1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạn chế rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam hiện nay

33 445 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam hiện nay
Tác giả Nguyễn Quỳnh Anh
Người hướng dẫn PGS. TS. Mai Văn Bưu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế và quản lý công
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 593 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị truờng rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi, mà đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp.

Trang 1

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

ĐỀ ÁN MÔN HỌC

Đề tài: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương

mại cổ phần Việt Nam hiện nay”

Giáo viên hướng dẫn : PGS TS Mai Văn Bưu

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quỳnh Anh

Lớp chuyên ngành : Kinh tế và quản lý công K49

Mã số sinh viên : CQ490088

Hà nội, tháng 11/ 2010

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị truờng rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi,

mà đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có phản ứng dâychuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp Lịch sử phát triển của hệ thốngngân hàng gắn liền với sự phát triển kinh tế cuả mỗi quốc gia Sự an toàn trongkinh doanh của các ngân hàng thương mại luôn là mối quan tâm của xã hội, bởi sựsụp đổ của ngân hàng ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống kinh tế-chính trị và

xã hội của mỗi nước, trong nền kinh tế thị truờng cạnh tranh càng khốc liệt thìnguy cơ rủi ro của hệ thống ngân hàng càng dễ phát sinh

Trên thế giới người ta đã thống kê được tới 11 loại rủi ro cố hữu trong hoạtđộng ngân hàng như rủi ro lãi xuất, rủi ro ngoại hối, rủi ro tín dụng, rủi ro thanhkhoản, rủi ro quốc gia Song được quan tâm nhất là rủi ro tín dụng, bởi vì trongthưc tiễn hiện nay, phần lớn thu nhập của các ngân hàng thương mại là từ hoạtđộng kinh doanh tín dụng, mặt khác đây lại là mặt trận kinh doanh tiềm ẩn nhiềurủi ro nhất trong các hoạt động kinh doanh ngân hàng

Trước thực trạng nợ xấu hiện nay thì vấn đề rủi ro tín dụng lại cần phải đượcquan tâm nghiên cứu nhiều hơn nữa, để từ đó chúng ta có thể rút ra được nhiều bàihọc và đưa ra một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng

Chính vì lẽ đó mà em đã chọn dề tài:

"Hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam hiện nay '' cho đề án của mình.

Nội dung của đề án gồm 3 phần cơ bản như sau:

Phần I : Lý luận chung về tín dụng và rủi ro tín dụng

Phần II : Thực trạng rủi ro tín dụng tại một số NHTMCP Việt Nam

Phần III : Một số giải pháp nhằm hạn chế RRTD

Đề án này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để bài viết của em đượchoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Mai Văn Bưu đã giúp đỡ em

Trang 3

PHẦN I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN

DỤNG

1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền và hàng hóa) giữa bên cho vay(Ngân hàng và các định chế tài chính khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tàisản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận (quan hệchuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn) Theo đó bên đi vay có trách nhiệmhoàn trả cả gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Theo đó, tín dụng NH là quan hệ tín dụng giữa một bên là NH và một bên làcác chủ thể của nền kinh tế Tín dụng NH là quan hệ vay mượn giữa NH với tất cảcác cá nhân và các tổ chức trong xã hội Đây không phải mối quan hệ dẫn vốn trựctiếp từ các chủ thể tạm thời thừa vốn tới các chủ thể tạm thời thiếu vốn mà còngián tiếp thông qua một trung gian tài chính là NH

1.2 Vai trò của tín dụng NH

1.2.1 Tín dụng NH góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Hoạt động sản xuất kinh doanh của cá doanh nghiệp dựa trên nguồn vốn chủ

sở hữu và vốn đi vay Một địa chỉ vay vốn chủ yếu của doanh nghiệp chính là NH,

đó là một nguồn tài trợ hiệu quả bởi vì nó thoả mãn nhu cầu vốn về cả số lượng vàthời hạn Hơn nữa, để có thể vay vốn từ NH, các doanh nghiệp cần phải đảm bảocác nguyên tắc tín dụng, đồng thời nâng cao uy tín của mình đối với NH Muốnvậy các dự án kinh doanh của doanh nghiệp phải thể hiện mức sinh lãi cao nhất vàhiện thực hóa mức lợi nhuận ấy Từ đó làm tăng hiệu quả kinh tế của dự án,phương án, góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế

Mặt khác, một trong những quy định tín dụng của NH là khâu giám sát sửdụng vốn vay Với việc giám sát này, buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn vayđúng mục đích, phải nhạy bén với những thay đổi của thị trường nhằm sử dụng

Trang 4

vốn vay đạt hiệu quả cao nhất, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế Bên cạnh

đó, vai trò tư vấn của cán bộ tín dụng sẽ giúp cho doanh nghiệp lường trước đượcnhững khó khăn, vượt qua khó khăn để đứng vững, điều này cũng góp phần nângcao hiệu quả kinh tế

1.2.2 Tín dụng NH góp phần vào sự vận động liên tục của nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ và tạo cơ chế phân phối một cách có hiệu quả

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhằm đảm bảoduy trì hoạt động liên tục và thông suốt, vốn của doanh nghiệp phải tạm thời tồntạitrong cả 3 giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông Chính vì vậy mà hiện tượngthừa vốn, thiếu vốn tạm thời diễn ra thường xuyên Khi đó, tín dụng NH điều tiếtnguồn vốn, huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể tạm thời thừa vốn sang cácchủ thể tạm thời thiếu vốn, hay nói cách khác, góp phần vào quá trình vận độngliên tục của nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ, tạo điều kiện cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn Thông qua cơ chế sàng lọc, giám sátNHTM sẽ chỉ cho vay các dự án có tính khả thi cao, khả năng thu hồi vốn lớn.Điều này tạo nên một cơ chế phân phối vốn hiệu quả

1.2.3 Tín dụng NH góp phần hỗ trợ chính sách tiền tệ

Một trong những chức năng quan trọng của NHTM là chức năng tạo tiềnthông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khi nhà nước muốn tăng khối lượngtiền cung ứng thì NHNN có thể tăng hạn mức tín dụng cho các NHTM đối với nềnkinh tế và ngược lại Nhờ vậy, thông qua tín dụng NH, Nhà nước có thể kiểm soátđược khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông

1.2.4 Tín dụng NH góp phần thúc đẩy mở rộng các mối quan hệ giao lưu kinh

tế quốc tế

Trong điều kiện hội nhập hiện nay, việc phát triển kinh tế của một nước luônphải gắn liền với sự phát triển của các nước khác trong nền kinh tế thế giới Sự hợp

Trang 5

tăng cường mạnh mẽ Trong đó, đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhậpkhẩu là hai lĩnh vực hợp tác quốc tế thông dụng và phổ biến nhất giữa các quốcgia Vốn là điều kiện tiên quyết cho việc thực hiện quá trình này Nhưng trên thực

tế không phải một tổ chức kinh tế nào cũng có đủ vốn để đáp ứng các hoạt độngnày NHTM với tư cách là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tíndụng sẽ là trợ thủ đắc lực về vốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhập khẩu

Từ đó, mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia sẽ được mở rộng

1.3 RỦI RO TÍN DỤNG

1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Ở Việt Nam, theo qyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày22/04/2005 của NHNN Việt Nam thì: RRTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạtđộng NH của tổ chức tín dụng, khách hàng không thực hiện hoặc không có khảnăng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

Như vậy, có thể hiểu RRTD là những tổn thất tài chính ngoài dự kiến mà

NH phải gánh chịu, được tạo ra khi NH cấp tín dụng cho khách hàng, do người đivay vốn không trả nợ đúng hạn, không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết tronghợp đồng tín dụng hoặc mất khả năng thanh toán vì bất kể lý do gì

1.3.2 Các hình thức RRTD

Rủi ro tín dụng bao gồm các hình thức chủ yếu sau:

- Rủi ro đọng vốn: Là rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong việc thựchiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi vay Rủi ro đọngvốn do khách hàng không hoàn trả nợ đúng hạn làm ảnh hưởng đến ké hoạch sửdụng vốn của Ngân hàng Rõ ràng, khi kế hoạch sử dụng vốn bị ảnh hưởng sẽ gây

ra tác động dây chuyền, làm cho Ngân hàng mất nguồn thu mới, uy tín của Ngânhàng trong các khoản vay mới bị suy giảm và gây khó khăn trong việc chi trảngười gửi tiền

Trang 6

- Rủi ro mất vốn: Là rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiệnnghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và lãi vay Rủi ro mất vốn là dokhách hàng không trả được một phần hoặc toàn bộ nợ vay, làm cho Ngân hàng chovay phải tăng chi phí do phải trích lập dự phòng rủi ro, chi phí cho việc đi thu nợ,dẫn đến đồng tiền của Ngân hàng giảm sút đồng thời doanh thu của Ngân hàngchậm lại hoặc mất mát.

