1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế thanh hóa năm 2014

84 2,6K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI THUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA NĂM 2014 LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI THUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2015

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI THUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK.60720412 Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Nguyễn Thị Song Hà

Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội

Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa Thời gian thực hiện: 19/01/2015 đến 19/05/2015

HÀ NỘI 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự giúp đỡ của thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và những người thân

Lời đầu tiên, tôi gửi lời chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Thị Song Hà người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình chu đáo chỉ bảo nhiều ý kiến sâu sắc giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo bộ môn Quản

lý và Kinh tế dược, phòng Sau đại học, Ban Giám hiệu cùng toàn thể các thầy giáo cô giáo trường đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi cũng xin cảm ơn Ban Tổng giám đốc, Phòng Tổ chức, phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng Tài vụ, phòng Đảm bảo chất lượng, phòng Kế hoạch sản xuất Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa đã tận tình giúp đỡ trong quá trình thu thập số liệu, thông tin đầy đủ và chính xác để tôi thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động viên, chia sẻ những khó khăn, khích lệ và động viên trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Thanh Hóa, ngày 19 tháng 05 năm 2015

Học viên Nguyễn Thị Thanh Hương

MỤC LỤC

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2

1.1 Tổng quan về hoạt động phân phối thuốc 2

1.1.1 Một số khái niệm về phân phối 2

1.1.2 Phân phối thuốc 8

1.2 Thực trạng thị trường thuốc trên thế giới và ở Việt Nam 11

1.2.1 Thực trạng thị trường thuốc trên thế giới 11

1.2.3 Thực trạng thị trường thuốc ở Việt Nam 16

1.3 Một vài nét về Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa 22

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22

1.3.2 Chức năng, hoạt động của công ty 22

1.3.3 Một số kết quả đạt được 23

1.3.4 Sơ đồ tổ chức của Thephaco 24

1.3.5 Một vài nét về hoạt động phân phối thuốc tại Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 26

Trang 5

2.3.2 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 27

2.3.3 Các biến số nghiên cứu 28

2.3.4 Nguồn thu thập và phương pháp thu thập số liệu 30

2.3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Phân tích thực trạng nguồn lực phục vụ hoạt động phân phối thuốc của Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa (Thephaco) năm 2014 32

3.1.1 Tổ chức mạng lưới phân phối 32

3.1.2 Nhân lực mạng lưới phân phối 35

3.1.3 Cơ sở vật chất trong mạng lưới phân phối 37

3.1.4 Số chi nhánh, số điểm bán lẻ của Thephaco năm 2014 38

3.1.5 Cơ cấu khách hàng của Thephaco năm 2014 39

3.1.6 Kinh phí phục vụ hoạt động phân phối 40

3.2 Phân tích kết quả hoạt động phân phối thuốc của Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa (Thephaco) năm 2014 thông qua một số chỉ tiêu 41

3.2.1 Các chỉ tiêu về doanh thu 41

3.2.2 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 47

3.2.3 Tỷ lệ hàng trả về trong quá trình lưu thông phân phối của Thephaco năm 2014 48

3.2.4 Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong mạng lưới phân phối của Thephaco năm 2014 49

3.2.5 Nộp ngân sách Nhà nước 50

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 51

4.1 Về thực trạng nguồn lực phục vụ hoạt động phân phối thuốc của Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa năm 2014 51

Trang 6

4.1.1 Về tổ chức mạng lưới phân phối năm 2014 51

4.1.2 Về nhân lực hệ thống phân phối năm 2014 52

4.1.3 Về cơ sở vật chất mạng lưới phân phối năm 2014 52

4.1.4 Về số chi nhánh, số điểm bán lẻ của Thephaco năm 2014 53

4.1.5 Về cơ cấu khách hàng của Thephaco năm 2014 54

4.1.6 Về kinh phí phục vụ hoạt động phân phối 54

4.2 Về kết quả hoạt động phân phối của Công ty ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa năm 2014 thông qua một số chỉ tiêu 55

4.2.1 Các chỉ tiêu về doanh thu 55

4.2.2 Về lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 58

4.2.3 Về tỷ lệ hàng trả về trong quá trình lưu thông phân phối của Thephaco năm 2014 58

4.2.4 Về thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong mạng lưới phân phối của Thephaco năm 2014 59

4.2.5 Về nộp ngân sách Nhà nước 60

4.3 Một số hạn chế của đề tài 60

KẾT LUẬN 62

KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHYT : Bảo hiểm y tế

Trang 7

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

TCCL : Tiêu chuẩn chất lượng

Thephaco : Thanh Hoa medical materials pharmaceutical Joint stock

company (Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa)

