Luận văn “quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình” nhằm khảo sát thực trạng tín dụng, RRTD và QTRRTD tại BIDV B
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
B Ộ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
-
VŨ HOÀNG TUÂN
Trang 2Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GI Ả LUẬN VĂN
Vũ Hoàng Tuân
Trang 3Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình và những đồng nghiệp tại Chi nhánh đã hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn
19T
Xin chân thành cảm ơn những người thân, gia đình và bạn bè - những người đã
hỗ trợ tôi rất nhiều về cả vật chất lẫn tinh thần để tôi có thể học tập đạt kết quả tốt và
thực hiện thành công luận văn này
19T
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 419T
Lời cam đoan i
19T Lời cảm ơn ii
19T Mục lục iii
19T Danh mục các từ viết tắt viii
19T Danh mục bảng ix
19T Danh mục hình vẽ x
19T Tóm tắt luận văn xi
19T MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại 4
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại 4
1.1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 6
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 6
1.1.2.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng 7
1.1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng 7
1.2 Lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng 9
1.2.2.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn 9
1.2.2.2 N ợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 10
1.2.2.3 H ệ số rủi ro tín dụng 12
1.2.2.4 Hi ệu suất sử dụng vốn 12
1.2.2.5 T ỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 12
1.2.3 Xây dựng và thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng 13
Trang 51.2.3.1 Xây d ựng chính sách quản trị tín dụng 13
1.2.3.2 Th ực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng 13
1.2.4 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng 13
1.2.4.1 Nh ận diện rủi ro tín dụng 14
1.2.4 2 Đo lường rủi ro tín dụng 16
1.2.4.3 Ki ểm soát rủi ro tín dụng 22
1.2.4.4 Tài tr ợ rủi ro tín dụng 24
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng 25
1.2.5.1 Các nhân t ố từ phía ngân hàng 25
1.2.5.2 Các nhân t ố từ phía khách hàng 27
1.2.5.3 Các nhân t ố từ môi trường bên ngoài 28
1.3 Kinh nghi ệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới 29
1.3.1 Ngân hàng Citibank của Mỹ 29
1.3.2 Ngân hàng Eximbank của Đài Loan 31
1.3.3 Ngân hàng KasiKorn của Thái Lan 31
1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho BIDV Bắc Quảng Bình 33
1.4 K ết luận chương 1 33
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH 35
2.1 Gi ới thiệu ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh B ắc Quảng Bình 35
2.1.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 35
2.1.2 Lịch sử hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình 36
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 37
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn 37
2.1.3.2 Tình hình s ử dụng vốn 40
Trang 62.1.3.3 Tình hình kinh doanh d ịch vụ 43
2.1.3.4 K ết quả hoạt động kinh doanh 44
2.2 Th ực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình 45
2.2.1 Công tác tổ chức và chính sách quản trị rủi ro tín dụng 45
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng 47
2.2.2.1 N ợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn 47
2.2.2.2 N ợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 47
2.2.2.3 H ệ số rủi ro tín dụng 49
2.2.2.4 Hi ệu suất sử dụng vốn 49
2.2.2.5 T ỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng……… ………50
2.2.3 Tình hình thực hiện các nội dung quản trị rủi ro tín dụng 50
2.2.3.1 Nh ận diện rủi ro tín dụng 50
2.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng 52
2.2.3.3 Ki ểm soát rủi ro tín dụng 58
2.2.3.4 Tài tr ợ rủi ro tín dụng 62
2.3 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 62
2.3.1 Những kết quả đạt được 62
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 64
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 67 2.3.3.1 Nguyên nhân t ừ môi trường bên ngoài 67
2.3.3.2 Nguyên nhân t ừ phía ngân hàng 68
2.3.3.3 Nguyên nhân t ừ phía khách hàng 70
2.4 K ết luận chương 2 71
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH 72
3.1 Định hướng công tác quản trị rủi ro tín dụng của BIDV Bắc Quảng Bình 72
3.1.1 Chiến lược phát triển đến năm 2020 của Ngân hàng
Trang 7TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 72
3.1.2 Định hướng công tác quản trị rủi ro tín dụng của BIDV Bắc Quảng Bình 73
3.2 M ột số giải pháp cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng c ủa BIDV Bắc Quảng Bình 75
3.2.1 Hoàn thiện việc nhận diện rủi ro tín dụng 75
3.2.1.1 Nâng cao ch ất lượng công tác thẩm định, phân tích khách hàng và phương án vay vốn 75
3.2.1.2 Hoàn thi ện hệ thống thông tin phục vụ việc nhận diện rủi ro tín dụng 77
3.2.2 Hoàn thiện việc đo lường rủi ro tín dụng 78
3.2.3 Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng 79
3.2.3.1 Ki ểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và tăng cường kiểm tra sau khi cho vay 79
3.2.3.2 Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ 81
3.2.3.3 Th ực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 81
3.2.3.4 Đa dạng hóa danh mục đầu tư và cho vay đồng thời tài trợ với tổ chức tín d ụng khác 82
3.2.3.5 Hoàn thi ện khung quản trị rủi ro và qui trình quản trị rủi ro tín dụng 82
3.2.4 Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro tín dụng 83
3.2.4.1 Tăng cường xử lý nợ xấu 83
3.2.4.2 Phát tri ển cho vay có tài sản đảm bảo và áp dụng biện pháp bảo hiểm cho vay 84
3.2.5 Hoàn thiện chính sách nhân sự 85
3.3 M ột số kiến nghị 86
3.3.1 Một số kiến nghị với Nhà nước 86
3.3.1.1 Hoàn thi ện môi trường pháp lý bảo đảm an toàn cho hoạt động tín dụng c ủa các ngân hàng thương mại 86
3.3.1.2 Xây d ựng hệ thống thông tin quốc gia công khai 87
3.3.1.3 Xây d ựng hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành 88
ột số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 88
Trang 83.3.2.1 Tăng cường thanh tra giám sát ngân hàng 88
3.3.2.2 Hoàn thi ện và nâng cấp hệ thống thông tin tín dụng 89
3.3.2.3 Hoàn thi ện quy chế cho vay đối với các tổ chức tín dụng 90
3.3.3 Một số kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 90
3.4 K ết luận chương 3 91
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Ph ụ lục 1: Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 96
Ph ụ lục 2: Quy trình cấp tín dụng theo mô hình TA2 98
Trang 9DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV Bắc
Trang 10DANH M ỤC BẢNG
Trang
B ảng 2.1: Tình hình huy động vốn của BIDV Bắc QuảngBình 38
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn 38
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền 39
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng 40
Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn, loại tiền 41
Bảng 2.6: Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng 42
B ảng 2.7: Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề 42
B ảng 2.8: Cơ cấu tín dụng theo tài sản bảo đảm 43
B ảng 2.9: Kết quả hoạt động kinhdoanh 44
B ảng 2.10: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn 47
B ảng 2.11: Tình hình chất lượng tín dụng 48
B ảng 2.12: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 48
B ảng 2.13: Hệ số rủi ro tín dụng 49
B ảng 2.14: Hiệu suất sử dụng vốn 49
B ảng 2.15: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 50
B ảng 2.16: Chấm điểm thông tin nhân thân 53
B ảng 2.17: Chấm điểm khả năng trả nợ 54
B ảng 2.18: Bảng xếp loại và đánh giá mức độ rủi ro khách hàng cá nhân 55
B ảng 2.19: Bảng xếp loại và đánh giá mức độ rủi ro khách hàng doanh nghiệp 57
B ảng 2.20: Kết quả xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp 58
