1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

bài tập cơ bản và nâng cao vật lí lớp 8

79 4K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 Câu 5: Hãy nối các đối tượng ở cột bên trái và ở cột bên phải cho phù hợp : 1- Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời · 2- Chuyển động của thang máy · · Chuyển động thẳng 3- Chuyển đ

Trang 1

5

Trang 3

7

Câu 1: Các chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học ?

A- Sự rơi của chiếc lá

B- Sự di chuyển của đám mây trên bầu trời

C- Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước

D- Sự đong đưa của quả lắc đồng hồ

Câu 2: Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước Còn

hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang tiến chuyển động về phía trước Vậy, hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C:

A- Đứng yên

B- Chạy lùi ra sau

C- Tiến về phía trước

D- Tiến về phía trước rồi sau đó lùi ra sau

Câu 3: Trời lặng gió, nhìn qua cửa xe (khi xe đứng yên) ta thấy các giọt mưa rơi

theo đường thẳng đứng Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên

xe sẽ thấy các giọt mưa :

A- Cũng rơi theo đường thẳng đứng

B- Rơi theo đường chéo về phía trước

C- Rơi theo đường chéo về phía sau

D- Rơi theo đường cong

Câu 4: Minh và Tuấn cùng ngồi trên tàu Minh ngồi ở toa đầu, Tuấn ngồi ở

toa cuối Phát biểu nào sau đây là đúng :

a) So với mặt đường thì Minh và Tuấn cùng đứng yên

b) So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động

Trang 4

8

Câu 5: Hãy nối các đối tượng ở cột bên trái và ở cột bên phải cho phù hợp :

1- Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời ·

2- Chuyển động của thang máy · · Chuyển động thẳng 3- Chuyển động của ngăn kéo hộc tủ · · Chuyển động cong 4- Chuyển động tự quay của Trái Đất · · Chuyển động tròn

Câu 6: Ngồi trên chiếc xe đạp đang chạy, em hãy cho biết :

a) Các bộ phận nào của xe chuyển động theo quỹ đạo thẳng ?

b) Các bộ phận nào của xe chuyển động theo quỹ đạo tròn ?

Câu 7: Em hãy cho thí dụ về một vật :

a) Đứng yên so với vật này, nhưng lại chuyển động so với vật khác b) Vừa tham gia chuyển động tròn, vừa tham gia chuyển động thẳng c) Đối với người này, quỹ đạo là đường thẳng, còn đối với người khác, quỹ đạo là đường cong

Câu 8: Vẽ và cắt hình một toa tàu bên trong có một hành khách A đang ngồi

Trên một tờ giấy lớn hơn, vẽ một hành khách B đang đứng chờ tàu

Trong toa, vẽ một quả bóng rơi theo phương thẳng đứng Hành khách A trong toa thấy quỹ đạo là một đường thẳng Dùng một cây kim, ấn mạnh vào các điểm trên quỹ đạo để tạo các vết trên tờ giấy lớn Dùng bút nối các vết này lại, đó chính là quỹ đạo của quả bóng mà hành khách B quan sát được Em hãy vẽ quỹ đạo này trong các trường hợp sau :

a) Toa tàu đứng yên

b) Toa tàu chuyển động (bằng cách cho mô hình toa tàu trượt nhẹ trên tờ giấy lớn theo hướng từ trái sang phải )

Trang 5

9

Câu 9: Tàu A xuất phát từ cảng A và đi ra khơi

Còn tàu B đang tiến gần cảng B Một đèn hiệu được đặt ở vị trí như trên hình vẽ Sau các thời gian như nhau, các tàu sẽ ở các vị trí 1,2,3…

a) Ở vị trí nào thì tàu B không nhìn thấy đèn hiệu do bị tàu A che khuất ?

b) Ở vị trí nào thì tàu B không nhìn thấy cảng B

do bị tàu A che khuất ? c) Bắt đầu từ vị trí nào, hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu B nằm phía trái của tàu mình ? (Hình 8.2)

Trang 6

Vệ tinh địa tĩnh là gì ?

