1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình GAP lên một số chỉ tiêu môi trường và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) giai đoạn nuôi thương phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu, Nghệ An

71 395 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần dinh dưỡng thức ăn Hipo...27 Bảng 2.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu...30 Bảng 3.2 Kết quả theo dõi yếu tố pH trong quá trình nuôi tại các CTTN ...37 Bảng 3.3 Kết quả theo

Trang 1

-đ®Ëu v¨n phóc

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG QUY TRÌNH GAP

LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA

TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei) GIAI ĐOẠN NUÔI

THƯƠNG PHẨM TẠI QUỲNH BẢNG, QUỲNH LƯU, NGHỆ AN

Chuyªn ngµnh: SINH HäC THùC NGHIÖM

Trang 2

Để hoàn thành bản luận văn này, trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc tới TS.Trần Ngọc Hùng - người đã hướng dẫn tận tình và tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu của tác giả.

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp

đỡ và tạo điều kiện của Đảng uỷ, Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh, Banchủ nhiệm Phòng Sau đại học, các thầy cô giáo, Khoa Sinh học, Trường Đạihọc Vinh, bạn bè và những người thân trong gia đình Nhân dịp này, tác giảxin bày tỏ lòng biết ơn và sự trân trọng đối với những giúp đỡ quý báu đó.Cảm ơn hợp tác xã nuôi trồng thủy sản Lộc Thủy, gia đình ông HoàngXuân Tin đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quátrình thực nghiệm để tác giả hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn !

Nghệ An, ngày 01 tháng 09 năm 2013

Tác giả luận văn

Đậu Văn Phúc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN 0

MỞ ĐẦU 1

I Lí do chọn đề tài 1

II Mục tiêu của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học về môi trường nuôi tôm thẻ chân trắng 3

1.1.1 Đặc điểm Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931) 3

1.1.2 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến khả năng sinh trưởng và phát triển tôm thẻ chân trắng 5

1.1.3 Những nghiên cứu về dinh dưỡng tôm thẻ chân trắng 10

1.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam 12

1.2.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới 12

1.2.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam 20

1.2.3 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Nghệ An 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Thức ăn sử dụng trong quá trình thực nghiệm 26

2.3 Nội dung nghiên cứu 27

2.3.1 Đánh giá hiệu quả của ứng dụng quy trình GAP lên chỉ số môi trường so với quy trình hiện thời đang được áp dụng tại địa phương 27

2.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của ứng dụng quy trình GAP lên tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) 27

2.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của ứng dụng quy trình GAP so với quy trình hiện thời đang được áp dụng tại địa phương 27

2.4 Phương pháp nghiên cứu 27

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 27

Trang 4

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 32

2.5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Kết quả đánh giá các yếu tố môi trường trong các ao nuôi theo GAP và ao nuôi thông thường 33

3.1.1 Nhiệt độ 33

3.1.2 pH 37

3.1.3 Hàm lượng oxi hòa tan ( DO - mg/l) 38

3.1.4 Độ mặn, độ kiềm, và hàm lượng NH 3 41

3.2 Kết quả đánh giá tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm nuôi trong các ao nuôi theo các quy trình 44

3.2.1 Kết quả đánh giá tốc độ tăng trưởng về chiều dài của tôm nuôi 45

3.2.2 Kết quả đánh giá tốc độ tăng trưởng về khối lượng của tôm nuôi 50 3.2.3 Tỷ lệ sống 54

3.3 Thu hoạch và hoạch toán kinh tế 56

3.3.1 Thu hoạch tôm 56

3.3.2 Hiệu quả kinh tế 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC ẢNH 124

Trang 6

Bảng 1.1 Hàm lượng oxi và phản ứng của tôm [8] 8

Bảng 1.2 Du nhập tôm thẻ chân trắng ở một số nước Châu Á 12

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng thức ăn Hipo 27

Bảng 2.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 30

Bảng 3.2 Kết quả theo dõi yếu tố pH trong quá trình nuôi tại các CTTN .37

Bảng 3.3 Kết quả theo dõi yếu tố DO trong quá trình nuôi tại các CTTN .38

Bảng 3.4 Kết quả theo dõi các yếu tố độ trong, độ mặn, độ kiềm và hàm lượng NH 3 trong quá trình nuôi tại các CTTN 41

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của quy trình nuôi đến tốc độ tăng trưởng chiều dài toàn phần của tôm nuôi trong các CTTN 45

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của quy trình nuôi đến tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều dài toàn phần của tôm nuôi trong các CTTN 47

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của quy trình nuôi đến tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài toàn phần của tôm nuôi trong các CTTN 48

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của quy trình nuôi đến tốc độ tăng trưởng về khối lượng của tôm nuôi trong các CTTN 50

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của quy trình nuôi đến tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của tôm nuôi trong các CTTN 51

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của quy trình nuôi đến tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng của tôm nuôi trong các CTTN 53

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của quy trình nuôi đến tỷ lệ sống của tôm nuôi trong các CTTN 55

Bảng 3.12 Kết quả thu hoạch thực tế tại cơ sở 56

Bảng 3.13 Hạch toán kinh tế cho các CTTN 57

Trang 8

Hình 1.2 Huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An 25 Hình 1.3: Thức ăn HI –PO 26 Hình 2.1 Sơ đồ hình khối quá trình nghiên cứu 29 Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn sự biến động về nhiệt độ nước trong các ao nuôi ở CT1

CTTN49 Hình 3.16 Tốc độ tăng trưởng khối lượng của tôm ở các CTTN 50 Hình 3.17 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối khối lượng của tôm ở các CTTN 52 Hình 3.18 Tốc độ tăng trưởng tương đối khối lượng của tôm ở các CTTN 53

Trang 9

Hình 3.19 Tỷ lệ sống trung bình của tôm nuôi ở các CTTN 55

Trang 10

MỞ ĐẦU

I Lí do chọn đề tài

Trong những năm gần đây nghề nuôi trồng thủy sản đã trở nên ngàycàng quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trên thếgiới nói chung và của Việt Nam nói riêng Nuôi trồng thủy sản đã mang lạihiệu quả kinh tế cao góp phần nâng cao đời sống của nhân dân và đóng gópvào nền thu nhập quốc dân

Nghệ An là một trong những tỉnh có tiềm năng lớn về diện tích mặtnước nuôi trồng thuỷ sản, cả về nuôi trồng thủy sản nước ngọt cũng như nuôimặn lợ Mặc dù hình thức nuôi rất đa dạng, song đối tượng nuôi chủ yếu vẫnchỉ tập trung vào các đối tượng truyền thống nên giá trị còn thấp, chưa thực

sự mang lại hiệu quả trên một đơn vị diện tích nuôi trồng thuỷ sản, chưa pháthuy hết tiềm năng về diện tích

Trong nhiều năm qua, với mục tiêu phát huy hiệu quả kinh tế trên mộtđơn vị diện tích nuôi trồng, nhiều đối tượng nuôi mới đã được du nhập vànuôi khảo nghiệm tại Nghệ An Đặc biệt, nuôi mặn lợ trong những năm gầnđây đã có nhiều đối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế đã được nuôi thửnghiệm thành công và mang lại hiệu quả kinh tế cao như: Tôm sú, Tôm thẻ

chân trắng (Penaeus vannamei ), cá Chim biển, cá Vược, cá Mú, cá Bống

bớp

Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei ) là đối tượng nhập nội, có

nguồn gốc từ châu Mỹ Tôm thẻ chân trắng là đối tượng nuôi mới có triểnvọng phát triển rộng rãi ở nhiều nước châu Á Ưu điểm của nó là thịt thơmngon, giàu dinh dưỡng, mau lớn, thích nghi được với biên độ nhiệt độ nước và

độ mặn rộng Tôm thẻ chân trắng có chu kỳ nuôi ngắn, từ 2,3 đến 3 tháng tuổi

là cho thu hoạch, chi phí đầu tư thấp,

Những năm gần đây, dịch bệnh, đặc biệt là bệnh virus đốm trắng, hộichứng teo gan, tuỵ gây thiệt hại nghiêm trọng đối với nghề nuôi tôm ở ViệtNam nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng Bên cạnh đó, các rào cản kỹ thuật

Trang 11

của các thị trường nhập khẩu cũng ngày càng trở nên khắt khe đòi hỏi cần cónhững giải pháp kiểm soát quá trình sản xuất theo những tiêu chuẩn phù hợp.

Các yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường đã khiến ngành nuôitrồng thủy sản của Việt Nam phải hướng tới việc áp dụng GAP/BMP trongsản xuất rất nhiều hàng hóa, bao gồm cả tôm và cá biển Điều này đặt ra 2thử thách lớn: i) Làm thế nào để khuyến khích hàng trăm ngàn cơ sở nuôithuỷ sản áp dụng GAP/BMP và; ii) Làm thế nào để người nuôi nhỏ lẻ ở vùngnông thôn vốn có nguồn lực hạn hẹp cùng tham gia vào tiến trình này để họkhông bị mất đi những lợi ích xã hội từ nuôi trồng thuỷ sản

Trong bối cảnh đó, việc ứng dụng hệ thống tiêu chuẩn thực hành nuôitốt vào thực tiễn sản xuất đặt ra cấp bách Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi

đã lựa chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình GAP lên một số

chỉ tiêu môi trường và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) giai đoạn nuôi thương phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu, Nghệ

An”

II Mục tiêu của đề tài.

Đánh giá được hiệu quả ứng dụng quy trình GAP lên một số chỉ tiêu

môi trường và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei).