1.3.3 Hậu quả của RRTD

a) Đối với bản thân Ngân hàng

- Làm giảm doanh thu của NH

Khi xảy ra rủi ro tín dụng, NH không thu hồi được số vốn tín dụng đã cấp vàlãi cho vay, nhưng NH vẫn phải trả vốn và lãi huy động khi đến hạn, dẫn đến mấtcân đối trong thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm, mất cơ hội đầu tư cho các dự

án khác, khiến cho NH kinh doanh kém hiệu quả, chi phí NH tăng lên so với dựkiến và làm giảm doanh thu

- Làm giảm khả năng thanh khoản và có nguy cơ dẫn tới phá sản

Khi một tín dụng nào đó mất khả năng thu hồi, NH sẽ phải dùng tới nguồnvốn của mình để chi trả cho người gửi tiền, đến một mức độ nào đó, NH không còn

đủ nguồn vốn để chi trả thì NH rơi vào tình trạng thiếu hụt thanh toán, có thể gặprủi ro thanh khoản Kết quả là làm hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảmsút, uy tín, sức cạnh tranh trên thị trường giảm, tình hình kinh doanh ngày càngxấu, dẫn tới nguy cơ phá sản Việc phá sản của một NH có thể gây phản ứng dâychuyền kéo theo những NH khác cũng đứng trên bờ vực phá sản, tác động tiêu cựcđến toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Làm giảm uy tín của NH

Bất kì một NH nào có mức độ RRTD cao cũng đều chứng tỏ năng lực quản

Trang 7

hàng, gây khó khăn lớn cho việc huy động vốn để tiếp tục duy trì hoạt động kinhdoanh của NH Đồng thời, điều này cũng là một trở ngại lớn đối với việc thiết lậpcác mối quan hệ đại lý, quan hệ đối tác với các tổ chức khác.

b) Đối với người đi vay

- Khi xảy ra RRTD, người đi vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theohợp đồng tín dụng đã kí kết, họ sẽ phải chịu lãi suất quá hạn là 150% lãi suất tronghạn, mức lãi suất cao khiến tổng nợ của khách hàng tăng lên nhanh chóng, tìnhhình tài chính của họ càng thêm khó khăn, khả năng trả được nợ càng thấp Mặtkhác, khi để xảy ra RRTD, chứng tỏ việc sử dụng đồng vốn của người đi vay làkém hiệu quả, họ sẽ phải chịu sự giám sát chặt chẽ của NH Điều này làm giảm uytín của người đi vay, sẽ rất khó khăn để có thể thiết lập một quan hệ tín dụng mớivới bất kì một NH nào khác, khiến cho khả năng phục hồi sản xuất kinh doanh của

họ càng khó khăn hơn

c) Đối với nền kinh tế

- Hoạt động kinh doanh của NH có quan hệ mật thiết với tất cả các thành phầnkinh doanh của nền kinh tế Khi một khoản tín dụng gặp rủi ro thì tức là lợi íchkinh tế dự kiến thu được từ khoản vay đó sẽ mất đi, quyền lợi của khách hàng gửitiền sẽ không được đảm bảo, ảnh hưởng xấu đến tiết kiệm và đầu tư của nền kinh

tế Các doanh nghiệp cần vốn để đầu tư tái sản xuất nhưng không được đáp ứng kịpthời có thể dẫn đến ngưng trệ sản xuất, ảnh hưởng tới nguồn cung sản phẩm đápứng cho người tiêu dùng Mặt khác, các NHTM có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,khi một NH phá sản có thể kéo theo sự phá sản của các NHTM khác, gây ra tâm lýhoang mang trong dân cư, dẫn tới tình trạng rút tiền đồng loạt trước thời hạn Điềunày làm rung chuyển toàn hệ thống NH, tác động tiêu cực đến nền kinh tế: giá cảbiến động, doanh nghiệp phải đóng cửa do sản xuất kinh doanh ngưng trệ và gặpkhó khăn trong trả nợ khiến cho thất nghiệp gia tăng, tệ nạn xã hội bùng phát, đồng

Trang 8

tiền mất giá khiến nền kinh tế khó khăn lại thêm khó khăn, nguy cơ khủng hoảngkinh tế là không tránh khỏi.

