1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày nuôi

91 531 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 9,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ƯƠNG, TẦN SUẤT CHO ĂN ĐẾN TỶ LỆ SỐNG VÀ TĂNG TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH HOÀNG GIA KỲ ẢNH HƯỞNG CỦ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ƯƠNG, TẦN SUẤT CHO ĂN ĐẾN TỶ LỆ SỐNG VÀ TĂNG TRƯỞNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HOÀNG GIA KỲ

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ƯƠNG, TẦN SUẤT CHO ĂN ĐẾN TỶ LỆ SỐNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA

CÁ RÔ ĐẦU VUÔNG (Anabas testudineus)

GIAI ĐOẠN TỪ 0 ĐẾN 60 NGÀY NUÔI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Vinh, 10/2012

Trang 2

GIAI ĐOẠN TỪ 0 ĐẾN 60 NGÀY NUÔI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

MÃ SỐ: 60.62.70

VINH - 2012

Trang 3

Lời đầu tiên, tôi xin được trân trọng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn của mình.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn TS.

Trần Ngọc Hùng, người đã định hướng và chỉ dẫn tận tình trong suốt quá

trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Chân thành cảm ơn đến chi cục Nuôi Trồng Thuỷ Sản Hà Tĩnh đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện Đề tài nghiên cứu ứng dụng nuôi khảo nghiệm cá Rô Đầu vuông tại Hà Tĩnh, vì đã cung cấp, hỗ trợ vật tư và kinh phí để cho tôi thực hiện đề tài.

Cảm ơn tới Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của Hội đồng khoa học, thầy, cô và các bạn.

Vinh, tháng 10 năm 2012

Tác giả

Hoàng Gia Kỳ

Trang 4

STT CHỮ VIẾT TẮT DIỄN TẢ NGHĨA

Trang 5

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số đặc điểm điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu tại Hà Tĩnh 3

1.2 Một số đặc điểm sinh học của cá Rô đầu vuông 5

1.2.1 Vị trí phân loại 5

Giới (regnum): Animalia 5

1.2.2 Hình thái và đặc điểm nhận dạng 5

1.2.3 Phân bố 7

1.2.5 Đặc điểm dinh dưỡng (Tính ăn) 8

1.3 Đặc điểm sinh trưởng của đối tượng nghiên cứu 8

* Sinh trưởng của cá 8

1.4 Sản xuất nhân tạo giống cá Rô đầu vuông 9

* Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.5 Quy trình sản xuất giống cá Rô đang được áp dụng cho các cơ sở sản xuất giống theo quy mô công nghiệp 10

(Kiểm tra mẫu cá để định lượng thức ăn cho ăn hàng ngày) 10

1.5.1 Giai đoạn từ cá hương lên cá giống( giai đoạn 0 đến 60 ngày nuôi) 10

1.5.2 Mật độ ương 10

1.5.3 Lọc và phân cỡ cá 11

1.6 Dinh dưỡng của cá hương giống 12

1.7 Bệnh cá và phương pháp phòng trị bệnh tổng hợp 12

Trang 6

khoẻ bình thường của động vật thuỷ sản (hay tổ chức sống) Sự sai khác

có thể là: chức năng hay cấu trúc do vậy bệnh không chỉ là yếu tố lây nhiễm mà còn gồm cả vấn đề về dinh dưỡng và môi trường ảnh hưởng đến năng suất Tác hại của bệnh đối với cá nuôi là: Cá chậm lớn, giảm tỷ

lệ sống, gia tăng hệ số thức ăn, làm cá thay đổi màu sắc, thức ăn, làm cá thay đổi màu sắc, hình dạng, giảm chất lượng thịt cá dẫn đến giảm năng xuất và hiệu quả kinh tế Theo Snieszko (1974), bệnh trên động vật thuỷ sản xảy ra khi kết hợp đồng thời các yếu tố như: mầm bệnh( virus, vi khuẩn, nấm ký sinh trùng), vật nuôi ( tôm, cá) và yếu tố môi trường (nhiệt độ, pH, khí độc…) Trong nuôi thuỷ sản khi đối tượng nuôi bị bệnh thì hiệu quả chữa bệnh thấp, chi phí cao, do đó, nên áp dụng quy tắc

phòng bệnh tổng hợp [14], [15] 12

1.8 Ảnh hưởng của mật độ ương lên tốc độ tăng trưởng 13

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng mật độ có những ảnh hưởng nhất định tới tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá và qua đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất, do vậy, trong mỗi điều kiện ương nuôi cần xác định được mật độ ương cho phù hợp 13

1.9Ảnh hưởng của tần suất cho ăn đến tốc độ tăng trưởng 13

Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, tần suất cho ăn có những ảnh hưởng nhất định tới tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá và qua đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất, do vậy, trong mỗi điều kiện ương nuôi cần xác định tần suất cho ăn cho phù hợp 13

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu 13

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13

Là cá rô đầu vuông (Anabas testudineus) từ 15 ngày tuổi đến 75 ngày tuổi 14

2.1.2 Vật liệu thí nghiệm 14

2.1.3 Thức ăn, bể và các dụng cụ thí nghiệm khác 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 15

Trang 7

+ Thu lượng cá chết: hàng ngày xi phông đáy bể để thu lượng cá chết 16

+ Phương pháp thu mẫu: Mẫu giống cá Rô đầu vuông được thu hoàn toàn ngẫu nhiên từ các bể ương vào thời điểm trước khi cho ăn Số lượng mẫu 30 mẫu/bể Các chỉ tiêu đánh giá mẫu thí nghiệm: 16

2.2.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 16

- Chiều dài thân toàn phần (mm): xác định bằng phương pháp đo trên giấy ô li, kết hợp dùng thước Panmer với độ chính xác 0,1mm 17

- Khối lượng cá (g): được xác định bằng phương pháp cân trên cân cơ do Hàn Quốc sản xuất với độ chính xác 0,1g 17

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 17

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

3.1 Một số yếu tố môi trường nước trong ương cá Rô đầu vuông giai đoạn thí nghiệm .18

3.1.1 Diễn biến nhiệt độ nước giai đoạn triển khai thực nghiệm 18

Bảng 3.1 Kết quả theo dõi yếu tố nhiệt độ nước trong thí nghiệm 18

3.1.3 Diễn biến pH nước trong quá trình thực nghiệm 20

3.2 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông giai đoạn 0 đến 60 ngày nuôi 21

3.2.1 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống của cá Rô đầu vuông giai đoạn 0 đến 30 ngày nuôi 21

3.2.2 Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống của giống cá Rô đầu vuông giai đoạn 30 đến 60 ngày nuôi 22

3.2.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương đến tăng trưởng của giống cá Rô đầu vuông giai đoạn 0 đến 30 ngày nuôi 23

3.2.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến tăng trưởng chiều dài của cá Rô đầu vuông giai đoạn 30 đến 60 ngày nuôi 24

