1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế VIỆT NAM

118 680 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu nước ngoài: Ngoài một số mô hình định tính, định lượng được sử dụng phổ biến thì mô hình Lôgit được dùng khá nhiều trong các đề tài nghiên cứu về “phân tích các nhân tố tác

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ MỸ LINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Để thực hiện và hoàn thành luận văn“Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam” Tác giả đã tự mình nghiên cứu, tham khảo tài

liệu liên quan, vận dụng những kiến thức đã học cùng với sự hướng dẫn khoa học tận

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của cá nhân tôi, các số liệu trong luận văn này hoàn toàn trung thực Số liệu, thông tin sử dụng trong luận văn này

là do tôi tự thu thập từ số liệu thứ cấp từ các hồ sơ tín dụng của khách hàng tại VIB, từ

ý kiến đóng góp của chuyên gia, từ các báo cáo thường niên của VIB qua các năm và các văn bản quy định trích từ kho dữ liệu văn bản của VIB

Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Tú

Trang 5

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành chương trình cao học ngành Tài chính Ngân hàng tại trường Đại học

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quốc

tế Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập số liệu cũng như những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này

Các Anh/Chị/Bạn học viên cao học khóa 2 đợt 1 ngành Tài Chính Ngân hàng đã cùng tôi chia sẽ kiến thức, kinh nghiệm trong suốt quá trình học và thực hiện luận văn Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù tác giả đã cố gắng, nỗ lực để hoàn thành luận văn song do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế cũng như điều kiện thời gian hạn hẹp nên luận văn của tác giả sẽ không tránh được những sai sót Rất mong nhận được những chia sẽ, đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô và Bạn đọc

Tác giả xin chân thành cảm ơn !!!

Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Tú

Trang 6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Trang 10

TMCP : Thương mại cổ phần

TSĐB : Tài sản đảm bảo

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Định nghĩa và diễn giải các biến độc lập Trang 37 Bảng 4.1: Hoạt động kinh doanh của VIB giai đoạn 2009 – 2013 Trang 41 Bảng 4.2: Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế Trang 45 Bảng 4.3: Tình hình nợ xấu theo thời hạn vay Trang 49 Bảng 4.4: Tình hình nợ xấu theo nhóm nợ Trang 50 Bảng 4.5: Nợ xấu có khả năng tổn thất / Tổng nợ xấu Trang 52 Bảng 4.6: Tỷ lệ: Quỹ DPRR / Nợ có khả năng mất vốn Trang 54 Bảng 4.7: Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ Xấu / Tổng dư nợ Trang 56 Bảng 4.8: Hoạt động lập dự phòng rủi ro khoản vay Trang 72

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng thương mại là mạch máu của nền kinh tế, giữ vai trò quan trọng trong việc điều phối vốn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội.Trong hoạt động của ngân hàng thương mại thì tín dụng là hoạt động đem lại lợi nhuận chính cho ngân hàng cũng như giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hôị.Tuy

xem là cục máu đông của nền kinh tế

Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến tình hình kinh tế xã hội

Phần lớn rủi ro tín dụng xảy ra đều xuất phát từ các nguyên nhân khách quan và chủ quan Trong đó, phải nói đến công tác quản trị rủi ro tín dụng ở các NHTM còn nhiều bất cập, thiếu chuyên nghiệp hoặc chưa được quan tâm đúng mức Riêng tại VIB, trong thời gian qua, mặc dù cũng đã chú trọng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng nhưng chưa thật sự hoàn thiện và hiệu quả

Hậu quả của rủi ro tín dụng là nợ xấu Đây cũng là vấn đề nóng mà ngành ngân hàng cũng như toàn xã hội đang quan tâm và tìm hướng giải quyết để khai thông nền kinh tế Xuất phát từ vấn đề đặt ra mang tính cấp bách này cũng như tình hình thực tế

tại ngân hàng VIB – Nơi tác giả đang công tác Tác giả xin chọn đề tài : “Quản trị rủi

ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam” làm luận văn nghiên cứu của

mình

1.2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Thực tế, rủi ro tín dụng đang là vấn đề cấp bách mà ngành ngân hàng cũng như xã hội quan tâm nhiều nhất hiện nay Nguyên nhân chính của rủi ro tín dụng phần lớn là do công tác quản trị rủi ro chưa được các NHTM quan tâm đúng mức trong thời gian qua

nghiên cứu trong và ngoài nước có nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu và nhìn nhận thấy như sau :

Trang 14

- Nghiên cứu nước ngoài: Ngoài một số mô hình định tính, định lượng được sử dụng phổ biến thì mô hình Lôgit được dùng khá nhiều trong các đề tài nghiên cứu về

“phân tích các nhân tố tác động” trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính ngân hàng và chủ yếu là trong quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng Bằng việc sử dụng mô hình xác suất

năng trả nợ của người vay…

về đề tài“Quản trị rủi ro tín dụng”theo phương pháp định tính thì cũng có khá nhiều

nghiên cứu, các bài viết của các chuyên đề kinh tế, tài chính ngân hàng…, trên các tạp

để phân tích các nhân tố tác động Riêng đối với nghiên cứu“ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng” thì mô hình Lôgit được sử dụng khá nhiều

Trên cơ sở tham khảo từ các nghiên cứu liên quan nêu trên, tình hình thực tế tại

hướng dẫn Tác giả chọn hướng nghiên cứu cho đề tài:“Quản trị rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam” theo hướng định tính kết hợp định lượng, trong

