Tổng hợp hệ cơ điện 2 Tổng hợp hệ điện cơ là môn học chuyên ngành của ngành Tự động hóa, đây có thể xem là kiến thức tổng hợp của nhiều học phần cơ sở ngành và chuyên ngành. Trong nhiều năm qua, đã có khá nhiều tài liệu trong và ngoài nước đề cập đến kiến thức thuộc lĩnh vực này, tuy nhiên một giáo trình chuẩn và đầy đủ phù hợp với chương trình đào tạo kỹ sư điện chuyên ngành Tự động hóa xí nghiệp công nghiệp của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp còn thiếu. Để đáp ứng yêu cầu đào tạo, đặc biệt là đào tạo theo hệ thống tín chỉ, Bộ môn Tự động hóa – Khoa Điện đã biên soạn xong giáo trình học phần Tổng hợp hệ điện cơ 1 và đã được sử dụng có hiệu quả cho việc giảng dạy của giáo viên và việc học tập của sinh viên đại học và học viên cao học. Học phần Tổng hợp hệ điện cơ này là học phần thứ 2 của môn học, học phần này được phân bố chương trình là 3 tín chỉ với nội dung gồm 5 chương. Với thời gian ngắn, điều kiện về tài liệu tham khảo bị hạn chế nên giáo trình này chắc chắn còn nhiều thiếu sót, mong bạn đọc và các đồng nghiệp thông cảm và cho ý kiến đóng góp để chúng tôi hoàn thiện nội dung của giáo trình này được tốt hơn.
Trang 11
Trang 2xem là kiến thức tổng hợp của nhiều học phần cơ sở ngành và chuyên ngành Trong nhiều năm qua, đã có khá nhiều tài liệu trong và ngoài nước đề cập đến kiến thức thuộc lĩnh vực này, tuy nhiên một giáo trình chuẩn và đầy đủ phù hợp với chương trình đào tạo kỹ sư điện chuyên ngành Tự động hóa xí nghiệp công nghiệp của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp còn thiếu
Để đáp ứng yêu cầu đào tạo, đặc biệt là đào tạo theo hệ thống tín chỉ, Bộ môn Tự động hóa – Khoa Điện đã biên soạn xong giáo trình học phần Tổng hợp hệ điện cơ 1 và đã được sử dụng có hiệu quả cho việc giảng dạy của giáo viên và việc học tập của sinh viên đại học và học viên cao học Học phần Tổng hợp hệ điện cơ này là học phần thứ 2 của môn học, học phần này được phân bố chương trình là 3 tín chỉ với nội dung gồm 5 chương.
Với thời gian ngắn, điều kiện về tài liệu tham khảo bị hạn chế nên giáo trình này
Trang 4- Sách, giáo trình chính:
Giáo trình Tổng hợp hệ điện cơ do bộ môn Tự động hoá XNCN - Khoa Điện biên soạn (đang biên soạn)
- Sách tham khảo:
[1] Trần Thọ, Võ Quang Lạp (biên khảo); Cơ sở điều khiển tự động truyền động
điện; NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004
[2] Bùi Quốc Khánh, Nguyễn Văn Liễn, Phạm Quốc Hải, D ơng Văn Nghi; Điều
chỉnh tự động truyền động điện; NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2002
[3] Bùi Đình Tiếu; Cơ sở truyền động điện tự động; NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà
Nội, 1984
[4] Võ Quang Lạp, Trần Xuân Minh; Giáo trình Kỹ thuật biến đổi; Tr ờng đại học
Trang 51.1 Khái quát về hệ thống tuỳ động
1.2 Đo kiểm tín hiệu vị trí
1.3 Hệ thống tuỳ động vị trí sensin và phương pháp thiết kế
1.4 Hiệu chỉnh trạng thái động của hệ thống tùy động vị trí
Trang 61.1.1 Ứng dụng của hệ thống tuỳ động