B ảng 2.21: Thẩm quyền cấp tín dụng các cấp đối với khách hàng doanh nghiệp 60
B ảng 2.22: Thẩm quyền cấp tín dụng các cấp đối với khách hàng cá nhân 61
Trang 11DANH M ỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1: Mô hình quản lý rủi ro 14
Hình 1.2: Các khâu kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng 23
Hình 2.1: Mô hình tổ chức hoạt động của BIDV Bắc Quảng Bình 36
Hình 2.2: Mô hình hoạt động trong công tác tín dụng 46
Hình 2.3: Mô hình chấm điểm khách hàng doanh nghiệp 56
Trang 12TÓM T ẮT LUẬN VĂN
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chính của các ngân hàng thương
mại nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói riêng Ổn định và phát triển hoạt động tín dụng, mang lại hiệu quả thiết thực trong
hoạt động này là mục tiêu định hướng và có tính chiến lược đối với quá trình phát triển BIDV Cũng như nhiều hoạt động khác, hoạt động tín dụng luôn đối mặt với rủi
ro tín dụng (RRTD) Chính vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) là hoạt động quan trọng của hệ thống BIDV nói chung và các chi nhánh nói riêng Trong chiến
lược phát triển đến năm 2020 của BIDV, một trong 10 mục tiêu chiến lược là: “Nâng cao năng lực Quản trị rủi ro, chủ động áp dụng và quản lý theo các thông lệ tốt
nhất phù hợp với thực tiễn kinh doanh tại Việt Nam”
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình (BIDV Bắc Quảng Bình) là chi nhánh cấp I của BIDV, hoạt động trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình với những nét đặc thù về điều kiện tự nhiên, xã hội và con người, đã có
những thành công nhất định hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động QTRRTD nói riêng Trong thời gian tới,BIDV Bắc Quảng Bình cần có những hoạch định và biện pháp cụ thể trong lĩnh vực QTRRTD nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, tạo tính hiệu
quả trong hoạt động tín dụng và các hoạt động ngân hàng khác, phục vụ mục tiêu chiến lược của BIDV, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và ổn định chính trị của
tỉnh Quảng Bình
Luận văn “quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình” nhằm khảo sát thực trạng tín dụng, RRTD và QTRRTD tại BIDV Bắc Quảng Bình trong thời gian từ 2011 đến 2014; trên
cơ sở đó, đề xuất những giải pháp hợp lý để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trong thời gian tới (định hướng đến 2020 theo định hướng mục tiêu chiến lược của BIDV)
Luận văn giải quyết được những nội dung chính về lý luận và thực tiễn như sau:
Thứ nhất, luận văn trình bày một cách có hệ thống các nội dung tín dụng ngân
hàng thương mại, RRTD và QTRRTD Đối với nội dung QTRRTD, luận văn tập trung làm rõ các chỉ tiêu đánh giá kết quả QTRRTD, việc xây dựng và thực hiện chính sách
Trang 13QTRRTD; mô hình QTRRTD với các bước nhận diện, đo lường, kiểm soát, tài trợ được phân tích kỹ, đặc biệt các mô hình phân tích định tính và định lượng
Th ứ hai, luận văn trình bày thực tiễn công tác QTRRTD của các ngân hàng trên
thế giới (bao gồm ngân hàng Citibank của Mỹ, ngân hàng Eximbank của Đài Loan, ngân hàng KasiKorn của Thái Lan), từ đó đúc rút bài học kinh nghiệm đối với BIDV
Bắc Quảng Bình trong công tác QTRRTD
Th ứ ba, luận văn tiến hành khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng QTRRTD
của BIDV Bắc Quảng Bình trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2014 Việc tính toán,
khảo sát được tiến hành khách quan và trung thực với số liệu
Th ứ tư, luận văn trình bày một số giải pháp nhằm mang lại hiệu quả trong công
tác QTRRTD đối với BIDV Bắc Quảng Bình trong thời gian tới Cơ sở đề xuất các
giải pháp chính là kết quả của việc khảo sát thực trạng QTRRTD của BIDV Bắc
Quảng Bình, kết hợp với chiến lược phát triển đến năm 2020 của BIDV và định hướng công tác QTRRTD của BIDV Bắc Quảng Bình trong thời gian tới Các giải pháp được
đề xuất trên các mặt: nhận diện nguồn RRTD, đo lường RRTD, kiểm soát RRTD, tài
trợ RRTD và chính sách nhân sự Cùng với việc đưa ra các giải pháp, luận văn còn trình bày các kiến nghị đối với Nhà nước, đối với Ngân hàng nhà nước và đối với BIDV nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động ngân hàng nói chung và cho việc hiện thực hóa những chính sách đã đề xuất
Trang 14M Ở ĐẦU
Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng thương mại (NHTM) luôn đối mặt
với nhiều loại rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro tác nghiệp, rủi ro pháp lý,… Chính vì vậy, rủi ro và quản trị rủi ro là vấn đề luôn được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm Các NHTM có được chiến lược quản trị
rủi ro hiệu quả sẽ là điều kiện dẫn đến tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Đối với ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), cũng như các NHTM khác ở Việt Nam và trên thế giới, tín dụng là một trong những
hoạt động kinh doanh chính Cũng vì vậy, việc quản trị rủi ro trong lĩnh vực tín dụng luôn được lãnh đạo BIDV quan tâm và điều chỉnh phù hợp với thực trạng của tình hình kinh tế, chính trị, xã hội
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc
Quảng Bình (BIDV Bắc Quảng Bình) được thành lập từ tháng 11/2006, sau hơn 8 năm
hoạt động, mặc dù tốc độ tăng trưởng tín dụng, huy động vốn,… cao qua các năm nhưng vấn đề tồn tại lớn đó là chất lượng tín dụng có chiều hướng sụt giảm trong thời gian gần đây
Việc xây dựng một chiến lược quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) với các giải pháp phù hợp, tạo điều kiện cho sự phát triển ổn định bền vững của BIDV Bắc Quảng Bình và xa hơn là góp phần ổn định tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của khu vực, là
một vấn đề rất quan trọng, đặt ra đối với những người hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng Nhận thức được vấn đề đó, tôi chọn đề tài “quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình” làm đề tài luận văn của mình Luận văn nhằm khảo sát một cách toàn diện lý
luận về rủi ro tín dụng (RRTD) và thực trạng RRTD tại BIDV Bắc Quảng Bình trong
thời gian từ năm 2011 đến năm 2014, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm QTRRTD
tại BIDV Bắc Quảng Bình một cách tối ưu trong thời gian tới
Trang 152 T ổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Rủi ro và rủi ro trong lĩnh vực tín dụng là những vấn đề quan trọng, nảy sinh trong hoạt động của các NHTM, vì vậy vấn đề này đã được nghiên cứu nhiều cả về lý
luận và thực tiễn, ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Ở Việt Nam, những kiến thức về QTRR được những người làm công tác ngân hàng xem xét như là kiến thức nền tảng, có nhiều giáo trình đề cập đến QTRR [1, 5, 8-
15, 31] và QTRR đã được đưa vào giảng dạy chính thống cho sinh viên chuyên ngành ngân hàng ở một số trường đại học Trong những năm gần đây, vấn đề thực tiễn về QTRR và QTRRTD đã được nghiên cứu nhiều, thể hiện ở số lượng luận văn trong lĩnh
vực tài chính ngân hàng và quản trị kinh doanh, tiêu biểu có thể kể đến luận văn các tác giả Nguyễn Mạnh Phát, Bùi Ngọc Quỳnh, Trần Thị Mừng… [2,16, 28, 30] nghiên
cứu đề xuất giải pháp QTRRTD tại các ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà
Nội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam… Bên cạnh đó là các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành, như tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm với công trình “nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại Việt Nam” [32], tác gi ả Nguyễn Hoàng Thụy Bích Trâm với bài báo “kiểm định rủi ro tín
d ụng cho các ngân hàng niêm yết tại Việt Nam” [36]
Các công trình trên và một số công trình khác đã nghiên cứu đánh giá hoặc một
phần hoặc trọn vẹn hoặc kết hợp hoạt động QTRRTD của các NHTM ở thị trường Việt Nam cụ thể tại một số tỉnh, thành phố; từ đó đề xuất các giải pháp đối với các ngân hàng mà công trình nghiên cứu Tuy nhiên, chưa có đề tài nào đề cập đến vấn đề QTRRTD đối với BIDV Bắc Quảng Bình
