trongnước cũng như ngoài nước, mỗi người có một cách hiểu riêng của mình X.L.Rubinstêin cho rằng: Tư duy là sự thâm nhập vào những tầng mới của bản thể,

là giành lấy và đưa ra ánh sáng những cái cho đến nay vẫn giấu kín trong cõi sâu

bí ẩn; đặt ra và giải quyết vấn đề của thực tại và cuộc sống, tìm tòi và giải đápcâu hỏi thực ra nó là như thế nào, câu trả lời đó là cần thiết để biết nên sống thếnào cho đúng và cần làm gì?

A Spiếckin lại cho rằng: Tư duy của con người, phản ánh hiện thực, về bảnchất là quá trình truyền đạt gồm hai tính chất: một mặt, con người hướng về vậtchất, phản ánh những nét đặc trưng và những mối liên hệ của vật ấy với vậtkhác, và mặt khác con người hướng về xã hội để truyền đạt những kết quả tưduy của mình

Từ cách tiếp cận mô hình xử lý thông tin, tác giả Đặng Phương Kiệt quanniệm: "Tư duy là một quá trình tâm trí phức tạp, tạo ra một biểu tượng mới bằngcách làm biến đổi thông tin có sẵn" Với cách tiếp cận này, tác giả cho rằng, cácquá trình tư duy của con người được diễn ra ở đoạn trên cùng của trình tự xử lýthông tin và điều gì sẽ diễn ra khi đạt tới giai đoạn này của quá trình xử lý thôngtin thì được gọi là tư duy

Dựa trên cơ sở những mối liên hệ, quan hệ vốn có của các sự vật, hiện tượngtrong thế giới khách quan và lý thuyết phản ánh, tác giả Mai Hữu Khuê cho rằng

"Tư duy là quá trình tâm lý phản ánh những mối liên hệ và quan hệ giữa các đốitượng hay các hiện tượng của hiện thực khách quan" Tác giả cho rằng, tư duykhác hẳn với tri giác ở chỗ tư duy không chỉ thực hiện được những bước như đãxảy ra ở tri giác, là tách các phần riêng lẻ của sự vật, mà còn cố gắng hiểu cácphần đó có quan hệ với nhau như thế nào Tư duy phản ánh bản chất của sự vật,

Trang 24

Với tư cách là quá trình nhận thức, tập thể tác giả: Trần Minh Đức, NguyễnQuang Uẩn, Ngô Công Hoàn, Hoàng Mộc Lan, coi "Tư duy là một quá trìnhnhận thức, phản ánh những thuộc tính của bản chất, những mối liên hệ và quan

hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng mà trước đó ta chưa biết”

Phân tích một số quan niệm về tư duy như trên để có thể hiểu sâu thêm định nghĩa của tư duy: Tư duy là quá trình tâm lý phản ánh hiện thực khách quan mộtcách gián tiếp là khái quát, là sự phản ánh những thuộc tính chung và bản chất, tìm ra những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà ta chưa từng biết

Nhà tâm lý học người Nga K.K Plalônốp nêu lên các giai đoạn của một quá trình tư duy theo sơ đồ sau:

Trang 25

Sơ đồ 1.1 Các giai đoạn của một quá trình tư duy của nhà tâm lý học

người Nga K.K Plalônốp.

Qua phân tích ta khẳng định mọi hoạt động đều cần tới tư duy, con người bắtđầu tư duy khi đứng trước một khó khăn về nhận thức cần phải giải quyết Tư duy là đặc trưng của hoạt động nhận thức Tư duy được phát triển khi các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa) được thực hiện

1.1.4 Kỹ năng học tập

1.1.4.1 Kỹ năng

Theo Nguyễn Đình Chỉnh: “Kỹ năng là một thao tác đơn giản hoặc phức tạpmang tính nhận thức hoặc mang tính hoạt động chân tay, nhằm thu được một kếtquả [8] ”

Theo Trần Bá Hoành: “Kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức thunhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn Kỹ năng đạt tới mức hết sứcthành thạo, khéo léo trở thành kỹ xảo” [13]