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học về môi trường nuôi tôm thẻ chân trắng

1.1.1 Đặc điểm Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei )

a) Hệ thống phân loại

Loài Tôm thẻ chân trắng (Penaeus

vanamei) thuộc họ tôm thẻ (Penacidea)

Loài: Penaeus vannamei, (Boone 1931).

b) Đặc điểm phân bố và nguồn gốc.

Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei ) có nguồn gốc từ vùng biển xích

đạo Ðông Thái Bình Dương (biển phía Tây Mỹ La Tinh), phân bố chủ yếu ởven biển Tây Thái Bình Dương, châu Mỹ, từ ven biển Mexico đến miềnTrung Pêru, nhiều nhất ở biển gần Ecuador Hiện nay tôm thẻ chân trắng đã

có mặt hầu hết ở các khu vực ôn và nhiệt đới bao gồm Đài Loan, Trung Quốc

và các nước ven biển thuộc khu vực Đông Nam Á [4]

c) Đặc điểm sinh trưởng

Cũng như các loài tôm he khác, tôm thẻ chân trắng phát triển qua 4 giaiđoạn ấu trùng chính là Nauplius, Zoea, Mysis, Postlarvae

Giai đoạn Nauplius: Nauplius không cử động được trong khoảng 30phút, sau đó bắt đầu bơi và rất dễ bị lôi cuốn bởi ánh sáng Nauplius thay vỏ

cả thảy 4 lần (N1 đến N5) mỗi lần kéo dài 7 giờ (theo các nhà sinh học Đài

Hình1.1 Tôm thẻ chân trắng

Trang 13

Loan thì có đến 6 giai đoạn) Trong thời kỳ này ấu trùng cứ bơi một đoạn rấtngắn rồi lại nghỉ và lại tiếp tục bơi Không cần cho Nauplius ăn, chúng tựnuôi sống bằng noãn hoàng có sẵn.

Giai đoạn Zoea: sau N5 ấu trùng chuyển sang giai đoạn Zoea, giai đoạn này

ấu trùng bơi liên tục, bắt đầu sử dụng thức ăn bên ngoài, chủ yếu là thực vật phù

du Zoea thay vỏ hai lần từ Z1 tới Z3 trong 5 ngày, mỗi lần kéo dài 36 giờ

Giai đoạn Mysis: thời kỳ này ấu trùng qua 3 giai đoạn (M1, M2, M3) Mỗigiai đoạn kéo dài 24 giờ Mysis ăn cả thực vật phù du lẫn động vật phù du.Trong khi Nauplius có khuynh hướng bơi gần mặt nước thì Mysis bơi hướngxuống sâu và bơi ngược, đuôi đi trước, đầu đi sau

Giai đoạn Postlarvae: sau thời kỳ này thì tôm con đã có đủ các bộ phận,chúng dần dần hướng ra biển, rời xa các cửa sông và trở thành Juvenile Từđây tôm trưởng thành

Tôm nhỏ thay vỏ cần vài giờ, tôm lớn cần 1- 2 ngày Tốc độ lớn thờigian đầu 3g/tuần lễ (mật độ nuôi 100con/m2), tới cỡ 30g tôm lớn chậm dần(1g/tuần lễ) Tôm cái thường lớn nhanh hơn tôm đực [4]

e) Đặc điểm dinh dưỡng

Tôm thẻ chân trắng là loài tôm ăn tạp Giống như các loài tôm khác,thức ăn của nó cũng cần thành phần: protid, lipid, vitamin và muốikhoáng thiếu hay không cân đối đều ảnh hưởng đến sức khỏe và tốc độlớn của tôm Khả năng tiêu tốn thức ăn của tôm thẻ chân trắng rất cao,trong điều kiện nuôi lớn bình thường, lượng cho ăn chỉ cần bằng 5% thể

Trang 14

trọng tôm Trong thời kỳ tôm sinh sản đặc biệt là giữa và cuối giai đoạnphát dục của buồng trứng thì nhu cầu về lượng thức ăn hằng ngày tăng lêngấp 3 – 5 lần.

Thức ăn cần hàm lượng protein 35% là thích hợp, (tôm sú cần 40%, tôm

he Nhật Bản cần 60% protein) [4]

f) Đặc điểm sinh sản

Trong thiên nhiên, tôm trưởng thành, giao hợp, sinh đẻ trong nhữngvùng biển có độ sâu 70 mét với nhiệt độ 26 – 28oC, độ mặn khá cao (35‰).Trứng nở ra ấu trùng và vẫn sinh sống ở khu vực sâu này Tới giai đoạnPostlarvae, chúng bơi vào gần bờ và sinh sống ở đáy những vùng cửa sôngcạn Nơi đây điều kiện môi trường rất khác biệt: thức ăn nhiều hơn, độ mặnthấp hơn, nhiệt độ cao hơn Sau một vài tháng, tôm con trưởng thành, chúngbơi ngược ra biển và tiếp diễn cuộc sống giao hợp, sinh sản làm trọn chu kỳ

Cơ quan sinh dục

Tôm thẻ chân trắng trưởng thành phân biệt rõ đực cái thông qua cơ quansinh dục phụ bên ngoài

Con đực: Giữa đôi mái chèo thứ nhất có một cơ quan gọi là petasmata.Trong khi giao hợp petasmata sẽ chuyển tinh trùng sang thelycum của con cái.Con cái: Con cái có một cơ quan gọi là thelycum để tiếp nhận tinhtrùng của con đực Thelycum nằm ở phía bụng của phần ức, giữa cặp chân

đi thứ 4 và thứ 5

Tôm thẻ chân trắng có thelycum mở khác với loại hình túi chứa tinh kínnhư ở tôm sú và tôm he Nhật Bản Trình tự của sinh sản mở là: (tôm mẹ) lộtvỏ→ thành thục→ giao phối→ đẻ trứng→ ấp nở Tôm cái sau khi thành thục

sẽ đẻ trứng trực tiếp vào trong môi trường nước, trong điều kiện nhiệt độ và

độ mặn thích hợp trứng sẽ nở thành ấu trùng [13][4]

1.1.2 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến khả năng sinh trưởng và phát triển tôm thẻ chân trắng

a) Nhiệt độ

Trang 15

Tôm cũng như hầu hết các loài động vật sống dưới nước thuộc loại máulạnh, nhiệt độ cơ thể thay đổi theo nhiệt độ môi trường, vì vậy nhiệt độ là yếu

tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của tôm Nhiệt độảnh hưởng tới nhiều phương diện trong đời sống của tôm: hô hấp, tiêu thụthức ăn, đồng hoá thức ăn, miễn nhiễm đối với bệnh tật, sự tăng trưởng [13].Nhiệt độ thường thay đổi theo mùa, ngày đêm và mỗi vùng miền khácnhau Thông thường nhiệt độ nước trong ngày thấp nhất vào lúc 2 đến 5 giờsáng, cao nhất vào buổi chiều lúc 14 giờ đến 16 giờ chiều Tôm có thể chịuđựng sự thay đổi nhiệt độ 0,2oC/phút, nhưng khi nhiệt độ thay đổi đột ngột

3 – 4oC hoặc vượt quá sẽ gây sốc thậm chí còn gây chết Nhiệt độ thích hợp

cho tôm loại Penaeus spp tại các ao hồ nhiệt đới khoảng 28 – 30oC Các thínghiệm ở Hawaii cho thấy tôm thẻ chân trắng sẽ chết nếu nhiệt độ môitrường nước thấp hơn 15oC, cao hơn 33oC trong 24 giờ hoặc lâu hơn nữa,tôm sẽ ngạt nếu nhiệt độ khoảng 15 – 22oC và 30 – 33oC Với tôm thẻ chântrắng nhiệt độ chấp nhận được là 23 – 30oC, trong khoảng nhiệt độ này độlớn của tôm cũng tuỳ giai đoạn tăng trưởng của tôm Thí nghiệm cho biết,lúc còn nhỏ (1gr) tôm lớn nhanh hơn ở 30oC, khi tôm lớn hơn(12 – 18gr)tôm lại lớn nhanh nhất ở nhiệt độ 27oC thay vì 30oC như lúc còn nhỏ Khitôm lớn hơn nữa mà nhiệt độ lại cao hơn 27oC thì môi trường nước nàyhoàn toàn bất lợi cho sự tăng trưởng[13][14]

b) Độ mặn

Đây là yếu tố mà chúng ta có thể điều chỉnh được nếu có nguồn nướcngọt và nước mặn dự trữ Độ mặn có thể nuôi tôm thẻ chân trắng từ 10 – 30ppt, tuy nhiên nếu độ mặn cao quá hoặc thấp quá cũng không tốt, nếu độ mặncao (>30 ppt) thì tôm rất chậm lớn, vì độ mặn cao hàm lượng các khoángcũng rất cao, do đó sẽ làm cho quá trình lột xác của tôm gặp nhiều khó khăn,nếu tôm đã tới chu kỳ lột xác mà không lột được thì sẽ không phát triển vàchậm lớn Hơn nữa nước mặn là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của

Trang 16

các bệnh do vi khuẩn vibrio gây ra, đặc biệt là bệnh phát sáng Độ mặn tốtnhất cho sự phát triển của tôm thẻ chân trắng từ 10 – 25 ppt