TNHH

MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

WHO : World Health Organization -Tổ chức Y tế thế giới

WTO : Worrld Trade Organnization - Tổ chức Thương mại Thế giới

DANH MỤC BẢNG

Trang 8

Bảng Tên bảng Trang

1.1 Các phương thức phân phối 4

1.2 Dự báo mức tăng trưởng hàng năm thị trường dược

phẩm một số nước năm 2012-2017 11

1.3 20 công ty có doanh thu cao nhất năm 2014 12

2.1 Các biến số nghiên cứu của đề tài 28

3.1 Cơ cấu nhân lực theo trình độ và giới tính năm 2014 35

3.2 Cơ sở vật chất trong mạng lưới phân phối của Thephaco

3.3 Tổng số chi nhánh, số điểm bán lẻ của Thephaco

3.4 Cơ cấu khách hàng của Thephaco năm 2014 40

3.5 Kinh phí phục vụ cho hoạt động phân phối của

3.6 Doanh thu theo nhóm hàng phân phối của Thephaco

3.7 Doanh thu bán hàng sản xuất của Thephaco năm 2014 43

3.8 Doanh thu bán hàng sản xuất khu vực nội tỉnh của

3.9 Doanh thu bán hàng sản xuất khu vực ngoại tỉnh

3.10 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của Thephaco năm 2014 47

Trang 9

3.11 Tỷ lệ hàng phân phối của Thephaco bị trả về năm 2014 48

3.12 Thu nhập bình quân/ tháng của CBCNV năm 2014 49

3.13 Mức nộp và tỷ lệ nộp ngân sách Nhà nước của

DANH MỤC HÌNH

Trang 10

1.1 Sơ đồ kênh phân phối tổng quát 6

1.2 Mô hình mạng lưới phân phối thuốc theo khuyến cáo

1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Dược - VTYT

2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 27

3.1 Sơ đồ tổ chức mạng lưới phân phối của Thephaco 32

3.2 Sơ đồ mạng lưới phân phối theo phương thức phân phối 34

3.3 Biểu đồ tỷ lệ lao động theo trình độ trong mạng lưới

3.7 Biểu đồ cơ cấu doanh thu bán hàng sản xuất khu vực

ngoại tỉnh của Thephaco năm 2014 46

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 11

1

Trong môi trường của nền kinh tế thị trường, các nhà sản xuất phải

tự mình đảm nhận công tác tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên có rất ít trường hợp nhà sản xuất có thể bán trực tiếp tất cả các sản phẩm của mình đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng mà thường phải thông qua các tổ chức trung gian như các chi nhánh, các nhà bán buôn, các nhà bán lẻ, … Tức là phải thiết lập nên một mạng lưới và chính sách phân phối nhằm đảm bảo chuyển giao sản phẩm của doanh nghiệp từ khâu sản xuất sang khâu tiêu thụ và tiêu thụ được sản phẩm

Mạng lưới phân phối có một vai trò vô cùng quan trọng quyết định đến thành quả kinh doanh của doanh nghiệp Để xây dựng và phát triển mạng lưới phân phối thành công, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải dày công nghiên cứu tâm lý hành vi, thói quen mua sắm của người tiêu dùng để từ đó tìm ra phương án tối ưu cho doanh nghiệp Trong lĩnh vực dược phẩm, phân phối thuốc càng có vai trò quan trọng do thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, có ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe người sử dụng

Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa là một trong những doanh nghiệp cổ phần có doanh thu lớn nhất và đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất cả nước “Phát triển bền vững”, “Chất lượng - Niềm tin” là mục tiêu xuyên suốt quá trình hoạt động và phát triển của Công ty Chất lượng sản phẩm công ty ngày càng được khẳng định trên thị trường, thương hiệu Thephaco ngày càng được nhiều người tiêu dùng biết đến

Hiện nay thị trường dược phẩm đã có nhiều thay đổi và càng ngày càng cạnh tranh gay gắt Với mong muốn góp phần vào hoàn thiện trong tổ chức và quản lý hệ thống phân phối phù hợp với quy mô mở rộng doanh

Trang 12

2

nghiệp phục vụ định hướng phát triển lâu dài và ổn định của công ty, chúng

tôi thực hiện đề tài “Phân tích hoạt động phân phối thuốc của Công ty cổ

phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa (Thephaco) năm 2014”

Đề tài được tiến hành với 2 mục tiêu sau:

1 Phân tích thực trạng nguồn lực phục vụ hoạt động phân phối thuốc của Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa năm 2014

2 Phân tích kết quả hoạt động phân phối thuốc của Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa năm 2014 thông qua một số chỉ tiêu

Từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả, tính chuyên nghiệp của mạng lưới phân phối tại Công ty

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về hoạt động phân phối thuốc

1.1.1 Một số khái niệm về phân phối

 Phân phối

Trang 13

4

Phân phối là hoạt động liên quan đến điều hành tổ chức, vận chuyển, phân phối hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng, trong một quốc gia hay ở các nước, các khu vực trên thế giới [1]

Xây dựng chính sách phân phối để đưa hàng hóa và dịch vụ kịp thời

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, đảm bảo sự ăn khớp giữa cung và cầu trên thị trường

Chính sách phân phối có vai trò vô cùng quan trọng trong chính sách marketing Một chính sách phân phối hợp lý sẽ giúp hoạt động kinh doanh

an toàn hơn, tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm sự cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hóa nhanh, hiệu quả và phát triển thị trường tiêu thụ [1]

