1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA NỀN KINH TẾTỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 20012010

12 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 287,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1997, được sự thống nhất của Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Khoa học Công nghệ - Môi trường, Sở Tài chính -Vật giá Cà Mau, Trung tâm Khuyến Nông Cà Mau thực hiện đề tài:” Khảo nghiệm & tu

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ A VIỆT NAM

ĐỘC LẬP TỰ DO- HẠNH PHÚC



UỶ BAN NHÂN DÂN TỈ NH CÀ MAU

SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & MÔI TRƯỜNG



ĐỀ TÀI KHOA HỌC NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP

CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA

GIAI ĐOẠN 2001-2010

CÀ MAU 2001

Trang 2

A MỞ ĐẦU:

Trong sản xuất nông nghiệp, giống là biện pháp gia tăng năng suất nhanh, rẻ tiền nhất và là một biện pháp quan trọng trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) Mặt khác, nhu cầu thực tế sản xuấtđòi hỏi ấn dạng cơcấu giống theo hướng năng suất cao, phẩm chất gạo tốt và chống chịu sâu bệnh Năm 1997, được sự thống nhất của Sở Nông nghiệp

& PTNT, Sở Khoa học Công nghệ - Môi trường, Sở Tài chính -Vật giá Cà Mau, Trung tâm Khuyến Nông Cà Mau thực hiện đề tài:” Khảo nghiệm & tuyển chọn các giống lúa

mới, năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, phẩm chất gạo tốt, thích nghi ở Tỉnh cà Mau”

Mụ c đích:

Xác định và tuyển chọn các giống lúa mới thích nghi điều kiện đất đai, thời tiết Cà Mau, có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu rầy nâu và kháng đạo ôn

Yêu cầ u:

Xác định các đặc tính nông học quan trọng

Xác định các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực tế

Đánh giá tính chống chịu sâu bệnh ngoài đồng

Đánh giá một số chỉ tiêu phẩm chất gạo

B PHƯƠNG TIỆN PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

1 Phư ơng tiện:

1.1 Đị a điể m:

Thí nghiệm được bố trí ở 6 địa điểm trong tỉnh, nhưng do ảnh hưởng cơn bão số 5

đã gây thiệt hại hoàn toàn 4 điểm thí nghiệm (có biên bản của Sở Khoa học Công nghệ

& MT Cà Mau ), còn lại 2 điểm thí nghiệm:

@ So sánh năng suất 16 giống lúa cao sản ngắn ngày (nhóm A) Được bố trí ở ấp Cái Ngang- Xã Định Bình – TXCM

@ Trắc nhiệm phản ứng kháng nhiễm bệnh đạo ôn của 100 giống lúa Bố trí ở Phường 4- TXCM (có báo cáo riêng của Chi Cục Bảo vệ Thực vật Cà Mau)

1.2 Thờ i gian thực hiện:

Gieo mạ 03/07/1997, cấy 28/07/1997, thu hoạch dứt điểm 29/10/1997

1.3 Giố ng:

Nguồn gốc được cung cấp từ Viện Nghiên Cứu Phát triển Hệ thống Canh tác- Đại

học Cần Thơ.Gồm 16 giống tham gia thí nghiệm:

1

2

3

4

MTL 159 MTL 164 MTL 165 MTL 189

09 10 11 12

MTL 167

IR 64 (Đ/C) MTL205 MTL206

Trang 3

6

7

8

MTL 190 MTL 200 MTL 201 MTL 202

13 14 15 16

MTL207 MTL208 MTL210 MTL219

1.4 Phân bón:

Sử dụng công thức phân bón: 100N- 3P2O5- 0K20

Sử dụng dạng phân urea (46% N) và DAP (18-46-0)

1.5 Phòng trừ sâu bệ nh:

Sử dụng các loại thuốc trừ sâu bệnh thông dụng khi cần thiết

2 Phư ơng pháp thí nghiệ m:

2.1 Bố trí thí nghiệm:

Các thí nghiệm được bố trí chính quy, theo kiểu bố trí khối hoàn toàn ngẫu nhiên,