3.2.5 Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ ương đến tăng trưởng khối lượng cá Rô đầu vuông giai đoạn 30 đến 60 ngày nuôi 25

Trang 8

của cá Rô đầu vuông giai đoạn 0 đến 60 ngày nuôi 27 3.3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống của cá Rô đầu

vuông giai đoạn 0 đến 30 ngày nuôi 27 3.3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống của cá Rô đầu

vuông giai đoạn 30 đến 60 ngày nuôi 29 3.3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tần suất cho ăn đến tăng trưởng của cá Rô

đầu vuông 30 3.3.3.2 Tăng trưởng về khối lượng của cá Rô đầu vuông ương giai đoạn 30 đến 60

ngày nuôi 33 Qua đồ thị ở hình 3.16 cho thấy tăng trưởng tương đối ở 41 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41 Kết luận 41

- Thức ăn cho cá Rô đầu vuông là các loại thức ăn có hàm lượng protêin

cao(30%-35%N).Trong thí nghiệm tôi dùng thức ăn CP.9950s cho giai đoạn từ

1-30 ngày nuôi.Giai đoạn 31-60 cho ăn loại CP9950 có kích thước hạt lớn hơn 42

- Trong ương nuôi ta nên áp dụng mật độ 200con/lít cho giai đoạn 1-30 ngày

ương(15-45 ngày tuổi) 42

- Cần chú ý về ảnh hưởng của tần suất cho ăn trong quá trình nuôi đến tỷ lệ sống và

tăng trưởng của cá Rô đầu vuông đạt kết quả tốt hơn Nên sử dụng tần suất cho ăn ngày 4 lần sẽ mang lại hiệu quả ương nuôi tốt nhất 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

PHỤ LỤC

Trang 9

Hình 1.1 Cá Rô đầu vuông 5

7 Hình 1.2 Phân bố của cá Rô theo vùng địa lý 7

Hình 1.3 Sơ đồ di cư sinh sản của cá Rô 8

Hình 1.4 Chế độ quản lý thức ăn và môi trường trong ương cá Rô đầu vuông 10

Bảng 1.2 Mật độ ương và tỷ lệ sống của cá giống ở trong bể qua các giai đoạn khác nhau 10

14 Hình 2.2 Sơ đồ xử lý nước trước khi đưa nước vào bể ương 14

Hình 3.2 Biến động nhiệt độ nước trong giai đoạn triển khai thực nghiệm 19

Bảng 3.2 Kết quả theo dõi hàm lượng oxy hoà tan trong thí nghiệm 19

Hình 3.2 Biến động oxy hoà tan trong quá trình thí nghiệm 20

Hình 3.3 Diễn biến pH nước trong quá trình thí nghiệm 21

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống giai đoạn 0 đến 30 ngày nuôi ( TB ± SD,%) 22

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống cá giai đoạn 30 đến 60 ngày nuôi 23

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tăng trưởng chiều dài của cá Rô đầu vuông giai đoạn từ 5 đến 30 ngày nuôi 24

Đơn vị tính: mm 24

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tăng trưởng chiều dài của cá Rô đầu vuông giai đoạn từ 30 đến 60 ngày nuôi 25

Đơn vị tính: mm 25

Trang 10

Hình 3.6 Tỷ lệ sống của cá Rô đầu vuông ở các công thức tần suất cho ăn giai đoạn 5

đến 30 ngày 28 Qua đồ thị biểu hiện cho thấy TSCA I đạt tỷ lệ sống cao và không biến động nhiều

trong thời gian từ 5 – 30 ngày nuôi 28 Bảng 3.10 Ảnh hưởng của tần suất cho ăn khác nhau lên tỷ lệ sống của cá Rô đầu

vuông trong giai đoạn 30 đến 60 ngày nuôi 29 Đơn vị tính: % 29 Hình 3.7 Tỷ lệ sống của cá Rô đầu vuông thí nghiệm từ 30 đến 60 ngày 30 Bảng 3.11 Ảnh hưởng của TSCA lên tốc độ tăng trưởng chiều dài của cá Rô đầu

vuông giai đoạn từ 5 đến 30 ngày nuôi 30

chiều dài của cá Rô đầu vuông giai đoạn từ 5 đến 30 ngày nuôi 31 Đơn vị tính: mm/ngày 31 11-15 32

chiều dài của cá Rô đầu vuông từ 5 đến 30 ngày nuôi 32

Trang 11

Số liệu trong cùng một hàng có ký hiệu chữ mũ khác nhau thể hiện mức sai khác có ý

nghĩa thống kê với P<0,05 33 Qua bảng trên cho thấy tần xuất cho ăn khác nhau ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của cá rô

đầu vuông ở giai đoạn từ 5 – 30 ngày nuôi sử dụng TSCA I (4 lần/ngày) đạt tỷ lệ sông cao hơn TSCA II (3 lần/ngày) và TSCA III(2 lần/ngày)33 Hình 3.10 tốc độ tăng trưởng tương đối của cá Rô đầu vuông giai đoạn 5 đến 30 ngày

nuôi 33 Bảng 3.14 Ảnh hưởng của tần suất cho ăn khác nhau lên tăng trưởng khối lượng của

cá Rô đầu vuông giai đoạn 30 đến 60 ngày nuôi 33 Đơn vị tính: g 33

Số liệu trong cùng một hàng có ký hiệu chữ mũ khác nhau thể hiện mức sai khác có ý

nghĩa thống kê với P < 0,05 36

Trang 12

ngày nuôi 36

Đơn vị tính: mm 37

35 37 40 37 45 37 50 37 55 38 Hình 3.14 Tăng trưởng chiều dài trung bình cá Rô đầu vuông giai đoạn 30 đến 60 ngày 38

Đơn vị tính: mm/ngày 38

36 - 40 38 41 - 45 39 46 - 50 39 51 - 55 39 56 - 60 39 Hình 3.15 Tăng trưởng tuyệt đối chiều dài giai đoạn 30 đến 60 ngày 39

Qua đồ thị ở hình 3.15 thể hiện tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều dài của cá Rô đầu vuông giai đoạn 30 đến 60 ngày có sự sai khác giữa TSCA III và TSCA III.Ở TSCA III có tốc độ tăng trưởng lớn hơn 39