Có nhiều quan điểm khác nhau về phân chia kỹ năng nhưng việc phân chianày chỉ mang tính chất tương đối vì một số kỹ năng vừa là kỹ năng nhận thức vàvừa là kỹ năng hoạt động chân tay

Phủ định

Nhận thức vấn đề Xuất hiện các liên tưởng

Kiểm tra giả thuyết Khẳng định

Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết

Trang 26

Bất kì kỹ năng nào cũng phải dựa trên cơ sở lý thuyết - đó là kiến thức Sở dĩnhư vậy là vì xuất phát từ cấu trúc kỹ năng (phải hiểu mục đích, biết cách thức

đi đến kết quả và hiểu được những điều kiện cần thiết để triển khai các cáchthức đó)

Mỗi kỹ năng chỉ biểu hiện thông qua một nội dung, tác động của kỹ năng lênnội dung chúng ta sẽ đạt được mục tiêu đặt ra

Mục tiêu = Kỹ năng  Nội dung [11 ]

Ví dụ 10: Lập bảng (kỹ năng) so sánh cấu trúc phân tử ADN và ARN (nội

dung)

Thực chất của việc hình thành kỹ năng là hình thành cho học sinh nắm vững một hệ thống phức tạp các thao tác nhằm làm biến đổi và sáng tỏ những thông tin chứa đựng trong bài tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu chúng với những hành động cụ thể

Muốn vậy khi hình thành kỹ năng (chủ yếu là kỹ năng học tập) cho học sinh cần:

* Giúp cho học sinh biết cách tìm tòi để nhận xét ra yếu tố đã cho, yếu tố phải tìm và mối quan hệ giữa chúng

* Giúp học sinh hình thành một mô hình khái quát để giải quyết các bài tập, đối tượng cùng loại

* Xác lập được mối liên quan giữa bài tập mô hình khái quát và các kiến thức tương ứng [5]

1.1.4.2 Kỹ năng học tập

Muốn học tập có kết quả, con người cần có một hệ thống kỹ năng chuyên biệt gọi là kỹ năng học tập Theo các nhà tâm lý học, kỹ năng học tập là khả năng của con người thực hiện có kết quả các hành động học tập phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh nhất định, nhằm đạt được mục đích, nhiệm vụ đề ra

Theo Nguyễn Ngọc Quang, sự lĩnh hội kiến thức được thực hiện thôngqua một chu trình gọi là chu trình hoạt động nhận thức - học tập Nó bao gồmcác bước: Sự tri giác, sự thông hiểu, sự ghi nhớ, sự vận dụng, sự khái quát hoá

và sự hệ thống hoá Điều kiện cơ bản để lĩnh hội kiến thức có kết quả là mỗi họcsinh phải thực hiện toàn bộ chu trình hoạt động nhận thức, học tập khi nghiên

Trang 27

cứu bài học từ tri giác đến hệ thống hoá Trong đó, sự thông hiểu kiến thức diễn

ra thông qua quá trình xử lý thông tin bằng các thao tác trí tuệ: Phân tích và tổnghợp, khái quát hoá, cụ thể hoá, trừu tượng hoá, so sánh đối chiếu, suy luận,

Trong thực tiễn dạy học, nhiều học sinh còn rất lúng túng ở khâu này vì thiếu phương pháp xử lý thông tin và giáo viên cũng ít chú ý cung cấp và huấn luyện cho các em các phương pháp thích hợp và hiệu nghiệm [28]

* Có thể nêu hệ thống kỹ năng học tập chung của học sinh phổ thông như sau: [9]

- Các kỹ năng học tập phục vụ chức năng nhận thức liên quan đến việcthu thập, xử lý, sử dụng thông tin: kỹ năng làm việc với sách giáo khoa, kỹ năngquan sát, kỹ năng tiến hành thí nghiệm, kỹ năng phân tích - tổng hợp, kỹ năng sosánh, kỹ năng khái quát hoá, kỹ năng suy luận, kỹ năng áp dụng kiến thức đãhọc