3 lần lặp lại, kích thước lô 3m x 5m = 15m2 Tổng diện tích mỗi khu thí nghiệm 1296 m2

2.2 Quy trình canh tác:

2.2.1 Gieo mạ:

Hạt giống được ngâm ủ trong túi vải cách ly và đánh dấu từng giống

Hạt giống nảy mầm được gieo riêng từng ô có bờ cách ly từng giống

Chăm sóc: 07 & 15 ngày sau khi gieo mạ, bón thúc, nhổ cỏ, tưới nước khi cần thiết

2.2.2 Cấy:

Tuổi mạ 25 ngày, cấy khoảng cách 15 x20cm, 1 tép/bụi, mật độ cấy 33 cây/ m2

Cấy giăng dây cùng ngày cho tất cả các giống

Sơđ ồ bố trí thí nghiệ m

MTL,210 MTL,159 MTL,190 MTL,210 MTL,210 MTL,200 MTL,206 IR64(Đ/C) MTL,219 MTL,167 MTL,205 MTL,167 MTL,189 MTL,208 MTL205 MTL,159 MTL,201 IR64 (Đ/C) MTL,207 MTL,190 MTL,208 MTL,200 MTL,165 MTL,206 MTL,167 MTL,219 MTL,206 MTL,207 MTL,159 MTL,189 MTL,200 MTL,165 MTL,165 MTL,201 MTL,202 MTL,219

Trang 4

MTL,164 MTL,205 MTL,189 MTL,164 MTL,190 MTL,210 MTL,202 MTL,201 MTL,202 IR64 (Đ/C) MTL,208 MTKL,207

2.2.3 Chăm sóc:

Sau khi cấy một ngày, trộn thuốc Sumithion + cơm + cám rải đều trên ruộng thí nghiệm để diệt cua Bốn ngày sau khi cấy tiến hành cấy dặm để bảo đảm mật độ

Làm cỏ hai lần: 15 và 30 NSC (ngày sau cấy)

2.2.4 Bón phân:

Chia làm 4 lần

Lần 1: 07 NSC, bón toàn bộ lượng DAP + ¼ lượng urea

Lần 2: 15 NSC, bón 2/4 lượng urea

Lần 3: 25 NSC, bón ¼ lượng urea

2.2.5 Phòng trừ sâu bệnh:

Tiến hành phun thuốc khi cần thiết

2.2.6 Thu hoạch:

Khi có 85% số hạt chắc/ bông chuyển sang màu vàng trấu

3 Phư ơng pháp thu thập số liệu:

3.1 Chỉ tiêu nông hóa:

Lấy mẫu đất đầu vụ ở tầng mặt 0-20cm, phân tích các chỉ tiêu: pH, BC, đạm tổng

số, lân tổng số, lân dễ tiêu và chất hữu cơ

3.2 Chỉ tiêu nông học:

Theo dõi và đánh giá các đối tượng sâu bệnh trong suốt chu kỳ sinh trưởng

3.4 Chỉ tiêu năng suất và thành phần năng suất:

Tính năng suất thực tế từng giống

Tính thành phần năng suất: bông/m2, hạt chắc/bông, trọng lượng 1000 hạt

4 Phư ơng pháp đánh giá:

Đánh giá các số liệu dựa trên cơsở tài liệu kỹ thuật thí nghiệm lúa ngoài đồng của IRRI (Standard Evaluation System For Rice, IRRI, 1988)

5 Phân tích thố ng kê:

Thống kê bằng máy vi tính theo chương trình IRRISTAT, phân tích số liệu bằng phương pháp phương sai (ANOVA) và kiểm định DUNCAN để so sánh sự khác biệt giữa các nghiệm thức và các lần lặp lại