Có một loại vệ tinh mà thời gian quay được đúng một vòng quanh Trái Đất là 24 giờ Giả sử lúc đầu, người ở một vị trí trên mặt đất thấy vệ tinh

ở trên đỉnh đầu Do Trái Đất tự quay, 6 giờ sau, người đi được 10.000km, thì vệ tinh di chuyển được 67.000km và người vẫn thấy vệ tinh trên đỉnh đầu Nói cách khác, người trên mặt đất thấy vệ tinh dường như cố định trên bầu trời, nên có

tên là vệ tinh địa tĩnh (đứng yên so với mặt đất)

Vệ tinh địa tĩnh cách mặt đất khoảng 36.000 km và có nhiều ứng dụng trong viễn thông, quân sự…

Trang 7

2- Quấn một mảnh giấy màu vào van xe đạp, khi

xe đạp chuyển động, em sẽ thấy quỹ đạo của mảnh giấy màu đó như sau :

Bây giờ, em hãy quấn mảnh giấy màu vào những vị trí khác nhau trên nan hoa xe đạp và quan sát quỹ đạo của mảnh giấy

Hai bạn Thảo và Phương cùng ngồi trên một xe buýt đang chuyển động

Bạn Thảo chỉ hàng cây bên đường và nói : "

Nhìn kìa, hàng cây đang đứng yên"

Bạn Phương cho rằng : " Ồ, theo mình thì hàng

cây đang lùi xa chúng ta đó chứ !"

Theo em, bạn nào có lí ?

Trang 8

12

Câu 1: C ; Câu 2: C; Câu 3: C; Câu 4: D

Câu 5:

1- Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời ·

2- Chuyển động của thang máy · · Chuyển động thẳng 3- Chuyển động của ngăn kéo hộc tủ · · Chuyển động cong 4- Chuyển động tự quay của Trái Đất · · Chuyển động tròn

(Quỹ đạo của Trái Đất chung quanh Mặt Trời là một đường e-líp )

Câu 6: a) Phần dây xích, khi chưa ăn vào các đĩa, chuyển động theo đường

thẳng

b) Bánh xe, bàn đạp, đầu mút của tay lái … chuyển động theo đường tròn

Câu 7: a) Khi xe chuyển động yên xe đứng yên so với thùng xe, nhưng lại

chuyển động so với mặt đường

b) Khi bánh xe quay, một điểm trên bánh vừa chuyển động tròn, vừa chuyển động thẳng trên đường

c) Đối với hành khách trên toa tàu thì quỹ đạo của vật rơi theo phương thẳng đứng, còn đối với người ở dưới sân ga thì quỹ đạo của vật là đường cong

Câu 8: a) Quỹ đạo là đường thẳng

b) Quỹ đạo là đường cong

Câu 9: a) Cả hai tàu ở vị trí 4

b) Cả hai tàu ở vị trí 5

c) Bắt đầu từ vị trí 6

Trang 9

13

VẬN TỐC - CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

(Hình 2.1)

· Loài báo khi săn đuổi con mồi có thể phóng nhanh đến vận tốc 100km/h

· Nhìn vào tốc kế gắn trên ôtô hoặc môtô, ta có thể biết ngay được vận tốc của xe.

Làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động nhanh hay chậm ?

Trang 10

14

Câu 1: Nếu biết độ lớn vận tốc của một vật, ta có thể :

A- Biết được quỹ đạo của vật là đường tròn hay đường thẳng

B- Biết được vật chuyển động nhanh hay chậm

C- Biết được tại sao vật chuyển động

D- Biết được hướng chuyển động của vật

Câu 2: Chuyển động đều là chuyển động có :

A- Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động B- Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đường đi

C- Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hướng của vận tốc có thể thay đổi

D- Các câu A, B, C đều đúng

Câu 3: Chuyển động nào sau đây là chuyển động đều :

(Hình 2.2)

A- Vận động viên khởi hành, chạy 100m và dừng lại

B- Chiếc thuyền buồm đang cập bến

C- Một người vừa nhảy dù ra khỏi máy bay

D- Máy bay bay ở độ cao 10.000m với vận tốc ổn định 960 km/h

Trang 11

15

Câu 4: Một chiếc máy bay mất 5giờ 15 phút để đi đoạn đường 630km Vận tốc

trung bình của máy bay là :

A- 2km/ phút

B- 120km/h

C- 33,33 m/s

D- Tất cả các giá trị trên đều đúng

Câu 5: Hãy chọn giá trị vận tốc cho phù hợp :