Nếu độ mặn thấp (< 10 ppt) cũng không tốt, dễ phát sinh bệnh, vì trongnước ngọt thiếu các khoáng (Na, Ca, Cl, Fe, Cu, P, Mn…) Đây là nhữngkhoáng chất cần thiết cho sự tạo vỏ của tôm, nếu thiếu chúng tôm sẽ khôngtạo được vỏ [7]

c) pH

pH của nước ao rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đếntôm nuôi và phiêu sinh vật pH là một trong những chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá chất lượng nuớc ao nuôi Khi pH biến động thì sẽ ảnh hưởng tới cácquá trình sinh lý, sinh hoá trong cơ thể tôm, làm ảnh hưởng các yếu tố kháctrong ao như tảo, khí độc…pH phù hợp cho ao nuôi là 7,5 – 8,5, khoảng daođộng trong một ngày không được quá 0,5 [7]

Một vài chức năng của cơ thể tôm có thể bị ảnh hưởng trực tiếp do pHquá cao hay quá thấp hay do sự biến động của nó, và như vậy sẽ có hại đếntôm pH thấp thường làm tổn thương bộ phụ và mang cũng như gây trở ngạicho việc lột xác và làm cho tôm bị mềm vỏ

NH3 và H2S là hai loại khí độc hoà tan trong nước Các loại khí độc nàyhiện diện trong ao dưới hai dạng: dạng khí có tính độc cao và dạng ion thì ítđộc hơn Tỷ lệ giữa dạng khí và dạng ion bị ảnh hưởng bởi độ pH Khi pHcao, NH3 dạng khí sẽ nhiều và ít H2S hơn Khi pH thấp thì H2S dạng khí nhiều

và ít NH3 dạng khí [7]

d) Độ kiềm

Độ kiềm là số đo tổng của carbonate và bicarbonate Chúng có tác dụngquan trọng trong nước thông qua khả năng làm giảm sự biến động của pH,hạn chế các chất độc có sẵn trong ao nhằm không gây sốc cho tôm Độ kiềmảnh hưởng rất lớn đến quá trình lột xác của tôm, độ kiềm cao làm cho tômkhó lột xác nhưng nếu độ kiềm nước ao thấp làm cho tôm khó cứng vỏ mỗikhi lột xác Trong nuôi tôm thẻ chân trắng, độ kiềm rất quan trọng vì chu kỳ

Trang 17

lột xác của chúng rất ngắn và thường xuyên, sau mỗi lần lột xác chúng sẽ hấpthụ một lượng lớn độ kiềm trong nước để sử dụng trong việc kiến tạo vỏ mới,

do đó việc kiểm tra độ kiềm thường xuyên trong ao là rất cần thiết nhất là khitôm lớn Độ kiềm thích hợp trong ao nuôi tôm từ 80 – 130 mg/l [7],[14]

e) Oxy hòa tan (DO)

Hàm lượng oxy thích hợp là rất cần thiết cho một ao nuôi tốt ở cả hai hệthống nuôi năng suất thấp và cao Tác hại do hàm lượng oxy thấp tuỳ thuộcvào hàm lượng oxy có trong ao, thời gian và số lần tôm phải chịu đựng tìnhtrạng đó Ở nồng độ oxy nhỏ hơn 4mg/l tôm vẫn bắt mồi bình thường nhưngchúng tiêu hóa thức ăn không hiệu quả Hàm lượng oxy thấp như thế có thểảnh hưởng đến tôm và dẫn đến tăng tính cảm nhiễm bệnh Tỷ lệ chuyển hoáthức ăn giảm và khả năng cảm nhiễm bệnh tăng sẽ làm giảm lợi nhuận Nếuhàm lượng oxy giảm thấp hơn nữa (2 – 3 mg/l) thì tôm sẽ ngừng bắt mồi vàyếu đi nhiều Hàm lượng oxy thích hợp cho tôm sinh trưởng và phát triển làlớn hơn 5mg/l [14]

Bảng 1.1 Hàm lượng oxi và phản ứng của tôm [8]

5,0 – 6,0 – 7,0 Tôm khỏe mạnh và tăng trưởng nhanh

f) Độ trong

Độ trong của nước ở các ao nuôi chủ yếu phụ thuộc vào số lượng và đặctính khối chất cái bao gồm các sinh vật sống trong tầng nước và thể vẩn lơlửng Giới hạn cho phép về độ trong từ 25 – 50 cm, nó thay đổi theo tuổi tôm,khi mới thả tôm vào thì yêu cầu độ trong cao 40 – 50 cm, nhưng khi tôm lớn

độ trong sẽ thấp 25 – 30 cm Độ trong quá lớn sẽ lập tức ảnh hưởng tới tôm,khi đó tôm rất dễ bị sốc, tôm chậm lớn, phân đàn, ít ăn và dễ nhiễm bệnh,

Trang 18

đồng thời đáy ao dễ phát sinh bùn đáy Nếu độ trong quá thấp (nước có màuđậm) thì rất dễ ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của tôm nhất là vào ban đêm,nguyên nhân chính là do tảo về ban ngày sẽ quang hợp nhưng về ban đêmchúng sẽ hô hấp và làm giảm oxy trong nước Độ trong thấp thì mang tôm rất

dễ bị tổn thương (đen mang, vàng mang) hay nhớt thân Màu tảo đậm lànguyên nhân làm dao động pH giữa ngày và đêm rất lớn [7]

g) Các khí hoà tan

CO 2

Khí CO2 đóng vai trò quan trọng trong đời sống của vùng nước CO2 là

bộ phận cơ bản tham gia vào sự tạo thành chất hữu cơ trong quá trình quanghợp Nếu CO2 tồn tại dưới dạng khí tự do ở nồng độ cao sẽ không có lợi chotôm Do chênh lệch giữa áp suất trong nước và trong máu tôm [14]

Hợp chất của Nitơ

Gồm 3 chất chính: amonia (NH4+), nitrite (NO2) và nitrate (NO3-)

Amonia: Trong ao hồ, amonia xuất hiện như một sản phẩm do sự biến

đổi của động vật trong nước cũng như từ sự phân huỷ các chất hữu cơ với tácdụng của vi khuẩn Trong nước amonia được phân chia làm 2 nhóm: nhóm

NH3 (khí hoà tan) và nhóm NH4+ (ion hoá)

Chỉ có dạng NH3 của amonia là gây độc cho tôm, NH3 có tính độc caohơn NH4+ từ 300 đến 400 lần Sự phân chia này chịu ảnh hưởng của pH,nhiệt độ và độ mặn nhưng pH ảnh hưởng quan trọng hơn cả Nếu tăng 1đơn vị pH thì sẽ tăng 10 lần tỷ lệ của NH3 Độ độc của amonia gây rakhông đáng ngại lắm trong ao tôm vì thực vật phiêu sinh (phytoplankton)

sẽ giữ cho độ độc này ở mức thấp, tuy nhiên nếu ao hồ có mật độ cao quáthì mức NH3 vẫn có thể xuất hiện Mức độ NH3 thay đổi về ban đêm đápứng sự thay đổi của pH và nhiệt độ Dưới tác dụng của vi khuẩn, amonia sẽ

bị biến đổi thành nitrite (NO2) (bởi Nitrosomonas bacteria) rồi nitrate

(NO3-) (bởi Nitrobacter bacteria)

Trang 19

Hình thức nitrate thường vô hại, nhưng trong môi trường nước mà lượngchlorinity thấp thì nitrite sẽ gây độc cho tôm Nitrite gây độc chủ yếu là tạothành chất methemoglobin và giảm sự chuyển oxygen tới tế bào [14].

Hydro sulfide (H 2 S)

Hydro sulfide là một chất khí, được tạo thành dưới điều kiện kỵ khí

(anaerobic condition) Cũng tương tự như amoni, hydro sulfide chia làm 2

nhóm: nhóm H2S (khí) và HS- (ion) Chỉ có dạng H2S là chất độc pH rất cóảnh hưởng tới độ độc của H2S, ví dụ: Với ao hồ có pH = 5 và ở 240C người tathấy 99,1% Hydro sulfide dưới dạng H2S, trong khi đó ở độ pH=8 với cùngnhiệt độ 240C lại chỉ có 8% lượng Hydro sulfide dưới dạng chất độc [14]

1.1.3 Những nghiên cứu về dinh dưỡng tôm thẻ chân trắng

a) Protein

Protein là vật chất hữu cơ quan trọng, là nguyên liệu tạo các mô và cácsản phẩm khác trong cơ thể Protein là chất xúc tác, thực hiện chức năng vậnchuyển, bảo vệ

Trong tình trạng suy dinh dưỡng protein đóng vai trò quyết định, nếu cơthể tôm thiếu sẽ kéo theo thiếu các chất dinh dưỡng khác, thiếu protein kéodài sẽ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của tôm Để thoả mãn nhu cầuprotein ở tôm, ta có thể sử dụng các acid amin tổng hợp để cân đối nhu cầuacid amin hoặc phối hợp các nguyên liệu

Tôm he chân trắng không cần khẩu phần ăn có lượng protein cao như tôm

sú Theo nghiên cứu của Colvin and Brand (1977) là 30%, Kureshy and Davis(2002) là 32% Trong đó, thức ăn có lượng protein 35% được coi như là thíchhợp hơn cả, trong đó khẩu phần ăn có thêm mực tươi rất được tôm ưa chuộng.Men tiêu hoá protein của tôm chủ yếu ở dạng trypsine, không có pepsine(Vonk, 1970) Ngoài ra trong dạ dày tôm có 85% số vi khuẩn tạo thànhchitinase Ngoài việc cung cấp dinh dưỡng, quan trọng nhất là giúp tôm cókhả năng tiêu hoá chitinase một phức hợp của protein [2]

b) Lipid

Trang 20

Trong thành phần thức ăn của tôm thì lipid chứa năng lượng cao nhất, nókhông chỉ là chất dự trữ mà còn là thành phần thiết yếu của các tổ chức trong

cơ thể Nếu năng lượng của thức ăn quá thấp thì tôm sẽ sử dụng nguồn nănglượng từ các dưỡng chất khác, như protein để thoả mãn nhu cầu về năng lượng,làm nâng cao chi phí thức ăn Nếu năng lượng trong thức ăn quá cao thì sẽ làmgiảm sự hấp thu thức ăn và chất đạm tiêu hoá không đủ để tôm phát triển

Tỷ lệ lipid trong thành phần thức ăn của tôm không thể vượt quá 10%,tốt nhất là 5 – 7% [2]

c) Hydratcacbon.