Trang 5

C KẾT QUẢ & THẢO LUẬN

1 Ghi nhậ n tổng quát:

Bắt đầu gieo mạ ngày 03/07/1997, thu hoạch dứt điểm ngày 29/10/1997, so với thời vụ trong vùng đạt yêu cầu Các giống thí nghiệm ngâm ủ nảy mầm tốt, giai đoạn mạ phát triển tốt Diễn biến thời tiết tương đối thuận lợi trong suốt vụ, tuy nhiên có hai đợt

hạn kéo dài vào đầu tháng 08/1997 & cuối tháng 08 đầu tháng 09/1997 (tiến hành bơm

nước 3 lần) ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của các giống

Sâu phao xuất hiện 10 NSC, được phòng trị kịp thời, giai đoạn trổ đến chín sâu đục thân & bọ xít gây hại nhưng được phòng trị kịp thời, không ảnh hưởng nhiều đến

năng suất

2 Đặ c tính đất thí nghiệm:

Bảng 1:Một số đặc tính hóa học của đất:

PHH2O EC (mS/cm) N tổng số

(%)

Lân tổng số (%)

Lân dễ tiêu (mg/ 100g)

Chất

hữu cơ (%)

Chua ít mặn nhẹ Trung bình nghèo nghèo Trung

bình

(Phòng phân tích- Bộ Môn Khoa học đất- Khoa Trồng trọt – ĐHCT năm 1997)

3 Đặ c điểm khí tượng thuỷ văn năm 1997:

Bảng 2: Số liệu khí tượng thuỷ văn 1997:

Yế u

tố /tháng

Tổ ng

lư ợng

mư a

Độ mặn

trung

bình

tháng

(%)

Nhiệ t độ

trung

bình

tháng

(%)

Độ mặn

trung

bình

Trang 6

(%o)

(Nguồ n số liệu trạm khí tượng thuỷ văn Cà mau, 1997)

3 Đặ c tính nông học :

Bảng 3: Đặc tính nông học:

STT Tên giống Thời gian

sinh trưởng (ngày)

Chiều cao (cm) Đổ ngã

(cấp)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

MTL159 MTL164 MTL165 MTL189 MTL190 MTL200 MTL201 MTL202 MTL167 IR64 (Đ/C) MTL205 MTL206 MTL207 MTL208 MTL210 MTL219

100 100 104 100 100 100 104 100 111 111 111 110 110 111 111 115

88 93 92 88 88 89 95 92 89 96 115 97 109 98 110 115

e b-e cde e e de bcd cde b bc a bc a b a a

0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1

3.1.1 Thời gian sinh trưởng:

Các giống tham gia thí nghiệm có thời gian sinh trưởng biến động từ 100 ngày đến 113 ngày (đối với lúa cấy) Nhìn chung có thể chia làm 2 nhóm sinh trưởng nhưsau:

Các giống có thời gian sinh trưởng 100-105 ngày: MTL159, MTL164, MTL165, MTL189, MTL190, MTL201, MTL202

Các giống có thời gian sinh trưởng từ 105-115 ngày: MTL167, MTL205, IR64, MTL206, MTL207, MTL208, MTL210, MTL219

Trang 7

3.1.2 Chiều cao cây:

Qua kết quả phân tích thống kê, chiều cao cây các giống thí nghiệm khác biệt nhau

rất có ý nghĩa (ở mức 1%) Các giống còn lại có chiều cao cây thấp (<110cm)

Các giống thí nghiệm đều có chiều cao cây thích hợp cơcấu giống cao sản ngắn ngày trong tỉnh

3.1.3 Đổ ngã:

Các giống thí nghiệm đều có đặc tính hơicứng rạ đến cứng rạ

4 Thành phầ n năng suất

Bảng 4: Thành phần năng suất

STT Tên giố ng Số

bông/m 2 (bông)

Hạ t chắc/bông (hạ t)

Trọ ng lượng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

MTL159

MTL164

MTL165

MTL189

MTL190

MTL200

MTL201

MTL202

MTL167

IR64 (Đ/C)