 Phương thức phân phối

Có 2 phương pháp phân phối phổ biến: phương pháp phân phối trực tiếp và phương pháp phân phối gián tiếp [1] Các công ty thường sử dụng

cả hai phương pháp phân phối trực tiếp và gián tiếp song song với nhau để tận dụng các ưu điểm và hạn chế các nhược điểm của mỗi phương pháp

Bảng 1.1 Các phương thức phân phối [1]

Trang 14

5

Đặc điểm

Phân phối trực tiếp từ người sản xuất đến người tiêu dùng không qua trung gian

Phân phối hàng hóa qua hệ thống trung gian

Sơ đồ

Ưu điểm

- Nhà sản xuất tiếp xúc trực tiếp với khách hàng không qua trung gian

- Người sản xuất nắm vững được các biến động thị trường, chủ động đưa ra các quyết định về hoạt động phân phối, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động phân phối

- Có thể chia sẻ rủi ro trong kinh doanh

Nhược điểm

- Doanh nghiệp phải chia sẻ nguồn vốn cho các hoạt động phân phối và phải tự chịu rủi ro nên rất tốn kém

- Lợi nhuận bị chia sẻ

- Doanh nghiệp khó kiểm soát hoạt động phân phối trên thị trường

 Kênh phân phối

Có rất nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về kênh phân phối

Trang 15

6

Theo quan điểm của các nhà quản trị học: Kênh phân phối là một tổ chức hệ thống các quan hệ với các doanh nghiệp và cá nhân bên ngoài để quản lý các hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện các mục tiêu trên thị trường doanh nghiệp [7]

Kênh phân phối có thể được coi là con đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng (hoặc người sử dụng cuối cùng) Nó cũng được coi như dòng chuyển quyền sở hữu các hàng hóa khi chúng được mua bán qua các tổ chức và cá nhân khác nhau [7]

Theo một định nghĩa khác: Kênh phân phối là chuỗi các công ty độc

lập liên quan đến quá trình đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng [1]

Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy sản phẩm từ người sản xuất đến người mua cuối cùng Tất cả những tổ chức, cá nhân tham gia vào kênh phân phối được gọi là các thành viên của kênh Những thành viên nằm giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng (nếu có) được gọi là các trung gian phân phối [36]

Chức năng cơ bản nhất của tất cả các kênh phân phối là giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm đến người tiêu dùng với đúng mức giá họ có thể mua, đúng chủng loại họ cần, đúng thời gian, địa điểm mà họ yêu cầu Kênh phân phối là con đường mà hàng hóa được lưu thông từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng Nhờ có mạng lưới kênh phân phối mà khắc phục được những khác biệt về thời gian, địa điểm và quyền sở hữu giữa người sản xuất và người tiêu dùng các hàng hóa dịch vụ [19]

 Các loại kênh phân phối

Kênh phân phối trực tiếp: kênh cấp 0

Trang 16

7

Kênh phân phối gián tiếp: Kênh cấp 1,2,3 cấp n có độ dài ngắn

khác nhau, số lần hàng hóa qua tay trung gian càng nhiều thì kênh phân phối càng dài, cấp kênh càng lớn [1]

Hình 1.1 Sơ đồ kênh phân phối tổng quát [1]

Hiện tại các doanh nghiệp thường sử dụng kênh phân phối hỗn hợp Việc sử dụng kênh phân phối hỗn hợp tạo nên sức mạnh cạnh tranh thành công trong hệ thống phân phối nhờ kết hợp những ưu điểm của từng loại kênh, đáp ứng tối đa phục vụ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

Để lựa chọn kênh phân phối thích hợp, các doanh nghiệp căn cứ vào một số yếu tố như đặc điểm doanh nghiệp, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm người tiêu dùng, đặc điểm địa lý…[1]

Nhà sản xuất

Người tiêu dùng

Kênh cấp 0

Nhà bán buôn Nhà sản xuất

Nhà bán lẻ

Người tiêu dùng

Kênh cấp 2

Trang 17

8

 Tổ chức kênh phân phối

Là việc thiết lập cơ cấu tổ chức sao cho hoạt động cung ứng sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng có hiệu quả, đồng thời đạt được những mục tiêu về doanh số và lợi nhuận đã đề ra

Tùy vào tình hình cụ thể trong từng giai đoạn, các công ty có thể tổ chức kênh phân phối thành các nhóm theo sản phẩm, theo nhóm khách hàng, theo khu vực địa lý, theo mục tiêu cụ thể … [23]

1.1.2 Phân phối thuốc

 Phân phối thuốc

Phân phối thuốc là việc phân chia và di chuyển, bảo quản thuốc từ

kho của cơ sở sản xuất thuốc hoặc từ trung tâm phân phối cho đến người sử dụng hoặc đến các điểm phân phối bảo quản trung gian hoặc giữa các điểm phân phối, bảo quản trung gian bằng các phương tiện vận chuyển khác nhau [2]