Hydratcacbon là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể (khoảng60% năng lượng cho hoạt động sống của động vật) Tuy khả năng sản sinh ranhiệt lượng của hydratcacbon kém hơn so với lipid, song hydratcacbon lại có

ưu thế hoà tan được, vì vậy quá trình tiêu hoá hấp thu dễ dàng

Ở giáp xác có nhiều men tiêu hoá hydratcacbon như: amylaza, maltaza,kitinaza, cellulaza (Kooiman, 1964), nhờ đó giáp xác có thể tiêu hoá mộtthành phần cellulose nên chúng có thể ăn thực vật và rong tảo

Thức ăn nhiều xơ sẽ đưa kết quả xấu vì cơ quan ruột, dạ dày của tômngắn, thức ăn nhanh chóng đi qua và thời gian tiêu hoá bị hạn chế Nhưngchất xơ đóng vai trò là chất nền cho quá trình lên men của vi sinh vật sốngtrong ống tiêu hoá, vì vậy trong thức ăn tôm người ta thường bổ sung khoảng5% bột cỏ hoặc rong biển Ngoài vai trò là chất nền trong chất xơ tồn tại mộtlượng nước nhất định, chính lượng nước này có tác dụng duy trì dịch ruột làmtăng quá trình hấp thu chất dinh dưỡng [2]

Trang 21

e) Khoáng.

Khoáng là những nguyên tố hoá học cần thiết để xây dựng nên cơ thể vàtham gia vào quá trình trao đổi chất của động vật Tôm có khả năng hấp thụmuối khoáng từ môi trường nước nên nhu cầu muối khoáng của tôm thấp vàkhác với động vật trên cạn Shewbartetal (1973) cho rằng nhu cầu Ca, K, Na

và Cl của tôm có thể thoả mãn do áp suất thẩm thấu Photpho trong nước biểnthấp nhưng trong thịt tôm lại có nhiều, nên cần thêm photpho vào trong khẩuphần thức ăn tôm hỗn hợp khoáng từ 2 – 5% [2]

1.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới

Tôm thẻ chân trắng là đối tượng nuôi có nguồn gốc ở khu vực Nam vàTrung Mỹ (Wyban J.,2007) Đây là đối tượng được nuôi phổ biến ở Tây báncầu, chiếm hơn 70% các loài tôm he Nam Mỹ Sản lượng tôm thẻ chân trắngchỉ đứng sau tổng sản lượng tôm sú trên toàn thế giới Các quốc gia Châu Mỹnhư Ecuado, Mexico, Panama là những quốc gia có nghề nuôi tôm thẻ chântrắng phát triển từ đầu những năm 1900 Tổng sản lượng của tôm thẻ chântrắng ở các nước Nam Mỹ đạt 200.000 tấn trị giá 1,2 tỷ USD vào năm 2002

Ngày nay tôm thẻ chân trắng được du nhập, thuần hoá và nuôi ở nhiềunước trên thế giới, trong đó có các nước ở Châu Á (Mathew Brigg et al.,2004)

Bảng 1.2 Du nhập tôm thẻ chân trắng ở một số nước Châu Á

Quốc Gia

Nămnhậpkhẩu

TaxasHawaiiĐài LoanTrung QuốcĐài LoanHawaiiĐài loanĐài Loan

Đa dạng hoá đối tượng nuôi, trình diễnBệnh đốm trắng trên Tôm sú

Bệnh đốm trắng trên tôm súBệnh đốm trắng trên tôm sú, chịu lạnhBệnh đốm trắng trên tôm sú

Bệnh đốm trắng trên tôm súBệnh đốm trắng trên tôm súBệnh đốm trắng trên tôm súTôm thẻ chân trắng được nuôi thí điểm ở Châu Á từ những năm

1978 – 1979, nhưng về phương diện thương mại thì chỉ bắt đầu từ những

Trang 22

năm 1996 khi nó được du nhập vào Trung Quốc, Đài Loan và tiếp sau làPhilippines, Indonesia, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia và Ấn Độ So sánhvới loài tôm bản địa nuôi phổ biến ở Châu Á mà cụ thể là tôm sú, những

lý do sau đây giúp tôm thẻ chân trắng có thể được du nhập và nuôi nhiều

ở nhiều nước thuộc châu lục này

Theo Đào Văn Trí, 2005 sản lượng tôm thẻ chân trắng ở nước ta năm

2004 đạt 5.000 tấn, diện tích nuôi khoảng 1.600 ha, tổng diện tích nuôi tôm bịbệnh là 110 ha (thống kê chưa đầy đủ) Theo Đào Văn Trí, 2005 hiệu quảnuôi trong việc nuôi tôm thẻ chân trắng ở nước ta đáp ứng được yêu cầu củangười nuôi Kết quả điều tra của Đào Văn Trí (2005) cho biết, 80% số hộ nuôitôm thẻ chân trắng tại các tỉnh Nam Trung Bộ cho rằng thời gian nuôi ngắn(90-110 ngày), dễ nuôi, chi phí sản xuất thấp, lợi nhuận thu nhập cao (khoảng120.000triệu đồng/ha/vụ) Nguyên nhân thất bại trong nuôi thương phẩm tômthẻ chân trắng đó là: Con giống mua trôi nổi, nguồn giống thả không rõ ràng,chưa thật sự hiểu biết về quy trình nuôi, trong khi ao nuôi nằm trong vùng aonuôi có điều kiện môi trường xấu, thường có dịch bệnh xuất hiện [28]

Nuôi tôm luôn chiếm ưu thế trong giáp xác và nuôi trồng thuỷ sản, sảnlượng nuôi tôm năm 2000 của thế giới là 1.087.111 tấn, chiếm tỷ lệ 66% giápxác nuôi, trị giá 6.880 tỷ USD, chiếm 73,4% giá trị trong nuôi giáp xác (PhạmMinh Đức, 2002)[6]

Năm 2002 sản lượng thuỷ sản thế giới đạt mức 38,9 triệu tấn với mứcgiá trị 53,8 tỷ USD Tuy nhiên giáp xác nuôi chỉ hiếm 5,3% về sản lượng thuỷsản thế giới và chiếm 20,1% về giá trị thuỷ sản toàn cầu vào năm 2002(Mathew et al.,2004)

Sản lượng nuôi tôm toàn cầu năm 2002 đạt mức 1,48 triệu tấn (FAO,

2002; Chamberlain; 2003) Tôm P monodon vẫn giữ vai trò ổn định khoảng

600.000 tấn từ năm 1994 - 2002, tuy nhiên sự đóng góp về sản lượng lạigiảm từ 63% xuống còn 40% vào năm 2002, nguyên nhân do sản lượng tôm

P chinensis và đặc biệt lúc bấy gìơ là sản lượng P.vannamei hơn 500.000 tấn

Trang 23

(FAO, 2002) Hiện tại P vanamei đang phát triển mạnh ở các nước Châu Á

đặc biệt là Trung Quốc và Thái Lan

Hiện nay các loài tôm được nuôi nhiều nhất là P.monodon, tôm P chinensis và tôm P vannamei Riêng 3 loài này đã chiếm trên 86% sản lượng tôm nuôi của thế giới Nếu tính về sản lượng thì tôm P monodon chỉ xếp thứ

20 trong số các loài thuỷ sản nuôi, nhưng về giá trị thì chúng đứng đầu với4.046 tỷ USD trong năm 2000 Các loài giáp xác nuôi khác bao gồm cả nuôinước ngọt đạt 386.185 tấn, chiếm 23,4 % sản lượng nuôi của giáp xác, cácloài Cua 140.256 tấn chiếm 8,5%

Nhìn chung nghề nuôi tôm ở Việt Nam đã và đang đạt được nhữngthành tựu đáng khích lệ, song vẫn còn những tồn tại làm hạn chế kết quả vàhiệu quả nuôi tôm

Nghiên cứu về kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng có thể kể đếnHonculata Primavera J (1992), cũng như hệ thống nuôi trồng thuỷ sản khác,các trang trại nuôi tôm thịt hiện nay có 4 hình thức sau: Quảng canh truyềnthống, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh (trích dẫn bởi PhạmXuân Thuỷ, 2004), nhưng theo Ronnback (2001) có 5 mức nuôi với mức đầu

tư khác nhau từ quảng canh truyền thống đến siêu thâm canh, nhưng về mặt

kỹ thuật có thể chia thành 3 mức chung đó là Quảng canh, bán thâm canh vàthâm canh Cách phân chia này dựa vào trình độ nuôi, mức đầu tư và trình độ

kỹ thuật Hình thức nuôi tôm thẻ chân trắng được FAO chia làm hình thứcquảng canh, bán thâm canh, thâm canh và siêu thâm canh, tương ứng với mật

độ thả nuôi thấp, trung bình, cao và cực kỳ cao (Boone , 1931)[24]

Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng chủ yếu xuất hiện ở các nước Châu Á

và một vài trang trại nuôi tôm ở châu Mỹ La Tinh Tôm được nuôi chủ yếutrong các ao nuôi đất hình vuông, hình tròn có diện tích từ 0,1 – 1,0 ha, mựcnước ao thường 1,5m mật độ nuôi từ 60- 300con/m2 Cho tôm ăn thức ănnhân tạo 4 - 5 lần trên ngày với hệ số chuyển đổi thức ăn FCR 1,4 - 1,8 Năng

Trang 24

suất nuôi tôm 7.000 - 20.000 kg/ha/vụ, mỗi năm có thể nuôi 2- 3 vụ, năngsuất tối đa lên đến 30 – 35.000 kg/ha/ vụ [24].