MTL205

MTL206

MTL207

MTL208

MTL210

MTL219

191 226 215 232 233 218 242 229 252 221 259 238 284 241 214 270

f de ef cde cde def b-e cde bcd def abc b-e a a-e ef ab

87 85 93 89 81 82 83 82 76 87 75 97 63 97 82 78

abc b-e ab abc cde b-e b-e cde de a-d e a f a cde cde

23.7 24.1 23.2 23.2 23.5 23.2 23.9 23.4 24.6 24.9 26.5 23.1 27.1 23.4 26.3 28.4

fg dfg g fg g efg fg de d bc g b fg c a

4.1.1 Số bông/m2

: Qua kết quả phân tích thống kê, số bông /m2

của các giống thí nghiệm khác biệt nhau rất có ý nghĩa Số bông/m2

biến động thấp nhất 191 bông/m2 ở giống MTL 159 đến cao nhất 284 bông/m2

ở giống MTL 219 Các giống có số bông/m2

cao khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng IR64 (221 bông/m2

) là MTL207, MTL 219, MTL205 Các giống còn lại có số bông/m2

khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng

Trang 8

Nhìn chung số bông/m2

các giống thí nghiệm ở mức trung bình đến thấp, điều này

có thể do nắng hạn kéo dài đầu tháng 8 &9 dương lịch, vào giai đoạn đẻ nhánh tích cực nên ảnh hưởng đến số bông/m2

4.1.2 Hạt chắc/bông:

Số hạt chắc/bông của các giống thí nghiệm biến động từ 63 hạt thấp nhất ở giống MTL207 đến 97 hạt cao nhất ở giống MTL 206 &MTL 208 Theo kết quả phân tích thống kê, sự khác biệt số hạt chắc/bông giữa các giống rất có ý nghĩa Các giống có số

hạt chắc/bông cao khác biệt không có ý nghĩa so với giống đối chứng IR64 (87 hạt chắc/bông) nhưng có khuynh hướng cao hơn là MTL 206, MTL208, MTL165, MTL189, MTL159 Các giống còn lại có số hạt chắc/bông không khác biệt so với đối chứng nhưng

có khuynh hướng thấp hơn

4.1.3 Trọng lượng 1000 hạt (P1000):

P1000 của các giống thí nghiệm khác biệt nhau ở mức độ rất có ý nghĩa và biến động từ 23.1g thấp nhất ở giống MTL206 đến 28.4g cao nhất ở giống MTL 219 Các giống có trọng lượng 1000 hạt cao có ý nghĩa so với giống đối chứng là: MTL219, MTL207, MTL205, MTL210, các giống có trọng lượng 1000 hạt tương đương đối chứng:MTL167, MTL 164, các giống còn lại trọng lượng 1000 hạt thấp hơn đối chứng có

ỹ nghĩa

5 Nă ng suấ t thực tế:

Bảng 5: Năng suất thực tế (tấn/ha)

STT Tên giố ng Rep1 Rep 2 Rep 3 Trung bình

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

MTL159

MTL164

MTL165

MTL189

MTL190

MTL200

MTL201

MTL202

MTL167

IR64 (Đ/C)

MTL205

MTL206

MTL207

MTL208

MTL210

3.59 3.79 3.74 4.21 4.07 3.63 3.96 3.85 3.72 4.29 4.24 4.80 4.26 4.62 3.88

3.28 4.29 3.81 4.13 4.20 4.31 4.65 3.71 4.59 4.20 4.20 4.96 5.03 4.71 4.00

4.10 4.10 4.65 4.80 3.62 4.00 4.66 4.66 4.35 4.25 5.23 4.80 4.38 5.50 4.38

3.66 4.06 4.07 4.38 3.96 3.98 4.42 4.07 4.22 4.25 4.56 4.85 4.56 4.94 4.09

e de de bcd de de bcd de cde cde bcd abc bcd ab de

Trang 9

16 MTL219 5.33 5.80 4.78 5.30 a

Năng suất thực tế là kết quả tổng hợp của các yếu tố cấu thành năng suất và là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá giống

Năng suất thực tế của các giống thí nghiệm biến động từ 3.66 tấn/ha (thấp nhất ở giống MTL 159) đến 5.30 tấn/ha ( cao nhất ở giống MTL 219) Kết quả thống kê cho thấy khác biệt năng suất giữa các giống rất có ý nghĩa