- Các kỹ năng học tập phục vụ chức năng tổ chức, tự điều chỉnh quá trìnhhọc tập liên quan đến việc quản lý phương tiện học tập, thời gian, sự hỗ trợ từbên ngoài và chất lượng: kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá, kỹ năng tự điềuchỉnh

- Các kỹ năng phục vụ chức năng tương tác trong học tập hợp tác: kỹnăng học nhóm

Người giáo viên chỉ có thể hình thành các kỹ năng học tập trên cho học sinhqua một hay nhiều nội dung nhất định trong một hay nhiều tình huống có ýnghĩa Tình huống có ý nghĩa đối với học sinh là tình huống gần gũi với học sinhhoặc là những tình huống mà học sinh sẽ gặp về sau

Trong hệ thống kỹ năng trên, vì điều kiện và thời gian không cho phép nên chúng tôi chỉ quan tâm đến việc thiết kế và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện một số kỹ năng tư duy là kỹ năng so sánh và kỹ năng phân tích trong nhóm kỹ năng học tập phục vụ chức năng nhận thức liên quan đến thu thập, xử lý, sử dụng thông tin

1.1.4.3 Kỹ năng so sánh [1],[17]

Trang 28

Trong nhận thức cùng với sự hiểu biết sự vật, hiện tượng là cái gì và như thế nào, còn phải hiểu được sự vật, hiện tượng này không giống sự vật, hiện tượng khác ở chỗ nào thì phải sử dụng đến phương pháp so sánh.

So sánh là sự phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng nhằm phân loại sự vật, hiện tượng thành những loại khác nhau

Tuỳ mục đích mà phương pháp so sánh có thể nặng về tìm sự giống nhau hay

sự khác nhau So sánh điểm khác nhau chủ yếu dùng trong phân tích, so sánh điểm giống nhau thường dùng trong tổng hợp

* Các bước thực hiện biện pháp so sánh:

Bước 1: Nêu định nghĩa đối tượng cần so sánh.

Bước 2: Phân tích đối tượng, tìm ra dấu hiệu bản chất của mỗi đối tượng

so sánh

Bước 3: Xác định những điểm giống nhau của từng dấu hiệu tương ứng Bước 4: Xác định những điểm khác nhau của từng dấu hiệu tương ứng Bước 5: Khái quát các dấu hiệu quan trọng giống và khác nhau của 2 đối

tượng so sánh

Bước 6: Nếu có thể được thì nêu rõ nguyên nhân của sự giống và khác

nhau đó

Ví dụ 11: So sánh cấu trúc của ADN và ARN

Bước 1: Nêu định nghĩa

Bước 2: Phân tích tìm ra dấu hiệu của AND và ARN.

- Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit thuộc 4 loại: A T, G, X

- ARN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do nhiều đơn phân là các nuclêôtit thuộc 4 loại A, U, G, X liên kết tạo thành một chuỗi xoắn đơn

Bước 3: Tìm ra những điểm giống nhau.

+ Đều là axit hữu cơ, gồm các nguyên tố hoá học: C, H, O, N, và P

+ Đều là đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

+ Trên 2 phân tử đều có các đơn phân là nuclêôtit và liên kết nhau bằng liên kết hiđrô

Trang 29

+ Cấu tạo xoắn, đặc trưmg bởi số lượng, thành phần và trình tự của các đơn phân nuclêôtit.

Bước 4: Tìm ra những điểm khác nhau.

