1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng dạy học hợp tác vào dạy học chươngphương pháp tọa độ trong mặt phẳng hình học 10 ban nâng cao

88 271 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 677 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua dạy học hợp tác hoạt động nhóm các em có thể tự tìm tòi, mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình, các em có thể thamkhảo ý kiến lẫn nhau, từ đó có thể học tập lẫn nhau, hình thành một

Trang 1

NGUYỄN DUY KHÁNH

VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC VÀO DẠY HỌC CHƯƠNG “PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT

PHẲNG” HÌNH HỌC 10 – BAN NÂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

Nghệ An - 2014

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN DUY KHÁNH

VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC VÀO DẠY HỌC CHƯƠNG “PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT

PHẲNG” HÌNH HỌC 10 – BAN NÂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán

Mã số : 60 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học :

TS TỪ ĐỨC THẢO

Nghệ An – 2014

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Từ Đức Thảo đã tận tình hướng dẫn, hết lòng giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

để hoàn thành luận văn này.

Tác giả xin chân thành cám ơn quý thầy giáo trong chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán, trường Đại Học Vinh đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban chủ nhiệm cùng quý thầy cô khoa Toán, phòng Đào tạo Sau Đại Học, trường Đại Học Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại Học Sài Gòn và các thầy cô Trường Đại Học Sài Gòn đã tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn.

Nghệ An, tháng 6 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Duy Khánh

Trang 5

PP Phương pháp PPDH Phương pháp dạy học THPT Trung học phổ thông SGK Sách giáo khoa

VD Ví dụ HTHT Học tập hợp tác DHHT Dạy học hợp tác

PT Phương trình

TN Thực nghiệm

ĐC Đối chứng

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1.1 Cơ sở lý luận của việc vận dụng phương pháp dạy học hợp

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc vận dụng dạy học hợp tác vào dạy

Chương 2 VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY

HỌC CHƯƠNG “PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT

2.1 Vấn đề học tập chương phương pháp tọa độ trong mặt

2.2 Định hướng tổ chức dạy học hợp tác ở trường THPT

2.3 Tổ chức dạy học hợp tác trong môn Toán ở trường THPT 44

2.4 Tổ chức một số tiết học hợp tác thông qua chương “phương

pháp tọa độ trong mặt phẳng” Hình học lớp 10 - ban nâng cao 54

Trang 7

Để thực hiện được mục tiêu trên thì nội dung giáo dục phải đảm bảo tính

cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống; coi trọng giáo dục tưtưởng, ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc vănhóa dân tộc Đặc biệt phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tựgiác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học,khả năng thực hành, lòng say mê học tập,

Dạy học Toán ở trường phổ thông không ngoài mục đích trên, dạy họcToán phổ thông về thực chất là tổ chức để học sinh lĩnh hội được một hệthống khái niệm toán học phổ thông, rèn luyện cho học sinh các kỹ năng (kỹnăng nghiên cứu toán học, kỹ năng tư duy và kỹ năng vận dụng tri thức toánhọc vào thực tiễn) và bồi dưỡng thế giới quan khoa học cho học sinh

Phương pháp dạy học của giáo viên góp một phần quan trọng trong việchình thành nhân cách, tư tưởng cho học sinh Một giáo viên dạy giỏi khôngchỉ đơn thuần là họ có kiến thức sâu rộng về chuyên môn mà quan trọng làphương pháp dạy học của giáo viên đó làm thế nào mà người học sinh pháthuy được hết khả năng học tập của mình, học sinh không chỉ hiểu những kiếnthức giáo viên truyền thụ mà từ đó say mê khám phá ra những tri thức mới.Chính vì vậy mà những năm gần đây phương pháp dạy học phải tiếp cận theo

xu hướng mới “tư tưởng dạy học tập trung vào người học” (Learner centred

Trang 8

teaching) tức là “dạy học vì học sinh và được thực hiện bởi học sinh” (họcsinh là mục đích và học sinh là chủ thể)

Dạy học hợp tác là một trong những phương pháp dạy học đáp ứngđược những yêu cầu trên Thông qua dạy học hợp tác (hoạt động nhóm) các

em có thể tự tìm tòi, mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình, các em có thể thamkhảo ý kiến lẫn nhau, từ đó có thể học tập lẫn nhau, hình thành một thói quencùng nhau suy nghĩ, học tập, nghiên cứu, giúp các em có hứng thú trong họctập và học tập một cách hiệu quả nhất HTHT đã thu hút sự quan tâm, nghiêncứu của nhiều nhà giáo dục trên thế giới và được áp dụng thành công ở cácnước như Mỹ, Nhật, Anh

Hình học là một bộ môn rất gần gũi với các em trong cuộc sống vì vậykiến thức về Hình học các em rất dễ tìm hiểu, nâng cao trình độ của mình nếucác em biết cùng nhau học, khám phá, tìm tòi Trong chương trình toán phổthông, phương pháp tọa độ trong mặt phẳng là một chương của hình học 10.Khi học phần này các em sẽ thấy được mối quan hệ giữa hình học phẳng vớiđại số và giải tích, thông qua áp dụng phương pháp tọa độ trong mặt phẳng đểgiải các bài toán của hình học phẳng Với mong muốn góp phần đổi mới cách

dạy học Toán ở trường THPT chúng tôi đã chọn đề tài: Vận dụng dạy học hợp tác vào dạy học chương: " phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” Hình học lớp 10- ban nâng cao.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng dạy học hợp tác vào việc tổ chức dạy học chương

"phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” Hình học lớp 10 ban nâng cao nhằm

phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và khả năng hợp tác của các emtrong quá trình dạy học bộ môn Toán

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng

Trang 9

- Các hình thức tổ chức hợp tác có tác dụng nâng cao hiệu quả dạy và học

chương "phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” hình học lớp 10 ban nâng cao

- Hoạt động dạy và học của GV và HS trong tiến trình tổ chức dạy học hợp tác

- Quá trình dạy học hợp tác trong môn Toán thông qua chủ đề hình học lớp 10THPT ban nâng cao

b Phạm vi

Nghiên cứu vận dụng phương pháp dạy học hợp tác để dạy học chương

"phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” hình học lớp 10- ban nâng cao

4 Giả thuyết khoa học

Nếu GV quan tâm đến việc xây dựng, lựa chọn nội dung phù hợp và biết tổchức các tình huống dạy học hợp tác thông qua dạy học hình học lớp 10 bannâng cao thì sẽ góp phần triển khai đổi mới dạy học Toán ở trường THPT theohướng tích cực hoá nhận thức người học, nâng cao hiệu quả dạy học toán ởtrường THPT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học hợp tác trong dạy họcToán ở trường Trung học phổ thông

- Đề xuất cách vận dụng dạy học hợp tác vào giảng dạy hình học 10 THPT

- Tổ chức TNSP để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của việc vận dụngPPDH hợp tác vào dạy học hình học lớp 10 THPT

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu về PPDHmôn Toán trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài

- Quan sát: Quan sát thực trạng dạy và học môn Toán nói chung và môn Hìnhhọc lớp 10 THPT ban nâng cao nói riêng ở một số trường THPT

- TNSP: Tổ chức TNSP để xem xét tính khả thi và hiệu quả của việc vận

dụng dạy học hợp tác vào dạy học chương "phương pháp tọa độ trong mặt

phẳng” Hình học lớp 10 ban nâng cao

Trang 10

7 Cấu trúc luận văn

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Phương pháp nghiên cứu

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn

1.1 Cơ sở lý luận của việc vận dụng phương pháp dạy học hợp tác vào

dạy học Hình học lớp 10 ban nâng cao

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc vận dụng phương pháp dạy học hợp tác vào

dạy học Hình học lớp 10 ban nâng cao

2.4 Tổ chức một số tiết học hợp tác thông qua chương “phương pháp tọa độ

trong mặt phẳng” Hình học lớp 10 - ban nâng cao

Trang 11

3.4 Đánh giá kết quả học tập của học sinh

3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm

Kết luận chương 3

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận của việc vận dụng phương pháp dạy học hợp tác vào dạy học Hình học lớp 10 ban nâng cao.

1.1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học

1.1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học cần được hiểu như thế nào?