 Thực hành tốt phân phối thuốc

“Thực hành tốt phân phối thuốc” - GDP là viết tắt của Good

Distribution Practice - là một phần của công tác bảo đảm chất lượng toàn diện để bảo đảm chất lượng thuốc được duy trì qua việc kiểm soát đầy đủ

tất cả các hoạt động liên quan đến quá trình phân phối thuốc

Nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” áp dụng đối với các cơ

sở tham gia vào quá trình phân phối thuốc trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các cơ sở sản xuất, kể cả cơ sở sản xuất sản phẩm trung gian, sản xuất thành phẩm thuốc, cơ sở cung cấp, xuất nhập khẩu, phân phối, bán buôn, các cơ sở vận chuyển, các đại lý giao nhận, các cơ sở đầu mối bảo quản, phân phối thuốc của các chương trình y tế quốc gia [2]

Trang 18

9

Việc tuân thủ đúng các nguyên tắc của “Thực hành tốt phân phối thuốc” là góp phần duy trì ổn định chất lượng sản phẩm trong quá trình lưu thông trên thị trường, giúp hệ thống đảm bảo chất lượng được củng cố bền vững

Nội dung nguyên tắc “thực hành tốt phân phối thuốc” quy định một

số nội dung cơ bản sau đây [2]

đó

+ Có đủ khả năng và kinh nghiệm phù hợp với trách nhiệm được giao để bảo đảm thuốc được bảo quản, phân phối đúng cách

- Quy định về quản lý chất lượng

Tất cả các thuốc phải được lưu hành hợp pháp, và phải được mua, cung cấp cũng như bán, giao hàng, gửi hàng bởi các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược hợp pháp, đáp ứng các quy định của pháp luật

- Quy định về cơ sở, kho tàng và bảo quản

Tất cả các cơ sở phân phối thuốc phải có các điều kiện kho tàng, phương tiện bảo quản thuốc tuân thủ theo đúng các nguyên tắc "Thực hành

Trang 19

10

tốt bảo quản thuốc" (GSP) Kho phải có các khu vực bảo quản, khu vực nhận và xuất hàng, khu vực lấy mẫu, điều kiện và yêu cầu trong bảo quản, nhận hàng, quay vòng hàng tồn kho và kiểm soát các dược phẩm quá hạn

- Quy định về phương tiện vận chuyển và trang thiết bị

+ Tất cả các phương tiện vận chuyển, trang thiết bị được sử dụng trong bảo quản, phân phối và xử lý thuốc phải thích hợp với mục đích sử dụng và phải bảo vệ được thuốc tránh các điều kiện có thể ảnh hưởng xấu đến độ ổn định, tính toàn vẹn của bao bì, thuốc và phòng tránh việc nhiễm bẩn

+ Trong quá trình vận chuyển, nếu có các yêu cầu về điều kiện bảo quản đặc biệt (ví dụ về nhiệt độ và độ ẩm cụ thể), thì phải bảo đảm các điều kiện đó, có kiểm tra, theo dõi và lưu hồ sơ

- Quy định về thu hồi sản phẩm và sản phẩm bị loại, bị trả về

Phải thiết lập một hệ thống, bao gồm cả quy trình bằng văn bản, để thu hồi nhanh chóng và có hiệu quả những thuốc được xác định hoặc nghi ngờ là có khiếm khuyết, và chỉ định rõ người chịu trách nhiệm thu hồi

Sản phẩm bị loại bỏ và những sản phẩm bị trả lại cho nhà phân phối phải được nhận dạng phù hợp và được xử lý theo một quy trình, trong đó ít nhất phải có việc giữ các sản phẩm đó ở khu vực biệt trữ nhằm tránh lẫn lộn và ngăn ngừa việc tái phân phối cho tới khi có quyết định về biện pháp

xử lý Điều kiện bảo quản áp dụng cho thuốc bị loại bỏ hoặc trả về phải được duy trì trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển cho tới khi có quyết định sau cùng

“Thực hành tốt phân phối thuốc” là một phần của công tác bảo đảm chất lượng thuốc theo quan điểm Quản lý chất lượng toàn diện (Total

Trang 20

- “Thực hành tốt bảo quản thuốc” - GSP

- “Thực hành tốt phân phối thuốc” - GDP

- “Thực hành tốt nhà thuốc” - GPP

nhằm đảm bảo chất lượng thuốc tốt nhất đến tay người sử dụng, giảm tỷ lệ thuốc giả và thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng [5]

1.2 Thực trạng thị trường thuốc trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Thực trạng thị trường thuốc trên thế giới

Ngành dược thế giới bắt đầu phát triển từ những năm 20 của thế kỷ trước Thụy Sĩ, Đức và Ý là những nước đầu tiên phát triển công nghiệp dược, tiếp sau đó là Anh, Mỹ, Bỉ, Hà Lan,…Qua nhiều thập kỷ phát triển, môi trường sản xuất và kinh doanh dược phẩm có nhiều thay đổi, hoạt động mua bán sáp nhập trên quy mô toàn cầu làm một số tập đoàn dược phẩm khổng lồ thống trị thị trường dược thế giới và kiểm soát nền công nghiệp dược toàn cầu