Như vậy, việc thực hiện đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương
m ại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình” là hoàn
toàn mới
Đề tài tập trung làm rõ những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về hoạt động QTRRTD tại BIDV Bắc Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả
hoạt động QTRRTD tại BIDV Bắc Quảng Bình
Trang 164 Đối tượng, phạm vi giới hạn nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QTRRTD
- Ph ạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Tại BIDV Bắc Quảng Bình
+ Thời gian: đánh giá thực trạng từ năm 2011 đến năm 2014; đề xuất các giải pháp đến năm 2018
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn: kết hợp
giữa lý luận và thực tiễn, phương pháp mô tả, phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp…
Phương pháp tổng hợp và phân tích được sử dụng xuyên suốt quá trình xây dựng
cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng của BIDV Bắc Quảng Bình
Phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp được sử dụng trong quá trình khảo sát thực trạng
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương như sau: Chương 1: Trình bày tổng quan lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp cho hoạt động QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình
Trang 17Chương 1
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 T ỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Tín d ụng ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái ni ệm tín dụng ngân hàng thương mại
Khái niệm tín dụng NHTM là một khái niệm cơ bản, đã được đề cập trong các giáo trình tiền tệ ngân hàng và Luật các TCTD
Theo Nguyễn Minh Kiều [12, tr.96], về mặt tài chính, tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trong một thời
hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Theo Nguyễn Đăng Dờn [5, tr.208], tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử
dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói trên
Theo điều 4, Luật các TCTD số 47/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/06/2010[29, tr.3], thì:
“Cấp tín dụng” là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một tài khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng
và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
“Cho vay” là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian
nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
Bất kỳ sự chuyển giao quyền sử dụng tạm thời có hoàn trả về tài sản và dựa trên
cơ sở lòng tin đều phản ánh quan hệ tín dụng Mối quan hệ tín dụng này được thể hiện
Trang 18dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, và cho thuê tài chính Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng, cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các NHTM Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này thì tín dụng ngân hàng được hiểu là
một giao dịch về tài sản giữa ngân hàng và khách hàng (bên đi vay) trong đó ngân hàng chuyển giao một số tiền nhất định cho khách hàng sử dụng trong một thời hạn
nhất định theo thỏa thuận, khách hàng có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gồm gốc
và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán
1.1.1.2 Phân lo ại tín dụng ngân hàng thương mại
Kinh tế thị trường ngày một phát triển, sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng khốc liệt, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tăng lợi nhuận, hạn chế được rủi ro và đứng vững được trên thị trường, các ngân hàng ngày càng đưa ra nhiều hình thức tín dụng đa dạng Người ta thường phân loại tín dụng theo một số tiêu chí như sau: (Nguyễn Văn Tiến [34, tr.98])
Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng NHTM bao gồm tín dụng ngắn hạn, tín
dụng trung hạn và tín dụng dài hạn
Căn cứ vào bảo đảm tín dụng, tín dụng NHTM được chia thành các loại: tín dụng
có bảo đảm và tín dụng không có bảo đảm
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng, tín dụng NHTM được phân loại thành: tín dụng bất động sản, tín dụng công thương nghiệp, tín dụng nông nghiệp, tín
dụng tiêu dùng và tín dụng đầu tư tài chính
Căn cứ vào chủ thể vay vốn, tín dụng NHTM được chia thành các loại: tín dụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn), tín dụng cá nhân, hộ gia đình (tín dụng bán lẻ) và tín dụng cho các tổ chức tài chính
Căn cứ phương thức hoàn trả nợ vay, tín dụng NHTM bao gồm tín dụng hoàn trả nhiều lần, tín dụng hoàn trả một lần và tín dụng hoàn trả theo yêu cầu
Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng, tín dụng NHTM bao gồm tín dụng bằng
tiền, tín dụng bằng tài sản và tín dụng bằng uy tín
Căn cứ vào xuất xứ tín dụng, tín dụng NHTM bao gồm tín dụng trực tiếp và tín
dụng gián tiếp
Trang 19Qua cách phân loại tín dụng như trên giúp cho các ngân hàng quản lý tốt hoạt động tín dụng
1.1.2 R ủi ro tín dụngcủa ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái ni ệm rủi ro tín dụng
Có nhiều quan niệm khác nhau về rủi ro, tuỳ thuộc vào chủ thể và hoạt động của
chủ thể đó trong mối quan hệ với các yếu tố khác của môi trường
Theo Allan Willett thì rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến một biến cố không mong đợi, theo Frank Knigt thì rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được [38, tr.72]; Theo từ điển Webster [39, tr.113]: “Rủi ro là khả năng xảy ra nguy cơ/điều phiền toái hay mất mát”; Theo từ điển tài chính của P.H Collin, rủi ro được định nghĩa là khả năng gánh chịu một thiệt hại của chủ thể [40, tr.239]
Theo Phan Thị Thu Hà [8, tr.154]: Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn
thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi
Theo khoản 1, điều 3 thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam, quy định: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần
hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” [17, tr.2]
Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng, tuy nhiêntheo tác giả có thể khái niệm rủi ro tín dụng như sau:
R ủi ro tín dụng (RRTD) là rủi ro về sự tổn thất tài chính, phát sinh từ việc khách
hàng đi vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo các cam kết hoặc việc khách hàng mất đi khả năng thanh toán Điều này có nghĩa
là các khoản thanh toán bao gồm cả phần gốc và lãi vay có thể bị trì hoãn, thậm chí là không được hoàn trả và hậu quả sẽ ảnh hưởng đến sự luân chuyển tiền tệ và sự bền
vững của tính chất trung gian dễ bị tổn thương trong hoạt động của ngân hàng RRTD không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính
chất tín dụng khác như bảo lãnh, tài trợ thương mại, cam kết thanh toán,…
Trang 201.1.2.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng
RRTD có những đặc điểm cơ bản sau:
- RRTD mang tính gián ti ếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao
quyền sử dụng vốn cho khách hàng RRTD xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và
thất bại trong quá trình sử dụng vốn, hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên RRTD của ngân hàng
- RRTD có tính ch ất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng,
phức tạp của các nguyên nhân dẫn đến RRTD cũng như các hậu quả do RRTD gây ra
Do đó, khi phòng ngừa và xử lý RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát
từ nguyên nhân, bản chất và hậu quả do RRTD để có biện pháp phòng ngừa phù hợp
- RRTD có tính t ất yếu: RRTD là một yếu tố không thể loại trừ hoàn toàn, mà chỉ
có thể hạn chế sự xuất hiện cũng như tác động do RRTD gây ra, RRTD luôn tồn tại và
gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM
Theo Paul Volcker -Cựu Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ Fed cho rằng: “If you don’t have some bad loans you are not in the business”; T ạm dịch là “nếu bạn không
có vài kho ản nợ xấu, bạn đang không thực hiện kinh doanh” [1, tr.351]
- Lợi nhuận kỳ vọng càng cao thì đi đôi với nó là rủi ro tiềm ẩn càng lớn
- Sự thành công hay thất bại của một quan hệ tín dụng phụ thuộc vào sự thành bại
của khách hàng vay, sự hưng thịnh hay suy thoái của nền kinh tế và sự tác động thuận
lợi hay bất lợi của môi trường chính trị và tự nhiên Như vậy, ngân hàng được coi là nơi phải hứng chịu rủi ro từ mọi sự bất ổn của nền kinh tế, rủi ro của khách hàng Chính vì vậy, có thể khẳng định rằng RRTD không hoàn toàn nằm trong kiểm soát của ngân hàng
1.1.2.3 Phân lo ại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách để phân loại RRTD, tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, chúng ta
có thể phân loại RRTD theo các cách khác nhau Việc phân loại RRTD sẽ giúp hệ
thống NHTM đưa ra mô hình quản trị điều hành, đưa ra các chính sách, qui trình đảm
bảo nhận biết đầy đủ các yếu tố gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các
bộ phận, giữa các khâu trong qui trình thẩm định và cấp tín dụng
Trang 21Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được phân chia thành hai loại là
rủi ro giao dịch (Transaction risk) và rủi ro danh mục (Portfolio risk) [4, tr.36]
+Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:
o Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng
của ngân hàng khi lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
o Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và số tiền cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo
o Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
+Rủi ro danh mục: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng.Rủi ro danh mục được phân chia thành hai loại:
o Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
o Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối
với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một nghành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một
loại hình cho vay có rủi ro cao
Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro, RRTD được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan
Căn cứ vào hình thức tài trợ vốn, RRTD bao gồm rủi ro nội bảng (cho vay, chiết
khấu…) và rủi ro ngoại bảng (bảo lãnh, cam kết thanh toán L/C…)
Căn cứ vào mức độ rủi ro của khoản tín dụng, hoạt động tín dụng có thể chia thành:Tín dụng lành mạnh,tín dụng có vấn đề, tín dụng có khả năng thu hồi, tín dụng khó đòi và tín dụng có khả năng mất vốn
Trang 221.2 LÝ THUY ẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1 Khái ni ệm
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, phát triển hoạt động tín dụng luôn đi đôi với RRTD Do đó, trên quan điểm quản lý, một tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng phải luôn được xác định trong chiến lược hoạt động chung Khi ngân hàng đạt được một mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng tỷ lệ tổn thất dự kiến thì đó là sự thành công trong lĩnh vực quản trị rủi ro Ngân hàng phải sử dụng nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa RRTD, nhằm góp phần đạt tới mục tiêu
hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả trong tăng trưởng
Qu ản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính
sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa hoá lợi nhuận trong phạm vi mức rủi
ro có thể chấp nhận [8, tr.156]
Trên quan điểm đó, có thể hiểu QTRRTD là quá trình ngân hàng tác động đến
hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc
và lãi của khoản vay, hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn
Do đó, QTRRTD là việc sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để nhận biết và đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu
tổn thất khi RRTD xảy ra, nhằm tối đa hoá lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có
thể chấp nhận được
1.2.2 Các ch ỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng
Việc đánh giá kết quả công tác QTRRTD định kỳ giúp các ngân hàng hoàn thiện hơn các quy trình, chính sách tín dụng với mục tiêu nâng cao chất lượng công tác QTRRTD Để đánh giá kết quả QTRRTD, có rất nhiều chỉ tiêu nhưng nói chung các NHTM thường sử dụng các chỉ tiêu định lượng sau đây
1.2.2.1 N ợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
a N ợ quá hạn
Theo khoản 6, điều 3,Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam: “khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn” [17, tr.3]
Trang 23Nợ quá hạn (Expired Debt) là những khoản tín dụng không được hoàn trả đúng
hạn theo các cấp độ sau:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày (khoản mục chính của khoản nợ thuộc nhóm 2- Nợ cần chú ý)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày (khoản mục chính của khoản
nợ thuộc nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày (khoản mục chính của khoản
nợ quá hạn,đây là chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trong công thức (1.1), tổng dư nợ bao gồm cho vay;cho thuê tài chính;chiết
khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; bao thanh toán và các hình thức cấp tín dụng khác
1.2.2.2 N ợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
a N ợ xấu
Nợ xấu (Non Performing Loan - NPL) được xác định theo khoản 8, điều 3,
Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam [17, tr.3]: “nợ
xấu là nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5” Trong đó:
- Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Nợ gia hạn lần đầu;
+ Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = Dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ cho vay X 100 (1.1)
Trang 24+ Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra,…
- Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;…
- Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ
cấu lại lần thứ hai;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ batrở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
+ Nợ của khách hàng là TCTD được NHNN công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong toả vốn và tài sản;…
b T ỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm đánh giá, được xác định như công thức (1.2) [34, tr.309] Tỷ lệ nợ xấu cũng là một chỉ tiêu
cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng
Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ này được đánh giá ở ngưỡng an toàn là dưới 3%
c N ợ xấu gộp
Nợ xấu gộp bao gồm nợ xấu nội bảng (a) cộng với dư nợ chuyển ngoại bảng trong năm còn số dư đến thời điểm đánh giá [27, PL11]
Tỷ lệ nợ xấu (%) = Dư nợ xấu
Tổng dư nợ cho vay X 100 (1.2)
Trang 25d T ỷ lệ nợ xấu gộp
Tỷ lệ nợ xấu gộp là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu gộp so với tổng dư nợ (bao gồm
cả phần dư nợ chuyển ngoại bảng trong năm còn số dư đến thời điểm đánh giá), được xác định như công thức (1.3) [27, PL11]
1.2.2.3 H ệ số rủi ro tín dụng
Hệ số rủi ro tín dụng được xác định theo công thức (1.4) [4, tr.180]
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản
mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời RRTD cũng rất cao
1.2.2.4 Hi ệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn (%) được xác định như công thức (1.5) [34, tr.310]
Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xét đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân hàng cũng như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa Trên cơ sở đó, các NHTM có thể biết được
khả năng mở rộng tín dụng của mình Từ đó, các NHTM có thể quyết định quy mô, tỷ
trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảoan toàn vốn cho vay,
vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể
Trang 26Công tác QTRRTD của ngân hàng được tốt, tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD sẽ càng giảm Ngược lại, khi tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD tăng báo hiệu ngân hàng đang có nhiều khoản mục cho vay rủi ro Thông thường, tỷ lệ này dao động trong khoảng từ 0 đến 5%
1.2.3 Xây d ựng và thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Xây d ựng chính sách quản trị tín dụng
Chính sách QTRRTD là hệ thống các quan điểm, chủ trương và biện pháp của ngân hàng thương mại, để nhận diện và QTRRTD một cách có hiệu quả nhằm giảm thiệt hại và nâng cao hiệu của kinh doanh của NHTM
1.2.3.2 Th ực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng
Việc thực hiện chính sách QTRRTD bao gồm các công việc cụ thể như sau [4, tr.182-188]
- Phân định rõ cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng với cơ cấu giám sát, QTRRTD trong một NHTM
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống văn bản cho hoạt động tín dụng
- Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý
- Xây dựng hệ thống các công cụ đo lường và định hạng RRTD
- Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro
1.2.4 N ội dung quản trị rủi ro tín dụng
Quy trìnhQTRRTD của một ngân hàng thường theo trình tự 4 bước: Nhận diện RRTD; đo lường RRTD; kiểm soát RRTD và tài trợ RRTD Mặc dù có sự phân ra các bước trong quy trình QTRRTD nhưng một nguyên tắc xuyên suốt là các bước trong quy trình luôn có sự liên hệ, gắn kết với nhau tạo thành một quy trình liên tục nhằm
kiểm soát được RRTD theo mục tiêu đã định hướng (xem hình vẽ 1.1)
Trang 271.2.4.1 Nh ận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện RRTD là quá trình xác định liên tục và có hệ thống trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhận diện RRTD bao gồm các công việc: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng,
nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở
đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ RRTD phù hợp [3, tr.32]
Để nhận diện RRTD, người ta thường sử dụng các phương pháp như: phương pháp
dựa vào mục tiêu; phương pháp đưa ra các tình huống giả định; phương pháp dựa vào kinh nghiệm, tiền lệ và phương pháp hỗn hợp (tức là kết hợp các phương pháp trên)
Dấu hiệu nhận diện RRTD được phân thành các nhóm như sau:
-Nhóm các d ấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng
Nhóm các dấu hiệu này còn được gọi với một tên khác là nhóm các dấu hiệu
cảnh báo sớm, bao gồm các dấu hiệu cơ bản sau:
Tài tr ợ
Nh ận
di ện
Đo lường
Ki ểm soát
Hình 1.1: Mô hình qu ản lý rủi ro
(Ngu ồn: Tác giả tổng hợp)
Trang 28+ Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản
xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục + Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan
+ Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng, xuất hiện
những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được trong tốc độ và tổng
mức lưu chuyển tiền gửi thanh toán của khách hàng
-Nhóm d ấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng
+ Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức độ hoạt động của khách hàng, cụ thể: sự gia tăng đột biến tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu; tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh và thanh toán tức thời có dấu hiệu sụt giảm liên tục; giảm các khoản phải trả và tăng nhanh các khoản phải thu, hàng tồn kho với cường độ lớn; sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên, giảm quỹ tiền mặt; tăng doanh thu nhưng giảm lợi nhuận hoặc không có, các tài khoản hạch toán vốn điều lệ không khớp, thay đổi theo chiều hướng xấu về tỷ lệ lãi gộp và lãi ròng trên doanh thu; lượng hàng hóa tăng nhanh hơn doanh thu, số lượng khách hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của các con nợ được kéo dài, làm đẹp bảng cân đối bằng cách tạo ra các tài sản vô hình, tăng giá trị quá cao thông qua đánh giá lại tài sản…
+ Thường xuyên thay đổi cơ cấu của hệ thống quản trị và ban điều hành, kế toán trưởng Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trình quản lý
-Nhóm d ấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng
+ Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng + Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do khách hàng đem
lại từ khoản tín dụng được cấp;
+ Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường có thể xảy ra, chẳng hạn như sáp nhập, thay đổi địa vị pháp lý từ chi nhánh lên công ty “con” hạch toán độc lập;
+ Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập mờ, không rõ
Trang 29ràng; không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay; cố ý thỏa hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có tiềm ẩn rủi ro;
+ Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc lỏng để kẽ hở cho khách hàng lợi dụng; + Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không đầy đủ các
quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng;
+ Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá: giảm thấp lãi suất cho vay, phí dịch vụ hay thực hiện chiến lược giữ chân khách hàng bằng các khoản tín dụng khác mặc dù
biết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao
-Nh ững dấu hiệu cảnh báo khác
Bên cạnh những dấu hiệu có nguồn gốc từ chính bản thân khách hàng còn một số
dấu hiệu cảnh báo khác xuất phát từ chính sách tín dụng của Ngân hàng.Những dấu
hiệu này cũng đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng đặc biệt lưu tâm để có ứng xử cho phù hợp Nhóm các dấu hiệu cảnh báo này còn được gọi là nhóm dấu hiệu cảnh báo từ
xa, bao gồm:
+ Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng, thể
hiện qua đánh giá cao năng lực tài chính của khách hàng so với thực tế, đánh giá khách hàng chỉ thông qua thông tin “tĩnh” do khách hàng cung cấp mà thiếu đi các thông tin
“động” và các thông tin nhạy cảm từ những kênh thông tin khác, bỏ qua các nghi ngờ được phản ánh qua cơ cấu của số liệu khi phân tích các dữ liệu tài chính, có dấu hiệu che dấu việc đảo nợ của khách hàng thông qua việc cấp đều đặn, thường xuyên và liên
tục các khoản vay mới hay che dấu nợ quá hạn thông qua việc điều chỉnh kỳ hạn và gia hạn nợ tràn lan, thiếu căn cứ xác thực
+ Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm của khách hàng
+ Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng
1.2.4.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Tiếp theo bước nhận diện RRTD, các ngân hàng cần tiến hành đánh giá và lượng
Trang 30hoá mức độ RRTD Để xác định chính xác mức độ rủi ro của mỗi khoản cho vay, các ngân hàng phải có một hệ thống phân loại khoản vay đáng tin cậy dựa trên cơ sở RRTD Thông thường các ngân hàng áp dụng một số mô hình cụ thể để đánh giá RRTD, bao
gồm mô hình phân tích tín dụng cổ điển (định tính) và các mô hình lượng hoá RRTD (định lượng) Phương pháp định tính có nhược điểm là mất thời gian, tốn kém, lại mang tính chủ quan Còn đối với mô hình lượng hoá thì có ưu điểm so với phương pháp truyền thống là nó cho phép xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn hồ sơ xin vay, với chi phí thấp, khách quan và do đó góp phần tích cực trong việc kiểm soát RRTD ngân hàng Tuy vậy, trong phê duyệt tín dụng của các khách hàng, rất nhiều ngân hàng vẫn còn dựa chủ yếu vào hệ thống định tính trong việc đánh giá các khách hàng tiềm năng Ngoài ra, các mô hình này không loại trừ nhau nên một ngân hàng có thể sử dụng cùng
một lúc nhiều mô hình để phân tích, đánh giá mức độ RRTD của khách hàng
Mô hình 6C
Trong phương pháp định tính, người ta sử dụng một sốmô hình định tính RRTD,
chẳng hạn như mô hình 6C [34, tr.274-278]
Theo mô hình này, đối với mỗi đơn xin vay, cán bộ quan hệ khách hàng cần phải
trả lời được 3 câu hỏi sau:
- Khách hàng vay có thể tín nhiệm và Ngân hàng biết họ như thế nào?
- Hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ, nhằm bảo vệ được Ngân hàng và người đi vay có khả năng hoàn trả nợ vay mà không cần đến một
sức ép nào?
- Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, liệu Ngân hàng có thể thu hồi
nợ bằng tài sản hay thu nhập của người đi vay một cách nhanh chóng với chi phí và rủi
ro thấp nhất?
Để trả lời được các câu hỏi trên, cần đi sâu phân tích các nội dung như: Đánh giá
mức độ tín nhiệm của khách hàng, người đi vay có khả năng trả nợ khi khoản vay đến
hạn hay không?
Phương pháp phân tích tín dụng này đi sâu nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh - 6C”
của người xin vay bao gồm: Tư cách (character), năng lực (capacity), dòng tiền (cash
Trang 31flow), bảo đảm (collateral), điều kiện (conditions), kiểm soát (control)
- Character (Tư cách người vay): Trước tiên ngân hàng xem xét mục đích xin vay
vốn của khách hàng để đảm bảo mục đích vay vốn là hợp pháp, rõ ràng, phù hợp với quy định của ngân hàng và khách hàng có kế hoạch trả nợ nghiêm túc Sau đó, ngân hàng sẽ xem xét khoản vay của khách hàng này có phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng Khi đáp ứng được các điều kiện trên ngân hàng sẽ phải xác định xem người vay có trách nhiệm trong việc sử dụng khoản tiền vay hay không Trách nhiệm, tính trung thực, mục đích vay vốn nghiêm túc, kế hoạch trả nợ rõ ràng là những nhân tố tạo
dựng nên tư cách (character) của khách hàng trong cách nhìn nhận của cán bộ ngân hàng Nếu nhận thấy khách hàng không trung thực thì khoản cho vay sẽ không được
thực hiện bởi vì nếu cho vay RRTD sẽ phát sinh cho ngân hàng
- Capacity (Năng lực của người vay): Ngân hàng phải chắc chắn rằng người xin
vay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, và các văn bản liên quan khác Khía cạnh pháp lý của người vay phải được xem xét một cách cẩn trọng và không được phép sai sót, bởi lẽ điều này có thể dẫn đến một hợp đồng tín dụng vô hiệu và khi đó ngân hàng sẽ gặp rủi ro
- Cash (Dòng ti ền của người vay): Đây là nội dung quan trọng đối với một yêu cầu
xin vay và thường tập trung vào câu hỏi: Người vay có khả năng tạo ra đủ tiền để đáp ứng yêu cầu hoàn trả cho ngân hàng món vay không? Nhìn chung, khách hàng vay vốn
chỉ có 3 nguồn có thể được sử dụng để hoàn trả khoản vay: (a) Dòng tiền mặt từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, (b) dòng tiền từ việc bán tài sản, (c) các nguồn vốn huy động khác như việc phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn Bất cứ nguồn nào đều
có thể được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tiền mặt trong việc thanh toán nợ cho ngân hàng Tuy nhiên, các ngân hàng thường quan tâm đến dòng tiền tạo ra từ doanh thu bán hàng và thu nhập, xem đây là nguồn chính, đầu tiên và căn bản để trả nợ vay ngân hàng
bởi vì việc bán các tài sản có thể làm suy yếu năng lực hoạt động của người vay (đây cũng chính là dấu hiệu cho thấy một khoản vay “có vấn đề”) và khiến cho ngân hàng rơi vào tình trạng một chủ nợ không được đảm bảo
- Collateral (Tài s ản bảo đảm): Tài sản bảo đảm là một trong những biện pháp
Trang 32quan trọng để ngăn ngừa rủi ro đạo đức vì khi thực hiện bất cứ hành vi nào thì mỗi cá nhân luôn xem xét họ được gì và mất gì Nếu hành vi luôn mang lại lợi ích mà không bị
tổn thất gì thì họ sẽ thực hiện, ngược lại nếu hành vi luôn tạo ra tổn thất mà không có lợi ích gì cho bản thân thì họ sẽ không thực hiện Đối với loại còn lại, hành vi chỉ được thực
hiện khi lợi ích lớn hơn chi phí và ngược lại thì hành vi sẽ không được thực hiện Tài
sản bảo đảm giúp nâng cao trách nhiệm của người vay khi sử dụng vốn vay
- Conditions (Các điều kiện): Để đánh giá xu hướng ngành và điều kiện kinh tế
có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, cán bộ tín dụng
cần phải biết được thực trạng về ngành nghề và công việc kinh doanh của khách hàng, cũng như khi các điều kiện kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động
của người vay, để từ đó đưa ra những biện pháp ứng xử kịp thời, hạn chế rủi ro cho ngân hàng
- Control (Ki ểm soát): Tập trung vào những vấn đề như thay đổi trong pháp luật
và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng?