Hệ thống tùy động, thực chất là hệ thống ĐCTĐ TĐĐ thực hiện điều khiển vị trí với lượng đặt trước biến thiên tùy ý Hệ thống tuỳ động được ứng dụng rất rộng rãi trong thực tiễn Nhiệm vụ cơ bản của hệ là thực hiện điều khiển cơ cấu chấp hành bám sát chính xác đối với lượng đặt vị trí, đại lượng điều khiển (lượng đầu ra) thường là vị trí không gian của cơ cấu sản xuất, lúc lượng đặt thay đổi trong quá trình làm việc thì hệ thống có thể làm cho đại lượng điều khiển bám sát và duy trì một một cách chính xác vị trí của cơ cấu sản xuất theo yêu cầu Ví dụ điều khiển cơ cấu ép trục cán, trong quá trình cán kim loại, phải làm cho khe hở giữa hai trục có thể tiến hành tự điều chỉnh; điều khiển quỹ tích gia công của máy
Trang 71.1.2 Các bộ phận chủ yếu của hệ thống tuỳ động vị trí
và nguyên lý làm việc của nó
Trang 8đó trục quay của chiết áp RP1 nối với bánh điều khiển làm góc cho trước (góc đặt), trục quay của chiết áp RP2 thông qua cơ cấu nối với bộ phận phụ tải làm phản hồi góc quay, hai bộ chiết áp đều được cấp điện nhờ nguồn điện một chiều
U, như vậy có thể chuyển tham số vị trí trực tiếp thành đại lượng điện ở đầu ra
(2) Bộ khuếch đại so sánh điện áp: Do 2 bộ khuếch đại 1A, 2A tạo thành, trong đó
bộ khuếch đại 1A chỉ làm nhiệm vụ đảo pha, còn 2A có tác dụng so sánh và khuếch đại điện áp, tín hiệu đầu ra làm tín hiệu điều khiển bộ khuếch đại công suất cấp tiếp theo, đồng thời có khả năng nhận biết cực tính điện áp (phương vị
Trang 9(3) Bộ khuếch đại công suất đảo chiều: Để cung cấp cho động cơ chấp hành của hệ
thống tuỳ động chỉ có khuếch đại điện áp là chưa đủ, còn phải khuếch đại công suất, các bộ khuếch đại công suất này thường dùng chỉnh lưu điều khiển hoặcbộ biến đổi xung áp điều chế độ rộng xung nếu động cơ truyền động là động cơ một chiều, trường hợp dùng động cơ xoay chiều thì bộ khuếch đại công suất thường
là biến tần
(4) Cơ cấu chấp hành: Động cơ bám Đ (động cơ điện một chiều, từ trường vĩnh cửu)
để truyền động cơ cấu chấp hành mang phụ tải (dàn anten ra đa), giữa động cơ và phụ tải thường có bộ phận truyền lực (hộp giảm tốc)
(1), (2), (3), (4): Là các bộ phận chủ yếu, không thể thiếu để tạo nên hệ thống điều
khiển tuỳ động vị trí, chỉ có linh kiện hoặc thiết bị cụ thể là có thể khác nhau, ví
dụ, có thể dùng các bộ đo kiểm vị trí khác nhau, dùng động cơ điện một chiều hoặc xoay chiều v.v
Trang 10Qua các phân tích trên dễ dàng nhận ra những chỗ khác nhau và giống nhau giữa
hệ thống tuỳ động vị trí (sau đây gọi tắt là hệ thống tuỳ động) và hệ thống điều tốc Cả hai đều là hệ thống kín (có phản hồi), tức là thông qua việc so sánh lượng đầu ra của hệ thống với lượng cho trước (lượng đặt) để tạo ra tín hiệu điều khiển
hệ thống, vì vậy nguyên lý của hai hệ thống này là giống nhau
Đại lượng cho trước của hệ thống điều tốc là hằng số, dù cho mức độ nhiễu như thế nào, đều mong đại lượng đầu ra ổn định, vì thế chất lượng chống nhiễu của
hệ thống luôn tỏ ra quan trọng nhất Còn trong hệ thống tuỳ động thì tín hiệu đặt
vị trí là thường xuyên thay đổi, là đại lượng “thay đổi tuỳ ý”, yêu cầu lượng đầu
ra bám chính xác theo sự thay đổi của lượng cho trước, tính nhanh nhậy, tính linh
Trang 11Từ hình 6.1 có thể thấy, hệ thống tuỳ động có thể xây dựng trên cơ sở hệ thống điều tốc cài thêm mạch vòng vị trí, mạch vòng vị trí là đặc trưng cấu trúc chủ yếu của hệ thống tuỳ động Vì vậy hệ thống tuỳ động thường phức tạp hơn hệ thống điều tốc.