đó có sử dụng mô hình xác suất Lôgit để phân tích thêm các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng VIB Đề tài của tác giả viết trên cơ sở chính từ các nghiên cứu liên quan trước đây và cũng tạo nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo

1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 15

Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

1.4 Phạm vi, đối tượng

Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới hạn việc nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng

và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam giai đoạn từ năm 2009 đến 2013 Riêng đối với công tác thu thập thông tin số liệu để thực hiện cho nghiên cứu định tính, định lượng thì thực hiện ở khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân trong phạm vi toàn hệ thống của ngân hàng VIB trong giai đoạn năm 2009 – 2013

1.5 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu

1.5.1 P hương pháp nghiên cứu

sở số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh… của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam giai đoạn 2009 -2013

động đến rủi ro tín dụng tại VIB

rủi ro tín dụng.Từ đó đúc kết được những thông tin xác thực và trọng yếu là cơ sở nghiên cứu của đề tài

Trang 16

1.5.2 Dữ liệu nghiên cứu sau :

D ữ liệu cho phương pháp định lượng

hồ sơ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân của VIB đang vay vốn trên toàn hệ thống VIB

chọn thời gian như vậy nhằm đảm bảo rằng :

+ Tất cả các khoảnvay đã phát sinh kỳ hạn trả nợ, như vậy mới đánh giá được chất lượng của khoản vay một cách chính xác

+ Tất cả các khoản vay đều đảm bảo bao gồm cả ngắn hạn, trung dài hạn

D ữ liệu cho phương pháp định tính

đoạn năm 2009 – 2013 để thực hiện phương pháp định tính

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Thông qua việc phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và đánh giá tình hình quản trị rủi ro tín dụng thực tế tại VIB; Kết quả từ việc sử dụng mô hình xác suất Lôgit trong việc phân tích các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng tại VIB Nghiên cứu của tác giả

đã đưa được các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng tại VIB; Sự cần thiết phải có một phương pháp quản trị rủi ro tín dụng đúng đắn đối với ngân hàng VIB nói riêng và hệ thống các ngân hàng TMCP nói chung nhằm hạn chế, ngăn chặn những tổn thất có thể xảy ra cho hoạt động tín dụng của ngân hàng.Từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cũng như hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụngtại VIB Khuyến nghị các nghiên cứu trong tương lai tiếp tục sử dụng mô hình xác suất(Lôgit) để thực hiện việc phân tích các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng ở các ngân hàng TMCP khác

Trang 17

1.7 Bố cục của nghiên cứu

Bố cục của luận văn gồm5 chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng Chương 3: Mô hình nghiên cứu

Chương 4: Kiểm định mô hình nghiên cứu

Chương 5: Đề xuất giải pháp và kiến nghị

Kết luận chương 1

Chương một của luận văn đã giới thiệu một cách tổng quát về tình hình nghiên cứu, phương pháp thực hiện luận văn,cụ thể như: Nêu rõ được tính cấp thiết của đề tài hiện

pháp nghiên cứu của đề tài Sau phần giới thiệu này của chương sẽ là những phần đi vào

cụ thể đến từng vấn đề đã được nêu trên để tạo nên một luận văn hoàn chỉnh

Trang 18

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 Tổng quan lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

2.1 1 Tín dụng và rủi ro tíndụng

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền

sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi

2.1.1 2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân

lãi hay tín dụng thương mại

nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn

trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay

Trang 19

- Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay

2.1.1 3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

hoạt động kinh doanh luôn có một số người thừa vốn cần đầu tư và một số người thiếu vốn muốn đi vay Song những người này khó có thể trực tiếp gặp nhau, hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịp thời Các ngân hàng thương mại đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lại các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế

hòa vốn trong nền kinh tế

chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông và kiểm soát lạm phát: Thông qua hoạt động tín dụng, khối lượng tiền trong lưu thông sẽ tăng lên khi thực hiện hoạt động cho vay và ngược lại, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh tế

các hình thức như nhận uỷ thác đầu tư, mở và thanh toán thư tín dụng, bảo lãnh hàng

gia trong quan hệ thanh toán quốc tế, các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, tài trợ cho các hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất trong nước thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển nhằm phục vụ tốt cho hoạt động xuất nhập khẩu góp phần tăng trưởng kinh tế và

mở ra sự giao lưu giữa nước ta với các nước khác trên thế giới

2.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Việc phân loại tín dụng dựa trên một số tiêu thức nhất định tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:

Trang 20

2.1 2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Phân chia theo thời gian cho vay có 3 loại:

bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh

đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

2.1 2.2 Căn cứ vào hình thức tín dụng

Dựa vào tiêu chí này tín dụng bao gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác, trong đó:

trị của một giấy nợ trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một giấy nợ chưa đến hạn

dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi, bao gồm các loại sau:

thanh toán của mình đến một giới hạn và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi

có nhu cầu vay thường xuyên

cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản

Trang 21

- Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa Ngân hàng cho doanh nghiệp vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi bán hàng

trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận

hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết Phân theo mục tiêu có các loại bảo lãnh như sau:

việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định dự thầu

thay khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam kết, gây tổn thất cho bên thứ ba

trước cho bên thụ hưởng bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không trả

dụng, các cá nhân…) về việc sẽ trả gốc lãi đúng hạn nếu khách hàng (người đi vay) không trả được

