1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thăm dò đánh giá trữ lượng, chất lượng, đề xuất giải pháp khai thác và xu thế diễn biến bãi cát khu vực mũi cà mau (từ xóm mũi đến kinh 5)

27 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 430,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh giá trữ lượng, chất lượng bãi cát ven biển để đề xuất khai thác vật liêu sanlấp và góp phần phục vụ cho công tác phát triển du lịch cũng nhưmột số ứng dụng khác trong khu vực nghi

Trang 1

TRUNG TÂM KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

PHÂN VIỆN ĐỊ A LÝ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-BÁO CÁO TÓM TẮT

Đề tài:

THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG,

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHAI THÁC VÀ XU THẾ DIỄN BIẾN

BÃI CÁT KHU VỰC MŨI CÀ MAU

Trang 2

- Đánh giá trữ lượng, chất lượng bãi cát ven biển để đề xuất khai thác vật liêu san

lấp và góp phần phục vụ cho công tác phát triển du lịch cũng nhưmột số ứng dụng khác trong khu vực nghiên cứu

Để đáp ứng các mục tiêu trên, đề tài đã tiến hành các nội dung chủ yếu gồm:

- Thực hiện mạng lưới khoan thăm dò: 200 x 250m trên diện tích 16Km2(khoảng cách từ bờ ra biển là 1km, chiều dài bờ biển khoảng 16Km) Trên cơsở này xác

định đặc điểm phân bố bãi cát và tính toán trữ lượng Ngoài khối lượng dự kiến theo đề

ơng, chúng tôi đã mở rộng ranh giới khu vực thăm dò để nghiên cứu đánh giá

tươ ng đ ối đầy đủ và đề xuất tốt hơn, đặc biệt là lỗ khoan sâu về đị a chất công trình.

khối lượng thực tế được thực hiện bao gồm: 65 tuyến khoan, 542 lỗ khoan (2.181m), 1 lỗ khoan sâu (40m)

- Phân tích mẫu vật để đánh giá chất lượng, trong đó yếu tố chính là thành phần

cấp hạt của cát và một số yếu tố khác như: thành phần khoáng vật, thành phần hóa học silicat, chỉ tiêu đầm nện, tính chất cơl› Ngoài ra, để nghiên cứ về các đặc điểm địa chất

của bãi thuỷ triều và khu vực, còn tiến hành thêm: mẫu cổ sinh (bào tử phấn hoa, foraminifera), mẫu trọng sa, hóa học của nước… Tương tự, chúng tôi cũng gia tăng thêm

số lượng mẫu phân tích và bao gồm: 372 mẫu thành phần cấp hạt, 107 mậu thành phần khoáng vật, 18 mẫu thành phần hóa học của cát, 8 mẫu thành phần hóa học của nước, 27

mẫu tính chất cơl›, 10 mẫu chỉ tiêu đầm nện và nhiều phân tích về địa chất nhưcổ sinh (40 mẫu), trọng sa (6mẫu) Ngoài ra, trong viết báo cáo, chúng tôi còn sử dụng nhiều tàiliệu tham khảo khác đã công bố qua các công trình nghiên cứu khu vực

Trên cơsở điều tra thăm dò, số liệu phân tích, các tài liệu ảnh viễn thám, các tàiliệu liên quan khác… đề tài tổng hợp và đề xuất các giải pháp khai thác sử dụng hợp lý bãi cát thuỷ triều khu vực từ Xóm Mũi đến Kinh Năm Xác định khu vực khai thác cát san lấp, khu vực ưu tiên phát triển du lịch, khu vực nuôi trồng thủy sản…Trong quá trìnhthăm dò, ngoài những mục tiêu chính, còn có những phát hiện mới trong khu vực, đề tài

cũng nghiên cứu sơbộ và đề xuất khai thác sử dụng như: Dải Giồng cát bên trong rừng

ngập mặn, khu vực đất có thể sửdụng cho nông nghiệp… Đặc biệt là nghiên cứu diễn

Trang 3

biến đường bờ biển và bãi thuỷ triều để dự báo xu thế phát triển phục vụ cho các công tác khai thác sử dụng và chiến lược phát triển của vùng nghiên cứu.