tỉ lệ an toàn vốn trở thành vấn đề rất khó khăn cho NH Do đó, NH phải thườngxuyên kiểm tra, đánh giá, phát hiện nợ xấu để có cơ sở trích lập dự phòng rủi ro và

đề ra các biện pháp nhằm bảo toàn vốn

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD

a) Các yếu tố khách quan

* Môi trường tự nhiên

Những biến động thời tiết khí hậu ảnh hưởng rất lớn tới họat động sản xuấtkinh doanh của nền kinh tế nhưng nó lại thường xảy đến bất ngờ, khó dự đoán,nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Vì vậy khi xảy ra thiên tai, khách hàng

Trang 9

cùng NH sẽ bị tổn thất rất lớn, các phương án kinh doanh không có nguồn thu,khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ NH.

* Môi trường chính trị và pháp luật

Sự ổn định hay bất ổn chính trị của một quốc gia cũng có ảnh hưởng tớiRRTD Một đất nước ổn định về chính trị, không có bạo động hay khủng bố là môitrường kinh doanh lý tưởng với tất cả các nhà đầu tư Doanh nghiệp hoàn toàn yêntâm mở rộng hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh, doanh thu tăng, doanh nghiệptrả nợ đầy đủ và đúng hẹn cho NH Đồng thời, hệ thống pháp luật chặt chẽ, đồng

bộ, thống nhất sẽ giúp hạn chế và kiểm soát những hiện tượng lừa đảo trong việc

sử dụng đồng vốn NH

* Môi trường xã hội

Các yếu tố như dân số, phong tục, tập quán, trình độ văn hóa, thói quen tiêudùng… cũng tác động ít nhiều tới hoạt động của các NH Nếu các sản phẩm mà

NH đưa ra không phù hợp với tâm lý, thói quen tiêu dùng của cư dân địa phươngthì NH sẽ gặp rủi ro trong việc thu hút vốn

* Môi trường kinh tế

Tín dụng chịu nhiều ảnh hưởng từ các yếu tố thuộc môi trường kinh tế như:

tỷ giá hối đoái, tỉ lệ lạm phát, thất nghiệp, chu kì kinh tế…Trong điều kiện kinh tếtăng trưởng, các doanh nghiệp làm ăn có lãi, nhu cầu về vốn để mửo rộng đầu tưtái sản xuất tăng, đồng thời việc thanh toán nợ diễn ra nhanh chóng, các khoản nợxấu giảm Ngược lại, trong điều kiện kinh tế suy thoái, lạm phát tăng cao đi kèmvới thất nghiệp, doanh nghiệp làm ăn kém hiẹu quả, lợi nhuận giảm sút, gây khókhăn trong việc thanh toán nợ cho NH

* Môi trường công nghệ

Khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng vừa là điều kiện thuận lợinhưng cũng là thách thức đối với doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có đủ năng lựctài chính, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại thì việc sản xuất kinh doanh thuận

Trang 10

lợi, hàng hóa đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, tiêu thụ nhanh, thu lợi nhuận lớn.Ngược lại, nếu doanh nghiệp chậm áp dụng khoa học công nghệ, sử dụng côngnghệ đã lạc hậu thì tiến độ sản xuất chậm, sản phẩm làm ra không phù hợp thị hiếungười tiêu dùng, tiêu thụ sản phẩm kém, doanh nghiệp khó khăn trong trả nợ NH.

Một nguyên nhân phổ biến khác là do các nhân khách hàng lừa đảo chiếmdụng, sử dụng vốn sai mục đích cũng gây ra RRTD đối với NH

- Khách hàng là doanh nghiệp

+ Thị trường cung cấp nguyên vật liệu đầu vào: giá nguyên vật liệu tăng độtbiến, chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng tăng ngoài dự kiến Nếu như lúc nàydoanh nghiệp tăng giá bán hàng hóa thì rất khó tiêu thụ, gây ra ứ đọng vốn đối vớidoanh nghiệp Còn nếu doanh nghiệp giữ nguyên giá bán thì doanh nghiệp thua lỗ

là điều khó tránh Tất cả đều ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của NH

+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm: khi doanh nghiệp lơ là nghiên cứu thịtrường tiêu thụ, cung ứng số lượng sản phẩm lớn hơn so với nhu cầu tiêu dùng củathị trường hoặc chất lượng sản phẩm cung ứng không đáp ứng yêu cầu thì sẽ rấtkhó khăn trong việc tiêu thụ, gây ứ đọng vốn, ảnh hưởng tới khả năng trả nợ NHcủa doanh nghiệp

