1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay phân tích chuỗi giá trị là quan trọng trong thời đại toàn cầu hóa, với sự phân công lao động ngày càng tăng và s
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
NGUYỄN LÂM
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ HỒ TIÊU
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
NGUYỄN LÂM
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ HỒ TIÊU
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ về việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ dẫn
nguồn gốc rõ ràng, bài luận văn này là sự nỗ lực của bản thân tôi
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Lâm
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp cao học được hoàn thành tại Trường Đại Học Tài Chính- Marketing Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Trường Đại Học Tài Chính- Marketing, Khoa Đào Tạo Sau Đại Học, đặc biệt là TS Nguyễn Xuân Trường, người thầy tâm huyết
đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý giá
trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài “ Phân tích chuỗi giá trị tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước.”
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam, cục thống kê tỉnh Bình Phước, Hiệp Hội Hồ Tiêu, Trung Tâm Khuyến Nông Huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả thu thập số liệu cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới đề tài tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn quí thầy cô và bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp
để khóa luận hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Lâm
Trang 5iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục hình vii
Danh mục sơ đồ viii
Danh mục bảng biểu iv
Danh mục chữ viết tắt xi
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Bố cục nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ HỒ TIÊU 6
2.1.Khái niệm chuỗi giá trị 6
Trang 6iv
2.1.2 Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị 11
2.1.3 Phân tích chuỗi giá trị 13
2.1.4 Vai trò của phân tích chuỗi giá trị 14
2.1.5 Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị 18
2.1.6 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu 18
2.2 Cơ sở thực tiễn 21
2.2.1 Tình hình sản xuất hồ tiêu trên thế giới 21
2.2.2 Diện tích 22
2.2.3 Năng suất và sản lượng 22
2.2.4 Xuất khẩu hồ tiêu trên thế giới 23
2.3 Tình hình sản xuất hồ tiêu ở Việt Nam 24
2.3.1 Diện tích, năng suất và sản lượng hồ tiêu Việt Nam 25
2.3.2 Xuất khẩu hồ tiêu ở Việt Nam 26
2.3.3 Nhập khẩu hồ tiêu ở Việt Nam 28
2.4 Một số hạn chế trong sản xuất hồ tiêu ở nước ta hiện nay 29
2.5 Một số mô hình nghiên cứu nước ngoài 30
2.6 Một số mô hình nghiên cứu trong nước 31
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 36
Trang 7v
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị 45
3.2.2 Khung phân tích 45
3.2.3 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 46
3.2.4 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin 48
3.2.5 Phương pháp phân tích số liệu 50
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 Thực trạng sản xuất, tiêu thụ hồ tiêu của huyện Bù Đốp 51
4.1.1 Thực trạng sản xuất hồ tiêu 51
4.1.2 Giá bán hồ tiêu trên thị trường huyện Bù Đốp 51
4.1.3 Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất hồ tiêu 52
4.2 Chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu huyện Bù Đốp 53
4.2.1 Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu huyện Bù Đốp 53
4.2.2 Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp 54
4.2.3 Kênh thị trường chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp 55
4.3 Kết quả hoạt động của từng tác nhân trong chuỗi 55
4.3.1 Tác nhân người sản xuất 55
4.3.2 Tác nhân người thu gom 61
4.3.3 Tác nhân người đại lý thu mua 64
4.3.4 Tác nhân công ty xuất khẩu 66
4.4 Phân bổ giá và giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu 67
Trang 8vi
4.4.1 Kết quả và hiệu quả chung của chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu 67
4.4.2 Chuỗi giá trị tăng và thu nhập thuần của các tác nhân theo kênh tiêu thụ 68
4.4.3 Giá và giá trị tăng thông qua các kênh tiêu thụ 69
4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu huyện Bù Đốp 71
4.5.1 Khâu đầu vào 71
4.5.2 Khâu sản xuất 73
4.5.3 Khâu thu gom và thương mại 75
4.6 Các chính sách liên quan đến phát triển chuỗi giá trị hồ tiêu 75
4.7 Xây dựng chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 77
4.7.1 Phân tích ưu và nhược điểm chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp 77
4.7.2 Tầm nhìn chiến lược phát triển hồ tiêu huyện Bù Đốp 79
4.7.3 Phân tích thị trường sản phẩm hồ tiêu huyện Bù Đốp 79
4.7.4 Chiến lược và giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp 80
4.8 Một số giải pháp nâng cao chuỗi giá trị hồ tiêu 83
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
5.1 Kết Luận 87
5.2 Kiến nghị 88
B TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
C PHỤ LỤC 92
Trang 9vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Chuỗi giá trị của Michael Porter (1985) 10
Hình 1.2: Hệ thống chuỗi giá trị 10
Hình 3.1: Khung phân tích chuỗi giá trị huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 46
Hình 3.2: Kênh tiêu thụ chính hồ tiêu 47
Hình 4.1: Sơ đồ chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 53
Hình 4.2: Mô hình cắt giảm chi phí sản xuất 80
Trang 10viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân tích chuỗi giá trị 17
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 53
Sơ đồ 4.2: Sơ đồ chuỗi giá trị gia tăng và thu nhập thuần của các tác nhân kênh tiêu thụ hồ tiêu 68
Trang 11ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Giá tiêu xuất khẩu bình quân các nước trên thế giới
2011-2014 21
Bảng 2.2: Năng suất và sản lượng tiêu các nước trên thế giới 2009-2014 23
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu năm 2011-2014 24
Bảng 2.4:Tình hình sản xuất hồ tiêu ở một số tỉnh trong cả nước năm 2014 26
Bảng 2.5: Diễn biến giá tiêu năm 2013-2014 27
Bảng 2.6: Khối lượng, kim ngạch và giá xuất khẩu 2014 27
Bảng 2.7: Số lượng và giá trị xuất khẩu tiêu năm 2013-2014 28
Bảng 2.8: Thị trường nhập khẩu tiêu của Việt Nam năm 2013-2014 29
Bảng 3.1: Thống kê diện tích theo địa hình Bình Phước 35
Bảng 3.2: Khí hậu, thời tiết và thủy văn huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 33
Bảng 3.3: Phân loại và quỹ đất huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 37
Bảng 3.4: Tình hình đất đai của huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước năm 2011-2013 37
Bảng 3.5:Tình hình dân số lao động của huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước năm 2011-2013 40
Bảng 3.6:Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước năm 2011-2013 42
Bảng 3.7: Số mẫu lựa chọn trong nghiên cứu 50
Trang 12x
Bảng 4.1: Đặc điểm cơ bản các hộ sản xuất đại diện huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 56 Bảng 4.2: Chi phí sản xuất bình quân 1 ha h ồ tiêu của hộ sản xuất huyện