Đối với mô hình nuôi siêu thâm canh tôm thẻ chân trắng đã được thựchiện ở Mỹ trong hệ thống mương nổi đặt trong nhà kính Con giống dòng SPF

có chất lượng nuôi tốt, cỡ giống 0,5 - 2 gam Hệ thống mương nổi có diệntích 282 m2 Mật độ thả nuôi 300 - 450 con/ m2 sau 3 đến 5 tháng đạt 28.000đến 68.000 kg/ha/vụ Tốc độ tăng trưởng 1,5 g/ tuần, tỷ lệ sống đạt 55 – 91%,khối lượng trung bình 16 – 26 gam và FCR là 1,5 – 2,6 [24]

Trên cơ sở đó các mô hình khép kín như mô hình nuôi ít thay nước, môhình tuần hoàn hình thành và được giới thiệu vào năm 1994 ở Thái Lan, trongquá trình phát triển nuôi tôm ở Thái Lan, để mở rộng diện tích người nuôi đãxây dựng ao nuôi sâu vào vùng nước ngọt (khoảng 100km), lấy nước lợ từ cáccon sông để nuôi tôm, từ đó hình thành nên mô hình nuôi tôm ở độ mặn thấp.Quá trình phát triển của mô hình này diễn ra mạnh mẽ vào những năm cuốitôm ở độ mặn thấp cũng trên cơ sở ít thay nước nhưng do xa biển, hạn chế vềnguồn nước mặn nên độ mặn thấp Theo ước tính ở Thái Lan có khoảng18.530 ha nuôi tôm ở độ mặn thấp, đóng góp khoảng 40% sản lượng tôm củaThái Lan (Szuter& Plaherty, 2002) Hạn chế ở mô hình này là chi phí xâydựng cơ bản cao, kỹ thuật quản lý môi trường tốt

Một mô hình khác cũng xuất hiện trong khoảng thời gian này là môhình nuôi thâm canh kết hợp với nuôi cá Kỹ thuật đã được thử nghiệm đầutiên tại Philippines để sử dụng hiệu quả các vùng nuôi tôm bị bỏ hoang làchuyển các ao nuôi bỏ hoang sang nuôi cá rô phi Từ đó đã hình thành nên kỹthuật nuôi kết hợp giữa cá rô phi và tôm nước lợ tại đảo Nergos khoảng năm

1996, trước hết là nuôi luân canh giữa tôm và cá dần dần có các hình thứckhác như nuôi cá trong lồng đặt trong ao nuôi tôm hay nuôi cá trong ao lắng(ao chứa nước cấp cho nuôi tôm) Trong vài năm gần đây, cá rô phi cũngđược nuôi phổ biến trong các trại nuôi tôm tại các nước ở tây bán cầu(Mexico, Ecuado và Peru), nhằm hạn chế dịch bệnh tôm và tận dụng cơ sở hạ

Trang 25

tầng của các trại nuôi tôm nhằm tạo ra sản phẩm xuất khẩu (thịt cá rô phi)trong điều kiện nuôi tôm không đạt hiệu quả, chính vì thế sản lượng cá rô phităng nhanh sau khi xảy ra dịch bệnh tôm ở Nam Mỹ Hình thức nuôi phổ biến

là nuôi luân canh tôm và cá rô phi trong ao lắng chứa nước và xử lý nước thải

Tại Thái Lan, theo kết quả điều tra của dự án PD/A CRSP năm 2002,việc nuôi tôm kết hợp nước lợ với cá rô phi đang trở nên phổ biến trong vàinăm gần đây (Yang Yi & K.Fitzsimmons, 2002) Các hình thức nuôi kết hợpgồm: Nuôi cá rô phi trực tiếp trong ao tôm, nuôi cá rô phi trong lồng hay đăngquầng lưới trong ao tôm, nuôi cá rô phi trong ao lắng - chứa nước cấp cho aonuôi tôm, hình thức nuôi tôm luân canh với cá rô phi sau khi dịch bệnh xảy ra

Lý do người nuôi tôm áp dụng mô hình này là nhằm cải thiện chấtlượng nước, giảm chất thải, hạn chế dịch bệnh tôm nuôi và giảm sử dụngthuốc và hoá chất Khi so sánh hiệu quả kinh tế, mô hình nuôi tôm kết hợp với

cá rô phi cho kết quả cao hơn nuôi tôm đơn và cũng cao hơn nuôi luân canhtôm và cá rô phi

Mô hình nuôi thuỷ sản thân thiện với rừng (Mangrove frendlyaquaculture) đã được hình thành từ vài thập kỷ qua ở nhiều quốc gia như:Indonesia, Myanmar, Việt Nam, Thái Lan nhằm mục đích khôi phục và bảo vệrừng vừa phát triển kinh tế thông qua nuôi trồng thuỷ sản (Fitzgerald JR,2006) [7]

-Trên thế giới đã có nhiều nước trở thành cường quốc nhờ xuất khẩuthuỷ sản như Trung Quốc, hay Mỹ là quốc gia đi đầu, mà gần đây có nhữngnước như Đài Loan, Băng lades và có những thành tựu nghề nuôi tôm, trởthành nghề mũi nhọn, đồng thời các nước có rất nhiều kinh nghiệm, kỹ thuậtnuôi tôm Một số công trình nghiên cứu khoa học được công bố như sản xuấtgiống nhân tạo 1963 và sau đó là những công trình khám phá ra những loạithức ăn nhân tạo, tự nhiên có giá trị thích hợp trong nuôi trồng thuy sản Từnhững bước ngoặt đó nghề nuôi tô sú đã có những bước đột phá mạnh mẽ từmức độ tăng trưởng 1,2% năm 1993 lên đến 9,4% năm 2003

Trang 26

Qua những thành công đó các nhà khoa học tiếp tục áp dụng đối tượngkhác nhau như tôm bạc, tôm thẻ chân trắng hay cua đưa con giống chủđộng vào sản xuất nhân tạo và nâng sản lượng ngày một tăng Hiện nay với

xu thế tiến ra biển và đa dạng hoá đối tượng nuôi là một hướng phát triển củacác nước trên thế giới

Theo thống kê, sản lượng tôm thẻ chân trắng đứng hàng thứ haisau tôm sú nhưng ở châu Mỹ sản lượng tôm he chân trắng đứng hàngđầu, đạt 86.000 tấn (1990), 132.000 tấn (1992), 191.000 tấn (1998) vàđạt gần 200.000 tấn năm 1999 [6]

Ecuador coi nuôi tôm thẻ chân trắng là ngành sản xuất lớn, sản lượng tômnuôi chiếm 95% tổng sản lượng của khu vực châu Mỹ, năm 1991 là 103.000 tấn.Năm 1993, do gặp dịch bệnh hội chứng Taura (Taura Symdrome Virus) sảnlượng giảm còn 1/3, sau 2-3 năm khôi phục lại đạt 120.000 tấn (1998), 130.000tấn (1999) rồi lại gặp đại dịch bệnh đốm trắng còn 35.000 tấn (2000) [6]

Một số nước như Mexico, Panama, Eelize, Peru, Colombia… cũng cótình hình phát triển tương tự Ecuador Sau khi được nhiều nước Châu Mỹnuôi nhân tạo thành công và có hiệu quả cao, tôm thẻ chân trắng được digiống sang Hawaii Từ đây tôm thẻ chân trắng lan sang Châu Á, Đông Nam

Á Nhiều nước Đông Nam Á đã nhập tôm thẻ chân trắng để nuôi như:Philippin, Inđônêsia, Malaixia, Thái Lan, Việt Nam với hy vọng đa dạnghóa các sản phẩm tôm xuất khẩu để nhằm tránh tình trạng chỉ trông cậy phầnlớn vào tôm sú hiện nay Tôm thẻ chân trắng được nhập khẩu vào Châu Á vìngười ta nhận thấy một số loại tôm bản địa chủ yếu hiện đang được nuôi chonăng suất thấp, mức độ tăng trưởng chậm và có khả năng mang bệnh, việckhoanh vùng nuôi tôm thẻ chân trắng khép kín và sự phát triển của các dònggiống tôm thẻ chân trắng chọn lọc và thuần hóa đã đưa tôm thẻ chân trắng trởthành đối tượng quan tâm lớn của ngành nuôi tôm thời kỳ hiện nay Trên phạm

vi toàn cầu, tôm thẻ chân trắng đang chiếm tới 2/3 tổng sản lượng tôm nuôitoàn thế giới Ở châu Á, trong giai đoạn từ 2001-2006, tôm sú chỉ duy trì ở một

