Kiến thức chuẩn bị Trong chương này chúng tôi hệ thống các khái niệm nửa nhóm các quan hệ trên một tập, băng và nửa dàn, trường hữu hạn và các tính chất của chúng để làm cơ sở cho việc
Trang 1NGUYỄN THỊ TRƯỜNG AN
VỀ CÁC NỬA NHÓM THỪA NHẬN CẤU TRÚC VÀNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGHỆ AN - 2013
Trang 2NGUYỄN THỊ TRƯỜNG AN
VỀ CÁC NỬA NHÓM THỪA NHẬN CẤU TRÚC VÀNH
Chuyên ngành: ĐẠI SỐ VÀ LÝ THUYẾT SỐ
Mã số: 60 46 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS LÊ QUỐC HÁN
NGHỆ AN - 2013
Trang 3Mục lục 1
Mở đầu 2
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 4
1.1 Nửa nhóm các quan hệ trên một tập 4
1.2 Băng và nửa dàn 7
1.3 Một số tính chất của trường hữu hạn 13
Chương 2 Nửa nhóm thừa nhận cấu trúc vành 19
2.1 Nửa nhóm chuỗi phải thừa nhận cấu trúc vành 19
2.2 Nửa nhóm vành với các nửa nhóm con tạo thành một chuỗi 23
2.3 Nửa nhóm khoảng bị chặn trên thừa nhận cấu trúc vành 27
Kết luận 32
Tài liệu tham khảo 33
Trang 4đó Thỉnh thoảng nó cũng trở thành bài toán dễ, chẳng hạn đối với các nửa nhóm null (nghĩa là nửa nhóm S thỏa mãn điều kiện xy 0 với mọi ,x yS) thừa nhận cấu trúc vành
Bản luận văn của chúng tôi dựa trên bài báo On semigroups admitting ring structure của tác giả Ryszard Mazurek đăng trên tạp chí Semigroup Forum năm 2011 để tìm hiểu một số lớp nửa nhóm thừa nhận cấu trúc vành
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm hai chương:
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này chúng tôi hệ thống các khái niệm nửa nhóm các quan hệ trên một tập, băng và nửa dàn, trường hữu hạn và các tính chất của chúng để làm cơ sở cho việc trình bày chương sau
Trang 5Chương 2 Nửa nhóm thừa nhận cấu trúc vành
Đây là nội dung chính của luận văn
Trước hết, chúng tôi trình bày khái niệm nửa nhóm thừa nhận cấu trúc
vành, nửa nhóm null, nửa nhóm chuỗi phải và điều kiện để nửa nhóm chuỗi
phải thừa nhận cấu trúc vành Tiếp đến, chúng tôi trình bày cấu trúc của các
nửa nhóm thừa nhận cấu trúc vành cho lớp các nửa nhóm với các nửa nhóm
con tạo thành chuỗi Phần cuối luận văn xét các nửa nhóm khoảng bị chặn
trên thừa nhận cấu trúc vành
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng
dẫn của Thầy PGS.TS Lê Quốc Hán Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến thầy, Người đã giúp đỡ tận tình, chu đáo, luôn động viên và tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
để hoàn thành luận văn
Qua đây, tác giả xin gửi lời chân thành cảm ơn đến các quý thầy giáo,
cô giáo trong Bộ môn Đại số & Lý thuyết số, Khoa Toán học, Phòng Đào tạo
sau đại học trường Đại học Vinh đã quan tâm giúp đỡ trong quá trình giảng
dạy Tác giả xin cảm ơn các bạn học viên trong lớp Cao học khóa 19 chuyên
ngành Đại số và Lý thuyết số đã hỗ trợ tác giả trong quá trình học tập
Do trình độ và thời gian có hạn nên luận văn khó tránh khỏi những
thiếu sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy, cô và
các bạn đọc để luận văn được hoàn thiện tốt hơn
Nghệ An, tháng 8 năm 2013
Tác giả
Trang 6
Chương 1
1.1 Nửa nhóm các quan hệ trên một tập
1.1.1 Định nghĩa Giả sử X là một tập hợp tùy ý khác rỗng Khi đó một
