Trong luận văn này, chúng tôi trình bày và làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản nhất về đường chính khúc và đường tiệm cận trên siêu mặt trong không gian Euclid n-chiều và chỉ ra một số ví dụ
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC……… 0
MỞ ĐẦU ………. 1
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: ÁNH XẠ WEINGARTEN TRÊN SIÊU MẶT TRONG E n 3 1.1 Một số kiến thức về siêu mặt trong En……….………… 3
1.2 Ánh xạ Weingarten trên siêu mặt trong En……… 6
CHƯƠNG 2: ĐƯỜNG CHÍNH KHÚC TRÊN SIÊU MẶT TRONG E n 15 2.1 Đường chính khúc trên siêu mặt trong En 15
2.2 Một số tính chất của đường chính khúc trên siêu mặt 17
2.3 Đường chính khúc trên một số mặt thường gặp trong E3 25
CHƯƠNG 3: ĐƯỜNG TIỆM CẬN TRÊN SIÊU MẶT TRONG E n 31 3.1 Đường tiệm cận trên siêu mặt trong En 31
3.2 Một số tính chất của đường tiệm cận trên siêu mặt 32
3.3 Đường tiệm cận của một số mặt trong E3 38
KẾT LUẬN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 2
MỞ ĐẦU
Trong bộ môn Hình học vi phân, lí thuyết về đường và mặt có thể nói là một vấn đề rất quan trọng, nó có rất nhiều ứng dụng không chỉ trong toán học, vật lý, trong thực tiễn cuộc sống mà còn trong cả những ngành khoa học khác
có liên quan Vì vậy, việc tiếp tục tìm hiểu các nội dung liên quan đến các kiến thức toán về đường và mặt trên siêu mặt trong không gian Euclid n-chiều cần được quan tâm, nghiên cứu nhiều hơn nữa
Trên cơ sở các kiến thức cơ bản về đường và mặt trong hình học vi phân
cổ điển, với mục đích tập dượt nghiên cứu khoa học, đề tài đi sâu vào nghiên cứu một số đường đặc biệt trên mặt trong không gian 3 chiều và tổng quát hơn là trên siêu mặt trong không gian nhiều chiều
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài:
“Đường chính khúc và đường tiệm cận trên siêu mặt trong E n ”
Trong luận văn này, chúng tôi trình bày và làm sáng tỏ những vấn đề
cơ bản nhất về đường chính khúc và đường tiệm cận trên siêu mặt trong không gian Euclid n-chiều và chỉ ra một số ví dụ về đường chính khúc và đường tiệm cận trên các mặt trong không gian Euclid E3
Nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Ánh xạ Weingarten trên siêu mặt trong En
Chương 2 Đường chính khúc trên siêu mặt trong En
Chương 3 Đường tiệm cận trên siêu mặt trong En
- Chương 1: Trình bày một số kiến thức cơ bản trên siêu mặt, các khái niệm liên quan đến siêu mặt trong En như: mảnh tham số, mảnh hình học, tích
có hướng trong không gian vectơ E n
, ánh xạ Weingarten, độ cong Gauss, độ cong trung bình, các dạng cơ bản I, II, công thức Meusnier, Euler trên siêu
Trang 3mặt trong En và chứng minh một số tính chất liên quan để tạo thuận lợi cho việc trình bày các chương tiếp theo
- Chương 2: Trình bày định nghĩa và xây dựng phương trình dạng vi phân của họ các đường chính khúc trên siêu mặt trong En Chứng minh một số tính chất của đường chính khúc trên siêu mặt Minh họa một số ví dụ cụ thể