đúng hợp đồng kinh tế cho người thụ hưởng nếu khách hàng của ngân hàng không thanh toán đủ

hạn sao cho ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho thuê và có lãi Hết hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó

2.1 2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, có 2 loại

tài sản (của bên vay hoặc bên thứ ba) Sự bảo đảm này là biện pháp đảm bảo cho ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai khi khách hàng không có hoặc không đủ khả năng

Trang 22

hoàn trả nợ đúng hạn

khả năng tài chính lành mạnh của khách hàng hoặc được bảo lãnh bằng uy tín của bên thứ ba

2.1 2.4 Phân loại theo rủi ro

Cách phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại tính an toàn của các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời, được phân loại thành 5 nhóm theo quyết Số: 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước:

Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm như sau:

đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả

nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2

đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Trang 23

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

được cơ cấu lại lần thứ hai

hoặc đã quá hạn

2.1.3 Rủi ro tín dụng

2.1.3.1 Rủi ro tín dụng

Có rất nhiều khái niệm về rủi ro như:“Rủi ro là sự không chắc chắn mang tính

khách quan về khả năng xảy ra một sự kiện không mong muốn” Như vậy, dù con người

có nhận biết được rủi ro hay không thì nó vẫn tồn tại Hay một khái niệm khác là: “Rủi

ro là sự không chắc chắn về tổn thất” Ở Việt Nam trong từ điển kinh tế học hiện đại,

rủi ro được định nghĩa: “Rủi ro là hoàn cảnh trong đó một sự kiện xẩy ra với một xác

suất nhất định hoặc trong trường hợp quy mô của sự kiện đó có một phân phối xác suất”

khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thoả thuận Rủi ro tín dụng có sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hoặc thanh toán trễ hạn (Bank management, University of South Carolina, The Dryden Press, 1995, pay 107)

Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín dụng như sau:

Trang 24

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,

biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng

toàn bộ các điều khoản của hợp đồng tín dụng hay không thực hiện đầy đủ như đã thỏa thuận theo các điều khoản của hợp đồng tín dụng

thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán và các hình thức cấp tín dụng khác

của ngân hàng

2.1.3.2 Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan

Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường

- Rủi ro từ môi trường kinh doanh

lực mạnh (về vốn, quy mô, công nghệ, sản phẩm, chất lượng dịch vụ) khiến cho các ngân hàng trong nước gặp phải nguy cơ rủi ro các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn

sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút

công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu), vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu

hàng đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này Các mặt hàng kim khí điện máy, gạch men, đường cát, vải vóc, quần áo, mỹ phẩm,…là những ví dụ tiêu biểu cho tình hình hàng lậu

ở nước ta

Trang 25

+ Sự cạnh tranh và lợi nhuận kỳ vọng đối với các nhà đầu tư làm chuyển dịch vốn

từ ngành này qua ngành khác Việc thiếu quy hoạch và điều tiết hợp lý của Nhà Nước dẫn đến sự gia tăng vốn đầu tư quá mức vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa, lãng phí tài nguyên quốc gia

- R ủi ro do môi trường pháp lý

quá trình hoàn thiện để tiếp cận các chuẩn mực, quy tắc quốc tế Nhiều khi các quy định pháp luật được ban hành dựa trên ý chí chủ quan của cơ quan ban hành thay vì dựa trên các căn cứ khoa học;

Việc thực thi pháp luật để hỗ trợ hoạt động ngân hàng chưa hiệu quả, đặc biệt là trong việc cưỡng chế thu hồi nợ Theo quy định thì trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay Tuy nhiên trên thực tế, các NHTM không thể cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý nếu khách hàng không hợp tác mà phải xử lý qua con đường tố tụng… dẫn đến tình trạng NHTM không dễ giải quyết được nợ tồn đọng dù có tài sản bảo đảm

+ Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN:

Hoạt động thanh tra ngân hàng và năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa theo kịp sự phát triển của hệ thống ngân hàng Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát chậm đổi mới, khả năng kiểm soát thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu Thanh tra ngân hàng chủ yếu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn, cảnh báo phòng ngừa rủi ro và vi phạm Những sai phạm về cho vay, cấp tín dụng ở một số NHTM có thể đã được ngăn chặn nếu bộ máy thanh tra phát hiện và xử lý kịp thời

- R ủi ro do hệ thống thông tin

+ Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ, đáng tin cậy về doanh nghiệp và ngân hàng Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) cũng chỉ cung cấp

Trang 26

thông tin về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin

- R ủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay

doanh của doanh nghiệp;

cụ thể, khả thi Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác

- Khả năng quản lý kinh doanh kém

Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần

là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế

- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch

Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Việc ghi chép các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi

ro tín dụng

- Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng

Trang 27

Ngoài những nguyên nhân xuất phát từ phía người vay, từ môi trường khách quan

có thể gây ra tình trạng rủi ro tín dụng, còn có những nguyên nhân chủ quan từ phía các ngân hàng:

+ Do chính sách tín dụng của ngân hàng không phù hợp với đặc điểm, thực trạng của nền kinh tế và chính sách phát triển kinh tế của Chính Phủ Chính sách tín dụng được hiểu đầy đủ bao gồm định hướng chung trong cho vay, chế độ tín dụng ngắn, trung