Bù Đốp tỉnh Bình Phước năm 2014( giai đoạn kinh doanh) 58 Bảng 4.3: Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước năm 2014(giai đoạn kinh doanh) 60 Bảng 4 4 : Thông tin chung về tác nhân người thu gom(thương lái) hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 62 Bảng 4.5: Chi phí, kết quả và hiệu quả kinh tế của tác nhân người thu gom hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước năm 2014 (giai đoạn kinh doanh) 63 Bảng 4.6: Đặc điểm chủ yếu của tác nhân đại lý thu mua huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 64 Bảng 4.7: Chi phí, kết quả và hiệu quả kinh tế của tác nhân đại lý thu mua
hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước năm 2014 65 Bảng 4.8: Chi phí, kết quả và hiệu quả kinh tế của tác nhân công ty xuất khẩu hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước năm 2014 66 Bảng 4.9: Bảng phân bổ giá và giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu huyện Bù Đốp 67 Bảng 4.10: Hình thành giá và giá trị gia tăng qua các tác nhân 70 Bảng 4.11: So sánh chuẩn đối giữa chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước và chuỗi giá trị cà phê ở Đắk Lắk 72 Bảng 4.12: Kinh nghiệm trồng hồ tiêu của các hộ điều tra 73 Bảng 4.13: Sâu, bệnh hại chính trên cây hồ tiêu 74
Trang 13xi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN & PTNT: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
GAP: Thực hành nông nghiệp tốt ( Good Agricultural Practices)
FAO:Tổ chức LHQ về lương thực và nông nghiệp(Food and Agriculture Organization)
IPC: Cộng đồng Hồ tiêu Quốc Tế ( International Pepper Community) VPA: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam ( Việt Nam Pepper Association) GTGT: Giá trị gia tăng
Trang 14Trang 1
Trang 151
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay phân tích chuỗi giá trị là quan trọng trong thời đại toàn cầu hóa, với
sự phân công lao động ngày càng tăng và sự phân tán toàn cầu các hoạt động sản xuất kinh doanh, sức cạnh tranh hệ thống trở nên càng quan trọng, hiệu quả trong sản xuất chỉ là điều kiện cần để thâm nhập thành công vào thị trường toàn cầu Để việc tham gia thị trường toàn cầu mang lại lợi nhuận bền vững thì đòi hỏi phải am hiểu các yếu tố tác động trong toàn thể chuỗi giá trị Việc phân tích chuỗi giá trị trong kinh doanh chính là chìa khóa then chốt để mở khóa quá trình bế tắc và đạt được hiệu quả tối đa trong quá trình như: tổng chi phí thấp nhất, khâu đầu vào, hình ảnh thương hiệu, phản ứng nhanh hơn với các môi đe dọa và cơ hội…Từ đó giúp doanh nghiệp kinh doanh tạo ra những ưu thế so với đối thủ cạnh tranh
Được khai sinh từ thế kỷ XVII như là một loại cây công nghiệp lâu năm của nông nghiệp Việt Nam, phát huy thế mạnh của nông nghiệp Việt Nam thì hiện nay Việt Nam xuất khẩu tiêu đứng thứ 1 trên thế giới
Sự phát triển ngoạn mục này bắt đầu từ những năm 1990 khi giá Hồ tiêu trên thị trường thế giới tăng cao Diện tích canh tác của Việt Nam đã liên tục tăng lên và đạt gần 9.200 ha từ 400 ha vào những năm 1970 Trong hơn 5 năm trở lại đây từ đầu năm
2010 đến nay khi giá tiêu tăng gấp đôi các năm trước và đến năm 2011 gía tiêu đã đạt mức kỷ luật 5,500 - 5,800 USD/ tấn đối với tiêu đen và 8,000 – 8,500 USD/tấn tiêu trắng đã gia tăng diện tích trồng tiêu lên nhanh chóng Tính đến cuối năm 2014 diện tích trồng tiêu của Việt nam đã đạt gần 62.000 ha (VPA 2015)
Sở dĩ Hồ tiêu Việt Nam có thể phát triển một cách rực rỡ như vậy là do Việt Nam hội tụ tất cả các điều kiện thuận lợi về tự nhiên, về con người, về ứng dụng khoa học
kỹ thuật trong sản xuất và chế biến Thiên nhiên ưu đãi với đất bazan màu mỡ, khí hậu cận nhiệt đới, độ ẩm cao, lượng mưa nhiều Nông dân Việt Nam cần cù, chịu khó, ham
Trang 162
học hỏi Năm 2004 Việt Nam gia nhập WTO, ngành Hồ tiêu Việt Nam đã tham gia sâu hơn vào quy luật thị trường, doanh nghiệp Việt nam và doanh nghiệp FDI cùng kinh doanh mua bán, chế biến và XNK hồ tiêu và cạnh tranh lành mạnh ngay trên sân nhà Với những đặc tính như trên cùng sự chủ động và sáng tạo, Hồ tiêu Việt Nam đã sẵn sàng vượt qua mọi thách thức và tự tin sẽ nắm bắt tốt cơ hội để phát triển hơn nữa, khẳng định mạnh mẽ vị thế của mình trên trường quốc tế
Năm 2005, được sự nhất trí của tổ chức Liên hiệp quốc và Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế Việt nam đã gia nhập Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế (IPC), hiệp hội Hồ tiêu Việt nam được Bộ NN-PTNT giao trực tiếp tham gia các hoạt động của IPC, cùng chia sẻ thông tin ngành hàng về thị trường giá cả, về áp dụng tiến bộ kỹ thuật trồng tiêu theo phương pháp hữu cơ bền vững( GAP ), về tiêu chuẩn chất lượng v.v
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ cũng còn hạn chế về nhiều mặt, thứ nhất do tình hình sâu bệnh nặng làm tiêu chết dẫn đến diện tích trồng hồ tiêu giảm, thứ hai giống tiêu trồng không được chọn lọc, không bảo đảm được chất lượng, sản xuất chế biến theo qui trình chưa phù hợp, thứ ba phương thức trồng hồ tiêu chưa đúng kỹ thuật canh tác, nông dân đa phần chạy theo sản lượng do giá tăng cao trong những năm gần đây làm mất đi tính bền vững sinh học của hồ tiêu, và cuối cùng do cấu trúc nghành chưa hợp lý, tình hình trồng hồ tiêu do tự phát, tự do bán, thu mua, sơ chế chưa hình thành được chuỗi giá trị đúng nghĩa làm mất đi sự phát triển bền vững hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Việc nghiên cứu chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước có ý nghĩa rất quan trọng Nó sẽ giúp cho các nhà quản lý kinh tế, các nhà chỉ đạo sản xuất hiểu
rõ hơn về hoat động sản xuất kinh doanh hồ tiêu, về mối quan hệ, các tác nhân tương tác và sự phân phối lợi ích của từng tác nhân trong chuỗi, từ đó đề xuất những giải pháp tác động hợp lý nhằm mục đích phát triển hoàn thiện thực hiện chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị hồ tiêu
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu Huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước”
Trang 173
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung:
Khảo sát, phân tích để đánh giá thực trạng các tác nhân trong chuỗi giá trị hồ tiêu
từ đó đề xuất những giải pháp, chiến lược nâng cấp chuỗi để phát triển bền vững hồ tiêu của tỉnh Bình Phước trong những năm tiếp theo
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
-Xác định cấu trúc chuỗi giá trị và giá trị gia tăng của từng tác nhân tham gia
hồ tiêu của tỉnh trong những năm 2014
-Xác định những lợi thế và cơ hội, những cản trở và nguy cơ thách thức của các khâu trong chuỗi giá trị hồ tiêu
-Đề xuất những giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị hồ tiêu từ năm 2015
-Chương trình hành động nhằm nâng cấp chuỗi giá trị hồ tiêu từ năm 2015
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
− Chuỗi giá trị hồ tiêu tỉnh Bình Phước có cấu trúc như thế nào và giá trị gia tăng
ra sao?