Bảng 3.19 Tốc độ tăng trưởng tương đối chiều dài của cá 30 đến 60 ngày 39

Đơn vị tính: mm 39

Hình 3.16 Tăng trưởng tương đối chiều dài của cá 30 đến 60 ngày nuôi 41

Hình 1 Kiểm tra mẫu cá để định lượng thức ăn hàng ngày 46

Trang 13

1 Tính cấp thiết của đề tài

mang lại giá trị kinh tế quan trọng cho các hộ nuôi trồng thuỷ sản(NTTS) ở vùngđồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) trong mấy năm gần đây Là đối tượng cánước ngọt được nuôi thương phẩm ở các vùng nước như: ao hồ kênh rạch cũngnhư nuôi lồng trên sông và là đối tượng nuôi hấp dẫn cho các cơ sở nuôi thuỷ sảncũng như các hộ dân ở quy mô nhỏ hay quy mô công nghiệp, có thể nuôi ghép vớimột số loài cá khác như: cá Mè, cá Chép, cá Trắm… Đây là đối tượng dễ nuôi bởichúng có thể sống được trong các môi trường khắc nghiệt ở ao hồ nước ngọt, ao tùnước đọng, kênh rạch Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây khi người dân đưa vàonuôi thương phẩm ồ ạt thường gặp khó khăn về vấn đề con giống [11] Tại vùng(ĐBSCL) từ năm 2008 các hộ dân đã bắt đầu nuôi thử nghiệm Sau đó tốc độ pháttriển nuôi đối tượng này rất nhanh.Trong khi đó nhu cầu về con giống để nuôithương phẩm rất lớn nên một số Trung tâm khuyến ngư phải nghiên cứu sinh sảncon giống và hoàn thiện quy trình kỹ thuật để đưa vào chương trình phổ biến chonông dân Sự phát triển nhanh ở các tỉnh phía Nam như: Tiền Giang , Đồng tháp,

TP Hồ Chí Minh, An Giang… cho đến các tỉnh phía Bắc như: Thanh Hóa, HảiPhòng, Thái Bình đã làm cho nhu cầu con giống ngày càng tăng

Năm 2012, Sở NN&PTNT Hà Tĩnh đã phê duyệt cho Trung tâm giống

thuỷ sản Hà Tĩnh thực hiện đề tài: “Ứng dụng công nghệ, xây dựng mô

hình nuôi khảo nghiệm cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) tại Hà Tĩnh”.

Sau khi triển khai thực hiện nhóm đề tài đã sản xuất được 1,4 tấn cá và hoànthành các mục tiêu và nội dung đề ra Để triển khai nhân rộng mô hình, từnăm 2013 - 2014,Trung tâm giống thuỷ sản Hà Tĩnh tiếp tục thực hiện dự án:

“Xây dựng mô hình sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm giống cá Rô

đầu vuông (Anabas testudineus) trong điều kiện tại Hà Tĩnh” thuộc chương

trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi đến năm 2015 Tuy

Trang 14

nhiên, trong quá trình ứng dụng công nghệ vào sản xuất thực tiễn thường gặpnhững khó khăn trong giai đoạn ương nuôi từ giai đoạn 0 đến 60 ngày nuôi.Giai đoạn 0 đến 30 ngày nuôi, cá còn nhỏ nên tỷ lệ hao hụt lớn Giai đoạn cá

30 đến 60 ngày nuôi cá đã lớn, nên dễ nuôi hơn và dễ theo dõi Khi ương

nhau nên ảnh hưởng đến tỉ lệ sống và tăng trưởng của cá

Xuất phất từ những nhu cầu bức thiết trên cần đưa ra một số giải pháp đểnâng cao tỷ lệ sống cho công tác ương nuôi, nuôi thương phẩm và được sự hỗ

trợ kinh phí từ đề tài: “Xây dựng mô hình sinh sản nhân tạo và nuôi

thương phẩm giống cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) trong điều kiện tại Hà Tĩnh”.

Đề tài nghiên cứu: “Ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến

tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn 0 đến 60 ngày nuôi” được thực hiện nhằm giải quyết một số vướng mắc

trong công tác sản xuất giống đối tượng này

2 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và

tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn 0 đến 60 ngày

nuôi

3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ nuôi, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống của

cá Rô từ giai đoạn 0 đến 60 ngày nuôi

- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ ương nuôi, tần suất cho ăn đến tăngtrưởng của cá Rô đầu vuông từ giai đoạn cá 0 đến 60 ngày nuôi

Trang 15

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số đặc điểm điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu tại Hà Tĩnh.

* Vị trí địa lý

Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió Đông Bắc thịnh hành làm nhiệt độgiảm thấp Từ tháng 4 đến tháng 10 có gió Tây Nam thịnh hành, nhiệt độtrung bình cao hơn nhưng cũng là thời kỳ chiếm tới 80% lượng mưa cả năm

và thấp với ruộng, địa hình không bằng phẳng

+ Vùng đồng bằng – ven biển: chạy dọc giữa đường quốc lộ 15 và 1A,theo chân núi Trà Sơn và ven biển Địa hình vùng này tương đối bằng phẳngdân cư đông đúc Do có nhiều của sông cửa lạch tạo nên những bãi triều rộnglớn có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn, ngọt Vùng cóthế mạnh về tiềm năng tốt nhất cho phát triển thủy sản tạo sản phẩm xuấtkhẩu có giá trị cao

* Khí tượng

Hà Tĩnh nằm trong khu vực Bắc Trung Bộ, mang đặc trưng của khí hậunhiệt đới gió mùa, tương đối khắc nghiệt Nhiệt độ cao tập trung vào cáctháng V – VIII, đặc biệt doảnh hưởng của dãy núi Trường Sơn ở phía Tâychạy dọc theo chiều dài tỉnh Do đó, trong thời gian từ tháng V đến tháng VII

có gió Nam Lào rất khắc nghiệt, thời gian này lượng mưa thấp, tổng lượng

Trang 16

bốc hơi cao và độ ẩm thấp ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động sản xuất,đặc biệt là Nông – Lâm – Ngư nghiệp Mặc dầu, trên toàn tỉnh có trên 266 hồchứa nhưng vào mùa khô nhiều hồ thường bị khô hạn, thiếu nước cho sinhhoạt và sản xuất

là gió Nam, Tây Nam và Đông Nam Đặc biệt một số vùng trong Tỉnh còn

ẩm thấp dưới 55%) làm cho lượng nước bốc hơi nhanh, mức nước trong các

ao hồ giảm rất nhanh, nhiệt độ nước tăng cao hơn nhiệt độ không khí rấtnhiều Những nét đặc trưng về nhiệt độ có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển củacác loài thủy sản nuôi

+ Mùa lạnh: Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình

và Tây Bắc và thường có mưa nhiều, giá rét nên ảnh hưởng rất lớn đến sinhtrưởng, phát triển của các giống loài nuôi thủy sản trong ao hồ

Kết quả thu thập trong quá trình nghiên cứu sản xuất đối tượng cá Rôtại Hà Tĩnh cho thấy: Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau nhiệt độ nước trung

mẹ Theo Tài liệu kỹ thuật hướng dẫn nuôi trồng thủy sản-Sở Thủy Sản [13]