tập con của tích Đềcác X X được gọi là một quan hệ trên X x
Nếu ( , )a b , trong đó ,a b là các phần tử của tập X , thì ta sẽ viết
a b và nói rằng “ a nằm trong quan hệ với b ”
Nếu và là các quan hệ trên X , thì cái hợp thành của chúng
được định nghĩa như sau: ( , )a b nếu tồn tại phần tử xX sao cho ( , )a x và ( , )x b Phép toán hai ngôi ( ) là kết hợp Thật vậy, nếu , ,
( , )a b ( ) và ( , )a b ( ) tương đương với điều kiện khẳng định rằng tồn tại các phần tử ,x yX sao cho ( , )a x , ( , )x y và ( , )y b
Do đó, tập Bx tất cả các quan hệ hai ngôi trên X là một nửa nhóm với phép
toán ( ) Nửa nhóm Bx được gọi là nửa nhóm các quan hệ trên tập X
1.1.2 Một số quan hệ hai ngôi đặc biệt Giả sử X là một tập hợp tùy ý
Quan hệ iX được gọi là quan hệ bằng nhau ( hay quan hệ đồng nhất hoặc
quan hệ đường chéo ) nếu ( , )
X
a b i khi và chỉ khi a b Rõ ràng iX là đơn vị của nửa nhóm Bx
Quan hệ X được gọi là quan hệ phổ dụng nếu ( , ) a b X với mọi ,
a bX
Trang 7Giả sử Bx Khi đó quan hệ ngược 1 của được định nghĩa
Giả sử , Bx Khi đó nếu là tập con của , nghĩa là
a b kéo theo a b Vì Bx gồm tất cả các tập con của X X nên ta có thể x
thực hiện trong Bx các phép toán Bun (Boole): hợp, giao và phần bù
Giả sử là một quan hệ trên X Khi đó được gọi là quan hệ đối
xứng nếu 1 (và do đó 1 ); quan hệ được gọi là phản xạ nếu
X
i và được gọi là bắc cầu nếu
1.1.3 Quan hệ tương đương Một quan hệ trên X được gọi là tương
đương nếu phản xạ, đối xứng và bắc cầu Khi đó là một lũy đẳng nửa nhóm Bx ( nghĩa là 2 )
Giả sử là một quan hệ tùy ý trên X và aX Khi đó ta sẽ ký hiệu
(i) aa với mọi aX ;
(ii) a b kéo theo a b
Như vậy, họ các tập con a, trong đó a X là một phân hoạch của tập X , tức là các tập con đó không giao nhau và hợp của chúng bằng X ; ta
ký hiệu họ đó là X Ta gọi a là lớp tương đương của tập X theo mod
Trang 8chứa a Đảo lại, mọi phân hoạch P của tập X xác định một quan hệ tương
đương và P = X Cụ thể a b khi và chỉ khi a và b thuộc cùng một
tập của phân hoạch P Ta gọi ánh xạ a a là ánh xạ tự nhiên hay ánh
xạ chính tắc từ tập X lên tập X Rõ ràng ánh xạ đó là toàn ánh
1.1.4 Tương đẳng Giả sử S là một nửa nhóm và là một quan hệ
trên S Khi đó được gọi là ổn định phải (trái) nếu a b ( ,a bS) kéo
theo ac bc ( tương ứng ca cb ) với mọi cS
Quan hệ được gọi là tương đẳng phải (trái) nếu là quan hệ tương
đương và ổn định phải (trái) Quan hệ tương đương được gọi là một tương
đẳng trên S nếu vừa ổn định trái vừa ổn định phải
1.1.5 Nửa nhóm thương Giả sử là một tương đẳng trên nửa nhóm S
và S a aS Khi đó tương ứng (a ,b ) ab là một phép toán
trên S Với phép toán này, S trở thành một nửa nhóm và được gọi là
nửa nhóm thương của S theo mod
1.1.6 Đồng cấu Giả sử : S T là một ánh xạ từ nửa nhóm S vào nửa
nhóm T Khi đó được gọi là đồng cấu nửa nhóm nếu ( ab) ( )a ( )b
với mọi ,a bS
Đồng cấu được gọi là đơn cấu, toàn cấu hay đẳng cấu nếu là
đơn ánh, toàn ánh hay song ánh
Nếu là đẳng cấu thì ta nói rằng nửa nhóm S và nửa nhóm T đẳng
cấu với nhau, ký hiệu bởi S T
Trang 9Giả sử : S T là một đồng cấu nửa nhóm Khi đó quan hệ cho bởi ( , )a b nếu và chỉ nếu ( ) a ( )b là một tương đẳng trên S , được gọi