Báo cáo chính gồm: 8 chương, 152 trang, 22 bản vẽ, 8 biểu bảng, 4 phụ lục đính

kèm trong báo cáo và 2 tậ p phụ lục về tài liệu, số liệu phân tích

Trong quá trình triển khai thực hiện, tập thể tác giả xin chân thành cám ơn sự giúp

đỡ chân tình của:

- Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Cà Mau

- Sở Công Nghiệp Cà Mau: Ông Nguyễn Văn Hồng (GĐ), chỉ đạo chung Ông Trần Quốc Tuấn (PGĐ) chỉ đạo trực tiếp và tổ chức chung Ông Lưu Ngọc Hiếu (PhòngTài Nguyên Khoáng Sản) trực tiếp tham gia tổ chức trong suốt thời gian thực hiện vàkhảo sát trong suốt thời gian tiến hành công tác thực địa

- Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Cà Mau

- UBND huyện Ngọc Hiển UBND xã Đất Mũi: anh Võ Văn Hùng và anh SáuLiêm tham gia báo cáo phần “tình hình kinh tế-xã hội xã Đất Mũi” Đặc biệt là sự giúp

đỡ nhiệt tình của gia đình Anh Năm Lập ( nhà cạnh UBND xã Đất Mũi) về công tác hậu

cần cho đoàn thực địa thăm dò trong suốt quá trình thực hiện đề tài

- Sở Khí tượng Thủy văn tỉnh Cà Mau: tham gia phần báo cáo về “đặc điểm khí

tượng thủy văn khu vực nghiên cứu”

Chúng tôi cũng chân thành cảm ơn đến các đồng nghiệp và tập thể các ban ngành

có liên quan đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài

Trang 4

CHƯƠNG MỘT- ĐẶC ĐIỂM ĐỊ A LÝ TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI

Cà Mau nằm ở vĩ độ thấp, có hai mặt giáp với biển, địa hình- địa mạo tương đối

bằng phẳng Vùng ven biển được bao phủ bởi rừng ngập mặn Chế độ khí hậu tương đối đồng nhất, mang tính khí hậu nhiệt đới gió mùa

1.2.2-Đặ c điể m về đất và hiện trạng sử dụng đất:

Đất phèn tiềm tàng nông dưới rừng ngập mặn (Sp1Mm) chiếm diện tích chủ yếu Đất phèn tiềm tàng sâu, dưới rừng ngập mặn (Sp2Mm) phân bố thành dải hẹp dọc bờ biển Đông Ngoài ra, còn có đất phèn tiềm tàng nông, ngập mặn (Sp1Mn) và đất bãi bồi (Bp)

với diện tích nhỏ hiện trạng sử dụng đất chủ yếu là rừng ngập măn kế đến là loại hình sử

dụng đất kết hợp rừng ngập mặn và nuôi tôm Ngoài ra còn có một diện tích rất nhỏ diện tích đất thổ canh- thổ cưven các bờ sông rạch Năm 1995, thực hiện quyết định về khôi phụ c, phát triển rừng, đất sử dụng cho lâm nghiệp chiếm hầu hết diện tích đất của xã

1.3-Đặ c điể m kinh tế-xã hội:

năm, số lao động nhàn rỗi của các hộ này cũng chiếm rất cao Trong Xã Đất Mũi có

Trang 5

105Km chiều dài đường thủy Người dân chủ yếu đi lại bằng xuồng Riêng những tuyến chưa có lộ nông thôn, việc đi lại gặp rất nhiều khó khăn.