Trang 27

sản lượng nhất định, thì tôm thẻ chân trắng nhảy vọt lên 1,5 – 1,6 triệu tấn(năm 2006) và ước đạt 1,8 triệu tấn (2009) Đặc biệt, việc gia tăng nhanh sảnlượng tôm thẻ chân trắng là do các nước đã sản xuất được tôm bố mẹ sạch bệnh

và áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ nâng cao năng suất, chất lượngtôm Đặc biệt ở Thái Lan trong năm 2004 sản lượng tôm thẻ chân trắng đã đạttới 300.000 tấn, chiếm tỷ lệ cao trong sản xuất tôm biển với sản lượng chiếm xấp xỉ 80% Khảo sát tại Thái Lan cho thấy, nước này đã chuyển sang nuôitôm thẻ chân trắng đời thứ 7, sạch bệnh Người nuôi tôm ở Thái Lan đã nuôithành công tôm thẻ chân trắng cỡ lớn (vượt tôm sú), có ưu thế vượt trội vềnăng suất, đạt 25-30 tấn/ha/vụ; lợi nhuận thu được cao gấp 2 - 3 lần so với tôm

sú Dự báo sản lượng tôm nuôi của Thái Lan năm 2008 sẽ đạt 533.000 tấn,gồm 160.000 tấn tôm sú và 373.000 tấn tôm thẻ chân trắng Còn tạiPhilippines, Bộ Nông nghiệp nước này cũng đã dỡ bỏ lệnh cấm nhập khẩu vànuôi tôm thẻ chân trắng ở nước này sau những nghiên cứu kỹ lưỡng cho thấyviệc nuôi tôm thẻ chân trắng hiệu quả cao, lại không đe dọa môi trường, gópphần đa dạng sinh học Tôm thẻ chân trắng được thế giới công nhận là mộttrong ba loài tôm he nuôi có nhiều ưu điểm và sản lượng cao nhất với nhiệt độ

và độ mặn rất rộng, có thể nuôi theo nhiều hình thức bán thâm canh, thâm canh

và nuôi công nghiệp trong các ao đầm nước mặn lợ [18].

Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agriculture Practices - GAP) lànhững nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất antoàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnhnhư chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dưlượng thuốc kháng sinh, kim loại nặng), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo

an toàn từ ao nuôi đến khi sử dụng Tiêu chuẩn của GAP về thực phẩm antoàn tập trung vào 4 tiêu chí sau: Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất, nuôitrồng; Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm; Tiêu chuẩn về môi trường làm việc;Truy nguyên nguồn gốc

Trang 28

Nguyên lý của GAP là nhận diện các mối nguy gây mất an toàn vệ sinhthực phẩm, gây ra dịch bệnh cho thủy sản nuôi và gây hại đến môi trường tạitừng công đoạn nuôi; kiểm soát, ngăn chặn các mối nguy để chúng không xảy

ra hoặc chỉ xảy ra ở dưới mức giới hạn cho phép Điều kiện áp dụng GAP làvùng nuôi nằm trong vùng quy hoạch, thiết kế ao đầm nuôi tương đối hoànchỉnh và phải có hệ thống kênh cấp, thoát nước riêng biệt

Nội dung thực hiện GAP (12 nội dung chính ): Lựa chọn địa điểm và xâydựng cơ sở nuôi phù hợp; Quản lý chất lượng tôm giống và mật độ thả giống;Lựa chọn, quản lý thức ăn và cho ăn; Quản lý tổng hợp ao nuôi; Quản lý sử dụnghóa chất, chế phẩm sinh học xử lý ao đầm; Quản lý sức khỏe thủy sản nuôi;Quản lý sử dụng thuốc; Kiểm soát chất lượng nước thải, rác thải và bùn đáy ao;Quan hệ cộng đồng trong vùng nuôi; Tu bổ và xử lý hệ thống nuôi sau thuhoạch; Quản lý hoạt động sau thu hoạch; Ghi chép và quản lý hồ sơ nuôi tôm.Nhằm đảm bảo an toàn cho sức khoẻ con người, an toàn môi trường vàvật nuôi, dựa vào các bằng chứng cho thấy thuỷ sản nuôi trồng cần phải cócác biện pháp kiểm soát ở phạm vi trại nuôi Các thị trường nhập khẩu thuỷsản lớn (EU, Mỹ, Nhật, Úc, Canada…), các tổ chức quốc tế ( AFTA, WHO,FAO-WHO ) đã đưa ra các quy định chặt chẽ và yêu cầu nước xuất khẩu phảituân theo các qui định về an toàn thực phẩm và vệ sinh thú y trong thực phẩmthuỷ sản nuôi, bao gồm: các chỉ tiêu, mức giới hạn các chỉ tiêu liên quan đếnmối nguy vật lý, hoá học và sinh học; phương pháp lấy mẫu và phân tích; ápdụng HACCP trong kiểm soát các loại mối nguy; trình tự kiểm soát và xử lý

vi phạm; các qui định chi tiết về tổng tạp khuẩn, vi sinh vật gây bệnh, độc tố,thuốc kháng sinh, thuốc trừ sâu, kim loại nặng… Do vậy, nhiều nước đã thiếtlập và thực hiện chương trình GAP như Mỹ, Pháp, NaUy, Thái Lan, Ấn độ,Hàn quốc …

Kể từ năm 1991, Thái Lan đã trở thành nước xuất khâu tôm nuôi số mộttrên thế giới chiếm 30% tổng lượng xuất khẩu tôm nuôi toàn cầu Hằng năm,

Trang 29

Thái Lan sản xuất khoảng 300.000 tấn Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích tolớn, nghề nuôi tôm cũng có những tác động đáng lo ngại cho môi trường và đờisống, ví dụ như làm ô nhiễm nguồn nước, phá huỷ rừng ngập mặn và hệ sinhthái ven biển Ðể hạn chế bớt những tác động tiêu cực trên và đối phó vớinhững yêu cầu ngày càng cao về vệ sinh, an toàn thực phẩm của các thị trườngtrên thế giới, Cục Nghề cá (DOF) Thái Lan đã áp dụng hai Hệ thống kiểm trachất lượng đối với nghề nuôi tôm xuất khẩu Ðó là Hệ thống Chất lượng GAP(Thực tiễn Nuôi tốt) là tiêu chuẩn chất lượng cho các trại sản xuất giống và cáctrại nuôi thuỷ sản; và Hệ thống chất lượng CoC (Quy tắc ứng xử trong Nuôitrồng thuỷ sản) là tiêu chuẩn chất lượng dùng cho toàn bộ hệ thống sản xuấttôm nuôi, từ nuôi đến chế biến Các sản phẩm tôm nuôi của Thái Lan phải đạttiêu chuẩn cao về thân thiện với môi trường, không có dư lượng kháng sinh vàcác tiêu chuẩn quốc tế khác.

1.2.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam

Tại Việt Nam, tháng 9/2001 đơn vị đầu tiên được Bộ Thủy sản cho phépđưa tôm thẻ chân trắng vào sinh sản nhân tạo để bán ra thị trường là công tyDuyên Hải ở tỉnh Bạc Liêu Tiếp đến tôm thẻ chân trắng được nuôi thửnghiệm ở một số tỉnh miền Bắc và miền Trung Nguồn tôm giống nhập ngoạichủ yếu từ Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ, trong đó nhiều nhất là Trung Quốc,chủ yếu nhập qua đường tiểu ngạch, rất khó kiểm soát

Tôm thẻ chân trắng được nuôi phổ biến trên cả nước tập trung tại các tỉnhNinh Thuận, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Thừa Thiên - Huế, Quảng Bình,Quảng Trị, Hà Tĩnh, Nghệ An… Nuôi tôm trên cát phát triển mạnh đến mứccác Bộ, ngành và chính quyền các cấp không thể kiểm soát được Nếu như năm

2002, cả nước có 593,8 ha nuôi tôm trên cát thì đến năm 2003 tăng lên 1131ha; đến hết năm 2005 diện tích nuôi tôm trên cát được các tỉnh miền trung đưavào quy hoạch hơn 20.000 ha Theo thống kê của ngành Thủy sản, năm 2008

cả nước đạt sản lượng 50.000 tấn tôm thẻ chân trắng Năm 2009 sản lượng tănglên gấp 10 lần Miền Trung là khu vực có các điều kiện thích hợp cho tôm thẻ

Trang 30

chân trắng phát triển Vùng sản xuất tôm giống lớn nhất ở miền Trung và cũnglớn nhất cả nước là Tuy Phong tỉnh Bình Thuận, Cà Ná, Cam Ranh, PhanRang, Ninh Tịnh, Ninh Hòa, Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hòa [17]