Từ đó áp dụng để tìm đường chính khúc và để viết phương trình đường chính khúc trong En và trên một số mặt thường gặp trong E3
- Chương 3: Trình bày định nghĩa và phương trình dạng vi phân của họ các đường tiệm cận trên siêu mặt Chứng minh một số tính chất của đường tiệm cận trên siêu mặt Minh họa một số ví dụ cụ thể Từ đó áp dụng để tìm đường tiệm cận và để viết phương trình đường tiệm cận trong En và trên một
số mặt thường gặp trong E3
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý thầy,
cô giáo và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trang 4CHƯƠNG 1 ÁNH XẠ WEINGARTEN TRÊN SIÊU MẶT TRONG E n 1.1 Một số kiến thức về siêu mặt trong E n
1.1.1 Mảnh tham số k - chiều trong E n
Định nghĩa: Ánh xạ r từ một tập U mở trong Rk (k ≤ n-1) vào không gian Euclid n chiều En
r nếu tại điểm đó r là một dìm, tức là
(u ,u , ,u n )U được gọi là điểm không chính quy (điểm
kỳ dị) của mảnh tham số r nếu
Trang 5gọi là siêu phẳng tiếp xúc của S tại P
1.1.2 Mảnh hình học k - chiều trong E n
Định nghĩa: Tập con S của En được gọi là mảnh hình học k-chiều
trong En nếu nó là ảnh của một dìm, đồng phôi lên ảnh r: n
Ta gọi đa tạp n-1 chiều (được định nghĩa như trên) là một siêu mặt
trong En hay siêu mặt
1.1.4 Tích có hướng trong không gian vectơ E n
Trang 6trực giao với các vectơ ai, i 1, n 1
(hay a ai
)
1.1.5 Vectơ tiếp xúc với siêu mặt S tại p
Cho S là siêu mặt trong E n
Trang 7thì
i i
u u
Không gian vectơ tiếp xúc của S tại p được ký hiệu là TpS
Đường thẳng đi qua điểm p0 thuộc S và vuông góc với siêu phẳng tiếp xúc của S tại p0 gọi là pháp tuyến của S tại p0
1.1.6 Mặt định hướng
Mặt định hướng được khi trên không gian tiếp xúc của nó tại mỗi điểm có thể xác định một hướng sao cho mặt được phủ bởi một họ các mảnh hình học với tham số hóa địa phương : k n,
r U R E I mà
ánh xạ tiếp xúc của chúng ánh xạ hướng chính tắc trên R k thành hướng đã xác định trên không gian tiếp xúc của mặt Một mặt định hướng được và khi đã xác định hướng trên mỗi không gian tiếp xúc như trên được gọi là
Trang 8(TpS là không gian vectơ tiếp xúc của S tại p)
được gọi là ánh xạ Weingarten tại p
Lưu ý:
Cho cung tham số : J S
t t và '
o t
Trang 10là ánh xạ Weingarten tại p Vì hp là ánh xạ tuyến tính, đối xứng nên có các giá trị riêng là số thực
Các giá trị riêng của hp gọi là các độ cong chính của S tại p Mỗi
vectơ riêng của hp xác định một phương gọi là phương chính của S tại p
Nếu hp có n-1 giá trị riêng thực khác nhau đôi một k1, k2, , kn-1, (ki kj , i ≠ j ) thì khi đó n-1 phương chính hoàn toàn xác định và đôi một vuông góc với nhau nên tồn tại {e1, e2, ,en-1} là hệ (n-1) vectơ riêng trực chuẩn của TpS:
Nếu hp có các giá trị riêng thực bội n-1, k1 = k2 =… = kn-1
thì mọi vectơ trong TpS đều là vectơ riêng hay mọi phương đều là phương chính
Khi đó, với mọi cơ sở trực chuẩn {e1, e2, ,en-1} của TpS thì:
p
t h
n gọi là độ cong trung bình của S tại p và ký hiệu là H(p)
Định thức của hp gọi là độ cong Gauss của S tại p và được ký
Trang 11Đặc biệt, trong trường hợp hp có 1 giá trị riêng (bội n-1) thì:
H(p) = k1 và K(p) = (k1)n-1
Điểm p mà tại đó k1 = k2 = = kn-1 gọi là điểm rốn của S
Nếu k1 = k2 = = kn-1 = 0 thì p gọi là điểm dẹt
Nếu k1 = k2 = = kn-1 ≠ 0 thì p gọi là điểm cầu
1.2.4 Ví dụ
S là siêu cầu bán kính R, n là trường vectơ pháp tuyến đơn vị hướng
ra ngoài của S, với α TpS – {0}
1.2.5 Các dạng cơ bản I và II trên siêu mặt S
Định nghĩa: Cho S là siêu mặt n-1 chiều, định hướng trong En Với mỗi ρS ta xác định ánh xạ:
I p : T p S T p S → R
( α , β ) α β
II p : T p S T p S → R
( α , β ) h p ( α ) β
là những dạng song tuyến tính, đối xứng trên TpS, chúng được gọi theo thứ
tự là dạng cơ bản thứ nhất và thứ hai của S tại p
Ta thường ký hiệu: I p ( α , α ) = I p ( α ); II p ( α , α ) = II p ( α ) và khi p thay đổi
dùng ký hiệu I, II
Trang 12Giả sử r : (u1, u2, ,un-1) r (u1, u2, ,un-1) là tham số hóa địa phương của S;
là trường vectơ pháp tuyến đơn vị trên S
Khi đó, gij và hij được gọi theo thứ tự là các hệ số của dạng cơ bản I và II trong tham số hóa địa phương r
1.2.6 Độ cong pháp dạng Công thức Meusnier trên siêu mặt
Cho S là một siêu mặt có hướng trong En, γ là một cung chính quy nằm trong S, γ có tham số hóa tự nhiên là:
Trang 13trong đó: k(t0) là độ cong của cung γ tại điểm t0;
N(t0) là vectơ pháp tuyến chính của γ tại điểm t0;
n(ρ(t0)) là vectơ pháp tuyến đơn vị của S tại ρ(t0);
T(t0) là trường vectơ tiếp xúc đơn vị dọc ρ
Công thức (3) dẫn đến định nghĩa:
Định nghĩa : α là vectơ khác không của TpS, đặt
II k
không đổi khi thay α bằng α (với R và tùy ý khác 0) nên nó được gọi
là độ cong pháp dạng của S theo phương xác định bởi α
Khi đó, theo định nghĩa trên thì công thức (3) trở thành:
0 0 0 0
và được gọi là công thức Meusnier trên siêu mặt
Trang 141.2.7 Công thức Euler trên siêu mặt
Ta gọi {e1, e2, ,en-1} là một cơ sở trực chuẩn của TpS gồm những vectơ riêng của hp ứng với các độ cong chính của S tại p: k 1 ,k2 , ,kn 1
n
i i i
a k
Trang 15Từ công thức Euler, ta thấy: Nếu các độ cong chính
Trang 16CHƯƠNG 2 ĐƯỜNG CHÍNH KHÚC TRÊN SIÊU MẶT TRONG E n 2.1 Đường chính khúc trên siêu mặt trong E n
2.1.1 Định nghĩa
Đường trên siêu mặt S trong En mà phương tiếp xúc tại mọi điểm là
phương chính của S tại điểm đó gọi là một đường chính khúc của S
Trang 17Theo định nghĩa và theo cách đặt thì:
u
D n r
r d
Trang 18Vì mọi điểm của siêu mặt S là điểm rốn;
hp có đúng một giá trị riêng thực bội n-1, sao cho:
hp (α) = kα với α;
Mọi phương đều là phương chính;
Mọi đường trên S đều là đường chính khúc∎
2.2.2 Ví dụ
a) S là siêu phẳng thì mọi đường trên S đều là đường chính khúc Thật vậy, vì S là siêu phẳng nên trường vectơ pháp tuyến đơn vị n của S là trường vectơ song song nên hp = 0, với pS