Trang 131.1.4 Phân loại hệ thống tuỳ động vị trí
Hệ thống tuỳ động điều khiển góc pha kiểu số:
Số liệu
A
Bộ Nhận diện pha
Bộ Điều khiển tốc độ
Động cơ chấp hành
Trang 14Hệ thống tuỳ động điều khiển xung số:
Số liệu
A
Bộ Thuật toán đảo chiều
Bộ Điều khiển tốc độ
Động cơ chấp hành
Trang 151.1.4 Phân loại hệ thống tuỳ động vị trí
Hệ thống tuỳ động điều khiển kiểu mã số:
Số liệu
A
Bộ Thuật toán đảo chiều
Bộ Điều khiển tốc độ
Động cơ chấp hành
Bàn máy
Đo kiểm vị trí
(Đĩa mã quang điện)
Hình 1.5: Sơ đồ nguyên lý hệ thống tuỳ động điều khiển mã số
D *
D
Trang 161.2.1 Sensin (SS)
Hình 1.6: Nguyên lý cấu tạo sensin
Cuộn dây rotor
Cuộn dây stator
Sensin là một bộ cảm biến chuyển vị góc S, trong hệ thống tuỳ động thường dùng theo từng cặp đối nhau Sensin có rotor nối với bộ phận điều khiển thì được gọi là sensin phát (máy phát tin), còn sensin có rotor nối với trục cơ cấu chấp hành thì có tên là sensin thu (máy phát tin).
Sensin một pha: Gồm một cuộn dây kích từ một pha và một bộ cuộn dây chỉnh bước, cuộn
Trang 211.2.4 Đĩa mã quang điện
1.2.4.1 Đĩa mã kiểu gia số
Hình 6.12: Nguyên lý làm việc đĩa mã quang kiểu gia số
a) Sơ đồ nguyên lý; b) Đồ thị lượng ra
Trang 221.2.4.2 Đĩa mã kiểu trị tuyệt đối
Trang 231.2.4 Đĩa mã quang điện
1.2.4.2 Đĩa mã kiểu trị tuyệt đối
Bảng 1.1: Bảng đối chiếu vị trí trục đĩa mã quang điện và mã số
Trang 241.3.1 Cấu tạo và mô hình toán học của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
1.3.1.1 Sensin
Trang 251.3.1.1 Sensin
a) Quan hệ giữa biên độ điện áp đầu ra với ∆θm; b) Sơ đồ cấu trúc trạng thái động của sensin
Hình 1.15: Khâu đo kiểm sai số góc bằng sensin
Trang 261.3.1.2 Khuếch đại nhạy pha
Trang 271.3.1 Cấu tạo và mô hình toán học của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
1.3.1.3 Khuếch đại công suất đảo chiều
Có thể là bộ chỉnh lưu điều khiển có đảo dòng hoặc các bộ xung điện áp đảo chiều,…
Với chỉnh lưu điều khiển thì hàm truyền của bộ KĐCS:
b
K
s 1
τ +
Trang 281.3.1.4 Cơ cấu chấp hành
Là động cơ truyền động, còn gọi là động cơ bám
Thường sử dụng động cơ một chiều, xoay chiều, các động cơ đặc biệt, khi dùng động cơ một chiều thì hàm truyền của động cơ là:
Đơn giản hóa gần đúng là:
e 2
1/ C
Trang 291.3.1 Cấu tạo và mô hình toán học của hệ thống tuỳ động vị trí sensin
1.3.1.5 Bộ giảm tốc
Khâu nối giữa động cơ và cơ cấu sản xuất, nếu cơ cấu sản xuất chuển động tịnh tiến thì nó còn có nhiệm vụ biến đổi dạng chuyển động Cấu trúc và hàm truyền của bộ giảm tốc từ tốc độ góc sang góc quay là:
Hình 1.17: Sơ đồ cấu trúc trạng thái động bộ giảm tốc
Trang 30Sơ đồ cấu trúc trạng thái động của toàn bộ hệ thống tùy động vị trí sensin được mô tả trên hình 1.18, trong đó Rp là bộ điều chỉnh vị trí Cách thiết kế nó cùng các tham số của nó sẽ được trình bày cụ thể ở phần sau.