− Hiện trạng các hoạt động thương mại của hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước?
− Phân phối thu nhập giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị như thế nào?
− Những khó khăn gặp phải, cũng như cơ hội khi phát triển hồ tiêu của các tác nhân tham gia là gì?
− Những chiến lược và giải pháp nào để nâng cấp chuỗi giá trị hồ tiêu nhằm phát triển bền vững hồ tiêu tại huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 18Thời gian: Số liệu thu thập năm 2014
Nội dung: Tập trung vào những vấn đề chính như: Thực trạng sản xuất và tiêu thụ
tiêu, chuỗi giá trị hồ tiêu, các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến chuỗi từ đó
có những đề xuất, giải pháp để phát triển chuỗi trong những năm tới trên địa bàn Huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Trang 195
1.5 Bố cục của nghiên cứu
Bố cục luận văn này được chia thành 5 chương như sau:
• Chương 1: Giới thiệu về nghiên cứu
• Chương 2: Tổng quan lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị
• Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
• Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
• Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 206
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Chuỗi giá trị
2.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị, hay còn được biết đến là chuỗi giá trị phân tích, là một khái niệm
từ quản lý kinh doanh đã được Micheal Porter mô tả và phổ cập lần đầu tiên vào năm
1985 trong một cuốn sách về phân tích lợi thế cạnh tranh của ông: Chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt động Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của một công ty hoạt động một ngành nghề cụ thể Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của chuỗi theo thứ
tự và tại mỗi hoạt động sản xuất thu được một số giá trị nào đó Chuỗi các hoạt động mang lại sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giá trị gia tăng của các hoạt động cộng lại
(Kaplins Rapheal 1999, Kaplinsky & Morris 2001) đã đưa ra khái niệm về chuỗi giá trị “Chuỗi giá trị là cả loạt những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm hoặc một dịch vụ từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau (bao gồm một kết hợp giữa sự biến đổi vật chất và đầu vào các dịch vụ sản xuất khác nhau), đến khi phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng” Và một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi hoạt động để tạo ra tốt đa giá trị cho chuỗi
Chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp là một loạt các hoạt động thực hiện trong một
công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Các hoạt động này có thể bao gồm giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tư đầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi đến người tiêu thụ sản phẩm cuối cùng v.v Tất cả những hoạt động này trở thành một chuỗi kết nối người sản xuất với người tiêu dùng Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng Nói cách khác, CGT theo nghĩa hẹp là các hoạt động trong cùng một tổ chức hay một công ty theo khung phân tích của Porter (1985)
Trang 217
Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một tập hợp những hoạt động do nhiều người
khác nhau tham gia thực hiện (nhà cung cấp đầu vào, người thu gom, nhà chế biến, công ty, người bán sỉ, người bán lẻ ) để sản xuất ra một sản phẩm sau đó bán cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu (phương pháp tiếp cận toàn cầu)
Lợi ích to lớn của việc phân tích chuỗi giá trị là nhận định được bản chất và phạm vi của các rào cản đối với việc tham gia vào chuỗi Kết quả là có thể giải thích được các đầu mối phân phối trong bối cảnh toàn cầu hóa cũng như sự phát triển của các mối quan hệ này qua thời gian (Kaplinsky and Morris 2001)
Có ba dòng nghiên cứu chính về khái niệm chuỗi giá trị:
1 Phương pháp “filière” (phân tích chuỗi ngành hàng – CCA), và
2 Phương pháp chuỗi giá trị của M Porter ( 1985)
3 Phương pháp tiếp cận toàn cầu do Kaplinsky (1999), Gereffi (1994; 1999; 2003) và Gereffi, và Korzeniewicz (1994) đề xuất
Phương pháp Filière
Phương pháp Filière gồm có nhiều trường phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau Khởi đầu, phương pháp này được dùng để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang phát triển trong hệ thống thuộc địa của Pháp Phân tích chuỗi, chủ yếu là làm công cụ để nghiên cứu cách thức mà các hệ thống sản xuất nông nghiệp (cao su, bông, cà phê, dừa…) được tổ chức trong bối cảnh của các nước đang phát triển Trong bối cảnh này, khung filière chú trọng đặc biệt đến cách các hệ thống sản xuất địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng
Do đó, khái niệm chuỗi (Filière) được nhận thức chủ yếu bằng kinh nghiệm thực tế và được sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của hàng hóa và xác định những người tham gia vào các hoạt động Tính hợp lý của chuỗi (Filière) cũng tương
tự như khái niệm rộng về CGT (đã trình bày ở trên) Tuy nhiên, khái niệm chuỗi chủ yếu tập trung vào các vấn đề của các mối quan hệ vật chất và kỹ thuật được tóm tắt
Trang 22nó vào GDP theo “phương pháp ảnh hưởng” (“ meathode des effets”)
