Sự có mặt của aminoacid này trong phomat khiến nó được sử dụng như một sản phẩm phòng và chữa bệnh về gan cũng như tim mạch.. Trong khi máy làm việc, trong thùng quay xuất hiện lực ly tâ
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 5
1 Lời Mở Đầu 5
2 Lịch Sử Phomat 5
Hình 1.1 tranh làm phomat thời cổ 5
3 Phân Loại Phomat 6
Bảng 3.1 phân loại phomat theo độ ẩm 6
Bảng 3.2 phân loại phomat theo lượng béo 6
4 Một Số Loại Phomat 7
CHƯƠNG II QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHOMAT 8
1 Sơ Đồ Quy Trình 8
2 Giải Thích Quy Trình 9
2.1 Nguyên Liệu 9
Hình.2.1.sữa (nguyên liệu) 9
2.2 Xử Lý 9
22.1 Mục đích 9
2.2.2 Cách tiến hành 9
2.3 Chuần Hóa 9
2.3.1 Mục đích 9
2.3.2 Cách tiến hành 9
Hình.2.3.1 sơ đồ chuẩn hóa 10
2.4 Thanh Trùng 10
2.4.1 Mục đích 10
2.4.2 Cách tiến hành 10
Hình.2.4.1 thiết bị thanh trùng 11
2.5 Làm Nguội 12
2.5.1 Mục đích 12
2.5.2 Cách tiến hành 12
2.6 Cấy Vi Sinh Vật 12
26.1 Mục đích 12
Trang 22.6.2 Cách tiến hành 12
2.7 Lên Men Sơ Bộ 12
2.7.1 Mục đích 12
2.7.2 Cách tiến hành 12
2.8 Bổ Sung Emzym, Phụ Gia 12
2.8.1 Mục đích 12
2.8.2 Cách tiến hành 12
2.9 Đông Tụ Sữa Bằng Rennin 13
Hình 2.9.1 kiểm tra sữa đông tụ 13
2.9.1 Mục đích 13
2.9.2 Cách tiến hành 13
2.10 Cắt Sữa Đông, Tách Whey 14
Hình.2.10.1 thùng tách Whey 14
Hình.2.10.2 dao cắt sữa đông 14
2.10.1 Mục đích 14
2.10.2 Cách tiến hành 14
2.11 Quá Trình Ép, Tạo Bánh Phomat 15
Hình.2.11.1 máy ép phomat 15
2.11.1 Mục đích 15
2.11.2 Cách tiến hành 15
2.12 Muối Phomat 15
Hình.2.12.1 muối phomat cạn 15
2.12.1 Mục đích 15
2.12.2 Cách tiến hành 16
2.13 Quá Trình Ủ Chín Phomat 16
Hình.2.13.1 ủ phomat 16
Trang 31 Vi Khuẩn Lactic 17
2 Nấm Mốc 17
3 Vi Khuẩn Khác 17
4 Nhóm Vi Khuẩn Propionic 18
CHƯƠNG IV CÁC VI SINH VẬT GÂY HƯ HỎNG CHO PHOMAT 18
1.VSV gây đắng phomat 18
2 VSV gây trương phomat 18
3 VSV gây loét bề mặt phomat 18
4 VSV gây nâu trên phomat 18
5 VK gây thối phomat 19
6 nấm mốc pha hoại phomat 19
7 VSV tạo khí H2S 19
CHƯƠNG V KẾT LUẬN 19
CHƯƠNG VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1 Lời mở đầu.