3- Vận tốc tối đa của xe mô tô tại nơi đông

dân cư

c- 5 km/h

4- Vận tốc âm thanh trong không khí d- 40 km/h

5- Vận tốc của ánh sáng trong chân không e- 42,5 km/h

Câu 6: Em hãy chọn đơn vị vận tốc phù hợp cho các chuyển động sau :

a-Vận tốc bò của ốc sên

b-Vận tốc của tên lửa

c- Vận tốc của gió

1- km/s 2- m/h 3- m/s

Câu 7: Trong ngành hàng không một máy bay hành khách thường được thiết kế

để hoạt động trên đoạn đường dài khoảng 20 triệu km Em hãy tính thời gian hoạt động của máy bay tương ứng với đọan đường nói trên biết vận tốc trung bình của máy bay là 960km/h

Câu 8: Trong các bảng dự báo thời tiết, người ta thường nói đến cấp của gió

bão Em hãy chuyển đổi vận tốc của gió thành km/h

Gió Loại gió và các hiện tượng

bên ngoài

Vận tốc tương ứng tính ra m/s

Vận tốc tính ra km/h

Cấp 1 Gió rất nhẹ, khói hơi bị lay động Từ 0,5 đến 1,5 m/s

Cấp 2 Gió nhẹ, cành cây rung nhẹ Từ 2 đến 3 m/s

Trang 12

16

Cấp 8 Gió lớn, cành cây bị gãy, không

đi ngược gió được Từ 17 đến 20 m/s

Cấp 10 Cây to và nhà cửa bị đổ Từ 24 đến 27 m/s

Cấp 12 Sức phá hoại rất lớn Từ 32m/s trở lên

Câu 9: Chọn các từ nhanh dần, chậm dần, đều điền vào chỗ trống cho phù hợp

Nếu trong những khoảng thời gian như nhau :

a) Vật đi được những quãng đường như nhau thì chuyển động của vật là chuyểân động …………

b) Vật đi được những quãng đường càng lúc càng dài thì chuyển động của vật là chuyểân động …………

c) Vật đi được những quãng đường càng lúc càng nhỏ thì chuyển động của vật là chuyểân động …………

Câu 10: Thời gian giữa các điểm AB, BC, CD, DE là như nhau Hãy cho biết :

a) Chuyển động nào là chuyển động đều ?

b) Chuyển động nào mô tả vận động viên đua xe đạp đang chạy nước rút để về đích ? sau khi về đích ?

(Hình 2.3)

Trang 13

17

Câu 11: Đồ thị nào mô tả chuyển động đều ?

Câu 12: Cứ trong một phút, tàu hỏa chuyển

động đều và đi được 180 m

a- Tính vận tốc ra m/s và km/h

b- Thời gian để tàu đi được 2,7 km

c- Đoạn đường mà tàu đi được trong 10 s

Câu 13: Đồ thị nào sau đây mô tả :

a- Chuyển động đều ? b- Chuyển động có vận tốc tăng dần

c- Chuyển động có vận tốc giảm dần

Câu 14: Xe A có vận

tốc 36 km/h và xe B 8m/s chuyển động đến điểm O Hỏi hai

xe có gặp nhau tại O không nếu khoảng cách OA và OA bằng nhau ?

(Hình 2.5)

(Hình 2.6) (Hình 2.4)

Trang 14

- Đơn vị vận tốc thường dùng : m/s và km/h

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không đổi theo thòi gian

- 1m/s = 3,6 km/h

- Loại thú chạy nhanh nhất là loại báo, có thể

đạt vận tốc 100 km/h

- Loại chim

chạy nhanh nhất

là đà điểu, có thể đạt vận tốc

80 km/h

- Chim bay nhanh nhất là chim đại bàng, có thể

đạt vận tốc 210 km/h

- Loại cá Istiophorus platypterus bơi nhanh nhất

có thể đạt vận tốc 110 km/h

Trang 15

19

Tạo ra một chuyển động đều

Lấy một ống dẫn nước bằng nhựa trong dài khoảng 1,5m bịt kín một đầu Dùng bút lông vạch các độ chia trên ống, cách đều nhau 0,5cm Đổ nước vào ống và giữ cho ống theo phương thẳng đứng Thả các viên bi, hòn sỏi nhỏ vào ống, em sẽ thấy vận tốc của chúng hầu như không thay đổi trong suốt thời gian rơi Đó là một chuyển động đều

Do các vật rơi không nhanh lắm nên em có thể ghi lại thời gian và vị trí tương ứng của các vật để khảo sát chuyển động đều của chúng

Bạn Thảo : "Trong thực tế chỉ có hai chuyển

động đều là chuyển động thẳng đều và chuyển động tròn đều "

Bạn Phương : " Vật chuyển động theo quỹ đạo

bất kì cũng có thể có chuyển động đều "

Dựa vào định nghĩa của chuyển động đều, em hãy cho biết bạn nào có lí ?