Phân tích chú trọng vào chiến lược của phương pháp chuỗi được sử dụng nhiều nhất
ở trường Đại học Paris – Nanterre, một số viện nghiên cứu như Viện Nghiên cứu và Phát triển của Pháp (CIRAD), các tổ chức phi chính phủ như IRAM (về phát triển nông nghiệp), nghiên cứu một cách có hệ thống sự tác động lẫn nhau của các mục tiêu, các cản trở và kết quả của mỗi bên có liên quan trong chuỗi; các chiến lược cá nhân và tập thể cũng như các hình thái qui định mà Hugon (1985) đã xác định là có bốn loại liên quan đến chuỗi hàng hóa ở Châu Phi được phân tích gồm qui định trong nước, qui định về thị trường, qui định của nhà nước và qui định kinh doanh nông nghiệp quốc tế Moustier và Leplaideur (1989) đã đưa ra một khung phân tích về tổ chức chuỗi hàng hóa (lập sơ đồ, các chiến lược cá nhân và tập thể, hiệu suất về mặt giá cả và tạo thu nhập, vấn đề chuyên môn hóa của nông dân, thương nhân ngành thực phẩm so với chiến lược đa dạng hóa)
Khung phân tích của Porter
Cách tiếp cận thứ hai theo Michael Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh Michael Porter đã dùng khung phân tích CGT để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh khác (cách tiếp cận CGT theo nghĩa hẹp) Trong đó, ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp được ông tóm tắt như sau: Một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một mặt hàng (hoặc dịch vụ) có giá trị tương đương với đối
Trang 239
thủ cạnh tranh của mình nhưng với chi phí thấp hơn (chiến lược giảm chi phí) Hoặc, làm thế nào để một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng chấp nhận mua với giá cao hơn (chiến lược tạo sự khác biệt)
Trong bối cảnh này, khái niệm CGT được sử dụng như một khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh (thực tế và tiềm năng) của mình Đặc biệt, Porter còn lập luận rằng các nguồn lợi thế cạnh tranh không thể tìm ra nếu nhìn vào công ty như một tổng thể Một công ty cần được phân tách thành một loạt các hoạt động và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một (hoặc nhiều hơn) ở các hoạt động đó Porter phân biệt giữa các hoạt động sơ cấp, trực tiếp góp phần tăng thêm cho giá trị sản xuất hàng hoá (dịch vụ) và các hoạt động hỗ trợ có ảnh hưởng gián tiếp đến giá trị cuối cùng của sản phẩm
Trong khung phân tích CGT của Porter, khái niệm CGT không trùng với ý tưởng về chuyển đổi vật chất Porter giới thiệu ý tưởng, theo đó tính cạnh tranh của một công ty không chỉ liên quan đến qui trình sản xuất Tính cạnh tranh của doanh nghiệp có thể phân tích bằng cách xem xét CGT bao gồm thiết kế sản phẩm, mua vật tư đầu vào, hậu cần (bên trong và bên ngoài), tiếp thị, bán hàng, các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ (lập chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu…) Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm CGT chỉ áp dụng trong kinh doanh Phân tích CGT chủ yếu nhằm hỗ trợ các hoạt động quản lý, điều hành đưa ra các quyết định mang tính chiến lược
Trang 24y nói đến kh
g trong khu
p quản lý đ
giá trị của ung cấp
Khung ph
ra lợi thế
h lợi thế cạ
ột phần củathống giá trmột hàng hgười tiêu dtrị của do
hi phân tícung phân tđiều hành đ
Hình 1.2:
10
hân tích củ
cạnh tranhạnh tranh củ
a một chuỗ
rị bao gồmhóa hoặc ddùng cuối coanh nghiệ
ch chuỗi giáích chủa Pđưa ra các q
Hệ thống
Chuỗi giá tr của công ty
ệp và giống
á trị ( phươPorter, kháiquyết định
ực hiện, bắ
ậy, hệ thốn
g với khái ơng pháp rộ
i niệm hệ t
có tính ch
a Porter
Chuỗi g Ngườ
(1985)
m hệ thốnnhất, có thểhơn mà Po
t cả các côn
ắt đầu từ ng
ng giá trị rộniệm mà ộng hơn) Tthống giá thiến lược
iá trị của
ời mua
g giá trị, ý
ể xem hoạtorter gọi là
ng ty thamguyên liệuộng hơn socuốn sáchTuy nhiên,trị chủ yếu
u
Trang 2511
Phương pháp tiếp cận toàn cầu
Khái niệm CGT còn được áp dụng để phân tích vấn đề toàn cầu hóa (Gereffi and Kozeniewicz 1994, Kaplinsky 1999, Kaplinsky and Morris 2001) Theo đó, các nhà nghiên cứu dùng khung phân tích CGT để tìm hiểu cách thức mà các công ty, các quốc gia hội nhập toàn cầu đánh giá về các yếu tố quyết định liên quan đến việc phân phối và thu nhập toàn cầu.Phân tích CGT còn giúp làm sáng tỏ việc các công ty, quốc gia và vùng lãnh thổ được kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào Tương tự, theo cách tiếp cận liên kết chuỗi giá trị (GTZ Eschborn, 2007) của GTZ (Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit – Đức) thì CGT là một loạt các hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp các giá trị đầu vào cụ thể cho một sản phẩm nào đó, đến sơ chế, chuyển đổi, marketing, cuối cùng là bán sản phẩm đó cho người tiêu dùng Hay CGT là một loạt quá trình mà các doanh nghiệp (nhà vận hành) thực hiện các chức năng chủ yếu của mình để sản xuất, chế biến, và phân phối một sản phẩm cụ thể nào đó Các doanh nghiệp kết nối với nhau bằng một loạt các giao dịch sản xuất và kinh doanh, trong đó sản phẩm được chuyển từ tay nhà sản xuất, sơ chế ban đầu đến tay người tiêu dùng cuối cùng Theo thứ tự các chức năng và các nhà vận hành, CGT sẽ bao gồm một loạt các khâu trong chuỗi (hay còn gọi là các chức năng chuỗi)