ưu tiên, quy trình xét duyệt cho vay quá chú trọng vào mục tiêu lợi nhuận, tăng trưởng,

bỏ qua sự an toàn trong hoạt động kinh doanh Một chính sách không đầy đủ đúng đắn

và thống nhất sẽ tạo ra định hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, tạo kẽ hở cho người sử dụng vốn để gian lận chiếm đoạt vốn bất hợp pháp Cuối cùng là không đem lại hiệu quả kinh tế, nguy cơ rủi ro cao

tiếp gây ra rủi ro tín dụng Do cán bộ tín dụng năng lực thấp, chưa được đào tạo đầy đủ,

ít kinh nghiệm trong ngành nghề mà mình tài trợ, ngoài ra cũng có thể do vấn đề đạo đức không tốt của cán bộ thẩm định như không trung thực, thiếu trách nhiệm, cấu kết với người đi vay để chiếm đoạt vốn của ngân hàng

+ Nguyên nhân thứ ba là do ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiên không đầy

đủ khâu bảo đảm tín dụng Như cán bộ thẩm định đánh giá sai giá trị tài sản đảm bảo bao gồm cả giá trị hiện tại và trong tương lai, hoặc lại quá tin tưởng vào tài sản đảm bảo coi đó là “bùa hộ mệnh” cho công tác thu hồi vốn sau này, mà coi nhẹ công tác kiểm tra, đôn đốc, giám sát thực hiện dự án, phòng ngừa rủi ro, không có những biện pháp kịp thời nhằm hạn chế khoản vay có thể dẫn tới nợ quá hạn

+ Các ngân hàng thường đứng trước một mâu thuẫn đòi hỏi sự linh hoạt trong quá trình giải quyết, đó là mở rộng tín dụng để tăng lợi nhuận, đồng thời hạn chế rủi ro tín dụng Nhiều ngân hàng ra sức tăng mức dư nợ tín dụng mà bỏ qua hoặc hạ thấp những tiêu chuẩn cho vay Hay nói một cách khác là ngân hàng chỉ chạy theo số lượng tín dụng

mà không coi trọng chất lượng tín dụng, do đó rất nguy hiểm đối với công tác tín dụng của ngân hàng Để tăng lợi nhuận, ngân hàng cần phải có những biện pháp hạn chế những chi phí không hợp lý nhưng các ngân hàng đã không xác định rõ những chi phí

Trang 28

nào đối với mình là không hợp lý và đã loại bỏ những chi phí hợp lý khác làm giảm thấp chất lượng nghiệp vụ, gây ra rủi ro cho hoạt động kinh doanh

+ Một yếu tố luôn ảnh hưởng tới khâu thẩm định của cán bộ tín dụng đó là chất lượng và số lượng thông tin Bởi vì bản thân hoạt động ngân hàng luôn trong tình trạng thông tin không cân xứng, cho nên đòi hỏi công tác thẩm định phải sàng lọc thông tin một cách kỹ càng, chính xác, tránh bỏ sót những dự án hiệu quả cao và tránh nhận những

dự án không có hiệu quả hay hiệu quả thấp Các ngân hàng chưa được cung cấp đầy đủ

và chính xác, mặc dù trung tâm thông tin tín dụng đã được thành lập và đi vào hoạt động nhưng hiệu quả hoạt động chưa cao, chưa cập nhật Trong nhiều trường hợp ngân hàng không nắm được đầy đủ thông tin về quan hệ tín dụng của khách hàng với các tổ chức tín dụng khác nên có thể phán quyết sai lầm khi cho vay

+ Do ngân hàng không thực hiện tốt công tác giám sát tín dụng: Do trình độ nghiệp

vụ của cán bộ tín dụng hạn chế, thiếu thực tế, chỉ dựa trên giấy tờ, số liệu báo cáo của khách hàng Thiếu tinh thần trách nhiệm trong công tác nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát lấy lệ, hời hợt, chỉ mang tính hình thức, không phản ánh đúng sự thật do chịu áp lực từ cấp trên, từ chính quyền địa phương Một hệ thống kiểm soát lỏng lẻo dễ dẫn đến tình trạng thất thoát vốn, giảm thấp hiệu quả hoạt động kinh doanh

+ Ngoài các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trên, ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro tín dụng do cho vay quá tập trung vào một đối tượng, một khu vực, một ngành nghề cho nên đã hạn chế sự linh hoạt của ngân hàng trước những biến động của thị trường cạnh tranh, gây ra tổn thất cho ngân hàng Có thể do công tác thiết kế sản phẩm tín dụng không phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của người vay, hoặc do vẫn còn nặng tính chất quan liêu, quan cách trong hoạt động giao dịch với khách hàng, hoặc có thể do cán bộ ngân hàng vi phạm đạo đức nghề nghiệp, thông đồng với khách hàng, nhận hối

lộ, cố tình làm sai nguyên tắc

- Nguyên nhân rủi ro tín dụng liên quan đến TSĐB tín dụng

+ Sự sụt giảm giá trị của TSBĐ, có thể là do biến động của tình hình giá cả thị trường Đây là tác động mang tầm vĩ mô, mà bản thân các cán bộ thẩm định cần phải đánh giá chính xác giá trị của TSĐB qua các thời kỳ biến động khác nhau, nếu không

Trang 29

sẽ dẫn tới tình trạng cấp tín dụng vượt mức so với quy định an toàn trong việc cấp tín dụng

người vay sử dụng TSĐB Các tài sản này luôn chịu tác động của thời gian, của môi trường sản xuất, đòi hỏi công tác kiểm tra giám sát chặt chẽ để hạn chế người vay sử dụng tài sản sai mục đích hoặc sử dụng vượt quá hạn mức cho phép