Mọi điểm của S đều là điểm rốn
Do đó, theo mệnh đề 2.2.1 thì mọi đường trên S là đường chính khúc
Trang 19b) S là siêu cầu thì mọi đường trên S đều là đường chính khúc
Thật vậy, vì S là siêu cầu bán kính R, khi đó n là trường vectơ pháp tuyến đơn vị của S
Mọi điểm của S đều là điểm rốn
Do đó, theo mệnh đề 2.2.1 thì mọi đường trên S là đường chính khúc
2.2.3 Mệnh đề
Các đường tọa độ của siêu mặt S là các đường chính khúc khi và chỉ khi h ij = g ij = 0, với i j , trong đó h ij , g ij theo thứ tự là hệ số của dạng cơ bản I và II trong tham số hóa địa phương r
Chứng minh:
Từ ij
ij
0 0
h g
r r
D n r
r dx
D n r
r dx
Trang 202.2.4 Ví dụ
Giả sử mặt S trong E3 được cho bởi tham số hóa:
r : R2 E3 ( , )u v r u v( , )( ( ) cos , ( )sin , ( )) u v u v u
Khi đó các đường kinh tuyến và vĩ tuyến là các đường chính khúc Thật vậy, ta có:
u
v
D n r
r du
D n r
r dv
Trang 212.2.5 Ví dụ
Giả sử mặt S trong E3 được cho bởi tham số hóa:
r : R2 E3 ( , )u v r u v( , )(3u3uv2 u3,3v3u v v2 3,3(u2 v2))
Khi đó các đường tọa độ của mặt S là đường chính khúc
(M là hệ số của dạng cơ bản II)
Theo mệnh đề 2.2.3, suy ra các đường tọa độ của mặt S là đường chính khúc
Trang 23Nếu các vectơ tiếp xúc của đường trên siêu mặt là phương chính thì
độ cong pháp dạng theo phương tiếp xúc tại mỗi điểm của đường bằng một trong các độ cong chính
Chứng minh:
Giả sử α là một vectơ tiếp xúc bất kỳ của đường trên siêu mặt S tại p
Trang 24Do α là phương chính nên tồn tại k r sao cho: hp(α) = kα
Độ cong pháp dạng:
II k
Trong E n cho 2 siêu mặt S và S có hướng xác định tương ứng bởi
các trường vectơ pháp tuyến đơn vị n và n Nếu đường chính khúc γ
thuộc vào S S thì góc tạo bởi 2 siêu mặt S và S dọc γ là không đổi
Chứng minh:
Trang 25Giả sử γ là đường chính khúc của S, γ được xác định bởi cung tham số ρ: t ρ(t)
Khi đó: D n r '
dt
// Mặt khác ta có: '
Trang 26Ta có là đường chính khúc củaS nên 1 '
Vậy γ cũng là đường chính khúc của S2 ∎
2.3 Đường chính khúc trên một số mặt thường gặp trong E 3
Trong E3, nếu mặt S có tham số hóa địa phương là:
r : U S ( , )u v r u v( , )
thì phương trình vi phân của họ các đường chính khúc trong tham số hóa địa phương của mặt S là:
với E, F, G và L, M, N theo thứ tự là các hệ số của dạng cơ bản I và dạng
cơ bản II của S trong tham số hóa r
Trang 28du dv
Trang 291 2
Trang 30 2 2 22
Trang 32CHƯƠNG 3 ĐƯỜNG TIỆM CẬN TRÊN SIÊU MẶT TRONG E n
3.1 Đường tiệm cận trên siêu mặt trong E n
3.1.1 Định nghĩa
Phương xác định bởi α T p S - {0} gọi là phương tiệm cận của S
tại p nếu độ cong pháp dạng của S theo phương đó là 0, tức k 0 Đường trên siêu mặt S trong En mà phương tiếp xúc tại mọi điểm là
phương tiệm cận của S tại điểm đó gọi là một đường tiệm cận của S
3.1.2 Phương trình dạng vi phân của họ các đường tiệm cận trong tham số hóa địa phương của siêu mặt S
Giả sử r : U → S (u1, u2, ,un-1) r (u1, u2, ,un-1) là một tham số hóa địa phương của siêu mặt S trong En