Là con đường, cách thức GV hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo các hoạt động họctập tích cực, chủ động của học sinh nhằm đạt các mục tiêu dạy học

Để hiểu rõ hơn cần nắm vững các mối quan hệ sau:

a, Quan hệ giữa dạy và học:

Thuật ngữ “dạy học” (dạy việc học, dạy cách học) vốn được dùng đểphản ánh hoạt động của người dạy Nhưng đối tượng của hoạt động dạy làngười học; người học vừa là đối tượng của hoạt động dạy lại vừa là chủ thểcủa hoạt động học Nếu người học không chủ động học, không có cách họctốt việc dạy học khó đạt được kết quả mong muốn Bởi vậy, phương phápdạy học bao gồm cả cách thức dạy của giáo viên và cách thức học của họcsinh Trong đó, thầy giữ vai trò chủ đạo, học sinh có vai trò chủ động

b, Quan hệ giữa mặt trong và mặt bên ngoài của phương pháp dạy học:

Mặt bên ngoài là trình tự hợp lý các thao tác hành động của giáo viên

và học sinh: giáo viên giảng giải, đặt câu hỏi, treo tranh biểu diễn thínghiệm Học sinh nghe, trả lời, quan sát giải thích điều đã quan sát

Mặt bên trong, là cách thức tổ chức nhận thức của học sinh là conđường giáo viên dẫn dắt học sinh lĩnh hội nội dung dạy học: giải thích minhhoạ, tìm tòi từng phần, đặt và giải quyết vấn đề

Mặt bên trong phụ thuộc một cách khách quan vào nội dung dạy học vàtrình độ phát triển tư duy của học sinh Mặt bên ngoài tuỳ thuộc ở kinhnghịêm sư phạm của giáo viên và chịu ảnh hưởng của phương tiện, thiết bịdạy học Mặt bên trong qui định mặt bên ngoài của phương pháp Nếu chú

Trang 13

trọng nhiệm vụ phát triển tư duy thì phải quan tâm mặt bên trong của phươngpháp dạy học.

c, Quan hệ giữa phương pháp dạy học với các thành tố khác của quá trìnhdạy học:

Quá trình dạy học- hiểu theo tiếp cận hệ thống, gồm 6 thành tố cơ bản(mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá) tương tácvới nhau tạo thành một chỉnh thể, vận hành trong môi trường giáo dục củanhà trường và môi trường kinh tế- xã hội của cộng đồng

Việc lựa chọn sử dụng, đổi mới phương pháp dạy học phải được đặttrong mối quan hệ qua lại với những thành tố trên, đặc biệt với mục tiêu vànội dung

1.1.1.2 Vì sao phải đổi mới phương pháp dạy học

Nghị quyết trung ương 4 khoá VII đã đề ra nhiệm vụ: “Đổi mới phươngpháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học” Nghị quyết trung ương 2 khoáVIII nhận định: “Phương pháp giáo dục đào tạo chậm được đổi mới, chưaphát huy được tính chủ động , sáng tạo của người học”

Tuy rằng trong trường phổ thông nói chung và THPT nói riêng đã thấyxuất hiện ngày càng nhiều tiết học dạy tốt của các giáo viên giỏi theo hướng

tổ chức cho học sinh hoạt động tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức mớinhưng tình trạng phổ biến vẫn là thầy đọc, trò chép, hoặc giảng giải xen kẽvấn đáp, giải thích minh hoạ

Sự chậm đổi mới do các nguyên nhân sau:

- Các trường sư phạm chưa thay đổi cách đào tạo về phương pháp dạyhọc

- Các cơ quan nghiên cứu chưa đi sâu vào hoạt động học để chỉ dẫn giáoviên dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập

- Đời sống giáo viên vẫn còn khó khăn, chưa thể tập trung thường xuyênđổi mới phương pháp dạy học

Trang 14

- Nhiều giáo viên còn lúng túng vì thiếu những mẫu cụ thể về phươngpháp dạy học mới.

- Việc kiểm tra, đánh giá học sinh vẫn theo lối cũ, chưa khuyến khíchđược cách học sáng tạo

1.1.1.3 Phương pháp dạy học cần được đổi mới theo những hướng nào?

- Nghị quyết trung ương 4 khoá VIII đã xác định phải khuyến khích tựhọc “Phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng chohọc sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự giải quyết vấn đề”

- Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII tiếp tục khẳng định phải đổi mớiphương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyệnthành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phươngpháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điềukiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh nhất là sinh viên đạihọc”

Định hướng trên đã được pháp chế hoá trong luật giáo dục ( 2005),điều 28-2, phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủđộng, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, mônhọc, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thứcvào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập chohọc sinh”

Chương trình cấp THPT quy định mục tiêu, kế hoạch giáo dục của cấphọc với các giải thích cần thiết; các định hướng về phương pháp tổ chức giáodục, đánh giá kết quả giáo dục, sự phát triển lôgic của các nội dung kiến thức

ở từng môn học, lớp học Chương trình cấp THPT còn đề cập tới những yêucầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ trên các lĩnh vực học tập mà HS cần và

có thể đạt được sau khi hoàn thành cấp học

Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập

chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động.

Trang 15

Đổi mới PPDH ở trường phổ thông nên được thực hiện theo các địnhhướng sau:

a Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông

b Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể

c Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS

d Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy của nhà trường

e Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy - học

f Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quảcác PPDH tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tíchcực của các PPDH truyền thống

g Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học vàđặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin

1.1.2 Vấn đề hợp tác học tập của HS

1.1.2.1 Cơ sở triết lí về cấu trúc của trí tuệ

Giống nhiều lĩnh vực khác trong tâm lí học, việc đưa ra các khái niệmthường theo nhiều quan điểm triết lí khác nhau Vì vậy, khó có thể áp đặt mộtđịnh nghĩa chung cho mọi người Tuy nhiên, có thể khái quát một cách tươngđối các quan niệm đã có về trí tuệ thành ba nhóm chính:

a) Coi trí tuệ là khả năng hoạt động lao động và học tập của cá nhân; b) Đồng nhất trí tuệ với năng lực tư duy trừu tượng của cá nhân;

c) Trí tuệ là năng lực thích ứng tích cực của cá nhân

Ngoài các nhóm quan niệm trên, còn nhiều cách hiểu khác về trí tuệ, dohướng tiếp cận riêng của mỗi nhà nghiên cứu Các nhà tâm lí học Ghestanquan tâm nhiều đến thành phần sáng tạo trong các thao tác trí tuệ của cá nhân.Các nhà trắc nghiệm học quan tâm nhiều tới hiệu quả thực hiện các bài tập do

nhà nghiên cứu đưa ra Vì vậy họ định nghĩa đơn giản, trí tuệ là cái mà trắc

nghiệm đo được Dĩ nhiên, do tính chất thực dụng của nó, loại định nghĩa này

không thể là định hướng lí luận trong nghiên cứu thực tiễn

Trang 16

Cấu trúc trí tuệ theo L.X.Vưgôtxki: như chúng ta đã biết, quan điểm của

L.X.Vưgôtxki là nghiên cứu tâm lí, ý thức người nói chung, trí tuệ nói riêngphải bắt đầu từ phân tích phạm trù hoạt động thực tiễn của con người Quátrình nghiên cứu được xuất phát từ hai giả thuyết: giả thuyết thứ nhất nói vềtính chất gián tiếp của các chức năng tâm lí người thông qua công cụ kí hiệu

và giả thuyết thứ hai nói về nguồn gốc của các chức năng tâm lí cấp cao bêntrong từ hoạt động vốn lúc đầu ở bên ngoài Từ hai giả thuyết trên, sử dụngphương pháp phân tích đơn vị và phương pháp công cụ vào việc tìm hiểu cấutrúc trí tuệ người, L.X.Vưgôtxki đã tách ra hai mức trí tuệ với hai cấu trúckhác nhau: trí tuệ bậc thấp và trí tuệ bậc cao

Trí tuệ bậc thấp: Phân tích hành vi “thông minh” của các loài vật, ta

thấy dù ở mức phản ánh trực tiếp với hình ảnh tri giác (của con gà) hay tớimức có tính gián tiếp phương tiện – mục đích (của con khỉ) Chúng vẫn cónhững điểm cơ bản giống nhau: Thứ nhất là những phản ánh trực tiếp, cụ thể,tức thời, diễn ra trong trường tri giác của con vật Khi các sự vật đó không cótrước mặt chúng thì phản ứng sẽ không xảy ra Thứ hai là trong mọi trườnghợp, các hành vi có tính chất trí tuệ đó đều không có sự tham gia của ngônngữ, của các kí hiệu Loài vật (trong điều kiện tự nhiên) không phản ứng vớicác kích thích là kí hiệu và không sử dụng các kí hiệu làm phương tiện trung

gian giữa nó với đối tượng L.X.Vưgôtxki cho rằng: “hành vi trí tuệ là các

phản ứng trực tiếp và không có sự tham gia của kí hiệu ngôn ngữ là hành vi trí tuệ bậc thấp Loại hành vi này có cả ở động vật và ở trẻ em”.

Trí tuệ bậc cao: Theo L.X.Vưgôtxki, sự khác biệt giữa hành vi trí tuệ

của con người và con vật (hành vi trí tuệ bậc thấp và bậc cao) không phải là ởmức độ phức tạp của các hành vi đó, mà là khác về chất Có hai dấu hiệu cơbản phân biệt trí tuệ bậc cao với trí tuệ bậc thấp, dấu hiệu thứ nhất đó là sựxuất hiện và tham gia của ngôn ngữ và dấu hiệu thứ hai đó là vai trò của cáccông cụ tâm lí trong các thao tác trí tuệ

Trang 17

L.X.Vưgôtxki có quan điểm khác với các nhà nghiên cứu khác Ôngcho rằng, nếu ở động vật cấp cao hành vi trí tuệ thực hành và hành vi kí hiệuđộc lập với nhau thì ở con người chúng hợp thành hệ thống hoàn chỉnh Sựhợp nhất này là đặc trưng của hành vi trí tuệ người Theo L.X.Vưgôtxki, trẻ

em ở giai đoạn tiền ngôn ngữ, thao tác công cụ trong hành vi trí tuệ của nóhoàn toàn giống của khỉ Nhưng khi ngôn ngữ xuất hiện và các kí hiệu tượngtrưng được đưa vào sử dụng thì thao tác với công cụ được đổi mới hoàn toàn.Trong hành vi trí tuệ ngôn ngữ, ngôn ngữ có hai chức năng quan trọng: lập kếhoạch và tổ chức hành vi Nhờ các chức năng này, ngôn ngữ đã tạo ra sự cải

tổ hành vi trí tuệ trước đó của trẻ Như vậy, sự tham gia của ngôn ngữ đã làmxuất hiện công cụ (phương tiện) tâm lí (công cụ kí hiệu) trong hành vi trí tuệngôn ngữ