Sau khi đánh giá tiêu chí 6C của khách hàng, bước tiếp theo là ngân hàng phân tích hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ, nhằm bảo vệ được ngân hàng và người đi vay có khả năng hoàn trả nợ vay mà không cần đến một
sức ép nào? Điều này đòi hỏi trước hết là nội dung hợp đồng tín dụng phải đáp ứng được nhu cầu vốn của người vay theo một kế hoạch trả nợ thích hợp
Sử dụng mô hình định tính còn gọi là mô hình truyền thống để phân tích RRTD
có ưu điểm là tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là tốn nhiều thời gian, phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá mang tính chủ quan Đối với mô hình lượng hóa
có ưu điểm so với phương pháp truyền thống là cho phép xử lý nhanh một khối lượng
lớn các hồ sơ xin vay, lượng hóa được xác suất vỡ nợ cũng như phân loại khách hàng vay thành các nhóm có mức độ rủi ro khác nhau, đồng thời có chi phí thấp
Trong phương pháp định lượng, người ta sử dụng một số mô hình định lượng RRTD như sau:
Trang 33 Mô hình x ếp hạng của Moody’s và Standard&Poor’s
RRTD thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay
Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng, trong đó có Moody’s
và Standard&Poor’s là những dịch vụ tốt nhất Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa, sau đó xếp hạng giảm dần Aa, A, Baa, Ba,… với Standard&Poor’s cao nhất là AAA sau đó xếp hạng giảm dần AA, A, BBB, BB, B
Mô hình xếp hạng của công ty Moody’s và Standard&Poor’s: [4,tr.173]
Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Chất lượng dưới trung bình Caa Chất lượng kém
Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
BB Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Chất lượng dưới trung bình CCC Chất lượng kém
CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
Mô hình điểm Z (Z - Credit scoring model)
Đây là mô hình do E.I.Altman xây dựng dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối
với người vay và phụ thuộc vào trị số của các chỉ số tài chính của người vay Tầm quan
trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá
Trang 34khứ Từ đó Altman đã xây dựng mô hình tính điểm như công thức (1.7) [34,tr.294]
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5 (1.7)
Trong công thức (1.7), các đại lượng được định nghĩa như sau:
X1: Hệ số vốn lưu động/tổng tài sản
X2: Hệ số lãi chưa phân phối/tổng tài sản
X3: Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản
X4: Hệ số giá thị trường của tổng vốn sở hữu/giá trị hạch toán của nợ
X5: Hệ số doanh thu/tổng tài sản
Trị số Z càng cao, người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số Z thấp
hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao Theo
mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Mô hình này áp dụng đối với tín dụng tiêu dùng Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời,
trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác (xem chi tiết ở phần phụ lục 1)
Mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay và giảm đáng
kể thời gian ra quyết định tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên, mô hình này cũng có
một số nhược điểm như không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để đáp ứng
những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình Mô hình không linh hoạt có
thể ảnh hưởng đến tín dụng tiêu dùng của ngân hàng, làm ảnh hưởng lòng tin của cộng đồng vào dịch vụngân hàng
Mô hình tính toán t ổn thất dự kiến
Theo Basel II, các ngân hàng sẽ sử dụng các mô hình dựa trên hệ thống dữ liệu
nội bộ để xác định khả năng tổn thất tín dụng Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể ước tính được tính toán dựa trên công thức (1.8) [37, tr.56]
EL = PD x EAD x LGD (1.8)
Trang 35Trong công thức này, các đại lượng được xác định như sau:
PD - Probability of Default: xác suất khách hàng không trả được nợ;
LGD - Loss Given Default: tỷ trọng tổn thất ước tính;
EAD - Exposure at Default: tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ
EL - Expected Loss: tổn thất có thể ước tính
Nếu mỗi khoản vay được xem như là một phép thử, nếu có số liệu thống kê rủi ro đầy đủ chúng ta có thể xác định một cách tương đối chính xác xác suất bị rủi ro của
từng loại tài sản của Ngân hàng trong từng thời kỳ, từng loại hình tín dụng, từng lĩnh
vực đầu tư
Tuy nhiên, việc tính toán bất kỳ chỉ tiêu nào trong số 3 chỉ tiêu PD, LGD, hay EAD luôn hết sức phức tạp, đòi hỏi ngân hàng phải có một cơ sở dữ liệu đầy đủ, được lưu trữ khoa học với những chương trình phần mềm xử lý dữ liệu hiện đại Tất cả các
vấn đề trên đòi hỏi các NHTM phải đầu tư nguồn lực về tài chính, con người, thời gian
rất nhiều và đặc biệt là phải có lộ trình khoa học
Mỗi mô hình đều có những ưu điểm và nhược điểm cũng như các điều kiện để áp
dụng khác nhau Tùy theo điều kiện của mình mà các ngân hàng có thể áp dụng mô hình thích hợp nhằm giúp cán bộ QLKH và nhân viên quản trị rủi ro ước tính RRTD
để có quyết định phù hợp
1.2.4.3 Ki ểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu rủi ro Căn cứ vào mức
độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính, và khả năng chấp nhận rủi ro
mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại Các
biện pháp cơ bản để kiểm soát RRTD như sau: (xem thêm hình minh họa 1.2)
- Kiểm soát trước khi cho vay:
+ Ngân hàng thiết lập các chính sách, quy trình cho vay cụ thể
Trang 36+ Ngân hàng thu thập và phân tích thông tin rủi ro môi trường như diễn biến kinh
tế trong và ngoài nước, chính trị, văn hóa và xã hội để điều chỉnh danh mục khoản vay theo hướng phù hợp
+ Ngân hàng chủ động trong việc tiến hành theo dõi, thu thập, phân tích đánh giá các thông tin khách hàng định kỳ về năng lực tài chính, vị thế kinh doanh, biến động nhân sự,… để có những biện pháp kịp thời
+ Ngân hàng có chính sách tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kinh nghiệm và đạo đức nhân viên nhằm hạn chế rủi ro từ phía cán bộ ngân hàng
+Ngân hàng nâng cao hiệu quả công tác thẩm định (khách hàng, dự án, tài sản
bảo đảm,…) trước khi cho vay
+ Phân tán RRTD: Nhằm hạn chế và tránh những tổn thất quá lớn, vượt quá khả năng chống đỡ của ngân hàng, ngân hàng thường sử dụng các biện pháp như đa dạng hóa khách hàng, đa dạng hóa các loại hình cho vay, đa dạng hóa các lĩnh vực và ngành nghề, đồng tài trợ các dự án lớn,
- Kiểm soát trong khi cho vay:
+Ngân hàng cần rà soát hợp đồng thế chấp, hợp đồng tín dụng đảm bảo chặt chẽ +Giám sát chặt chẽ các khoản giải ngân, đảm bảo cho vay đúng mục đích, đối tượng như cam kết trong hợp đồng tín dụng, các chứng từ chứng minh mục đích vay
Ki ểm soát trước khi cho vay
Ki ểm soát trong khi cho vay
Ki ểm soát sau khi cho vay
Hình 1.2: Các khâu kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Trang 37vốn đầy đủ,
- Kiểm soát sau khi cho vay:
+ Kiểm tra mục đích sử dụng vốn của khách hàng, phát hiện và xử lý kịp thời trường hợp sử dụng vốn không đúng mục đích
Khi tổn thất do RRTD gây ra, ngân hàng sẽ dùng quỹdự phòng rủi ro, vốn tự có
để bù đắp Chính vì vậy, khi cho vay ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro theo qui định Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung Việc trích DPRR có
thể làm giảm lợi nhuận của ngân hàngnhưng sẽ buộc ngân hàng có ý thức kiểm soát
rủi ro chặt chẽ hơn vì ngân hàng là người gánh chịu tổn thất một khi RRTD xảy ra