Mô hình cấu trúc trạng thái động
Trang 311.3.2 Phân tích sai số trạng thái ổn định và tính toán tham số của hệ
thống tuỳ động vị trí sensin
1.3.2.1 Sai số nguyên lý (sai số hệ thống)
Hình 6.19: Cấu trúc hệ thống tùy động Bảng 6.2: Phạm vi sai số các loại linh kiện đo kiểm
Trang 32thống tuỳ động vị trí sensin
1.3.2.1 Sai số nguyên lý (sai số hệ thống)
Trang 331.3.2 Phân tích sai số trạng thái ổn định và tính toán tham số của hệ
thống tuỳ động vị trí sensin
1.3.2.1 Sai số nguyên lý (sai số hệ thống)
Sai số hệ thống với hệ loại I:
Trang 34thống tuỳ động vị trí sensin
1.3.2.1 Sai số nguyên lý (sai số hệ thống)
Sai số hệ thống với hệ loại II:
Trang 351.3.2 Phân tích sai số trạng thái ổn định và tính toán tham số của hệ
thống tuỳ động vị trí sensin
1.3.2.1 Sai số nguyên lý (sai số hệ thống)
* m v
m 2
s 0
1 lim s
m 2
s 0
1lim s
Trang 36thống tuỳ động vị trí sensin
1.3.2.2 Sai số nhiễu
Trang 371.3.2 Phân tích sai số trạng thái ổn định và tính toán tham số của hệ
Hình 1.22: Ảnh hưởng của nhiễu phụ
tải đối với hệ thống tùy động vị trí
Hình 1.23: Sơ đồ cấu trúc trạng thái động
ở trạng thái nhiễu phụ tải
Trang 38I R e
K
= −
Trang 391.4 HIỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
1.4.1 Hiệu chỉnh nối tiếp (hiệu chỉnh bằng bộ điều chỉnh)
Sơ đồ cấu trúc
Hình 1 25: Sơ đồ cấu trúc hệ thống tuỳ động một mạch vòng vị trí
Trang 401.4.1 Hiệu chỉnh nối tiếp (hiệu chỉnh bằng bộ điều chỉnh)
Làm gần đúng mẫu số hàm truyền đối tượng điều khiển:
TmTes2 + Tms + 1 ≅ TmTes2 + (Tm + Te)s +1 = (Tms + 1)( Tes + 1)
Điều kiện gần đúng là:
Te ≤ Tm / 10
Trang 411.4 HIỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
1.4.1 Hiệu chỉnh nối tiếp (hiệu chỉnh bằng bộ điều chỉnh)
a) Sơ đồ mạch điện
Hình 1.26: Bộ điều chỉnh PID
b) Đặc tính tần biên logarit
Trang 421.4.1 Hiệu chỉnh nối tiếp (hiệu chỉnh bằng bộ điều chỉnh)
Ta có phương trình viết cho mạch điện ở dạng toán tử Laplace:
Trong đó:
Trang 431.4 HIỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
1.4.1 Hiệu chỉnh nối tiếp (hiệu chỉnh bằng bộ điều chỉnh)
Sau khi biến đổi, ta tìm được hàm số truyền của bộ điều chỉnh vị trí:
Trang 441.4.1 Hiệu chỉnh nối tiếp (hiệu chỉnh bằng bộ điều chỉnh)
Do đó:
Trong đó:
Ta có cấu trúc hệ thống tuỳ động có bộ điều chỉnh vị trí PID:
Trang 451.4 HIỆU CHỈNH TRẠNG THÁI ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÙY ĐỘNG VỊ TRÍ
1.4.2 Hiệu chỉnh song song (phản hồi)
1.4.2.1 Hiệu chỉnh song song bằng phản hồi âm tốc độ
Ta có sơ đồ cấu trúc trạng thái động:
Hình 1.28: Hệ thống động có hiệu chỉnh mắc song song
Trang 461.4.2 Hiệu chỉnh song song (phản hồi)
1.4.2.1 Hiệu chỉnh song song bằng phản hồi âm tốc độ
Ta có sơ đồ cấu trúc trạng thái động:
Trang 472.1 Loại hình cơ bản của hệ điều tốc động cơ không động bộ
2.2 Hệ thống kín điều tốc bằng điều chỉnh điện áp xoay chiều -