Trang 17

1.2 Một số đặc điểm sinh học của cá Rô đầu vuông

Loài(Species): Anabas sp

Tên tiếng Việt: Cá rô đầu vuông

Hình 1.1 Cá Rô đầu vuông

1.2.2 Hình thái và đặc điểm nhận dạng

Đây là loài cá rô đồng, tuy nhiên do đột biến mà cá có tốc độ lớn nhanh

và to hơn nhiều so với cá rô đồng, cá rô đầu vuông được ông Nguyễn Văn

Trang 18

Khải, thuộc ấp 5, xã Vĩnh Thuận Tây, huyện Vị Thuỷ phát hiện đầu tiên năm

2008 với số lượng khoảng 70 con lẫn trong ao nuôi cá rô đồng Khi thu hoạch

ao cá, ông Khải thấy có một số con cá rô có hình dáng lạ so với cá rô thường,với vóc dáng to lớn nên giữ lại nuôi tiếp Lúc nhỏ hình dáng cá rô đầu vuônggiống như cá rô đồng bình thường nhưng khi cá có

kích thước lớn, đầu cá có hình hơi vuông, môi trề, bụng sệ, đuôi dài, vây dưới

lớn nhanh, hệ số tiêu thụ thức ăn thấp, theo kinh nghiệm của các hộ nuôi thìchỉ tốn 1,4 kg thức ăn cho 1 kg cá, trong khi đó nuôi cá rô đồng bình thườngtốn đến 2 kg thức ăn

Đặc điểm khác giữa cá rô đầu vuông và cá rô đồng bình thường là cá đực

và cá cái có tốc độ tăng trưởng tương đương (cá rô đồng cái thường tăngtrưởng nhanh gấp đôi cá rô đồng đực)

Cá rô có màu xanh từ xám đến nhạt, phần bụng có màu sáng hơn phầnlưng, với một chấm màu thẫm ở đuôi và chấm khác ở sau mang Các gờcủa vảy và vây có màu sáng Nắp mang cá có hình răng cưa Chúng có một cơquan hô hấp đặc biệt dưới mang là mang phụ, cho phép chúng có thể hấp thụđược ôxy trong không khí Chúng có răng chắc, sắc, xếp thành dãy trên haihàm, trên hai hàm còn có răng nhỏ nhọn: hàm răng ở giữa to hơn hai bên vàrăng có trên xương lá mía [1], [2]

Màu sắc: Ở giai đoạn còn nhỏ khi biến thái chưa hoàn chỉnh cá cómàu đỏ, đến giai đoạn cá giống có màu nâu Ôliu phía trên, có màu xám ởcác bên và bụng có màu nâu vàng trong môi trường nước ngọt Giai đoạntrưởng thành cá có màu vàng nhạt ở phần trên và màu bạc ở phần dưới,màu sắc cá còn phụ thuộc vào chất lượng môi trường sống

Trang 19

1.2.3 Phân bố

+ Phân bố theo vùng địa lý:

Hình 1.2 Phân bố của cá Rô theo vùng địa lý

Cá rô Đầu vuông phân bố ở Miền tây Nam Bộ(Việt Nam) nói riêng,cá rô đồng nói chung được phân bố chủ yếu ở vùng Đông Nam Á và Đông Bắc Ấn

Ở Việt Nam cá phân bố khắp các sông suối ao hồ đầm lầy, lạch, tậptrung nhiều ở các tỉnh Miền Tây Nam Bộ và một số tỉnh Đồng Bằng Bắc Bộ[1]

Trang 20

+ Phân bố theo vùng sinh thái:

Hình 1.3 Sơ đồ di cư sinh sản của cá Rô

1.2.5 Đặc điểm dinh dưỡng (Tính ăn)

Mặc dù cá trưởng thành được xem là loài cá ăn tạp, phân tích dạ dày cáthu được từ tự nhiên thì thấy khoảng 20% thức ăn là phiêu sinh vật, chủ yếu lànhóm khuê tảo và thực vật phù du, phần còn lại là động vật nhỏ như cá con,tép, cào cào châu chấu Đối với cá đạt chiều dài trên 10cm trong dạ dàychứa đến 70% là mồi động vật, chủ yếu là giáp xác và cào cào,châu chấu và

nó được xem là bạn của nhà nông[2]

1.3 Đặc điểm sinh trưởng của đối tượng nghiên cứu

* Sinh trưởng của cá

Tốc độ sinh trưởng của cá có dạng đường cong sigma Cá tăng trưởngchậm ở giai đoạn đầu, khi đạt 2 đến 3 gam tốc độ tăng trưởng nhanh hơn(Bảng 1.1)

Trang 21

Bảng 1.1 Tăng trưởng trung bình của cá trong thí nghiệm

1.4 Sản xuất nhân tạo giống cá Rô đầu vuông

* Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Nghề nuôi cá Rô thương phẩm ở Việt Nam đã có từ lâu nhưng đối với cá

rô đầu vuông thì mới được phát hiện ở huyện Vị Thuỷ - Hậu Giang vào năm

2008, con giống được đưa vào nuôi thương phẩm chủ yếu khai thác từ tựnhiên hoặc sinh sản nhân tạo Vì vậy, sản lượng hàng năm đạt thấp, chỉ tiêudùng nội địa Từ năm 2009, Viện Nghiên cứu NTTS II và Đại học Cần Thơ

đã tiến hành nghiên cứu sinh sản đối tượng này bằng việc thu thập đàn cá bố

mẹ lấy từ các hộ nuôi lưu lại Thành công đạt được chỉ trong quy mô nghiêncứu và chưa đáp ứng nhu cầu thương mại Trước nhu cầu về con giống, năm

các tỉnh Miền Tây Nam Bộ và Bắc Bộ [3]

Đến năm 2010, quy trình sản xuất nhân tạo giống cá Rô đã được Việnnghiên cứu NTTS II Thực hiện quy trình kỹ thuật từ khâu nuôi vỗ cá bố mẹ,kích thích sinh sản, ương nuôi cá bột, cá hương, giống và nuôi thương phẩm.Quy trình này được chuyển giao cho các tỉnh, các công ty sản xuất giốngthuỷ sản tư nhân và trở thành đối tượng có giá trị kinh tế theo quy mô thươngmại

Trang 22

1.5 Quy trình sản xuất giống cá Rô đang được áp dụng cho các cơ sở sản xuất giống theo quy mô công nghiệp

Hình 1.4 Chế độ quản lý thức ăn và môi trường trong ương cá Rô đầu vuông

(Kiểm tra mẫu cá để định lượng thức ăn cho ăn hàng ngày)

1.5.1 Giai đoạn từ cá hương lên cá giống( giai đoạn 0 đến 60 ngày nuôi) 1.5.2 Mật độ ương

nuôi (Bảng) Trong 1 đến 2 tuần nuôi mật độ ương có thể 60 đến 100cá thể/lít,

thể/lít ở tuần thứ 4 Sau đó mật độ ương có thể giảm xuống từ 1đến 10 con/lítthích hợp với thời gian ương [18]

