Năm 1997, được sự thống nhất của Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Khoa học Công nghệ - Môi trường, Sở Tài chính -Vật giá Cà Mau, Trung tâm Khuyến Nông Cà Mau thực hiện đề tài:” Khảo nghiệm & tu
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ A VIỆT NAM
ĐỘC LẬP TỰ DO- HẠNH PHÚC
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈ NH CÀ MAU
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI KHOA HỌC NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA
GIAI ĐOẠN 2001-2010
CÀ MAU 2001
Trang 2A MỞ ĐẦU:
Trong sản xuất nông nghiệp, giống là biện pháp gia tăng năng suất nhanh, rẻ tiền nhất và là một biện pháp quan trọng trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) Mặt khác, nhu cầu thực tế sản xuấtđòi hỏi ấn dạng cơcấu giống theo hướng năng suất cao, phẩm chất gạo tốt và chống chịu sâu bệnh Năm 1997, được sự thống nhất của Sở Nông nghiệp
& PTNT, Sở Khoa học Công nghệ - Môi trường, Sở Tài chính -Vật giá Cà Mau, Trung tâm Khuyến Nông Cà Mau thực hiện đề tài:” Khảo nghiệm & tuyển chọn các giống lúa
mới, năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, phẩm chất gạo tốt, thích nghi ở Tỉnh cà Mau”
Mụ c đích:
Xác định và tuyển chọn các giống lúa mới thích nghi điều kiện đất đai, thời tiết Cà Mau, có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu rầy nâu và kháng đạo ôn
Yêu cầ u:
Xác định các đặc tính nông học quan trọng
Xác định các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực tế
Đánh giá tính chống chịu sâu bệnh ngoài đồng
Đánh giá một số chỉ tiêu phẩm chất gạo
B PHƯƠNG TIỆN PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
1 Phư ơng tiện:
1.1 Đị a điể m:
Thí nghiệm được bố trí ở 6 địa điểm trong tỉnh, nhưng do ảnh hưởng cơn bão số 5
đã gây thiệt hại hoàn toàn 4 điểm thí nghiệm (có biên bản của Sở Khoa học Công nghệ
& MT Cà Mau ), còn lại 2 điểm thí nghiệm:
@ So sánh năng suất 16 giống lúa cao sản ngắn ngày (nhóm A) Được bố trí ở ấp Cái Ngang- Xã Định Bình – TXCM
@ Trắc nhiệm phản ứng kháng nhiễm bệnh đạo ôn của 100 giống lúa Bố trí ở Phường 4- TXCM (có báo cáo riêng của Chi Cục Bảo vệ Thực vật Cà Mau)
1.2 Thờ i gian thực hiện:
Gieo mạ 03/07/1997, cấy 28/07/1997, thu hoạch dứt điểm 29/10/1997
1.3 Giố ng:
Nguồn gốc được cung cấp từ Viện Nghiên Cứu Phát triển Hệ thống Canh tác- Đại
học Cần Thơ.Gồm 16 giống tham gia thí nghiệm:
1
2
3
4
MTL 159 MTL 164 MTL 165 MTL 189
09 10 11 12
MTL 167
IR 64 (Đ/C) MTL205 MTL206
Trang 36
7
8
MTL 190 MTL 200 MTL 201 MTL 202
13 14 15 16
MTL207 MTL208 MTL210 MTL219
1.4 Phân bón:
Sử dụng công thức phân bón: 100N- 3P2O5- 0K20
Sử dụng dạng phân urea (46% N) và DAP (18-46-0)
1.5 Phòng trừ sâu bệ nh:
Sử dụng các loại thuốc trừ sâu bệnh thông dụng khi cần thiết
2 Phư ơng pháp thí nghiệ m:
2.1 Bố trí thí nghiệm:
Các thí nghiệm được bố trí chính quy, theo kiểu bố trí khối hoàn toàn ngẫu nhiên,
3 lần lặp lại, kích thước lô 3m x 5m = 15m2 Tổng diện tích mỗi khu thí nghiệm 1296 m2
2.2 Quy trình canh tác:
2.2.1 Gieo mạ:
Hạt giống được ngâm ủ trong túi vải cách ly và đánh dấu từng giống