hệ thống điều tốc kiểu tiêu hao công suất trượt
Trang 48Các loại hệ thống điều tốc động cơ không đồng bộ:
1 Điều tốc giảm điện áp;
2 Điều tốc sử dụng bộ ly hợp trượt điện từ;
3 Điều tốc điện trở nối tiếp mạch rotor động cơ dây
quấn động cơ không đồng bộ;
4 Điều tốc nối cấp động cơ không đồng bộ rotor dây
quấn;
Trang 492.1 LOẠI HÌNH CƠ BẢN CỦA HỆ ĐIỀU TỐC ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỘNG BỘ
Các hệ điều tốc động cơ không đồng bộ theo góc độ chuyển đổi năng lượng:
1 Hệ thống điều tốc tiêu hao công suất trượt - toàn bộ công suất trượt
chuyển thành nhiệt năng tiêu hao mất.
2 Hệ thống điều tốc kiểu tái sinh - một bộ phận của công suất trượt bị tiêu
hao đi, phần lớn còn lại nhờ có thiết bị chỉnh lưu được trả về mạng điện hoặc chuyển hoá thành dạng cơ năng để dùng vào việc có ích khác.
3 Hệ thống điều tốc công suất trượt không thay đổi - trong hệ thống này
không tránh khỏi tiêu hao công suất trên vòng đồng rotor, nhưng sự tiêu hao công suất trượt hầu như không phụ thuộc vào tốc độ cao hay thấp, vì thế hiệu suất khá cao.
Trang 50HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC KIỂU TIÊU HAO CÔNG SUẤT TRƯỢT
Trang 512.2 HỆ THỐNG KÍN ĐIỀU TỐC BẰNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU -
HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC KIỂU TIÊU HAO CÔNG SUẤT TRƯỢT
Các hệ điều tốc động cơ không đồng bộ theo góc độ chuyển đổi năng lượng:
Hình 2.2: Mạch điện tương đương trạng thái ổn định động cơ điện cảm ứng
Trang 52HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC KIỂU TIÊU HAO CÔNG SUẤT TRƯỢT
2.2.1 Đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ khi thay đổi điện áp
Phương trình đặc tính cơ điện:
Trang 532.2 HỆ THỐNG KÍN ĐIỀU TỐC BẰNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU -
HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC KIỂU TIÊU HAO CÔNG SUẤT TRƯỢT
2.2.1 Đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ khi thay đổi điện áp
′
=
′ + ω +
2
p 1 t
3n UM
=
Trang 54HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC KIỂU TIÊU HAO CÔNG SUẤT TRƯỢT
2.2.1 Đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ khi thay đổi điện áp
Trang 552.2 HỆ THỐNG KÍN ĐIỀU TỐC BẰNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU -
HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC KIỂU TIÊU HAO CÔNG SUẤT TRƯỢT
2.2.2 Hệ thống kín điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi điện áp
và đặc tính tĩnh của hệ
Hình 2.5: Hệ thống kín điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp có phản hồi âm tốc độ
a) sơ đồ nguyên lý; b) đặc tính tĩnh
Trang 56HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC KIỂU TIÊU HAO CÔNG SUẤT TRƯỢT
2.2.2 Hệ thống kín điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi điện áp
và đặc tính tĩnh của hệ