là tương đẳng hạt nhân liên kết với đồng cấu , ký hiệu bởi ker( ) Ta có
( )( )
ker , trong đó Im( ) : ( )S ( )x xS
1.2 Băng và nửa dàn
1.2.1 Định nghĩa Một quan hệ hai ngôi trên X được gọi là một thứ tự bộ
phận nếu nó phản xạ, phản đối xứng và bắc cầu Ta thường dùng ký hiệu ≤ để
chỉ quan hệ thứ tự bộ phận trên X Nếu ab và a b thì ta sẽ viết ab
Quan hệ thứ tự bộ phận ≤ trên X được gọi là quan hệ thứ tự toàn
phần nếu với mọi , a bX , có ab hoặc b a Tập hợp X được gọi là
chuỗi nếu trên X đã xác định được một quan hệ thứ tự toàn phần
1.2.2 Định nghĩa Giả sử ≤ là một quan hệ thứ tự trên X và Y là một tập con của X
i) Phần tử bX được gọi là cận trên của Y nếu y b với mọi yY
ii) Cận trên b của Y được gọi là cận trên bé nhất hay hợp của Y , nếu với mọi cận trên c của Y đều có bc
Nếu Y có một hợp trong X thì rõ ràng hợp ấy là duy nhất
iii) Phần tử aX được gọi là cận dưới của Y nếu a y với mọi yY
iv) Cận dưới a của Y được gọi là cận dưới lớn nhất hay giao của Y , nếu d a với mọi cận dưới d của Y
Nếu Y có một giao trong X thì rõ ràng giao đó cũng là duy nhất
Trang 101.2.3 Định nghĩa (i) Tập sắp thứ tự bộ phận ( , )X được gọi là nửa dàn
trên (hay nửa dàn dưới) nếu mỗi tập con gồm hai phần tử a b của X có ,
hợp (tương ứng giao) trong X ; trong trường hợp đó mỗi tập con hữu hạn của X có hợp (tương ứng giao) trong X
(ii) Một dàn là một tập hợp sắp thứ tự bộ phận, đồng thời là nửa dàn
trên và nửa dàn dưới
(iii) Dàn X được gọi là dàn đầy đủ, nếu mỗi tập con của X có một hợp
và một giao
1.2.4 Ví dụ 1) Giả sử X là tập hợp tất cả các nửa nhóm con của nửa nhóm
S bổ sung thêm tập rỗng Thế thì X được sắp thứ tự bộ phận theo quan hệ
bao hàm theo lý thuyết tập hợp Vì giao của một họ tùy ý các nửa nhóm con
của S hoặc là rỗng, hoặc là nửa nhóm con của S nên X là một dàn đầy đủ Giao của một tập con Y của X trùng với giao theo lý thuyết tập hợp của các nửa nhóm con thuộc Y , trong lúc đó hợp của Y là nửa nhóm sinh bởi hợp theo lý thuyết tập hợp của các nửa nhóm con thuộc Y Tất cả các lý luận trên vẫn có hiệu lực nếu ta thay thế cụm từ “ nửa nhóm con hay tập rỗng của S ” bởi cụm từ “ tương đẳng trên nửa nhóm S ”
2) Giả sử S là một nửa nhóm và A là một tập con khác rỗng của S Khi đó A được gọi là iđêan trái (phải) của S nếu SA A ( tương ứng,
AS A ) A được gọi là iđêan của S nếu A vừa là iđêan trái vừa là iđêan phải của S
Tập hợp tất cả các iđêan trái ( phải, hai phía) của nửa nhóm S bổ
sung thêm tập rỗng, đóng đối với phép hợp cũng như phép giao nên là một
dàn con đầy đủ của đại số Bun (Boole) tất cả các tập con của S
Trang 111.2.5 Định nghĩa và ký hiệu Giả sử S là một nửa nhóm Phần tử eS
được gọi là một lũy đẳng nếu 2
1.2.6 Mệnh đề: Giả sử E là tập hợp tất cả các lũy đẳng của nửa nhóm S
Khi đó quan hệ ≤ xác định trên E bởi: e ≤ f ( e, f E ) nếu ef = fe = e
1.2.7 Định nghĩa Nửa nhóm S được gọi là một băng (band) nếu mọi phần
tử của S đều lũy đẳng
Giả sử S là một băng Khi đó S E và S được sắp thứ tự bộ phận tự
nhiên ( ab ( ,a bS) nếu và chỉ nếu abbaa )
1.2.8 Mệnh đề Một băng giao hoán là một nửa dàn dưới đối với thứ tự bộ