- Đại phân tử có kích thước rất lớn

- Có cấu trúc mạch kép

- Có bazơ nitric T – A

- Là cấu trúc vật chất mang thông tin

di truyền có khả năng tự sao và sao mã

tổng hợp mARN

- Điều khiển quá trình giải mã tổng

hợp prôtêin của tế bào (qua mARN)

- Đại phân tử có kích thước và khối lượng bé hơn ADN

- Có cấu trúc mạch đơn

- Có bazơ nitric U – A

- Cấu trúc trung gian (bản mã sao) giúp quá trình truyền đạt thông tin

di truyền từ gen đến prôtêin

- Trực tiếp điều khiển quá trình giải

mã tổng hợp prôtêin của tế bào

Bước 5: Khái quát các dấu hiệu quan trọng giống và khác nhau của ADN và

ARN

- ADN: có cấu trúc mạch kép, đơn phân là: A, G, X, T

- ARN: có cấu trúc mạch đơn, đơn phân là: A, G, X, U

* Qua sự so sánh giúp học sinh phân biệt, hệ thống hoá và củng cố các khái niệm đồng thời so sánh là một thao tác tư duy rất quan trọng giúp học sinh tìm tacái mới

* Các hình thức diễn đạt so sánh:

- Diễn đạt so sánh bằng lời

- Diễn đạt so sánh bằng bảng hệ thống hay bảng phân tích

- Diễn đạt so sánh bằng tranh sơ đồ

- Diễn đạt so sánh bằng biểu đồ

- Diễn đạt so sánh bằng sơ đồ logic

1.1.4.4 Kỹ năng phân tích [1],[17]

Trang 30

Phân tích là sự phân chia trong tư duy đối tượng hay hiện tượng thành nhữngyếu tố hợp thành, các dấu hiệu, các đặc tính riêng biệt của đối tượng hay hiệntượng đó thành những yếu tố nhỏ hơn hoặc những mối quan hệ giữa toàn thể và

bộ phận, quan hệ giống loài nhằm tìm kiếm bản chất của chúng

Trong dạy học, vấn đề hình thành kỹ năng phân tích cho học sinh cần phảiđược coi trọng Tuỳ đặc điểm từng môn học và nhiệm vụ học tập cụ thể, cácgiáo viên đã đề ra những yêu cầu phân tích khác nhau Nhưng mục đích chủ yếucủa việc rèn luyện kỹ năng phân tích là hình thành ở các em thói quen tìm hiểu

sự vật, hiện tượng có chiều sâu, nhằm nắm được bản chất của đối tượng nghiêncứu, cho nên nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động phân tích trước hết là nắm đượccấu trúc của đối tượng, nghĩa là:

+ Xác định các yếu tố tạo thành đối tượng

+ Tìm mối liên hệ giữa các yếu tố đó

+ Yếu tố trung tâm, yếu tố điều khiển của hệ thống nằm ở đâu?

+ Hoạt động trong những môi trường nào, điều kiện nào?

Ví dụ 12: Để cho HS hiểu một cách đầy đủ về khái niệm biến dị cần phân

tích khái niệm biến dị như sau:

Biến dị

(Thường biến)Biến dị tổ hợp Đột biến

Đột biến gen Đột biến NST

Đột biến cấu trúc NST Đột biến số lượng NSTTrên cơ sở ấy mà xác định được tính chất, mâu thuẫn nội tại, động lựcphát triển và các vấn đề khác

* Các hình thức diễn đạt phân tích

+ Diễn đạt bằng lời

Trang 31

+ Diễn đạt bằng sơ đồ phân tích: diễn đạt một cách trực quan bằng một sơ đồlogic với nguyên tắc cái toàn thể được chia nhỏ thành các bộ phận Phép chia ấy được biểu diễn bằng mũi tên

+ Phân tích bằng bảng hệ thống: hình thức này vừa thể hiện được sự phân tích qua việc đặt tên gọi các cột, vừa thể hiện được sự tổng hợp thông qua việc trình bày chúng ở các ô, các cột, các dòng tương ứng Hình thức này giúp chúng

ta hệ thống các kiến thức và đặc biệt là rất hiệu quả cho việc thực hiện biện pháp

Bước 1: Phân tích nội dung bài học trên hai bình diện kiến thức và kĩ

năng

Là bước xác định thành phần kiến thức, kỹ năng, mối quan hệ của mạchkiến thức, kỹ năng cần đạt được trong bài học và giữa các bài trong chương

Bước 2: Xác định rõ từng mục tiêu bài học về kiến thức và kỹ năng

Phải xác định rõ sau khi học xong bài này học sinh phải lĩnh hội được gì?Hay vận dụng như thế nào? Rèn luyện được thao tác tư duy nào?