Kết hợp với cách tiếp cận CGT của GTZ, phòng Phát triển Quốc tế của Anh còn giới thiệu cuốn sổ tay thực hành phân tích CGT có liên quan đến người nghèo với tựa
đề “Để chuỗi giá trị hiệu quả hơn cho người nghèo” hay “Nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo” (M4P, 2008) Đây là cách tiếp cận rất phù hợp để nghiên cứu các sản phẩm nông nghiệp, nhất là những sản phẩm có liên quan đến người nghèo
Trong phần còn lại của quyển sách này, tác giả sẽ đề cập CGT theo nghĩa rộng, nghĩa là CGT là một hoạt động kinh doanh có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp các đầu vào để sản xuất một sản phẩm, đến sơ chế, vận chuyển, tiếp thị đến việc cuối cùng
là bán sản phẩm đó cho người tiêu dùng (GTZ Eschborn, 2007)
2.1.2 Ý nghĩa của phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị trong phát triển bền
vững sản phẩm
Trang 26Phân tích CGT là một công cụ mô tả nhằm giúp cho nhà quản trị kiểm soát được sự tương tác giữa những người tham gia khác nhau trong chuỗi Là một công cụ
có tính mô tả nên nó có lợi thế ở chỗ buộc người phân tích phải xem xét cả các khía cạnh vi mô và vĩ mô trong các hoạt động sản xuất và trao đổi, nhằm chỉ ra được năng lực cạnh tranh của một công ty, một ngành hàng… có thể bị ảnh hưởng do tính không hiệu quả ở một khâu nào đó trong CGT
Giúp cho nhà quản trị đo lường được hiệu quả chung của sản phẩm, của ngành hàng và xác định được mức đóng góp cụ thể của từng tác nhân tham gia chuỗi để có
cơ sở đưa ra những quyết định phù hợp
Phân tích CGT có vai trò trung tâm trong việc xác định phân phối lợi ích – chi phí của những người tham gia trong chuỗi, từ đó khuyến khích sự hợp tác giữa các khâu trong chuỗi để việc phân phối lợi ích vươn tới sự công bằng, tạo ra nhiều hơn giá trị tăng thêm và nâng cao lợi thế cạnh tranh
Giúp cho các nhà tạo lập chính sách có nguồn thông tin cần thiết để có những giải pháp phù hợp và không ngừng hoàn thiện chính sách vĩ mô và vi mô
Giúp hình thành và phát triển các liên kết sản xuất dọc (hợp tác giữa các tác nhân tham gia chuỗi) và liên kết ngang (giữa từng khâu trong chuỗi) là cơ sở chính
để sản phẩm tiếp cận thị trường một cách bền vững
Giúp cho quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả (chi phí sản xuất thấp) từ đầu vào đến đầu ra và quản lý chất lượng tốt (từ đầu ra trở về đầu vào) nhằm nâng cao giá trị gia tăng của ngành hàng (giá thành cạnh tranh, chất lượng tốt)
Giúp quản lý rủi ro dọc theo chuỗi tốt hơn và tổ chức hậu cần (logistics) hiệu quả
Trang 272.1.3 Phân tích chuỗi giá trị
Giúp chúng ta xác định những khó khăn của từng khâu trong chuỗi, từ đó có các giả pháp khắc phục để sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường và phát triển bền vững
Xây dựng chiến lược phát triển chuỗi giá trị luôn có hai nội dung Thứ nhất, liên quan tới những gì mà các tác nhân tham gia chuỗi giá trị phải làm để trở nên cạnh tranh hơn và để tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn trong tương lai
Công cụ phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta thay đổi cách nhìn và cách làm khi chúng ta sản xuất và/hoặc kinh doanh Chuỗi giá trị giúp chúng ta nhắm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm trước khi sản xuất Nó giúp xác định nhu cầu và yêu cầu của thị trường! Thông qua đó quản lý được sản xuất kinh doanh, xác định nhu cầu đầu tư hỗ trợ để nâng cấp chuỗi
Phân tích chuỗi giá trị có một loạt các phương pháp khác nhau Chúng được nhóm vào ba bước cơ bản Phương pháp quan trọng nhất và cốt lõi của bất kỳ phân tích nào
Trang 2814
là lập bản đồ chuỗi giá trị Xây dựng trên một bản đồ chuỗi giá trị, các phân tích bổ sung có thể trở nên cần thiết tuỳ thuộc vào nhu cầu thông tin.Sau đây là ba bước chính Với mỗi bước này, các nguyên tắc và bí quyết quyết sản xuất cơ bản sẽ được trình bày:
Bước 1: Lập bản đồ chuỗi giá trị
Lập bản đồ chuỗi giá trị có nghĩa là xây dựng một sơ đồ có thể quan sát bằng mắt
thường về hệ thống chuỗi giá trị Các bản đồ này có nhiệm vụ định dạng các hoạt động kinh doanh (chức năng), các nhà vận hành chuỗi và những mối liên kết của họ, cũng như các nhà hỗ trợ chuỗi nằm trong chuỗi giá trị này Các bản đồ chuỗi là cốt lõi của bất kỳ phân tích chuỗi giá trị nào và vì thế chúng là yếu tố không thể thiếu
Bước 2: Lượng hoá và mô tả chi tiết các chuỗi giá trị
Lượng hoá và mô tả chi tiết chuỗi giá trị bao gồm các con số kèm theo bản đồ
chuỗi cơ sở, ví dụ như: số lượng chủ thể, lượng sản xuất hay thị phần của các phân đoạn cụ thể trong chuỗi Tuỳ thuộc vào từng mối quan tâm cụ thể mà các phân tích chuỗi tập trung vào bất kỳ khía cạnh nào có liên quan, ví dụ như các đặc tính của chủ thể, các dịch vụ hay các điều kiện khung về chính trị, luật pháp và thể chế có tác dụng ngăn cản hoặc khuyến khích phát triển chuỗi
Bước 3: Phân tích kinh tế đối với chuỗi giá trị
Phân tích kinh tế đối với chuỗi giá trị là đánh giá năng lực hiệu suất kinh tế của
chuỗi Nó bao gồm việc xác định giá trị gia tăng tại các giai đoạn trong chuỗi giá trị, chi phí sản xuất và thu nhập của các nhà vận hành (trong phạm vi có thể) Một khía cạnh khác là chi phí giao dịch – chính là chi phí triển khai công việc kinh doanh, chi phí thu thập thông tin và thực hiện hợp đồng Năng lực kinh tế của một chuỗi giá trị có thể được “so sánh đối chuẩn”, ví dụ như giá trị của các tham số quan trọng có thể được