1.3.2-Nhậ n xét về tình hình hình phát triển kinh tế- xã hội xã Đất Mũi trong những

nă m tớ i:

Từ những đặc thù của xã Đất Mũi có thể đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm xoá giảm nghèo, nhất là 485 hộ không có nghề nghiệp ổn định Có thể xem xét sử dụng đất từ khu vực bãi cát Khai Long đến xóm Mũi với quy hoạch lộ nông thôn, đầu tưđiện nước…

Từ đó, giải quyết được cuộc sống cho các hộ chưa ổn định và tình hình phát triển kinh

tế-xã hội chung cho toàn xã việc quy hoạch các lộ nông thôn và cụm dân cưsẽ đáp ứng nhu

cầu đi lại và phát triển kinh tế của nhân dân trong vùng

1.4-Sơlượ c lị ch sử nghiên cứu đị a chất của khu vực:

Trước những năm 1980 chỉ có các tờ bản đồ địa chất và khoáng sản tỉ lệ nhỏ, mang tính khái quát nói chung Năm 1980- 1989, Tổng cục Điạ chất đã thành lập bản đồ

địc chất và khoáng sản vùng Đồng bằng Đông Nam Bộ tỉ lệ 1/200.000, đến năm 1996, đã

có xuất bản mới dựa trên cơsở hiệu đính tài liệu này Năm 1998, Trung tâm Địa Chất Khoáng Sản Biển thành lập báo cáo “ Địa chất và khoáng sản vùng biển nông ven bờ (0-

30 m nước) Cà Mau- Bạc Liêu tỉ lệ 1/500.000 Năm 1999, công Ty Địa Chất Và Khoáng

Sản(Geosimo) báo cáo thông tin “ Kết quả điều tra khảo sát cát san lấp (đoạn từBồ Đề đến Mũi Cà Mau), tỉnh Cà Mau” Về mặt sa khoáng ven biển cũng nhưbãi cát thuỷ triều

nơi vùng thăm dò, chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu và đánh giá

Trang 6

CHƯƠNG HAI- ĐẶC ĐIỂM ĐỊ A CHẤT KHU VỰC

2.1-Đặ c điể m và môi trường trầm tích khu vực:

2.1.1-Phù sa mớ i:

Phù sa mới ( Holoxen) chiến toàn bộ diện tích bề mặt vùng nghiên cứu và được hình thành từ 10.000 năm trở lại đây Trầm tích Holoxen giữa (Qiv2

) chủ yếu là trầm tích biể n hình thành trong giai đoạn biển tiến Trầm tích Holoxen trên (Qiv3

3)

và bãi thuỷ triều (mQiv

3)

+ Trầ m tích biểnHoloxen giữa: Các lỗ khoan nông vài thước thì gặp ngay nhóm

trầm tích này Đậy là lớp bùn xám xanh màu di tích sinh vật, đặc biệt là nhóm Trùng lỗ Chiều dày sét biển trong vùng khoảng vài chục mét, giới hạn dưới là Phù sa cổ Lớp sét biển có trạng thái chảy và đặc tính địa chấtcông trình rất kém

+ Giồ ng cát: Đây là những gờ cát cao, nằm sau bờ biển và do vật liệu của bờ biển đưa lên dưới tác động của sóng và các tác động khác Khu Khai Long có hai loại giồng là

Giồ ng hoạt động là giồng mớihay giồng hiệ n tại Giồng này đang phát triển ở bờ Khai

Long Giồng không hoạt động gọi là Giồng cổ, là giồng đã nằm sâu trong đất liền vàkhông chịu ảnh hưởng của quá trình biển Giồng này cách giồng Khai Long khoảng 400-

500m, tạm gọi là Giồng cây bàng (dài hơn 4Km) Hai giồng có một điểm nổibật là có

chân nố i liền nhau Giồng cát có dạng một thấu kính, dày khoảng 3m và nằm trên lớp trầm tích biển, đầm lầy mặn và phổ biến là nằm trên trầm tích bùn thuỷ triều Trong giồng thường có tầng nước ngọt nông và phong phú vào mùa mưa Giồng tạo nên các lằn

tă ng trưở ng và đị nh vịnhững mốc thời gian khác nhau của sự tích tụ cát và phát triển

châu thổ Giồng càng ở gần bờ biển có tuổi càng trẻ

+ Đầ m lầy ven biển mới: Đầm lầy ven biển mới được gọi dưới nhiều tên gọi khác nhau như: phù sa mặ n, đầm mặn, rừng ngập mặn Đây là những nơicó địa hình thấp, trũng, bị ngập triều hàng ngày và đặc trưng bởi sự phát triể n của rừng ngập mặn và hệ thố ng lạch triề u chằng chị t Đầm lầy ven biển mới được cấu tạo bởi sét hữu cơ, có