Hạt giống nảy mầm được gieo riêng từng ô có bờ cách ly từng giống
Chăm sóc: 07 & 15 ngày sau khi gieo mạ, bón thúc, nhổ cỏ, tưới nước khi cần thiết
2.2.2 Cấy:
Tuổi mạ 25 ngày, cấy khoảng cách 15 x20cm, 1 tép/bụi, mật độ cấy 33 cây/ m2
Cấy giăng dây cùng ngày cho tất cả các giống
Sơđ ồ bố trí thí nghiệ m
MTL,210 MTL,159 MTL,190 MTL,210 MTL,210 MTL,200 MTL,206 IR64(Đ/C) MTL,219 MTL,167 MTL,205 MTL,167 MTL,189 MTL,208 MTL205 MTL,159 MTL,201 IR64 (Đ/C) MTL,207 MTL,190 MTL,208 MTL,200 MTL,165 MTL,206 MTL,167 MTL,219 MTL,206 MTL,207 MTL,159 MTL,189 MTL,200 MTL,165 MTL,165 MTL,201 MTL,202 MTL,219
Trang 4MTL,164 MTL,205 MTL,189 MTL,164 MTL,190 MTL,210 MTL,202 MTL,201 MTL,202 IR64 (Đ/C) MTL,208 MTKL,207
2.2.3 Chăm sóc:
Sau khi cấy một ngày, trộn thuốc Sumithion + cơm + cám rải đều trên ruộng thí nghiệm để diệt cua Bốn ngày sau khi cấy tiến hành cấy dặm để bảo đảm mật độ
Làm cỏ hai lần: 15 và 30 NSC (ngày sau cấy)
2.2.4 Bón phân:
Chia làm 4 lần
Lần 1: 07 NSC, bón toàn bộ lượng DAP + ¼ lượng urea
Lần 2: 15 NSC, bón 2/4 lượng urea
Lần 3: 25 NSC, bón ¼ lượng urea
2.2.5 Phòng trừ sâu bệnh:
Tiến hành phun thuốc khi cần thiết
2.2.6 Thu hoạch:
Khi có 85% số hạt chắc/ bông chuyển sang màu vàng trấu
3 Phư ơng pháp thu thập số liệu:
3.1 Chỉ tiêu nông hóa:
Lấy mẫu đất đầu vụ ở tầng mặt 0-20cm, phân tích các chỉ tiêu: pH, BC, đạm tổng
số, lân tổng số, lân dễ tiêu và chất hữu cơ
3.2 Chỉ tiêu nông học:
Theo dõi và đánh giá các đối tượng sâu bệnh trong suốt chu kỳ sinh trưởng
3.4 Chỉ tiêu năng suất và thành phần năng suất:
Tính năng suất thực tế từng giống
Tính thành phần năng suất: bông/m2, hạt chắc/bông, trọng lượng 1000 hạt
4 Phư ơng pháp đánh giá:
Đánh giá các số liệu dựa trên cơsở tài liệu kỹ thuật thí nghiệm lúa ngoài đồng của IRRI (Standard Evaluation System For Rice, IRRI, 1988)
5 Phân tích thố ng kê:
Thống kê bằng máy vi tính theo chương trình IRRISTAT, phân tích số liệu bằng phương pháp phương sai (ANOVA) và kiểm định DUNCAN để so sánh sự khác biệt giữa các nghiệm thức và các lần lặp lại
Trang 5C KẾT QUẢ & THẢO LUẬN
1 Ghi nhậ n tổng quát:
Bắt đầu gieo mạ ngày 03/07/1997, thu hoạch dứt điểm ngày 29/10/1997, so với thời vụ trong vùng đạt yêu cầu Các giống thí nghiệm ngâm ủ nảy mầm tốt, giai đoạn mạ phát triển tốt Diễn biến thời tiết tương đối thuận lợi trong suốt vụ, tuy nhiên có hai đợt
hạn kéo dài vào đầu tháng 08/1997 & cuối tháng 08 đầu tháng 09/1997 (tiến hành bơm
nước 3 lần) ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của các giống
Sâu phao xuất hiện 10 NSC, được phòng trị kịp thời, giai đoạn trổ đến chín sâu đục thân & bọ xít gây hại nhưng được phòng trị kịp thời, không ảnh hưởng nhiều đến
năng suất
2 Đặ c tính đất thí nghiệm:
Bảng 1:Một số đặc tính hóa học của đất:
PHH2O EC (mS/cm) N tổng số
(%)
Lân tổng số (%)
Lân dễ tiêu (mg/ 100g)
Chất
hữu cơ (%)
Chua ít mặn nhẹ Trung bình nghèo nghèo Trung
bình
(Phòng phân tích- Bộ Môn Khoa học đất- Khoa Trồng trọt – ĐHCT năm 1997)
3 Đặ c điểm khí tượng thuỷ văn năm 1997:
Bảng 2: Số liệu khí tượng thuỷ văn 1997:
Yế u
tố /tháng
Tổ ng
lư ợng
mư a
Độ mặn
trung
bình
tháng
(%)
Nhiệ t độ
trung
bình
tháng
(%)
Độ mặn
trung
bình
Trang 6(%o)
(Nguồ n số liệu trạm khí tượng thuỷ văn Cà mau, 1997)
3 Đặ c tính nông học :
Bảng 3: Đặc tính nông học:
STT Tên giống Thời gian
sinh trưởng (ngày)
Chiều cao (cm) Đổ ngã
(cấp)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
MTL159 MTL164 MTL165 MTL189 MTL190 MTL200 MTL201 MTL202 MTL167 IR64 (Đ/C) MTL205 MTL206 MTL207 MTL208 MTL210 MTL219
100 100 104 100 100 100 104 100 111 111 111 110 110 111 111 115
88 93 92 88 88 89 95 92 89 96 115 97 109 98 110 115
e b-e cde e e de bcd cde b bc a bc a b a a
0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1
3.1.1 Thời gian sinh trưởng:
Các giống tham gia thí nghiệm có thời gian sinh trưởng biến động từ 100 ngày đến 113 ngày (đối với lúa cấy) Nhìn chung có thể chia làm 2 nhóm sinh trưởng nhưsau:
Các giống có thời gian sinh trưởng 100-105 ngày: MTL159, MTL164, MTL165, MTL189, MTL190, MTL201, MTL202
Các giống có thời gian sinh trưởng từ 105-115 ngày: MTL167, MTL205, IR64, MTL206, MTL207, MTL208, MTL210, MTL219
Trang 73.1.2 Chiều cao cây:
Qua kết quả phân tích thống kê, chiều cao cây các giống thí nghiệm khác biệt nhau
rất có ý nghĩa (ở mức 1%) Các giống còn lại có chiều cao cây thấp (<110cm)
Các giống thí nghiệm đều có chiều cao cây thích hợp cơcấu giống cao sản ngắn ngày trong tỉnh
3.1.3 Đổ ngã:
Các giống thí nghiệm đều có đặc tính hơicứng rạ đến cứng rạ
4 Thành phầ n năng suất
Bảng 4: Thành phần năng suất
STT Tên giố ng Số
bông/m 2 (bông)
Hạ t chắc/bông (hạ t)
Trọ ng lượng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
MTL159
MTL164
MTL165
MTL189
MTL190
MTL200
MTL201
MTL202
MTL167
IR64 (Đ/C)
MTL205
MTL206
MTL207
MTL208
MTL210
MTL219
191 226 215 232 233 218 242 229 252 221 259 238 284 241 214 270
f de ef cde cde def b-e cde bcd def abc b-e a a-e ef ab
87 85 93 89 81 82 83 82 76 87 75 97 63 97 82 78
abc b-e ab abc cde b-e b-e cde de a-d e a f a cde cde
23.7 24.1 23.2 23.2 23.5 23.2 23.9 23.4 24.6 24.9 26.5 23.1 27.1 23.4 26.3 28.4
fg dfg g fg g efg fg de d bc g b fg c a
4.1.1 Số bông/m2
: Qua kết quả phân tích thống kê, số bông /m2
của các giống thí nghiệm khác biệt nhau rất có ý nghĩa Số bông/m2
biến động thấp nhất 191 bông/m2 ở giống MTL 159 đến cao nhất 284 bông/m2
ở giống MTL 219 Các giống có số bông/m2
cao khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng IR64 (221 bông/m2
) là MTL207, MTL 219, MTL205 Các giống còn lại có số bông/m2
khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng
Trang 8Nhìn chung số bông/m2
các giống thí nghiệm ở mức trung bình đến thấp, điều này
có thể do nắng hạn kéo dài đầu tháng 8 &9 dương lịch, vào giai đoạn đẻ nhánh tích cực nên ảnh hưởng đến số bông/m2
4.1.2 Hạt chắc/bông:
Số hạt chắc/bông của các giống thí nghiệm biến động từ 63 hạt thấp nhất ở giống MTL207 đến 97 hạt cao nhất ở giống MTL 206 &MTL 208 Theo kết quả phân tích thống kê, sự khác biệt số hạt chắc/bông giữa các giống rất có ý nghĩa Các giống có số