+ Ngân hàng gặp rủi ro trong quá trình nắm giữ và xử lý TSĐB Do người vay cầm

cố tài sản cho người khác, hoặc có thể do người vay cố tình gây khó khăn trong công tác phát mại TSĐB, khiến cho ngân hàng không thể thu hồi vốn vay, ảnh hưởng đến tình hình hoạt động chung của toàn bộ ngân hàng Khi đó rủi ro không còn trong phạm vi một khoản vay mà lan rộng ra phạm vi của cả bộ máy hoạt động kinh doanh

+ Đối với các trường hợp đối nhân (bảo lãnh): Ngân hàng có thể gặp rủi ro khi người đựoc bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán do gặp khó khăn về vấn đề

đó là nguy cơ rủi ro cao

+ Ngoài ra còn có nguyên nhân là do sự không đồng bộ về các văn bản pháp lý có liên quan đến TSĐB, gây khó khăn cho ngân hàng trong trường hợp phát mại TSĐB và

xử lý sự cố, qua đó hạn chế vị thế pháp lý của ngân hàng trong xử lý tài sản

2.1.4 Quản trị rủi ro tín dụng

2.1.4 1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín dụng Quản trị rủi ro tín dụng chính là việc xây dựng hệ thống quản lý và các chính sách quản trị rủi ro thích hợp đối với hoạt động tín dụng nhằm tuân thủ các quy định của pháp luật, nhận diện, cảnh báo và đề ra các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của rủi ro tín dụng, giảm thiểu những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xác định sự tương quan hợp lý giữa các nguồn lực của ngân hàng với mức độ mạo hiểm có thể khi sử dụng vốn ngân hàng cho nghiệp vụ cấp tín dụng Quản trị rủi ro tốt chính là một nguồn lợi thế

Trang 30

cạnh tranh và là một công cụ tạo ra giá trị, cũng góp phần tạo ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn

2.1.4.2 Các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng

đánh giá khả năng tín dụng Các mô hình này rất đa dạng bao gồm các mô hình phản ánh về mặt định lượng và những mô hình phản ánh về mặt định tính Thông thường các

Mô hình định tính

cần phải trả lời được các câu hỏi căn bản sau: Người vay có thể tín nhiệm không? CBTD biết họ như thế nào? Hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ không? Người xin vay có khả năng hoàn trả nợ vay hay không?

Trong trường hợp khách hàng không trả nợ, liệu ngân hàng có thể thu hồi nợ bằng tài sản, thu nhập của người vay một cách nhanh chóng với chi phí và rủi ro thấp?

vay của ngân hàng một cách lành mạnh Nó không ngừng giúp cho nhà quản lý nhận ra những vấn đề một cách nhanh chóng mà còn có tác dụng kiểm tra thường xuyên xem cán bộ tín dụng có chấp hành đúng chính sách cho vay của ngân hàng hay không Đồng thời tăng cường tính khách quan của công tác tín dụng, kiểm tra tín dụng độc lập giúp nhà quản lý đánh giá toàn bộ tiểm ẩn rủi ro đối với ngân hàng Từ đó đề ra các biện pháp phòng chống cũng như định hướng chính sách quỹ dự trữ bù đắp rủi ro, chiến lược tăng vốn chủ sở hữu của ngân hàng trong tương lai

Hệ thống chỉ tiêu này gồm: Nhóm chỉ tiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu đòn bẩy, nhóm chỉ tiêu sinh lời

Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng

Trang 31

Mô hình điểm số Z của Giáo Sư Edward I Altman để đo lường rủi ro tín dụng của

ngân hàng trong việc cho vay đối với các doanh nghiệp

Theo mô hình này chúng ta có thể thấy cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp,

đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tíndụng đối với người đi

vay trong quá khứ

Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:

Z = 1,2 X1 + 1,4X2 + 3,3 X3 + 0,6X4 + 1,0X5 Trong đó:

X1 = Tỷ số Vốn lưu động ròng/ Tổng tài sản

X2 = Tỷ số Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản

X3 = Tỷ số Lợi nhuận trước thuế và lãi/ Tổng tài sản

X4 = Tỷ số Trị giá cổ phiếu / Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn

X5 = Tỷ số Doanh thu / Tổng tài sản

Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại,khi trị

số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ

nợ cao Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn

1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao

Thực tế mô hình này còn có những hạn chế nhất định như: chỉ phân loại khách

hàng thành hai nhóm, các biến số X không phải là bất biến, mô hình không có đề cập

tới một số nhân tố quan trọng như danh tiếng khách hàng, quan hệ khách hàng với ngân

Đó là mô hình cho điểm khách hàng theo những tiêu chí nhất định Qua các hạng

Trang 32

mục cho điểm, ngân hàng sẽ chấm điểm khách hàng từ đó ra quyết định tín dụng

kể thời gian tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên nó có nhược điểm là cứng nhắc không điều chỉnh nhanh để thích ứng thay đổi của nền kinh tế

Đây là phương pháp dựa trên các yếu tố thị trường để đánh giá rủi ro tín dụng và phân tích mức chấp nhận rủi ro gắn liền với mức sinh lời của khoản nợ công ty hay khoản vay ngân hàng Với mô hình này chúng ta sẽ đánh giá về rủi ro tín dụng đối với