phận tự nhiên trên S Giao ab của hai phần tử a và b của S trùng với tích ab của chúng Đảo lại, một nửa dàn dưới là một băng giao hoán đối với phép giao
Trang 12Chứng minh Theo Mệnh đề 1.2.6, quan hệ ≤ xác định bởi ab nếu và
chỉ nếu ab ba a là một thứ tự bộ phận trên S E Ta chứng minh tích
của hai phần tử ab (= ba) của hai phần tử , a bS trùng với cận dưới lớn
Mệnh đề đảo là hiển nhiên □
1.2.9 Chú ý. Giả sử S là một băng giao hoán Khi đó nếu đặt a b khi và
chỉ khi ab (ba)b thì ( ,S ) là nửa dàn trên Tuy nhiên, để cho thống
nhất, ta giữ định nghĩa như đã nêu trong Mệnh đề 1.2.8 Về sau, ta sẽ dùng từ
nửa dàn đồng nghĩa với từ băng giao hoán Như vậy, ta thỏa thuận rằng từ nửa
dàn được dùng với nghĩa là nửa dàn dưới, nếu không nói thêm gì
Phần cuối của tiết này trình bày một băng nói chung không giao hoán:
băng chữ nhật Để thực hiện được mục đích này, ta cần đưa vào một số khái
niệm và kiến thức chuẩn bị
Giả sử X và Y là hai tập hợp tùy ý, S X Y X là tích Đềcác của
X và Y Ta định nghĩa phép toán hai ngôi trên S bằng cách đặt
x1, y1x2, y2 x1, y2 với x x1 , 2X , y y1, 2Y Tính kết hợp và lũy đẳng
của phép toán đó là hiển nhiên
Ta sẽ gọi S là băng chữ nhật trên tập X Y X Lý do của tên gọi đó như
sau: Ta tưởng tượng X Y X là một bảng chữ nhật gồm các điểm, trong đó
Trang 13Giả sử S là một nửa nhóm tùy ý Khi đó có thể nhúng S vào nửa nhóm
0
S chứa phần tử không trong đó 0
S được xác định bởi
Trong trường hợp thứ hai, 0 là một ký hiệu không thuộc S và phép toán
trên S là mở rộng phép toán trên S bằng cách đặt 0 0
S
Trang 141.2.12 Định lý Giả sử S là một nửa nhóm Thế thì các điều kiện sau đây
bb ac b Từ đó ac(aba cbc)( ) a bacb c( ) abc
(ii) (iii) Chọn một phần tử cố định cS Giả sử LSc, trong
đó Sc ac aS; R cS , trong đó cScb bS Thế thì bằng cách
sử dụng (ii), ta thấy rằng đối với tất cả xzc và y tc trong L,
2
xy zctc zc zc x và do đó L là nửa nhóm zero trái Tương tự, R là
nửa nhóm zero phải
Xác định ánh xạ : S L R X cho bởi ( ) ( x xc cx, ), xS Thế thì là đơn ánh, vì nếu ( ) x ( )y thì (xc cx, )(yc cy, ) Do đó xc yc,
cxcy Từ đó x x2 xcx (do(ii)) ycx ycy y2 y
Hơn nữa, là toàn ánh vì đối với phần tử (ac cb, )L R X tùy ý, có
thể sử dụng điều kiện (ii) để thấy rằng ( ac cb, )(abc cab, )(ab)
Trang 15Cuối cùng, là đồng cấu vì với mọi ,x yS,
( xy)(xyc cxy, )(xc cy, )(xcyc cxcy , )
( xc cx yc cy, )( , ) ( ) ( )x y
Vậy φ là đẳng cấu và do đó S L R X
(iii) (iv) Giả thiết rằng SL R trong đó L là nửa nhóm zero X
trái và R là nửa nhóm zero phải Thế thì ( , ), ( , )a b c d S có ( , )( , ) (a b c d ac bd, ) ( , ) a d Như vậy chỉ cần lấy AL và BR
(iv) (i) Giả sử SA B X với phép nhân a b1, 1a b2, 2 a b1, 2 Thế thì đối với a( , )x y và b( , )z t thuộc S, aba( , )( , )( , )x y z t x y ( , )( , )x t x y
( , )x y a
□
Thuật ngữ “ băng chữ nhật ” được giải thích từ tính chất (iv) của Định
lý 1.2.12
1.3 Một số tính chất của trường hữu hạn
Trường F được gọi là trường hữu hạn nếu F có hữu hạn phần tử
Kết quả sau đây khá quen thuộc
1.3.1 Mệnh đề Giả sử n là vành các số nguyên mod n, n 1 Khi
đó n là một trường nếu và chỉ nếu n là số nguyên tố