- Xử lý tài sản đảm bảo:
Đối với những khách hàng không có khả năng trả nợ hoặc không có ý muốn trả
nợ, sau khi ngân hàng đã thực hiện mọi phương án để thu hồi nợ vẫn không hiệu quả thì việc xử lý tài sản đảm bảo là phương án giải quyết cuối cùng để bảo toàn vốn, hoặc thu lại một phần vốn nhất định Ngân hàng có thể yêu cầu sự hợp tác từ khách hàng
hoặc nhờ pháp luật can thiệp nếu cần thiết
- Chuyển giao RRTD:
Chuyển giao RRTD là việc sắp xếp để một vài đối tượng khác chịu một phần
hoặc hoàn toàn tổn thất xảy ra Các hình thức chuyển giao rủi ro gồm:
+ Bán nợ: Là hình thức bán một phần hoặc toàn bộ khoản nợ của ngân hàng cho
các tổ chức và các cá nhân trong nước và nước ngoài được phép theo quy định để thu hồi nợ vay
+ Chứng khoán hoá:việc tích hợp các khoản vay tốt lẫn những khoản vay có vấn
đề có thể đưa ra hoặc không đưa ra ngoại bảng cho một tổ chức thực hiện việc phát
Trang 38hành chứng khoán Người mua chứng khoán sẽ thanh toán khoản nợ và thu hồi lại vốn
từ người phát hành hoặc người mua lại Như vậy, ngân hàng đã chuyển giao rủi ro cho một số tổ chức hay cá nhân trong nền kinh tế
1.2.5 Các nhân t ố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng
1.2.5.1 Các nhân t ố từ phía ngân hàng
a Mô hình t ổ chứcquản trị rủi ro tín dụng
Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của hoạt động tín dụng, theo khuyến cáo của Ủy ban Basel thuộc Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) và tuân thủ các thông lệ quốc tế,
bộ máy tổ chức hoạt động tín dụng và QTRRTD phải được tách bạch Chức năng QTRRTD sẽ được giao cho một bộ phận hoạt động độc lập với các đơn vị kinh doanh của ngân hàng và sẽ không tham gia vào hoạt động tín dụng
Nếu bộ phận tiếp thị đồng thời là bộ phận xử lý khoản vay, giải ngân, theo dõi, giám sát, thu nợ… tức là từ khâu khởi tạo đến khâu kết thúc khoản vay đều do cán bộ QLKH thực hiện mà không qua bộ phận giám sát độc lập thì sẽ dễ dẫn đến tiêu cực, chủ quan, gây nhiều rủi ro trong công tác tín dụng, làm giảm hiệu quả QTRRTD
b Chính sách qu ản trị rủi ro tín dụng
Chính sách QTRRTD bao gồm các chính sách về lãi suất, phí,chính sách khách hàng, việc xác định thị trường và lĩnh vực cho vay của ngân hàng, việc xây dựng các giới hạn an toàn trong hoạt động tín dụng, việc lựa chọn tài sản bảo đảm phù hợp và an toàn tín dụng Ngoài ra, chính sách về sản phẩm tín dụng cũng được chú trọng đặc biệt
là việc phát triển các loại hình sản phẩm tín dụng mới, nhất là sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại…
c Quy trình qu ản trị rủi ro tín dụng
Nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất RRTD, ngân hàngcần hoàn thiện quy trình QTRRTDvà triển khai thực hiện nghiêm túc quy trình đó Các khâu trong một quy trình QTRRTD bắt đầu từ khâu phân tích khách hàng ban đầu, đánh giá và xếp hạng rủi ro khách hàng, lập phương án giám sát hợp lý, thường xuyên kiểm tra đánh giá để
có những cảnh báo kịp thời đối với những khoản tín dụng có vấn đề
Bỏ qua hoặc nới lỏng bất kỳ khâu nào trong quy trình QTRRTD cũng là nguyên
Trang 39nhân gây ra những tổn thất và những rủi ro tiềm tàng trong hoạt động ngân hàng
d Nhân t ố con người
Nhân tố con người luôn đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong các vấn đề Trong công tác QTRRTD của các ngân hàng cũng vậy, cần đặt nhân tố con người từ lãnh đạo đến cán bộ QLKH lên vị trí hàng đầu Trong quá trình cho vay, nếu cán bộ QLKH không báo cáo một cách trung thực những thông tin nhận được thì sẽ ảnh hưởng không
nhỏ tới quyết định của ngân hàng về các khoản vay Cán bộ QLKH vì những lý do cá nhân nhưtình cảm riêng, tiền bạc hay do áp lực cấp trên mà cố tình che giấu những khoản tín dụng có vấn đề sẽ khiến hoạt động QTRRTD không có hiệu quả
Hiệu quả của hoạt động QTRRTD cũng chịu sự tác động bởi năng lực lãnh đạo
và đạo đức của ban lãnh đạo các cấp Nếu ban lãnh đạo có năng lực, trung thực họ sẽ
có những quyết định kịp thời và đúng đắn về các khoản tín dụng Ngoài ra, sự chỉ đạo giám sát của ban lãnh đạo đối với hoạt động QTRRTD sẽ khiến cán bộ tín dụng có trách nhiệm hơn trong công việc của mình.Ngược lại, nếu ban lãnh đạo không đủ năng
lực hoặc vì các quyền lợi riêng mà áp đặt các khoản tín dụng sẽ làm cho chất lượng tín
dụng xấu đi vàhoạt động QTRRTD kém hiệu quả
e Thông tin qu ản trị rủi ro tín dụng
Hệ thống thông tin RRTD được chia thành 2 loại:
- Các thông tin có tính vĩ mô, định hướng bao gồm:
+ Môi trường kinh tế vĩ mô, các định hướng, chính sách kinh tế của nhà nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng của một TCTD
+ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng
- Các thông tin phục vụ trực tiếp cho hoạt động QTRRTD bao gồm:
+ Hệ thống thông tin từ khách hàng vay vốn
+ Hệ thống thông tin phục vụ cho quản trị, điều hành hoạt động tín dụng của ngân hàng: báo cáo thực trạng tín dụng, dự báo xu hướng phát triển, phân tích, báo cáo
xu hướng RRTD, các báo cáo, tổng kết về hoạt động tín dụng…
Đây là nhân tố quan trọng, có tính quyết định đến hiệu quả QTRRTD Trong hoạt
Trang 40động quản trị rủi ro, việc nhận ra các dấu hiệu rủi ro là bước quan trọng nó yêu cầu nhiều thông tin từ phía khách hàng Khi nắm được các thông tin chính xác và đầy đủ
của khách hàng, ngân hàng mới nắm bắt được tình trạng của khoản tín dụng, từ đó đưa
những quyết định kịp thời trong quản trị tín dụng
Việc báo cáo kịp thời, theo đúng yêu cầu về rủi ro là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm tra kiểm soát, quản trị rủi ro Nội dung báo cáo, kỳ báo cáo được áp
dụng thích hợp cho từng đối tượng nhận báo cáo Đối với Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc thì các báo cáo chỉ tập trung vào đánh giá chung, tổng hợp rủi ro và chỉ nêu
ra các rủi ro lớn nhất, các biện pháp, chiến lược Báo cáo cho lãnh đạo bộ phận nghiệp
vụ thì yêu cầu chi tiết hơn và chỉ tập trung vào một loại rủi ro cụ thể, thường hay xảy
ra khi tác nghiệp
Hiện nay, vấn đề khó khăn còn tồn tại trong hoạt động quản trị rủi ro tại các NHTM đó là thông tin về khách hàng Để thu thập được những thông tin chính xác từ phía khách hàng đòi hỏi ngân hàng phải có nhiều biện pháp, có chính sách khách hàng phù hợp cùng với đội ngũ cán bộ ngân hàng có trình độ nghiệp vụ cao
1.2.5.2 Các nhân t ố từ phía khách hàng
a Năng lực điều hành, kinh nghiệm quản lý của khách hàng
Năng lực điều hành của ban lãnh đạo khách hàng, sự nhạy bén trong kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của khách hàng cũng như ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn vay của ngân hàng Một ban điều hành có năng lực, có kinh nghiệm sẽ giúp khách hàng phát huy hiệu quả nguồn vốn vay từ ngân hàng để sinh lợi
và thực hiện các nghĩa vụ đối với ngân hàng đúng hạn Ngược lại, nếu ban điều hành
của khách hàng thiếu năng lực hoặc thiếu kinh nghiệm quản lý, việc sử dụng vốn vay
hiệu quả sẽ khó khăn vànguy cơ không thực hiện được các cam kết với ngân hàng cũng cao hơn
b Tình hình tài chính c ủa khách hàng yếu kém, thiếu minh bạch
Năng lực tài chính của khách hàng cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Một đặc điểm chung của phần lớn các doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung là quy mô tài sản, vốn tự có cònnhỏ, vốn
hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng Hơn nữa, phần lớn báo cáo tài chính