52T

Mô hình định lượng

định lượng trong đó biến phụ thuộc là biến giả, chỉ nhận hai giá trị là 0 hoặc 1 Mô hình này được ứng dụng rộng rãi trong phân tích kinh tế nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng Cụ thể hơn, mô hình này có thể giúp ngân hàng xác định khả năng khách hàng sẽ

có rủi ro tín dụng (biến phụ thuộc) trên cơ sở sử dụng các nhân tố có ảnh hưởng đến khách hàng (biến độc lập)

Trong mô hình này, cấu trúc dữ liệu như sau:

Y= 0 : nếu trả được nợ ( không có rủi ro tín dụng)

Y=1: nếu không trả được nợ (có rủi ro tín dụng)

Trang 33

+ Xi là biến độc lập, thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến khách hàng, ví dụ như giới tính, thu thập, tình trạng nhà… đối với khách hàng cá nhân, hoặc ROE, ROA, vốn chủ sở hữu… đối với khách hàng doanh nghiệp

điều cần lưu ý là giá trị của chưa chắc đã thỏa mãn điều kiện do là giá trị ước lượng phụ thuộc vào các biến độc lập

Khi đó, xác suất một khách hàng trả được nợ (tức là xác suất Y = 0) được tính theo công thức sau, trong đó e là hằng số Euler (xấp xỉ 2,718) :

Như vậy, với các nhân tố có ảnh hưởng tới khách hàng được xác định trước (qua

khách hàng đó trả được nợ Với xác suất trả được nợ càng cao thì khách hàng đó càng ít

có rủi ro tín dụng và ngược lại

Mô hình này sử dụng số liệu quá khứ làm dữ liệu đầu vào

Giả sử 1 khoản vay cũ có hai nhóm rủi ro mất vốn (Y=1) và không có rủi ro

rủi ro tín dụng tương ứngXn theo mô hình đường thẳng tuyến tính với công thức : Y =

chế xác suất rủi ro tín dụng dự tính trong khoảng từ 0 đến 1, nhưng nó khác với mô hình

Trang 34

trên khi giả thiết rằng xác suất của rủi ro có dạng phân bổ chuẩn (Normal distribution) chứ không phân bổ theo hàm số lôgit Tuy nhiên, khi được nhân với một yếu tố cố định thì giá trị lôgit có thể trở thành giá trị prôbit gần đúng

Cấu trúc dữ liệu cũng tương tự như mô hình Lôgit, mô hình này cũng ước lượng được xác suất trả nợ của một cá nhân

εi ~ N(0,1)

Việc ước lượng các tham số trong mô hình, chúng ta có thể thực hiện được nhờ máy tính bằng sử dụng phần mềm thống kê Sự khác nhau trong giả thiết giữa mô hình Lôgit và Prôbit chủ yếu tập trung ở hàm phân phối của các sai số Tuy nhiên, sự khác biệt giữa Lôgit và Prôbit không đáng kể và không có ý nghĩa về mặt thống kê Charles M.Friel trong nghiên cứu “Linear probability response models: Prôbit and Lôgit” chỉ ra vấn đề này

Mô hình này sử dụng số liệu quá khứ làm dữ liệu đầu vào

Giả sử 1 khoản vay cũ có hai nhóm rủi ro mất vốn (Y=1) và không có rủi ro

rủi ro tín dụng tương ứngXn theo mô hình đường thẳng tuyến tính với công thức : Y =

Trang 35

2.1.4.3 Đánh giá rủi ro tín dụng

Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng là:

nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn Ba nhóm nợ này là cơ sở để đo lường chất lượng tín dụng của NHTM Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì nợ có vấn đề càng lớn, tuy nhiên không phải khoản nợ xấu nào cũng dẫn đến rủi ro tín dụng vì về mặt định tính có thể có nhưng món nợ nằm trong nhóm này nhưng không phải do đọng vốn cũng không hẳn do mất vốn

quá hạn dài, hoặc những món nợ đánh giá theo định tính có mức rủi ro 100%, như vậy kết quả xử lý thu hồi và qua đánh giá thì nợ nhóm này rất khó thu Với loại này sau khi

đã xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ mà không đủ sẽ phải dùng đến quỹ dự phòng rủi

ro nợ khó đòi để xử lý

+ Tỷ lệ: Quỹ DPRR / Nợ có khả năng mất vốn: Tỷ lệ này phản ánh khả năng chống

đỡ RRTD từ quỹ dự phòng Thông thường thì tỷ lệ này lớn hơn 100% vì riêng nợ nhóm

5 đã phải trích đủ 100% số tiền để đưa vào quỹ DPRR nợ khó đòi Tuy nhiên về mặt lý thuyết chúng ta có thể thấy nếu một NHTM có nợ nhóm 5 quá lớn, giả sử khi đó khả năng tài chính không đủ để trích dự phòng, khi đó sẽ không đủ quỹ dự phòng để xử lý RRTD và NHTM phải đối mặt với nguy cơ phá sản Vì thế chỉ tiêu này càng lớn càng

đảm bảo tính an toàn trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Nợ quá hạn (non performing loan - NPL) là khoản nợ mà một phần hoặc toànbộ

nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn

Tổng dư nợ cho vay là tất cả các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính; Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác;