1.1.2.2 Sự phát sinh và phát triển trí tuệ theo lí thuyết của G.Piagie

Lí thuyết về tâm lí học phát sinh trừu tượng của G.Piagie là lí thuyếtđang được quan tâm rất nhiều và rộng rãi Do đó, ngay từ đầu chúng ta nêntiếp cận những luận điểm xuất phát và những khái niệm công cụ của Ông.Trước khi là nhà tâm lí học, G.Piagie đã là nhà sinh vật học và được trang bịkiến thức khoa học luận, đặc biệt là triết học và logic học Lĩnh vực nghiêncứu sinh học là sự thích ghi của loài nhuyễn thể Vì vậy, mọi giải thích củaG.Piagie về sự phát sinh trí tuệ trẻ em chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của hai lĩnhvực khoa học này Ngay trang đầu của cuốn “Tâm lí học trí khôn”, đã thể hiệnquan điểm xuất phát của Ông: “Mọi giải thích tâm lí học sớm hay muộn cuốicùng cũng dựa vào sinh học hoặc logic học”

Theo G.Piagie, giải nghĩa trí tuệ dưới góc độ tâm lí học là nghiên cứuthực thể trí tuệ, vạch ra sự phát triển của nó và những qui luật chi phối sự pháttriển đó Cụ thể là phải tạo dựng lại sự phát sinh và các bước hình thành trítuệ từ dạng đơn giản nhất đến mức trưởng thành G.Piagie đã sử dụng hai kháiniệm công cụ để phân tích sự phát sinh, phát triển trí tuệ trẻ em đó là thích ghi

Trang 18

và cấu trúc Khái niệm thích ghi trí tuệ bắt nguồn từ thích ghi sinh học Tưtưởng chủ đạo của G.Piagie coi sự phát triển trí tuệ là trường hợp riêng của sựphát triển cá thể Nó là sự phát triển tiếp tục của các yếu tố sinh học Cả hoạtđộng sinh học và hoạt động tâm lí không tách biệt với cuộc sống và cả hai đều

là bộ phận của hoạt động toàn bộ, mà đặc trưng của chúng là tổ chức kinhnghiệm nhằm tạo ra sự thích ứng giữa cơ thể với môi trường Điều khác nhaugiữa thích ứng sinh học và thích ứng tâm lí trí tuệ là một bên thích ứng vậtchất còn bên kia là thích ứng chức năng

Để triển khai khái niệm thích ứng trí tuệ, G.Piagie đã sử dụng các kháiniệm có gốc sinh học: đồng hoá, điều ứng và cân bằng Theo G.Piagie, đồnghoá sinh học (đồng hoá mang tính vật chất) là cơ thể tiếp nhận các chất dinhdưỡng do môi trường bên ngoài cung cấp (thức ăn, không khí, nước, chấtkhoáng, ) chế biến chúng thành chất dinh dưỡng của cơ thể Giống đồng hoásinh học, đồng hoá trí tuệ (đồng hoá chức năng) là não tiếp nhận thông tin từcác kích thích bên ngoài, tiêu hoá chúng, biến thành cái có nghĩa cho bản thântrong quá trình thích ứng với môi trường, cái có nghĩa đó chính là cấu trúc

Theo [24], G.Piagie coi sự nảy sinh của hệ thống liên đới của các thaotác trí tuệ, giai đoạn quan trọng nhất trong sự hình thành lôgíc ở trẻ em, là sảnphẩm của sự cộng tác bên ngoài (“hợp tác”) nảy sinh trong điều kiện của đờisống xã hội và sau chuyển vào bên trong G.Piagie làm nảy sinh một loạt khókhăn cơ bản Một trong những khó khăn đó biểu hiện ở chỗ: Sự chuyển hóa

xã hội đang nói ở đây thực sự chỉ xuất hiện ở các giai đoạn phát triển tươngđối muộn của cá thể và chỉ có quan hệ với các quá trình cấp cao

Trên đây là một vài nét về sự phát sinh và phát triển trí tuệ theo líthuyết của G.Piagie Tiếp theo chúng tôi xin được trình bày đến vấn đề hợptác học tập của HS

1.1.2.3 Sự hợp tác của HS

Trang 19

Học tập là công việc do chính HS thực hiện, chứ không phải điều đượclàm sẵn cho các em Quá trình học tập không phải là một môn thể thao nào đó

có khán giả Nó đòi hỏi sự tham gia trực tiếp và tích cực của HS Giống nhưnhững nhà leo núi, HS sẽ dễ dàng đạt đến kết quả hơn khi chính các em làmột bộ phận của nhóm học hợp tác nào đó Hợp tác ở đây có nghĩa là cùngchung sức để đạt được những mục tiêu chung Trong các tình huống hợp tác,

cá nhân tìm kiếm những kết quả có ích cho họ và đồng thời cho cả các thànhviên của nhóm

Học hợp tác là việc sử dụng các nhóm để HS làm việc cùng nhau nhằmtối đa hoá kết quả học tập của bản thân mình cũng như người khác Nó có thểđối lập với kiểu học cạnh tranh (học cạnh tranh có nghĩa là HS tranh đấu vớinhau để đạt được một mục tiêu mà chỉ một hoặc vài người giành được) và họchợp tác cũng đối lập với kiểu học cá nhân (học cá nhân có nghĩa là HS tự làmviệc để đạt được những mục tiêu học tập của mình, không liên quan đến mụctiêu của người khác)

Trong kiểu học hợp tác và học cá nhân, GV đánh giá những nỗ lực của

HS trên cơ sở các tiêu chí, còn trong học tập cạnh tranh, HS được xếp loạidựa vào các chuẩn được đề ra trước đó Tuy còn có những hạn chế trong việcxác định xem khi nào và ở đâu thì có thể sử dụng hình thức học hợp tác hay

cá nhân một cách phù hợp, vẫn có thể xây dựng theo hướng hợp tác bất cứnhiệm vụ học tập nào trong bất kì môn học nào và ở chương trình giảng dạynào

1.1.3 Quan niệm về phương pháp dạy học hợp tác

1.1.3.1 Các quan niệm về dạy học hợp tác

Theo D.Johnson, R.Johnson và Holubec (1990): Học tập hợp tác là toàn

bộ những hoạt động học tập mà HS thực hiện cùng nhau trong các nhóm,trong hoặc ngoài phạm vi lớp học Có 5 đặc điểm quan trọng nhất mà mỗi giờhọc hợp tác phải đảm bảo được là:

Trang 20

Hai anh em David W.Johnson và Roger T.Johnson đã đưa ra quan điểmrằng: khi nghiên cứu đưa ra một PPDH người ta cần phải quan tâm đến cấutrúc mục tiêu, quá trình học tập và kết quả dạy học Hai Ông đã đứng trênquan điểm triết học với sự tồn tại khách quan của các qui luật sống còn trong

xã hội loài người để đưa ra tính tất yếu của việc sử dụng PPDH hợp tác Khi

đó PPDH hợp tác được coi như là cách thức để phát triển sự phụ thuộc lẫnnhau tích cực giữa các mối quan hệ người – người nhằm đạt được mục tiêu xãhội là loài người ngày càng phát triển theo chiều hướng tốt đẹp

Năm 1983, D.Johnson và R.Johnson đã phát biểu: “Nơi nào thực sự ápdụng học hợp tác, nơi đó HS học được nhiều hơn, nhà trường dường như tốthơn, HS thân thiện với nhau hơn, tự trọng hơn và học các kĩ năng xã hội cóhiệu quả hơn” Theo tài liệu “Learning together and alone” (học cùng nhau vàhọc một mình) của David W.Johnson và Roger T.Johnson, Nxb Prentice Hall,1961: trong mỗi lớp học, GV có thể xây dựng bài học sao cho HS làm việcmột cách hợp tác trong các nhóm nhỏ, bảo đảm mọi thành viên nắm vững tàiliệu được giao; gắn với một cuộc đua tranh thắng thua xem ai nhất; làm việcmột cách độc lập với mục tiêu học tập riêng, với bước đi và nhịp điệu riêngnhằm đạt các tiêu chí được đặt ra từ trước ở mức độ xuất sắc

Theo Francis Parker: “Các thúc đẩy mạnh mẽ việc học tập cũng nhưdạng hoạt động khác là tinh thần giúp đỡ lẫn nhau” Ở đây, dạy học hợp tác là

Trang 21

một chiến lược dạy học nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, trong đó cácthành viên tham gia hoạt động và học tập cùng nhau trong những nhóm nhỏ

và giữa các nhóm với nhau nhằm mục đích phát triển sự hiểu biết và rènluyện phong cách sống cho HS Qua sự phát triển của loài người chúng tanhận thấy: hợp tác là phương thức tất yếu không thể thiếu cho sự tồn tại của

xã hội Xã hội loài người tồn tại được là do sự hợp tác giữa các con người vớinhau Về cơ bản, xã hội là một tổ chức hợp tác, một tổ chức được tạo ra nhằmduy trì mối quan hệ giữa người với người Chính vì vậy, dạy học hợp tác cho

HS nhằm tạo tiền đề và phát triển khả năng hợp tác của con người nhằm tạonên một xã hội ngày càng phát triển văn minh, hiện đại Dạy học hợp táckhông chỉ nhằm mục đích giúp HS lĩnh hội kiến thức, mà còn đạt được mụcđích cao hơn, đó là dạy cách sống cho HS Đặc điểm của dạy học hợp tác là

nó tạo nên sự chấp nhận, tôn trọng, liên kết và tin tưởng lẫn nhau giữa các đốitượng trong giáo dục Dạy học hợp tác khẳng định tầm quan trọng của sự ủng

hộ về mặt xã hội Trong học tập hợp tác, sức ép thành tích luôn đặt ra phù hợp

và cân bằng với mức độ của sự ủng hộ về mặt xã hội, tức là thách thức và sựủng hộ được duy trì ở thế cân bằng Mỗi khi sự tăng cường học tập đòi hỏicao thì cũng là lúc phải phát triển sự ủng hộ nhau một cách tích cực