hạt chắc/bông cao khác biệt không có ý nghĩa so với giống đối chứng IR64 (87 hạt chắc/bông) nhưng có khuynh hướng cao hơn là MTL 206, MTL208, MTL165, MTL189, MTL159 Các giống còn lại có số hạt chắc/bông không khác biệt so với đối chứng nhưng
có khuynh hướng thấp hơn
4.1.3 Trọng lượng 1000 hạt (P1000):
P1000 của các giống thí nghiệm khác biệt nhau ở mức độ rất có ý nghĩa và biến động từ 23.1g thấp nhất ở giống MTL206 đến 28.4g cao nhất ở giống MTL 219 Các giống có trọng lượng 1000 hạt cao có ý nghĩa so với giống đối chứng là: MTL219, MTL207, MTL205, MTL210, các giống có trọng lượng 1000 hạt tương đương đối chứng:MTL167, MTL 164, các giống còn lại trọng lượng 1000 hạt thấp hơn đối chứng có
ỹ nghĩa
5 Nă ng suấ t thực tế:
Bảng 5: Năng suất thực tế (tấn/ha)
STT Tên giố ng Rep1 Rep 2 Rep 3 Trung bình
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
MTL159
MTL164
MTL165
MTL189
MTL190
MTL200
MTL201
MTL202
MTL167
IR64 (Đ/C)
MTL205
MTL206
MTL207
MTL208
MTL210
3.59 3.79 3.74 4.21 4.07 3.63 3.96 3.85 3.72 4.29 4.24 4.80 4.26 4.62 3.88
3.28 4.29 3.81 4.13 4.20 4.31 4.65 3.71 4.59 4.20 4.20 4.96 5.03 4.71 4.00
4.10 4.10 4.65 4.80 3.62 4.00 4.66 4.66 4.35 4.25 5.23 4.80 4.38 5.50 4.38
3.66 4.06 4.07 4.38 3.96 3.98 4.42 4.07 4.22 4.25 4.56 4.85 4.56 4.94 4.09
e de de bcd de de bcd de cde cde bcd abc bcd ab de
Trang 916 MTL219 5.33 5.80 4.78 5.30 a
Năng suất thực tế là kết quả tổng hợp của các yếu tố cấu thành năng suất và là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá giống
Năng suất thực tế của các giống thí nghiệm biến động từ 3.66 tấn/ha (thấp nhất ở giống MTL 159) đến 5.30 tấn/ha ( cao nhất ở giống MTL 219) Kết quả thống kê cho thấy khác biệt năng suất giữa các giống rất có ý nghĩa
Hai giống có năng suất thực tế cao hơn đối chứng IR64 (4.25 tấn/ha) có ý nghĩa là giống MTL 219 & MTL 208
Các giống có năng suất thực tế tương đương cao hơn đối chứng IR 64 nhưng có khuynh hướng cao hơn là: MTL206, MTL205, MTL207, MTL201, MTL189
Các giống còn lại có năng suất thực tế không khác biệt so với đối chứng, nhưng có khuynh hướng thấp hơn
6 Các chỉ tiêu phẩm chất hạt:
Bảng 6: Một số chỉ tiêu phẩm chất hạt:
STT Tên giố ng Chiề u dài hạt (mm) Dài/rộ ng Bạ c bụng
(cấ p)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
MTL159
MTL164
MTL165
MTL189
MTL190
MTL200
MTL201
MTL202
MTL167
IR64 (Đ/C)
MTL205
MTL206
MTL207
MTL208
MTL210
MTL219
7.0 7.0 6.9 6.9 7.0 6.8 7.0 7.2 7.6 7.2 7.0 6.8 7.5 7.0 7.4 7.8
D D D D D D D D RD D D D D D D RD
3.5 3.4 3.3 3.5 3.5 3.4 3.2 3.4 3.8 3.4 3.2 3.1 3.6 3.2 3.5 3.7
TD TD TD TD TD TD TD TD TD TD TD TD TD TD TD TD
5 1 5 5 3 0-1 5 1 1 0-1 0-1 1 0-1 1 0-1 0-1
Trang 10Nhóm giống có hạt rất dài, dạng hạt thon dài, không bạc bụng đến ít bạc bụng: MTL167, MTL219
Nhóm giống có hạt dài, dạng thon dài, không bạc bụng đến ít bạc bụng: MTL164, MTL190, MTL202, MTL167, MTL206, MTL208, MTL210, MTL207, MTL205& IR64
Nhóm giống hạt dài, dạng thon dài, bạc bụng trung bình: MTL159, MTL165, MTL189, MTL201
7 Đánh giá tình hình dâu bệ nh ngoài đồng:
Bảng 7: Đánh giá sâu bệnh ngoài đồng