Bảng 1.2 Mật độ ương và tỷ lệ sống của cá giống ở trong bể qua các giai đoạn

khác nhau

Trang 23

(ngày nuôi) (cm) (con/m3) (%)

giống từ 1 cm đến 10 cm chiều dài toàn thân trong mương nổi SMART ở mật

độ 3 con/lít Sau 15 ngày ương cá đạt khối lượng trung bình 2,4 ± 0,1g/con;chiều dài toàn thân trung bình 5,1 ± 0,05 cm/con, tỷ lệ sống đạt 81,9 ± 0,97

%

vuông giống 30 ngày tuổi, có chiều dài từ 15 đến 22 mm (17,8 ± 2,0 mm),khối lượng từ 0,04 đến 0,18 g (0,08 ± 0,03 g), mức độ phân đàn (CV) vềchiều dài là 11,4%, mật độ cá thả là 10 con/lít

Theo nghiên cứu của tác giả Dương Nhật Long[9] Không có sự khácnhau về sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá Rô đầu vuông ương ở các mật độ 20con/lít, 50 con/lít và 100 con/lít nếu lượng thức ăn cho ăn tăng tỉ lệ thuận theomật độ và có thể ương cá Rô đầu Vuông ở mật độ cao (100đến 200 con/lít)với việc tăng lượng thức ăn, áp dụng kỹ thuật phối trộn thức ăn công nghiệpvới Vitamin-khoáng, sử dụng chế phẩm vi sinh trong môi trường nuôi

1.5.3 Lọc và phân cỡ cá

chăm sóc hợp lý cần tiến hành lọc phân cỡ cá, công việc này được tiến hành

nhau Ta tiến hành lọc cá, phân cỡ để bể sung thức ăn hợp lý, nâng cao tỷ lệsống Dùng các rổ lọc bằng nhựa hoặc Inox có kích cỡ mắt lưới khác nhau

Trang 24

thích ứng với từng cỡ cá Ở giai đoạn cá trên 45 ngày tuổi định kỳ từ 5 đến 7ngày phân cỡ, lọc cá một lần [18]

1.6 Dinh dưỡng của cá hương giống

Dinh dưỡng được xem là yếu tố quan trọng quyết định tốc độ tăngtrưởng và tỷ lệ sống của cá Rô đầu vuông Thức ăn chủ yếu cho cá giai đoạn

cá hương là thức ăn tổng hợp (CP) Tuy nhiên, để cá tăng trưởng và đủ dinhdưỡng để vượt qua các giai đoạn phát triển thì các acid béo không no nhưARA, EPA, DHA là không thể thiếu Thiếu EPA có thể gây những rối loạnnhư: Thối loét vẩy, vây, tăng tỷ lệ tử vong, viêm cơ tim, giảm sinh trưởng và

thuận với hàm lượng DHA có trong Artemia (P<0.05),làm giàu bằng tảo đơnbào có chiều dài và tỷ lệ sống thấp hơn so với các sản phẩm làm giàu côngnghiệp

Theo Takeuchi et al.(1978), sinh trưởng của cá hồi vân không bị ảnhhưởng khi Protein khẩu phần giảm từ 48% xuống 35% nếu Lipid tăng từ 15%lên 20%

1.7 Bệnh cá và phương pháp phòng trị bệnh tổng hợp

thái sức khoẻ bình thường của động vật thuỷ sản (hay tổ chức sống) Sự sai khác có thể là: chức năng hay cấu trúc do vậy bệnh không chỉ là yếu tố lây nhiễm mà còn gồm cả vấn đề về dinh dưỡng và môi trường ảnh hưởng đến năng suất Tác hại của bệnh đối với cá nuôi là: Cá chậm lớn, giảm tỷ

lệ sống, gia tăng hệ số thức ăn, làm cá thay đổi màu sắc, thức ăn, làm cá thay

đổi màu sắc, hình dạng, giảm chất lượng thịt cá dẫn đến giảm năng xuất vàhiệu quả kinh tế Theo Snieszko (1974), bệnh trên động vật thuỷ sản xảy ra khikết hợp đồng thời các yếu tố như: mầm bệnh( virus, vi khuẩn, nấm ký sinhtrùng), vật nuôi ( tôm, cá) và yếu tố môi trường (nhiệt độ, pH, khí độc…).Trong nuôi thuỷ sản khi đối tượng nuôi bị bệnh thì hiệu quả chữa bệnh thấp,chi phí cao, do đó, nên áp dụng quy tắc phòng bệnh tổng hợp [14], [15]

Trang 25

1.8 Ảnh hưởng của mật độ ương lên tốc độ tăng trưởng.

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng mật độ có những ảnh hưởng nhất định

tới tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá và qua đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất,

do vậy, trong mỗi điều kiện ương nuôi cần xác định được mật độ ương cho phùhợp

1.9 Ảnh hưởng của tần suất cho ăn đến tốc độ tăng trưởng.

Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, tần suất cho ăn có những ảnh hưởngnhất định tới tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá và qua đó ảnh hưởng tới hiệu quảsản xuất, do vậy, trong mỗi điều kiện ương nuôi cần xác định tần suất cho ăncho phù hợp

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 26

Là cá rô đầu vuông (Anabas testudineus) từ 15 ngày tuổi đến 75 ngày

tuổi

2.1.2 Vật liệu thí nghiệm

Cá Rô đầu vuông 15 ngày tuổi được thí nghiệm giai đoạn từ 0 đến 60ngày nuôi được nuôi thí nghiệm tại Trại thực nghiệm và sản xuất cá giống ĐứcLong

2.1.3 Thức ăn, bể và các dụng cụ thí nghiệm khác

Thức ăn thí nghiệm:

- Nguồn nước đưa vào thí nghiệm được thể hiện theo sơ đồ dưới đây: Nguồn nước bơm từ ao chứa

Hình 2.2 Sơ đồ xử lý nước trước khi đưa nước vào bể ương

Bể thí nghiệm:

+ Thùng xốp (40x50x40cm) cho thí nghiệm giai đoạn cá 0 đến 30 ngày nuôi

Bể ương

Ao chứa

Bể lọc

Bể chứa

Trang 27

- Các dụng cụ khác: Cân, thước, máy đo môi trường, máy bơm nước,

máy sục khí và các vật dụng thí nghiệm cần thiết khác

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm 1: xác định ảnh hưởng cúa mật độ ương đến tỉ lệ sống và tăng

trưởng của cá Rô đầu vuông giai đoạn 0-30 ngày nuôi(15-45 ngày tuổi)

Thí nghiệm được bố trí với 3 công thức mật độ lần lượt là: công thức 1 (MĐI): 100 con/lít; công thức 2 (MĐII): 150 con/lít; công thức 3 (MĐIII): 200 con/lít, mỗi công thức lặp lại 3 lần, bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn

Thí nghiệm 2: xác định ảnh hưởng cúa mật độ ương đến tỉ lệ sống và tăng

trưởng của cá Rô đầu vuông giai đoạn 30-60 ngày nuôi

Thí nghiệm được bố trí với 3 công thức mật độ lần lượt là: công thức 1 (MĐI): 20 con/lít; công thức 2 (MĐII): 30 con/lít; công thức 3 (MĐIII): 40 con/lít, mỗi công thức lặp lại 3 lần, bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn

Thí nghiệm 3: xác định ảnh hưởng của tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống

và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông giai đoạn 0-30 ngày nuôi

Thí nghiệm được bố trí với 3 công thức mật độ lần lượt là: công thức 1(TSI): Cho ăn thức ăn công nghiệp CP.9950s 4 lần/ngày; công thức 2 (TSII):Cho ăn thức ăn công nghiệp CP.9950s 3 lần/ngày; công thức 3 (TSIII): Cho ănthức ăn công nghiệp CP.9950s 2 lần/ngày, mỗi công thức lặp lại 3 lần, bố trítheo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn

Thí nghiệm 4: xác định ảnh hưởng của tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống

và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông giai đoạn 30- 60 ngày nuôi

Thí nghiệm được bố trí với 3 công thức mật độ lần lượt là: công thức 1(TSI): Cho ăn thức ăn công nghiệp CP.9950 4 lần/ngày; công thức 2 (TSII):Cho ăn thức ăn công nghiệp CP.9950 3 lần/ngày; công thức 3 (TSIII): Cho ănthức ăn công nghiệp CP.9950 2 lần/ngày, mỗi công thức lặp lại 3 lần, bố trítheo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn

Trang 28

Quản lý chăm sóc cá thí nghiệm:

Quản lý môi trường bể ương:

- Nguồn nước đưa vào thí nghiệm được bơm từ bể chứa, qua hệ thống lọcthô, lọc qua tầng lọc ngược, lọc tinh trước khi cấp vào bể thí nghiệm

- Thay nước: Lượng nước thay tuỳ vào tuổi cá Giai đoạn 10 đến 20 ngàytuổi thay nước 5 ngày 1 lần, mỗi lần thay 10 đến 15% lượng nước; 20 đến 40ngày tuổi thay 5 ngày 1 lần, mỗi lần thay 20 đến 30%; 40 đến 60 ngày tuổi thay

5 ngày một lần, mỗi lần 40 đến 50% Trước khi thay nước tiến hành xi phongloại bỏ các phân, tạp chất ra ngoài Thời gian thay nước vào 6 vào 8 giờ sángtrước khi cho ăn

Quản lý thức ăn:

Trong thí nghiệm thức ăn cho cá ăn được quản lý cho ăn bằng phươngpháp cân, đo mẫu cá 5 ngày/lần, xác định cỡ cá, khối lượng cá từ đó xác địnhlượng thức ăn cho ăn như bảng dưới đây

2.2.2 Phương pháp thu mẫu

+ Thu lượng cá chết: hàng ngày xi phông đáy bể để thu lượng cá chết.+ Phương pháp thu mẫu: Mẫu giống cá Rô đầu vuông được thu hoàn toànngẫu nhiên từ các bể ương vào thời điểm trước khi cho ăn Số lượng mẫu 30mẫu/bể Các chỉ tiêu đánh giá mẫu thí nghiệm:

2.2.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu

Xác định các chỉ tiêu môi trường cần kiểm soát

+ Nhiệt độ: Xác định nhiệt độ theo TCVN 4557-1998 Dùng nhiệt kếthuỷ ngân, chia vạch 0,2 Đo 2 lần/ngày vào lúc 6 giờ sáng và 14 giờ chiều.+ pH: Xác định độ pH theo TCVN 6492-1999 Dùng máy đo pH củaHanna: Đo pH 2 lần/ngày vào lúc 6 giờ sáng và 14 giờ chiều

Trang 29

+ Hàm lượng oxy hoà tan(DO): Xác định nồng độ oxi hòa tan theoTCVN 7324-1999 Dùng máy đo đa chức năng hiệu Walk LAB cầm tay, độphân giải 0.1 ± 0.4mg/l do Hàn Quốc sản xuất Theo dõi 2 lần/ngày vào lúc 6giờ sáng và 14 giờ chiều.

Xác định các chỉ tiêu về tỷ lệ sống

Tỷ lệ sống của cá thí nghiệm được xác định theo công thức:

SR(%) = n/N*100Trong đó: n là tổng số cá thu được sau thí nghiệm + số cá làm mẫu

N là tổng số cá đưa vào thí nghiệm

Xác định các chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng

- Chiều dài thân toàn phần (mm): xác định bằng phương pháp đo trên giấy

ô li, kết hợp dùng thước Panmer với độ chính xác 0,1mm

- Khối lượng cá (g): được xác định bằng phương pháp cân trên cân cơ doHàn Quốc sản xuất với độ chính xác 0,1g

Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (Absolute weight rate)AWR:

AWR (g/ngày) = (Wf – Wi)/( t2 - t1)Tốc độ tăng trưởng tương đối (Relative growth rate) RGR:

Trong đó: Ln: là Loganepe

Wf: Khối lượng cá sau thí nghiệm

Wi: Khối lượng cá trước thí nghiệm

t2: Thời gian kết thúc (ngày)

t1: Thời gian bắt đầu (ngày)

Trang 30

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 20/04/2012đến 20/6/2012

- Địa điểm nghiên cứu: Trại sản xuất giống thuỷ sản Đức Long - Trungtâm giống thuỷ sản Hà Tĩnh

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Một số yếu tố môi trường nước trong ương cá Rô đầu vuông giai đoạn thí nghiệm.

3.1.1 Diễn biến nhiệt độ nước giai đoạn triển khai thực nghiệm

Bảng 3.1 Kết quả theo dõi yếu tố nhiệt độ nước trong thí nghiệm

Trang 31

27,8 ± 0,8), biến động của nhiệt độ trong ngày là không lớn và hoàn toàn phùhợp với sự phát triển của cá Rô đầu vuông Nhiệt độ nước thích hợp cho cá Rôsinh trưởng từ 27 ÷ 30°C.