Để đạt được thành tích trong học tập, các HS cần cùng nhau tìm kiếm

và khai thác thông tin Việc học tập hợp tác sẽ giúp HS làm được điều đó.Chúng ta vẫn thường nói: “học tập thành công, rèn luyện thành công”, “thànhcông” có thể coi là động lực, động cơ của tất cả mọi người Trong học tập hợptác, khả năng thành công và ý nghĩa của thành công lớn hơn rất nhiều, bởi vì

HS thực sự coi thành công như một phần thưởng tinh thần bên trong hơn làphần thưởng bên ngoài cho thành tích đạt được Người tham gia học tập hợptác có khuynh hướng vươn lên theo động lực nội tại của mình, vì vậy mà sựxuất hiện xúc cảm, tình cảm tích cực sẽ mạnh hơn các hình thức học cá nhân

và học tranh đua

Trang 22

Điều mà các nhà giáo dục quan tâm là kết quả học tập của HS đơ râu Uyn-sơn đã khẳng định: “hình thức tối cao của tính hiệu quả là sự hợptác tự nguyện giữa những người tự do” Như vậy để mang lại thành tích vàsản phẩm tốt nhất thì việc làm cùng nhau nhằm đạt đến mục tiêu chung là mộttrong những nguyên lí quan trọng nhất của tâm lí học quản lí và tâm lí học xãhội Học tập hợp tác sẽ khẳng định rõ điều đó khi có các mục tiêu học tậpquan trọng, đòi hỏi sự thông thạo kiến thức, kỹ năng và khả năng ghi nhớ dàilâu Đặc biệt khi nhiệm vụ học tập phức tạp, thì đòi hỏi mỗi thành viên phải

Uốt-có lòng quyết tâm, sự kiên trì, bền bỉ và gắn kết chặt chẽ để từ đó phải xâydựng nên nhiều cách suy nghĩ khác nhau, các cách lập luận khác nhau, đồngthời qua đó phát triển khả năng tư duy phê phán

Chúng tôi quan niệm dạy học hợp tác là một PPDH, trong đó, trongmột nhóm có các thành viên là các HS cùng học tập, các HS trong nhóm có sựcộng tác học tập, giữa các nhóm cũng có sự cộng tác để đạt được mục tiêuchung Trong PPDH hợp tác, vai trò của GV là người tổ chức, thiết kế, điềukhiển việc học của HS thông qua học hợp tác bằng việc thiết kế các giờ, cáctiết học hợp tác, vai trò của HS là người học tập, trau dồi kiến thức trong sựhợp tác Do đó hợp tác chính là phương tiện, là mục tiêu dạy học

Hoạt động trong giờ dạy học hợp tác bao gồm ba kiểu hợp tác: hợp tácgiữa các HS trong cùng một nhóm; hợp tác giữa các nhóm khác nhau và hợptác giữa GV với HS

Hợp tác giữa các HS trong cùng một nhóm: bao gồm ba bước:

Bước 1: Cá nhân tự nghiên cứu (hoạt động tư duy độc lập);

Bước 2: Thảo luận trong nhóm (hoạt động tư duy hội thoại có phê phán);Bước 3: Trình bày kết quả của nhóm (hoạt động tư duy tổng hợp)

Hợp tác giữa các nhóm khác nhau: bao gồm hai bước:

Bước 1: Hoạt động ghép các kết quả học tập (đồng nhất hoá các kết quảhọc tập);

Trang 23

Bước 2: Phát động phong trào học tập lẫn nhau giữa các nhóm (sử dụng tưduy tổng hợp có phê phán).

Hợp tác giữa GV với HS: bao gồm bốn bước:

Bước 1: Hoạt động phân tích;

Bước 2: Hoạt động tổng hợp;

Bước 3: Hợp thức hoá kiến thức;

Bước 4: Đánh giá và tự đánh giá

Như vậy, PPDH hợp tác là một nhân tố quan trọng trong quá trình dạyhọc nói chung và trong quá trình dạy học bộ môn toán nói riêng Chúng ta cóthể khai thác và sử dụng hiệu quả PPDH hợp tác trong nhiều tình huống dạyhọc bộ môn toán dạy học hợp tác có những ý nghĩa to lớn như sau: khi HStham gia vào các nhóm học tập sẽ thúc đẩy quá trình học tập, không khí họctập và tạo nên hiệu quả cao trong học tập, tăng tính chủ động tư duy, sự sángtạo và khả năng ghi nhớ của HS trong quá trình học tập, tăng thêm hứng thúhọc tập đối với người học, giúp HS phát triển các kĩ năng giao tiếp bằng ngônngữ, phát triển tư duy hội thoại, nâng cao lòng tự trọng, ý thức trách nhiệm và

sự tin tưởng của người học, giúp thúc đẩy những mối quan hệ cạnh tranhmang tính tích cực trong học tập Chúng ta có thể nói rằng: dạy học hợp tác làmột PPDH tích cực, có tính xã hội cao và phát huy được tối đa mục tiêu đặt rađối với người học

1.1.3.2 Cơ sở khoa học về PPDH hợp tác và các dấu hiệu của PPDH hợp tác

a Cơ sở khoa học về PPDH hợp tác

PPDH hợp tác được xây dựng trên cơ sở của thuyết làm việc đồng đội,thuyết dạy lẫn nhau, thuyết giải quyết mâu thuẫn và thuyết hợp tác tập thể

*) Thuyết làm việc đồng đội (tức là học tập mang tính xã hội): thuyết

này có tư tưởng chính là khi các cá nhân làm việc cùng nhau và hướng tớimột mục tiêu chung thì sự phụ thuộc lẫn nhau sẽ thúc đẩy họ hoạt động tích

Trang 24

cực hơn Từ đó sẽ giúp nhóm và giúp chính cá nhân trong nhóm đạt đến thànhcông Để cùng thành công, nhóm thường tìm cách giúp đỡ những thành viênđặc biệt, mọi người đều có xu hướng vươn tới sự thống nhất và coi trọngthành viên của nhóm mình Thuyết này đã được nhiều nhà Giáo dục học trênthế giới áp dụng thực nghiệm trong các nhà trường bằng các hình thức học tậpnhư: học cùng nhau; tổ học tập; tổ hỗ trợ cá nhân Các thực nghiệm đã chứng

tỏ các mô hình học tập hợp tác xây dựng trên thuyết này có tính chất xã hội vàmang lại kết quả vượt xa các cách học truyền thống

*) Thuyết dạy lẫn nhau (còn gọi là thuyết khoa học nhận thức mới):

Palincsar và Brown đã xây dựng và phát triển phương pháp dạy lẫn nhau này.Theo phương pháp này thì GV và HS thay phiên nhau đóng vai trò người dạy(sau khi cùng nghiên cứu tài liệu học tập) GV làm mẫu đưa ra cách thức nêu

ra các vấn đề, đặt ra các câu hỏi, cách trả lời các câu hỏi đó, cách bình luận,cách tìm ngôn ngữ để diễn đạt chính xác, thích hợp nội dung kiến thức Kháiquát và rút ra các kết luận HS học cách làm của GV và áp dụng vào trongnhóm học tập của mình Vai trò của từng thành viên được luân phiên thay đổi

*) Thuyết giải quyết mâu thuẫn (còn gọi là thuyết G.Piaget)

Theo G.Piaget, để thúc đẩy sự phát triển trí tuệ cho HS, GV nên đưa

HS vào những tình huống làm xuất hiện những quan điểm mâu thuẫn vớinhau Sau đó GV tổ chức HS vào các nhóm để thảo luận, lập luận, suy nghĩtrao đổi, tư duy hội thoại có phê phán, cho đến khi có sự nhất trí trong nhómhoặc có câu trả lời chung thì đi đến kết luận về bài học Sau khi HS đã thốngnhất kiến thức, GV tiến hành kiểm tra riêng từng em Kết quả cho thấy những

em khi đầu còn kém về một vài vấn đề nào đó thì bây giờ có thể tự mình giảiquyết nội dung bài học một cách đúng đắn Với quan điểm sự giải quyết mâuthuẫn, HS còn có cơ hội học cách giải quyết đúng đắn một vấn đề, thông quaviệc chứng kiến cách lập luận của bạn và cách suy nghĩ của mình, HS học

Trang 25

cách tìm ra những nguyên nhân của sự mâu thuẫn, từ đó tìm ra được phongcách tự học có tác dụng phát triển tư duy độc lập, sáng tạo.