Dư nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = -

Trang 36

Các khoản bao thanh toán; Các hình thức tín dụng khác

Thông thường tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành 3 nhóm:

vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của

ngân hàng

2.1.5 Ph ương pháp quản trị rủi ro tín dụng

2.1.5 1 Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng

xử lý rủi ro; các quy định về trình tự và thẩm quyền của bộ máy cấp tín dụng, bộ máy giám sát và bộ máy xử lý rủi ro

hiện các công việc trong bộ máy cấp tín dụng, quản trị rủi ro và xử lý rủi ro;

dẫn nghiệp vụ liên quan đến hoạt động và quản trị rủi ro tín dụng

hàng, mức độ chịu các loại rủi ro khác nhau và độ phức tạp trong tổ chức của ngân hàng Một mô hình quản trị rủi ro đúng đắn là phải gắn kết được mô hình quản trị rủi ro đó

Trang 37

2.1.5 2 Xây dựng và thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng

gồm: cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, chuẩn hóa hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm, phân loại tài sản bảo đảm theo khả năng thu hồi nợ và quản

lý nợ

nhận tài sản bảo đảm tiền vay

cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây thất thoát tài sản

đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ của tổ chức tín dụng

trị rủi ro; trong đó đặc biệt chú trọng việc xây dựng chính sách khách hàng vay vốn, sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng khách hàng vay, đánh giá chất lượng tín dụng và xử lý các khoản nợ xấu

2.1.5 3 Tuân thủ những nguyên tắc tín dụng thận trọng

chính, chiết khấu, và bảo đảm tiền vay

tài trợ

với một khách hàng hoặc một ngành, lĩnh vực kinh tế có rủi ro cao

các hạn mức cho vay đối với khách hàng hay nhóm khách hàng vay, ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn cho vay

cho vay với thời hạn của nguồn vốn huy động

Trang 38

các nguyên tắc dự phòng khác nhau dựa theo việc phân loại nợ vay có khả năng gây tổn thất ở mức độ khác nhau Phải có chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản dự phòng để đối phó với rủi ro

hiểm chuyên nghiệp

2.1.5.4 Kiểm tra, giám sát

cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay

giám sát khả năng trả nợ và có hệ thống báo cáo định kỳ

2.1.5.5 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp xử lý nợ

các khoản nợ có vấn đề và phải có biện pháp hữu hiệu để xử lý các khoản nợ có nguy

cơ chuyển thành nợ quá hạn, nợ xấu nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tổn thất khi xảy ra rủi ro

thu hồi các khoản nợ không được thanh toán đúng hạn, do đó ngân hàng cần có quy định, quy trình chuẩn hóa công việc; Mỗi cán bộ nhân viên thực hiện công việc cấp tín dụng cũng là một nhân viên xử lý nợ, ngoài ra ngân hàng cần có bộ phận chuyên môn độc lập để thực hiện việc xử lý các khoản nợ có vấn đề

kiên quyết, đúng pháp luật để thu hồi nợ vay, kể cả việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố hoặc khởi kiện

2.1.6 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam

Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phản ánh một cách hệ thống các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ; Các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro; Các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi

Trang 39

ro mới phát sinh và các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó một khi

có rủi ro xảy ra

Hiện nay ở Việt Nam đang có hai mô hình phổ biến được áp dụng Đó là mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung và mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán

2.1.6 1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung

Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa ba chức năng: Quản trị rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Sự tách biệt giữa ba chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng

+ Xây dựng chính sách quản trị rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống thích hợp với ngân hàng quy mô lớn

- Điểm yếu:

nhiều công sức và thời gian

tiễn

2.1.6 2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán

Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản trị rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ ba chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay

Trang 40

- Điểm mạnh:

- Điểm yếu:

nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng

2.2 Các nghiên cứu trước đây liên quan đến việc sử dụng mô hình xác suất

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

trên thế giới và Việt Nam Tuy nhiên việc ứng dụng mô hình này chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế,tín dụng ngân hàng và cụ thể như sau :

có TSBĐ với khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp tại ProCreditBank của Georgia từ năm 2004 - 2007, tác giả sử dụng một mô hình Lôgit, với tài sản bảo đảm như là một biến phụ thuộc Mô hình giải thích mối quan hệ giữa tỷ lệ rủi ro tín dụng (thay cho khả năng trả nợ của KHDN) và các khoản vay có TSBĐ

thức (Multinomial Logistic Regressions Models) để đo lường khả năng trả nợ của khách