Trang 33và (*) được gọi là phương trình dạng vi phân họ các đường tiệm cận
của siêu mặt S trong En
3.2 Một số tính chất của đường tiệm cận trên siêu mặt
là phương tiệm cận của S tại (u 1,u2, ,un-1);
ui là đường tiệm cận của S, i 1, n 1∎
Trang 343.2.2 Mệnh đề
Dọc đường tiệm cận γ của siêu mặt S, tồn tại độ cong chính không
âm và độ cong chính không dương, P
1
n i i a
(trong đó k k 1, 2, ,kn1 là các độ cong chính của S tại p)
Dọc đường tiệm cận γ của S, độ cong pháp dạng theo phương tiếp
Trang 353.2.4 Mệnh đề
Nếu đường cong γ trên siêu mặt S trong E n có độ cong khác 0 tại mọi điểm thì khi đó γ là đường tiệm cân của S khi và chỉ khi 2-phẳng mật tiếp của γ thuộc vào siêu phẳng tiếp xúc của S
Vì γ là đường tiệm cận nên k T s 0 0
Theo công thức Meusnier thì:
vuông góc với 2-phẳng mật tiếp của γ tại s0 ;
2-phẳng mật tiếp của γ tại s0 thuộc vào siêu phẳng tiếp xúc với S tại s0
() Giả sử 2-phẳng mật tiếp của γ tại s0 thuộc vào TpS
Trang 36Giả sử S là siêu mặt có các độ cong chính cùng dấu:
Gọi {e1, e2, .,en-1} là một cơ sở trực chuẩn của TpS gồm các vectơ riêng của hp
1
n i i
α không là phương tiệm cận của S;
siêu mặt S không có đường tiệm cận∎
k k > (k k 1, 2 là các độ cong chính của S tại p)
Lấy cơ sở trực chuẩn {e1, e2} của TpS gồm những vectơ riêng hp
tương ứng với các giá trị riêng k k 1, 2
Với cos e1 sin e2 T S p 0 , độ cong pháp dạng của S theo phương xác định bởi α là: 2 2
Trang 37α không là phương tiệm cận của S;
mặt S không có đường tiệm cận
Trang 38điểm dẹt thì tại mỗi điểm của S có duy nhất một đường tiệm cận đi qua
Thật vậy:
Giả sử S là mặt trong E3 mà mọi điểm pS là điểm Parabolic thì
k k (k k 1, 2 là các độ cong chính của S tại p)
Lấy cơ sở trực chuẩn {e1, e2} của TpS gồm những vectơ riêng hp
tương ứng với các giá trị riêng k k 1, 2
Với cos e1 sin e2 T S p 0 , thì độ cong pháp dạng của S theo phương xác định bởi α là: 2
Vậy tại pS phương xác định bởi α =e 2 là phương tiệm cận của S
Do đó siêu mặt S có duy nhất một đường tiệm cận đi qua
k k là các độ cong chính của S tại p)
Lấy cơ sở trực chuẩn {e1, e2} của TpS gồm những vectơ riêng hp
tương ứng với các giá trị riêng k k1, 2
Theo công thức Euler, tồn tại cos e1 sin e2 T S p 0 để độ cong pháp dạng của S theo phương xác định bởi α là:
Trang 39 1, 2 là hai phương tiệm cận của S tại p
Vậy tại mỗi điểm pS, siêu mặt S có hai phương tiệm cận
3.3 Đường tiệm cận của một số mặt trong E 3
Trong E3, nếu mặt S có tham số hóa địa phương là:
du1 = du và du2 = dv
Vậy phương trình (*) trở thành:
L(du) 2 + 2Mdudv + N(dv) 2 = 0
3.3.1 Đường tiệm cận của mặt trụ
Trong E3, mặt trụ có phương trình biểu diễn là:
cos sin
Trang 40 , với C = const, a R
Vậy trên mặt trụ, đường tiệm cận là các đường tọa độ:
u C , với C = const, a R
3.3.2 Đường tiệm cận của mặt nón
Trong E3, mặt nón có phương trình biểu diễn là:
cossin