Dân số toàn tầu tăng nhanh, nhất là lứa tuổi trên 60, cùng môi trường sống bị ô nhiễm là nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng nhu cầu về thuốc men chăm sóc sức khỏe con người, tác động tới tổng giá trị tiêu thụ thuốc trên toàn thế giới [24]

 Tổng doanh thu tiêu thụ thuốc trên thế giới

Trang 21

 Tăng trưởng hàng năm thị trường dược phẩm một số nước 2012-2017

Giai đoạn 2012-2017, tăng trưởng hàng năm của thị trường dược phẩm

ở các nước có công nghiệp dược phát triển sẽ chậm lại, bình quân khoảng 1%

- 4%, đáng lưu ý là Pháp và Tây Ban Nha dự kiến sẽ tăng trưởng âm Nhóm các quốc gia có công nghiệp dược đang phát triển sẽ có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ do chi tiêu cho dược phẩm của người dân các nước này hiện còn khá thấp Trong đó, Trung Quốc dẫn đầu với mức tăng trưởng 15% - 18% điều này sẽ làm cho Trung Quốc có tổng giá trị tiêu thụ thuốc đứng thứ nhì thế giới, chỉ sau Mỹ trong vài ba năm tới; Ấn Độ sẽ có mức tăng trưởng từ 11% -14%

Tương lai thị trường dược phẩm khu vực Đông Nam Á đầy hứa hẹn, Singapore sẽ có mức tăng trưởng hàng năm là 9,3%, sẽ là trung tâm thương mại dược phẩm quan trọng thế giới, kết nối khu vực này với phía Tây [24]

Bảng 1.2 Dự báo mức tăng trưởng hàng năm thị trường dược phẩm

một số nước 2012-2017

Nguồn: FPTS, IMS Health

Trong đó:

Trang 22

13

- Các quốc gia có công nghiệp dược phát triển gồm: Mỹ, Nhật, Đức, Pháp, Ý,

Tây Ban Nha, Anh và Hàn Quốc

- Các quốc gia có công nghiệp dược đang phát triển gồm:

Nhóm 1: Trung Quốc

Nhóm 2: Brazil, Ấn Độ, Nga

Nhóm 3: Argentina, Ai Cập, Indonesia, Mexico, Pakistan, Ba Lan, Romania, Nam Phi, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraine, Venezuela, Việt Nam [29]

 20 công ty dược phẩm có doanh thu cao nhất thế giới

Các tập đoàn dược phẩm ở những nước có nền công nghiệp dược phát triển đã mở rộng quy mô vượt tầm quốc gia, có mặt trên toàn cầu Nhóm 20 tập đoàn dược phẩm lớn trên thế giới tập trung ở khu vực Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) và Tây Âu (Anh, Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha, Thụy sĩ,…) [24]

Bảng 1.3 Hai mươi công ty có doanh thu cao nhất năm 2014

Công ty

Xếp thứ hạng năm 2014

Doanh thu (triệu USD)

2014 2013 2012

Novartis 1 51.307 50.576 50.521 Pfizer 2 44.929 44.330 46.707 Sanofi 3 40.037 38.181 38.531 Roche 4 37.607 36.146 34.958 Merck  Co 5 36.550 36.350 39.891 Johnson  Johnson 6 36.422 30.784 27.717 AstraZeneca 7 33.313 30.257 31.704 GlaxoSmithKline 8 31.470 32.544 32.736 Teva 9 26.001 24.258 24.762 GileadSciences 10 23.673 11.011 9.540

Trang 23

14

Amgen 11 20.473 18.621 17.103 Eli Lilly 12 19.909 23.045 21.583 Abbvie 13 19.049 18.150 17.881 Bayer 14 18.347 17.276 16.431 Boehringer Ingelheim 15 17.650 17.375 16.889 Nono Nordisk 16 16.831 14.300 12.576 Actavis 17 15.978 12.742 12.375 Takeda 18 13.376 13.399 15.909 Otsuka 19 12.290

Mylan 20 11.980 11.087 10.325 Tổng 527.192 491.455 490.895

Tỷ lệ (so với tổng doanh thu

toàn cầu) 56,3 56,2 57,2 Tổng doanh thu toàn cầu 936.500 874.611 857.710 ơ

Nguồn [28][30]

Như vậy, trong 3 năm, 20 công ty có tổng doanh thu cao nhất - có tổng doanh thu chiếm thị phần khá lớn, trung bình chiếm gần 60% doanh thu dược phẩm toàn cầu Doanh thu tập trung ở các hãng lớn, có tên tuổi được người mua tin dùng Tuy nhiên, tổng doanh thu của 20 công ty này có

xu hướng giảm dần do sự trỗi dậy của các quốc gia mới nổi, dẫn đầu là Trung Quốc và Ấn Độ, Nga, Brasil)

