1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Viễn thông Bắc Giang

90 400 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Đẩy Mạnh Hoạt Động Xúc Tiến Hỗn Hợp Tại Viễn Thông Bắc Giang
Tác giả Hoàng Thị Hồ ng Điệp
Trường học Trường Đại Học Bắc Giang
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 727 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua tiếp tục phục hồi khá nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm luôn ổn định, đời sống xã hội đang ngày được nâng cao. Trong xu thế “Toàn cầu hoá” hiện nay, việc gia nhập tổ chức WTO là cơ hội và cũng là thách thức lớn đối với nền kinh tế Việt Nam cũng như các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp dịch vụ trong nước.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP

TRONG DOANH NGHIỆP DI ̣CH VỤ

1.1 XÚC TIẾN HỖN HỢP VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1.1 Khái niê ̣m xúc tiến hỗn hợp

1.1.2 Vai trò của xúc tiến hỗn hợp trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp

1.1.3 Bản chất của xúc tiến hỗn hợp

1.1.4 Mô hình của hoa ̣t động xúc tiến hỗn hợp

1.2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Xác định mục tiêu và ngân quỹ của công nghệ Marketing xúc tiến hỗn hơ ̣p

1.2.2 Xác định đối tượng nhận tin

1.2.3 Lựa chọn nội dung thông điệp

1.2.4 Lựa chọn cấu trúc thông điệp

1.2.5 Lựa chọn kênh truyền thông

1.2.6 Xác lập phối thức xúc tiến hỗn hợp

1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến phối thức xúc tiến hỗn hơ ̣p

1.3 NHỮNG YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HIỆU QUẢ XÚC TIẾN HỖN HỢP

1.3.1 Yêu cầu của xúc tiến hỗn hơ ̣p

1.3.2 Nguyên tắc triển khai

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoa ̣t đô ̣ng xúc tiến hỗn hơ ̣p

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP TẠI VIỄN THÔNG BẮC GIANG

2.1 TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG BẮC GIANG

2.1.1 Đặc điểm, địa lý tỉnh Bắc Giang

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của viễn thông Bắc Giang

2.1.3 Các sản phẩm Viễn thông Bắc Giang cung cấp

Trang 2

2.1.4 Ma ̣ng lưới cơ sở ha ̣ tầng của Viễn thông Bắc Giang

2.1.5 Đă ̣c điểm nguồn lực của Viễn thông Bắc Giang

2.1.6 Đă ̣c điểm thi ̣ trường, khách hàng Viễn thông Bắc Giang

2.1.7 Kết quả hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh Viễn thông Bắc Giang

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN TẠI VIỄN THÔNG BẮC GIANG

2.2.1 Thực trạng hoạt động quảng cáo

2.2.2 Thực trạng hoạt động xúc tiến bán hàng tại đơn vị

2.2.3 Thực trạng hoạt động bán hàng trực tiếp đơn vị

2.2.4 Hoa ̣t đô ̣ng tuyên truyền cổ động

2.2.5 Thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng khuyến ma ̣i

2.2.6 Thực tra ̣ng phối hợp các công cụ xúc tiến

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN CỦA ĐƠN VỊ

2.3.1 Hiệu quả của phối thức xúc tiến thương mại

2.3.2 Những điểm thuận lợi và khó khăn khi triển khai chương trình xúc tiến hỗn hơ ̣p VNPT Bắc Giang

2.3.3 Những ưu điểm và nhược điểm mà chương trình xúc tiến hỗn hơ ̣pVNPT Bắc Giang đã làm được

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP TẠI VIỄN THÔNG BẮC GIANG

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA VNPT BẮC GIANG

3.1.1 Mục tiêu chung

3.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm năm 2010

3.1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh

3.1.4 Hoạt động marketing

3.2 NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP TẠI VIỄN THÔNG BẮC GIANG

3.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP TẠI VIỄN THÔNG BẮC GIANG

3.3.1 Cải thiện và nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến hỗn hợp

Trang 3

3.3.2 Biê ̣n pháp thành lâ ̣p phòng kinh doanh tiếp thi ̣ - xây dựng bộ máy chuyên

trách marketing

3.3.3 Biê ̣n pháp đa da ̣ng hóa các loa ̣i hình và phương tiê ̣n quảng cáo

3.3.4 Đề xuất biê ̣n pháp chính sách nguồn nhân lực

3.3 KIẾN NGHỊ VỚI VNPT

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

tiến hỗn hợp trong doanh nghiê ̣p di ̣ch vụ

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Trang

Bảng:

Bảng 2.1 Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 2008 44

Bảng 2.2 Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 2009 45

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp tình hình SXKD 06 tháng đầu năm 2010 46

Bảng 2.3 Kế hoạch quảng cáo của VNPT Bắc Giang qua các năm 52

Hình 2.2 Mô hình kênh bán hàng của VNPT Viễn thông Bắc Giang 55

Bảng 2.5 Tổng hợp các chương trình khuyến mại, xúc tiến yểm trợ năm 2010 60

Hình: Hình 1.1 Mô hình của xúc tiến trong Marketing mx 6

Hình 1.2 Qui trình xác định mục tiêu chương trình xúc tiến hỗn hợp 8

Hình 1.3 Những quyết định trong quảng cáo 13

Hình 1.4 Mức hiệu năng tương đối của bốn công cụ xúc tiến hỗn hợp trong những giai đoạn khác nhau của tiến trình chấp nhận và sẵn sàng mua của khách hàng 20

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của viễn thông Bắc Giang 27

Hình 3.1: Sơ đồ mô hình tổ chức phòng Kinh doanh tiếp thi ̣ VNPT Bắc Giang 76

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua tiếp tu ̣c phu ̣c hồi khá nhanh, tốc độtăng trưởng kinh tế hàng năm luôn ổn đi ̣nh, đời sống xã hội đang ngày được nâng cao.Trong xu thế “Toàn cầu hoá” hiện nay, việc gia nhập tổ chức WTO là cơ hội và cũng làthách thức lớn đối với nền kinh tế Việt Nam cũng như các doanh nghiệp sản xuất vàcung cấp dịch vụ trong nước

Trong những năm qua, mă ̣c dù có những bất ổn về tài chính toàn cầu đã gópthêm mô ̣t chiều hướng mới vào bức tranh vốn đã rất phức ta ̣p, đồng thời càng làm sâusắc thêm những thách thức hiê ̣n ta ̣i đối với ngành viễn thông Ngành viễn thông Viê ̣tNam cũng không nằm ngoa ̣i lệ của bức tranh đó Nhận thức được vai trò quan trọng làcông cụ của Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền: là ngành kinh tế thuộc kết cấu hạtầng, sự phát triển của ngành sẽ mang lại những lợi ích to lớn cho các ngành khác và tácđộng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam

Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, việc tìm hiểu, nghiên cứu và triểnkhai áp dụng một cách sáng tạo kiến thức Marketing vào thực tiễn sản xuất kinh doanhcủa từng doanh nghiệp trở thành vấn đề cấp bách và quan trọng để từ đó các doanhnghiệp có tư duy về sự cạnh tranh, có kinh nghiệm về sự cạnh tranh Viễn thông BắcGiang là mô ̣t đơn vi ̣ thành viên của Tâ ̣p đoàn bưu chính viễn thông Viê ̣t Nam và cũngnhư nhiều doanh nghiệp khác hiện nay nói chung nhìn nhâ ̣n đều thấy các hoa ̣t đô ̣ngMarketing của doanh nghiê ̣p vẫn chưa được chú tro ̣ng trong nền kinh tế thi ̣ trường hiê ̣nnay Doanh nghiê ̣p chưa nhận thức đầy đủ rằng đối với trong thị trường cạnh tranh thìcác giải pháp Marketing là quan trọng, nó quyết định góp phần thắng lợi của doanhnghiệp Doanh nghiệp không chỉ giữ mô ̣t tư duy của mô ̣t thời bao cấp, thời kỳ của nềnkinh tế kế hoa ̣ch hóa mà phải phải hướng tới và thấm nhuần triết lý kinh doanh mới đólà tư duy kinh doanh hướng tới khách hàng, bán những thứ khách hàng cần Muốn làmđươ ̣c điều này thì doanh nghiê ̣p phải dùng các phối thức của Marketing MIX để tấncông vào thi ̣ trường mu ̣c tiêu của mình, để nắm bắt được nhu cầu khách hàng vượt hơn

so với các đối thủ cạnh tranh và qua đó tạo ra lợi nhuận Hoa ̣t đô ̣ng xúc tiến hỗn hợp là

mô ̣t trong những những thành tố của phối thức đó mà rất nhiều doanh nghiê ̣p đã sử du ̣ng

tâ ̣n du ̣ng những lợi thế của nó quảng bá hình ảnh, truyền tin sản phẩm của doanh nghiê ̣ptới khách hàng

Xuất phát từ thực tiễn cùng với mới quan tâm riêng của bản thân em đã mạnh

dạn đi sâu tìm hiểu khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Một số biện pháp đẩy ma ̣nh hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Viễn thông Bắc Giang”.

Kết cấu của khóa luâ ̣n ngoài các phần mở đầu và kết luận ra nội dung của khóaluận gồm có ba phần đó là:

Trang 6

Chương I: Một số vấn đề cơ bản về hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong doanh

nghiệp dịch vụ.

Chương II:Thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Viễn thông Bắc Giang

Chương III: Đề xuất biện pháp đẩy ma ̣nh hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại

Viễn thông Bắc Giang

Hy vọng rằng những nghiên cứu của em sẽ góp phần cho hoạt động ngày một hiệuquả hơn trong hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh của Viễn thông Bắc Giang cũng như choviệc ứng dụng khoa học Marketing vào tình hình thực tế của các doanh nghiê ̣p di ̣ch vu ̣.Lần đầu đem lý thuyết ứng dụng vào thực tiễn, chắc chắn khóa luâ ̣n của em không tránhkhỏi những sai lầm, thiếu sót Em rất mong được các thầy cô giáo, các anh chị cán bộcông nhân viên Viễn thông Bắc Giang và các bạn đóng góp, góp ý để em có thể vữngvàng hơn nhờ vốn kiến thức được trau dồi ta ̣i Ho ̣c viê ̣n bưu chính viễn thông trong khóa

ho ̣c chuyên ngành quản tri ̣ kinh doanh bưu chính viễn thông

Trang 7

CHƯƠNG I:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN

HỢP TRONG DOANH NGHIỆP DI ̣CH VỤ

1.1 XÚC TIẾN HỖN HỢP VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1.1 Khái niê ̣m xúc tiến hỗn hợp

Xúc tiến hỗn hợp là một tham số của Marketing- Mix Có nhiều quan niệm khácnhau về xúc tiến

Theo các nhà lý luận của các nước tư bản thì xúc tiến hỗn hợp là hình thái quan

hệ xác định giữa người bán và người mua, là một lĩnh vực hoạt động định hướng vàoviệc chào hàng một cách năng động và có hiệu quả nhất

Các nhà kinh tế ở các nước Đông Âu cho rằng: xúc tiến hỗn hợp là một công cụ,một chính sách hoạt động kinh doanh nhằm làm năng động và gây ảnh hưởng địnhhướng giữa người bán và người mua, là một hình thức hoạt động tuyên truyền nhằmmục tiêu đạt được sự chú ý và chỉ ra những lợi ích của tập khách hàng tiềm năng vềhàng hoá và dịch vụ

Theo giáo trình “Lý luận và nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh” của khoaMarketing trường Đa ̣i ho ̣c kinh tế quốc dân, xúc tiến hỗn hợp là các biện pháp nghệthuật mà các nhà kinh doanh dùng để thông tin về hàng hoá, tác động vào người mua,lôi kéo người mua về phía mình và các biện pháp hỗ trợ cho bán hàng

Theo giáo trình “Quản trị hệ thống kênh phân phối” của khoa Marketing trường

Đa ̣i ho ̣c kinh tế quốc dân, xúc tiến hỗn hợp là một chương trình hợp tác và được kiểmsoát về các phương pháp và phương tiện thông tin được thiết kế để giới thiệu về mộtdoanh nghiê ̣p và các sản phẩm của nó với các khách hàng tiềm năng, truyền tin về sảnphẩm và doanh nghiệp để thoã mãn khách hàng tạo điều kiện thuận lợi cho việc bán và

do đó mang lại lợi nhuận dài hơn

Theo giáo trình “Marketing dịch vụ” xúc tiến hỗn hợp là hoạt động thông tinMarketing đến khách hàng tiềm năng Đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, thôngtin Marketing là trao truyền, đưa đến chuyển giao những thông điệp cần thiết về doanhnghiệp, về sản phẩm của doanh nghiệp, về phương thức phục vụ, về những lợi ích màkhách hàng sẽ thu được khi mua sản phẩm của doanh nghiệp, cũng như những tin tứccần thiết từ phía khách hàng Qua đó doanh nghiệp tìm ra cách thoã mãn một cách tốtnhất nhu cầu của khách hàng

Xuất phát từ các quan niệm về xúc tiến hỗn hợp ở trên ta thấy rằng: xúc tiến hỗnhợp là các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vực Marketing của các doanh nghiệp nhằmtìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ kinh doanh

Trang 8

Về nguyên tắc xúc tiến hỗn hợp phân theo đặc trưng của kênh truyền thông, lựachọn có hai lớp: xúc tiến hỗn hợp đại chúng/gián tiếp và xúc tiến hỗn hợp cá nhân/trựctiếp.

Trong mỗi lớp trên lại được phân loại tiếp theo tiêu thức loại công cụ xúc tiến hỗnhợp chủ yếu được sử dụng thành các nhóm xúc tiến đặc trưng:

- Lớp thứ nhất: xúc tiến quảng cáo đại chúng, cổ động chiêu khách, gián tiếp, quan

hệ công chúng

- Lớp thứ hai: khuyến mại bán hàng trực tiếp, cá nhân, Marketing trực tiếp Nhưvậy tuỳ thuộc từng loại sản phẩm, từng loại công cụ xúc tiến hỗn hợp có những chươngtrình xúc tiến hỗn hợp phù hợp nhằm đảm bảo đạt hiệu quả cao

1.1.2 Vai trò của xúc tiến hỗn hợp trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp

Theo quan điểm trước đây, xúc tiến hỗn hợp có một số vai trò quan trọng như: kíchthích hiệu quả của lực lượng bán hàng, kích thích các khách hàng bằng giảm giá sảnphẩm hoặc giữ nguyên giá mà tăng chất lượng sản phẩm Ở Việt Nam, từ những năm

1990 trở lại đây, xúc tiến hỗn hợp là những hoạt động quan trọng không thể thiếu đượctrong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Hoạt động xúc tiến hỗn hợp sẽ giúp các doanh nghiệp có cơ hội phát triển các mốiquan hệ kinh doanh với các bạn hàng trong nước cũng như bạn hàng ở nước ngoài.Thông qua hoạt động xúc tiến hỗn hợp các doanh nghiệp có điều kiện để hiểu biết lẫnnhau, đặt quan hệ buôn bán với nhau Hơn nữa thông qua hoạt động xúc tiến hỗn hợpcác doanh nghiệp cũng như khách hàng có thêm thông tin về thị trường, có điều kiệnnhanh chóng phát triển kinh doanh và hội nhập vào kinh tế khu vực

Nhờ có hoạt động xúc tiến hỗn hợp, các doanh nghiệp có thông tin tốt về khách hàngcũng như đối thủ cạnh tranh Qua đó doanh nghiệp có hướng đổi mới kinh doanh, đầu tưcông nghệ mới vào hoạt động kinh doanh

Xúc tiến hỗn hợp là công cụ hữu hiệu trong việc chiếm lĩnh thị trường và tăng tínhcạnh tranh của hàng hóa dịch vụ của các doanh nghiệp trên thị trường Thông qua hoạtđộng xúc tiến hỗn hợp (XTHH) các doanh nghiệp tiếp cận được với thị trường tiềmnăng những thông tin cần thiết của doanh nghiệp, cung cấp cho khách hàng tiềm năngnhững thông tin cần thiết, những dịch vụ ưu đãi để tiếp tục chinh phục khách hàng củadoanh nghiệp và lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh Các hoạt động xúc tiến hỗnhợp sẽ tạo ra hình ảnh đẹp về doanh nghiệp trước con mắt khách hàng, lợi thế cạnhtranh của doanh nghiệp nhờ đó mà không ngừng tăng lên

Hoạt động xúc tiến hỗn hợp là cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp, thông quahoạt động xúc tiến hỗn hợp các doanh nghiệp sẽ có điều kiện để nhìn nhận về ưu nhượcđiểm của hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mình Từ đó doanh nghiệp có cơ sở để raquyết định kịp thời, phù hợp

Trang 9

Xúc tiến làm cho bán hàng trở nên dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng vào kênhphân phối một cách hợp lý, kích thích hiệu quả của lực lượng bán hàng.

Xúc tiến hỗn hợp là công cụ hữu hiệu giúp cho cung và cầu gặp nhau, đặc biệt nhờnghệ thuật của xúc tiến hỗn hợp, hoạt động này kích thích người tiêu dùng mua sảnphẩm mà doanh nghiệp kinh doanh

Thông qua hoạt động xúc tiến hỗn hợp, nhà kinh doanh không chỉ bán được nhiềuhàng hoá mà còn góp phần thay đổi cơ cấu tiêu dùng, hướng dẫn thị hiếu của kháchhàng

Giúp cho doanh nghiệp xây dựng một hình ảnh đẹp về doanh nghiệp và sản phẩmcủa doanh nghiệp

Như vậy các doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu kinh doanh đặt ra thì một vấn đềkhông thể thiếu được là phải tổ chức tốt hoạt động xúc tiến hỗn hợp

1.1.3 Bản chất của xúc tiến hỗn hợp

Xúc tiến là quá trình xây dựng và duy trì một hỗn hợp truyền thông nhằm vào thịtrường mục tiêu để thu hút khách hàng, đóng góp vào mục đích tiếp thị ngắn hạn cũngnhư dài hạn của doanh nghiê ̣p Xúc tiến là thành tố dễ nhận thấy nhất trong Marketing -mix

Xúc tiến (promotion) thực chất là quá trình truyền thông marketing, có các mụcđích thông báo, thuyết phục và nhắc nhở Qua các nội dung thông điệp, doanh nghiệpthông báo cho khách hàng về sự có mặt của sản phẩm trên thị trường, thuyết phục họ vềcác ưu việt của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh, và nhắc nhở họ nhớ đến sảnphẩm khi có nhu cầu

Chiến lược xúc tiến hỗn hợp cần phải kết hơ ̣p các kênh truyền thông mà doanhnghiệp dùng để thông tin với thị trường mục tiêu Khách hàng có thể nhận được nộidung các thông điệp truyền thông marketing từ hai nguồn chính là nguồn bên trong vànguồn bên ngoài doanh nghiệp Nguồn bên ngoài bao gồm các lời khuyên, truyền miệng

từ bạn bè, báo chí Nguồn từ bên trong doanh nghiệp bao gồm các thông điệp từ cácchức năng marketing truyền thống và các nguồn tin từ các nhân viên phục vụ sản xuất ởtuyến đầu Đối với lĩnh vực dịch vụ, khách hàng tham gia trực tiếp vào quá trình sảnxuất, chiến lược xúc tiến hỗn hợp có phạm vi hoạt động rộng hơn so với lĩnh vực sảnxuất hàng hóa

Như vậy, bản chất của xúc tiến hỗn hợp là mọi hoạt động của doanh nghiệp nhằmtruyền bá những thông tin về ưu điểm hàng hoá do mình sản xuất và thuyết phục nhữngkhách hàng mục tiêu mua Mọi quyết định về các bộ phận cấu thành Marketing – Mixtuỳ thuộc rất nhiều vào việc xác định vị trí hàng hóa cụ thể mà doanh nghiệp đó làm.Xúc tiến dịch vụ không thể tách rời khỏi việc xúc tiến nhà cung cấp dịch vụ Dokhách hàng không thể thử trước được sản phẩm, cho nên khi khách hàng lựa chọn cácdịch vụ của các nhà cung cấp khác nhau, thì hình ảnh của nhà cung cấp đó đóng một vai

Trang 10

trò quan trọng trong việc tác động đến quyết định của khách hàng Chính vì vậy, trongMarketing dịch vụ, quan hệ với công chúng có vai trò rất quan trọng và cần được chú ýđặc biệt Bởi vì, quan hệ với công chúng tốt là tiền đề tốt nhất cho việc xúc tiến của nhàcung cấp dịch vụ.

1.1.4 Mô hình của hoa ̣t động xúc tiến hỗn hợp

Xúc tiến là một thành tố trong Marketing mix nhằm tác động vào thị trường mục

tiêu (xem hình 1.1) Nhưng bản thân xúc tiến lại là một hỗn hợp gồm có các thành tố như trình bày dưới đây Do vậy, người ta còn gọi là xúc tiến hỗn hợp.

Hình 1.1 Mô hình của xúc tiến trong Marketing mx

1.2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP TRONG DOANH NGHIỆP

Trong hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, người phụ trách Marketing cần phải xácđịnh những thị trường mục tiêu, đưa ra chiến lược Marketing tổng thể, chiến lược xác địnhsản phẩm cần đưa vào kinh doanh, các hình thức dịch vụ cần để thúc đẩy bán hàng, thiếtlập những hệ thống phân phối, cách xác định giá Hơn nữa các hoạt động đó cần phảiđược xúc tiến tới những người có liên quan tới việc mua sắm trong thị trường mục tiêu.Lĩnh vực xúc tiến này là lĩnh vực quan trọng trong hoạt động Marketing Trong hoạt độngkinh doanh ngày nay các doanh nghiệp sẽ không đạt được hiệu quả cao nếu chỉ nghĩ rằng:

“có hàng hoá chất lượng cao, giá rẻ là đủ để bán hàng” Những giá trị của hàng hoá, dịch

vụ, thậm chí cả những lợi ích đạt được khi tiêu dùng sản phẩm cũng phải được thông tin tớikhách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng, cũng như những người có ảnh hưởng tới việcmua sắm Để làm được điều đó các doanh nghiệp cần phải tổ chức thực hiện và quản lý tốtcác hoạt động xúc tiến hỗn hợp

Xúc tiến hỗn hợp bao gồm các bộ phận sau:

Thị trường mục tiêu

Sản phẩm Giá cả Phân phối Xúc tiến

Marketing mix

Trang 11

1.2.1 Xác định mục tiêu và ngân quỹ của công nghệ Marketing xúc tiến hỗn

hơ ̣p

1.2.1.1 Phân định mục tiêu của xúc tiến hỗn hợp

Một khi nhận ra thị trường mục tiêu và những đặc tính của nó, nhà quản trị xúctiến phải quyết định về những đáp ứng kỳ vọng ở tập người nhận tin trọng điểm Nhữnghành vi chịu mua là kết quả của một quá trình lâu dài đi tới quyết định của người tiêudùng Nhà quản trị xúc tiến cần phải biết cách đưa dẫn những người nhận trọng điểmmục tiêu những tình trạng sẵn sàng mua cao hơn

Nêu các chương trình xúc tiến được nhà quản trị bằng một cách thức rõ ràng vàhợp lý đầy đủ, đòi hỏi xác lập các mục tiêu được giải trình cẩn thận, tương thích vớimỗi chương trình và cho mỗi kỳ ngân quỹ Các mục tiêu này phải thoả mãn các điềukiện sau:

- Phải dựa trên sự hiểu biết về mục đích của doanh nghiê ̣p

- Phải dựa trên cơ sở hiểu biết rõ đối tượng mục tiêu và khuynh hướng đáp ứng họvới các mức độ thông tin khác nhau

- Có thể lượng hoá được

- Phản ánh càng nhiều càng tốt hiệu quả thực tế của hoạt động

- Phải có tính khả thi

- Có thể thực hiện được trong khuôn khổ thời gian thực hiện được

Thông thường các doanh nghiê ̣p trong quá trình kinh doanh định mục tiêu mộtchương trình xúc tiến chủ yếu là:

- Đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng của một nhãn hiệu

- Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính (một lợi ích nổi trội) của một mặt hàng haymột nhãn hiệu

- Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một doanh nghiê ̣p

- Kích đẩy sự thương mại hóa sản phẩm

Kích đẩy những hình thức khác của xúc tiến thương mại như: quảng cáo, khuyếnmại hay chào bán trực tiếp

Việc xác định mục tiêu này không những giúp cho việc hoạch định chiến dịch xúctiến mà còn tạo cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện Các mục tiêu của xúc tiếnthương mại không đến với chúng ta một cách tình cờ xuất phát từ việc xem xét bao quátcác yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiê ̣p nói chung và xúc tiến nói riêng.Mục tiêu tốt phải bao quát rộng hơn chứ không phải chỉ có yếu tố bản thân hoạt động,phải là kết quả của việc phân tích kỹ lưỡng tất cả các yếu tố có tác động lên lợi ích củadoanh nghiê ̣p và sự phối hợp giữa các mục tiêu doanh nghiê ̣p và môi trường của cáclĩnh vực khác

Trang 12

QUI TRÌNH XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN HỖN HỢP

Hình 1.2 Qui trình xác định mục tiêu chương trình xúc tiến hỗn hợp

Môi trường

marketting

ngoại vi DN

Mục tiêu chung của DN

Môi trường marketting nội tại

DN

Mục tiêu marketting DN

Mục tiêu

quảng cáo khuyến mạiMục tiêu Mục tiêu bán hàng trực

tiếp

Mục tiêu tuyên truyền cổ động

Phối thức giao tiếp

Mục tiêu marketting xúc tiến hỗn hợp

Trang 13

1.2.1.2 Quyết định ngân sách để thực hiện mục tiêu xúc tiến hỗn hợp

Sau khi đã xác định rõ các mục tiêu mà chiến lược tiếp thị cần đạt được và lập kếhoạch triển khai thì doanh nghiê ̣p cần phải quyết định ngân quỹ để thực thi xúc tiến đó,bao gồm có quyết định tổng ngân quỹ dành cho chương trình xúc tiến và quyết địnhphân bổ ngân quỹ cho công cụ xúc tiến

1 Các phương pháp xác đi ̣nh ngân quỹ xúc tiến hỗn hợp

Các doanh nghiê ̣p thường quyết định ngân quỹ xúc tiến hỗn hơ ̣p theo 4 phươngpháp sau:

- Phương pháp tùy theo khả năng: theo phương pháp này các doanh nghiê ̣p xácđịnh ngân sách cho việc xúc tiến tùy theo khả năng doanh nghiê ̣p có thể chi được,phương pháp này bỏ qua ảnh hưởng của xúc tiến đối với khối lượng tiêu thụ nên ngânsách chi cho xúc tiến hàng năm không ổn định

- Phương pháp tính theo phần trăm của doanh số: theo phương pháp này doanhnghiê ̣p xác định ngân sách xúc tiến thương mại theo một tỷ lệ phần trăm xác định nào

đó trên doanh số hiện tại hay mức doanh số ước định của năm tới, ví dụ 5%;10% phương pháp này có ưu điểm là chi phí gắn liền với kết quả kinh doanh nên dễhoạch toán và kiểm soát và nó cho phép đảm bảo sự ổn định cạnh tranh Cạnh đó cũng

có một số điểm hạn chế đó là: việc dành ngân sách cho xúc tiến tùy vào khả năng củangân quỹ hơn là theo cơ hội kinh doanh, gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch xúc tiếndài hạn và nó hạn chế việc xây dựng ngân sách xúc tiến theo định vị mặt hàng hay theokhu vực thị trường

- Phương pháp ngang bằng cạnh tranh: theo phương pháp này doanh nghiê ̣p xácđịnh mức ngân sách xúc tiến của doanh nghiê ̣p mình ngang bằng với mức chi phí củacác đối thủ cạnh tranh cùng cỡ Tuy nhiên do uy tín, tài lực, mục tiêu và cơ may củatừng doanh nghiê ̣p khác nhau nên kết quả xúc tiến cũng rất khác nhau

- Phương pháp mục tiêu và công việc: phương pháp này đòi hỏi nhà quản trị xúctiến lập ngân sách xúc tiến hỗn hơ ̣p bằng cách:

+ Xác định mục tiêu của doanh nghiệp

+ Xác định những công việc, chương trình cần làm để đạt mục tiêu trên

+ Ước tính chi phí để hoàn thành công việc Tổng số chi phí này chính là mứcngân sách dành cho hoạt động xúc tiến

Phương pháp này có ưu điểm buộc nhà quản trị phải giải trình rõ các giả định củamình về mối liên quan giữa số tiền chi ra, số lần quảng cáo, tỷ lệ thử và số lần sử dụngchính thức

2 Quyết định phân bổ ngân sách cho công cụ xúc tiến hỗn hơ ̣p

Mỗi công cụ đều có những tác dụng, tầm quan trọng khác nhau và được nhằm vàocác mục tiêu khác nhau Do vậy tuỳ vào từng điều kiện, hoàn cảnh và mục tiêu cụ thể

mà doanh nghiê ̣p ưu tiên cho công cụ nào nhiều hơn, tuy nhiên việc phân bổ này yêu

Trang 14

cầu phải thật hợp lý, linh hoạt thì chiến lược xúc tiến hỗn hơ ̣p mới đạt được hiệu quảcao.

1.2.2 Xác định đối tượng nhận tin

Để chương trình xúc tiến hỗn hợp có hiệu quả thì doanh nghiê ̣p cần phải xác địnhtập người nhận tin trọng điểm Việc lựa chọn tập khách hàng trọng điểm này có ảnhhưởng rất lớn đến quá trình xúc tiến nếu như lựa chọn sai không phù hợp với yêu cầucủa quá trình xúc tiến hỗn hơ ̣p không đem lại kết quả cho doanh nghiê ̣p thậm chí cònlàm hụt ngân sách của doanh nghiê ̣p

Nếu việc hoạch định chương trình Marketing được thực hiện một cách hữu hiệu,các đoạn thị trường sẽ được chỉ định và trọng điểm sẵn sàng Các khách hàng trên mỗiđoạn trở thành tập người nhận tin trọng điểm cho các chương trình xúc tiến của doanhnghiê ̣p Tập khách hàng trọng điểm có thể là người mua trọng điểm của doanh nghiê ̣p,người mua hiện có, những người thông qua quyết định hay có ảnh hưởng trực tiếp tớiviệc ra quyết định Mỗi tập khách hàng khác nhau lại có những hoạt động xúc tiến hỗnhợp khác nhau

1.2.3 Lựa chọn nội dung thông điệp

Các doanh nghiê ̣p có thể thông tin cho khách hàng tiềm năng về sản phẩm, giá, địađiểm bán hàng Một cố gắng thuyết phục khách hàng tiềm năng có thể tập trung vàonhững thúc đẩy mua dùng thử mặt hàng và thay đổi lượng giá mặt hàng và cung cấpnhững tái bảo hành sau mua, những điều này là cơ sở tất yếu của một thương vụ hoànhảo Một thông điệp lý tưởng là một thông điệp tạo ra được sự nhận biết, gây thích thú,quan tâm kích thích được ham muốn và thúc đẩy đến hành động mua

Thông điệp là sự tập hợp thông tin có định hướng thuyết phục đối với khách hàngtrọng điểm của mình dưới hình thức xúc tiến khác nhau Việc thiết lập thông điệp đòihỏi giải quyết ba vấn đề: nói cái gì (nội dung thông điệp), nói như thế nào cho hợp lý(cấu trúc thông điệp) và nói như thế nào cho biểu cảm (hình thức thông điệp)

Để xác định được nội dung thông điệp thì người truyền thông điệp phải xác định ýtưởng muốn chuyển đến và được chấp nhận bởi đối tượng nhận Trong nội dung củathông điệp làm sao phải nêu bật được lợi ích của sản phẩm, di ̣ch vu ̣ đem lại cho kháchhàng trình bày được ích lợi của sản phẩm, di ̣ch vu ̣ đó Người phát thông điệp phải biếtrằng đối với sản phẩm, di ̣ch vu ̣ khác nhau sẽ có những gợi dẫn khác nhau tác động vàokhách hàng Những gợi dẫn đó có thể là: những gợi dẫn duy lý liên hệ tới lợi ích riêngcủa tập người nhận Chúng trình bày rằng mặt hàng sẽ mang lại những ích dụng theonhu cầu Những gợi dẫn cảm tính cố gắng kích đẩy những tình cảm tích cực hay tiêucực nào đó đưa đến quyết định mua Người phát ngôn có thể nhắc đến sự sợ hãi, tội lỗihay xấu hổ khiến người ta phải làm cái việc mà người ta phải làm, hay ngưng làm cáiviệc không nên làm Những gợi dẫn có tính cách gây sợ hãi chỉ có hiệu quả ở chừngmực nhất định, những tập người nhận nhận thấy có quá nhiều điều gây tình trạng khóchịu (ngưng thở, ngáp ) họ sẽ né tránh Nếu thông điệp được thực hiện trên ti vi hay

Trang 15

giao tiếp trực tiếp, thì phải cộng thêm vào những thứ khác như ngôn ngữ thân thể(những gợi ý không lời) Người phát ngôn phải chú ý tới sự biểu lộ của nét mặt, cử chỉtrang phục, tư thế, kiểu tóc Nếu thông điệp được truyền qua nhãn hiệu hay bao bì phốithức mặt hàng, người phát ngôn phải chú ý tới cách sắp xếp hương thơm màu sắc kíchthước và hình dạng Người phát ngôn cũng sử dụng những kêu gọi hướng về tình cảmtích cực như yêu thương, khôi hài, tự hào hay vui nhộn Tuy nhiên, không có bằngchứng thực tế cho thấy chẳng hạn cùng một thông điệp hài hước nhất thiết hữu hiệu hơnmột thông điệp nghiêm túc với cùng một nội dung như nhau, những gợi dẫn đạo đứchướng tới sự ý thức về cải thiện nơi khách hàng Chúng thúc giục khách hàng ủng hộnhững mục tiêu có tính chất xã hội như vấn đề làm sạch môi trường, cải thiện quan hệgiữa các chủng tộc, bình quyền cho phụ nữ, giúp đỡ người khó khăn.

1.2.4 Lựa chọn cấu trúc thông điệp

Hiệu năng của một thông điệp cũng phụ thuộc vào cấu trúc của nó, người phátngôn phải giải quyết ba vấn đề:

- Có nên đưa ra kết luận rõ ràng hay để người nhận tự quyết định lấy Đưa ra mộtkết luận thường hiệu quả hơn

-Trình bày luận chứng theo kiểu đơn tuyến hay song tuyến Thông thường luậnchứng đơn tuyến đạt hiệu quả hơn trong việc giới thiệu mặt hàng ngoại trừ với kháchhàng có trình độ giáo dục cao hoặc đã có thái độ tiêu cực

- Nên đưa ra luận chứng đanh thép nhất vào đầu hay cuối thông điệp Giới thiệuluận chứng đanh thép vào đầu thông điệp tạo được chú ý mạnh, nhưng có thể dẫn đếnmột kết cục có tính nghịch biến

1.2.5 Lựa chọn kênh truyền thông

Sau khi đã giải quyết xong các vấn đề thông điệp các nhà quản trị xúc tiến phải tìmđược kênh truyền thông điệp có hiệu quả cao, có hai loại kênh lớn có tính chất cá biệt vàkênh có tính chất đại chúng

1.2.5.1 Kênh truyền thông có tính chất đại chúng

Các kênh truyền thông chung là các phương cách truyền thông truyền đi các thôngđiệp mà không có sự tiếp xúc hay phản hồi cá nhân Chúng bao gồm các phương tiệntruyền thông đại chúng, nhằm hướng tới tập người nhận chuyên biệt Bầu không khí lànhững khung cảnh có chủ tâm tạo dựng, việc quy hoạch nội thất cửa hàng, địa điểmphân bố, sự năng động phục vụ của nhân viên bán hàng tạo nên không khí nhộn nhịp ởcửa hàng tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái tin tưởng

1.2.5.2 Kênh truyền thông có tính chất cá biệt

Là loại kênh mà phía doanh nghiê ̣p và khách hàng trao đổi hai chiều với nhau, cóthể giao tiếp mặt đối mặt qua điện thoại, thư từ, nối mạng

Trang 16

Các kênh truyền thông cá biệt có hiệu lực cao bởi vì nó tạo cơ hội giao tiếp vàphản hồi cá nhân, phía doanh nghiê ̣p có thể đưa ra những giải pháp kịp thời để đáp ứnglại những phản ứng của khách hàng.

Kênh truyền thông cá biệt có ba loại chính đó là:

- Kênh có tính chất biện hộ: Là các nhân viên bán hàng tiếp xúc với khách hàngmua trọng điểm

- Kênh có tính chất chuyên gia: Là việc các chuyên gia có trình độ chuyên môn caophát biểu với khách hàng mua trọng điểm

- Kênh có tính chất xã hội: Là những người bạn, thành viên trong gia đình, đoànthể nói chuyện với khách hàng mua trọng điểm, loại kênh này có tác dụng rất rộng rãi

vì nó có tính chất truyền miệng

1.2.6 Xác lập phối thức xúc tiến hỗn hợp

Các doanh nghiê ̣p luôn luôn tìm phương cách để đạt hiệu năng xúc tiến hỗn hơ ̣pcao bằng việc thế công cụ xúc tiến này bằng công cụ xúc tiến khác nếu thấy hiệu nănghơn Nhiều doanh nghiê ̣p đã thay thế một số hoạt động bán hàng tại cơ sở bằng việc bánhàng qua điện thoại và qua thư trực tiếp Những doanh nghiê ̣p khác thì gia tăng chi phícủa xúc tiến bán liên quan tới quảng cáo, để đạt được doanh số tăng nhanh hơn, khảnăng hoán chuyển được giữa các công cụ xúc tiến hỗn hơ ̣p Việc tạo lập được một phốithức xúc tiến sẽ phức tạp và tinh tế hơn khi một công cụ sẽ được dùng để tạo ra mộtcông cụ khác Nhiều nhân tố đã ảnh hưởng tới sự lựa cho ̣n và phụ thuộc các công cụ xúctiến hỗn của nhà tiếp thị

Mỗi công cụ xúc tiến, quảng cáo, bán hàng trực tiếp, xúc tiến bán và tuyên truyềnđều có những đặc tính và chi phí riêng Các nhà tiếp thị phải hiểu bản chất, đặc tính, ưunhược điểm của từng công cụ xúc tiến hỗn hợp này khi lựa cho ̣n chúng

- Giới thiệu có tính đại chúng: quảng cáo là một kiểu truyền thông có tính đại

chúng cao Tính đại chúng của nó khiến sản phẩm có được một dạng như sự một hợpthích hoá, cũng như nảy ra một ý nghĩa về một chào hàng đã được chuẩn hóa Vì cónhiều người cùng nhận được thông điệp như nhau nên các khách mua yên tâm rằng việcmua hàng của mình sẽ được mọi người thông hiểu

- Tính lan truyền: quảng cáo là phương tiện truyền thông có tính lan truyền, điều

này cho phép doanh nghiê ̣p lặp lại nhiều lần một thông điệp, nó cũng cho phép ngườitiếp nhận và so sánh các thông điệp của các doanh nghiê ̣p cạnh tranh khác nhau Việc

Trang 17

quảng cáo ở quy mô lớn ở một doanh nghiê ̣p cũng nói lên một số điều tích tụ và tầm cỡ,danh tiếng và mức thành công của doanh nghiê ̣p đó.

- Sự diễn đạt khuyếch đại: quảng cáo cung cấp thời cơ cho doanh nghiê ̣p và phổ

mặt hàng của nó ngoại mục hơn nhờ khéo sử dụng các kỹ thuật ngôn ngữ, âm thanh,mầu sắc, hình ảnh và biểu tượng Tuy nhiên có sự diễn đạt quá hay làm loãng thông điệphoặc khiến người nhận khó tập trung và nhận biết

- Tính vô cảm: quảng cáo chỉ truyền đi một cuộc đối thoại trực tiếp với người nhận

nên khó đo lường được tính hiệu quả truyền thông quảng cáo

Phạm vi và tầm hiệu lực của quảng cáo: như đã đề cập ở trên quảng cáo là một

trong những công cụ quan trọng nhất của hoạt động chiêu thị, là phương tiện hỗ trợ đắclực cho cạnh tranh Một mặt quảng cáo có thể được dùng để xây dựng một hình ảnh lâudài cho mặt hàng, mặt khác quảng cáo làm đẩy nhanh việc tăng doanh số bán Quảngcáo là dạng thức xúc tiến hỗn hợp hữu hiệu để đáp ứng tập người mua phân tán trongmột khu vực thị trường rộng lớn, với mức chi phí không cao cho mỗi lần quảng cáo,việc sử dụng các phương tiện quảng cáo khác nhau thì có mức chi phí khác nhau

Quyết định về mục tiêu quảng cáo: mục tiêu quảng cáo phải xuất phát từ mục tiêutrong kinh doanh của doanh nghiê ̣p và các mục tiêu tiếp thị như các mục tiêu về doanh

số, lợi nhuận, thị phần, các mục tiêu nâng cao uy tín của doanh nghiê ̣p của sản phẩm Các mục tiêu của quảng cáo thường được phân loại thành: mục tiêu để thông tin,mục tiêu để thuyết phục, mục tiêu để nhắc nhở

+ Mục tiêu để thông tin áp dụng với giai đoạn giới thiệu nhằm tạo nên nhu cầu banđầu Quảng cáo với mục tiêu này nhằm giới thiệu cho thị trường biết một sản phẩm mới,

về cách sử dụng sản phẩm hay sự thay đổi về giá cả

+ Quảng cáo với mục tiêu thuyết phục, rất cần thiết trong giai đoạn cạnh tranhnhằm tạo ra sự ưa chuộng nhãn hiệu, thuyết phục khách hàng mua ngay

+ Quảng cáo với mục tiêu nhắc nhở, áp dụng trong giai đoạn bão hòa của sảnphẩm để nhắc nhở khách hàng tìm mua lại sản phẩm

- Quyết định về ngân sách quảng cáo: sau khi xác định được các mục tiêu củaquảng cáo doanh nghiê ̣p phải quyết định ngân sách quảng cáo cho mỗi sản phẩm nhằmđáp ứng mục tiêu bán hàng, có 4 phương pháp xác định ngân sách:

Quyết định lờirao quảng cáo

Quyết định về

mục tiêu

quảng cáo

Quyết định vềngân sách quảngcáo

Quyết địnhphương tiệnquảng cáo

Đánh giáhiệu quảquảng cáo

Trang 18

+ Phương pháp tuỳ khả năng.

+ Phương pháp tính theo phần trăm của doanh số

+ Phương pháp cân bằng cạnh tranh (chi phí cho quảng cáo ngang với đối thủ cạnhtranh)

+ Phương pháp mục tiêu và công việc

- Quyết định về lời giao quảng cáo, thường gồm 3 bước là: tạo ra lời rao, đánh giá

về tuyển chọn người rao, thực hiện lời rao Lời rao quảng cáo phải có một văn phongngữ điệu và sự trình bày hợp lý, nếu quảng cáo trên truyền hình, người trình bày phảichú ý sự biểu lộ rõ nét mặt, cử chỉ, trang phục, tư thế, đầu tóc

- Quyết định về phương tiện quảng cáo: phương tiện quảng cáo là phương tiện vậtchất, kỹ thuật mà các công ty sử dụng nhằm đạt được mục tiêu nhất định Chọn phươngtiện quảng cáo là nhằm đúng đối tượng quảng cáo để ít tốn kém và thu được hiệu quảcao Khi chọn lựa phương tiện quảng cáo cần phối hợp với các mục tiêu đã định trước.Hiện nay thường được sử dụng các phương tiện để quảng cáo đó là: Báo chí, radio, tivi,phim ảnh quảng cáo, quảng cáo bằng thư gửi qua bưu điện, bằng panô, áp phích

- Đánh giá hiệu quả của quảng cáo: để đánh giá hiệu quả của quảng cáo cần phảixem xét mức độ thực hiện các mục tiêu quảng cáo đặt ra Hiệu quả của quảng cáo phụthuộc vào hai yếu tố là hiệu quả của tin tức, lời rao quảng cáo và hiệu quả của phươngtiện quảng cáo

Từ phân tích trên, quảng cáo có những ưu điểm và nhược điểm sau:

* Ưu điểm:

+ Có thể tiếp xúc với nhiều khách hàng trong cùng một thời gian

+ Chi phí khá thấp cho mỗi lần quảng cáo

+ Rất tốt trong việc tạo ra hình ảnh về nhãn hiệu

+ Tính năng động và sự lựa chọn của phương tiện cao

+ Thời gian quảng cáo xuất hiện thường ngắn

+ Các khách hàng thường lãng quên nhanh chóng

1.2.6.2 Bán hàng trực tiếp

Trang 19

Bán hàng trực tiếp là một công cụ có hiệu quả nhất trong những giai đoạn nhấtđịnh của tiến trình mua, nhất là trong việc tạo ra cho người mua sự ưa chuộng, tin chắc

và hành động Lý do là việc chào hàng so với quảng cáo có ba đặc trưng riêng:

- Sự vun trồng: Việc bán hàng trực tiếp cho phép phát triển mọi quan hệ từ việcbán hàng giao dịch thông thường cho đến tình hữu nghị sâu đậm, người bán hàng hiệuquả thường ghi nhớ những lợi ích, thói quen của khách hàng nếu muốn giữ mối quan hệlâu dài

- Sự đáp ứng: bán hàng trực tiếp khiến người mua cảm thấy có sự bó buộc nào đóphải nghe người bán nói, người mua nhất thiết phải chú ý và đáp ứng, dù chỉ là một câucám ơn lịch sự

- Cá nhân đối mặt: việc chào bán trực tiếp bao hàm một quan hệ sống đọng tứcthời và tương tác giữa hai hay nhiều người Mỗi bên có thể quan sát tận mắt nhu cầu và

cá tính của nhau và dàn xếp ổn thỏavới nhau

* Tầm quan trọng của bán hàng trực tiếp:

Hầu hết các nhà kinh doanh đều thừa nhận rằng việc kinh doanh các sản phẩm của

họ không thể thành công nếu thiếu hình thức bán hàng cá nhân Tầm quan trọng củachức năng bán hàng cá nhân phụ thuộc một phần vào bản chất sản phẩm, di ̣ch vu ̣ mới.Những hàng hóa mới phức tạp về mặt kỹ thuật, đắt tiền đòi hỏi sự nỗ lực của bán hàng

cá nhân nhiều hơn Người bán đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp chongười tiêu dùng thông tin về những sản phẩm, di ̣ch vu ̣ nhằm giảm bớt hoặc triê ̣t tiêunhững rủi ro trong việc mua bán vận dụng

Tầm quan trọng của bán hàng cá nhân cũng được xác định tăng thêm bởi nhu cầucủa người tiêu dùng Trong trường hợp cạnh tranh thuần tuý (có một số lượng lớn ngườimua nhỏ có kiến thức thị trường tốt về một hàng hoá thuần nhất) thì việc bán hàng cánhân ít cần thiết Ngược lại khi một sản phẩm có sự khác biệt cao như nhà đất, máymóc mà bán cho người mua ít kiến thức về sản phẩm, di ̣ch vu ̣ thì bán hàng cá nhân trởnên hết sức quan trọng trong phối thức khuyếch trương

* Những ưu điểm và nhược điểm của bán hàng trực tiếp

- Ưu điểm:

+ Là công cụ có sức thuyết phục nhất, các nhân viên bán hàng có thể ảnh hưởngtrực tiếp đến hành vi mua hàng

+ Cho phép trao đổi thông tin hai chiều

+ Thường cần thiết cho các sản phẩm kỹ thuật phức tạp

-Nhược điểm:

+ Chi phí cao cho mỗi lần giao dịch

Trang 20

+ Đào tạo bán hàng và tạo hoạt động thúc đẩy có thể rất tốn kém và khó thực hiện.+ Các đại diện bán hàng tồi có thể làm tổn thương đến việc bán hàng cũng nhưdoanh nghiê ̣p, sản phẩm và hình ảnh của nhãn hiệu.

- Sự mời chào: hàm chứa rõ nét lời mời chào kích đẩy khách hàng nhanh hơn

*Các quyết định chính trong khuyến mại

- Quyết định về mục tiêu khuyến mại: mục tiêu khuyến mại rút ra từ mục tiêu tiếp

thị cơ bản đối với mỗi sản phẩm Những mục tiêu riêng của khuyến mại sẽ thay đổi tuỳtheo loại thị trường

+ Đối với người tiêu dùng: mục tiêu là thúc đẩy họ mua tiêu dùng nhiều hơnkhuyến khích dùng thử và thu hút khách hàng mới

+ Đối với nhân viên bán hàng: mục tiêu là khuyến khích lực lượng bán hàng về sựcải tiến sản phẩm và làm ổn định một mô hình bán hàng đang dao động

+ Đối với các trung gian tiếp thị: dẫn dụ họ bán những mặt hàng mới, tồn khonhiều hơn cố gắng, tìm những khách hàng tiêu thụ mới, kích thích bán hàng trong mùavắng khách

- Quyết định chọn công cụ khuyến mại: ta biết rằng có nhiều công cụ khuyến mại

khác nhau để đạt được mục tiêu khuyến mại, việc lựa chọn các công cụ sao cho đạtđược hiệu quả tối ưu là tuỳ thuộc vào thị trường, sản phẩm và điều kiện cạnh tranh sauđây là một số công cụ chính

+ Hàng mẫu: có thể gửi đến từng nhà qua bưu điện hoặc nhận tại cửa hàng

+ Quà tặng: thường tặng miễn phí như áo, mũ, túi sách, băng đĩa

+ Gói hàng chung: đó là một gói hàng chung thường đi kèm nhau trong sử dụngđược bán với giá hạ Ví dụ: một bàn chải kèm một ống kem đánh răng

+ Các tài liệu chào hàng, các cuộc thi có thưởng các khoản ưu đãi, trợ cấp, giảmgiá khi mua hàng với khối lượng lớn

- Quyết định triển khai chương trình khuyến mại có một số quyết định cần thiếtcủa nhà quản trị xúc tiến khi triển khai chương trình khuyến mại là:

+Quyết định về quy mô khích lệ, cần phải có một kích thích đủ lớn ở mức nào đó

để đảm bảo cho chương trình tiếp thị thành công

Trang 21

+ Quyết định về điều kiện tham gia, có thể giành cho mọi khách hàng tham giamua hàng hoặc cho riêng đối tượng là học sinh, sinh viên

+ Quyết định về thời hạn cổ động Nếu thời hạn quá ngắn nhiều khách hàng sẽkhông kịp tham gia, nếu quá dài thì chương trình sẽ mất đi tính thúc đẩy "làm ngay".Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tần số thuận lợi nhất là 3 tuần trong một quý và cầnphải quy định ngày cụ thể

- Triển khai thử nghiệm Nếu điều kiện cho phép thì tiến hành làm thử nghiệmxem chương trình khuyến mại có phù hợp với mục tiêu và quy mô đặt ra hay không, cóthể đưa ra các giải pháp điều chỉnh cần thiết để đảm bảo cho sự thành công cao nhất

- Thực hiện và kiểm tra đánh giá Thực hiện theo kế hoạch đã được lập trước đó vàđánh giá kết quả dựa vào việc so sánh doanh số trước trong và sau khi cuộc khuyến mạikết thúc

* Đánh giá ưu nhược điểm của khuyến mại

-Ưu điểm:

+ Là một phương pháp tốt để giá bán trong một thời gian ngắn nhằm khuyến khíchnhu cầu

+ Có nhiều công cụ khuyến mại để lựa chọn

+ Dễ dàng kết hợp các công cụ khuyến mại khác

- Nhược điểm:

+ Ảnh hưỏng tới khách hàng ban đầu vì họ có thể mua nhiều với giá rẻ trong khi

đó lại thu hút được ít khách hàng mới

Tuyên truyền cổ động có đặc tính sau:

- Độ tin cậy cao hơn: các câu chuyện và tình tiết có vẻ xác thực và đáng tin đối vớingười nhận tin hơn là quảng cáo

- Vượt qua phòng bị: Tuyên truyền cổ động có thể vươn tới nhiều khách hàngtương lai vốn từng lẩn tránh những người chào hàng và quảng cáo Thông điệp đến với

họ như thể tin tức hơn là sự giao tiếp nhau để bán hàng

- Kịch tính hàng hoá: giống như quảng cáo tuyên truyền có tiềm năng hay mặthàng trở nên hấp dẫn hơn

Trang 22

1.2.6.5 Quan hệ với công chúng

Là các hoạt động truyền thông của doanh nghiệp nhằm gây thiện cảm của côngchúng với doanh nghiệp và sản phẩm của nó Hoạt động quan hệ với công chúng khôngtruyền đi các thông điệp bán hàng và không phải trả tiền Quan hệ với công chúng đượcthực hiện dưới nhiều hình thức như bản tin, báo cáo hàng năm của doanh nghiê ̣p, cáchoạt động tài trợ, từ thiện, tổ chức sự kiện, vận động hành lang…

* Một số hình thức quan hệ với công chúng chủ yếu:

- Để tuyên truyền cho doanh nghiê ̣p người ta có thể mời các nhà chính trị lỗi lạc,các nhà nghệ thuật nổi tiếng đến thăm doanh nghiê ̣p mình hoặc mua sản phẩm củadoanh nghiê ̣p Cũng có thể tổ chức những bữa tiệc lớn mời phóng viên báo chí, đài phátthanh, đài truyền hình và các quan chức đến dự nhân ngày thành lập doanh nghiê ̣p, ngàyđón nhận huân chương lao động, ngày được cấp chứng nhận quản lý chất lượng theotiêu chuẩn quốc tế

Về lâu dài doanh nghiê ̣p có thể làm các hoạt động như:

- Tham gia hiệp hội kinh doanh: trên thị trường cạnh tranh các nhà kinh doanh tựnguyện hợp tác giúp đỡ nhau và đó là cơ sở quan trọng để hình thành hiệp hội Thôngqua sự hoạt động của hội, các doanh nghiê ̣p hiểu sâu sắc hơn về thị trường, về nhu cầuthị trường và quan hệ cung - cầu Cũng thông qua hội để các doanh nghiê ̣p giới thiệuquảng cáo sản phẩm khuyếch trương uy tín của mình

- Xây dựng cửa hàng giới thiệu sản phẩm Tùy theo những điều kiện cụ thể màdoanh nghiê ̣p quyết định có xây dựng cửa hàng quầy bán hàng, gian hàng sản phẩm haykhông, với những mặt hàng đơn giản, thông thường có thể không cần các hình thức giớithiệu sản phẩm trên

Xây dựng cửa hàng giới thiệu sản phẩm cần đảm bảo yêu cầu về địa điểm phảithuận lợi cho quảng cáo, điều kiện mua bán phải thuận tiện thu hút khách hàng, gianhàng giới thiệu sản phẩm là nơi diễn ra rất nhiều các hoạt động giao tiếp, phía doanhnghiê ̣p lợi dụng vào đó để tuyên truyền cho hình ảnh uy tín của doanh nghiê ̣p và chonhãn hiệu sản phẩm của mình

*Quan hê ̣ công chúng có những ưu nhược điểm sau:

- Ưu điểm:

Chi phí xây dựng và thực hiện chương trình tính trên đầu người được tiếp cận thấp

và thường nhằm vào một đối tượng cụ thể

- Nhược điểm:

+ Nhà tiếp thị ít có khả năng điều khiển trực tiếp Nỗ lực của mỗi nhà tiếp thị đềugặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các nhà tiếp thị cũng quan tâm đến đối tượng vàphương tiện giống nhau

+ Các nhà quản trị doanh nghiê ̣p hiện nay có xu hướng xem nhẹ tuyên truyền cổđộng hoặc sử dụng nó như một phương tiện dự bị Thế nhưng một chiến di ̣ch tuyên

Trang 23

truyền cổ động tốt phối hợp với các công cụ xúc tiến khác có thể đem lại kết quả cao màtốn ít chi phí.

1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến phối thức xúc tiến hỗn hơ ̣p

Các doanh nghiê ̣p phải xem xét nhiều yếu tố khi pha trộn và triển khai phối thứcxúc tiến hỗn hơ ̣p của mình Đó là các yếu tố:

1.2.7.1 Đặc trưng cặp sản phẩm - thị trường

Hiệu năng của các công cụ xúc tiến hỗn hơ ̣p thay đổi tuỳ theo thị trường tiêu dùnghay thị trường kỹ nghệ

Các doanh nghiê ̣p trong quá trình kinh doanh thường dành phần lớn kinh phí củamình cho bán trực tiếp và quảng cáo, tiếp đó đến khuyến mại và tuyên truyền cổ động.Nhìn chung bán hàng trực tiếp được dùng chủ yếu trong bán hàng hoá giá trị cao, chấtlượng cao, nhiều rủi ro và trong những thị trường có số người bán ít nhưng quy mô lớn.Mặc dù quảng cáo ít quan trọng hơn chào hàng trực tiếp trong thị trường kỹ nghệnhưng nó vẫn giữ vai trò chủ yếu Quảng cáo tạo ra sự biết và hiểu về sản phẩm, mở rađầu mối mua hàng, tạo sự hợp thức hoá và làm an tâm khách mua

Ngược lại việc bán hàng trực tiếp có thể đóng góp đáng kể trong việc tiếp thị hàngtiêu dùng Vấn đề không đơn thuần chỉ là "nhân viên bán hàng đặt mặt hàng lên giá rồiquảng cáo đẩy chúng đi" Các nhân viên bán hàng tiêu dùng được huấn luyện tốt có thể

ký được nhiều hợp đồng với những nhà đại lý đồng ý tiêu thụ hàng hoá cho doanhnghiê ̣p, tạo ảnh hưởng khiến họ chịu dành chỗ trên giá hơn cho nhãn hiệu hàng và kíchđẩy họ hợp tác trong những chương trình giao tiếp đặc biệt Đối với bán lẻ, bán hàngtrực tiếp có ý nghĩa cực kỳ quan trọng để nâng cao hiệu năng chiêu khách và bán hàng

1.2.7.2 Cơ chế kéo đẩy

Phối thức xúc tiến hỗn hơ ̣p chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của việc doanh nghiê ̣p chọnmột cơ chế kéo đẩy để tạo ra mức doanh số mặt hàng Cơ chế kéo đẩy đòi hỏi việc sửdụng lực lượng bán hàng và quảng cáo thương mại năng động để đẩy mặt hàng qua cáckênh về phía người tiêu dùng trọng điểm Cơ chế kéo đòi hỏi chi phí nhiều vào quảngcáo và khuyếch trương người tiêu dùng để tạo nên nhu cầu thị trường Nếu có hiệu lựcngười tiêu dùng sẽ hỏi mua mặt hàng ở các nhà bán lẻ, các doanh nghiê ̣p bán lẻ sẽ hỏimua và tạo áp lực kéo với các doanh nghiê ̣p bán buôn và tiếp nối sẽ tạo sức hút vớidoanh nghiê ̣p sản xuất

1.2.7.3 Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua

Trang 24

Bán hàng trực tiếp

Quảng cáo

Khuyến mại

Tuyên truyền cổ động

Hình 1.4 Mức hiệu năng tương đối của bốn cụng cụ xỳc tiến hỗn hợp trong những

giai đoạn khỏc nhau của tiến trỡnh chấp nhận và sẵn sàng mua của khỏch hàng

Hiệu năng so với chi phớ của cỏc cụng cụ xỳc tiến hụ̃n hơ ̣p sẽ thay đổi tuỳ theo cỏcgiai đoạn khỏc nhau trong mức sẵn sàng của người mua Ta cú biểu hỡnh trờn, với biểuhỡnh nú cho ta thấy độ hiệu năng tương đối của bốn cụng cụ xỳc tiến: quảng cỏo cựngvới cổ động chiờu khỏch giữ vai trũ quan trọng hơn trong giai đoạn tạo sự "biết", giaiđoạn hiểu của người tiờu dựng chịu ảnh hưởng đầu tiờn của xỳc tiến và quảng cỏo cũnchào hàng trực tiếp giữ vai trong thứ hai, hay đoạn tin của khỏch chịu ảnh hưởng lớnhơn của chào bỏn trực tiếp Theo sỏt đú là quảng cỏo, cuối cựng việc kết thỳc bỏn hàng

là chức năng của chào bỏn hàng Rừ ràng chào bỏn hàng trực tiếp dự khỏ tốn kộm, cầnphải tập trung vào giai đoạn sau thuộc tiến trỡnh mua của người tiờu dựng

1.2.7.4 Cỏc giai đoạn chu kỳ sống của mặt hàng

Hiệu năng cỏc cụng cụ xỳc tiến thay đổi tuỳ thuộc theo cỏc giai đoạn khỏc nhautrong chu kỳ sống của sản phõ̉m Trong giai đoạn giới thiệu quảng cỏo và cổ động chiờukhỏch rất cần thiết để tạo ra sự biết đến nhiều, cũn việc xỳc tiến bỏn thỡ hữu ớch trongviệc kớch thớch mua dựng thử Việc chào bỏn hàng tuy tương đối tốn kộm, nhưng rất cần

để lụi kộo được bạn hàng thương mại chịu kinh doanh tờn hàng trong giai đoạn tăngtrưởng quảng cỏo và tuyờn truyền cổ động tiếp tục cú hiệu lực trong khi xỳc tiến bỏn cúthể giảm bớt lại vỡ ớt cần đến kớch thớch nhất thời Trong giai đoạn chớn muồi xỳc tiếnbỏn khụi phục lại tầm quan trọng so với quảng cỏo Khỏch mua đó biết đến nhón hiệu vàchỉ cần quảng cỏo mức nhắc nhở, duy trỡ trong giai đoạn suy thoỏi, quảng cỏo vẫn ởmức nhắc nhở tuyờn truyền bị loại bỏ và nhõn viờn bỏn hàng chỉ dành cho mặt hàng sựlưu tõm tối thiểu Tuy nhiờn việc xỳc tiến bỏn vẫn cú thể tiếp tục tăng cường, đặc biệt làmặt hàng cú cải tiến

1.2.7.4 Theo dừi đỏnh giỏ kiểm tra của xỳc tiến hụ̃n hợp tại doanh nghiờ ̣p sản xuất kinh doanh

Trang 25

Ngay sau chương trình xúc tiến hỗn hơ ̣p được tiến hành nhà quản trị cần phải giámsát tiến độ thực hiện Nhà hoạch định phải đo lường các hiệu quả thông tin và hiệu quảbán hàng để đánh giá việc hoàn thành của từng yếu tố và của tất cả các yếu tố cũng nhưnguyên nhân để làm cơ sở cho việc hoạch định và thực hiện của chương trình cho giaiđoạn tiếp theo Các hình thức để đo lường hưởng ứng có thể là cuộc bốc thăm, hỏikhách hàng một cách trực tiếp về sản phẩm của mình Nhưng điều quan trọng là quản trịviên phải thiết lập hệ thống đo lường và sử dụng các dữ kiện để cải thiện chiến lược xúctiến trong các thời gian tiếp theo.

Nói chung đây là một công việc cần thiết và không thể thiếu được khi thực hiệnmột chương trình xúc tiến hỗn hơ ̣p Công đoạn này được thực hiện tốt bao nhiêu thìđem lại hiệu quả cho chương trình bấy nhiêu Nó đòi hỏi quản trị viên phải nhiệt tìnhtrong công việc và có chuyên môn

1.3 NHỮNG YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HIỆU QUẢ XÚC TIẾN HỖN HỢP

Bất kể một hoạt động gì khi chúng ta xây dựng kế hoạch thực thi và hoàn thànhđều phải tuân theo những yêu cầu và nguyên tắc của nó không riêng về vấn đề gì Hoạtđộng xúc tiến hỗn hợp cũng không nằm ngoài vấn đề đó Nó cũng phải tuân thủ đầy đủnhững nguyên tắc và yêu cầu đã được đặt ra để đánh giá hệ thống đó Sau đây là một sốyêu cầu và nguyên tắc đó

1.3.1 Yêu cầu của xúc tiến hỗn hơ ̣p

- Hoạt động xúc tiến hỗn hơ ̣p phải luôn gắn với mục tiêu Marketing-mix.Marketing-mix là chiến lược của doanh nghiê ̣p còn xúc tiến là bộ phận của Marketing-mix Chính vì vậy hoạt động xúc tiến hỗn hơ ̣p phải luôn gắn với mục tiêu Marketing-mix nếu không chương trình xúc tiến hỗn hơ ̣p của doanh nghiê ̣p sẽ gặp khó khăn trongkhi thực hiện như lãng phí tiền của và thời gian tập trung quá nhiều nhân lực, vật lựcmột cách không cần thiết Một khi hai vấn đề này phù hợp với nhau thì cùng nhau hỗ trợ

để phát triển và đem lại hiệu quả cao

- Đảm bảo yêu cầu khác trong quá trình thực hiện:

Để tiến hành hoạt động xúc tiến hỗn hơ ̣p trước đó họ cần có ý tưởng xây dựngchương trình và thực hiện nó Muốn làm những bước này họ cần có kinh phí và thờigian cho hoạt động Điều này thì ai cũng hiểu thế nhưng thời gian và ngân quỹ là baonhiêu có đảm bảo được không thì không phải ai cũng biết Thời gian bao nhiêu là hợplý? Đây là câu hỏi hóc búa đối với quản trị viên, nếu thừa thời gian thì lãng phí và thậmchí có thể mất đi cơ hội thực hiện, tồi hơn nữa là ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiê ̣p Chi bao nhiêu kinh phí để không được thừa và cũng khôngđược thiếu Chính vì vậy nó đòi hỏi nhà hoạc định nên chú trọng hai vấn đề này, tínhtoán như thế nào để có một thời gian và ngân sách hợp lý nhất

- Phải tập trung vào thị trường trọng điểm:

Trang 26

Bất kể một hoạt động nào mong muốn mang lại một kết quả nhất định hay nói mộtcách khác là đều hướng vào một mục tiêu nhất định Muốn vậy, phải xác định rõ thịtrường trọng điểm nghiên cứu kỹ nó thì hoạt động xúc tiến hỗn hơ ̣p sẽ đạt hiệu quả cao.

1.3.2 Nguyên tắc triển khai

Hoạt động xúc tiến không bao giờ có thể hoạt động độc lập mà cần phải phối hợpcác hoạt động, lĩnh vực khác nhau nhưng cần phải đảm bảo các nguyên tắc

- Nguyên tắc thống nhất

- Nguyên tắc cân đối

- Nguyên tắc hiệu quả

Để ước lượng giá trị của một chiến dịch xúc tiến hỗn hơ ̣p các thủ tục đánh giá xemxét các nỗ lực và kết quả hoàn thành trong quá khứ Việc sử dụng các dữ kiện trong quákhứ sẽ giúp nhận ra các thành công hoặc các vấn đề tồn tại trong dài hạn mà doanhnghiê ̣p không thấy trong ngắn hạn Hệ thống đánh giá này phải đảm bảo các mục đíchsau:

- Xác định điều gì đang và sẽ xảy ra trong suốt qua trình thực hiện chiến dịch xúctiến hỗn hơ ̣p

- Đo lường chất lượng của các hoạt động đã thực hiện

a) Đánh giá vào hệ số

- Hệ số tăng trưởng lượng khách tiếp cận vào cửa hàng (K1)

Trang 27

K1= So khách hàng vào cua hàng truoc khi áp dung chuong trình XTHHSo khách hàng vào cua hàng sau khi áp dung chuong trình XTHH

- Hệ số tăng trưởng quyết định mua nhờ hoạt động xúc tiến hỗn hợp (K2)

K2= -

- Giá trị bình quân một lần mua nhờ chương trình xúc tiến (Tm)

- Mức lưu chuyển hàng hóa bình quân /ngày sau và trước khi tiến hành

+ C: là tỷ lệ chiết khấu thương mại theo nhóm hàng

+ Ig: là chi phí thực hiện phương án xúc tiến hỗn hợp

c) Mật độ dòng khách (P)

P = Trong đó :

+ Htg: là hiệu suất sức hút thời gian

Trang 28

+ Ln: là số lượng khách vào cửa hàng trong 1 ngày

+ Tn: là thời gian mở cửa hàng

e) Mức tăng trưởng hiệu quả kinh tế trong thực hiện sức mua của khách hàng nhờ công nghệ xúc tiến hỗn hợp (P)

+ Mật độ dòng khách (P)

I x T

P Sbh x 60Trong đó:

đã tận dụng được những lợi ích đã đề ra hay không? Chương trình xúc tiến hỗn hơ ̣p đãảnh hưởng như thế nào đến hành vi mua hàng và sau đó trong việc lựa chọn nhãn hiệungười cung ứng

- Tham khảo ý kiến các chuyên gia xem họ đánh giá như thế nào về chương trìnhxúc tiến hỗn hơ ̣p

Trang 29

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP TẠI VIỄN

THÔNG BẮC GIANG 2.1 TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG BẮC GIANG

2.1.1 Đặc điểm, địa lý tỉnh Bắc Giang

Bắc Giang là một miền đất cổ, có truyền thống lịch sử gắn bó cùng với cả nướctrong suốt quá trình dựng nước và giữ nước hàng nghìn năm qua Là một tỉnh miền núi

thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, giáp với nhiều tỉnh thành, phía Bắc giáp Lạng Sơn,phía đông giáp Quảng Ninh, phía tây giáp Thái Nguyên và Hà Nội, phía nam giáp Bắc

quốc tế Hữu Nghị 110 km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100 km về phíaĐông Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía tây và Tây Bắc giáp Hà Nội,Thái Nguyên, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh.Bắc Giang có diện tích tự nhiên 3.823 km², trong tổng diện tích tự nhiên của Bắc Giang,

sông suối chưa sử dụng và các loại đất khác Dân số gần 1,6 triệu người và có 27 dântộc anh em, trong đó các dân tộc thiểu số chiếm 12,9%.Với mật độ dân số 407người/km², gấp 1,7 lần mật độ dân số bình quân của cả nước

Bắc Giang có địa hình trung du và là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi phía bắcvới châu thổ sông Hồng ở phía nam Tuy phần lớn diện tích tự nhiên của tỉnh là núi đồinhưng nhìn chung địa hình không bị chia cắt nhiều Mạng lưới đường bộ gồm quốc lộ1A, đường tỉnh, đường huyện, đường xã với tổng chiều dài là: 4.008 km Trên địa bàn

có 3 con sông lớn chảy qua với tổng chiều dài là: 347km tạo nên một mạng lưới giaothông rất thuận tiện; Bắc Giang có 3 tuyến đường sắt đi qua với tổng chiều dài 87km; tàinguyên đất đai Bắc Giang có 382 nghìn ha đất tự nhiên; GDP bình quân đầu người vàokhoảng 4,8 triệu đồng/ năm

Sau một giai đoạn lịch sử dài tách nhập, thay đổi tên gọi, ngày 01/01/1997 tỉnhBắc Giang chính thức được thành lập và hoạt động theo đơn vị hành chính mới với 10đơn vị hành chính gồm: Thị xã Bắc Giang (nay là TP Bắc Giang) là trung tâm và 9huyện Trong đó có 6 huyện miền núi và 1 huyện vùng cao (Sơn Động); có 229 xã,phường, thị trấn

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của viễn thông Bắc Giang

Viễn thông Bắc Giang được thành lập theo quyết định số 593/QĐ-TCCB/HĐQTngày 06/12/2007 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam vềviệc thành lập Viễn thông Bắc Giang – đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính

Viễn thông Việt Nam; tổ chức và hoạt động theo “Điều lệ tổ chức và hoạt động” ban

hành kèm theo quyết định số 594/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Hội đồngquản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Trang 30

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ chính của Viễn thông Bắc Giang

- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữamạng viễn thông trên địa bàn tỉnh;

- Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệthông tin;

- Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông – công nghệthông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng;

- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông – côngnghệ thông tin;

- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông;

- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;

- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp uỷ Đảng, Chính quyềnđịa phương và cấp trên;

- Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn cho phép

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Viễn thông Bắc Giang

Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Viễn thông Bắc Giangbao gồm: Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, 01 Kế toán trưởng, 7 phòng ban quản lý chứcnăng, 5 Trung tâm và các tổ, các đài Viễn thông trực thuộc

1 Giám đốc Viễn thông Bắc Giang

Giám đốc Viễn thông Bắc Giang là người đại diện theo pháp luật của đơn vị,chịu trách nhiệm trước Tập đoàn và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt độngcủa đơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được quy định tại Điều lệ Tổ chức vàhoạt động của Viễn thông Bắc Giang và các văn bản quy định khác của Tập đoàn Giámđốc là người quản lý và chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Viễn thông BắcGiang

2 Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Viễn thông Bắc Giang

Phó Giám đốc: Là người giúp Giám đốc quản lý chung mọi hoạt động của đơn vị

và điều hành một số lĩnh vực hoạt động theo phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệmtrước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công

Trang 31

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỄN THÔNG BẮC GIANG

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của viễn thông Bắc Giang

3 Các phòng ban chức năng và các đơn vị trực thuộc:

Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu cho Giám đốctrên các lĩnh vực: Tổ chức, hành chính, kế hoạch, đầu tư, kế toán, thống kê, tài chính,kinh doanh, tiếp thị, chăm sóc khách hàng

KÊ TÀI CHÍNH

BAN QUẢN

LÝ DỰ ÁN

TRUNG TÂM

VIỄN THÔNG

1, 2, 3

PHÒNG ĐẦU

TƯ XD CƠ BẢN

PHÒNG TỔNG HỢP HÀNH CHÍNH

PHÒNG MẠNG VÀ DỊCH VỤ

TRUNG TÂM TIN HỌC VÀ

DV KH

TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH VIỄN THÔNG

Tổ

tổng

đài

Tổ nguồn

điện

Tổ cơ vụ

Tổ kỹ thuậ t

Tổ TT&

CS KH

Tổ tính

c ước

Các đài viễn thông

Tổ 108

Trang 32

nguồn nhân lực, thực hiện chính sách xã hội và bảo hiểm xã hội, công tác an toàn vệsinh lao động, dân quân tự vệ và BHLĐ.

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằmđáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh doanh phát triển

- Lập kế hoạch lao động hàng năm (tuyển dụng, thôi việc, điều động) để Giám

đốc trình Tập đoàn phê duyệt sau đó tổ chức triển khai

- Giải quyết các chế độ chính sách cho CBCNV nghỉ hưu, mất sức, thôi việc,thuyên chuyển công tác

- Quản lý hồ sơ CBCNV theo quy định, tổ chức việc quản lý sử dụng ngày cônglao động đối với các đối tượng lao động trong cơ quan

- Tổ chức thực hiện các chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, BHXH choCBCNV trong đơn vị theo quy định của nhà nước và của Tập đoàn

- Xây dựng kế hoạch đơn giá tiền lương trình Tập đoàn phê duyệt Phối hợp vớicác phòng chức năng triển khai giao kế hoạch đơn giá tiền lương cho các đơn vị cơ sở

- Xây dựng quy chế phân phối tiền lương, thu nhập cho tập thể và cá nhân củaViễn thông Bắc Giang và hướng dẫn các đơn vị cơ sở triển khai thực hiện

- Xây dựng quy chế phân phối thu nhập, quy chế thưởng, phạt, quy chế lươngkhoán cho đơn vị thành viên trên cơ sở chính sách chế độ của Nhà nước và hướng dẫncủa Tập đoàn Bưu chính Viễn thông

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao để đáp ứng yêu cầu củacông tác quản trị doanh nghiệp và các lĩnh vực sau đây:

* Bộ phận Bảo vệ:

- Chức năng:

Tham mưu giúp Giám đốc Viễn thông Bắc Giang tổ chức bảo vệ đảm bảo an toànmạng lưới và an ninh trong hoạt động SXKD của Viễn thông Bắc Giang, tổ chức thực hiệncông tác phòng chống cháy nổ, công tác dân quân tự vệ và nhiệm vụ quân sự tại địa phương

* Lĩnh vực Bảo hộ Lao động:

- Chức năng:

Trang 33

Tham mưu giúp Lãnh đạo thực hiện quyền lợi về chế độ và những nội dung cóliên quan đến sức khoẻ của người lao động, là tuyến đầu thực hiện quản lý và chăm sócsức khoẻ cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị.

b) Phòng Kế toán Thống kê Tài chính

* Chức năng:

Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kiểm tragiám sát các hoạt động kinh tế tài chính Cung cấp các số liệu, thông tin kế toán để lậpbáo cáo tài chính theo yêu cầu của Luật Tài chính và phục vụ điều hành SXKD của Viễnthông Bắc Giang

* Nhiệm vụ:

- Thu thập, tập hợp các thông tin hữu ích cho quyết toán, ghi chép, tính toán phảnánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tình hình luân chuyển tài sản, vật tư tiền vốn, quátrình và kết quả hoạt động SXKD và sử dụng kinh phí của Viễn thông tỉnh

- Kiểm tra, giám sát mọi khoản thu, chi, thu nộp, thanh toán Hướng dẫn, kiểm tra việcgiữ gìn và sử dụng đúng mục đích các loại tài sản, công cu, vật tư trong đơn vị

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác tài chính, kế toán ở đơn vị trực thuộc

- Lập kế hoạch tài chính, lựa chọn các phương thức huy động vốn

- Quản lý, theo dõi các nguồn vốn: Tự bổ sung, đầu tư xây dựng, khấu hao, vốn vay

- Tổ chức công tác thẩm định, kiểm toán, quyết toán công trình xây dựng cơ bản

- Quản lý sử dụng, bảo mật số liệu kế toán, lưu trữ chứng từ kế toán theo chế độNhà nước quy định

- Cung cấp số liệu như: Số liệu phục vụ cho việc quản lý điều hành SXKD, kiểmtra, phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính và phục vụ cho công tác thống kê, thôngtin kinh tế của đơn vị Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy đinh của pháp luật

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụyêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong việc sử dụng nguồn tài chính, bảotoàn vốn và tài sản của Viễn thông tỉnh

- Lập báo cáo tài chính, thuế theo quy đinh của Nhà nước và Tập đoàn BưuChính Viễn thông Việt Nam

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

c) Phòng Kế hoạch Kinh doanh Tiếp thị

* Chức năng:

- Tổng hợp, xây dựng và triển khai quy hoạch, kế hoạch SXKD của các lĩnh vựcViễn thông, công nghệ thông tin và kinh doanh các dịch vụ khác trong phạm vi đượcTập đoàn cho phép

Trang 34

- Xây dựng cơ chế gắn kết giữa các lĩnh vực SXKD, đồng thời cân đối giữa cácyếu tố chủ yếu cho hoạt động SXKD của Viễn thông Bắc Giang đảm bảo cho quá trìnhSXKD hoạt động ổn định và phát triển.

- Lập kế hoạch, triển khai thực hiện kế hoạch nhằm mở rộng và phát triển cácdịch vụ kinh doanh Viễn thông, công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu của khách hàngtheo từng thời kỳ kế hoạch

- Tổng hợp tình hình SXKD hàng tháng, hàng quý và theo yêu cầu đột xuất củacấp trên

- Tổ chức công tác kinh doanh, công tác tiếp thị bán hàng, giúp giám đốc trongviệc mở rộng hệ thống các kênh bán hàng cung cấp các dịch vụ viễn thông, tin học, cáccửa hàng cung ứng, sửa chữa thiết bị viễn thông, tin học trên địa bàn toàn tỉnh

- Tổ chức nghiên cứu thị trường, đề xuất phương án phát triển, mở rộng thị trường

để nâng cao hiệu quả SXKD của Viễn thông Bắc Giang Thực hiện các chương trình điềutra, thu thập, xử lý và phân tích thông tin thị trường; dự báo nhu cầu về các sản phẩm, dịchvụ; đề xuất các biện pháp kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn, từng vùng

- Lập các kế hoạch về tiếp thị, chương trình quảng cáo khuyến mại và tổ chứccác Hội nghị khách hàng, thúc đẩy SXKD phát triển

- Triển khai các dịch vụ mới, các quyết định về giá cước của Tập đoàn và xâydựng giá cước các dịch vụ do Tập đoàn phân cấp

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh, xử lý các sai phạm trong việc thựchiện các quy định về giá cước Kiến nghị, đề xuất phương án xử lý đối với các sai phạmnghiêm trọng

- Xây dựng quy định về công tác chăm sóc khách hàng

d) Phòng Đầu tư Xây dựng cơ bản:

* Chức năng:

Tham mưu giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ: Tổng hợp, xây dựng, quản lý vàtriển khai quy hoạch, kế hoạch đàu tư xây dựng cơ bản của các lĩnh vực Viễn thông,Công nghệ thông tin của Viễn thông Bắc Giang Thực hiện các nội dung từ khâu lập kếhoạch đến triển khai thực hiện kế hoạch nhằm mở rộng và phát triển năng lực mạng lướiViễn thông, Tin học theo từng thời kỳ kế hoạch

Trang 35

* Lĩnh vực Thanh tra:

- Chức năng:

Tham mưu giúp Giám đốc Viễn thông tỉnh tổ chức các hoạt động thanh tra, kiểmtra đối với các đơn vị, CBCNV trong việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhànước và quy định, nhiệm vụ kế hoạch của Tập đoàn, quản lý công tác thanh tra, kiểmtra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo các đơn vị trực thuộc

e) Phòng Tổng hợp Hành chính:

* Chức năng:

- Tổng hợp tình hình hoạt động trên mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh phục vụcủa Viễn thông Bắc Giang Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua khen thưởng theo quyđịnh Xây dựng chương trình công tác hàng tháng; theo dõi, đôn đốc các đơn vị cơ sở,các phòng chức năng thực hiện các chương trình, kế hoạch đã đề ra

- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, thống kê số liệu phục vụ công tác chuyênmôn thuộc lĩnh vực hành chính; quản lý, bảo vệ tài sản cơ quan Văn phòng; phục vụ hộinghị, hội họp, học tập của Viễn thông Bắc Giang

* Nhiệm vụ:

- Dự báo lưu lượng và nhu cầu các dịch vụ Viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnhBắc Giang Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới Viễn thông

- Điều hành các hoạt động vận hành, khai thác, ứng cứu thông tin

- Đề xuất và trình duyệt phương án tổ chức mạng Viễn thông

- Là đầu mối quan hệ với Trung tâm Điều hành thông tin của Tập đoàn, với cácCông ty dọc, các Viễn thông tỉnh, thành phố trong việc xử lý thông tin Viễn thông trênmạng Hướng dẫn các đơn vị cơ sở thực hiện các quy trình về quản lý, khai thác, vậnhành, bảo dưỡng, xử lý ứng cứu trên mạng Viễn thông nội tỉnh

- Tổng hợp báo cáo, xử lý số liệu về tình hình, số lượng, chất lượng mạng viễn thông

- Nghiên cứu, đề xuất việc điều chỉnh tuyến luồng, cải tạo mạng ngoại vi của cácđơn vị và điều chuyển trang thiết bị Viễn thông, phụ trợ trên mạng Viễn thông để giảiquyết các nhiệm vụ theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh

Trang 36

- Thường trực Ban chỉ huy phòng chống lụt bão giảm nhẹ thiên tai của Viễnthông Bắc Giang Tham mưu các phương án và biện pháp phòng chống, khắc phục hậuquả của bão lụt và thiên tai.

- Tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động khoa học công nghệ, về việc ápdụng các ứng dụng công nghệ Tin học, đầu tư thiết bị và phần mềm tin học ứng dụngcho các đơn vị thuộc Viễn thông Bắc Giang

- Chủ trì triển khai các dịch vụ gia tăng giá trị; phối hợp với Trung tâm Tin học

và Dịch vụ Khách hàng tổ chức, quản lý về khai thác, vận hành máy tính chủ, các thiết

bị mạng máy tính, các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý tính cướctập trung của Viễn thông Bắc Giang

- Phối hợp với các đơn vị trong Ngành nghiên cứu, phát triển các ứng dụng côngnghệ tin học và quản lý, phát triển dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh củaViễn thông Bắc Giang

g) Ban Quản lý Dự án

* Chức năng:

Ban Quản lý dự án Viễn thông Bắc Giang có chức năng giúp Giám đốc thựchiện: Tổng hợp, tổ chức quản lý, giám sát việc thực hiện các dự án, công trình đầu tưXDCB, sửa chữa tài sản thuộc lĩnh vực Viễn thông – Công nghệ thông tin của Viễnthông Bắc Giang sau khi đã hoàn thành các thủ tục phê duyệt Dự án, hồ sơ thiết kế kỹthuật thi công, tổng dự toán (hoặc dự toán), đầu thầu

Thực hiện các nội dung từ khâu tổ chức thi công xây dựng, lắp đặt đến khi hoànthành, nghiệm thu đưa dự án, công trình xây dựng cơ bản vào khai thác, sử dụng nhằm

mở rộng và phát triển năng lực mạng lưới Viễn thông – Công nghệ thông tin của Viễnthông Bắc Giang theo từng thời kỳ kế hoạch

h) Các đơn vị sản xuất trực thuộc Viễn thông Bắc Giang

Viễn thông Bắc Giang có các đơn vị trực thuộc gồm: Trung tâm Viễn thông 1, 2,3; Trung tâm Tin học và Dịch vụ Khách hàng và Trung tâm Điều hành Viễn thông

Các Trung Viễn thông là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Viễnthông Bắc Giang; có con dấu theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, được mở tài khoảntại ngân hàng; là một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạt động của Viễnthông Bắc Giang; thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do Viễn thông Bắc Giang giao do vàcác hoạt động công ích theo quy định của Nhà nước

Các đơn vị trực thuộc Viễn thông Bắc Giang có các chức năng sau:

Các Trung tâm Viễn thông có chức năng tổ chức xây dựng, vận hành, lắp đặt,khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng Viễn thông trên địa bàn đơn vị quản lý Tổ chức,quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ Viễn thông trên địa bàn được phân công;

Tổ chức công tác kinh doanh - Tiếp thị - Bán hàng, mở các của hàng bán và sửa chữathiết bị đầu cuối của mạng Viễn thông tại Trung tâm và các Đài Viễn thông; Quan hệ

Trang 37

với các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan để phát triển cơ sở hạtầng và phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, chính quyền và nhândân địa phương trên địa bàn do đơn vị phụ trách.

2.1.3 Các sản phẩm Viễn thông Bắc Giang cung cấp

2.1.3.1 Các dịch vụ Viễn thông

a) Dịch vụ viễn thông cơ bản

Là dịch vụ truyền đưa tức thời thông tin của người sử dụng dưới dạng ký hiệu,tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh thông qua mạng viễn thông hoặc Internet

mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin được gửi và nhận qua mạng Dịch vụ cơ bản bao gồm:

- Dịch vụ viễn thông cố định (nội hạt, đường dài trong nước, quốc tế):

+ Dịch vụ điện thoại (thoại, fax, truyền số liệu trong băng thoại);

- Dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh;

- Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh;

- Dịch vụ vô tuyến điện hàng hải;

- Các dịch vụ cơ bản khác do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định

b) Dịch vụ cộng thêm

Dịch vụ cộng thêm là dịch vụ được cung cấp thêm đồng thời cùng với dịch vụ

cơ bản, làm phong phú và hoàn thiện thêm dịch vụ cơ bản, trên cơ sở các tính năng kỹthuật của thiết bị hoặc khả năng phục vụ của doanh nghiệp viễn thông Doanh nghiệpviễn thông quy định và công bố các dịch vụ cộng thêm do mình cung cấp

c) Dịch vụ giá trị gia tăng

Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụ làm tăng thêm giá trị sử dụng thông tin củangười sử dụng bằng cách hoàn thiện loại hình hoặc nội dung thông tin, hoặc cung cấpkhả năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặcInternet Dịch vụ giá trị gia tăng bao gồm:

Trang 38

- Dịch vụ thư điện tử (e-mail);

- Dịch vụ thư thoại (voice mail);

- Dịch vụ truy cập dữ liệu và thông tin trên mạng;

- Dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử;

- Dịch vụ fax gia tăng giá trị bao gồm lưu trữ và gửi, lưu trữ và truy cập;

- Dịch vụ chuyển đổi mã và giao thức;

- Dịch vụ xử lý dữ liệu và thông tin trên mạng;

- Các dịch vụ giá trị gia tăng khác do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định

2.1.3.2 Danh mục các dịch vụ Viễn thông Bắc Giang cung cấp

Viễn thông Bắc Giang là đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễnthông Việt Nam, có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngànhViễn thông – công nghệ thông tin Sản phẩm kinh doanh chủ yếu là các dịch vụ Viễnthông, công nghệ thông tin Danh mục các dịch vụ Viễn thông Bắc Giang cung cấp nhưsau:

a) Dịch vụ Điện thoại cố định

- Dịch vụ điện thoại nội hạt, nội tỉnh;

- Dịch vụ điện thoại liên tỉnh

- Dịch vụ điện thoại thẻ Cardphone

- Dịch vụ nhắn tin cố định

- Dịch vụ điện thoại Voip 171

- Dịch vụ điện thoại gọi 1717 quốc tế

- Dịch vụ điện thoại đường dài quốc tế IDD

- Dịch vụ điện thoại hội nghị quốc tế

- Dịch vụ HCD

b) Điện thoại di động Vinaphone

- Dịch vụ di động trả sau Vinaphone

Trang 39

- Dịch vụ di động trả trước Vinacard

- Dịch vụ di động trả trước thuê bao ngày Vinadaily

- Dịch vụ di động trả trước gửi tin nhắn Vinatext

- Dịch vụ di động trả trước thời gian kéo dài Vinaxtra

- Dịch vụ di động trả trước gói cước Vina365

- Dịch vụ miễn cước ở người gọi

- Dịch vụ thông tin giải trí thương mại 1900

- Dịch vụ truyền hình hội nghị (NGN)

- Dịch vụ mạng riêng ảo VPN

- Dịch vụ IP-Centrex (đang triển khai thử nghiệm)

e) Dịch vụ thông tin giải trí

- Dịch vụ giải đáp thông tin 1080

- Dịch vụ kết nối tới nhà tư vấn 1088

- Dịch vụ hộp thư trả lời tự động 801108

f) Dịch vụ điện thoại cố định không dây (Gphone)

g) Dịch vụ fax

h) Dịch vụ truyền số liệu

Trang 40

i) Dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình

84 trạm vệ tinh, 03 bộ V5.2, 02 bộ UDC Tổng dung lượng lắp đặt là 173.208 lines, sửdụng 137.268 lines, hiệu suất sử dụng đạt 79,25%

2.1.4.2 Mạng MAN E

Cấu trúc mạng MAN E giai đoạn 2007-2008 của VNPT Bắc Giang đã được Tậpđoàn phê duyệt gồm 2 node Core CES đặt tại Bắc Giang, Lục Ngạn và 10 node AccessCES đặt tại Bắc Giang, Lạng Giang, Việt Yên, Yên Dũng, Lục Ngạn, Lục Nam, SơnĐộng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Yên Thế

Hiện nay Viễn thông Bắc Giang đã triển khai xây dựng xong các tuyến cápquang phục vụ MAN E và đang phối hợp cùng đơn vị cung cấp thiết bị khảo sát mặtbằng nhà trạm và các điều kiện về cơ sở hạ tầng để triển khai lắp đặt thiết bị

2.1.4.3 Mạng truyền dẫn

Tổng dung lượng truyền dẫn tại VNPT Bắc Giang tính đến 12/2009 bao gồm1.350 E1 (trong đó truyền dẫn quang là 1.268 E1, truyền dẫn viba là 82 E1)

Hệ thống truyền dẫn quang bao gồm:

+ Thiết bị truyền dẫn NG-SDH Alcatel: gồm 10 đầu STM-16, 17 đầu STM-4, 6đầu STM-1 hình thành 2 vòng ring STM-16 và 2 vòng ring STM-4

+ Thiết bị truyền dẫn FLX 150/600: gồm 23 đầu hình thành 2 vòng ring STM-1.+ Các thiết bị truyền dẫn SDH khác như: Syncom, Cisco

+ Các thiết bị truyền dẫn PDH: VOM, OTIMUX, FMUX, Uking

Hệ thống truyền dẫn viba gồm 20 tuyến, sử dụng các thiết bị: AWA, DM1000

2.1.4.4 Mạng xDSL

- Dung lượng mạng lưới đến tháng 6/2010:

Ngày đăng: 20/04/2013, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. T.S Nguyễn Thượng Thái, “Giáo trình marketing căn bản”, Học viện công nghệ bưu chính viễn thông, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình marketing căn bản
2. T.S Nguyễn Thượng Thái, “Giáo trình quản trị marketing dịch vụ”, Học viện công nghệ bưu chính viễn thông, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị marketing dịch vụ
3. PGS.TS Lưu Văn Nghiêm, “Giáo trình marketing dịch vụ”, Đại học kinh tế quốc dân, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình marketing dịch vụ
4. T.S Nguyễn Thị Minh An, “Giáo trình quản trị nhân lực”, Học viện công nghệ bưu chính viễn thông, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
5. Giáo trình "Lý thuyết Marketing" - PGS.TS Trần Minh Đạo - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Marketing
Nhà XB: NXB Thống kê
6. Giáo trình "Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường" - PGS.TS Trần Minh Đạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
9. Sưu tầm các thông tin qua trang tin http://www.Bacgiangonline.net Link
7. Bảng thống kê lao động của VNPT Bắc Giang năm 2008, năm 2009 và 06 tháng đầu năm 2010 Khác
8. Báo cáo phương hướng nhiệm vụ của VNPT Bắc Giang năm 2008, năm 2009 và năm 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  Mô hình của xúc tiến trong Marketing  mx - Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Viễn thông Bắc Giang
Hình 1.1. Mô hình của xúc tiến trong Marketing mx (Trang 10)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w