Phomat là một sản phẩm có từ lâu và liên tục phát triển cho đến nay Phomat thường
có trong các bữa ăn của mọi người trên toàn thế giớ, đặc biệt là ở châu Âu và Châu Mỹ Phomat là một trong những sản phẩm điển hình làm từ sữa Có rất nhiều loại phomat được làm từ sữa của các loài vật khác nhau, nhưng Phomat làm từ sữa bò được ưa chuộng và phổ biến hơn cả Phomat được mọi người sử dụng như một món trong bữa ăn, mặt khác, Phomat còn được dùng để chế biến các món ăn khác Mỗi loại Phomat có một mùi đặc trưng khác nhau tùy thuộc vào nguyên liệu và cách chế biến Trên thế giới, có những địa phương
chuyên sản xuất một loại Phomat nào đó để rồi mọi người đem tên của địa phương ấy đặt têncho loại Phomat mà họ sản xuất
Phomat là sản phẩm len men được chế biến từ sữa ( sữa bò, sữa dê…) với sự tham gia của một số nhóm vi sinh vật Đây là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, bảo quản được lâu
Trong phomat protein chiếm 15-20% dưới dạng peptone và aminoacid quan trọng như: metionin, lyzin… Các protein đều ở dưới dạng cơ thể dể hấp thu
Sự có mặt của aminoacid này trong phomat khiến nó được sử dụng như một sản phẩm phòng
và chữa bệnh về gan cũng như tim mạch
Trong phomat có hàm lượng lipid rất cao nên có độ sinh năng lượng tương đương với thịt (2500-4500kcal) Ngoài ra trong phomat có thêm các vitamin (A, B1, B2, C,…) và các chất khoáng (Ca, P, Fe, Mg,…) cần cho sự phát triển của tế bào, sự hình thành xương vàquá trình trao đổi chất trong cơ thể
2 Lịch sử Phomat
sữa bò và sữa động vật có vú khác, bao gồm cừu,
dê, trâu, bò, lạc đà và bò Tây Tạng
Khoảng 4000 năm trước đây con người đã
bắt đầu quá trình nuôi động vật và lấy sữa Đó là
khi các phomat được sinh ra Nhưng có một số
người tin rằng phomat được ra đời 6000 – 9000
Trang 5tạo những hương vị đặc thù của từng loại Phomat khác nhau
3 phân loại phomat
Bảng 3.1.Phân loại độ ẩm của phomat
MFFB : phần trăm hàm lượng ẩm trên khối lượng không béo của phomat
Bảng 3.2.Phân loại theo lượng béo
FDB (%) Loại phomat
45-60 Béo khác cao25-45 Béo trung bình
<10 Không béo
FDB: phần trăm hàm lượng béo trên khối lượng không béo của phomat
loại theo các đặc điểm quá trình làm chín : Làm chín toàn phần; làm chín một phần; không làm chín (phomat tươi)
loại theo tác nhân làm đông tụ sữa:
Đông tụ bằng acid : đây là loại phomat không qua giai đoạn ủ chín và đông tụ bằng acid ở nhiệt độ 30-32OC , không bổ sung thêm Renin hoặc nếu có thì với tỷ lệ rất bé Acid được tạo ra bằng quá trình lên men lactic bởi vi khuẩn lactic Tuy nhiên, có một số loại phomat tươi cũng được acid hóa trực tiếp Glucono-delta-lactone
Đông tụ bằng enzym: Đây là một loại phomat đông tụ bởi enzym Renin, không bỗ sung vi khuẩn Lactic hoặc nếu có thì rất ít Do đó, sản phẩm này có pH cao và có tính không
Trang 6nóng chảy trong quá trình nóng.
loại dựa vào cấu trúc phomat: Loại có lỗ hổng hình tròn, có lỗ hổng hình hạt, loại không có
lổ hổng…
4 Một số loại phomat nổi tiếng trên thế giới
Cottage: Đây là một loại phomat có màu trắng,có mùi nhẹ và giống như sữa,
thường được dùng làm sauce, salad trộn hay làm bánh
Brie: Là một loại phomat lâu đời và truyền thống, mặt ngoài sản phẩm có màu
trắng, bên trong màu vàng nhạt, có mùi nhẹ tương tự mùi bơ sữa (cream)
Cheddar: Là loại phomat để được trong thời gian dài, mùi vị tùy thuộc vào thời
gian ủ chín, có màng cứng bên ngoài màu cam nhạt