Xác định PHT được xây dựng với mục tiêu như thế nào? Truyền tải kiếnthức gì, rèn luyện kỹ năng gì? Hoặc dùng trong khâu nào của quá trình dạy học

Bước 3: Chuyển nội dung kiến thức, kỹ năng cần tiếp thu ở từng bài học

dưới dạng PHT

Trang 32

Nội dung kiến thức cần phải chuyển từ dạng thông báo sang dạng tìnhhuống học tập Nếu ra những tình huống có vấn đề Định hướng rỏ nhiệm vụ cầnthực hiện.

Bước 4: Dựa vào tài liệu giáo khoa tường minh các yêu cầu ghi trong

PHT

Dựa trên nội dung đã được nghiên cứu phác thảo PHT

Bước 5: Hoàn thành và viết PHT chính thức

Là bước viết PHT chính thức chuẩn bị cho việc sử dụng PHT vào cáckhâu của quá trình dạy học

Tóm lại để xây dựng PHT tốt ta có thể thực hiện theo quy trình sau:

* Các lưu ý khi thiết kế PHT

Để đổi mới phương pháp dạy học theo hướng sử dụng PHT để rèn luyệncác kỹ năng so sánh, phân tích cho học sinh thì yếu tố quyết định đó là việc xâydựng một hệ thống PHT sao cho phù hợp với nội dung, với đối tượng dạy học

Vì vậy, khi xây dựng PHT cần phải đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản sau:

1 Mục đích rõ ràng, khối lượng công việc vừa phải, thời gian thích hợp

để đa số HS hoàn thành được

2 Xác định rõ cơ sở vật chất cần có để hoàn thành PHT như: hình vẽ,SGK, dụng cụ trực quan

3 Nội dung ngắn gọn, diễn đạt chính xác

Bước 1: Phân tích nội dung bài học trên hai bình diện kiến thức và kỹ

năng

Bước 2: Xác định rõ từng mục tiêu bài học về kiến thức và kỹ năng

Bước 3: Chuyển nội dung kiến thức, kỹ năng cần tiếp thu ở trong bài học

dưới dạng PHT điều cần tìm.

Bước 4: Dựa vào tài liệu tường minh các yêu cầu ghi trong PHT

Bước 5: Hoàn thành và viết PHT chính thức

Trang 33

4 Mỗi PHT phải có phần chỉ dẫn nhiệm vụ đủ rõ, phải có kí hiệu dùngphần nào, bài nào… phải có khoảng trống thích hợp để HS điền công việc phảilàm.

5 Hình thức trình bày gây hào hứng làm việc, có quy định thời gian hoànthành, có chỗ đề tên HS để khi cần GV đánh giá trình độ HS

6 Nếu biên soạn PHT dùng cho cả giáo trình hoặc một bài học thì nênđánh số thứ tự để tiện cho việc sử dụng sau này

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Thực trạng xây dựng và sử dụng PHT trong dạy học của GV

Để phục vụ cho hướng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã tìm hiểu

thực trạng sử dụng phương pháp dạy học, đặc biệt sử dụng PHT trong dạy họcmôn Sinh học của 45 GV tại 8 trường THCS thuộc tỉnh Đồng Tháp: TrườngTHCS Tân Khánh Đông (5 GV), Trường THCS Trần Thị Nhượng (5 GV),Trường THCS Lưu Văn Lang (6 GV), Trường THCS Võ Thị Sáu (7 GV),Trường THCS Hùng Vương (6 GV), Trường THCS Thanh Bình (7 GV), TrườngTHCS An Hoà (4 GV), Trường THCS An Long (5 GV) Chúng tôi trao đổi với

GV bộ môn, soạn thảo phiếu thăm dò ý kiến GV, phiếu điều tra HS nhằm thuthập số liệu cụ thể Chúng tôi phát phiếu thăm dò cho 45 GV và thu được kếtquả sau:

1.2.1.1 Về phương pháp dạy học của GV

Trang 34

Bảng 1.2 Kết quả điều tra thực trạng thiết kế và sử dụng PHT

để rèn các kỹ năng so sánh và phân tích trong dạy học phần DT & BD Sinh học

9 THCS

Thường xuyên Không thường

xuyên Ít thiết kế Chưa thiết kế

Số lượng Tỉ lệ

(%) Số lượng

Tỉ lệ(%) Số lượng

Tỉ lệ(%)

Sốlượng

Tỉ lệ(%)

Trang 35

7 15,56 15 33,33 20 44,44 3 6,67

Qua kết quả bảng 1.2 trên chúng tôi đã tiến hành điều tra thực trạng thiết kế

và sử dụng PHT để rèn luyện các kỹ năng so sánh và phân tích trong dạy học Sinh học phần DT & BD Chúng tôi nhận thấy GV không thường xuyên hoặc ít thiết kế, thậm chí chưa từng thiết kế PHT để rèn luyện các kỹ năng này trong quá trình dạy học nói chung và phần DT & BD nói riêng Đây là các kỹ năng tư duy cơ bản cho HS cho nên việc rèn luyện nó là không thể thiếu được trong quá trình dạy học Sinh học Từ kết quả đó dẫn đến việc phát huy tính tích cực hoá hoạt động của HS chưa mang lại hiệu quả cao trong quá trình dạy học

Bảng 1.3 Kết quả điều tra ý kiến của GV về sự cần thiết của việc thiết kế và

sử dụng PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh và phân tích cho HS trong dạy học

phần DT & BD Sinh học 9 THCS

Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)

Phần kiến thức DT & BD là phần đầu tiên trong chương trình Sinh học 9 rất khó nhưng cũng không kém phần lí thú được rất nhiều GV bộ môn quan tâm

và nghiên cứu trong quá trình giảng dạy

Qua sự trao đổi và cùng phân tích của chúng tôi với 45 GV bộ môn Sinh học về việc rèn luyện các kỹ năng so sánh và phân tích cho HS trong quá trình dạy học phần DT & BD sinh học 9 thì đa số GV đều nhận thấy là rất cần thiết vì đây là các kỹ năng tư duy quan trọng sẽ kích thích được sự hứng thú và tích cực cho HS trong quá trình học tập và là nền tảng cho các em phát huy để rèn luyện các kỹ năng tư duy cao hơn như trừu tượng hoá, khái quát hoá, suy luận, chính

vì thế việc thiết kế và sử dụng PHT để rèn luyện các kỹ năng này trong dạy học phần DT & BD đang được nhiều GV quan tâm Cho nên chúng tôi tiến hành điều tra ý kiến của GV về việc thiết kế và sử dụng PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh và phân tích cho HS trong dạy học phần DT & BD Sinh học 9 THCS và đạtkết quả khả quan như bảng 1.3 trên

Trang 36

Và đây cũng là cơ sở thực tiễn quan trọng thúc đẩy việc nghiên cứu và tiến hành viết đề tài của chúng tôi.

1.2.1.2 Đánh giá của GV về kỹ năng học tập của HS

Bảng 1.4 Kết quả điều tra ý kiến đánh giá của GV

v k n ng so sánh v phân tích c a HSề kỹ năng so sánh và phân tích của HS ỹ năng so sánh và phân tích của HS ăng so sánh và phân tích của HS à phân tích của HS ủa HS

Tỉ lệ

%

Sốlượng

Tỉ lệ

%

Sốlượng

1.2.2 Thực trạng việc học tập của HS

Chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng biểu hiện tính tích cực học tập của

HS đối với bộ môn Sinh học ở 3 trường: Trường THCS Tân Khánh Đông,Trường THCS Trần Thị Nhượng, Trường THCS Võ Thị Sáu Với số lượng HSđiều tra là 450 học sinh