3.1.2 Diễn biến hàm lượn oxy hoà tan của nước

Bảng 3.2 Kết quả theo dõi hàm lượng oxy hoà tan trong thí nghiệm

Trang 32

Hình 3.2 Biến động oxy hoà tan trong quá trình thí nghiệm

Kết quả theo dõi hàm lượng oxy hoà tan trong thời gian thí nghiệm trungbình giữa buổi sáng và buổi chiều trong khoảng 5,1 đến 5,4 mg/l (Bảng 3.2).Hàm lượng oxy hòa tan hoàn toàn phù hợp sinh trưởng và phát triển bìnhthường của cá Theo Nguyễn Quang Huy [15] Hàm lượng oxy hoà tan trong

ấp, ương cá là DO > 5.0 mg/lít

3.1.3 Diễn biến pH nước trong quá trình thực nghiệm

Trong thời gian thí nghiệm, độ pH nước trong bể ương giao động trongkhoảng 7,4 -8,3 Giá trị pH ít biến động so với khi ương ngoài môi trường aonuôi Theo Nguyễn Tuấn Tính và ctv [11], khi ương cá Rô đầu vuông trong

ao đất pH trung bình của các nghiệm thức dao động từ 8,6 đến 8,8 vào buổisáng và 8,7 đến 8,9 vào buổi chiều Tuy nhiên, sự biến động này vẫn nằm

Trang 33

trong khoảng thích hợp cho sự sinh trưởng của cá Rô đầu vuông, theo Boyd(1998) thì pH thích hợp trong ao nuôi cá từ 6,5 đến 9,0 và ở ao nước ngọtthường ở mức 8,0 đến 9,0.

Bảng 3.3 Kết quả theo dõi yếu tố pH trong thí nghiệm

Hình 3.3 Diễn biến pH nước trong quá trình thí nghiệm

3.2 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông giai đoạn 0 đến 60 ngày nuôi

3.2.1 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống của cá Rô đầu vuông giai đoạn 0 đến 30 ngày nuôi

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống cá giaiđoạn 0 đến 30 ngày nuôi được bố trí ở 3 mật độ ương khác nhau bao gồm:

Trang 34

MĐ I: 100 cá thể/lít; MĐ II: 150 cá thể/lít và MĐ III 200 cá thể/lít Kếtquả thu theo dõi được ở bảng 3.4

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống giai đoạn 0 đến 30 ngày

Số liệu trong cùng một hàng có ký hiệu chữ mũ khác nhau thể hiện mức sai khác có

ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Kết quả nghiên cứu cho thấy, sau 30 ngày ương ở các mật độ khác

số liệu trên thể hiện mức sai khác không có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Kếtquả trên có thể khuyến nghị: Ở giai đoạn ấu trùng 0 đến 30 ngày tuổi nênương ở mật độ 100 đến 200 con/lít là phù hợp không ảnh hưởng đến tỷ lệsống

3.2.2 Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống của giống cá Rô đầu vuông giai đoạn 30 đến 60 ngày nuôi

Giai đoạn cá ương từ 30 đến 60 ngày nuôi, với các mật độ khácnhau: MĐ I: 20con/lít, M Đ II: 30 con/lít và M Đ III: 40 con/lít Tại thờiđiểm 60 ngày nuôi, cho kết quả thu được theo bảng dưới đây

Trang 35

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống cá

giai đoạn 30 đến 60 ngày nuôi

có sự sai khác là do cá Rô đầu vuông cắn lẫn nhau, nên khi ương với mật độcao hơn thì tần suất cắn lẫn nhau càng lớn dẫn đến tỷ lệ sống giảm dần Do

đó mật độ ương có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ sống của cá rô trong quá trìnhương Mật độ càng cao thì tỷ lệ sống càng thấp.Nó được thể hiện sự sai khácqua kết quả ở bảng phân tích trên

3.2.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương đến tăng trưởng của giống cá Rô đầu vuông giai đoạn 0 đến 30 ngày nuôi

Kết quả thí nghiệm về ảnh hưởng của mật độ ương đến tăng trưởng của

cá Rô đầu vuông giai đoạn 0 đến 30 ngày nuôi được tiến hành ở các mật độương khác nhau: M Đ I: 100 cá thể/lít, M Đ II: 150 cá thể/lít và M Đ III: 200

cá thể/lít cho kết quả thu được ở bảng 3.6

Trang 36

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tăng trưởng chiều dài

của cá Rô đầu vuông giai đoạn từ 5 đến 30 ngày nuôi

kê (p<0,05), Tuy nhiên, khi phân tích tăng trưởng ở mật độ I và II thì chênhlệch về chiều dài không lớn Kết quả trên có thể khuyến nghị nên ương ở mật

độ 100 đến 150 con/lít ở giai đoạn 0 đến 30 ngày nuôi

3.2.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến tăng trưởng chiều dài của cá Rô đầu vuông giai đoạn 30 đến 60 ngày nuôi

Cá Rô đầu vuông ở 30 ngày nuôi đã phát triển nhanh, giai đoạn này cá

bắt đầu cắn nhau Kết quả thu được khi ương ở 3 mật độ khác nhau 20, 30 và

40 con/lít cho thấy: Mật độ ương càng cao thì tăng trưởng thu được càng thấp.Tại 60 ngày ương, mật độ ương 20 con/lít đạt chiều dài 38,6 ± 0,4mm, trongkhi mật độ ương 40 con/lít chỉ đạt chiều dài 35,2 ± 0,8 mm

Trang 37

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tăng trưởng chiều dài

của cá Rô đầu vuông giai đoạn từ 30 đến 60 ngày nuôi

Số liệu trong cùng một hàng có ký hiệu chữ mũ khác nhau thể hiện mức sai khác có

ý nghĩa thống kê với P<0,05

3.2.5 Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ ương đến tăng trưởng khối lượng

cá Rô đầu vuông giai đoạn 30 đến 60 ngày nuôi

Thí nghiệm được bố trí ở 3 nghiệm thức khác nhau theo từng giaiđoạn sinh trưởng của cá Rô đầu vuông Số liệu nghiên cứu thu được xử lýtrên Anova một nhân tố với phép thử Duncan cho thấy: Mật độ trong thínghiệm ít ảnh hưởng đến tăng trưởng của ấu trùng cá Rô đầu vuông Saikhác giữa các mật độ không có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Tuy nhiên, khităng mật độ ương thì thức ăn cung cấp cho bể ương phải tăng tỷ lệ thuận

Bảng 3.8 Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá thí nghiệm

ở giai đoạn 30 đến 60 ngày (TB ± SD, gam)

30 0,13 ± 0,07a 0,13 ± 0,07a 0,13 ± 0,07a

40 0,55 ± 0,06 a 0,52 ± 0,02 a 0,50 ± 0,03 a

50 1,5 ± 0,2 a 1,4 ± 0,1 b 1,3 ± 0,1 a

Trang 38

60 3,9 ± 0,2 a 3,8 ± 0,1 b 3,6 ± 0,3 c

Số liệu trong cùng một hàng có ký hiệu chữ mũ khác nhau thể hiện mức sai khác có ý nghĩa thống kê với P < 0,05

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến tăng trưởng khối lượngcho thấy: Tại 30 đến 60 ngày tuổi khi bố trí ương nuôi ở 3 mật độ khác nhau

20, 30 và 40con/lít cá vẫn sinh trưởng bình thường nhưng tỷ lệ phân đàn cao.Khối lượng trung bình giữa các mật độ đạt 0,12 - 0,13g/con, giữa các mật độương không có sự sai khác về tốc độ tăng trưởng trong cùng một TSCA Tại