Parmesan:Là loại phomat được làm thành tản lớn, màu nâu nhạt, rất cứng, có
mùi dễ chịu
Và các loại phomat khác như: Blue cheese, Gouda, Havarti, Grana, Camembert….Trong phạm vi bài seminar này, chúng tôi xin giới thiệu với mọi người về quy trình sảnxuất Phomat cứng, loại Phomat phổ biến và được sử dụng nhiều nhất trên thế giới cùng những thông tin liên quan
Trang 7CHƯƠNG II QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHOMAT
1 Sơ đồ quy trình
2 Giải thích quy trình
Xử lýNguyên liệu
Tiêu chuẩn hóaThanh trùngLàm nguội
Lên menCấy vi sinh vật
Cắt sữa đông, táchWhey
Trang 82.1 Nguyên liệu sản xuất Phomat
Để sản xuất phomat cần có nguồn nguyên liệu dồi dào, chất lượng cao Các nguyên liệu dùng trong sản xuất pho mát gồm sữa, vi sinh vật, và các phụ gia
2.2 Xử lý
2.2.1 Mục đích
Làm sạch nguồn nguyên liệu sữa trước khi đưa
vào sản xuất vì chất lượng sữa quyết định chất lượng sản phẩm Phomat Quá trình này nhằmtách các cặn bẩn hay các tạp chất kích thước tương đối lớn ra khỏi sữa
2.2.2 Cách tiến hành
Sử dụng thiết bị chọn lọc chuyên dùng, thường sử dụng máy lọc ly tâm Trong khi máy làm việc, trong thùng quay xuất hiện lực ly tâm lớn, do đó các tạp chất cơ học có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của sữa sẽ bị bắn vào thành thùng quay, làm thành từng lớp cặn Sữa đã làm sạch chuyển vào tâm thùng quay và theo đường ống dẫn ra ngoài
Có thể làm sạch sữa lạnh hoặc sữa nóng Hiệu quả làm sạch của sữa lạnh thấp vì độ nhớt của sữa khi đó cao Hiện nay người ta đun sữa tới 35-45oC rồi mới cho qua thiết bị làm sạch Nhờ vậy, hiệu suất làm sạch cao và không làm thay đổi các thành phần của sữa
2.3 Chuẩn hóa
2.3.1 Mục đích
Nếu nguyên liệu sữa có thành phần ổn định, chúng ta cần chuẩn hóa sữa trước khi
đưa vào quá trình đông tụ làm Phomat Bên cạnh đó, quá trình chuẩn hóa giúp cho ta có thể điều khiển thành phần các chất trong sữa làm Phomat Trong công nghệ làm Phomat chúng
ta chỉ quan tâm chuẩ hóa lượng chất béo có trong sữa, mà ít quan tâm đến việc chuẩn hóa protein hay các thành phần khác
2.3.2 Cách thực hiện
Để tiêu chuẩn hóa người ta chỉ dùng khái niệm hàm lượng chất béo trên chất khô có trong sữa, để từ đó tính toán lượng sữa gầy(skimmilk) hay bơ(cream) cần thêm vào nguyên liệu để đạt hàm lượng béo cần thiết
Hình 2.1 sữa( nguyên liệu)
Trang 92.4 Thanh trùng
Skim: sữa gầy
Cream: bơ sữa
Addition: sữa thêm vào
Hinh 2.3.1 sơ đồ chuẩn hóa
Trang 102.4.1 Mục đích
Thanh trùng để tiêu diệt một số loài vi khuẩn
có trong sửa, nhằm đảm bảo vệ sinh thực phẩm,
tránh ảnh hưởng lên quá trình bảo quản Phomat về sau
2.4.2 Cách thực hiện
Thông thường , để tránh thạnh trùng sữa, các nhà sản xuất gia nhiệt sữa lên nhiệt độ 72-73oC trong 15-20s.Cho dòng sữa đi bên trong ống, dòng hơi nóng đi bên ngoài ống, sữa được gia nhiệt và được giữ nhiệt độ trong thời gian 15-20s Sau đó, sữa được làm nguội và đưa ra khỏi thiết bị thanh trùng
Trang 11Hình 2.5.1 Thiết bị thanh trùng
Trang 12L
Trang 132.5 Làm nguội
Làm nguội nhanh dòng sữa đến nhiệt độ thích hợp để có thể cấy vi sinh vật Thông thường, trong công nghệ sản xuất phomat, người ta thường sử dụng vi khuẩn Lactic trong quá trinh lên men Do đó, dòng sữa nguyên liệu được làm nguội đến nhiệt độ khoảng 25-
Ta cho môi trường nuôi cấy trực tiếp vào thiết bị lên men sữa làm phomat
2.7 Lên men sơ bộ
Trang 14Thời gian lên men tùy thuộc vào số lượng vi sinh cấy vào, nhiệt độ môi trường và yêu cầu