Tuy nhiên, điều đáng quan tâm là tôm nuôi đều phát triển tự phát Dâncác tỉnh nuôi rải rác ở các vùng cát cao triều, xen lẫn trong các đồng tôm sú ởven biển Hầu hết các hồ nuôi nhỏ lẻ ở nhiều khu vực khác nhau và không có

bể xử lý nước, nên nguồn nước thải xả ra kênh, ra biển gây ô nhiễm môitrường Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn thì việc quản lý chất lượng giống tại các trại đang bị buông lỏng, tômgiống kém chất lượng, không qua kiểm soát vẫn được lưu hành trên thịtrường Bên cạnh đó, một lượng rất lớn giống tôm thẻ chân trắng đang trànqua biên giới Quảng Ninh vào Việt Nam bằng nhiều con đường nhưng khôngđược cơ quan có trách nhiệm ngăn chặn Thời gian gần đây tình hình dịchbệnh đã xảy ra trên các vùng nuôi tôm thẻ chân trắng ở các tỉnh miền Trung

và đồng bằng sông Cửu Long

Ở nước ta, nghề nuôi tôm đã có từ lâu với các hình thức nuôi quảngcanh truyền thống, nguồn giống và thức ăn hoàn toàn tự nhiên Tuy nhiên,nghề nuôi này chỉ phát triển mạnh vào cuối năm của thập kỷ 80 khi sản phẩmtôm được xuất khẩu ra thị trường thế giới Cùng với sự phát triển của nghềnuôi tôm, rừng ngập mặn bị phá dẫn đến nguồn giống tự nhiên bị giảm sút,lúc này người nuôi mới bắt đầu sử dụng giống nhân tạo thả bổ sung vào aonuôi tôm từ đó hình thành hình thức nuôi tôm quảng canh cải tiến Sau đợtdịch bệnh tôm vào cuối năm 1994 - 1995, hình thức nuôi quảng canh truyềnthống không còn hiệu quả và gần như được thay thế hoàn toàn bằng hình thứcquảng canh cải tiến Từ sau khi kỹ thuật nuôi tôm ít thay nước được giới thiệuvào việt Nam vào năm 1996 (Trương Quốc Phú et al., 1997) thì hình thứcnuôi bán thâm canh và thâm canh mới bắt đầu phát triển, đặc biệt sau khichính sách chuyển đổi cơ cấu sản xuất của Chính phủ được ban hành Kỹthuật nuôi tôm ở độ muối thấp cũng được giới thiệu vào Việt Nam cuối thập

Trang 31

kỷ 90, theo Nguyễn Văn Vượng (2003) năm 2001 ở Bạc Liêu có 2.099 hanuôi tôm ở độ mặn thấp (0- 5%) Ngoài Bạc Liêu, các tỉnh khác như SócTrăng, Cà Mau, Kiên Giang đã chuyển đổi trồng lúa trong vùng nhiễm mặntheo mùa sang nuôi tôm ở độ mặn thấp.

Việt Nam có bờ biển dài, nghề nuôi thuỷ sản được mở rộng nên diệntích nuôi khá lớn 902.900 ha mặt nước nuôi Năm 2004 giá trị sản lượng đạttới 33.99,2 tỷ đồng trong đó ngành nuôi tôm đạt 18.886,8 tỷ đồng Điều đóchứng tỏ ngành nuôi tôm là một ngành phát triển đem lại giá trị thu nhập caocho người nuôi tôm Năm 2000 sản lượng đạt 97.628 tấn, năm 2004 đạt290.797 tấn Những năm gần đây do không kiểm soát được dịch bệnh, lượngtôm đã giảm đi rất nhiều, đồng thời do mất giá nên việc đầu tư cũng khôngnhiều, diện tích hầu như không được mở rộng Việc phát triển tôm thẻ chântrắng là một bước đi hiệu quả cao Năm 2004 sản lượng tôm sú đạt 285.000tấn thì tôm thẻ chân trắng đạt 16.000 tấn Hiện nay, việc nuôi tôm thẻ đangđược khuyến khích vì khả năng kháng bệnh và phát triển tốt trong điều kiệnkhắc nghiệt Nhiều mô hình nuôi tôm thu được lợi nhuận cao và đang đượcnhân rộng ở các tỉnh Miền Trung (Hoàng Tùng, 2004)

Vấn đề nghiên cứu an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu từ nguồn nuôitrồng thủy sản đã được quan tâm ngày một nhiều hơn tại Việt Nam, nhất là từkhi phong trào chế biến thuỷ sản xuất khẩu có những bước tăng trưởng vượtbậc Tuy nhiên, việc xây dựng những mô hình thật hiệu quả cho nuôi tôm qui

mô công nghiệp với năng suất cao, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh vẫncòn đang là vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu Hiện nay một vấn đề đangđược quan tâm nhất đối với sản phẩm thủy sản và các nông sản khác đó là vấn

đề truy xuất nguồn gốc, dư lượng hóa chất, kháng sinh đối và an toàn sinh họccủa sản phẩm Do hiện nay các nước EU, Mỹ và Nhật Bản…đã đưa ra nhữngquy định, yêu cầu khắt khe về truy xuất nguồn gốc và chứng nhận tiêu chuẩnnhư: GLOBAL GAP, CoC vì vậy, để chủ động và đáp ứng các yêu cầu củacác nước nhập khẩu, các yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường đã khiến

Trang 32

ngành nuôi trồng thủy sản của Việt Nam phải hướng tới việc áp dụngGAP/BMP trong sản xuất rất nhiều hàng hóa, bao gồm cả tôm và cá biển

Ở Việt Nam, một số công trình nghiên cứu chủ yếu có liên quan đến vấn

đề xây dựng mô hình GAP như: Dự án “Áp dụng thí điểm qui phạm thựchành nuôi thủy sản tốt (GAP) đảm bảo an toàn thực phẩm cho nguyên liệuthủy sản nuôi tại các vùng nuôi 23 ha, 37 ha huyện Bình Đại và vùng nuôiK22 huyện Thạnh Phú – Bến Tre” Dự án được bắt đầu từ năm 2004 và cònđang tiếp tục, bước đầu đã mang lại những kết quả thiết thực Đề tài “Áp dụngthí điểm qui phạm thực hành nuôi thủy sản tốt (GAP)…” đã và đang triểnkhai tại Thanh Hoá, Nghệ An, Khánh Hòa, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau Vàsau gần 10 năm thử nghiệm, nghiên cứu soạn thảo về GAP, BMP và COC, BộNN&PTNT đã ban hành Quyết định số:1503/QĐ-BNN-TCTS, ngày05/7/2011 về Quy phạm thực hành Nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam(VietGAP)

Việc triển khai áp dụng Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt vàothực tế từng địa phương, vùng cụ thể đang còn nhiều vấn đề cần phải nghiêncứu, đánh giá kết luận một cách bài bản nghiêm túc, toàn diện để làm cơ sởkhuyến cáo hàng trăm ngàn cơ sở nuôi thuỷ sản áp dụng GAP/BMP [1]; đểthuyết phục được người dân và triển khai, áp dụng Việt GAP vào sản xuất cầnphải xác định rõ được các vấn đề chính đó là (i) hiệu quả kinh tế khi áp dụngquy chuẩn Việt GAP vào trong quá trình nuôi có đảm bảo không; (ii) hiệu quả

về sinh học như tỷ lệ sống, tăng trưởng, dịch bệnh khi áp dụng quy chuẩnViệt GAP trong quá trình nuôi; (iii) Hiệu quả về môi trường khi áp dụng quychuẩn Việt GAP trong quá trình nuôi so với quy trình nuôi tôm hiện hành vàlàm thế nào để người nuôi nhỏ lẻ ở vùng nông thôn vốn có nguồn lực hạn hẹpcùng tham gia vào tiến trình này để họ không bị mất đi những lợi ích xã hội

từ nuôi trồng thuỷ sản…

Trang 33

1.2.3 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Nghệ An

Với 82 km bờ biển, 8 cửa lạch và nhiều eo vịnh, Nghệ An là một tỉnhBắc Miền Trung có tiềm năng phát triển nghề nuôi tôm thẻ chân trắng thươngphẩm Trong giai đoạn 2000 - 2005, diện tích nuôi tăng từ 750 ha (năm 2000)lên 1400 ha (năm 2005) dự kiến đạt 2300 ha vào năm 2012 Cùng với sự giatăng diện tích thì sản lượng tôm cũng tăng lên từ 100 tấn (năm 2000) lên

1500 tấn (năm 2005) và dự kiến 3700 tấn vào năm 2011 [31][32]

Nghệ An là một trong những tỉnh có diện tích nuôi tôm thẻ chân trắnglớn trên cả nước Phong trào nuôi tôm diễn ra mạnh mẽ trên địa bàn tỉnh đặcbiệt là các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc và xã Hưng Hoà củathành Phố Vinh Theo báo cáo tổng kết tình hình nuôi trồng thủy sản tỉnhNghệ An năm 2010, huyện Quỳnh Lưu là đơn vị có diện tích nuôi lớn nhấtvới 226ha, sản lượng đạt 2307,2 tấn

Vùng nuôi tôm ven biển huyện Quỳnh Lưu đã được quy hoạch với quy môtrên 1000 ha Đến nay đã có một số doanh nghiệp đầu tư các hộ dân đã đượccấp 351,38 ha đất để tổ chức sản xuất nuôi trồng thủy sản

Tuy nhiên việc nuôi tôm thẻ chân trắng trên các khu vực ven biển đangphát triển rất mạnh mẽ nhưng mang tính tự phát Tất cả diện tích nuôi ở đâyđều lấy nước từ biển rồi thải nước đã sử dụng ra biển Khi tôm bị dịch bệnh,người dân vẫn xả nước mà không xử lý khiến mầm bệnh phát tán nhanhchóng Nuôi tôm thẻ chân trắng không theo quy hoạch đã phá hủy một diệntích lớn rừng phòng hộ tại các vùng ven biển tỉnh Nghệ An, đây là điều đáng

lo ngại vì nó dẫn đến những hậu quả xấu cho chính những người dân nuôitôm, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái [16]

Ở Nghệ An, từ năm 2012, đã có một số đơn vị hộ dân thử nghiệm mô hìnhnuôi tôm he chân trắng theo hướng GAP, áp dụng Quy chuẩn Việt GAP tại cơ

sở Ngô Xuân Đại xã Diễn Trung, huyện Diễn Châu, HTX nuôi trồng thủy sảnLộc Thủy Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu… Tuy vậy, các thử nghiệm mới ởbước đầu, chưa có nghiên cứu đánh giá và kết luận chính xác, nhất là về hiệu

Trang 34

quả kinh tế, sinh học và ảnh hưởng đến môi trường nuôi Để áp dụng Quyphạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt đối với nuôi tôm he chân trắng trênđịa bàn cả nước nói chung và huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nói riêng, cần

có sự nghiên cứu, đánh giá để làm cơ sở khuyến cáo người nuôi tôm áp dụng

Hình 1.2 Huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, ĐỊA ĐIỂM

VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei Boone,1931).