60 ngày tuổi, ở MĐ I và MĐ II tăng trưởng khối lượng đạt 3,82 ± 0,06 đến3,82 ± 0,27g/con sai khác không có ý nghĩa thống kê (P >0,05), ở MĐ IIIkhối lượng đạt thấp hơn 3,6 ± 0,8g/con sai khác với ương ở mật độ I và II.Kết quả nghiên cứu có thể khuyến nghị: Cá Rô đầu vuông giống ở giai đoạn

31 đến 60 ngày tuổi có thể ương mật độ 30 đến 40 con/lít đồng thời với việctăng lượng thức ăn theo mật độ ương nhất định và định kỳ 5 đến 10 ngày cầntiến hành lọc, phân cỡ cá để tránh hiện tượng cá cắn lẫn nhau

Kết quả thu được ở bảng 3.8 cho thấy tỷ lệ sống của cá Rô đầu vuônggiống ít phụ thuộc vào mật độ ương nếu như khẩu phần và dinh dưỡng của

Trang 39

(Khoa Thủy sản – Đại học Cần Thơ) [9], không có sự khác nhau về sinhtrưởng và tỉ lệ sống của cá Rô đầu vuông ương ở các mật độ 20 con/lít, 30con/lít và 40 con/lít nếu lượng thức ăn cho ăn tăng tỉ lệ thuận theo mật độ

và có thể ương cá ở mật độ cao (20 đến 40 con/lít) với việc tăng lượng thức

ăn, áp dụng kỹ thuật phối trộn thêm Vitamin, khoáng vào trong thức ăn, sửdụng chế phẩm vi sinh

3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông giai đoạn 0 đến 60 ngày nuôi

3.3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống của

cá Rô đầu vuông giai đoạn 0 đến 30 ngày nuôi

Thí nghiệm xác định tỷ lệ sống của cá Rô đầu vuông bắt đầu từ giaiđoạn cá 5 ngày nuôi Ở giai đoạn này cá sử dụng thức ăn hoàn toàn bằng thức

ăn công nghiệp

Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của TSCA đến tỷ lệ sống của cá Rôđầu vuông ở mỗi giai đoạn ương có sự thay đổi theo đặc điểm sinh học của cá

Rô đầu vuông

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của tần suất cho ăn khác nhau lên tỷ lệ sống của

cá Rô đầu vuông trong giai đoạn 5 đến 30 ngày nuôi

Trang 40

Số liệu trong cùng một hàng có ký hiệu chữ mũ khác nhau thể hiện mức sai khác có

ý nghĩa thống kê với P < 0,05

Cá Rô đầu vuông thí nghiệm tại 30 ngày tuổi sử dụng thức ăn TSCA I(Cho ăn tần suất 4 lần/ngày với 5% trọng lượng cơ thể) đạt tỉ lệ sống caonhất (51,7 ± 7,6%), ở TSCA II (Cho ăn tần suất 3 lần/ngày với 5% trọnglượng cơ thể) đạt tỷ lệ sống 34,0 ± 1,7% và ở TSCA III(Cho ăn tần suất 2

có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Như vậy, trong ương nuôi, giống cá Rô đầuvuông cần thiết phải sử dụng thức ăn công nghiệp có phối trộn thêmkhoáng, Vitamin trước khi cho ăn

Hình 3.6 Tỷ lệ sống của cá Rô đầu vuông

ở các công thức tần suất cho ăn giai đoạn 5 đến 30 ngày

Qua đồ thị biểu hiện cho thấy TSCA I đạt tỷ lệ sống cao và không biến động

nhiều trong thời gian từ 5 – 30 ngày nuôi

Ngày đăng: 27/10/2015, 19:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cá Rô đầu vuông - Ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày nuôi
Hình 1.1. Cá Rô đầu vuông (Trang 17)
Hình 1.2. Phân bố của cá Rô theo vùng địa lý - Ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày nuôi
Hình 1.2. Phân bố của cá Rô theo vùng địa lý (Trang 19)
Hình 1.3. Sơ đồ di cư sinh sản của cá Rô - Ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày nuôi
Hình 1.3. Sơ đồ di cư sinh sản của cá Rô (Trang 20)
Hình 1.4. Chế độ quản lý thức ăn và môi trường trong ương cá Rô đầu vuông - Ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày nuôi
Hình 1.4. Chế độ quản lý thức ăn và môi trường trong ương cá Rô đầu vuông (Trang 22)
Hình 2.2. Sơ đồ xử lý nước trước khi đưa nước vào bể ương - Ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày nuôi
Hình 2.2. Sơ đồ xử lý nước trước khi đưa nước vào bể ương (Trang 26)
Hình 3.2. Biến động nhiệt độ nước trong giai đoạn triển khai thực nghiệm - Ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày nuôi
Hình 3.2. Biến động nhiệt độ nước trong giai đoạn triển khai thực nghiệm (Trang 31)
Hình 3.2. Biến động oxy hoà tan trong quá trình thí nghiệm - Ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày nuôi
Hình 3.2. Biến động oxy hoà tan trong quá trình thí nghiệm (Trang 32)
Bảng 3.3. Kết quả theo dõi yếu tố pH trong thí nghiệm - Ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày nuôi
Bảng 3.3. Kết quả theo dõi yếu tố pH trong thí nghiệm (Trang 33)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống giai đoạn 0 đến 30 ngày - Ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày nuôi
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống giai đoạn 0 đến 30 ngày (Trang 34)
Bảng   3.8.   Tăng   trưởng   khối   lượng   trung   bình   của   cá   thí   nghiệm ở giai đoạn 30 đến 60 ngày (TB ± SD, gam) - Ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày nuôi
ng 3.8. Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá thí nghiệm ở giai đoạn 30 đến 60 ngày (TB ± SD, gam) (Trang 37)
Hình 3.5.  Tăng trưởng khối lượng của cá Rô đầu vuông từ 30 đến 60 ngày nuôi - Ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày nuôi
Hình 3.5. Tăng trưởng khối lượng của cá Rô đầu vuông từ 30 đến 60 ngày nuôi (Trang 38)
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của tần suất cho ăn khác nhau lên tỷ lệ sống của cá Rô đầu vuông trong giai đoạn  5 đến 30 ngày nuôi - Ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày nuôi
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của tần suất cho ăn khác nhau lên tỷ lệ sống của cá Rô đầu vuông trong giai đoạn 5 đến 30 ngày nuôi (Trang 39)
Hình 3.8. Tăng trưởng chiều dài của cá Rô đầu vuông giai đoạn 5 đến 30 ngày - Ảnh hưởng của mật độ ương, tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Rô đầu vuông (Anabas testudineus) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày nuôi
Hình 3.8. Tăng trưởng chiều dài của cá Rô đầu vuông giai đoạn 5 đến 30 ngày (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w