Hai giống có năng suất thực tế cao hơn đối chứng IR64 (4.25 tấn/ha) có ý nghĩa là giống MTL 219 & MTL 208

Các giống có năng suất thực tế tương đương cao hơn đối chứng IR 64 nhưng có khuynh hướng cao hơn là: MTL206, MTL205, MTL207, MTL201, MTL189

Các giống còn lại có năng suất thực tế không khác biệt so với đối chứng, nhưng có khuynh hướng thấp hơn

6 Các chỉ tiêu phẩm chất hạt:

Bảng 6: Một số chỉ tiêu phẩm chất hạt:

STT Tên giố ng Chiề u dài hạt (mm) Dài/rộ ng Bạ c bụng

(cấ p)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

MTL159

MTL164

MTL165

MTL189

MTL190

MTL200

MTL201

MTL202

MTL167

IR64 (Đ/C)

MTL205

MTL206

MTL207

MTL208

MTL210

MTL219

7.0 7.0 6.9 6.9 7.0 6.8 7.0 7.2 7.6 7.2 7.0 6.8 7.5 7.0 7.4 7.8

D D D D D D D D RD D D D D D D RD

3.5 3.4 3.3 3.5 3.5 3.4 3.2 3.4 3.8 3.4 3.2 3.1 3.6 3.2 3.5 3.7

TD TD TD TD TD TD TD TD TD TD TD TD TD TD TD TD

5 1 5 5 3 0-1 5 1 1 0-1 0-1 1 0-1 1 0-1 0-1

Trang 10

Nhóm giống có hạt rất dài, dạng hạt thon dài, không bạc bụng đến ít bạc bụng: MTL167, MTL219

Nhóm giống có hạt dài, dạng thon dài, không bạc bụng đến ít bạc bụng: MTL164, MTL190, MTL202, MTL167, MTL206, MTL208, MTL210, MTL207, MTL205& IR64

Nhóm giống hạt dài, dạng thon dài, bạc bụng trung bình: MTL159, MTL165, MTL189, MTL201

7 Đánh giá tình hình dâu bệ nh ngoài đồng:

Bảng 7: Đánh giá sâu bệnh ngoài đồng

STT Tên giố ng Rầ y nâu

(cấ p)

Đạo ôn cổ bông (cấ p

Đạo ôn trên nươ ng mạ (cấ p)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

MTL159 MTL164 MTL165 MTL189 MTL190 MTL200 MTL201 MTL202 MTL167 IR64 (Đ/C) MTL205 MTL206 MTL207 MTL208 MTL210 MTL219

0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1

3-5 1-3 0-1 3-5 1-3 1-3 1 1-3 1-3 1 0-1 0-1 0-1 1 0-1 0-1

6 6 7 4 5 9 5 8 9 0 9 9 5 6 6 0

(Số liệu đạo ôn trên nương mạ tham khảo của Chi cục BVTV Cà Mau)

Qua theo dõi tình hình sâu bệnh trên đồng ruộng của thí nghiệm chúng tôi ghi nhận nhưsau:

Rầy nâu: Xuất hiện mật độ thấp & gây hại không đáng kể

Đạo ôn cổ bông: Xuất hiện giai đoạn trổ đến chín:

Trang 11

@ Các giống kháng đến hơikháng đạo ôn cổ bông: MTL219, MTL210, MTL165, IR64, MTL205, MTL206, MTL207, MTL208, MTL164, MTL190, MTL200, MTL201, MTL202, MTL167

@Các giống hơinhiễm đến nhiễm đạo ôn cổ bông: MTL159, MTL189

Sâu đục thân & Bọ xít hôi cũng xuất hiện và gây hại vào giai đoạn trổ đến chín, nhưng được phòng trị kịp thời nên mức độ gây hại không đáng kể

Bệnh khô đầu lá: Hầu hết các giống đều nhiễm nhẹ khô đầu lá

D KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ

1 Kế t luận:

Trên cơsở mục đích yêu cầu đặt ra và kết quả thí nghiệm, chúng tôi rút ra một số

kết luận sau:

Đề tài được bố trí đúng thời gian, tiến độ và đúng phương pháp thí nghiệm Nhưng

do ảnh hưởng của cơn bão số 5, gây thiệt hại hoàn toàn 4/6 điểm thí nghiệm (đã được Sở Khoa học Công nghệ & Môi trường kiểm tra và lập biên bản)

Qua kết quả so sánh năng suất 16 giống lúa cao sản ngắn ngày (nhóm A) vụ hè thu

1997 Chúng tôi rút ra một số kết luận nhưsau:

Năng suất thực tế các giống tham gia thí nghiệm đạt ở mức độ trung bình điều này do ảnh hưởng của các đợt vào đầu tháng 9 đã ảnh hưởng đến mức

độ đẻ nhánh của các giống thí nghiệm

Hai giống MTL219 và MTL208 có năng suất thực tế cao hơn giống đối chứng IR64 có ý nghĩa Giống MTL219 và MTL208 có thời gian sinh trưởng 111 đến 113 ngày (tương đương IR64), số bông/m2, hạt chắc/bông

và trọng lượng 1000 hạt tương đương đến cao hơn đối chứng, dạng hạt dài không ít bạc bụng, kháng đến hơikháng đạo ôn

Các giống MTL205, MTL206, MTL207, MTL201, MTL189 có năng suất thực tế không khác biệt so với giống đối chứng nhưng có khuynh hướng cao hơn, có thời gian sinh trưởng 100 đến 110 ngày, chiều cao cây thấp, có

số bông/m2 tương đương đến cao hơn IR64, hạt chắc/bông tương đương đến thấp hơn IR64, trọng lượng 1000 hạt tương đương giống đối chứng IR64, kháng đến hơikháng đạo ôn cổ bông (trừ giống MTL189 hơinhiễm)

Kết quả trắc nghiệm đạo ôn trên nương mạ cho thấy các giống: MTL205, MTL206, MTL207, MTL201 hơi nhiễm đạo ôn

Các giống còn lại có năng suất thực tế thấp hơn giống đối chứng IR64

2 Đề nghị :

@ Nhân và sản xuất thử hai giống: MTL219 & MTL208, nhằm làm cơsở đề nghị khu vực hóa cho các năm sau

@ Trình diễn các giống: MTL205, MTL206, MTL207, MTL201, MTL189 (chú ý các biện pháp kỹ thuật canh tác hạn chế bệnh đạo ôn, nhất là chế độ bón phân), nhằm xác

định tính thích nghi ở các tiểu vùng sinh thái trong tỉnh

Ngày đăng: 28/10/2015, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Số liệu khí tư ợng thuỷ văn 1997: - CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA NỀN KINH TẾTỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 20012010
Bảng 2 Số liệu khí tư ợng thuỷ văn 1997: (Trang 5)
Bảng 1:Một số đặc tính hóa học của đất: - CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA NỀN KINH TẾTỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 20012010
Bảng 1 Một số đặc tính hóa học của đất: (Trang 5)
Bảng 3: Đ ặc tính nông học: - CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA NỀN KINH TẾTỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 20012010
Bảng 3 Đ ặc tính nông học: (Trang 6)
Bảng 4: Thành phần năng suất - CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA NỀN KINH TẾTỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 20012010
Bảng 4 Thành phần năng suất (Trang 7)
Bảng 5: Nă ng suất thực tế (tấn/ha) - CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA NỀN KINH TẾTỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 20012010
Bảng 5 Nă ng suất thực tế (tấn/ha) (Trang 8)
Bảng 6: Một số chỉ  tiêu phẩm chất hạt: - CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA NỀN KINH TẾTỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 20012010
Bảng 6 Một số chỉ tiêu phẩm chất hạt: (Trang 9)
Bảng 7: Đ ánh giá sâu bệnh ngoài đ ồng - CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA NỀN KINH TẾTỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 20012010
Bảng 7 Đ ánh giá sâu bệnh ngoài đ ồng (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w