chiều dày khoảng 1- 3m giới hạn dưới là cát thuỷ triều hoặc sét biển

+ Đồ ng thuỷ triều: Trầm tích này ở khu vực Đất Mũi tạo thành một dãy hẹp ở Xóm Rẫy Nó tạo nên một vùng đất khác hẳn với đất đầm lầy ven biển mới vì nghèo chất

hữ u cơ Đây là loại sét màu xám nâu hay xám ngà hơi dẻo cứng, dày trung bình khoảng

1,2m trở lại Nó nằm trên sét biển màu xám xanh nhão hoặc sét hữu cơcủa đầm lầy rừng ngập mặn Trong nông nghiệp đây là khu vực đất tốt của xã

2.1.2-Phù sa cổ :

Phù sa cổ hay trầm tích Pleixtoxen muộn bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm tíchHoloxen Ở Cà Mau, bề mặt phù sa cổ thường phân bố khá sâu, khoảng vài chục mét

Nơi bãi Khai Long, bề mặt phù sa cổ có độ sâu 33m; Ở Rạch Tàu là 28m Sét Phù sa cổ

bị laterit hoá nhẹ, màu vàng nâu hoặc loang lổ đỏ vàng, dẻo chặt là nền móng thuận lợi cho các công trình xây dựng

2.2-Đặ c điể m một số khoáng sản liên quan:

Trang 7

2.2.1-Nướ c sinh hoạt:

Kết quả phân tích thành phần hoá học của một mẫu nước giếng sinh hoạt nơiUBND xã Đất Mũi cho thấy đều đạt tiêu chuẩn ăn uống, sinh hoạt Kết quả phân tích 2

mẫu nước ở Hoàn Khoai cho thấy mẫu nước ở phía bãi nhỏ có chất lượng tốt hơn Bãi

Lớ n, đạt nhiều chỉ tiêu nước sinh hoạt và ăn uống Hơn nữa, lượng nước ở phía Bãi Nhỏ

ng dồ i dào hơn nếu muốn sử dụng ,cần phải có bước thăm dò, đành giá và xử lý cụ thể

hơn

2.2.2-Cát, sét:

Ở đảo Hòn Khoai, cát thuỷ triều có thành phần cát hạt nhỏ là chủ yếu (71-92%)

Mẫu cát bờ biển ven chân núi có tỉ lệ cát cao (98,08%), đặc biệt thành phần hạt thô chiếm chủ yếu (54,48%) Ở phía Đông đảo Hòn Khoai cả 2 dải cát theo hướng Đông Bắc- TâyNam dạng cồn cát dài 23Km và 45Km, rộng từ 3- 4Km Chiều dày theo mặt cắt trung bình 3m Cát có màu xám đen, hàm lượ ng thạch anh thấp hơn nhiều so với nhiề u nơi khác

Sét loang lỗ của phù sa cổ có độ chặt sít, dính kết tốt có thể dùng đắp đê đập, sản xuất gạch ngói, Sét này thường có trữ lượng lớn nhưng trong khu vực thăm dò phân bố

rất sâu từ 20- 30m nước

Trang 8

CHƯƠNG BA- ĐẶC ĐIỂM ĐỊ A CHẤT BÃI THỦY TRIỀU.

3.1-Đị a hình, đị a mạo bờ biển:

3.1.1-Hình thái, đ ị a mạo của bờ biển:

Bờ biển Đất Mũi có những nét độc đáo riêng Bãi biển khu Khai Long tiếp cận

với Giồng hoạt động Sau Giồng hoạt động là giồng không hoạt động Với loại hình này,

bờ biển Khai Long có ưu thế trong tổ chức và thực hiện một bãi tắm du lị ch Bãi triều

đất Mũi nằm trong một dải địa hình cao với chiều rộng khoảng 2Km và chiều dài hơn cả chục Km Trong địa địa hình này có đất giồng, có đất rẫy, có đầm lầy mặn và đặc biệtít

có các lạ ch triều phương bắc- Nam ngoại trừ Rạch Thọ và một số Kinh đào Có thể xem

đây là mộtkhu vực chia nước Với điều kiện tự nhiên này, khu vực Đất Mũi khá thuận

lợi cho công tác qui hoạch khu du lị ch và mở mang đường sá dọc theo bờ biển.