Trang 16

20

Câu 1: B Câu 2: D Câu 3: B Câu 4: D

Câu 5:

3- Vận tốc tối đa của xe mô tô tại nơi đông dân cư d- 40 km/h

4- Vận tốc âm thanh trong không khí a-340 m/s

5- Vận tốc của ánh sáng trong chân không b- 300.000 km/s

Câu 6:

a-Vận tốc bò của ốc sên

b-Vận tốc của tên lửa

c- Vận tốc của gió

2- m/h 1- km/s 3- m/s

Câu 7: Khoảng 20.800 giờ bay

Câu 8: Kết quả tính ra km/h

Cấp 1: 1,8 - 5,4 (km/h) Cấp 2: 7,2 - 10,8 (km/h)

Cấp 4: 19,8- 28,8 (km/h) Cấp 6: 39,6 - 48,6 (km/h)

Cấp 8: 61,2 – 72 (km/h) Cấp 10: 86,4 - 97,2 (km/h)

Cấp 12: 115 (km/h)trở lên

Câu 10: a) Chuyển động (1) b) Chuyển động (2) và (3)

Câu 11: Cả hai đồ thị đều mô tả chuyển động đều

Câu 14: Vận tốc của xe A lớn hơn của B, và OA = OB vì vậy xe A đến O trước

Hai xe không thể gặp nhau tại O

Trang 17

21

CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

(Hình 3.1)

Chuyển động của vận động viên khi về gần đích, chuyển động của

môtô khi qua khúc quanh là những chuyển động không đều

Thế nào là một chuyển động không đều ?

Xác định vận tốc của một chuyển động không

đều bằng cách nào ?

Trang 18

22

Câu 1: Chuyển động không đều là chuyển động có:

A- Quỹ đạo là một đường tròn, độ lớn vận tốc không đổi theo thời gian B- Quỹ đạo là một đường thẳng, độ lớn vận tốc không đổi theo thời gian C- Độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian

D- Hướng của chuyển động luôn luôn thay đổi theo thời gian

Câu 2: Chuyển động nào sau đây là chuyển động không đều :

A- Cánh quạt quay ổn định

B- Chiếc bè trôi theo dòng nước với vận tốc 5km/h

C- Tàu ngầm đang lặn sâu xuống nước

D- Chuyển động của vệ tinh địa tĩnh quanh Trái Đất

Câu 3: Trên các xe thường có đồng hồ đo vận tốc (hình 3.2) Khi xe chạy, kim

đồng hồ chỉ :

A- Vận tốc lớn nhất của xe trên

đoạn đường đi

B- Vận tốc lớn nhất mà xe có thể

đạt đến

C- Vận tốc trung bình của xe

D- Vận tốc của xe vào lúc xem đồng hồ

Câu 4: Vận tốc và thời gian chuyển động trên các đoạn đường AB, BC, CD lần

lượt là v1, v2, v3 và t1, t2, t3 Vận tốc trung bình trên đoạn đường AD là:

A- v =

3

3 2

B- v =

3 2

t

CDBCAB

++

++

Trang 19

23

D- Các công thức trên đều đúng

Câu 5: Nếu trên một đoạn đường, vật có lúc chuyển động nhanh dần, chậm dần,

chuyển động đều thì chuyển động được xem là chuyển động :

A- Đều

B- Không đều

C- Chậm dần

D- Nhanh dần

Câu 6: Tuyến đường sắt từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh dài 1730 km Tàu hoả

đi trên tuyến đường này mất 32 giờ

a) Tính vận tốc trung bình của tàu hỏa trên tuyến đường này

c) Chuyển động của tàu trên đoạn đường này có phải là chuyển động

đều không ? Tại sao ?