*) Thuyết hợp tác tập thể

L.X.Vưgôtxki cho rằng: “mọi chức năng tâm lí cao cấp đều có nguồngốc xã hội và xuất hiện đầu tiên ở cấp độ liên cá nhân, sau đó mới đượcchuyển vào trong và tồn tại ở cấp độ nội cá nhân” L.X.Vưgôtxki khẳng định:

“trong sự phát triển của trẻ, mọi chức năng tâm lí cao cấp đều xuất hiện hailần: lần thứ nhất như là một hoạt động tập thể, một hoạt động xã hội, nghĩa lànhư một chức năng liên tâm lí; lần thứ hai như là một hoạt động cá nhân, như

là một chức năng tâm lí bên trong”

L.X.Vưgôtxki đã đưa ra khái niệm và xây dựng lí thuyết về vùng pháttriển gần nhất, Ông thấy rằng: dạy học chỉ có hiệu quả đối với việc thúc đẩy

sự phát triển khi tác động của nó nằm ở vùng phát triển gần nhất của HS Quátrình chuyển vào trong và hoạt động bên trong của đứa trẻ chỉ xảy ra trongphạm vi mối quan hệ với những người xung quanh và sự hợp tác với bạn bè.Các quá trình nội tại này sẽ tạo nên những kết quả bên trong của bản thân đứatrẻ Nhiệm vụ của người GV là phải tìm phương án để kích thích và làm thứctỉnh quá trình chuyển vào trong và hoạt động bên trong của HS với quanđiểm: “điều trẻ em làm cùng với nhau hôm nay, chúng sẽ tự làm được vàongày mai”

b Các dấu hiệu của PPDH hợp tác

Có năm dấu hiệu để thể hiện và nhận biết dạy học hợp tác

Dấu hiệu 1: Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực: thể hiện mối

quan hệ khăng khít dẫn đến cùng nhau thành công hoặc thất bại, sự phụ thuộcnày khuyến khích các HS làm việc cùng nhau để tất cả các HS học tập tốthơn

Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực thể hiện ở những điểm sau:

Trang 26

+ Các thành viên trong nhóm phấn đấu vì lợi ích chung, qua đó tất cảcác thành viên trong nhóm đều tiến bộ Ở đây sự nổ lực của mỗi thành viêntrong nhóm là hết sức cần thiết và không thể thiếu đối với sự thành công củanhóm Sự đóng góp cá nhân này xuất phát từ khả năng của mỗi người hoặc từvai trò và trách nhiệm của người đó đối với công việc chung.

+ Các thành viên trong nhóm cùng chia sẻ số phận chung khi tất cảcùng thắng hoặc thua dựa trên nền tảng vì thành tích chung

+ Sự phụ thuộc lẫn nhau của các thành viên trong nhóm là thành tích.Trong một nhóm hợp tác, mỗi thành viên có trách nhiệm giúp đỡ, hỗ trợ cácthành viên khác, đồng thời phải có trách nhiệm và nghĩa vụ ngược lại Mỗithành viên là một nhân tố đem lại hiệu quả cho nhóm, do đó hiệu quả học tậpcủa mỗi HS có được là nhờ nỗ lực và khả năng của từng thành viên cùng với

sự nỗ lực và khả năng của các HS khác trong nhóm

+ Tính đồng đội: mỗi HS là một thành viên của một đội, do đó tínhđồng đội được phát huy và chia sẻ sẽ kết hợp các thành viên cùng hợp tác mộtcách có tình cảm

+ Sự phân công hài hoà và thích hợp: mỗi HS được tham gia và hoànthành công việc phù hợp với năng lực của bản thân, không xảy ra sự chồngchéo công việc giữa các thành viên trong nhóm Sự phân công hợp lí sẽ giúpnhóm gặt hái được thành công trong sự nỗ lực phấn đấu của từng cá nhân vàthành công đó không phải là thành tích của một người, mà đó là kết quả của

sự hợp tác HS có thể nói với nhau rằng: “Đây là công việc rất khó khăn”nhưng “Chúng ta có thể giải quyết được”

+ Sự cảm nhận hương vị chiến thắng: đôi khi cần có những lúc để HScảm nhận được hương vị chiến thắng cũng như những xúc cảm khi chưathành công Qua đây sẽ mang đến cảm giác thân thiện, phụ thuộc, niềm tựhào,

Trang 27

Dấu hiệu 2: Sự tương tác trực tiếp tác động đến sự thành công của

nhau

Trong học tập hợp tác, HS dành cho nhau những sự hỗ trợ, cộng tác có

ý nghĩa và hiệu quả, trao đổi thông tin, kiến thức cũng như cách lập luận vềkiến thức có hiệu quả hơn HS dành cho nhau sự phản hồi để tiếp tục nângcao khả năng thể hiện của mình trước nhiệm vụ được giao HS được thử tháchcác lí lẽ và kết luận của nhau nhằm đưa ra được các kết luận đúng đắn và thấusuốt hơn về những nội dung học tập đang được quan tâm HS cùng nhau ủng

hộ những quyết định đúng đắn, tác động lẫn nhau, phấn đấu cho mục tiêuchung HS được hành động trong sự hợp tác và cảm thấy ở các bạn khác có sựtin tưởng đối với mình, được thôi thúc phấn đấu để cùng có lợi Đặc biệt HSkhông còn cảm thấy trạng thái lo âu và căng thẳng trong học tập mà đượcsống trong bầu không khí chân tình, cởi mở, hợp tác giúp đỡ nhau Sự tươngtác trực tiếp thể hiện thông qua việc chia sẻ tri thức của mình cho nhữngngười khác trong nhóm, thảo luận nội dung đang học với tư duy hội thoại cóphê phán Thông qua sự tương tác này, HS được tự kiểm tra sự hiểu biết củamình, được giải thích bằng lời cách thức giải quyết vấn đề của mình Trongquá trình tương tác không tránh khỏi những ý kiến đối lập, song qua thảoluận, những ý kiến đối lập dễ dàng tìm được tiếng nói chung Sự tương táctrong nhóm HS đòi hỏi sự trao đổi qua lại tích cực giữa các HS trong nhóm.Tương tác trực tiếp có tác động tốt đối với HS như: tăng cường động cơ họctập, kích thích sự giao tiếp, tăng cường bản năng xã hội như thái độ, cách biểuđạt, khích lệ các thành viên tham gia phát triển mối quan hệ gắn bó, quan tâmđến nhau

Dấu hiệu 3: Trách nhiệm của cá nhân và tập thể

Đây là dấu hiệu rất cơ bản của học tập hợp tác Mỗi cá nhân phải hếtsức nỗ lực để đóng góp công sức nhằm đạt mục tiêu chung của nhóm Khi mà

cá nhân và tập thể không thống nhất quan điểm với nhau thì hợp tác chỉ là

Trang 28

hình thức và sớm hay muộn sẽ bị tan rã sự hợp tác đó Để đảm bảo cho việckết hợp trách nhiệm cá nhân và tập thể đạt kết quả tốt, mỗi thành viên trongnhóm cần được phân công thực hiện một vai trò nhất định (được luân phiêntrong các hoạt động học tập khác nhau) và mỗi thành viên phải hiểu rằng:không thể dựa dẫm vào người khác mà mọi người đều phải học, phải đónggóp phần mình vào công việc chung và thành công của nhóm Có thể quantâm một số biện pháp qua các nghiên cứu của một số tác giả khi thử nghiệmdạy học hợp tác như [25].

Biện pháp 1: Giữ qui mô của nhóm ở mức độ vừa phải Kích thướcnhóm càng nhỏ thì trách nhiệm cá nhân càng lớn, nhưng kích thước nhóm nhỏquá thì tính hợp tác lại giảm đi Vì vậy phải chọn kích thước nhóm phù hợpvới từng nội dung học tập;

Biện pháp 2: Mỗi HS có phiếu học tập riêng để thể hiện năng lực củamình;

Biện pháp 3: Bất ngờ kiểm tra bằng cách gọi một HS bất kì trong nhómtrình bày công việc và kết quả của nhóm;

Biện pháp 4: GV quan sát từng nhóm, quan tâm đến mức độ đóng gópcủa mỗi cá nhân để có cách hướng dẫn, nhắc nhở, điều chỉnh nhóm;

Biện pháp 5: Hướng dẫn nhóm trưởng cùng các thành viên kiểm trachéo nhau về việc lĩnh hội kiến thức và cách trình bày, lập luận để sẵn sàngđại diện cho nhóm;

Biện pháp 6: Tạo điều kiện để HS dạy lại những gì đã được học chongười khác

Dấu hiệu 4: Kỹ năng giao tiếp trong nhóm

Trong các trường hợp hợp tác, các năng lực và kỹ năng xã hội có xuhướng được nâng cao Hoạt động cùng nhau để hoàn thành công việc sẽ đòihỏi ở HS tính tổ chức, sự xây dựng và duy trì không khí tin tưởng lẫn nhau,

Trang 29

kỹ năng giao tiếp có hiệu quả, cách giải quyết mâu thuẫn trên tinh thần xâydựng Đó là năng lực tư duy hội thoại có phê phán.