2.2 Thức ăn sử dụng trong quá trình thực nghiệm

Loại thức ăn chính được sử dụng trong quá trình nuôi chủ yếu là thức ăn Hi –

Po của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam

Hình 1.3: Thức ăn HI –PO

Thức ăn CP sử dụng các loại:

HI – PO 7701: dùng cho tôm từ 0,01 – 1gr/con

HI – PO 7702: dùng cho tôm từ 1- 5gr/con

HI – PO 7703: dùng cho tôm từ 5 - 7gr/con

HI – PO 7703P: dùng cho tôm từ 7 - 10gr/con

HI – PO 7704S: dùng cho tôm từ 10 – 20gr/con

Thành phần dinh dưỡng như bảng sau:

Ngày đăng: 27/10/2015, 21:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Anh (1989, Đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi tôm he. NXB Nông nghiệp Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi tôm he
Nhà XB: NXBNông nghiệp Tp Hồ Chí Minh
2. Tôn Thất Chất (2006), Bài giảng kỹ thuật nuôi giáp xác, Trường Đại học Nông Lâm Huế. Tr.23-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kỹ thuật nuôi giáp xác
Tác giả: Tôn Thất Chất
Năm: 2006
3. Lục Minh Diệp (1995), Kỹ thuật nuôi giáp xác, Nxb KHKT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi giáp xác
Tác giả: Lục Minh Diệp
Nhà XB: Nxb KHKT
Năm: 1995
4. Lực Minh Diệp (2003), Các đặc điểm sinh học chủ yếu của tôm thẻ chân trắng, Nxb Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Tr.13-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các đặc điểm sinh học chủ yếu của tôm thẻ chântrắng
Tác giả: Lực Minh Diệp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Tr.13-23
Năm: 2003
5. Vũ Cao Đàm (1996), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb KHKT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb KHKTHà Nội
Năm: 1996
6. Phạm Minh Đức, Tổng quan tình hình nuôi trồng thế giới, Nxb Khoa học kỹ thuật. Tr.35-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan tình hình nuôi trồng thế giới
Nhà XB: Nxb Khoa họckỹ thuật. Tr.35-54
10. Nguyễn Minh Hoàn (2000), Giáo trình thống kê sinh vật học và phương pháp nghiên cứu, Trường Đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê sinh vật học và phươngpháp nghiên cứu
Tác giả: Nguyễn Minh Hoàn
Năm: 2000
11. Thái Bá Hồ và Ngô Ngọc Lư (2004), Kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng
Tác giả: Thái Bá Hồ và Ngô Ngọc Lư
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
12. Lại Văn Hùng (2004), Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản
Tác giả: Lại Văn Hùng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
13. Trần Văn Huỳnh (2002), Kỹ thuật nuôi và biện pháp phòng trị bệnh tôm chân trắng, Công ty Bayer Vietnam Ltd. Tr.8-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi và biện pháp phòng trị bệnh tômchân trắng
Tác giả: Trần Văn Huỳnh
Năm: 2002
14. Hợp phần hỗ trợ nuôi trồng thủy sản biển và nước lợ (SUMA) ( 2003), Quản lý sức khỏe tôm trong ao nuôi, Bộ thủy sản. Tr.8-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sức khỏe tôm trong ao nuôi
15. PGS.TS. Lê Đức Ngoan, GS.TS. Vũ Duy Giảng, TS. Ngô Hữu Toàn.Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn thuỷ sản, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn thuỷ sản
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
16. Bùi Lai và cs (2005), "Nghiên cứu quá trình ô nhiễm hữu cơ trong ao nuôi tôm sú công nghiệp", Kỷ yếu hội thảo toàn quốc - Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thuỷ sản, Nxb Nông nghiệp. Tr.5-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quá trình ô nhiễm hữu cơ trong aonuôi tôm sú công nghiệp
Tác giả: Bùi Lai và cs
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp. Tr.5-13
Năm: 2005
19. Sổ tay nuôi tôm chân trắng. Công ty Uni – president Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay nuôi tôm chân trắng
21. Hà Xuân Thông (1999), hướng dẫn quy hoạch, quản lý vùng và trang trại nuôi tôm, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn quy hoạch, quản lý vùng và trang trạinuôi tôm
Tác giả: Hà Xuân Thông
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
22. Phạm Xuân Thuỷ (2004), xây dựng mô hình nuôi tôm thâm canh tại Khánh Hoà, Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: xây dựng mô hình nuôi tôm thâm canh tạiKhánh Hoà
Tác giả: Phạm Xuân Thuỷ
Năm: 2004
23. Nguyễn Văn Thường (2006), Cập nhật hệ thống dịnh danh tôm biển và nguồn lợi tôm họ Penaeidae ở vùng ven biển Đồng bằng Sông Cửu Long, Tạp chí nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật hệ thống dịnh danh tôm biển vànguồn lợi tôm họ Penaeidae ở vùng ven biển Đồng bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Nguyễn Văn Thường
Năm: 2006
24. Tạ Khắc Thường (2006), mô hình nuôi tôm đạt hiệu quả cao ở Nam Trung Bộ, Luận án tiến sỹ - Khoa nuôi trồng thuỷ sản, Đại học thuỷ Sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: mô hình nuôi tôm đạt hiệu quả cao ở NamTrung Bộ
Tác giả: Tạ Khắc Thường
Năm: 2006
25. Tạ Khắc Thường, Ngô Anh Tuấn, Nguyễn Trọng Nho (2001), hướng dẫn kỹ thuật nuôi tôm sú, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫnkỹ thuật nuôi tôm sú
Tác giả: Tạ Khắc Thường, Ngô Anh Tuấn, Nguyễn Trọng Nho
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
26. Phạm Văn Trang, Nguyễn Diệu Phương, Nguyễn Trung Thành (2004), Kỹ thuật nuôi một số loài tôm phổ biến ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹthuật nuôi một số loài tôm phổ biến ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Văn Trang, Nguyễn Diệu Phương, Nguyễn Trung Thành
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Hàm lượng oxi và phản ứng của tôm [8] - Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình GAP lên một số chỉ tiêu môi trường và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) giai đoạn nuôi thương phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Bảng 1.1. Hàm lượng oxi và phản ứng của tôm [8] (Trang 13)
Hình 1.3: Thức ăn HI –PO - Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình GAP lên một số chỉ tiêu môi trường và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) giai đoạn nuôi thương phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Hình 1.3 Thức ăn HI –PO (Trang 31)
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng thức ăn Hipo - Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình GAP lên một số chỉ tiêu môi trường và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) giai đoạn nuôi thương phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng thức ăn Hipo (Trang 32)
Sơ đồ khối nghiên cứu: - Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình GAP lên một số chỉ tiêu môi trường và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) giai đoạn nuôi thương phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Sơ đồ kh ối nghiên cứu: (Trang 34)
Bảng 2.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu - Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình GAP lên một số chỉ tiêu môi trường và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) giai đoạn nuôi thương phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Bảng 2.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu (Trang 35)
Bảng 3.1 Kết quả theo dõi yếu tố nhiệt độ trong quá trình nuôi tại các CTTN - Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình GAP lên một số chỉ tiêu môi trường và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) giai đoạn nuôi thương phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Bảng 3.1 Kết quả theo dõi yếu tố nhiệt độ trong quá trình nuôi tại các CTTN (Trang 39)
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn sự biến động về nhiệt độ nước trong các ao - Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình GAP lên một số chỉ tiêu môi trường và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) giai đoạn nuôi thương phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn sự biến động về nhiệt độ nước trong các ao (Trang 40)
Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn sự biến động về nhiệt độ nước trong các ao - Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình GAP lên một số chỉ tiêu môi trường và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) giai đoạn nuôi thương phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn sự biến động về nhiệt độ nước trong các ao (Trang 41)
Hình 3.9 Đồ thị biểu diễn sự biến động về hàm lượng DO trong các ao nuôi ở - Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình GAP lên một số chỉ tiêu môi trường và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) giai đoạn nuôi thương phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Hình 3.9 Đồ thị biểu diễn sự biến động về hàm lượng DO trong các ao nuôi ở (Trang 45)
Hình 3.10 Đồ thị biểu diễn sự biến động về hàm lượng DO trong các ao nuôi - Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình GAP lên một số chỉ tiêu môi trường và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) giai đoạn nuôi thương phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Hình 3.10 Đồ thị biểu diễn sự biến động về hàm lượng DO trong các ao nuôi (Trang 45)
Hình 3.11 Đồ thị biểu diễn sự biến động về hàm lượng DO trong các ao nuôi - Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình GAP lên một số chỉ tiêu môi trường và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) giai đoạn nuôi thương phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Hình 3.11 Đồ thị biểu diễn sự biến động về hàm lượng DO trong các ao nuôi (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w