so sánh với các tham số này ở các chuỗi cạnh tranh tại các quốc gia khác hoặc của các ngành công nghiệp tương đồng
2.1.4 Vai trò của phân tích chuỗi giá trị
Phương pháp chuỗi giá trị chủ yếu là một công cụ mô tả để xem xét các tương tác giữa những người tham gia khác nhau Là một công cụ có tính mô tả, nó có những
Trang 2915
lợi thế khác nhau ở chỗ, nó buộc người phân tích phải xem xét cả các khía cạnh vi mô
và vĩ mô trong các hoạt động sản xuất và trao đổi Phân tích trên cơ sở các hàng hóa có thể cho biết nhiều hơn về cơ cấu tổ chức và chiến lược của những người tham gia khác nhau và hiểu được các quy trình kinh tế thường chỉ được nghiên cứu ở phạm vi toàn cầu (thường bỏ qua sự khác biệt mang tính địa phương của các quy trình) hoặc ở tầm quốc gia/địa phương (thường hạ thấp các lực lượng rộng lớn hơn tạo nên thay đổi về kinh tế xã hội và lập chính sách)
Kaplinsky và Morris (2001) nhấn mạnh rằng không có cách nào “đúng” để phân tích chuỗi giá trị, mà phương pháp được chọn chủ yếu dựa vào câu hỏi nghiên cứu đang tìm câu trả lời Dù sao, bốn khía cạnh trong phân tích chuỗi giá trị như được áp dụng trong nông nghiệp cũng rất đáng lưu ý.Dù khác nhau như thế nào đi nữa về cách tiếp cận, phân tích chuỗi giá trị có bốn kỹ thuật phân tích chính là:
Thứ nhất, ở mức độ cơ bản nhất, một phân tích chuỗi giá trị lập sơ đồ hóa mang tính hệ thống những tác nhân tham gia sản xuất, phân phối, tiếp thị, và bán một
(hay các sản phẩm) cụ thể Việc lập sơ đồ này đánh giá các đặc điểm của các tác nhân tham gia, cơ cấu lợi nhuận và chi phí, dòng hàng hóa trong suốt chuỗi, các đặc điểm của việc làm, địa chỉ tiêu thụ và khối lượng bán hàng trong và ngoài nước ( Kaplinsky
và Morris 2001) Những chi tiết như thế có thể được tập hợp từ việc phối hợp khảo sát
cơ bản, phỏng vấn nhóm, đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRAs), các phỏng vấn không chính thức, và dữ liệu thứ cấp
Thứ hai là phân tích chuỗi giá trị có vai trò trong việc xác định sự phân phối lợi ích giữa những tác nhân tham gia trong chuỗi, bao gồm: Phân tích chênh lệch giá
và lợi nhận trong chuỗi, xác định ai được lợi từ việc tham gia chuỗi, những tác nhân nào có thể hưởng lợi từ việc hỗ trợ hay tổ chức lại sản xuất Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong bối cảnh của các nước đang phát triển
Thứ ba, phân tích chuỗi giá trị nhằm mục đích nghiên cứu vai trò nâng cấp bên trong chuỗi Nâng cấp chuỗi giá trị bao gồm cải tiến trong chất lượng và thiết kế
sản phẩm giúp các nhà sản xuất thu được giá trị cao hơn hoặc qua việc đa dạng hóa các dòng sản phẩm cung cấp Đánh giá lợi nhuận của những người tham gia trong chuỗi
Trang 30Sau đây sẽ là hình minh hoạ phương pháp sử dụng trong phân tích chuỗi giá trị Trung tâm của phân tích là lập sơ đồ các lĩnh vực và các mối liên kết chính Tuy nhiên, giá trị gia tăng của phương pháp chuỗi giá trị có được từ đánh giá các mối liên kết trong và giữa những bên tham gia thông qua lăng kính của các vấn đề về quản trị, nâng cấp và lưu ý về phân phối Nhờ hiểu được một cách có hệ thống về những mối liên kết này trong một mạng lưới, có thể đưa ra những kiến nghị chính sách tốt hơn, và hơn thế nữa, hiểu hơn về tác động ngược lại của chúng trong toàn chuỗi
Trang 31Nhà bán lẻ Thương lái Xuất khẩu Người tiêu dùng
Thương lái nước ngoài
Nhà phân phối nước ngoài
Nhà bán lẻ nước ngoài
-Quản trị -Nâng cấp -Vấn đề về phân phối
Vấn đề về phân phối
Trang 32Xác định tầm nhìn sẽ giúp chúng ta tập trung vào cơ hội, định hướng rõ ràng viễn cảnh trong tương lai để đặt ưu tiên các họat động, giúp cho các tác nhân thống nhất ý kiến trong việc nâng cấp chuỗi.Có bốn chiến lược cơ bản để nâng cấp chuỗi giá trị (1) Chiến lược cắt giảm chi phí, (2) Chiến lược nâng cao chất lượng, (3) Chiến lược đầu tư vào công nghệ, (4) Chiến lược tái đầu tư (GTZ,2007) Từng theo từng chuỗi sản phẩm được phân tích cụ thể mà chúng ta có thể sử dụng từng chiến lược riêng lẻ hay kết hợp các chiến lược với nhau để đạt được tầm nhìn chiến lược
2.1.6 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu
2.1.6.1 Chỉ tiêu kết quả, chi phí
1 Tổng giá trị sản xuất thu được (GO- Gross Output): Là tổng thu nhập của một
loại mô hình (gồm các loại sản phẩm) hoặc một đơn vị diện tích
Công thức tính là: GO=ΣQi*Pi Trong đó: Qi: là khối lượng sản phẩm thứ i Pi: là giá sản phẩm thứ i
( Thu nhập thuần: Được tính bằng cách lấy sản lượng (kg) nhân với đơn giá (đồng/kg): GO = Ql*Pl)
2 Chi phí trung gian (IC-Intermediational Cost), còn được gọi là chi phí sản
xuất: Là chi phí cho một mô hình hoặc một đơn vị diện tích, trong một khoảng thời gian; bao gồm: Chi phí vật chất, dịch vụ, không bao gồm công lao động, khấu hao
Công thức tính là: IC=Σi j *c j Trong đó: ij: Số đơn vị đầu vào thứ j đã sử dụng
Trang 3319
cj: Giá đầu vào thứ j đã sử dụng
Hoặc IC=GO-VA
3 Chi phí lao động (CL): Chi phí số ngày công lao động cho một chu kỳ sản xuất
hoặc một thời gian cụ thể