1.2.2.1 Ý kiến của HS về phương pháp dạy học của GV

Để có sự đánh giá khách quan, chúng tôi đã dùng phiếu điều tra để điều tra

450 HS tại 3 trường của Thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp và có được số liệu sau:

Bảng 1.5 Kết quả điều tra ý kiến của HS về phương pháp dạy học của

GV Sinh học.

lượng

Tỉ lệ (%)

5 Đặt câu hỏi, học sinh sử dụng sách giáo khoa trả

Trang 37

6 Giảng giải, có sử dụng tranh ảnh và hình vẽ minh

Qua kết quả điều tra ở bảng 1.5 trên chúng tôi lại càng có thể khẳng địnhrằng hiện nay có rất ít GV sử dụng phương pháp giảng dạy kích thích tính chủđộng sáng tạo cũng như chú ý đến việc rèn luyện các thao tác tư duy cho HS,điều đó dẫn đến hiệu quả học tập chưa cao Đa số GV còn sử dụng phương phápdạy học truyền thống mà chưa chú ý nhiều đến phương pháp mới, phương phápdạy học có sử dụng PHT chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy, việc tập trungnghiên cứu xây dựng hệ thống PHT, phương pháp sử dụng PHT trong dạy họcSinh học ở trường THCS là điều rất cần thiết

1.2.2.2 Thái độ của HS về sự yêu thích môn Sinh học

B ng 1.6 K t qu i u tra v thái ảng 1.6 Kết quả điều tra về thái độ học tập của HS ết quả điều tra về thái độ học tập của HS ảng 1.6 Kết quả điều tra về thái độ học tập của HS điều tra về thái độ học tập của HS ề kỹ năng so sánh và phân tích của HS ề kỹ năng so sánh và phân tích của HS điều tra về thái độ học tập của HSộ học tập của HS ọc tập của HS ập của HS h c t p c a HSủa HSCác chỉ

3 Lý do

yêu thích

C Thường xuyên liên hệ thực tế 116 25,78

D Ứng dụng được vào cuộc sống 48 10,67

Trang 38

C Nghe giảng, không ghi chép, thỉnh

Do đó, chúng ta cần quan tâm hơn đến việc đổi mới phương pháp giảng dạy của

GV để phát huy tính tích cực của học sinh hơn nữa và làm cho giờ học Sinh họcthực sự trở thành giờ học đầy hứng thú, bổ ích Ngoài ra, các GV cần phải quantâm hơn vệc rèn luyện các kỹ năng nhận thức, các phương pháp học tập bộ môn

để các em có thể tiếp thu tri thức một cách dễ dàng hơn

Qua kết quả điều tra, tôi nhận thấy đa số GV nhận thức được sự cần thiết củaviệc thiết kế các dạng PHT để tổ chức rèn luyện các kỹ năng, trong đó có hai kỹnăng cơ bản nhất là kỹ năng so sánh và phân tích Tuy nhiên, thực tế việc thiết

Trang 39

kế và sử dụng PHT để rèn luyện các kỹ năng này trong dạy học Sinh học chưa được GV chú ý, quan tâm đúng mức Nguyên nhân của thực trạng này là do cơ

sở vật chất phục vụ cho dạy học còn thiếu, năng lực hoạt động của học sinh không đồng đều, đa số GV chưa được bồi dưỡng một cách thường xuyên, gặp khó khăn trong việc thiết kế PHT phục vụ dạy học, việc đổi mới phương pháp dạy học còn chậm

Thực tiễn nêu trên một lần nữa khẳng định việc thiết kế và sử dụng PHT để rèn luyện các kỹ năng tư duy quan trọng là so sánh và phân tích cho HS trong dạy học Sinh học ở trường THCS là điều rất cần thiết, vì nó là nền tảng và là cơ

sở để HS phát huy các thao tác tư duy cao hơn như: tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học ở trường THCS

Trang 40

Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SO SÁNH, PHÂN TÍCH TRONG DẠY HỌC PHẦN

DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 9 THCS

2.1 Xây dựng các dạng PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học Phần Di truyền và Biến dị - Sinh học 9 THCS