sả phẩm Quá trình lên men được dừng lại khi độ acid tăng từ 16-180T đến 32-350T Thời gian lên men khoảng 30-60phút
2.8 Bổ sung Emzym, phụ gia
2.8.1 Mục đích
Thêm enzym rennin để sữa đông tụ Thêm một số phụ gia để tang khả năng đông tụ của sữa, tăng độ cứng hạt đông tụ, tăng khả năng kháng khuẩn…
2.8.2 Cách thực hiện
♦ Cho enzym rennin
Khi môi trường sữa đại pH khoảng 4.6-4.7, cho enzym rennin(chimosine), vào trong sữa Enzym này được lấy từ bao tử của con bê(bò con) Ngày nay, các enzym này được tổng hợp sẵn Nhiệt độ tối thích ho hệ enzym này hoạt động là 35-40oC các enzym này hoạt độngmạnh, một phần enzym có thể làm đông tụ 10000-15000 phần sữa trong 40 phút ở nhiệt độ môi trường sữa đạt pH khoảng4.6-4.7, cho enzym renin (chimosine), vào 35oC Dưới 20oC, emzym họat động rất chậm, từ 60oC trở lên, enzym này không hoạt động
Có thẻ kết hợp enzym trích từ bê với các enzym trích từ bò trưởng thành, heo với những tỷ lệ khác nhau để hạn chế sự khan hiếm về nguyên liệu
Hiện nay, trên thế giới, người ta sử dụng các enzym này dưới dạng bột(powder) hoặcdạng lỏng Bột enzym thì có tác dụng mạnh gấp 10 lần enzym dạng lỏng
♦ Cho CaCl 2
Số lượng cần thiết cho muối CaCl2 vào trong sữa khoảng 5-20 gam trên 100kg sữa Không nên cho thừa muối này, phomat sẽ rất cứng và khó khăn cho quá trình cắt phomat
Đối với các loại phomat ít béo, có thể làm tăng độ dẻo của phmat bằng cách cho thêm
Na2PO4 với số lượng 10-200g/kg sữa (nếu các luật an toàn thực phẩm cho phép)
♦ Cho NaNO 3 ; KNO 3
Để hạn chế các vi khuẩn không có lợi trong quá trình bảo quản phomat sau này như
vi khuẩn axit butyric, vi khuẩn đường ruột… ta có thể cho thêm các muối trên Giới hạn cho phép của muối này là khoảng 30/100kg sữa
♦ Cho các chất tạo màu
Thông thường, người ta sử dụng thêm các chất tạo màu như Carotine, Orleana để tạo
Trang 15rennin lớn hơn mức cần thiết để đông tụ, lượng
rennin thừa này còn có một tác dụng giúp cho quá
trình chin sinh học ở giai đoạn ngâm chín sau này
cũng như để thu được hạt phomat có độ cứng vừa phải Một lý do nữa, ở nhiệt độ này, các vikhuẩn trong sữa vẫn tiếp tục hoạt động tạo những biến đổi có lợi như tạo hương, ổn định pH…
Sau khi cho lượng enzym thích hợp vào trong dịch sữa, khuấy đảo mạnh trong vòng 2-3 phút Sau đố để yên dịch sữa ddang lên men, quá trình lên men đông tụ sẽ kéo dài
khoảng 30 phút Ta có thể kiểm tra sự đông tụ của sữa bằng cách kiễm tra đơn giản, dung tay hay một vật cứng nào đó thử độ cứng của khối sữa đông
Việc đông tụ sữa thường được thực hiện trong thùng có gắn các cánh khuấy để thuận tiện cho việc cắt khói đông tụ tách dịch lỏng Thậm chí, trong các quy trình hiện đại, sữa được làm trong thiết bị tự động đa chức năng và được cách ly với môi trường bên ngoài tránh sự nhiễm vi sinh vật
2.10 Cắt sữa đông, tách Whey
2.10.1 Mục đích
Cắt khối đông thu được sau khi thực hiện quá trình đông tụ nhằm tách dịch
lỏng(Whey) khỏi khối đông một cách nhanh chóng Lượng whey tách ra càng nhiều càng tốt
2.10.2 Cách thực hiện
Dùng dao cáh lượng sữa đông tụ thành từng khối với kích thước cạnh từ 3-15mm tùy
loại phomat,.Kích thước các khối càng nhỏ, khi tách whey và ép chặt sẽ thu loại phomat càng cứng Khi cắt sữa đông, phải thực hiện một cách nhẹ nhàng tránh hiện tượng các hạt đông tụ bị vỡ ra và lơ lửng trong
dịch whey làm giảm lượng
phomat thu được ( do phomat
theo dịch whey) L ực khuấy đảo
giúp cho các hạt sữa đông không bị liên kết với nhau