3.1.2- Mộ t số đặc điểm thuỷ văn liên quan đến sự bồi tích và xâm thực cở ven biể n Cà Mau:

Các chuyển động cơbản của nước biển: hải lưu gió, sóng do thuỷ triều và gió,khống chế sự bồi tích và hình thái địa mạo nơicửa sông và ven biển Ưu thế của hải lưugió là tác động vận tải, ưu thế của sóng là tác động xâm thực, ưu thế của dòng triều vừa

có tác động xâm thực vừa có tác động vận tải Đây là tác nhân quan trọng có liên quanđến bồi tích và xâm thực dọc theo vùng ven biển của Cà Mau trong đó có khu vực nghiên

cứu Vào khoảng tháng 11 và 12, đã xuất hiện gió mùa đông bắc Hải lưu gió, sóng đều xuất phát từ hướng đông bắc Đây cũng là mùa của bão tố, một yếu tố quan trọng trong

sự hình thành các gồng cát ven biển Khoảng từ tháng 1 tới tháng 4, gió mùa đông bắc

vẫn tiếp tục khống chế hoạt động của hải lưu gió, sóng từ đông bắc kéo dài hơn và mạnh

hơn tình hình xảy ra theo hướng từ tây nam đến đông bắc Dọc theo các bờ biển của đồng

bằng có khuynh hướng xâm thực và sàng lọc các vật liệu trầm tích đã được bồi lắng trước trong thời kỳ gió mùa Tây Nam Các vật liệu thô nhưcát được hải lưu gió, dòng triều đưatrởlại bờ để hình thành các bãi cát thủy triều, cát ờ biển và về sau là giồng cát, Bãi cátđất Mũi được hình thành theo cách này Các vật liệu mịn nhưbùn, sét tiếp tục theo hải

lưu gió, dòng triều xuôi về phía Tây Nam và bồi lắng ở đó để hình thành các bãi bùn thủy triều lớn Mũi Cà Mau là một điển hình

3.2-Đặ c điể m chung của bãi thủy triều:

3.2.1- Sự hình thành và phát triể n:

Bãi thủ y triều là dải trầm tích nằm bọc quanh châu thổ và nằm giữa các mực thủy

triều cao và thủy triều thấp nên còn gọi là vùng giữa triều Sự tích tụ, dồi dào các vật liệu

trầm tích dọc theo bờ của rìa đồng bằng và sự yếu kém các vật liệu trầm tích mang về phía Đông Bắc cho thấy có một lịch sử lâu dài về sự vận tải các vật liệu trầm tích về phía tây nam do sông mang lạ i trong quá trình hình thành và phát triể n đồng bằng sông Cử u Long.

Trong suốt thời kỳ gió mùa Tây Nam, vật liệu do sông đưa ra chủ yếu được mang

về phía Đông Bắc và phần lớn tích tụ ở tiền châu thổ Ở phía viễn Tây, do tác động mạnh

của sóng và hải lưu, có sự xâm thự xảy ra Trong suốt gió mùa đông bắc, hải lưu do gió

và sóng gió đều dịch chuyển từ phía đông bắc xuống tây nam dọc theo bờ biển, cũng làthời kỳ mà sự chênh lệch mực nước biển giữa biển Đông và biển Tây lớn nhất Đây là

Trang 9

thờ i kỳ phía bờ biể n Đông bị xâm thực mạnh nhất Các vật liệu ở tiền châu thổ bị phá huỷ, được sàng lọc và sắp xếp lại Các vật liệu thô nhưcát được dòng nước đưa vào bờ

và tích tụ ở đó để hình thành bãi cát thủy triề u Các vật liệu còn lại chủ yếu là mùn thìtiếp tục được vận chuyển đi xa theo đường biển về phía Tây nam đến Mũi Cà Mau hay

vịnh Thái Lan hoặc theo đường từ biển Đông sang biển Tây Các vật liệu từ biển Đông được mang lại nhưvậy sẽ được bồi tích ở bờ biển tây và đặc biệt là ở đầu Mũi Cà Mau để

tạo nên những bãi bùn thủy triều

3.2.2- Ý nghĩ a của bãi thủy triều:

Bãi thủy triều thường là dấu hiệu của sự mở rộng châu thổ do sự bồi tích liên tục

từ vật liệu của sông đưa ra và tích tụ trong môi trường biển Bãi thủy triều thường là nơimôi trường nửa khô (triều rút), nửa ướt (ngập triều) Đây là môi trường thuận lợi, thích

hợp cho các loại động vật như:tôm, cua, ốc, nghêu, còng, sò huyết, và các loài phiêu sinhthực vật hoặc động thực vật khác Bãi thủy triều và đặc biệt là bãi bùn thủy triều rất dồi dào sản phẩm hữu cơ.Các sản phẩm này của rừng ngập mặn dưới dạng các tàn tích thực

vật là nguồn thức ăn phong phú cho vùng giữa triều Các loại mùn, bã hữu cơthực vật này rất hấp dẫn các loại động vật đáy như:tôm, cua, còng, sò, ốc,…Bãi thủy triều thường

là giai đoạn đầu trong sự phát sinh và phát triển các giồng cát ở đồng bằng sông Cửu Long

3.3- Đặ c điểm đị a chất trầm tích của bãi cát thủy triều:

3.3.1- Chiề u dày:

Khu vực của đoạn bờ biển có bãi thủy triều tiếp cận với giồng hoạt động, chiều dày của bãi cát thủy triều lớn nhất và giảm dần từ bờ ra biển Khu vực của đoạn bờ biển tiếp cận với rừng ngập mặn, chiều dày của bãi cát thủy triều mỏng hơn (khoảng gần 2m trở lại) Chiều dày thường biến đổi theo vị trí của các gờ thấp và trũng nông Khu vực

Rạch Thọ có chiều dày bãi cát tương đối ổn đị nh (khoảng 1m) Đây là nơi có diện phân

bố bãi cát rộng nhất và xu hướng bồi khá rõ.

3.3.2- Đặ c điểm về các thành phần:

Thành phần hạt chủ yếu của cát thủy triều là cát mịn sau đó là bột sét Thành phần cát vừa lớn chiếm một tỉ lệ không đáng kể Cấp hạt chiếm tỉ lệ chủ yếu là 0,1- 0,25mm.Cát có độ chọn lọc tốt Trong mẫu cát, thạch anh chiếm 14- 17%, các mảnh sét chiếm 32-37%, vỏ cứng trùng lỗ chiếm khoảng 32- 26% Các hạt cát thạch anh thường có màuxám, xám trắng hoặc xám nâu Thành phần các di tích sinh vật chủ yếu là di tích vi sinh

vật Trùng lỗ Thành phần hoá học của cát phụ thuộc vào thành phần khoáng vật, cỡ hạt

của nó nhưđã đề cập: hàm lượng SiO2 thấp, sắt và vôi cao

3.3.3- Di tích thực vậ t và động vật:

Ngoài các di tích thực vật dưới dạng các sản phẩm hữu cơchủ yếu của rừng ngập

mặn, trong cát thuỷ triều còn có mặt các dạng bào tử phấp Ngoài các di tích động vật thuộc giống loài chân bụng, mang phiến, thân mềm… còn có mặt phong phú về số lượng

kể cả thành phần giống loài Trùng lỗ

3.4- Đặ c điểm đị a chất công trình bãi cát thuỷ triều :

3.4.1-Cấ u trúc các môi trường trầm tích:

Trang 10

Tại khu vực bãi du lịch Khai Long, sự xếp tầng các môi trường trầm tích từ trênxuống dưới gồm: bãi thuỷ triều (cát và bùn thuỷ triều), sét mặn màu xám xanh, nhão,

dày khoảng 30m: Sét Phù sa cổ màu nâu hoặc loang lổ màu đỏ vàng, dẻo nhặt

3.4.2Đặ c điểm đị a chất công trình các lớp đất:

Trong lỗ khoan sâu 40m tại bãi cát du lịch Khai Long, từ mặt bãi cát xuống có 4

lớp đất được phân tích tính chất cơlý gồm:

+ Lớp đất1: Cát mịn màu xám, trạng thái chặt, chiều dày 2,8m

+ Lớp đất 2:Cát pha màu xám đen, trạng thái chảy, chiều dày 0,7m

+ Lớp đất 3: Bùn sét màu xám xanh, trạng thái chảy (sét mặn), dày 29,5 mét

+ Lớp đất 4: Sét màu xám loang lổ vàng đỏ, trạng thái nửa cứng (Phù sa cổ) Lớp đất này gặp ở độ sâu 33,0m, đến độ sâu 40,0m chưa qua đáy lớp

3.4.3-Những kiế n nghị về giải pháp nền móng công trình:

Chiều dày lớp cát Cát pha tại những nơi cao nhất của bãi cát (từ 3,0- 3,5) chophép xâu dựng những loại nhà có tải trọng nhẹ với độ sâu chôn móng từ 1,0- 1,5 mét.

Đối với tầng sét có trạng thái nửa cứng, cố kết ở độ sâu 33,0 m, thuận lợi cho việc xâu

dựng những loại nhà nhiều tầng với móng cọc có độ sâu tựa mũi cọc khoảng 35m Vấn

đề chọn vật liệu xây dựng cho móng công trình và vật liệu của công trình xây dựng cần phải tuân thủ chặt chẽ quy trình quy phạm chống ăn mòn đối với công trình xây dựng trên bãi biển

Trang 11

CHƯƠNG BỐN- CÔNG TÁC THĂM DÒ VÀ KHỐI LƯỢNG

một cách đơn giản và đầy đủ Mẫu cát lấy lên cần được phân tích một cách cẩn thận để đánh giá chất lượng mẫu cát Tuỳ theo hướng sử dụng mà phân tích những chỉ tiêu cụ thể

4.1.2- Công tác thực đ ị a:

Công tác này bao gồm nhiều việc từ khảo sát chung đến chi tiết nhất là việc thực hiện mạng lưới khoan thăm dò Ngoài ra còn có các điều tra, khảo sát địa chất chung cho khu vực Đây là công tác rất quan trọng và chiếm khối lượng công sức rất lớn của đề tài.Đoàn đã tổ chức 8 đợt thực địa, mỗi đợt kéo dài trong khoảng thời gian từ 7 tới 15 ngày,phù hợp với thời gian nước kém Mùa gió chướng hoặc nước lớn gây rất nhiều khó khăn

và làm chậ m trễ tiến độ thực hiện công tác ngoài thực đị a.

4.2- Công tác thă m dò và khố i lượng thực đị a:

4.2.1- Công tác bố trí và xác đị nh mạng lưới khoan:

Công tác trắc địa sử dụng máy kinh vĩ, mia, la bàn, dây đo, thước đo, cờ, cọc đánh

dấu mốc,… để thiết lập mạng lưới tuyến khoan dọc theo bờ từ Xóm Mũi đến Kinh 5 có chiều dài 16.030m, chiều rộng từ bờ ra biển từ 1,0- 2,0 Km Các nội dung xác định gồm: phương đường bờ ( tuyến trục dọc bờ); hướng tuyến từ bờ ra biển và vuông góc với tuyến trục; mốc tuyến khoan ( các cọc mốc dọc theo tuyến trục); khoảng cách tuyến và định vịcác lỗ khoan trên từng tuyến đã thực hiện được mạng lưới khoan thăm dò: 200 x 250m,phục vụ đánh giá trữ lượng theo yêu cầu và mở rộng thêm diện tích khoan thăm dò với

mạng lưới khoan thưa

4.2.2- Công tác khả o sát, khoan đào lấy mẫu:

Trong quá trình thực địa, khảo sát, tiến hành khoan, đào, đóng ống để xác định chiều dày và lấy mẫu phân tích Ngoài ra, đề xác định cấu trúc địa chất sâu chúng tôi đãthực hiện một lỗ khoan sâu 40m (qua bề mặt phù sa cổ) Khi cần khối lượng mẫu nhiều phải đào hố Chiều dày bãi cát thuỷ triều nói chung không dày lắm, thường nhỏ hơn 2mnên công tác lấy mẫu cũng tương đối thuận lợi Nơi mỗi lỗ khoan tay đều tiến hành lấy

mẫu tiêu bản để lưu trữ và nghiên cứu trong phòng

4.2.3- Công tác phân tích mẫ u:

Mẫu đuợc tiến hành phân tích ở nhiều cơquan khác nhau Liên Đoàn Bản Đồ Địa Chất Miền Nam phân tích các dạng nhưthành phần cấp hạt, thành phần khoáng vật, thành phần hoá học, bào tử phấn hoa, Foraminifera, trọng sa,… Liên Hiệp Khoa học Địa Chất Nền Móng Vật Liệu Xây Dựng phân tích các chỉ tiêu cơlý và chỉ tiêu đầm nện Phân viện Địa Lý tại TP Hồ Chí Minh phân tích thành phần cấp hạt, thành phần khoáng

Trang 12

vật cát Liên Đoàn Địa Chất Thuỷ Văn- Địa Chất Công Trình Miền Nam phân tích thànhphần hoá học của nước viện Pasteur TP Hồ Chí Minh phân tích thành phần hoá học và

vi sinh đối với mẫu nước sinh hoạt và ăn uống

4.2.4- Khố i lượng công tác đã thực hiện: Tóm tắt qua bảng sau đây:

Khối lượngSố

Ghichú

1 Chiều dài khu vực khảo sát Km 16 16

2 Số tuyến khoan thăm dò Tuyến 65 65

8 Số mẫu phân tích Khoáng vật Mẫu 100 107

9 Số mẫu phân tích hoá học Mẫu Một

12 Số mẫu phân tích tính chất cơlý Mẫu 10 27

13 Số mẫu phân tích chỉ tiêu đầm nện Mẫu Một

số

10

14 Số mẫu phân tích bào tử phấn hoa Mẫu 0 20

15 Sồ mẫu phân tích Foraminifera Mẫu 0 20

Trang 13

CHƯƠNG NĂM- ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG

-Cát mịn chiếm tỉ lệ chủ yếu, trung bình là 75,40% Tỉ lệ cát thường giảm dần theo

độ sâu và từ nơitập trung ra rìa bãi

5.1.4- Khu IV: ( Khu Khai Long, T45- T65)

-Tỉ lệ cát từ 50- 98%, trung bình là 86,03%; Bột từ 2,0- 44,80%, trung bình

la1,60%; Sét từ 0- 28,0%, trung bình là 2,38%

-Cát mịn chiếm tỉ lệ chủ yếu, trung bình 75,70% Tỉ lệ cát thường giảm dần theo

độ sâu và từ bờ ra phía biển

+ Nhậ n xét: Hàm lượng cát của khu IV cao nhất; khu III và khu II có hàm lượng

khá cao và gần tương đương nhau; khu I có hàm lượng cát thấp hơn

5.2- Thành phầ n khoáng vật:

5.2.1- Đặ c điểm chung:

Thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh, mảnh sét, di tích động vật Ngoài racòn có biotit, di tích thực vật và khoáng vật nặng… nhưng hàm lượng không đáng kể

Thạ ch anh thường có kích thước trong khoả ng 0,1- 0,25mm góp phần quan trọng nhất

cho chất lượng của cát san lấp, Mảnh sét cũng góp phần cho chất lượng của cát khi sử

dụng san lấp Trong di tích động vật, Trùng lỗ chiếm tỉ lệ lớn nhất Thành phần của

xương chủ yếu là CaCO3, ngoài ra còn MgCO3 và SiO2 Phân tích 6 mẫu sa trọng cho thấy cát Đất Mũi không có tập trung khoáng vật quặng.

5.2.5- Thành phầ n khoáng vật của các khu thăm dò:

Ngày đăng: 28/10/2015, 10:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm