1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014

75 1,1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 851,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Giá trị tiêu thụ thuốc một số năm gần đây Bảng 1.2 Giá trị sử dụng thuốc trên đầu người qua các năm Bảng 1.3 Quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Bảng 1.4 M

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÙI DUY DUYN PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÙI DUY DUYN

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

Mã số: CK 60 72 04 12 Người hướng dẫn khoa học: Ts Nguyễn Thị Thanh Hương

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành cuốn luận văn tốt nghiệp Dược sỹ CKI, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới những người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ts Nguyễn Thị Thanh Hương,

người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình làm luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới sâu sắc tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc, khoa Dược BVĐK thành phố Thái Bình đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cha mẹ, gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2015

Ds: Bùi Duy Duyn

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới 3

1.2 Tình hình sử dụng thuốc tại Việt Nam 3

1.3 Danh mục thuốc và nguyên tắc xây dựng 5

1.3.1 Khái niệm danh mục thuốc bệnh viện 5

1.3.2 Nguyên tắc xây dựng 6

1.3.3 Tiêu chí lựa chọn thuốc 6

1.3.4 Quy trình xây dựng DMTBV 7

1.3.4.1 Quy trình bổ sung thuốc vào danh mục 8

1.3.4.2 Thuốc hạn chế sử dụng 9

1.3.4.3 Sử dụng thuốc ngoài danh mục thuốc bệnh viện 9

1.3.4.4 Sử dụng thuốc mang tên generic 9

1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động lựa chọn DMTBV 10

1.4.1 Mô hình bệnh tật 10

1.4.2 Mô hình bệnh tật ở Việt Nam 11

1.4.2.1 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện 12

1.4.3 Hướng dẫn điều trị chuẩn 12

1.5 Danh mục thuốc thiết yếu 13

1.5.1 Sự cần thiết phải có DMTTY 13

1.5.2 Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam 14

1.6 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 15

Trang 5

1.6.1 Phương pháp phân tích ABC 15

1.6.2 Phương pháp phân tích VEN 15

1.6.3 Phương pháp tính chi phí sử dụng thuốc theo liều DDD 16

1.6.3.1 Định nghĩa 16

1.6.3.2 Cách tính DDD 17

1.6.3.3 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp 18

1.7 Thực trạng cơ cấu danh mục thuốc tại một số Bệnh viện 18

1.8 Vài nét khái quát về Bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình 19

1.8.1 Cơ cấu tổ chức 19

1.8.2 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình 21

1.8.3 Hoạt động lựa chọn thuốc của HĐT&ĐT tại bệnh viện năm 2014 21

1.8.3.1 Cơ cấu tổ chức của HĐT&ĐT bệnh viện đa khoa thành phố 21

1.8.3.2 Hoạt động lựa chọn DMT của HĐT&ĐT: 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 23

2.2.2 Phân tích và xử lý số liệu 23

2.2.2.1 Phân tích số liệu: 23

2.2.2.2 Xử lý số liệu: sử dụng phần Microsofl Excell for windows 24

2.2.3 Chỉ số/ biến số nghiên cứu 24

2.2.3.1 Liều sử dụng trong ngày theo DDD ( Defined Daily Dose) 26

3.1 So sánh cơ cấu danh mục thuốc chủ yếu và danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2014 27

3.1.1 So sánh DMT chủ yếu và DMT sử dụng tại bệnh viện năm 2014 27

Trang 6

3.1.1.1 Phân tích cơ cấu hoạt chất trong danh mục thuốc sử dụng tăng lên so

với danh mục thuốc chủ yếu 27

3.1.1.2 Phân tích cơ cấu hoạt chất trong danh mục thuốc sử dụng giảm đi so với danh mục thuốc chủ yếu 29

 So sánh cơ cấu hoạt chất nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn giữa DMT chủ yếu và DMT sử dụng 29

3.1.2 So sánh cơ cấu danh mục thuốc chủ yếu và danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc 31

3.1.3 Phân tích cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành của 2 DMT 32

3.1.3.1 So sánh cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần giữa danh mục thuốc chủ yếu và danh mục thuốc sử dụng 32

3.1.4 So sánh tỷ lệ thuốc thiết yếu trong danh mục thuốc chủ yếu và danh mục thuốc sử dụng 33

3.1.5 So sánh cơ cấu theo đường dùng giữa 2 danh mục thuốc 34

3.2 Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc tại bệnh viện năm 2014 35

3.2.1 Phân tích chi phí thuốc trong tổng kinh phí hoạt động của bệnh viện năm 2014 35

3.2.2 Cơ cấu chi phí thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 35

3.2.3 Phân tích cơ cấu giá trị tiêu thụ thuốc theo nguồn gốc 37

3.2.4 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC 38

3.2.4.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC 38

 Phân tích cơ cấu các nhóm thuốc hạng A 39

3.2.4.2 Phân tích số khoản mục thuốc thiết yếu trong mỗi hạng đối với danh mục thuốc sử dụng 40

Trang 7

3.2.5 Phân tích cơ cấu chi phí nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống

nhiễm khuẩn theo DDD 42 3.2.5.1 Phân tích cơ cấu chi phí thuốc kháng sinh 42 3.2.5.2 Phân tích cơ cấu tiêu thụ kháng sinh tiêm sử dụng theo liều DDD tại

bệnh viện năm 2014 44Chương 4: BÀN LUẬN 45 4.1 So sánh danh mục thuốc chủ yếu và danh mục thuốc sử dụng tại bệnh

viện năm 2014 45 4.2 Bàn luận về cơ cấu, chi phí thuốc tiêu thụ tại bệnh viện năm 2014 51KẾT LUẬN 55 KIẾN NGHỊ 56

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADR: Adverse Drug Reaction - Phản ứng có hại của thuốc

DMTBV: Danh mục thuốc bệnh viện

DMTTY: Danh mục thuốc thiết yếu

DDD: Difined Daily Dose - Liều xác định trong ngày

SXTN: Sản xuất trong nước

TCYTTG: Tổ chức y tế thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Giá trị tiêu thụ thuốc một số năm gần đây

Bảng 1.2 Giá trị sử dụng thuốc trên đầu người qua các năm

Bảng 1.3 Quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật ở Việt Nam giai đoạn từ 2009 - 2012

Bảng 1.5 Cách tính DDD

Bảng 1.6 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp tính theo DDD

Bảng 1.7 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện đa khoa thành phố năm 2014

Bảng 2.8 Các biến số về thuốc và danh mục thuốc

Bảng 3.9 So sánh sự chênh lệch giữa danh mục thuốc chủ yếu và danh mục

thuốc sử dụng

Bảng 3.10 Cơ cấu hoạt chất trong DMT sử dụng tăng lên so với DMT chủ yếu Bảng 3.11 Cơ cấu hoạt chất trong DMT sử dụng giảm đi so với DMT chủ yếu Bảng 3.12 So sánh cơ cấu hoạt chất nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống

nhiễm khuẩn trong danh mục

Bảng 3.13 So sánh 2 danh mục thuốc theo nguồn gốc

Bảng 3.14 So sánh cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần giữa danh

mục thuốc chủ yếu và danh mục thuốc sử dụng

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc mang tên gốc, thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên

thương mại của các thuốc đơn thành phần trong 2 danh mục thuốc Bảng 3.16 So sánh tỷ lệ thuốc thiết yếu trong 2 danh mục

Bảng 3.17 So sánh cơ cấu theo đường dùng giữa 2 danh mục thuốc

Bảng 3.18 Tỷ lệ giá trị tiền thuốc trong tổng kinh phí hoạt động

Bảng 3.19 Cơ câu chi phí thuốc sử dụng theo phân nhóm tác dụng dược lý

Bảng 3.20 Cơ cấu giá trị tiêu thụ thuốc theo nguồn gốc

Trang 10

Bảng 3.21 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC.

Bảng 3.22 Cơ cấu các nhóm thuốc trong hạng A

Bảng 3.23 Tỷ lệ số khoản mục thuốc thiết yếu trong mỗi hạng đối với danh mục

thuốc sử dụng

Bảng 3.24 Cơ cấu thuốc hạng A có trong danh mục thuốc chủ yếu mà không có

trong danh mục thuốc thiết yếu

Bảng 3.25 Cơ cấu chi phí thuốc kháng sinh trong danh mục thuốc sử dụng

Bảng 3.26 Số liều DDD /100 ngày - giường năm 2014 của kháng sinh

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình tổ chức bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình

Trang 11

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đã hàng ngàn năm nay, thuốc được sử dụng trong phòng bệnh, chữa bệnh

và đã trở thành nhu cầu thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, do đó những vấn đề liên quan đến thuốc ngày càng được quan tâm

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, nhiều hoạt chất, biệt dược, kỹ thuật chẩn đoán mới, hiện đại đã ra đời và được đưa vào sử dụng nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân Đây là thuận lợi lớn cho công tác phòng và chữa bệnh

Theo thống kê trong những năm qua số lượng chế phẩm thuốc đưa vào sử dụng không ngừng tăng qua các năm Theo số liệu thống kê của Cục quản lý Dược tính đến tháng 7 năm 2014 có 28.659 số đăng ký thuốc đang lưu hành, trong đó có 15.799 thuốc trong nước và 12.860 thuốc nước ngoài với khoảng 1.500 hoạt chất [34], đây là thuận lợi lớn, song cũng gây ra sự lúng túng cho thầy thuốc khi kê đơn và những khó khăn nhất định cho công tác lựa chọn và cung ứng thuốc, đồng thời cũng góp phần làm tăng chi phí khám chữa bệnh của người dân Chính vì vậy sử dụng thuốc an toàn, hợp lý ngày càng trở thành yêu cầu cấp thiết đối với ngành y tế

Bệnh viện là cơ sở trực tiếp khám chữa bệnh và góp phần vào việc chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh, là đơn vị khoa học kỹ thuật có nghiệp

vụ cao về y tế Một trong những vấn đề quan trọng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả khám chữa bệnh là sử dụng thuốc hợp lý, đạt hiệu quả

Tuy nhiên, trong thực tế sử dụng thuốc thường chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi kinh tế đã phát triển thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng có những yêu cầu cao hơn, nên cần

có sự nghiên cứu đầy đủ để đạt hiệu quả

Đã có nhiều đề tài tiến hành nghiên cứu lựa chọn thuốc, song chưa có đề tài nào nghiên cứu hoạt động lựa chọn thuốc tại Bệnh viện đa khoa thành phố Thái

Trang 12

2

Bình Bệnh viện có nhiệm vụ khám và điều trị cho nhân dân trên địa bàn thành phố Thái Bình Hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện đã đạt được nhiều kết quả song cũng không tránh khỏi những mặt hạn chế Vì vậy để góp phần nâng cao công tác quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện trong giai đoạn hiện nay đồng thời có cái nhìn sâu sắc hơn về những khó khăn, thuận lợi của bệnh viện, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình năm 2014

Với các mục tiêu sau:

1 So sánh cơ cấu danh mục thuốc chủ yếu và danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện năm 2014

2 Phân tích cơ cấu thuốc tiêu thụ tại Bệnh viện năm 2014

Từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất với bệnh viện và cơ quan quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc

Trang 13

3

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới

Trong những năm qua dân số toàn cầu tăng nhanh, điều kiện vật chất đầy

đủ, tuổi thọ ngày càng tăng, tuy nhiên, do sinh hoạt ăn uống thiếu khoa học, môi trường sống bị ô nhiễm đã trở thành nguyên nhân chủ yếu góp phần làm gia tăng nhu cầu về thuốc men chăm sóc sức khỏe con người Thống kê cho thấy chi phí dành cho thuốc và các dịch vụ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho con người trên toàn thế giới tăng nhanh qua các năm

Tổng giá trị tiêu thụ thuốc một số năm được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.1 Giá trị tiêu thụ thuốc một số năm gần đây

Năm

Giá trị

2010 2011 2012 1013 2014

2016 (Dự báo)

với các nước đang phát triển và kém phát triển [27]

1.2 Tình hình sử dụng thuốc tại Việt Nam

Trong thời kỳ bao cấp, nền kinh tế hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung do đó thuốc được cung ứng và sử dụng theo kế hoạch với giá bao cấp của nhà nước Hầu như mọi người dân đều được nhà nước bao cấp hoàn toàn về

Trang 14

4

thuốc, tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống quản lý nhà nước, quản lý việc cung ứng và sử dụng thuốc Mặc dù, trong thời kỳ bao cấp giá trị sử dụng thuốc trên đầu người mỗi năm chỉ là 0,3 USD nhưng vẫn đảm bảo được nhu cầu tối thiểu trong công tác phòng bệnh chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân Tuy vậy, tình trạng khan hiếm thuốc vẫn là một vấn đề cần được quan tâm

Khi nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế mới, xóa bỏ chế độ bao cấp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cung ứng thuốc, đồng thời xóa bỏ chế

độ bù lỗ, giá cả đã phản ánh đúng giá trị của thuốc Thuộc tính hàng hóa của thuốc đã được công nhận, nhiều hoạt chất mới ra đời, nhiều dạng thuốc mới được bào chế đã góp phần tích cực mang lại hiệu quả điều trị và phục vụ người bệnh Đặc biệt vẫn phải nhấn mạnh việc đảm bảo chất lượng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả trong công tác phòng và chữa bệnh

Công tác cung ứng thuốc nói chung và sử dụng thuốc nói riêng tại bệnh viện là một trong những nhiệm vụ quan trọng, góp phần đảm bảo hiệu quả chăm sóc sức khỏe, do vậy, đã luôn được ngành y tế coi trọng Sự phát triển mạnh của

hệ thống cung ứng thuốc đã đạt được những thành tựu quan trọng góp phần vào thành tích của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Hiện nay, tại các bệnh viện, hầu hết thuốc dùng cho người bệnh được mua chủ yếu thông qua hoạt động đấu thầu do đó đã đáp ứng được cơ bản nhu cầu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh, Tuy nhiên việc sử dụng thuốc trong bệnh viện vẫn còn những hạn chế nhất định, tình trạng sử dụng thuốc chưa hợp lý an toàn và lạm dụng thuốc (kháng sinh, vitamin, corticoid, ) là đáng lo ngại Theo kết quả nghiên cứu, tại các nước đang phát triển, 30%-60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị kháng sinh không hợp lý [33] Báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng 58,7% tổng giá trị tiền viện phí

hàng năm trong bệnh viện [2] Đồng thời kết quả thống kê nhiều năm cho thấy

tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện thường chiếm 60% ngân sách của bệnh viện

Trang 15

5

[3] Việc xây dựng danh mục thuốc mặc dù đã được thực hiện ở nhiều bệnh viện nhưng vẫn còn gần 10% bệnh viện chưa xây dựng danh mục dùng trong bệnh viện, 36% (10/28) bệnh viện vẫn thường xuyên kê đơn thuốc ngoài danh

1.3 Danh mục thuốc và nguyên tắc xây dựng

1.3.1 Khái niệm danh mục thuốc bệnh viện

DMTBV là cơ sở pháp lý để bệnh viện có kế hoạch chủ động cung ứng thuốc phục vụ công tác điều trị, phù hợp với khả năng khoa học kỹ thuật và kinh phí của bệnh viện Vì vậy, danh mục thuốc được hiểu là: “Danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh bệnh viện, phù hợp với MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Những thuốc này trong một phạm vi không gian, thời gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn sẵn có bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng đảm bảo, dạng bào chế thích hợp, giá

Chỉ tiêu

Trang 16

6

Vì vậy, yêu cầu đối với DMTBV là phải thống nhất với DMT chủ yếu của

Bộ Y tế Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng DMT là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm tạo dựng giá trị của DMT cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc kê đơn [30]

1.3.2 Nguyên tắc xây dựng

Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT tại Thông tư 21/2013/TT-BYT, theo đó đã đưa ra các quy định về nguyên tắc lựa chọn thuốc vào DMT bao gồm các yêu cầu như: trước tiên là ưu tiên thuốc sản xuất trong nước, tiếp đến là bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện, phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện, dựa trên các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám chữa bệnh, đồng thời phải đáp ứng với các phương pháp, kỹ thuật mới trong điều trị, phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện và cuối cùng là thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tế ban hành [5]

1.3.3 Tiêu chí lựa chọn thuốc

HĐT&ĐT là nơi đưa ra các quyết định lựa chọn thuốc thông qua các tiêu chí Để thống nhất Bộ Y tế đã đưa ra các tiêu chí áp dụng cho các bệnh viện lựa chọn thuốc gồm: thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị; thuốc sẵn

có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng; ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định; khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng; đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc; ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị, có lợi thế vượt trội về

Trang 17

7

hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất; ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể, trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu

tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng [5],[30]

1.3.4 Quy trình xây dựng DMTBV

Theo khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới, DMTBV được xây dựng qua bốn giai đoạn bao gồm 19 bước, cụ thể như sau:

Bảng 1.3 Quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện [26]

Công tác

hành chính

Bước 1: Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có sự ủng hộ của lãnh

đạo bệnh viện Bước 2: Thiết lập Hội đồng thuốc và điều trị Bước 3: Xây dựng các chính sách và quy trình

Bước 7: Đánh giá từng nhóm thuốc để phác thảo DMTBV

Bước 8: Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng trong Bệnh viện Bước 9: Giáo dục cho cán bộ bệnh viện về quy định sử dụng thuốc

không có trong danh mục, bổ sung hay loại bỏ thuốc khỏi danh mục, sử dụng thuốc gốc và tương đương điều trị

Xây dựng

cẩm nang

danh mục

thuốc

Bước 10: Quyết định xây dựng cẩm nang danh mục thuốc

Bước 11: Xây dựng các quy định và thông tin trong cẩm nang DMT Bước 12: Xây dựng các chuyên luận dặc biệt trong cẩm nang

Bước 13: Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang

Bước 14: Xây dựng các tra cứu

Duy trì danh

mục thuốc

Bước 15: In và phát hành cẩm nang

Bước 16: Xây dựng hướng dẫn điều trị chuẩn

Bước17: Thiết kê và tiến hành điều tra sử dụng thuốc

Bước 18: Thiết kế và tiến hành hệ thống theo dõi phản ứng có hại của

thuốc (ADR)

Bước 19: Cập nhật danh mục thuốc sau đó cập nhật cẩm nang sử dụng

Trang 18

8

Khi triển khai các bước hành chính: HĐT&ĐT thu thập các thông tin để giúp ban giám đốc Bệnh viện thấy rõ hiệu quả của việc quản lý tốt DMT và thuyết phục các nhà quản lý bệnh viện đồng ý và ra quyết định về DMT và xem đây là quy định của bệnh viện [29] Các thông tin HĐT&ĐT cần thu thập bao gồm: tổng giá trị và tỷ trọng tiền thuốc của năm trước đã dùng, số lượng các thuốc, các nhóm thuốc đang sử dụng, giá trị và nguyên nhân các thuốc bị hủy năm trước, tên 10 loại thuốc sử dụng nhiều nhất, các phản ứng có hại của thuốc, các thuốc giả, thuốc kém chất lượng HĐT&ĐT chịu trách nhiệm xây dựng, giám sát mọi quy định và quy trình liên quan đến thuốc tại bệnh viện Một số quy định nên được HĐT&ĐT quy định rõ ràng bằng văn bản: quy trình lựa chọn thuốc mới, các thuốc hạn chế sử dụng, sử dụng thuốc ngoài danh mục và kê đơn

thuốc theo tên generic [5], [27]

1.3.4.1 Quy trình bổ sung thuốc vào danh mục

Chỉ có bác sỹ, dược sỹ mới có quyền yêu cầu bổ sung hoặc loại bỏ thuốc,

có xác nhận của trưởng khoa lâm sàng Các đề xuất bổ sung thuốc được chuẩn bị dựa trên các mẫu chính thức đã xây dựng, sau đó gửi cho thư ký của HĐT&ĐT, nếu đã được điền đầy đủ các thông tin yêu cầu, được chuyển tới đơn vị thông tin thuốc hoặc dược sỹ chịu trách nhiệm về thông tin thuốc, đơn vị thông tin thuốc tìm kiếm các thông tin để đánh giá thuốc mới được yêu cầu với thuốc đã có trong danh mục thuốc bệnh viện có cùng chỉ định Mục tiêu so sánh là chi phí - hiệu quả, độ an toàn và giá HĐT&ĐT đánh giá các đề nghị bổ sung thuốc dựa trên các tiêu chí có cơ sở bằng chứng rõ ràng, cụ thể và được tất cả các thành viên HĐT&ĐT thống nhất [1]

Đối với các thuốc chưa có trong DMT bệnh viện hiện tại, HĐT&ĐT cần đánh giá hiệu quả điều trị, hiệu lực và độ an toàn của thuốc theo các tài liệu đáng tin cậy, chất lượng của thuốc thông qua các việc cấp số đăng ký của Bộ Y tế và

hệ thống cung ứng đảm bảo chất lượng về vận chuyển, bảo quản và sản xuất Các thuốc mới đánh giá dựa trên năng lực, kinh nghiệm lâm sàng cũng như điều kiện trang thiết bị cần cho việc sử dụng thuốc, vai trò của bác sỹ theo dõi điều trị

Trang 19

về thuốc mới Quyết định của HĐT&ĐT được phổ biến tới tất cả các nhân viên

trong bệnh viện [24]

1.3.4.2 Thuốc hạn chế sử dụng

HĐT&ĐT quy định hạn chế sử dụng một số loại thuốc nhất định trong danh mục: thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3,4 hay một số thuốc hóa trị

liệu hoặc gây độc cho tế bào, thuốc có giá thành cao, thuốc dễ bị lạm dụng [24]

1.3.4.3 Sử dụng thuốc ngoài danh mục thuốc bệnh viện

HĐT&ĐT quy định mẫu đề nghị sử dụng thuốc ngoài danh mục thuốc của bệnh viện Khoa Dược lưu lại các biên bản đề xuất bao gồm tên bác sỹ đề nghị, tên và số lượng thuốc yêu cầu để theo dõi sự tuân thủ DMTBV và đánh giá sự đáp ứng của danh mục thuốc bệnh viện với mô hình bệnh tật và cân nhắc có bổ

sung thuốc vào DMTBV hay không [24]

1.3.4.4 Sử dụng thuốc mang tên generic

Thuốc generic là thuốc thành phẩm nhằm thay thế một thuốc phát minh được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của công ty phát minh và đưa

ra thị trường sau khi bằng phát minh và thời gian bảo hộ độc quyền hết hạn [6]

Trang 20

bước quan trọng nhất trong quá trình lựa chọn thuốc vào DMT [23]

Sau khi đã thiết lập được các quy định và quy trình lựa chọn thuốc, bước tiếp theo của HĐT&ĐT là lựa chọn thuốc vào DMTBV Trước khi xây dựng danh mục, cần thu thập những dữ liệu cần thiết để phân tích cơ cấu sử dụng thuốc hiện có Các thông tin cần thu thập là: tổng giá trị tiền thuốc đã sử dụng của năm trước, tỷ lệ giá trị tiền so với tổng chi phí của bệnh viện, số lượng các thuốc, các nhóm thuốc đang sử dụng tại bệnh viện, giá trị của thuốc bị hủy trong năm, tên 10 thuốc sử dụng nhiều nhất, ADR, số ca tử vong do thuốc, các thuốc

cấm sử dụng, thuốc giả, thuốc kém chất lượng đã thông tin [27]

Sau khi thống nhất DMT, HĐT&ĐT cần cung cấp DMT đó cho các bác sỹ lâm sàng để thực hiện dưới dạng cẩm nang nhằm giúp cán bộ y tế trong bệnh viện, nhất là bác sỹ hiểu được hệ thống DMT và chức năng của HĐT&ĐT [30] Cuối cùng là duy trì danh mục thuốc Việc sử dụng thuốc không hợp lý vẫn xảy ra ngay khi có một DMT lý tưởng, hướng dẫn điều trị chuẩn hay phác đồ điều trị là công cụ hiệu quả để tăng cường kê đơn hợp lý [30] Các điều tra về sử dụng thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc cũng giúp HĐT&ĐT quản lý DMT và việc sử dụng thuốc trong bệnh viện hiệu quả hơn

1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động lựa chọn DMTBV

1.4.1 Mô hình bệnh tật

MHBT của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó là tập hợp tất

cả tình trạng mất cân bằng về thể xác tinh thần dưới tác động của những yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng, xã hội đó trong khoảng thời gian nhất định

Trang 21

11

Nghiên cứu mô hình bệnh tật là một trong những nhiệm vụ của các nhà quản lý, đặc biệt là cơ quan quản lý chăm sóc sức khoẻ Kết quả nghiên cứu mô hình bệnh tật giúp cho việc:

- Quản lý được sức khoẻ và bệnh tật của toàn xã hội

- Xác định được thực trạng xu hướng thay đổi cơ cấu bệnh tật trong cộng đồng, để có chiến lược và chính sách phòng chống và đối phó với bệnh tật

- Định hướng chiến lược phát triển kỹ thuật điều trị, cung ứng và sử dụng thuốc khoa học

- Chủ động nghiên cứu về sản xuất, cung ứng và phân phối thuốc

- Các nhà hoạch định chính sách y tế có thể dự đoán những bệnh có khả năng thanh toán được, những bệnh mới sẽ xuất hiện, dự đoán trong tương lai các bệnh tật Nhờ đó lập kế hoạch ngân sách y tế, kế hoạch nghiên cứu khoa học kỹ thuật, các chiến lược chung của ngành, chủ động, hợp lý và hiệu quả [23]

1.4.2 Mô hình bệnh tật ở Việt Nam

Ở Việt Nam, mô hình bệnh tật hiện nay đang ở giai đoạn chuyển đổi, với

đa gánh nặng Tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm đã giảm, nhưng một số bệnh lây nhiễm đang có nguy cơ quay trở lại; tỷ lệ mắc các bệnh không lây ngày càng gia tăng; tai nạn, chấn thương, ngộ độc tăng nhanh; một số dịch bệnh mới lạ xuất hiện và diễn biến khó lường

Sự gia tăng của những bệnh không lây nhiễm gây ra sự gia tăng nhanh chóng chi phí khám chữa bệnh Chi phí điều trị cho bệnh không lây nhiễm trung bình cao gấp 40 – 50 lần so với điều trị bệnh lây nhiễm do đòi hỏi kỹ thuật cao, thuốc điều trị đắt tiền, thời gian điều trị dài, dễ biến chứng [23]

Trang 22

Chết (%)

Mắc (%)

Chết (%)

Mắc (%)

Chết (%)

Mắc (%)

Chết (%)

Mô hình bệnh tật của Việt Nam có đặc điểm của các nước bắt đầu công

nghiệp hoá: Có sự đan xen giữa nhiễm trùng và không nhiễm trùng, giữa bệnh

cấp tính và mãn tính, xu hướng bệnh không nhiễm trùng và bệnh mãn tính ngày

càng cao Nguyên nhân là do đô thị hoá làm tăng tai nạn giao thông, sự ô nhiễm

môi trường làm tăng các loại bệnh ung thư, dùng nhiều loại hoá chất trong nông

nghiệp không được kiểm soát dẫn đến ngộ độc, đời sống ngày càng cao làm tăng

tuổi thọ và làm tăng bệnh tim mạch, huyết áp, béo phì, tiểu đường Bên cạnh đó,

các bệnh như HIV/AIDS, sốt rét, sốt xuất huyết, lao tăng rõ rệt và có diễn biến

phức tạp Sự xuất hiện của một số bệnh như: Viêm đường hô hấp cấp (SARS),

dịch cúm gia cầm đang ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người

1.4.2.1 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện

Đối với MHBT tại các bệnh viện ở nước ta được chia làm hai loại

- Mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa

- Mô hình bệnh tật của bệnh viện chuyên khoa

1.4.3 Hướng dẫn điều trị chuẩn

Đây là những tài liệu có giá trị pháp lý được sử dụng tại các cơ sở điều trị

để tham khảo, áp dụng và là căn cứ giải quyết tranh chấp chuyên môn khi xảy

ra Đồng thời đây cũng là tài liệu để xây dựng danh mục hoạt chất trong điều trị

Trang 23

13

Hướng dẫn điều trị chuẩn được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị học của mỗi loại bệnh Một phác đồ điều trị có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau Nên hướng dẫn điều trị chuẩn còn là công cụ hiệu quả để tăng cường kê đơn hợp lý

Đến nay, tại nước ta Bộ y tế và một số bệnh viện có trình độ chuyên môn sâu (bệnh viện Bạch Mai) đã ban hành nhiều tập phác đồ điều trị như: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp (Bộ Y tế), hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý huyết học (Bộ Y tế), cẩm nang “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa” (Bệnh viện Bạch Mai)

1.5 Danh mục thuốc thiết yếu

1.5.1 Sự cần thiết phải có DMTTY

Theo TCYTTG "Chỉ cần 1 USD thuốc thiết yếu có thể đảm bảo chữa khỏi 80% các chứng bệnh thông thường của người dân tại cộng đồng để thực hiện chính sách chăm sóc sức khoẻ ban đầu" [21]

“Thuốc thiết yếu là những thuốc cần thiết cho chăm sóc sức khoẻ của đa số nhân dân, được nhà nước đảm bảo bằng chính sách thuốc quốc gia, gắn liền nghiên cứu, sản xuất, phân phối với nhu cầu thực tế chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, được chọn và cung ứng để luôn sẵn có với số lượng đầy đủ, dạng bào chế phù hợp, chất lượng tốt, an toàn và giá cả phù hợp” [1]

Khái niệm thuốc thiết yếu được hình thành từ đại hội lần thứ 28 của Tổ

chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1975 Sau đại hội, một Hội đồng chuyên gia

được thành lập và nhận nhiệm vụ soạn thảo một danh mục mẫu các loại thuốc của từng nhóm bệnh với quan niệm là những thuốc đó cần phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của đa số nhân dân, số lượng chủng loại thuốc phụ thuộc vào mức độ và khả năng của từng tuyến y tế Danh mục mẫu được sửa đổi định kỳ 2-

3 năm một lần với mục đích cập nhật những thông tin mới về thuốc và những tiến bộ trong điều trị bệnh tật, nhằm đáp ứng với yêu cầu chữa bệnh, phù hợp với sự phát triển của ngành Dược cũng như sự tiến bộ trong điều trị bệnh Đến

Trang 24

14

năm 1995 danh mục thuốc thiết yếu đã có 10 lần sửa đổi và ban hành lại, danh mục thuốc thiết yếu lần thứ 10 gồm 246 thuốc và vaccin [1]

1.5.2 Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam

Theo chính sách quốc gia về thuốc Việt Nam định nghĩa: "Danh mục thuốc thiết yếu là danh mục những loại thuốc thoả mãn nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho đa số nhân dân Những loại thuốc này luôn có sẵn bất cứ lúc nào với

số lượng cần thiết, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý"

Danh mục TTY được Bộ Y tế ban hành nhằm mục đích thống nhất các chính sách của Nhà nước về: Đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế, các vấn đề liên quan đến thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người nhằm tạo điều kiện có đủ thuốc trong Danh mục phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; Cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chủ trương, chính sách trong việc tạo điều kiện cấp

số đăng ký lưu hành thuốc, xuất nhập khẩu thuốc; Xây dựng danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Đây là chủ trương lớn để thống nhất trong quản lý nhà nước về thuốc, các cơ sở điều trị chủ động trong việc xây dựng danh mục thuốc

Ngày 26 tháng 12 năm 2013 Bộ Y tế ban hành Thông tư 45/2013/TT-BYT

về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu đã được sử đổi và ban hành lần thứ

VI Đồng thời theo mục tiêu đề án chiến lược phát triển ngành Dược Việt Nam

đã được Chính phủ phê duyệt đến năm 2020, tầm nhìn 2030 Tỷ lệ thuốc thiết yếu trong DMT của các bệnh viện phải đạt 75% [11], [13]

Trước đó, năm 1985, Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc thiết yếu lần thứ nhất gồm 225 thuốc tân dược Năm 1989, danh mục thuốc tối cần và chủ yếu được ban hành lần thứ II gồm 64 thuốc tối cần, 116 thuốc thiết yếu Năm 1995

Bộ y tế ban hành danh mục thuốc thiết yếu lần thứ III gồm 225 thuốc thiết yếu được phân cấp phù hợp với trình độ chuyên môn của cán bộ y tế và chức năng, nhiệm vụ của cơ sở y tế từ tuyến trung ương xuống địa phương Danh mục thuốc thiết yếu lần thứ IV được ban hành năm 1999 gồm 346 thuốc tân dược, 81 thuốc

Trang 25

15

y học cổ truyền, 60 cây thuốc nam, 185 vị thuốc Nam bắc Năm 2005 Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc thiết yếu lần thứ V gồm 325 thuốc tân dược, 94 chế phẩm y học cổ truyền, 60 cây thuốc nam, 215 vị thuốc Nam bắc Danh mục thuốc thiết yếu lần thứ VI được Bộ Y tế ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2013 trong đó chỉ sửa đổi và bổ sung danh mục thuốc tân dược (466 tên thuốc), danh mục chế phẩm y học cổ truyền, cây thuốc nam và danh mục vị thuốc nam bắc

được giữ nguyên như danh mục thuốc thiết yếu lần thứ V [1],[14]

Bộ trưởng Bộ Y tế đã ra thông tư 40/2014 ngày 17/11/2014, ban hành danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh trong toàn quốc Mục tiêu của danh mục thuốc đặt ra là: đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả; Đáp ứng nhu cầu điều trị cho người bệnh; đảm bảo quyền lợi

về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo hiểm y tế; Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ Bảo hiểm y tế [1], [9]

1.6 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

1.6.1 Phương pháp phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Các thuốc loại A (chiếm 10-20% tổng số thuốc ứng với khoảng 70-80% ngân sách), các thuốc loại B (với tỷ lệ sử dụng trung bình) và các thuốc loại C (đại đa số các thuốc có cách sử dụng riêng lẻ ở mức thấp, mà tổng của chúng chỉ chiếm ít hơn 25% tổng ngân sách) Phân tích ABC có thể được dùng

để đưa ra sự ưu tiên đối với các thuốc thuộc loại A trong việc đưa ra các quyết định lựa chọn và mua sắm thuốc [5]

1.6.2 Phương pháp phân tích VEN

Một phương pháp phân tích khác được sử dụng trong lựa chọn thuốc là phân tích VEN Phân tích VEN dựa trên mức độ quan trọng của các nhóm thuốc: nhóm V (Vital) là những thuốc tối cần; nhóm E (Essential) là những thuốc thiết yếu; nhóm N (Non Essential) là những thuốc không thiết yếu,

Trang 26

về thống kê các loại tại Oslo (Na Uy) được sử dụng cho mọi thuốc và áp dụng trên toàn thế giới [5]

Liều xác định trong ngày được dựa trên liều trung bình cho người lớn, nhưng có thể được điều chỉnh cho phù hợp với liều trẻ em Đơn vị tính trong liều khuyến cáo của một thuốc có thể là g, mg cho các thuốc dạng rắn và ml cho các thuốc dạng lỏng hoặc dạng tiêm

Trang 27

sử dụng hoặc được mua trong

1 năm theo đơn vị số lượng tối

thiểu (viên, viên nang, ống

25.000 viên methyldopa 250mg và 3.000 viên methyldopa 500mg

2

Tính tổng lượng thuốc được

tiêu thụ trong một năm theo

đơn vị mg/ g/ UI bằng cách lấy

số lượng (viên, viên nang, ống

tiêm) nhân với hàm lượng

Tổng lượng tiêu thụ hàng năm của methyldopa

= (25.000 × 250mg) + (3.000 × 500mg)

Chia tổng lượng đã tính cho số

lượng bệnh nhân hoặc số dân

Lượng tiêu thụ hàng năm của methyldopa

= 7.750 DDD/ 2.000.000 dân một năm

= 3.875 DDD cho 1.000.000 dân một năm

Trang 28

18

1.6.3.3 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp

Bảng 1.6 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp tính theo DDD

- Giúp chuyển đổi, chuẩn hóa các số liệu về

số liệu sản phẩm như hộp, viên, ống tiêm

- Dùng để so sánh giữa mức tiêu thụ của

các thuốc khác nhau trong cùng nhóm khi các

thuốc này có hiệu quả điều trị tương đương

nhưng khác nhau về liều dùng và giá cả, hoặc

các thuốc thuộc các nhóm điều trị khác nhau

- So sánh sử dụng thuốc tại nhiều thời điểm

khác nhau nhằm mục đích giám sát và đánh

giá hiệu quả

- So sánh tình hình tiêu thụ giữa các vùng,

giữa các bệnh viện khác nhau

- So sánh chi phí của các thuốc khác nhau

trong cùng nhóm điều trị trong trường hợp

các thuốc này không có giới hạn thời gian

điều trị như thuốc giảm đau hạ sốt, thuốc điều

trị cao huyết áp

- DDD là đơn vị đo lường mang tính ước định, dựa trên việc xem xét thông tin sẵn có

về liều dùng khuyến cáo của nhà sản xuất, của các thử nghiệm lâm sàng đã được công bố chứ không phải liều điều trị

- DDD không được tính cho các thuốc dùng tại chỗ, vaccin, thuốc gây mê tại chỗ/ toàn thân, chẩn đoán hình ảnh

và chiết xuất dị nguyên

- Phương pháp tính DDD chỉ nên áp dụng khi các số liệu mua thuốc, kiểm kê là đáng tin cậy

1.7 Thực trạng cơ cấu danh mục thuốc tại một số Bệnh viện

Tại bệnh viện Hữu Nghị từ năm 2008 - 2010: Cơ cấu thuốc nội chiếm tỷ lệ

từ 20,35% đến 22,37% giá trị tiêu thụ trong tổng giá trị kinh phí mua thuốc Khối lượng tiêu thụ thuốc nội chiếm tỷ lệ 82,97% đến 87,3% trong tổng số lượng tiêu thụ tại bệnh viện Trong hạng A, thuốc biệt dược gốc chiếm tỷ lệ 40%, 38,33% và 41,79% tổng giá trị tiêu thụ trong khi khối lượng tiêu thụ chiếm

Trang 29

19

6,66%; 7,15%; 7,34% Thuốc generic chiếm từ 58,1, 60%, 61,7% giá trị tiêu thụ nhưng khối lượng tiêu thụ chiếm trên 90% Phân tích VEN các thuốc trong hạng A, trong ba năm các thuốc nhóm N chiếm tỷ trọng 4,77%, 4,03% và 2,34% giá trị tiêu thụ, khối lượng tiêu thụ chiếm tỷ lệ từ 13- 27% Các phân tích trên sẽ

là căn cứ đề xuất với HĐT và ĐT xây dựng, thực hiện và đánh giá các chiến

lược can thiệp sử dụng thuốc [19]

Cũng theo một nghiên cứu khác tại bệnh viện đa khoa tỉnh An Giang năm

2013, khi phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ABC, VEN, có 576 thuốc được sử dụng trong bệnh viện Tổng chi phí thuốc sử dụng là 135.714.421.26 đồng, trong đó có 66 loại thuốc (11,46%) được xếp hạng A nhưng chiếm đến 70,95% chi phí sử dụng thuốc, 112 loại thuốc (19,44%) thuộc nhóm B chiếm 19,96% chi phí sử dụng thuốc, còn lại 398 loại thuốc (chiếm 69,10%) thuộc nhóm C chỉ chiếm 9,09% chi phí sử dụng thuốc trong bệnh viện Phân tích VEN cho thấy 50 loại thuốc (chiếm 8,68%) là thuốc tối cần thiết (Nhóm V), 492 loại thuốc (chiếm 85,42%) là thuốc thiết yếu (Nhóm E), còn lại 34 loại thuốc (5,90%) là thuốc không thiết yếu (Nhóm N) Trong phân tích ma trận ABC/VEN, thuốc phân thành Loại I (AV+BV+AE+AN) có 109 loại (chiếm 18,92%), Loại II (BE+CE+BN) có 443 loại (chiếm 75,91%) và loại III (CN) có

24 loại (chiếm 4,17%) [22]

1.8 Vài nét khái quát về Bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình

1.8.1 Cơ cấu tổ chức

Bệnh viện đa khoa thành phố là đơn vị sự nghiệp y tế công lập, trực thuộc

Sở Y tế Thái Bình, là cơ sở khám, điều trị cho người bệnh và nhân dân trên địa bàn thành phố Thái Bình Trước năm 2006 là Trung tâm Y tế Thị xã, từ tháng 12 năm 2006 Thực hiện quyết định số 16/QĐ- UBND ngày 13/3/2006 của UBND tỉnh Thái Bình v/v sắp xếp lại tổ chức ngành y tế theo thông tư liên tịch số 11/2005/TTLB-BYT-BNV ngày 12/5/2005 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ, Bệnh viện đa khoa thành phố được tách ra từ Trung tâm y tế thành phố Bệnh viện có

Trang 30

2 Phòng Tổ chức – Hành chính

3 Phòng Tài Vụ

4 Phòng Điều dưỡng

Trang 31

21

1.8.2 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình

Bảng 1.7 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện đa khoa thành phố năm 2014

suất

Tỷ lệ

%

1 Chương IV Bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hoá E00-E90 16.433 34,2

2 Chương XI Bệnh của hệ tiêu hoá K00-K93 6.398 13,3

3 Chương X Bệnh của hệ hô hấp J00-J99 5.981 12,4

4 Chương VI Bệnh của hệ thống thần kinh G00-G99 3.903 8,1

5 Chương XIII Bệnh của hệ thống cơ, xương

6 Chương I Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật A00-B99 2.422 5,0

7 Chương VII Bệnh của mắt và phần phụ H00-H59 1.938 4,0

8 Chương XIV Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục N00-N99 1.357 2,8

9

Chương XIX

Vết thương, ngộ độc và kết quả của các nguyên nhân bên ngoài

Chương VIII Bệnh của tai và xương chũm H60-H95 222 0,5

16 Chương XII Bệnh của da và tổ chức dưới

1.8.3 Hoạt động lựa chọn thuốc của HĐT&ĐT tại bệnh viện năm 2014

1.8.3.1 Cơ cấu tổ chức của HĐT&ĐT bệnh viện đa khoa thành phố

Hội đồng thuốc & điều trị hàng năm được kiện toàn theo quyết định của giám đốc bệnh viện Thành phần HĐT&ĐT gồm:

Trang 32

22

1 Phó giám đốc phụ trách chuyên môn – Chủ tịch

2 Trưởng khoa Dược – Phó chủ tích thường trực

3 Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp – Thư ký

4 Trưởng khoa Nội tiết – Tim mạch - Ủy viên

5 Trưởng khoa Nội tổng hợp - Ủy viên

6 Trưởng khoa Ngoại - Ủy viên

7 Trưởng khoa Hồi sức cấp cứu và chống độc - Ủy viên

8 Trưởng khoa Sản - Ủy viên

9 Trưởng khoa Khám bệnh - ủy viên

10 Trưởng khoa Nhi - ủy viên

11 Trưởng khoa 3 chuyên khoa - Ủy viên

12 Trưởng khoa Đổng Y – Phục hồi chức năng - ủy viên

13 Trưởng phòng Tài Vụ - ủy viên

14 Phó khoa dược - Dược sỹ lâm sàng - ủy viên

1.8.3.2 Hoạt động lựa chọn DMT của HĐT&ĐT:

Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện được lựa chọn từ kết quả đấu thầu của Sở Y tế Thái Bình Khi có kết quả, khoa dược gửi kết quả tới từng thành viên trong Hội đồng để xem xét và lựa chọn trên cơ sở mô hình bệnh tật của khoa, của bệnh viện Sau đó, toàn Hội đồng tiến hành họp để đánh giá kết quả

sử dụng thuốc năm trước, thống nhất các thuốc lựa chọn cho năm hoạt động Cuối cùng thư ký và khoa dược tập hợp lại thành danh mục thuốc bệnh viện trình lãnh đạo phê duyệt và ban hành

Trang 33

23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Danh mục thuốc chủ yếu của bệnh viện năm 2014

- Danh mục thuốc tân dược sử dụng năm 2014

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Mô tả hồi cứu

- Cách tiến hành

+ Hồi cứu DMT chủ yếu năm 2014 (danh mục thuốc được Hội đồng thuốc

và điều trị xây dựng để sử dụng cho năm 2014) đã được lãnh đạo bệnh viện phê duyệt, lưu trữ tại khoa dược

+ Kết xuất kết quả sử dụng thuốc tân dược đã sử dụng trong năm 2014 từ phần mềm quản lý bệnh viện và xem đó là DMT sử dụng năm 2014, bao gồm các thông tin: tên hoạt chất, tên thuốc, đơn vị tính, thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu, dạng bào chế, thuốc mang tên gốc, tên biệt dược gốc, tên thương mại, thuốc thiết yếu, thuốc chủ yếu, thuốc đơn thành phần, đa thành phần, lượng sử dụng, đơn giá, thành tiền (các thông tin trên được thu thập vào các phụ lục)

2.2.2 Phân tích và xử lý số liệu

2.2.2.1 Phân tích số liệu:

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp phân tích ABC

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:

- Đơn giá của từng thuốc

Trang 34

24

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

Bước 3: Tính số tiền cho mỗi thuốc bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc

Bước 4: Tính giá trị phần trăm của mỗi thuốc bằng cách lấy số tiền của mỗi thuốc thuốc chia cho tổng số tiền

Bước 5: Sắp xếp lại các thuốc theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi thuốc; bắt đầu với thuốc số 1, sau đó cộng với thuốc tiếp theo trong danh sách

2.2.2.2 Xử lý số liệu: sử dụng phần Microsofl Excell for windows

2.2.3 Chỉ số/ biến số nghiên cứu

Bảng 2.8 Các biến số về thuốc và danh mục thuốc

Biến cụ thể Loại biến Định nghĩa biến Nguồn thu thập

Thuốc biệt

dược gốc

Biến định danh

Thuốc trong gói số 2 của kết quả trúng thầu năm 2014 của Sở Y tế Thái Bình

Danh mục thuốc chủ yếu và danh mục thuốc

sử dụng

Thuốc tên

thương mại

Biến định danh

Thuốc trong gói số 1 trong kết quả trúng thầu năm 2014 của Sở Y tế Thái Bình

Thuốc tên

gốc

Biến định danh

Thuốc trong gói số 1 của kết quả trúng thầu năm 2014 của Sở Y tế Thái Bình,

có tên trùng với tên trong cột hoạt chất của danh mục thuốc thiết yếu hoặc danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tế ban hành

Thuốc sản

xuất trong

nước

Biến nhị phân

Thuốc sản xuất bởi các công ty dược trong nước hoặc nhượng quyền của các

cơ sở sản xuất nước ngoài

Trang 35

25

Thuốc nhập

khẩu

Biến nhị phân

Thuốc sản xuất ở nước ngoài và nhập khẩu để tiêu thụ ở Việt Nam

Nhóm tác

dụng dược lý

Biến thứ hạng

Nhóm thuốc được phân theo tác dụng dược lý quy định tại Thông tư 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế

Thông tư 40/2014/TT-BYT ngày

17 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế

Thuốc chủ

yếu

Biến nhị phân

Thuốc trong Thông tư BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 của

40/2014/TT-Bộ Y tế Thuốc thiết

yếu (N)

Biến nhị phân

Thuốc trong DMT thiết yếu do Bộ Y tế ban hành lần VI

DMT chủ yếu và DMT

sử dụng

Thuốc tiêm Biến rời

rạc

Thuốc sử dụng đường tiêm (bao gồm

cả tiêm và tiêm truyền)

Thuốc uống Biến định

danh Thuốc sử dụng đường uống Thuốc đơn

thành phần

mang tên gốc

Biến định danh

Thuốc chỉ chứa một hoạt chất có tác dụng dược lý mang tên gốc hoặc tên chung quốc tế

Thuốc chỉ chứa một hoạt chất có tác dụng dược lý mang tên thương mại

Thuốc đa

thành phần

Biến nhị phân

Thuốc có chứa từ 2 thành phần trở lên

và từng thành phần đều có tác dụng dược lý

Chi phí thuốc Biến liên

tục Kinh phí dành cho mua thuốc

Danh mục thuốc sử dụng

Trang 36

26

2.2.3.1 Liều sử dụng trong ngày theo DDD ( Defined Daily Dose)

Số DDD thuốc sử dụng tính theo 1 ngày–giường được cho bởi công thức

- Số DDD (1 năm): Số DDD của thuốc dùng trong 1 năm

- Số giường thực: Số bệnh nhân nằm trong một khoảng thời gian nhất định, được tính bằng số giường kế hoạch (hoặc thực kê) × công suất sử dụng

2.4 Thời gian thực hiện

- Đề tài được tiến hành từ tháng 1/2015 – 5/2015

Trang 37

27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 So sánh cơ cấu danh mục thuốc chủ yếu và danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2014

3.1.1 So sánh DMT chủ yếu và DMT sử dụng tại bệnh viện năm 2014

Bảng 3.9 So sánh số hoạt chất và số khoản mục thuốc giữa 2 danh mục Phân loại DMT chủ yếu DMT sử dụng Chênh lệch

3.1.1.1 Phân tích cơ cấu hoạt chất trong danh mục thuốc sử dụng tăng lên

so với danh mục thuốc chủ yếu

Có 11 hoạt chất tăng trong danh mục thuốc sử dụng tăng lên số lượng so với danh mục thuốc chủ yếu, nhiều nhất là hai nhóm: thuốc tác dụng với máu (16 hoạt chất) và nhóm thuốc điều trị bệnh mắt và tai mũi họng (7 hoạt chất) Các nhóm còn lại số lượng tăng lên ít hơn (bảng 3.10)

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.5 Cách tính DDD - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014
Bảng 1.5 Cách tính DDD (Trang 27)
Hình 1.1 Mô hình tổ chức bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014
Hình 1.1 Mô hình tổ chức bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình (Trang 30)
Bảng 1.7 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện đa khoa thành phố năm 2014 - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014
Bảng 1.7 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện đa khoa thành phố năm 2014 (Trang 31)
Bảng 3.10 Cơ cấu hoạt chất trong DMT sử dụng tăng lên so với DMT chủ yếu - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014
Bảng 3.10 Cơ cấu hoạt chất trong DMT sử dụng tăng lên so với DMT chủ yếu (Trang 38)
Bảng 3.11 Cơ cấu hoạt chất trong DMT sử dụng giảm đi so với DMT chủ yếu - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014
Bảng 3.11 Cơ cấu hoạt chất trong DMT sử dụng giảm đi so với DMT chủ yếu (Trang 39)
Bảng 3.12 So sánh cơ cấu hoạt chất nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng,  chống nhiễm khuẩn trong danh mục - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014
Bảng 3.12 So sánh cơ cấu hoạt chất nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn trong danh mục (Trang 40)
Bảng 3.13 So sánh 2 danh mục thuốc theo nguồn gốc - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014
Bảng 3.13 So sánh 2 danh mục thuốc theo nguồn gốc (Trang 41)
Bảng 3.14 So sánh cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần giữa  danh mục thuốc chủ yếu và danh mục thuốc sử dụng - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014
Bảng 3.14 So sánh cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần giữa danh mục thuốc chủ yếu và danh mục thuốc sử dụng (Trang 42)
Bảng 3.17 So sánh cơ cấu theo đường dùng giữa 2 danh mục thuốc               DMT - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014
Bảng 3.17 So sánh cơ cấu theo đường dùng giữa 2 danh mục thuốc DMT (Trang 44)
Bảng 3.18 Tỷ lệ giá trị tiền thuốc trong tổng kinh phí hoạt động - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014
Bảng 3.18 Tỷ lệ giá trị tiền thuốc trong tổng kinh phí hoạt động (Trang 45)
Bảng 3.19 Cơ câu chi phí thuốc sử dụng theo phân nhóm tác dụng dƣợc lý - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014
Bảng 3.19 Cơ câu chi phí thuốc sử dụng theo phân nhóm tác dụng dƣợc lý (Trang 46)
Bảng 3.20 Cơ cấu giá trị tiêu thụ thuốc theo nguồn gốc    Đvt:nghìn đồng  Stt - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014
Bảng 3.20 Cơ cấu giá trị tiêu thụ thuốc theo nguồn gốc Đvt:nghìn đồng Stt (Trang 47)
Bảng 3.21 Cơ  cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC. - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014
Bảng 3.21 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC (Trang 48)
Bảng 3.23 Tỷ lệ số khoản mục thuốc thiết yếu trong mỗi hạng đối với danh  mục thuốc sử dụng - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014
Bảng 3.23 Tỷ lệ số khoản mục thuốc thiết yếu trong mỗi hạng đối với danh mục thuốc sử dụng (Trang 50)
Bảng 3.24 Cơ cấu thuốc hạng A có trong danh mục thuốc chủ yếu mà  không có trong danh mục thuốc thiết yếu. - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố thái bình năm 2014
Bảng 3.24 Cơ cấu thuốc hạng A có trong danh mục thuốc chủ yếu mà không có trong danh mục thuốc thiết yếu (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w