Câu 7: Để đo vận tốc xe chạy trên quốc lộ, cảnh sát giao thông thường dùng

một dụng cụ đo vận tốc (gọi là súng bắn tốc độ) Dụng cụ này phát ra các sóng vô tuyến đến xe cần đo và cho giá trị vận tốc của xe trên mặt đồng hồ của dụng cụ Giá trị vận tốc đo được có phải là vận tốc trung bình không ?

Câu 8: Trong (hình 3.3), biết khoảng thời gian giữa hai vị trí liên tiếp A và B,

B và C… là 2s

a) Tính vận tốc trung bình của xe trên từng giai đoạn

b) Sau mỗi giai đoạn, vận tốc tăng thêm một lượng là bao nhiêu ? Có giai đoạn nào chuyển động là đều không ?

c) Tính vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường từ A đến đích Câu 9: Trong hình 3.4 khi xe đạp ở các vị trí A, B, C, D, E thì đồng hồ chỉ các giá trị

tương ứng 1s, 2s, 3s, 5s, 8s Đây có phải là chuyển động đều không ?

(Hình 3.3)

(Hình 3.4)

Trang 20

24

Câu 10: Một xe mô tô chuyển động có vận tốc

mô tả trong đồ thị sau :

a) Hãy cho biết tính chất của chuyển động trong từng giai đoạn

b) Tính đoạn đường mà vật đi được trong giai đoạn vật có vận tốc lớn nhất

- Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng độ dài quãng đường đó chia cho thời gian để đi hết quãng đường : v =

t

s

(Hình 3.5)

Trang 21

25

Để cất cánh, vận tốc máy bay phải đạt một giá

trị nào đó gọi là vận tốc cất cánh hoặc vận tốc

tách đất Giá trị này phụ thuộc vào từng loại

máy bay, trung bình vào khoảng từ 100km/h đến 290 km/h

Để có vận tốc đó, máy bay phải chuyển động nhanh dần trên một đường băng Vận tốc cất cánh càng lớn thì đường băng càng dài Nếu đường băng ngắn (trên tàu sân bay), máy bay phải có các thiết bị hỗ trợ để tăng tốc nhanh

1-Ngồi trên một ôtô, khi ôtô tăng tốc, em bị kéo về phía sau Còn khi xe thắng gấp, em bị chúi về phía trước Vậy có cách nào nhận biết một chiếc

xe đang chuyển động đều

2- Em hãy tìm cách xác định vận tốc khi em đi học từ nhà đến trường

Bạn Thảo : Trong thực tế, chuyển động đều xảy

ra nhiều hơn chuyển động không đều"

Bạn Phương : " Mình nghĩ rằng chuyển động

không đều xảy ra nhiều hơn chuyển động đều"

Em hãy đóng vai bạn Thảo, chọn một bạn khác đóng vai bạn Phương, chọn mặt đất làm mốc và liệt kê các chuyển động thường gặp hàng ngày rồi thống kê chuyển động nào xảy

ra nhiều hơn ?

Trang 22

c) Vận tốc trung bình trên đọan đường này là v = 70m/10s = 7 m/s

Câu 9: Không, vì đoạn đường như nhau, nhưng thời gian để thực hiện các đọan

đường ấy là khác nhau

Câu 10: a) 1 : nhanh dần 2 : đều 3 : chậm dần 4 : đứng yên

5 : nhanh dần 6 : đều 7 : chậm dần

b) Mô tô chuyển động với vận tốc cực đại là 75 km/h trong 2 phút, như thế đi được mô tô đi được 2,5 km

Trang 23

27

LỰC VÀ VẬN TỐC - BIỂU DIỄN LỰC

(Hình 4.1)

Các lực tác dụng lên máy bay có quan hệ thế nào với vận tốc của nó ?

Làm thế nào để thay đổi vận tốc của vật ?

Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật có

chuyển động được không ?

Trang 24

28

Câu 1: Lực là nguyên nhân làm :

A- Thay đổi vận tốc của vật

B- Vật bị biến dạng

C- Thay đổi dạng quỹ đạo của vật

D- Các tác động A, B, C

Câu 2: Khi có các lực tác động lên một vật thì :

A- Độ lớn vậân tốc của vật luôn luôn tăng

B- Độ lớn vậân tốc của vật luôn luôn giảm

C- Độ lớn vậân tốc của vật luôn luôn không đổi

D- Độ lớn vậân tốc của vật có thể tăng, giảm hoặc không đổi

Câu 3: Trên hình 4.2, ôtô chịu tác dụng của hai lực Mỗi một lực tác dụng lên

xe có độ lớn là 100N

Lực tổng cộng tác dụng lên xe là:

Câu 5: Cho hai xe như nhau lúc đầu đứng yên (hình 4.4) Dưới tác dụng của

lực F1, xe 1 đạt vận tốc 3 m/s trong 3 s Dưới tác dụng của lực F2 = 2 F1 thì xe 2 đạt vận tốc như trên trong thời gian :

Trang 25

29

Câu 6: Bằng cách dùng vectơ lực, em hãy diễn đạt các thông tin sau đây:

a) Hình (4.5a): chân tác dụng lên quả bóng một lực 100N theo phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên

b) Hình (4.5b): trọng lượng của người là 500N, lưng người tì lên tường một lực 400N vuông góc với mặt tường

(Hình 4.4)

Trang 26

30

A- Nếu không có lực nào tác dụng lên vật hoặc các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau thì vận tốc của vật không đổi

B- Nếu chỉ có một lực duy nhất tác dụng lên vật thì vận tốc của vật thay đổi

C- Nếu có nhiều lực tác dụng lên vật thì có thể làm cho vật đứng yên

D- Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi

+ Gốc là điểm đặt của lực

+ Phương và chiều trùng với phương và chiều của lực + Độ dài tỉ lệ với độ lớn của lực theo một tỉ xích cho trước

Trước đây, người ta cho rằng lực là nguyên nhân gây ra chuyển động : một chiếc xe đang đứng yên, nếu có ngựa kéo, xe mới chuyển động Tuy nhiên người ta không nhận thấy một điều là lực cũng có thể ngăn cản không cho vật chuyển động !

Trang 27

31

Niu tơn (1642-1727) là người đầu tiên chứng minh và đưa ra định

luật cho rằng lực là nguyên nhân

làm thay đổi vận tốc của vật

Định luật này còn được gọi là định luật 2 Niu tơn

Ông là ai ?

- Khi nhắc đến câu chuyện về quả táo rơi, người ta thường nhắc đến nhà bác học này

- Là người đầu tiên phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn

- Ông là người đặt nền móng

cho Cơ học

(Newton 1642-1727)

Tượng của Newton tại Trường Đại học Wesminter (nước Anh)

Trang 28

32

vật thì vận tốc của vật không đổi”

Bạn Phương : “Không hẵn thế đâu, cũng có

trường hợp có nhiều lực tác dụng lên vật nhưng

vận tốc của vật vẫn không đổi "

Quan sát các hiện tượng vật lí xung quanh em,

em hãy cho biết bạn nào có lí ?

Trang 30

34

Câu 1: Hai lực cân bằng là:

A- Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau B- Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau

C- Hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau

D- Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau

Câu 2: Hình nào sau đây (hình 5.2a, 5.2b, 5.2c, 5.2d ) mô tả hai lực cân bằng ?

A- Hình a B- Hình b C- Hình c D- Hình d

Câu 3: Trong hình 5.3, dưới tác dụng của các lực, vật nào sau đây có vận tốc

không đổi ?

Trang 31

35

A- Hình a B- Hình b C- Hình c D- Hình d

Câu 4: Dấu hiệu nào sau đây là của chuyển động theo quán tính :

A- Vận tốc của vật luôn thay đổi

B- Độ lớn vận tốc của vật không đổi

C- Vật chuyển động theo đường cong

D- Vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều

Câu 5: Quán tính của một vật là:

A- Tính chất giữ nguyên quỹ đạo của vật

B- Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật

C- Tính chất giữ nguyên khối lượng của vật

D- Tất cả các tính chất trên

Câu 6: Vẽ thêm vào hình 5.4 các lực cần phải tác dụng vào vật để giữ cho vật

cân bằng

Câu 7: Ai sẽ chiến thắng ?

Một chiếc xe tải chở đầy hàng hoá (hình 5.6) và một vận động viên đua tài (hình 5.5) Cả hai xuất phát từ vị trí đứng yên và chạy trong 10 m để đến đích Theo em, ai sẽ là người thắng cuộc Tại sao ?

(Hình 5.4)

Trang 32

36

b) Con chó đang đuổi theo một con thỏ Khi chó sắp bắt được thỏ, con thỏ thình lình rẽ ngoặt sang hướng khác Tại sao thỏ rẽ như vậy thì chó khó bắt được thỏ ?

c) Khi vẩy một chiếc cặp sốt Cột

thủy ngân trong ống tụt xuống Giải thích

hiện tượng đó như thế nào ?

d) Khi tra cán búa, người ta gõ

cán búa xuống nền nhà cứng (hình 5.7)?

Câu 9: Có thể nào 3 lực tác dụng lên vật mà vật

vẫn cân bằng được không ? Em hãy cho ví dụ minh họa

Câu 10: Em hãy cho một ví dụ ứng dụng quán

tính trong cuộc sống và một ví dụ quán tính có hại

Câu 11: Cho biết vật A có trọng lượng không

đáng kể và đang nằm cân bằng Hãy vẽ vị trí kim trên lực kế số 2 (hình 5.8)

(Hình 5.8)

(Hình 5.7)

Trang 33

37

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau

- Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật gọi là quán tính Khối lượng của vật càng lớn thì quán tính của vật càng lớn

- Khi các lực tác dụng tác dụng lên vật cân bằng nhau, vật tiếp tục đứng yên (nếu đang đưng yên) hoặc tiếp tục chuyển động đều (nếu đang chuyển động đều ) Ta gọi vật chuyển động theo quán tính

- Xe tải chở ống sắt nặng và cồng kềnh đang chạy với vận tốc cao Xe dừng lại đột ngột, do quán tính mà các ống sắt tiếp tục lao về phía trước và rơi xuống mặt đường, rất nguy hiểm

(Báo Tuổi Trẻ 24/ 02/2000)

- Êlectrôn (hạt mang điện âm) có khối lượng rất nhỏ vì vậy, quán tính của êlectrôn rất bé Các êâlectrôn xem như thay đổi vận tốc một cách tức thời Do tính chất này mà dòng điện tạo bởi sự dịch chuyển của các êlectrôn có thể thay đổi hầu như tức thời

Trang 34

38

Trải một tờ giấy mỏng ở mép bàn rồi đặt một nắp bút thẳng đứng lên trên Em hãy yêu cầu các bạn của mình tìm cách lấy tờ giấy đi mà vẫn giữ nắp bút không đổ

Để trò chơi thêm phần lí thú em có thể thay nắp bút bằng cốc thủy tinh hoặc vỏ chai nước ngọt

Bạn Thảo cho rằng : " Khối lượng của vật

càng lớn thì quán tính càng lớn vì khó làm cho vật dịch chuyển "

Bạn Phương : " Vật có vận tốc càng lớn thì

quán tính càng lớn vì khó làm cho vật dừng lại"

Theo em, ai đúng, ai sai ?

Trang 35

39

Câu 1: D Câu 2: D

Câu 3: C Câu 4: D Câu 5: B

Câu 6:

Câu 7: Xe tải sẽ thua vì với cự li khá gần như thế (10m) xe tải có khối lượng

lớn nên vận tốc của xe tải tăng chậm hơn nhiều so với vận tốc của người

Câu 8:

a) Nếu bứt đột ngột, do quán tính, phần rễ có xu hướng giữ nguyên

trạng thái đứng yên khiến cây cỏ dễ bị đứt ngang

b) Khi thỏ đột ngột rẽ ngang, do quán tính, chó tiếp tục lao về phía

trước khiến chó bắt hụt thỏ

c) Khi vẩy mạnh ống cùng với thủy ngân trong ống cùng cùng chuyển

động Khi ống dừng lại đột ngột, theo quán tính thủy ngân vẫn duy trì vận tốc

cũ nên bị tụt xuống

d) Khi cán búa chạm vào nền, cán búa dừng lại đột ngột trong khi đó

đầu búa tiếp tục chuyển động xuống nên ngập sâu vào đầu cán

Trang 36

40

Câu 9 : Có Thí dụ, cần hai

lực 50 N để giữ cân bằng

một vật có trọng lượng

100N Vậy 3 lực này cân

bằng nhau

Câu 10 : Ví dụ ứng dụng quán tính : Để rủ bụi trên quần áo, ta thường giũ mạnh

quần áo, do quán tính hạt bụi sẽ tiếp tục chuyển động và bị trượt trên quần áo nên bị tách khỏi quần áo