STT Tên giố ng Rầ y nâu
(cấ p)
Đạo ôn cổ bông (cấ p
Đạo ôn trên nươ ng mạ (cấ p)
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
MTL159 MTL164 MTL165 MTL189 MTL190 MTL200 MTL201 MTL202 MTL167 IR64 (Đ/C) MTL205 MTL206 MTL207 MTL208 MTL210 MTL219
0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1
3-5 1-3 0-1 3-5 1-3 1-3 1 1-3 1-3 1 0-1 0-1 0-1 1 0-1 0-1
6 6 7 4 5 9 5 8 9 0 9 9 5 6 6 0
(Số liệu đạo ôn trên nương mạ tham khảo của Chi cục BVTV Cà Mau)
Qua theo dõi tình hình sâu bệnh trên đồng ruộng của thí nghiệm chúng tôi ghi nhận nhưsau:
Rầy nâu: Xuất hiện mật độ thấp & gây hại không đáng kể
Đạo ôn cổ bông: Xuất hiện giai đoạn trổ đến chín:
Trang 11@ Các giống kháng đến hơikháng đạo ôn cổ bông: MTL219, MTL210, MTL165, IR64, MTL205, MTL206, MTL207, MTL208, MTL164, MTL190, MTL200, MTL201, MTL202, MTL167
@Các giống hơinhiễm đến nhiễm đạo ôn cổ bông: MTL159, MTL189
Sâu đục thân & Bọ xít hôi cũng xuất hiện và gây hại vào giai đoạn trổ đến chín, nhưng được phòng trị kịp thời nên mức độ gây hại không đáng kể
Bệnh khô đầu lá: Hầu hết các giống đều nhiễm nhẹ khô đầu lá
D KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ
1 Kế t luận:
Trên cơsở mục đích yêu cầu đặt ra và kết quả thí nghiệm, chúng tôi rút ra một số
kết luận sau:
Đề tài được bố trí đúng thời gian, tiến độ và đúng phương pháp thí nghiệm Nhưng
do ảnh hưởng của cơn bão số 5, gây thiệt hại hoàn toàn 4/6 điểm thí nghiệm (đã được Sở Khoa học Công nghệ & Môi trường kiểm tra và lập biên bản)
Qua kết quả so sánh năng suất 16 giống lúa cao sản ngắn ngày (nhóm A) vụ hè thu
1997 Chúng tôi rút ra một số kết luận nhưsau:
Năng suất thực tế các giống tham gia thí nghiệm đạt ở mức độ trung bình điều này do ảnh hưởng của các đợt vào đầu tháng 9 đã ảnh hưởng đến mức
độ đẻ nhánh của các giống thí nghiệm
Hai giống MTL219 và MTL208 có năng suất thực tế cao hơn giống đối chứng IR64 có ý nghĩa Giống MTL219 và MTL208 có thời gian sinh trưởng 111 đến 113 ngày (tương đương IR64), số bông/m2, hạt chắc/bông
và trọng lượng 1000 hạt tương đương đến cao hơn đối chứng, dạng hạt dài không ít bạc bụng, kháng đến hơikháng đạo ôn
Các giống MTL205, MTL206, MTL207, MTL201, MTL189 có năng suất thực tế không khác biệt so với giống đối chứng nhưng có khuynh hướng cao hơn, có thời gian sinh trưởng 100 đến 110 ngày, chiều cao cây thấp, có
số bông/m2 tương đương đến cao hơn IR64, hạt chắc/bông tương đương đến thấp hơn IR64, trọng lượng 1000 hạt tương đương giống đối chứng IR64, kháng đến hơikháng đạo ôn cổ bông (trừ giống MTL189 hơinhiễm)
Kết quả trắc nghiệm đạo ôn trên nương mạ cho thấy các giống: MTL205, MTL206, MTL207, MTL201 hơi nhiễm đạo ôn
Các giống còn lại có năng suất thực tế thấp hơn giống đối chứng IR64
2 Đề nghị :
@ Nhân và sản xuất thử hai giống: MTL219 & MTL208, nhằm làm cơsở đề nghị khu vực hóa cho các năm sau
@ Trình diễn các giống: MTL205, MTL206, MTL207, MTL201, MTL189 (chú ý các biện pháp kỹ thuật canh tác hạn chế bệnh đạo ôn, nhất là chế độ bón phân), nhằm xác
định tính thích nghi ở các tiểu vùng sinh thái trong tỉnh