Trang 572.2 HỆ THỐNG KÍN ĐIỀU TỐC BẰNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU -
HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC KIỂU TIÊU HAO CÔNG SUẤT TRƯỢT
2.2.3 Sơ đồ cấu trúc trạng thái động gần đúng
Hình 2 7: Sơ đồ cấu trúc trạng thái động gần đúng của hệ thống điều tốc
động cơ không đồng bộ bằng thay đổi điện áp stator
Trang 58HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC KIỂU TIÊU HAO CÔNG SUẤT TRƯỢT
2.2.3 Sơ đồ cấu trúc trạng thái động gần đúng
Hàm truyền BBĐ:
Hàm truyền phản hồi tốc độ:
Hàm truyền động cơ:
b b
ω
′
Trang 592.2 HỆ THỐNG KÍN ĐIỀU TỐC BẰNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU -
HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC KIỂU TIÊU HAO CÔNG SUẤT TRƯỢT
2.2.3 Sơ đồ cấu trúc trạng thái động gần đúng
Hình 2.8: Sơ đồ cấu trúc trạng thái động tuyến tính hoá gần đúng của động cơ KĐB
Trang 60biến tần – Động cơ không đồng bộ ba pha
3.2 Các bộ biến tần kiểu tĩnh
3.3 Nghịch lưu điều chế độ rộng xung hình sin (spwm)
3.4 Đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ ở chế độ tĩnh khi điều khiển phối hợp tần số và điện áp
3.5 Hệ thống hở điều tốc biến tần điều khiển tỷ số điện áp / tần số không đổi 3.6 Hệ thống kín điều tốc biến tần điều khiển tần số trượt
Trang 61Th¸i Nguyªn, 10/27/15 61
3.1 PHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG
BIẾN TẦN-ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
Giá trị hiệu dụng của sức điện động cảm ứng của mỗi pha stator động cơ không đồng bộ ba pha là:
Ef = 4,44f1N1kN1Φm
Trong đó:
Ef là giá trị hiệu dụng của sức điện động cảm ứng do từ thông ở khe hở
không khí trong mỗi pha stator động cơ không đồng bộ ba pha gây ra,
đơn vị đo là V;
f1: là tần số mạch stator, đơn vị do là Hz;
N1 là số vòng quấn của mỗi cuộn dây mỗi pha stator;
kN1 là hệ số cuộn dây đối với sóng cơ bản;
Φ là từ thông ở khe hở không khí mỗi cực, đơn vị là Wb
Trang 62BIẾN TẦN-ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
3.1.1 Điều tốc thấp hơn tần số cơ bản
Quy luật điều chỉnh:
f 1
Trang 633.1 PHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG
BIẾN TẦN-ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
3.1.2 Điều tốc cao hơn tần số cơ bản
Hình 3.2: Đặc tính điều khiển điều tốc biến tần
động cơ không đồng bộ
Trang 643.2.1 Thiết bị biến tần gián tiếp (thiết bị biến tần xoay chiều -một chiều
-xoay chiều)
Hình 3.3: Thiết bị biến tần gián tiếp
Trang 653.2 CÁC BỘ BIẾN TẦN KIỂU TĨNH
3.2.1 Thiết bị biến tần gián tiếp (thiết bị biến tần xoay chiều -một chiều
-xoay chiều)
Hình 3.4: Bộ biến tần gián tiếp có khâu trung gian một chiều
a) Biến tần dùng chỉnh lưu điều khiển bằng tiristor b) Biến tần dùng chỉnh lưu không điều khiển có thêm bộ biến đổi xung điện áp c) Biến tần dùng chỉnh lưu không điều khiển với nghịch lưu điều chế PWM