Tác dụng có hại của quán tính : Khi xe chạy nhanh, nếu xe thắng gấp

bánh trước, phần đầu xe dừng lại nhưng thân xe có xu hướng giữ vận tốc cũ Kết quả là xe dễ bị lật nhào ra phía trước, tài xế và hành khách trên xe sẽ bị va đầu vào phía trước rất nguy hiểm Vì vậy khi ngồi trên ôtô (hoặc trên máy bay khi cất cánh hoặïc hạ cánh) cần phải thắt dây đai an toàn

Câu 11 :

Trang 37

Bạn hãy thử mở nút chai bị vặn chặt với các

ngón tay có dính dầu mỡ hoặc nước xà phòng

được không ?

Trang 38

42

Câu 1: Cho một hòn bi lăn, trượt và nằm yên trên một mặt phẳng Trường hợp

nào sau đây l?c ma sát có giá trị nhỏ nhất :

A- Hòn bi lăn trên mặt phẳng

B- Hòn bi trượt trên mặt phẳng

C- Hòn bi năm yên trên mặt phẳng

D- Hòn bi vừa lăn, vừa trượt trên mặt phẳng

Câu 2: Chiều của lực ma sát :

A- Cùng chiều với chiều chuyển động của vật

B- Ngược chiều với chiều chuyển động của vật

C- Có thể cùng chiều, ngược chiều với chiều chuyển động của vật D- Tuỳ thuộc vào loại lực ma sát chứ không phụ thuộc vào chiều chuyển động của vật

Câu 3: Những cách nào sau đây sẽ làm giảm lực ma sát ?

A- Mài nhẵn bề mặt tiếp xúc giữa các vật

B- Thêm dầu mỡ

C- Giảm lực ép giữa các vật lên nhau

D- Tất cả các biện pháp trên

Câu 4: Môït chiếc đang chạy với vận tốc v0 thì tài xế đạp phanh để xe chạy chậm dần Lực làm cho vận tốc của xe giảm là:

A- Lực ma sát trượt

B- Lực ma sát lăn

C- Lực ma sát nghỉ

D- Lực ma sát trượt và lực ma sát lăn

Câu 5: Tay đang giữ một vật, em hãy :

a) Vẽ các lực ma sát

b) Đó là lực ma sát trượt hay ma sát nghỉ ?

c) Nếu vật có trọng lượng lớn, làm thế nào

để tăng lực ma sát ?

Câu 6:

a) Em hãy quan sát các lốp xe Người ta làm thế nào để tăng lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường ? Lốp xe mòn có nguy hiểm không ?

(Hình 6.2)

Trang 39

43

b) Trên các đoạn đường đèo dốc, thường có các đường cứu nạn Nếu xe

bị đứt phanh lao xuống dốc, tài xế điều khiển cho xe đi vào đường cứu nạn Mặt đường này rất sù sì Tại sao vậy ?

Câu 7: Tại sao không nên chạy xe với tốc độ cao trên những đoạn đường trơn

trợt nhất là lúc trời mưa ?

Câu 8: Một số người khi đếm tiền thường có thói quen chấm ngón tay vào lưỡi

để làm ướt ngón tay

a) Tại sao người ấy phải làm như vậy ?

b) Việc làm này có mất vệ sinh không ?

Khắc phục bằng cách nào ?

Câu 9: Biển báo này cảnh báo điều gì ?

Câu 10 : Dựa vào hình vẽ sau, em hãy cho biết :

(Hình 6.3)

Ngày đăng: 27/10/2015, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 11: Đồ thị nào mô tả chuyển động đều ? - bài tập cơ bản và nâng cao vật lí lớp 8
u 11: Đồ thị nào mô tả chuyển động đều ? (Trang 13)
Câu 2: Hình nào sau đây (hình 5.2a, 5.2b, 5.2c, 5.2d ) mô tả hai lực cân bằng ? - bài tập cơ bản và nâng cao vật lí lớp 8
u 2: Hình nào sau đây (hình 5.2a, 5.2b, 5.2c, 5.2d ) mô tả hai lực cân bằng ? (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w