2.1.1 Mục tiêu dạy học Phần Di truyền và Biến dị - Sinh học 9 THCS

Sau khi học xong phần này học sinh cần phải đạt được:

2.1.1.1 Mục tiêu về kiến thức:

- Trình bày được nhiệm vụ, nội dung và ý nghĩa của Di truyền học(DTH)

- Giới thiệu được Menđen là người đặt nền móng cho DTH

- Nêu và giải thích được các thí nghiệm của Menđen

- Phát biểu được nội dung và nêu được ý nghĩa của quy luật phân li vàphân li độc lập của Menđen

- Nêu được ứng dụng của các quy luật đối với lĩnh vực sản xuất và đờisống

- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tínhtrạng của Menđen, ý nghĩa của nó trong chọn giống và tiến hóa

- Nêu được tính đặc trưng, cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể( NST)

- Trình bày những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân

và giảm phân

- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

- Nêu được một số đặc điểm, cơ chế xác định của NST giới tính và vaitrò của nó đối với sự xác định giới tính

- Nêu và nhận xét được kết quả thí nghiệm của Moocgan

- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết

- Nêu được cấu trúc hóa học, cấu trúc không gian của phân tử ADN

- Nêu được cơ chế tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc: bổ sung, bán bảo toàn Nêu được chức năng của gen

Ngày đăng: 28/10/2015, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 11: Sơ đồ quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh ở động vật - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS
Hình 11 Sơ đồ quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh ở động vật (Trang 46)
Hình 15: Mô hình cấu trúc - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS
Hình 15 Mô hình cấu trúc (Trang 50)
Hình 11: Sơ đồ quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh ở động vật - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS
Hình 11 Sơ đồ quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh ở động vật (Trang 58)
Hình 15: Mô hình cấu trúc một đoạn phân tử ADN - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS
Hình 15 Mô hình cấu trúc một đoạn phân tử ADN (Trang 59)
Hình 22 NST ban đầu NST bị biến đổi cấu trúc Tên dạng biến đổi - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS
Hình 22 NST ban đầu NST bị biến đổi cấu trúc Tên dạng biến đổi (Trang 63)
3- Bảng 2: Kết quả thí nghiệm của Menđen - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS
3 Bảng 2: Kết quả thí nghiệm của Menđen (Trang 70)
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm số các bài kiểm tra - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm số các bài kiểm tra (Trang 74)
Bảng 3.2. Bảng tần suất (f i  % ) - số HS đạt điểm x i  các bài kiểm tra - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS
Bảng 3.2. Bảng tần suất (f i % ) - số HS đạt điểm x i các bài kiểm tra (Trang 75)
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng giữa TN và ĐC các bài kiểm - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng giữa TN và ĐC các bài kiểm (Trang 76)
Bảng 3.3. Bảng tần suất hội tụ tiến (f %↑) - số HS đạt điểm x i  trở lên các bài - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS
Bảng 3.3. Bảng tần suất hội tụ tiến (f %↑) - số HS đạt điểm x i trở lên các bài (Trang 76)
Hình 3.4. Đồ thị tần suất hội tụ tiến của các lần kiểm tra - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS
Hình 3.4. Đồ thị tần suất hội tụ tiến của các lần kiểm tra (Trang 79)
Bảng 3.10. Bảng tần suất (f i  % ) - số HS đạt điểm x i  các bài kiểm tra - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS
Bảng 3.10. Bảng tần suất (f i % ) - số HS đạt điểm x i các bài kiểm tra (Trang 80)
Hình 3.6. Đồ thị tần suất hội tụ tiến của các lần kiểm tra - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS
Hình 3.6. Đồ thị tần suất hội tụ tiến của các lần kiểm tra (Trang 82)
2. Sơ đồ lai: - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS
2. Sơ đồ lai: (Trang 97)
Hình 2.1 - SGK, nghiên cứu nội dung - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS
Hình 2.1 SGK, nghiên cứu nội dung (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w