Ngày đăng: 27/10/2015, 18:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Lê Văn Tề, Hồ Diệu (2004), Ngân hàng Thương mại, Nxb Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Thương mại
Tác giả: Lê Văn Tề, Hồ Diệu
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
5. Lê Văn Tư, (2005 ), Qu ản trịngân hàng thương mại , Nxb. Tài chính, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Qu"ả"n trịngân hàng thương mại
Nhà XB: Nxb. Tài chính
9.Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, Nxb. Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, Nxb. Thống kê
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nxb. Thống kê
Năm: 2007
10.Nguyễn Minh Kiều (2006), Tín dụng và Thẩm định tín dụng Ngân hàng, Nxb Tài chính, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và Thẩm định tín dụng Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2006
12.Nguyễn Thị Ngọc Trang, Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Khắc Quốc Bảo, Hồ Quốc Tuấn (2007), Quản trị Rủi ro Tài Chính, Nxb Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Rủi ro Tài Chính
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Trang, Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Khắc Quốc Bảo, Hồ Quốc Tuấn
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2007
13. Phan Thị Cúc (2008), Giáo trình Tín dụng Ngân hàng, Nxb. Thống kê,Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụng Ngân hàng
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: Nxb. Thống kê
Năm: 2008
18. Ngân hàng Quốc Tế (2011), Báo cáo thường niên 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Quốc Tế (2011)
Tác giả: Ngân hàng Quốc Tế
Năm: 2011
20. Ngân hàng Quốc Tế (201 3), Báo cáo thường niên 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Quốc Tế (2013)
30. Trương Đông Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2011), “Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Chi nhánh Cần Thơ.”Tạp chí ngân hàng số 5, tháng 3/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Chi nhánh Cần Thơ
Tác giả: Trương Đông Lộc và Nguyễn Thị Tuyết
Năm: 2011
31. Trương Đông Lộc (2010), “Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTM Cổ Phần Nhà Nước ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long”. Tạp chí kinh tế phát triển số 156 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTM Cổ Phần Nhà Nước ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Trương Đông Lộc
Năm: 2010
1.Altman, E. I.and Saunders A. M. 1998, Credit Risk Measurement: Development over the Last 20 Years, Journal of Banking and Finance 21: 1721-1742 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Banking and Finance
2. Altman, E.I., Haldeman R. G., and Narayanan P. 1977, ZETA™ Analysis: A New Model to Identify Bankruptcy Risk of Corporations, Journal of Banking and Finance 1: 29-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Banking and Finance
4.Basel Committee on Banking Supervison (2004), International Convergence of Capital Muasurement and Capital Standards - A Revised Framework, Bank For International Settlements, Basel Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Convergence of Capital Muasurement and Capital Standards - A Revised Framework
Tác giả: Basel Committee on Banking Supervison
Năm: 2004
7. Eugene F. Brigham, Michael C. Ehrhardt (2002), Financial Management: Theory and Practice, South-Western, Ohio Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Management: Theory and Practice
Tác giả: Eugene F. Brigham, Michael C. Ehrhardt
Năm: 2002
8. Erdem, C., (2008), Factors Affecting the Probability of Credit Card Default and the Intention of Card Use in Turkey, International Research Journal of Finance and Economics, No. 18, pp. 159 – 171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Erdem, C., (2008), "Factors Affecting the Probability of Credit Card Default and the Intention of Card Use in Turkey
Tác giả: Erdem, C
Năm: 2008
10. Kaynak, E. and Harcar, T., (2001), Consumer’s attitudes and intentions towards credit card usage in an advanced developing country, Journal of Financial Services Marketing, Vol. 6, No.1, pp. 24-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consumer’s attitudes and intentions towards credit card usage in an advanced developing country
Tác giả: Kaynak, E. and Harcar, T
Năm: 2001
7. Ngân hàng Nhà nước, (2005), “Quyết định 493/2005/QĐ - NHNN: Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng c ổng thông tin điện tử Bộ Tư Pháp Khác
11.Nguyễn Minh Kiều (2009), Tín dụng và Thẩm định tín dụng Ngân hàng, NXB Thống kê Khác
15. Ngân h àng Quốc Tế (2013), Sổ tay Tín dụng Khác
16. Ngân hàng Quốc Tế (2009), Báo cáo thường niên 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ cho quy trình nghiên cứu - QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế VIỆT NAM
Hình 3.1 Sơ đồ cho quy trình nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 4.1 : Hoạt động kinh doanh của VIB giai đoạn 2009  - 2013 - QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế VIỆT NAM
Bảng 4.1 Hoạt động kinh doanh của VIB giai đoạn 2009 - 2013 (Trang 53)
Bảng 4.2: Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế - QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế VIỆT NAM
Bảng 4.2 Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế (Trang 57)
Hình 4.2: Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế - QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế VIỆT NAM
Hình 4.2 Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế (Trang 58)
Hình 4.3 : Tình hình nợ xấu theo thời hạn vay - QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế VIỆT NAM
Hình 4.3 Tình hình nợ xấu theo thời hạn vay (Trang 61)
Bảng 4.3: Tình hình nợ xấu theo thời hạn vay - QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế VIỆT NAM
Bảng 4.3 Tình hình nợ xấu theo thời hạn vay (Trang 61)
Bảng 4.4: Tình hình nợ xấu theo nhóm nợ - QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế VIỆT NAM
Bảng 4.4 Tình hình nợ xấu theo nhóm nợ (Trang 62)
Hình  4.5 :  Tỷ lệ: Quỹ DPRR / Nợ có khả năng mất vốn - QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế VIỆT NAM
nh 4.5 : Tỷ lệ: Quỹ DPRR / Nợ có khả năng mất vốn (Trang 66)
Sơ đồ Bộ máy quản trị rủi ro đang hoạt động - QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế VIỆT NAM
m áy quản trị rủi ro đang hoạt động (Trang 74)
Hình 4.8:  Hoạt động lập dự phòng rủi ro khoản vay giai đoạn 2009  - 2013 - QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế VIỆT NAM
Hình 4.8 Hoạt động lập dự phòng rủi ro khoản vay giai đoạn 2009 - 2013 (Trang 84)
Bảng 4.8: Hoạt động lập dự phòng rủi ro khoản vay giai đoạn 2009  - 2013 - QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế VIỆT NAM
Bảng 4.8 Hoạt động lập dự phòng rủi ro khoản vay giai đoạn 2009 - 2013 (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w