+ Năng lực quản lý của doanh nghiệp: việc quản lý các nguồn lực doanhnghiệp kém hiệu quả, đầu tư tràn lan, sử dụng vốn sai mục đích…dẫn tới nguy cơphá sản, không trả được nợ cho NH

Trang 11

+ Cơ cấu tài chính bất hợp lý: tỉ lệ nợ / tổng nguồn vốn cao, sử dụng vốn vayngắn hạn để tài trợ các hoạt động dài hạn như mua sắm trang thiết bị, TSCĐ, doanhnghiệp bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài dẫn đến thiếu vốn để quay vòng sảnxuất…gây khó khăn cho việc trả nợ NH.

* Yếu tố chủ quan từ phía Ngân hàng

- Chính sách tín dụng chưa hợp lý: NH không xác định đúng đối tượng cầnvay vốn, hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng chưa hợp lý, giám sát tín dụnglỏng lẻo chỉ chạy theo lợi nhuận…

- Về phía cán bộ tín dụng:

+ Trình độ cán bộ tín dụng: chuyên môn hạn chế; không nghiên cứu kĩ nănglực tài chính, kế hoạch kinh doanh của khách hàng; thiếu sự hiểu biết về các lĩnhvực có liên quan như: pháp luật, phân tích tình hình kinh tế, xã hội,… dẫn tới đánhgiá khách hàng thiếu chính xác

+ Phẩm chất đạo đức cán bộ tín dụng: cán bộ tín dụng cấu kết với kháchhàng nhằm trục lợi cá nhân, vẫn cấp tín dụng mặc dù khách hàng không đáp ứng

đủ các điều kiện cấp tín dụng

- Về phía các tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo là những tài sản thuộc quyền sở hữu của người đi vay, đượcngười đi vay đem ra thế chấp, cầm cố cho NH khi họ thực hiện hợp đồng tín dụngvới NH Nó giúp NH thu được nợ khi có sự cố và tăng niềm tin của NH đối vớikhách hàng TSĐB càng có giá trị, khách hàng càng dễ tiếp cận nguồn vốn tíndụng của NH

Các TSĐB thường khó định giá, giá cả thị trường cũng hay biến động, chịutác động của điều kiện tự nhiên (han gỉ, bị ăn mòn…), có tính khả mại (có tranhchấp về pháp lý)…Điều đó gây khó khăn cho việc thanh lý tài sản Thêm nữa, quytrình và thủ tục phát mại, thanh lý TSĐB cũng phức tạp và mất khá nhiều thờigian

Trang 12

PHẦN II : THỰC TRẠNG RRTD TẠI MỘT SỐ NHTMCP Ở VIỆT NAM

HIỆN NAY

Trong phần này em xin đưa ra số liệu về thực trạng RRTD chủ yếu tại 5NHTM CP ở Việt Nam: Sacombank (Ngân hàng thương mại cổ phần Sài GònThương Tín), SHB (Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội), MHB(Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long),EXIMBANK (Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam), vàSouthernBANK (Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam) từ năm 2007-2009

1.4 Thực trạng RRTD

1.4.1 Tình hình huy động vốn

NHTM là một doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh về tiền tệ và tíndụng Hoạt động kinh doanh cơ bản của các NHTM là các hoạt động đem lại lợinhuận cho NHTM bao gồm: hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay và hoạtđộng kinh doanh dịch vụ khác

Như vậy huy động vốn là một trong các hoạt động đem lại lợi nhuận cho

NH Qua nghiên cứu, các NHTM có tỷ lệ tăng trưởng huy động khá cao Trongnăm 2009, mặc dù có nguồn vốn huy động thấp nhất nhưng NH Sài Gòn – Hà Nộilại có tốc độ tăng trưởng huy động cao nhất 209%, kế đến là NH Phương Nam176%, NH Sài Gòn Thương Tín tuy tốc độ tăng trưởng kém hơn nhưng lại có tổnghuy động cao hơn cả, hơn 86 nghìn tỷ đồng

Trang 13

0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000 70.000 80.000 90.000

Tỷ đồng

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng huy động vốn các năm

2007-2009

Sacombank 54.791 58.604 86.335 SHB 9.949 11.769 24.647 MHB 25.998 29.870 30.041 EXIMBANK 22.914 32.331 46.989 SouthernBANK 14.587 18.090 31.822