1.3.2 Định nghĩa Giả sử F là một trường với đơn vị là e Nếu với mọi số
nguyên m0 đều có me0 thì ta nói rằng trường F có đặc số 0 Nếu tồn tại một số nguyên khác không m sao cho me0 thì ta nói rằng trường F có
đặc số hữu hạn Khi đó số nguyên dương nhỏ nhất p thỏa mãn pe=0 được gọi
là đặc số của trường F
Trang 161.3.3 Mệnh đề. (i) Đặc số của một trường F tùy ý hoặc bằng không, hoặc
là số nguyên tố
(ii) Đặc số của trường p là p (trong đó p là số nguyên tố)
Chứng minh (i) Giả sử F có đặc số khác không và p là số nguyên dương
nhỏ nhất thỏa mãn điều kiện p e0 Vì e0 nên p1
Nếu p không phải là số nguyên tố thì pm n với m, n là các số
nguyên dương thỏa mãn 1 m p, 1 n p
1.3.4 Mệnh đề Mọi trường đều có trường con nhỏ nhất ( theo quan hệ bao
hàm ) đẳng cấu hoặc với trường các số hữu tỷ hoặc với trường p trong
ker Nếu F có đặc số không thì ker( ) 0 nên F chứa
vành con Im( ) Nhớ rằng trường các thương của là và trường các thương của Im( ) là trường con của F, nên trong trường hợp này F chứa trường con đẳng cấu với trường
Trang 17Nếu F có đặc số nguyên tố thì ker( ) p nên F chứa trường con
Im p Các trường con đó thật sự là trường con bé nhất theo
thứ tự bao hàm □
1.3.5 Chú ý Một trường được gọi là trường nguyên tố nếu nó không chứa
trường con thật sự Như vậy và p là các trường nguyên tố Từ Mệnh
đề 1.3.4 suy ra mọi trường F đều chứa một trường con nguyên tố hoặc đẳng
cấu với hoặc đẳng cấu với p tùy theo đặc số của F bằng 0 hoặc bằng p
1.3.6 Mệnh đề i) Nếu A là một miền nguyên hữu hạn thì A là một trường
ii) Nếu F là trường hữu hạn thì F có đặc số khác không
iii) Giả sử F là một trường hữu hạn và p là đặc số của trường F Khi
đó F có p n phần tử, với n là số nguyên dương
Chứng minh i) Giả sử A là một miền nguyên hữu hạn gồm n phần tử,
1, 2, , n
A a a a , trong đó chẳng hạn a10 và a2e là phần tử đơn vị
Xét tập con B a2, ,a n, với mỗi j2,3, , n ta có a a j 2, ,a a j n
là n1 phần tử khác nhau và khác không của A ( vì A là miền nguyên),
do đó Ba a j 2, ,a a j n Suy ra tồn tại chỉ số i, 2 i n sao cho
2
j i
a a a e Vậy a là nghịch đảo của i a j Từ đó A là một trường
ii) Giả sử đặc số của F bằng 0 Khi đó F chứa vô hạn phần tử me,
1, 2,
m mâu thuẫn với giả thiết F hữu hạn Vậy đặc số của F là khác
không
Trang 18iii) Theo Mệnh đề 1.3.3, đặc số của F là một số nguyên tố p Giả sử F
có q phần tử Theo Mệnh đề 1.3.4, F chứa một trường con đẳng cấu với p
Có thể xem p là một trường con của F Khi đó có thể xem F là không gian vectơ trên trường p và dim của F hữu hạn Giả sử d i m F n Nếu
u u1, 2, ,u n là một cơ sở của F trên trường p thì mọi phần tử của F có
Nếu K F: hữu hạn thì ta nói rằng K là mở rộng bậc hữu hạn của F
1.3.8 Định lý. Với mọi số nguyên tố p và với mọi số nguyên dương n, tồn tại một và chỉ một trường (sai khác đẳng cấu) có số phần tử bằng p n
Chứng minh: a/ Tính duy nhất Giả sử K là một trường với p n phần tử Khi
đó K là một mở rộng bậc n của F p Nhóm nhân K* K\ 0 có cấp bằng p n1 Vì thế theo Định lý Lagrăng, t p n1 e với mọi tK\ 0 , trong
đó e là đơn vị của trường K Nói cách khác, tất cả các phần tử của K đều là