Trong học hợp tác, HS càng có nhiều các kỹ năng xã hội, GV càngquan tâm và động viên khen thưởng việc sử dụng kỹ năng đó thì thành tíchđạt được sẽ cao hơn, những nghiên cứu thực nghiệm dài hạn về học hợp táccủa Lew, Mesch, Johnson những năm 1986-1988 đã khẳng định rằng: “việchợp tác phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực, sự nỗ lực của tất cả các thànhviên trong nhóm, cũng như việc sử dụng các kỹ năng xã hội đã đưa thành tíchhọc tập lên mức cao nhất” Các kỹ năng xã hội đó là: kỹ năng lãnh đạo, kỹnăng quyết đoán, kỹ năng tạo lòng tin, kỹ năng giải quyết các bất đồng như:biết cách lắng nghe, biết cách kiềm chế, biết cách lập luận cho quan điểm củamình một cách thuyết phục

Dấu hiệu 5: Rút kinh nghiệm nhóm

Nhận xét nhóm được hiểu như việc rút kinh nghiệm hoạt động củanhóm để lần sau đạt kết quả tốt hơn Có ba bước nhận xét nhóm như sau:

Bước 1: Tự nhận xét trong nhóm;

Bước 2: Tiếp thu sự nhận xét và hướng dẫn góp ý của GV;

Bước 3: Tham khảo ý kiến nhận xét của các nhóm khác, rút kinhnghiệm từ sự thành công và điểm còn hạn chế của nhóm khác

1.1.4 Quá trình dạy học hợp tác

1.1.4.1 Những điều kiện tổ chức học tập hợp tác

Học tập hợp tác là một trong những xu thế học tập mới đang được pháttriển mạnh mẽ ở nhiều nước, quá trình học tập hợp tác sẽ có hiệu quả khi đápứng được một số điều kiện sau:

a) Mục đích học tập được xác định rõ ràng;

b) Các thành viên tham gia có ý thức trách nhiệm cao;

c) Có sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực giữa các thành viên;d) Hình thành được động cơ hợp tác;

Trang 30

e) Sự phân nhóm hợp lí;

f) Sự phân chia nhiệm vụ phù hợp cho mỗi thành viên trong nhóm,giữa các nhóm (có sự phối hợp giữa các nhiệm vụ)

1.1.4.2 Những hình thức tổ chức học hợp tác

a Thi trò chơi theo đội

Hình thức này đã được David De Vries, Keith Edward và RobectSlavin – làm việc ở trung tâm các tổ chức xã hội trường học của trường Đạihọc Johns Hopkin – nghiên cứu thực hiện Ví dụ: trò chơi giải ô chữ về cácNhà Toán học

b Thi kiến thức theo đội

Hình thức này đòi hỏi sự nỗ lực học tập, hợp tác giữa các nhóm caohơn việc thi trò chơi HS có thể được thi kiến thức trong giờ học hoặc trongmột thời gian nhất định, có tổng kết thi đua và xếp hạng giữa các nhóm đểđộng viên thi đua Ví dụ: Thi giải nhanh các phương trình logarit, phươngtrình lượng giác,…

c Học ghép (Jugsaw)

Đây là sự kết hợp giữa học tập cá nhân và học hợp tác Mỗi cá nhântrong nhóm được nghiên cứu một phần trong nhiệm vụ của nhóm, sau đó hợplại để tổng kết thành kiến thức chung Mỗi thành viên có một trách nhiệm họctoàn bộ nội dung đã được các thành viên khác trình bày Ví dụ: mỗi HSnghiên cứu một số phương pháp giải phương trình vô tỷ, sau đó ghép lạithành các phương pháp giải phương trình vô tỷ

d Kiểm tra theo nhóm: Nhằm mục đích đặt HS trong nhóm học hợp tác và

tự kiểm tra kiến thức của nhau (Sharan & Hertz – Lararowitz, 1980)

e Hợp tác – hợp tác (Kagan, 1985)

Chiến lược này giúp HS có phương pháp học tập, học được cách họchợp tác Các cuộc trao đổi nhóm giúp kích thích sự ham hiểu biết của HS HSđược phân theo nhóm không đồng nhất, phân chia bài học theo các chủ đề và

Trang 31

phân công cho từng đội Trong mỗi đội lại phân công cho từng cá nhân làmviệc độc lập, sau đó trình bày cho nhóm Nhóm lại tổng kết để trình bày trướclớp Việc đánh giá thực hiện theo ba trình độ:

*)Các thành viên nhóm đánh giá các phần trình bày của từng cá nhân;

*)HS trong lớp đánh giá phần trình bày của các nhóm;

*)GV đánh giá công việc và kiến thức của từng cá nhân

h Hợp tác tích hợp trong dạy học Toán

Đây là sự kết hợp giữa chương trình giảng dạy môn hình học, chươngtrình vi tính tương tác và nhóm học hợp tác Nội dung kiến thức được đưa vàomáy vi tính HS được chia thành các nhóm hợp tác 4 người, sau đó thành 2cặp sử dụng máy tính Hai HS cùng nhau tương tác với máy tính bằng cáchtập hợp giả thiết rồi đưa ra những phỏng đoán và kết luận tổng quát của định

lí Sau khi làm việc với máy tính theo 2 cặp HS về nhóm (4 người) thảo luậnnhững điều tìm được Nhóm hợp tác nuôi dưỡng, tạo điều kiện dễ dàng chonhững khám phá Toán học, giải quyết vấn đề, khuyến khích lối tư duy có phêphán và việc chia sẻ các ý tưởng, cũng như trợ lực cho lòng tin Toán học.Trong nhóm hợp tác, HS hình thành những phán đoán bằng chính ngôn từ và

từ kinh nghiệm của bản thân Sau đó HS viết các chứng minh cho những phánđoán của mình dưới hình thức một đoạn hay tường thuật

Trang 32

i Hợp tác tích cực giữa đọc và viết luận

Đây là sự kết hợp của sự tương tác hợp tác và cấu trúc giải thưởng cánhân Nó bao gồm nội dung chương trình giảng dạy để giúp HS biết cách đọcsách và tổng hợp các kiến thức đã đọc được Lớp học được chia thành 2 nhómđọc hiểu từ 10 đến 15 thành viên Một nhóm tập trung vào việc rèn luyện kỹnăng đọc hiểu tài liệu Nhóm còn lại tập trung vào các kỹ năng suy diễn ýnghĩa của nội dung viết trong tài liệu HS được chia thành cặp trong nhómđọc hiểu của mình sau đó bắt cặp với HS trong nhóm đọc khác Điểm của HStrong tất cả các cuộc thi kiến thức, bài luận và báo cáo đóng góp cho điểm của

cả đội Mỗi HS được cho điểm dựa vào công việc cá nhân

k Học tập theo dự án

Ở đây người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp với tính tựlực cao trong toàn bộ quá trình học tập, như việc xác định mục đích, lập kếhoạch đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình vàkết quả thực hiện Trong dạy học dự án, HS phải tham gia tích cực và tự lựcvào quá trình học tập, GV đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn , giúp đỡ Học tập

dự án đòi hỏi sự cộng tác làm việc theo nhóm Mỗi HS cần được rèn luyệntính sẵn sàng và kỹ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia trong

dự án Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn họckhác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp

1.1.5 Quá trình dạy học hợp tác

1.1.5.1 Lập kế hoạch

Để tổ chức học tập cho HS theo kiểu dạy học hợp tác, GV cần đưa ramục tiêu cụ thể của từng bài học GV cần xác định rõ mục tiêu trước khi tiếnhành giờ học hợp tác Có thể đưa ra hai mục tiêu như sau: thứ nhất là mục tiêu

về kiến thức bao gồm: kiến thức, kĩ năng, thái độ; thứ hai là mục tiêu về kĩnăng hợp tác

Trang 33

Với cách thức sau có thể giúp GV lập kế hoạch một bài dạy, làm cho

HS học tập hợp tác một cách có ý thức

+) Thảo luận có trọng tâm (bước thảo luận đầu tiên): GV tạo ra nhữngcâu hỏi mà bài học cần làm rõ Các câu hỏi nên chuẩn bị công phu, rõ ràngtrên giấy A4, viết lên bảng hoặc dùng đèn chiếu để HS có thể thấy rõ Cho HSthảo luận câu hỏi theo từng nhóm Mục đích là tăng cường tổ chức trướcnhững ý tưởng của HS về đề tài sẽ trình bày và thiết lập những mong muốnhay kỳ vọng mà bài giảng sẽ đề cập đến

+) Thảo luận thông qua trao đổi với bạn: Chia bài học ra thành từngphần nhỏ khoảng 10 đến 15 phút Chuẩn bị nhiệm vụ cho một thảo luận ngắncho từng nhóm HS sau mỗi phần của bài học Nhiệm vụ thảo luận phải ngắngọn để HS có thể hoàn thành trong vòng 3 hoặc 4 phút, với mục đích là đảmbảo rằng mọi HS đều tư duy một cách tích cực về vấn đề sẽ được trình bày.Nhiệm vụ của thảo luận có thể là: tóm tắt câu trả lời cho những vấn đề đượcthảo luận, phản hồi những lí thuyết, khái niệm, nội dung hay thông tin đượctrình bày Mô tả chi tiết tài liệu được trình bày Dự đoán vấn đề sẽ được trìnhbày tiếp theo Nỗ lực giải quyết những mâu thuẫn Giả định câu trả lời chonhững vấn đề đặt ra Tiếp cận kiến thức mới Tìm qui trình giải bài toán,…Mỗi nhiệm vụ thảo luận cần phải có 4 phần: trình bày câu trả lời, chia sẻ câutrả lời, lắng nghe câu trả lời và đưa ra câu trả lời mới, hoàn chỉnh hơn câu trảlời ban đầu HS cần nắm được những kinh nghiệm trong thảo luận để có kỹnăng thực hiện nhiệm vụ trong thời gian ngắn

+) Thảo luận có trọng tâm (bước thảo luận cuối cùng): GV chuẩn bịnhiệm vụ để tóm tắt lại những kiến thức HS học được từ bài học Giúp HSgắn được những kiến thức vừa được học vào vốn kiến thức đã có, hoặc chỉ racho HS thấy nhiệm vụ ở nhà sẽ đề cập tới vấn đề gì, có liên hệ như thế nàovới bài sau Giờ học có thể được tiến hành như sau:

Trang 34

- Tạo ra các nhóm HS tự nguyện và ngẫu nhiên, thường là những ngườingồi gần nhất GV có thể sắp xếp chỗ ngồi khác nhau trong từng giờ học để

HS được gặp gỡ và trao đổi với nhiều bạn khác trong lớp

- Phân công cho mỗi nhóm hoàn thành nhiệm vụ ban đầu

- Thực hiện phần đầu của bài học Đưa ra nhiệm vụ thảo luận cho mỗinhóm từ 3 đến 4 phút để hoàn thành Sử dụng cách thức: trình bày/chiasẻ/lắng nghe/đưa ra câu trả lời mới Chọn ngẫu nhiên 2 hoặc 3 HS trình bàytóm tắt phần thảo luận của mình