Để tăng khả năng tách
dịch whey ra khối đông tụ, có thể
gia nhiệt khối đông Thông
thường, các nhà sản xuất thường
Hình 2.9.1 kiểm tra sữa đông tụ
Hình 2.10.1 thùng tách Whey
Trang 16cho nước nóng vào thùng lên men để gia nhiệt cho khối đông, hay sử dụng hoi gia nhiệt ở bên ngoài vỏ thùng khuấy Thông thường, các nhà sản xuất gia nhiệt lượng sữa đông tụ lên đến nhiệt độ khoảng 40oC hoặc trong khoảng 50-56oC
Thời gian khuấy trộn tách whey phu thuộc vào độ ẩm yêu cầu của phomat Độ acid của phomat cũng quyết định thời gian này
Sau khi khuấy trộn khối đông tụ, whey được tháo bỏ khỏi hỗn hợp sữa đông tụ, các hạt đông tụ thu được sau khi tách whey chính là phomat
Whey được tách khỏi hỗn hợp phomat bằng nhiều cách
Một số cách tách whey phổ biến trong sản xuất phomat cứng:
cho các hạt phomat lắng tụ trong thùng đông tụ sau khi cắt,tháo phần lỏng bên trong thùng qua lưới lọc
g sản xuất phomat cứng có cấu trúc chứa các lổ khí bên trong, người ta tách whey bằng cách
ép khối đông tụ lại thu được phomat
2.11 Quá trình nén ép tạo bánh phomat
2.11.1 Mục đích
Dùng các tác động cơ học nhằm ép các hạt phomat thành một khối hay một tảng theohình dạng hoặc kích thước theo yêu cầu của sản phẩm Quá trình nếm ép làm tăng độ cứng của phomat, quyết định cấu trúc của khồi
phpmat, đồng thời tách một lượng ẩm tự
do còn tồn tại trong phomat Ngoài r, tạo
bề mặt láng mịn cho khồi phomat trong
quá trình ủ chín sau này
2.11.2 Cách tiến hành
Trang 17khuôn một cách từ từ Thông thường, người ta sử dụng cách nén ép từ trên xuống Đối với phomat cứng, htông thường áp suất nén 0.4-0.5 bar, quá trình ép kéo dài trong 24-48 h Ngoài ra, người ta còn sử dụng các phương cách nén ép khác như ép đùn, ép cán…
2.12 Muối phomat
2.12.1 Muc đích
Mục đích của việc muối phomat là để tạo hương vị thích hợp, tạo điều kiện thích hợp cho chủng vi sinh vật phát triển trong quá trình ủ chín nhằm tác động tốt đến trạng thái và chất lượng phomat trong bảo quản
2.12.2 Cách tiến hành
Cho các bánh phomat vào trong muồi ăn( NaCl) dưới dạng muồi khô hay dung dịch
Có ba cách muối phomat thường được ứng dụng trong sản xuất:muối trong hạt, muối trong nước muối, muối bằng muối khô
•Muối trong hạt :Sauk hi tháo phần lớn whey, cho muối với lượng 200-300g cho 100kg sữa, khuấy lien tục khoảng 10 phút Thời gian muối kéo dài 1 - 2 ngày, thường áp dụng cho loại phomat mền
•Muối bằng muối khô: Rắc muối lên bề mặt phomat, muối sẽ được hòa tan nhờ nước chảy ra từ phomat, đồng thời muối thấm vào phía trong
•Muối bằng nước muối: Dùng nước muối nồng độ 16-23%, ở nhiệt độ 15oC để muối, thời gian muối phụ thuộc vào kích thước trọng
lượng của từng khối phomat, cũng như hàm
lượng muối phomat thành phẩm Có 2 cách
ngâm muối : ngâm cạn và ngâm sâu
Ngoài ra, các nhà sản xuất còn muối
phomat ở nhiệt độ cao trong một số sản phẩm
phomat
Trong quá trình ngâm muối, nước muối
ngâm được điều chỉnh ở khoảng pH 5.4 tại
nhiệt độ khoảng 10-14oC Trong một số
trường hợp, nước muối phải được thanh trùng
hoặc sử lý hóa chất ( natri hypoclorric, ntri
sorbet, kali sorbet, hoặc delvocide(pimaricine)
có thể được sử dụng diệt khuẩn) trước khi cho
phomat vào
Ngoài ra, ta còn có thể xử lý nước muối bằng tia UV, màng vi lọc…
2.13 Quá trình ủ chín
13.1 Mục đích
Mục đích chính của giai đoạn này là tạo
cho phomat những mùi vị, cấu trúc và màu sắc
riêng biệt, đặc trưng của từng loại
Hình 2.12.1 muối phomat cạn