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

(Nguồn: tổng hợp từ các báo cáo thường niên của các NH)

1.4.2 Tình hình tăng trưởng tín dụng

Năm 2009, Sacombank có tổng huy động cao hơn hẳn, và trong tăng trưởngtín dụng cũng có dư nợ tín dụng nhiều nhất, hơn 55 nghìn tỷ đồng với tốc độ tăngtrưởng 164% Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tín dụng cao nhất lại là NH PhươngNam với tốc độ 207%

Trang 14

0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000

Tỷ đồng Biểu đồ 2.2: Tổng dư nợ tín dụng các năm 2007-2009

Sacombank 35.378 33.677 55.248 SHB 4.184 6.253 12.829 MHB 13.925 16.112 20.136 EXIMBANK 18.452 21.232 38.382 SouthernBANK 5.828 9.540 19.786

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

(Nguồn: tổng hợp từ các báo cáo thường niên của các NH)

1.4.3 Hiệu quả hoạt động

Hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thể hiện qua nhiều chỉ số, trong đó lợinhuận trước thuế là một trong những chỉ số quan trọng Trong 5 ngân hàng nghiêncứu, lợi nhuận trước thuế của EXIMBANK, MHB và SHB tăng đều đặn qua cácnăm, còn Sacombank và NH Phương Nam thì giảm trong giai đoạn 07-08 rồi lạităng trong giai đoạn 08-09 Tuy nhiên, Sacombank vẫn là NH có lợi nhuận trướcthuế cao nhất với hơn 2000 tỷ đồng và NH Phát triển Nhà Đồng bằng sông CửuLong thấp nhất với khoảng 74 tỷ đồng

Nhìn chung, qua các năm 2007-2009, các Ngân hàng đều có tăng trưởng vềhuy động cũng như tín dụng, đặc biệt là lợi nhuận cũng tăng Đây là dấu hiệu khảquan cho hiệu quả hoạt động của các NHTMCP Việt Nam

Trang 15

0 500 1.000 1.500 2.000

2.500

Tỷ VNĐ Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận trước thuế các năm 2007-2009

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

(Nguồn: tổng hợp từ các báo cáo thường niên của các NH)

1.4.4 Một số chỉ tiêu phản ánh RRTD tại các NHTMCP Việt Nam

a) Cơ cấu các khoản vay

hạn

SACOMBANK 13.646 14.912 20.683

Trang 16

EXIMBANK 3.837 4.787 10.989SouthernBANK 1.834 3.368 6.056(Nguồn: tổng hợp từ các báo cáo thường niên của các NH)

* Theo loại hình kinh tế

Bảng 2.2: Cơ cấu các khoản vay theo thành phần kinh tế 2007-2009

Đơn vị: Tỷ đồngNgân hàng Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Tổ chức kinh tế SACOMBANK 17.957 18.284 34.533

EXIMBANK 10.730 14.066 27.025SouthernBANK 2.775 6.424 15.418

Cá nhân SACOMBANK 17.421 15.393 20.895

EXIMBANK 7.722 7.166 11.555SouthernBANK 3.099 3.116 4.368(Nguồn: tổng hợp từ các báo cáo thường niên của các NH)Nhìn chung, các Ngân hàng đều có cơ cấu các khoản vay ngắn hạn lớn hơncác khoản vay trung-dài hạn và đều có xu hướng dần mở rộng cho vay đối với cácthành phần kinh tế hơn là cho vay cá nhân

b) Cơ cấu các nhóm nợ

Bảng 2.3: Cơ cấu các nhóm nợ 2007-2009

Đơn vị: %Nhóm nợ Ngân hàng Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Ngày đăng: 20/04/2013, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu các khoản vay theo thời hạn 2007-2009 - Hạn chế rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam hiện nay
Bảng 2.1 Cơ cấu các khoản vay theo thời hạn 2007-2009 (Trang 15)
Bảng 2.3: Cơ cấu các nhóm nợ 2007-2009 - Hạn chế rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam hiện nay
Bảng 2.3 Cơ cấu các nhóm nợ 2007-2009 (Trang 16)
Bảng 2.2: Cơ cấu các khoản vay theo thành phần kinh tế 2007-2009 - Hạn chế rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam hiện nay
Bảng 2.2 Cơ cấu các khoản vay theo thành phần kinh tế 2007-2009 (Trang 16)
Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ xấu 2007-2009 - Hạn chế rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam hiện nay
Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ xấu 2007-2009 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w