- Thực hiện phần hai của bài giảng và đưa ra nhiệm vụ thảo luận thứ hai

Cứ lặp đi lặp lại như vậy cho đến khi bài học hoàn thành

- Đưa ra nhiệm vụ học tập có trọng tâm cuối cùng để kết thúc bài học.Dành 5 đến 6 phút để tóm tắt và thảo luận về những vấn đề đã được đề cậptrong giờ học

- Thực hiện trình tự này một cách đều đặn để giúp HS nâng cao kỹ năng vàđẩy nhanh tốc độ hoàn thành những nhiệm vụ thành những nhiệm vụ thảoluận ngắn

1.1.5.2 Tổ chức các nhóm học hợp tác

Có ba loại nhóm học hợp tác sau đây:

- Nhóm học tập chính thức là những nhóm HS được tổ chức chặt chẽ vàduy trì cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ

- Nhóm học tập không chính thức là những nhóm tồn tại trong thời gianngắn và có tổ chức không chặt chẽ (ví dụ như kiểm tra người ngồi cạnh cóhiểu bài không)

- Nhóm học tập hợp tác cơ sở là nhóm học tập hợp tác lâu dài, có mối quan

hệ vững chắc giữa các thành viên với trách nhiệm chính là giúp đỡ, khuyếnkhích, hỗ trợ nhau hoàn thành phần việc được giao, nỗ lực hơn trong học tập +) Xác định kích thước nhóm: việc này phụ thuộc vào điều kiện học tập vàtầm quan trọng của sự hợp tác Kích thước càng nhỏ thì HS càng có nhiều cơ

Trang 35

hội trao đổi mặt đối mặt, nhưng kích thước nhỏ quá sẽ ảnh hưởng đến khảnăng tận dụng sức mạnh của sự hợp tác.

+) Lựa chọn các thành viên vào một nhóm: Chúng ta có thể lựa chọn nhómthuần nhất theo năng lực, theo chủ đề cần quan tâm hoặc chọn nhóm gồm đadạng trình độ nhận thức, về điều kiện học tập

+) Xác định thời gian duy trì nhóm: Cần duy trì các nhóm đến thời điểm

đủ độ ổn định và có thành công nhất định Có thể giải tán nhóm và thành lậpnhóm mới khi nhóm cũ hoạt động kém Việc thay đổi nhóm sẽ giúp cho HSxây dựng cảm nhận tích cực, khách quan, có tư tưởng lành mạnh về sự hợptác và tạo cho các em có nhiều cơ hội thực hành các kỹ năng cần thiết choviệc hợp tác, tránh tư tưởng chủ nghĩa cục bộ Để hình thành được nhóm tốt,

GV cần nắm được đặc điểm, tính cách, năng lực học tập của từng HS Mỗinhóm tự cử ra người giữ vai trò nhóm trưởng, thư ký, quan sát viên, báo cáo,

và thành viên của nhóm để thực hiện các nhiệm vụ đạt kết quả tốt Các vai trònày nên được thay đổi luân phiên để HS được trải nghiệm các chức năngtrong hợp tác, qua đó tự khẳng định mình và tạo sự hòa đồng giữa các thànhviên trong nhóm

1.1.5.3 Tổ chức lớp học

Nên bố trí HS trong mỗi nhóm được ngồi gần nhau để các em có thể dễdàng chia sẽ tài liệu học tập, duy trì sự liên hệ mặt đối mặt và trao đổi nhỏ, đủnghe trong nhóm Thường nên chọn HS ngồi ở hai bàn trên và dưới, khi đó

HS bàn trên có thể quay xuống HS bàn dưới để trao đổi Cách bố trí nàykhông tốn thời gian tập trung nhóm, tránh được sự ồn ào không cần thiết vàtạo cơ hội cho HS dễ dàng thực hiện các kĩ năng hợp tác Cần có khoảngtrống làm lối đi để GV có thể dễ dàng di chuyển từ nhóm này qua nhóm khácnhằm quản lí và hỗ trợ khi cần thiết

1.1.5.4 Rèn luyện kỹ năng hợp tác cho HS

Từ các nghiên cứu [21], [25] có thể xem xét các kỹ năng chủ yếu sau:

Trang 36

Kĩ năng 1: Kĩ năng giao tiếp

Có thể nói: “giao tiếp là sự trao đổi và chia sẽ những ý nghĩ và cảm xúcthông qua hệ thống các kí hiệu được hiểu gần như thống nhất giữa nhữngngười cùng tham gia” Có hai loại kỹ năng giao tiếp: truyền đạt và tiếp nhận

Để thể hiện ý tưởng, niềm tin, cảm nhận,…thì mỗi HS phải có khả năngtruyền đạt Mỗi HS cũng phải có khả năng tiếp nhận thông tin một cách chínhxác sao cho bản thân có thể hiểu được các ý tưởng, niềm tin, cảm nhận,…củangười khác Qua truyền đạt và tiếp nhận, hai HS có thể làm sáng tỏ mục tiêuchung, thuyết phục nhau, theo dõi bạn mình, thống nhất hành động, chia sẻnguồn lực, giúp đỡ lẫn nhau và thúc đẩy nhau hoạt động

Kĩ năng 2: Kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau

Sự tin tưởng thể hiện ở những hành vi cởi mở, chia sẻ, chấp nhận, ủng

hộ và những ý muốn hợp tác Khi đánh giá hành vi được tin tưởng của một

HS, điều quan trọng là sự chấp nhận và ủng hộ của một người đối với nhữngđóng góp của các thành viên khác, điều này không có nghĩa là người đó phảiđồng ý với mọi điều mà những người khác nói ra Một cá nhân có thể bộc lộ

sự chấp nhận và ủng hộ trước sự cởi mở và chia sẻ với người khác trong khivẫn nói lên các ý tưởng khác cũng như các quan điểm đối lập Đây là mộtđiểm quan trọng trong việc xây dựng và duy trì sự tin tưởng lẫn nhau

Kĩ năng 3: Kĩ năng kèm cặp nhau trong học tập

Kĩ năng này sẽ được rèn luyện thông qua hàng loạt các vai trong cáctình huống học tập hợp tác do GV xây dựng và HS thực hiện

Kĩ năng 4: Kĩ năng lãnh đạo

Khả năng lãnh đạo được định nghĩa là sự thể hiện những hành độnggiúp cho nhóm hoàn thành nhiệm vụ

Kĩ năng 5: Kĩ năng tư duy hội thoại có phê phán

Trang 37

Trong quá trình thảo luận và trao đổi sẽ có những xung đột giữa các tưtưởng, ý kiến, kết luận, lí thuyết lời giải và phương pháp giải Toán,…gây ranhững cuộc tranh luận là một khía cạnh quan trọng của học tập hợp tác Sauđây chúng tôi trình bày các bước rèn luyện kĩ năng hợp tác cho HS:

Bước 1: Tạo ra bối cảnh hợp tác: tức là làm cho HS nhận thức được sự

phụ thuộc lẫn nhau và quan tâm đến sự vui buồn của người khác

Bước 2: Xây dựng và tổ chức các cuộc tranh luận về kiến thức Tạo ra

những mâu thuẫn về nhận thức để HS có cơ hội rèn luyện tư duy phê phán

Bước 3: Dạy cho HS cách thỏa thuận và thống nhất ý kiến.

Bước 4: Dạy cho HS cách hòa giải.

Tiến trình rèn luyện kĩ năng hợp tác cho HS là: GV chọn một số kĩnăng quan trọng cần quan sát, cử ra HS làm nhiệm vụ cụ thể trong vai củamình như: nhóm trưởng, thư ký, quan sát viên, thành viên, sau đó GV quansát và can thiệp khi cần thiết Những HS được cử làm quan sát viên đánh giáxem các bạn trong lớp đã thể hiện những kỹ năng hợp tác như thế nào GV tổchức cho HS tiến hành nhận xét nhóm, sử dụng các quan sát viên như mộtnguồn phản hồi Nhận xét toàn lớp, tóm tắt thông tin phản hồi từ những dữliệu quan sát được của GV Các thành viên nhóm đặt ra các mục tiêu trongviệc thể hiện các kỹ năng hợp tác ở lần hoạt động nhóm tiếp sau

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc vận dụng dạy học hợp tác vào dạy học Hình học ở trường THPT

1.2.1 Việc sử dụng các phương pháp dạy học Toán ở một số trường THPT Quảng Ngãi

Trang 38

Bảng1.1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên Toán

STT Tên phương pháp

Sử dụng thường xuyên

Sử dụng không thường xuyên

Ít sử dụng

Trang 39

Bảng 1.2 Đánh giá của giáo viên về sự hiểu biết về dạy học hợp tác

Điều tra trên 12 Giáo viên của Trường THPT Lê Khiết, Quảng Ngãi

Ngoài ra, qua khảo sát giáo án và trao đổi trực tiếp với giáo viên, chúngtôi nhận thấy nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc chuẩn bị bài giảng theohướng dạy học hợp tác Có lẽ, một trong những nguyên nhân của vấn đề này làthực tế thiếu một mô hình tiếp cận khái quát cùng với những bài giảng hướngdẫn thực hiện các công việc để giáo viên có thể vận dụng cho các kiến thức cóthể tổ chức hoạt động hợp tác và các biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả

1.2.2 Điều tra tính khả thi trên đối tượng học sinh

Chúng tôi đã tiến hành điều tra nhu cầu học tập theo kiểu hợp tác đối với

bộ môn Toán ở 1 trường THPT Lê Khiết đã tiến hành thực nghiệm với sốlượng học sinh điều tra là 152 học sinh và có kết quả thể hiện ở bảng 1.3

Trang 40

Bảng 1.3: Biểu hiện của học sinh đối với việc học tập theo nhóm hợp tác

98,31,50,2

2 Biểu hiện trong giờ

học

- Tham gia thảo luận đóng góp ý kiếnxây dựng bài và nghe ý kiến của cácbạn

- Nghe các bạn thảo luận và ghichép, không đóng góp ý kiến xâydựng bài

- Làm việc khác (làm bài tập mônkhác, nói chuyện, đọc truyện)

- Độc lập nghiên cứu SGK để giảiquyết các vấn đề học tập, từ chốinhóm vì không tin tưởng các bạntrong nhóm

5205819

88,49,90,21,5

3 Nếu gặp vấn đề

chưa rõ trong thảo

luận

- Tự về nhà tìm hiểu thêm cho rõ

- Nhờ bạn trong nhóm giải thích chorõ

- Không bận tâm suy nghĩ

- Bỏ lửng

18554124

3,194,22,10,6

4 Khó khăn trong học

tập

- Một số bạn trong nhóm nói nhiềuquá, luôn hỏi những vấn đế vụn vặtlàm mất thời gian

- Một số bạn không chịu tham giathảo luận, ít nói

- Không ghi chép được bài học

- Khó di chuyển đến các nhóm

227

17611372

38,6

29,919,212,3

72,627,20,2Qua kết quả điều tra ở bảng 1.3 cho thấy, hầu hết các em đều tỏ ra rấtthích thú trong các giờ học tổ chức dạy học theo nhóm hợp tác Khi được hỏi,

đa số học sinh đều cho rằng học như thế này rất thích vì nhiều lý do: hiểu bàingay tại lớp, học rất vui không buồn ngủ, rất thoải mái, có nhiều cơ hội để

Ngày đăng: 27/10/2015, 22:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đảng Cộng Sản Việt Nam, (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW: “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”,Tạp chí Xây dựng Đảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW:" “"Về đổimới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế”
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2013
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (1995), Kỷ yếu hội thảo khoa học: “Đổi mới Phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hoá người học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo khoa học: “Đổi mớiPhương pháp dạy học theo hướng hoạt động hoá người học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1995
[3] Thủ tướng Chính phủ, Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 . [4] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2005), Tài liệu bồi dưỡng Giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020".[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2005), "Tài liệu bồi dưỡng Giáo viên thựchiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ, Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 . [4] Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông, môn Toán, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáodục Trung học phổ thông, môn Toán
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2007), SGK Hình học 10 Ban nâng cao, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK Hình học 10 Ban nâng cao
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 2007
[7] Nguyễn Hữu Châu, (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình vàquá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
[8] Nguyễn Hữu Châu, (1998), “Sự phân loại các mục tiêu Giáo dục và vấn đề đánh giá chất lượng Giáo dục”. Tạp chí nghiên cứu Giáo dục, số 51, tr 12-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sự phân loại các mục tiêu Giáo dục vàvấn đề đánh giá chất lượng Giáo dục”
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Năm: 1998
[9] G.Pôlya, (1995), Toán học và những suy luận có lí, Người dịch: Hà Sĩ Hồ, Hoàng Chúng, Lê Đình Phi, Nguyễn Hữu Chương, in lần thứ tư, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán học và những suy luận có lí
Tác giả: G.Pôlya
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 1995
[10] Đặng Thành Hưng, (2005), Tương tác hoạt động Thầy – Trò trên lớp học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tương tác hoạt động Thầy – Trò trên lớphọc
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
[11] Phạm Văn Hoàn (Chủ biên), Nguyễn Gia Cốc, Trần Thúc Trình, (1981), Giáo dục học môn Toán, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học môn Toán
Tác giả: Phạm Văn Hoàn (Chủ biên), Nguyễn Gia Cốc, Trần Thúc Trình
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1981
[12] Jean Piaget, (1997), Tâm lí học và giáo dục học, Nguời dịch: Trần Nam Lương, Phùng Đệ, Lê Thi, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học và giáo dục học
Tác giả: Jean Piaget
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
[13] Johnson D, & Johnson R, (1991), Learning together and Alone:Cooperative, Competitive and Individualistic learning, 3 rd , Edition Pretice Hall, Englewood Clift, New Jersex 07632 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Learning together and Alone:"Cooperative, Competitive and Individualistic learning
Tác giả: Johnson D, & Johnson R
Năm: 1991
[14] Nguyễn Bá Kim, (1998), Học tập trong hoạt động và bằng hoạt động, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học tập trong hoạt động và bằng hoạt động
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
[15] Nguyễn Bá Kim, (2004), Phương pháp dạy học môn toán, Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn toán
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Nhà XB: Nxb Đạihọc sư phạm
Năm: 2004
[16] Nguyễn Bá Kim (Chủ biên), Đinh Nho Chương, Nguyễn Mạnh Cảng, Vũ Dương Thụy, Nguyễn Văn Thường, (1994), Phương pháp dạy học môn toán (phần hai) Dạy học những nội dung cơ bản, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môntoán (phần hai) Dạy học những nội dung cơ bản
Tác giả: Nguyễn Bá Kim (Chủ biên), Đinh Nho Chương, Nguyễn Mạnh Cảng, Vũ Dương Thụy, Nguyễn Văn Thường
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1994
[17] Lêônchiep A. N. (1989), Hoạt động. Ý thức. Nhân cách, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động. Ý thức. Nhân cách
Tác giả: Lêônchiep A. N
Nhà XB: Nxb Giáodục
Năm: 1989
[18] Hoàng Lê Minh, (2007), Tổ chức dạy học hợp tác trong môn toán ở trường THPT, Luận án tiến sĩ Giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy học hợp tác trong môn toán ởtrường THPT
Tác giả: Hoàng Lê Minh
Năm: 2007
[19] Phan Trọng Ngọ, (2003), Các lý thuyết phát triển tâm lý người, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các lý thuyết phát triển tâm lý người
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: NxbĐại học sư phạm
Năm: 2003
[20] Phan Trọng Ngọ, (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhàtrường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2005
[21] Phan Trọng Ngọ (Chủ biên), Dương Diệu Hoa, Nguyễn Lan Anh, (2001), Tâm lí học trí tuệ, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học trí tuệ
Tác giả: Phan Trọng Ngọ (Chủ biên), Dương Diệu Hoa, Nguyễn Lan Anh
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Đánh giá của giáo viên về sự hiểu biết về dạy học hợp tác - Vận dụng dạy học hợp tác vào dạy học chươngphương pháp tọa độ trong mặt phẳng hình học 10  ban nâng cao
Bảng 1.2. Đánh giá của giáo viên về sự hiểu biết về dạy học hợp tác (Trang 38)
Bảng 1.3: Biểu hiện của học sinh đối với việc học tập theo nhóm hợp tác - Vận dụng dạy học hợp tác vào dạy học chươngphương pháp tọa độ trong mặt phẳng hình học 10  ban nâng cao
Bảng 1.3 Biểu hiện của học sinh đối với việc học tập theo nhóm hợp tác (Trang 39)
Bảng 3.2. Tần suất (% HS đạt điểm x i ) - Vận dụng dạy học hợp tác vào dạy học chươngphương pháp tọa độ trong mặt phẳng hình học 10  ban nâng cao
Bảng 3.2. Tần suất (% HS đạt điểm x i ) (Trang 75)
Bảng 3.1: Thống kê điểm khảo sát - Vận dụng dạy học hợp tác vào dạy học chươngphương pháp tọa độ trong mặt phẳng hình học 10  ban nâng cao
Bảng 3.1 Thống kê điểm khảo sát (Trang 75)
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến ( f↑ ) khảo sát lần 1 Bảng 3.4. So sánh các tham số đặc trưng giữa 2 nhóm lớp TN và ĐC - Vận dụng dạy học hợp tác vào dạy học chươngphương pháp tọa độ trong mặt phẳng hình học 10  ban nâng cao
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến ( f↑ ) khảo sát lần 1 Bảng 3.4. So sánh các tham số đặc trưng giữa 2 nhóm lớp TN và ĐC (Trang 76)
Bảng 3.5. Tần suất (% HS đạt điểm x i ) - Vận dụng dạy học hợp tác vào dạy học chươngphương pháp tọa độ trong mặt phẳng hình học 10  ban nâng cao
Bảng 3.5. Tần suất (% HS đạt điểm x i ) (Trang 77)
Hình 3.3. Đồ thị biểu thị tần suất fi của khảo sát lần 2 Bảng 3.6. Tần suất hội tụ tiến (% HS đạt điểm x i  trở xuống) - Vận dụng dạy học hợp tác vào dạy học chươngphương pháp tọa độ trong mặt phẳng hình học 10  ban nâng cao
Hình 3.3. Đồ thị biểu thị tần suất fi của khảo sát lần 2 Bảng 3.6. Tần suất hội tụ tiến (% HS đạt điểm x i trở xuống) (Trang 78)
Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến ( f↑ ) khảo sát lần 2 Bảng 3.7. So sánh các tham số đặc trưng giữa 2 nhóm lớp TN và ĐC - Vận dụng dạy học hợp tác vào dạy học chươngphương pháp tọa độ trong mặt phẳng hình học 10  ban nâng cao
Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến ( f↑ ) khảo sát lần 2 Bảng 3.7. So sánh các tham số đặc trưng giữa 2 nhóm lớp TN và ĐC (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w