4 Giá trị ngày công (VC): Bằng phần giá trị gia tăng (VA) chia cho tổng số ngày
công lao động(CL)
Công thức tính là: VC=VA/CL
5 Khấu hao tài sản cố định (KH): Tài sản cá nhân, hộ đầu tư để sản xuất (Như
nhà kho, máy bơm, máy khác )
6 Chi phí khác (K):
7 Tổng chi phí (TC): TC= IC+CL+KH+K
2.1.6.2 Chỉ tiêu hiệu quả:
1 Giá trị gia tăng (VA-Value Added): Giá trị gia tăng là thước đo về giá trị được tạo
ra trong nền kinh tế Khái niệm này tương đương với tổng giá trị (doanh thu) được tạo
ra bởi những nhà vận hành chuỗi Giá trị gia tăng là hiệu số giữa giá mà mỗi tác nhân bán được trừ đi chi phí trung gian đó là những chi phí để mua nguyên vật liệu đầu vào của nhà sản xuất ban đầu hay chi phí mua sản phẩm đầu vào của các tác nhân theo sau trong chuỗi
Công thức: VA= GO-IC
2 Hiệu suất đồng vốn (HS): Do sản xuất nông nghiệp có chu kỳ ngắn nên có thể
gọi là "Hiệu quả sử dụng đồng vốn".Chỉ tiêu này phản ánh trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất một đồng chi phí trung gian tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
Công thức tính là: HS=VA/IC
3 Lợi nhuận (Pr): Là phần thu được sau khi trừ đi toàn bộ chi phí (TC), bao gồm
chi phí vật chất , các dịch vụ cho sản xuất , công lao động và khấu hao tài sản cố định
Trang 3420
Công thức tính: Pr = GO-TC
4 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả kinh tế tuyệt đối (H0): Là so sánh tuyệt đối giữa giá trị gia tăng (VA), hoặc Lợi nhuận (Pr) của mô hình này so với mô hình khác, phương án sản xuất này so với phương án sản xuất khác
Công thức tính: H0 = VA1-VA2 hoặc Pr1- Pr2
- Hiệu quả kinh tế tương đối (H1): Là so sánh tương đối giữa giá trị gia tăng (VA), hoặc Lợi nhuận (Pr) của mô hình này so với mô hình khác, phương án sản xuất này so với phương án sản xuất khác ;
Công thức tính: H1 = VA1/VA2 hoặc Pr1/Pr2
- Hiệu quả kinh tế tăng thêm (ΔH) = ΔGO/ΔIC hoặc ΔGO/ΔTC; ΔGO = GO2 - GO1; ΔIC = IC2-IC1; ΔTC = TC2-TC1
Trong đó: GO2 là giá trị sản xuất ở mức đầu tư IC2 hoặc TC2, GO1 là giá trị sản xuất ở mức đầu tư IC1 hoặc TC1
Hiệu quả theo chi phí trung gian:
+ VA/ IC: Giá trị tăng thêm/ chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng chi phí trung gian có thể tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng trong kỳ
+ GO/ IC: Giá trị sản xuất/ Chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng chi phí trung gian có thể tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất trong kỳ
+ Pr/ IC: Lãi gộp/ Chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng chi phí trung gian có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp trong kỳ
Hiệu quả theo công lao động
+ Pr/ W: Lãi gộp/ Tiền thuê lao động, chỉ tiêu này phản ánh mức độ giá trị 1 ngày công lao động với nguồn thu hiện tại, phản ánh giá trị thực của lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
Trang 3521
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất hồ tiêu trên thế giới
Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) thông báo: Tổng nguồn cung năm 2014 là 420.906 tấn, giảm 36.110 tấn ( 8%) so với năm 2013 Sản lượng thu hoạch Hồ tiêu thế giới vụ tiêu 2014 đạt 336.200 tấn, giảm 43.106 tấn (12%) so 2013 (chủ yếu từ Ấn Độ, Indonesia và Sri Lanka do thất mùa nặng).Tồn cuối năm 2013 chuyển qua 2014 là 84.706 tấn, tăng 6.990 tấn (1,1%) so năm 2013.Tiêu thụ năm 2014: 360.870 tấn, giảm 11.440 tấn (khoảng 3,1%) so với năm 2013 có thể do các nhà đầu cơ thắt chặt nguồn cung Cán cân cung cầu năm 2014 tiếp tục nghiêng về phía cầu do vậy giá tiêu 2014 tại các nước xuất khẩu lớn đều cao hơn các năm trước
Bảng 2.1: Giá tiêu XK bình quân 4 nước Ấn Độ, Indonesia, Malaysia và Việt Nam
Trang 3622
2.2.2 Diện tích
Các nước sản xuất và xuất khẩu tiêu chủ yếu trên thế giới là Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam, Brazil, Srilanka, Malaysia, Trung Quốc (đảo Hải Nam).Hiện nay trên thế giới có khoảng 70 nước trồng tiêu với diện tích khoảng 570.000 ha, trong đó có 7 nước sản xuất chính bao gồm Ấn Độ có đến 231 ngàn ha hồ tiêu Indonesia là nước có truyền thống trồng và xuất khẩu hồ tiêu cũng có diện tích trồng rất lớn là 171 ngàn ha, Việt Nam 50.000 ha, Brazil 45.000 ha, Si Lanka 32.000 ha, Trung Quốc 18.000 ha và Maylaysia 13.000 ha Các nước trên chiếm tới 98% diện tích toàn cầu
Tuy nhiên, Ấn Độ lại tự tiêu thụ phần lớn sản lượng tiêu sản xuất được, trong khi Việt Nam lại xuất khẩu hầu hết lượng tiêu sản xuất ra và năng suất lại rất cao Vì thế, tuy diện tích hồ tiêu chỉ vào khoảng 50 ngàn ha, sản lượng tiêu Việt Nam lại đạt đến 100 ngàn tấn và xuất khẩu gần tương đương mức sản lượng trên
Tuy các nước trong IPC báo cáo không chính xác, nhưng tổng quan vẫn phản ánh diện tích, sản lượng tiêu toàn cầu hơn 10 năm qua không tăng, nguyên nhân chủ yếu là do tác động xấu bởi thời tiết, sâu bệnh, diện tích tiêu già cỗi chết, năng xuất thấp, diện tích trồng mới gần đây có tăng nhưng thu hoạch chưa nhiều Chi phí sản xuất ngày càng tăng
2.2.3 Năng suất và sản lượng
Do quảng canh nên năng suất thu hoạch tiêu ở hầu hết các nước rất thấp Ấn
Độ, Indonesia năng suất thu hoạch bình quân năm cao nhất khoảng 350 kg/ha, những năm gần đây chỉ còn 250 kg/ha Riêng Việt Nam năng suất thu hoạch bình quân đạt khoảng 2,5 tấn/ha, nhiều vùng đạt 4 - 5 tấn/ha, nhiều hộ đạt 6 - 7 tấn/ha, cá biệt có hộ đạt trên 10 tấn /ha (tiêu đen khô)
Trang 3723
Bảng 2.2: Năng suất và sản lượng tiêu các nước trên thế giới 2009-2014
Quốc Gia 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Việt Nam
Tổng 100,000 110,000 120,000 100,000 100,000 100,000
Tiêu đen 80,000 95,000 100,000 85,000 80,000 80,000 Tiêu trắng 20,000 15,000 20,000 15,000 20,000 20,000
Ấn Độ
Tổng 50,000 50,000 40,000 43,000 58,000 45,000
Tiêu đen 49,450 49,450 39,500 41,500 56,000 43,750 Tiêu trắng 550 550 500 1,500 2,000 1,250
Indonesia
Tổng 47,500 87,000 41,000 72,000 59,000 62,000
Tiêu đen 31,500 52,000 25,000 52,000 38,000 38,000 Tiêu trắng 16,000 35,000 16,000 20,000 21,000 24,000
Brazil
Tổng 40,700 34,000 34,000 32,000 32,000 35,000
Tiêu đen 38,700 32,000 32,000 30,300 30,300 33,300 Tiêu trắng 2,000 2,000 2,000 1,700 1,700 1,700
Maylaysia
Tổng 32,000 23,500 27,000 23,000 25,000 26,000
Tiêu đen 25,400 16,450 19,000 16,100 17,500 18,000 Tiêu trắng 6,600 7,050 8,000 6,900 7,500 8,000
Trung Quốc
Tổng 22,800 24,800 23,000 23,000 23,000 22,500
Tiêu đen 1,000 2,000 1,000 - - - Tiêu trắng 21,800 22,800 22,000 23,000 23,000 22,500
Sri Lanka
Tổng 13,812 16,730 13,000 18,600 23,000 24,000
Tiêu đen 13,762 16,630 12,900 18,585 22,950 23,900 Tiêu trắng 50 100 100 15 50 100
Trang 38Ha Tấn Tấn Tỷ USD Tấn
2011 451 337.387 250.785 1,584 42.2 Đen 264.182 208.052 6.127 38.47 Trắng 73.205 42.733 8.528 3.726
2012 461 360.59 260.666 1,851 54.51 Đen 285.86 224.902 6.572 47.95 Trắng 74.73 35.764 9.257 6.559
2013 465 365 249.5 1,900 52.6 Đen 290 210.95 6.761 48.6
2014 470 333.95 247.5 2,000 53.08 Đen 256.45 205.15 7 49.58 Trắng 77.5 42.35 9.3 3.5
Nguồn: IPC
2.3 Sản xuất hồ tiêu ở Việt nam
Có thể nói, năm 2014 trong bối cảnh khó khăn về thiên tai, dịch bệnh và tác động bởi suy thoái kinh tế toàn cầu, ngành Hồ tiêu Việt Nam đã nỗ lực vượt qua và đạt được những thành công lớn cả về sản xuất và thương mại Sản lượng thu hoạch, khối lượng xuất khẩu, tổng kim ngạch và giá xuất khẩu đều đạt mức cao nhất từ trước tới nay Sản lượng thu hoạch ước đạt khoảng 135.000-140.000 tấn, tăng 12% so vụ trước, chiếm 41% sản lượng tiêu thế giới.Khối lượng xuất khẩu đạt 156.396 tấn, tăng 16,38%
so vụ trước, chiếm 58% thị phần xuất khẩu toàn cầu Kim ngạch đạt 1,2 tỷ USD, tăng 34,72% so với năm 2013 Giá xuất khẩu bình quân đạt 7.738 USD/tấn, tăng 15,76% (1.053 USD/tấn) so năm 2013 Lần đầu tiên Hồ tiêu Việt Nam tham gia vào nhóm các mặt hàng xuất khẩu đạt trên 1 tỉ USD
Trang 3925
2.3.1 Diện tích, năng suất và sản lượng
Theo các Sở NN & PTNT, năm 2014 diện tích trồng tiêu cả nước ước đoán khoảng trên 73.500 ha, trong đó diện tích cho thu hoạch khoảng 53.000 ha, diện tích chưa đến thời kỳ kinh doanh khoảng trên 20.500 ha
Ngày càng xuất hiện nhiều mô hình nông dân sản xuất tiêu giỏi theo hướng hữu
cơ bền vững, áp dụng nhiều biện pháp canh tác tiến bộ như dùng phân hữu cơ là chính, hạn chế phân, thuốc hóa học, thoát nước triệt để trong mùa mưa, tưới đủ nước trong mùa khô, trồng cây trụ sống v.v
Mô hình Câu lạc bộ, Hợp tác xã sản xuất Hồ tiêu và hoạt động có hiệu quả đang lan rộng, một số tổ chức hồ tiêu mới ra đời như Hội, Hiệp hội Hồ tiêu cấp tỉnh (BR-VT) cấp huyện (Chư Pưh, Đắk Song) v.v Một số nơi tổ chức liên kết giữa nông dân
và doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất gắn với thương mại được hình thành và hoạt động khá tốt, hiệu quả kinh tế cao
Tuy nhiên, do mấy năm qua giá tiêu luôn đạt mức lợi nhuận hơn các cây công nghiệp dài ngày khác nên đang kích thích nông dân tăng nóng diện tích trồng mới ít quan tâm tới các điều kiện cần thiết để có thể trồng hồ tiêu tốt Nhiều nơi ở Tây Nguyên đang có tình trạng sản xuất tự phát, chạy theo năng suất, khai thác cạn kiệt tài nguyên, lạm dụng phân, thuốc hóa học khiến sâu bệnh phát triển, lây lan, cây tiêu mất sức đề kháng, suy dinh dưỡng, mau già cỗi
Trang 4026
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất hồ tiêu 6 tỉnh trọng điểm của Việt Nam 2014
2014 Tỉnh thành
DT trồng trọt
DT thu hoạch
NS bình quân (Tạ/ha)
Sản lượng
Nguồn: Sở Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn
2.3.2 Tình hình tiêu thụ, thương mại trong nước và xuất khẩu
Lượng hồ tiêu sử dụng trong nước sử dụng không đáng kể mà chủ yếu là xuất khẩu Phần lớn xuất khẩu tiêu đen Điều ấn tượng nhất trong năm 2014 là giá tiêu trong nước đạt mức cao ngay từ đầu vụ thu hoạch và phần lớn sản lượng tiêu đã được nông dân bán ngay trong quý I/2014
Cũng chính do nguồn cung cao từ đầu năm, các DN xuất khẩu lại có được nhiều hợp đồng XK tốt trong thời kỳ này nên 71,2% khối lượng tiêu xuất khẩu trong năm
2014 của VN đã được bán trong 6 tháng đầu năm Tuy nhiên, từ tháng 7 đến tháng 12/2014, giá tiêu thị trường thế giới lại còn tăng đột biến so 6 tháng đầu năm, kéo giá trong nước tăng theo nhưng lượng hàng tồn kho đã hạn hẹp nên 6 tháng cuối năm thương mại Hồ tiêu có phần trầm lắng
Điểm lưu ý thứ 2 trong năm 2014 là khoảng cách chênh lệch rất lớn giá trong nước giữa kỳ thu hoạch rộ với sau khi kết thúc thu hoạch (Bảng 2.5) Những nông hộ