 Mô hình mạng lưới phân phối thuốc

Trang 24

Hình 1.2 Mô hình mạng lưới phân phối thuốc theo khuyến cáo của WHO [1]

Đường phân phối thuốc có thể biến đổi

Các nhà cung ứng

đa quốc gia

Các cơ quan mua sắm

quốc tế

Các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước

Các công ty bán buôn

Các cơ quan cung ứng của chính phủ:

Hồ sơ sản phẩm Đơn vị mua sắm Đơn vị nhập khẩu Quản lý tồn trữ, tài chính, kho thuốc …

Các nhà thuốc, đại lý

Các nhà phân phối Các công ty, bệnh viện …

Cấp huyện: Trung tâm

y tế, bệnh viện …

Các cán bộ y tế làm việc tại cộng đồng

NGƯỜI SỬ DỤNG

Trang 25

16

1.2.3 Thực trạng thị trường thuốc ở Việt Nam

1.2.3.1 Một vài nét về thị trường thuốc Việt Nam

Việt Nam chỉ mới đạt trình độ sản xuất được thuốc thành phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu, chưa tự sản xuất được nguyên liệu hóa dược và chưa tự phát minh được thuốc Hơn 51% nguyên liệu sản xuất thuốc tại Việt Nam đang được nhập khẩu từ Trung Quốc, 18% nhập từ Ấn Độ [18]

Ngành dược Việt Nam đang hội tụ rất nhiều tiềm năng hấp dẫn Tốc

độ tăng trưởng dân số ổn định, sự nhận thức về sức khỏe của tầng lớp trung lưu và khả năng tiếp cận thuốc ngày càng được cải thiện là những yếu tố giúp ngành dược Việt Nam giữ vững tốc độ tăng trưởng cao trong thời gian tới

Nhìn chung ngành dược Việt Nam còn nhiều khó khăn về mặt cơ cấu

và chính sách nhưng có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai Tốc độ tăng trưởng dân số bền vững và sự nhận thức của tầng lớp trung lưu Việt Nam về sức khỏe ngày càng cao sẽ là những động lực chính thúc đẩy nhu cầu chi tiêu dược phẩm Những tín hiệu vĩ mô tích cực cũng sẽ hỗ trợ các công ty dược phẩm trong nước trong việc duy trì lợi nhuận trong những năm sắp tới [24]

Hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành dược được duy trì tương đối ổn định và đảm bảo cung ứng kịp thời, đủ thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh và thiên tai [4]

BMI dự báo ngành dược phẩm vẫn tiếp tục tăng trưởng với tốc độ trung bình 15,5%/năm trong vòng 5 năm tới, và đóng góp đến 2,2% vào GDP vào năm 2017 Tuy sản phẩm ngoại vẫn chiếm ưu thế trong tương lai gần, nhưng các doanh nghiệp nội địa vẫn sẽ tích cực đầu tư sản xuất, tìm kiếm phương thuốc mới, tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng đạt chuẩn quốc tế,

Trang 26

17

cố gắng đạt mục tiêu đến năm 2020, cung cấp được 70% nhu cầu thị trường nội địa như BộY tế đã đặt ra [18]

1.2.3.2 Thực trạng thị trường dược phẩm Việt Nam

Doanh số của thị trường dược phẩm Việt Nam năm 2012 là gần 3 tỷ USD bằng một phần ba thị trường Ấn Độ Thị trường Việt Nam được dự đoán sẽ tăng trưởng với tỷ lệ hơn 20% vào năm 2017 Theo Business Monitor International, Việt Nam đứng thứ 13/175 về tốc độ tăng trưởng mức chi tiêu cho dược phẩm [20]

Chi tiêu cho dược phẩm bình quân trên đầu người ở Việt Nam cũng tăng trưởng theo Trong năm 2010, một người Việt Nam chi 104 USD cho các sản phẩm dược phẩm, con số này so với Trung Quốc là 148 USD và Ấn

Độ là 51 USD Mức chi tiêu về thuốc theo đầu người tại Việt Nam được dự đoán có thể tăng hơn gấp đôi vào năm 2015 Tăng trưởng này được thúc đẩy bởi sự phát triển của xã hội và bởi sự mở rộng của hệ thống bảo hiểm y

tế quốc gia Đến năm 2013, 65% trên 89 triệu người dân Việt Nam có bảo hiểm y tế [20] Đến hết năm 2014, số người tham gia BHYT ước đạt khoảng 70,8% trên 90,7 triệu dân số [4]

Những điều này làm cho Việt Nam trở thành một điểm đến hấp dẫn cho các công ty dược phẩm nước ngoài, với số lượng các công ty nước ngoài đang ngày càng tăng ở Việt Nam

Trong năm 2012, có khoảng 170 công ty dược phẩm tại Việt Nam Gần mười phần trăm trong số này có vốn đầu tư nước ngoài, bốn phần trăm khác hoạt động dưới hình thức liên doanh Các công ty dược phẩm lớn nhất

về thị phần là GlaxoSmithKline, Bristol Myers Squibb và Novartis Công

ty Việt Nam hàng đầu là Savipharm và Imexpharm [20]

Trang 27

18

1.2.3.3 Quy định phân phối tại Việt Nam

Pháp luật Việt Nam quy định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Foreign Invested Enterprises - FIE) không được phép phân phối sản phẩm dược phẩm tại Việt Nam Vì vậy, các công ty dược nước ngoài thường liên kết với doanh nghiệp phân phối Việt Nam để thương mại sản phẩm của họ trên thị trường Việt Nam

Phân phối dược phẩm tại Việt Nam được thực hiện thông qua hai kênh, bệnh viện (treatment channel) và thương mại (commercial channel) Phân phối vào kênh bệnh viện thông qua đấu thầu Phân phối ở kênh thương mại là chào bán trực tiếp đến hiệu thuốc và một số tổ chức thương mại khác Hiện nay, một phần ba việc phân phối diễn ra thông qua các kênh bệnh viện và hai phần ba việc phân phối là thông qua kênh thương mại Các công ty dược phẩm nước ngoài muốn sản phẩm của mình thâm nhập rộng rãi cần phải đẩy mạnh hoạt động ở kênh bệnh viện [20]

1.2.3.4 Hệ thống phân phối thuốc tại Việt Nam

Khác với thị trường dược phẩm thế giới, nơi nhà sản xuất và nhà phân phối thường là các đơn vị độc lập nhằm tập trung hóa chuyên môn, hệ thống phân phối dược phẩm tại Việt Nam lại khá đặc thù với cấu trúc phức tạp và sự tham gia của nhiều bên liên quan Cụ thể, hệ thống phân phối tại Việt Nam bao gồm các thành phần tham gia chính như sau [17]:

- Các doanh nghiệp phân phối dược phẩm chuyên nghiệp

+ Doanh nghiệp phân phối dược phẩm nhà nước

+ Doanh nghiệp phân phối dược phẩm tư nhân

Trang 28

- Hệ thống chợ sỉ: chợ sỉ tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

- Hệ thống bệnh viện công lập và bệnh viện tư nhân

- Hệ thống nhà thuốc

- Hệ thống phòng mạch (phòng khám bệnh) tư nhân

Ba nhà phân phối sỉ lớn lớn nhất tại Việt Nam là Zuellig Pharma (Thụy Sĩ), Diethelm Vietnam (Singapore), Mega Products (Thái Lan) đã nắm giữ đến khoảng 40% thị phần Ngoài ra, còn có hơn 304 nhà phân phối nước ngoài sỉ khác đang hiện diện tại Việt Nam cùng với khoảng 897 nhà phân phối trong nước đang chiếm thị phần còn lại Tuy nhiên, trên thực tế, nắm quyền lực chi phối lớn nhất trong mạng lưới phân phối dược phẩm tại Việt Nam là hệ thống chợ sỉ tại TP.HCM và Hà Nội Đây là một mô hình tổ chức độc đáo nhất trên thế giới và chỉ có thể tìm thấy tại Việt Nam [17]

1.2.3.5 Quá trình và đường đi của thuốc tại Việt Nam

Thuốc lưu thông tại Việt Nam bao gồm 4 nhóm sau [17]:

 Thuốc sản xuất tại Việt Nam

Nhóm thuốc này đến được tay bệnh nhân thông qua 4 con đường sau:

 Thuốc sản xuất  Đấu thầu  Bệnh viện  Bệnh nhân

Trang 29

20

 Thuốc sản xuất  Nhà thuốc/phòng mạch  Bệnh nhân

 Thuốc sản xuất Nhà phân phối sỉ nước ngoài/nội địa  Chợ sỉ  Nhà thuốc/phòng mạch  Bệnh nhân

 Thuốc sản xuất  Chợ sỉ  Nhà thuốc/phòng mạch  Bệnh nhân

 Thuốc nhập khẩu chính ngạch

Nhóm thuốc này đến tay bệnh nhân qua 3 con đường sau:

 Thuốc nhập khẩu  Nhà phân phối hoặc nhập khẩu nước ngoài/nội địa

 Đấu thầu  Bệnh viện  Bệnh nhân

 Thuốc nhập khẩu  Nhà phân phối hoặc nhập khẩu nước ngoài/nội địa

 Nhà thuốc/phòng mạch  Bệnh nhân

 Thuốc nhập khẩu  Nhà phân phối hoặc nhập khẩu nước ngoài/nội địa

 Chợ sỉ  Nhà thuốc/phòng mạch  Bệnh nhân

 Các thuốc kém chất lượng, thuốc nhái, thuốc lậu:

Nhóm thuốc này chủ yếu đi qua kênh chợ sỉ rồi phân phối cho các nhà thuốc/phòng mạch hoặc bán trực tiếp cho người tiêu dùng có nhu cầu

1.2.3.6 Hoàn thiện hệ thống phân phối thuốc ở Việt Nam

Việc phân phối mua bán lòng vòng hiện nay là bất cập của ngành dược, Thủ tướng chính phủ đã ký chiến lược phát triển ngành dược đến năm 2020 trong đó quy hoạch lại xây dựng 5 trung tâm phân phối lớn, chuyên nghiệp để khắc phục tình trạng mua bán lòng vòng, tốn kém nhân lực, tốn kém trang thiết bị và dẫn đến là khó khăn trong kiểm soát chất lượng, khó khăn trong vấn đề giám sát, thu hồi thuốc kém chất lượng [6]

Trang 30

21

Theo thống kê của ngành dược đến tháng 11/2014, cả nước hiện có

177 doanh nghiệp đạt GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc và được phép nhập khẩu), khoảng gần 2.000 doanh nghiệp đạt GDP- Thực hành tốt phân phối thuốc và được phép bán buôn, trên 39.000 cơ sở bán lẻ thuốc trong đó

có 10.000 nhà thuốc đạt GPP Năm trung tâm phân phối thuốc tại miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ- tây Nguyên, Đông nam Bộ và Tây Nam Bộ là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển hệ thống phân phối thuốc Việt Nam đã được đề ra trong chiến lược phát triển ngành dược [5]

Hệ thống này được đầu tư phát triển theo hướng hiện đại và chuyên nghiệp cao nhằm khắc phục các bất cập, khiếm khuyết của hệ thống cung ứng thuốc hiện tại như quá nhiều nhà phân phối, bán buôn, bán lẻ, đường đi của thuốc lòng vòng, chi phí cho khâu phân phối cao, chất lượng thuốc khó kiểm soát, thiếu thuốc cục bộ khi có dịch bệnh, khó dự trữ thuốc hiếm, khó đoán nhu cầu thị trường để đặt hàng sản xuất, nhập khẩu…

Thống kê mới nhất của Cục Quản lý Dược cho biết bình quân tiền thuốc sử dụng/người dân đã đạt 31,18 USD/người tại VN, gấp rưỡi so với cách đây 5 năm Đó là chưa tính một phần rất lớn tiền mua thuốc do người dân tự mua về dùng chưa thống kê được Tăng trưởng phát triển ngành dược và nhu cầu được sử dụng thuốc tốt với giá hợp lý của người dân đặt ra yêu cầu: ngành dược phải nhanh chóng hoàn thiện hệ thống phân phối thuốc, theo hướng cắt giảm tầng nấc trung gian, quản lý giá và chất lượng thuốc [5]

Trang 31

Tên viết tắt: THEPHACO (THANH HOA MEDICAL MATERIALS PHARMACEUTICAL J.S.C)

1.3.2 Chức năng, hoạt động của công ty

hoạt động của các bệnh viện, trạm xá

hóa chất sử dụng trong công nghiệp

sử dụng hoặc đi thuê

Trang 32

23

1.3.3 Một số kết quả đạt được

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty luôn giữ vững thành tích tăng trưởng và mục tiêu phát triển bền vững Năm 2014 tổng doanh thu đạt 732,6 tỷ đồng, trong đó doanh thu hàng sản xuất đạt 354,5 tỷ đồng [10] Từ năm 2007 đến nay Công ty luôn nằm trong tốp các doanh nghiệp Dược phẩm có doanh thu cao nhất ngành Dược Việt Nam, tốp 500 doanh nghiệp cổ phần có doanh thu lớn nhất và tốp 1000 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất cả nước “Phát triển bền vững”, “Chất lượng - Niềm tin” là mục tiêu xuyên suốt quá trình hoạt động

và phát triển của Công ty, Chất lượng sản phẩm công ty ngày càng được khẳng định trên thị trường, Thương hiệu Thephaco ngày càng được nhiều người tiêu dùng biết đến [38]

Hiện nay Công ty có 02 nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn WHO”, một phòng Kiểm nghiệm đạt chuẩn “GLP”, hệ thống kho đạt chuẩn

“GMP-“GSP”, hệ thống phân phối thuốc đạt chuẩn “GDP” và “GPP” Với hệ thống phân phối phủ rộng trên toàn quốc gồm 32 chi nhánh ở tỉnh Thanh Hóa, 4 chi nhánh ngoại tỉnh (tại Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực miền Trung), 2 trung tâm bán buôn, 1 phòng khám đa khoa và nhiều đại lý trên địa bàn tỉnh Năm 2012, Công ty đã khởi công xây dựng chi nhánh tại tỉnh Hủa Phăn, nước bạn Lào, nhằm từng bước hướng hướng tới mục tiêu xuất khẩu ra thị trường khu vực và quốc tế [9] Qua hơn 10 năm cổ phần hóa không ngừng phấn đấu, đến nay công ty

có 976 cán bộ công nhân viên, trong đó có 245 người có trình độ từ đại học trở lên [11] Tập thể Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa đã đạt

Trang 33

24

được những thành tích đáng ghi nhận: 1 Huân chương Độc lập Hạng ba, 6 Huân chương Lao động, 2 Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 5 Bằng khen của Chính phủ, 3 Cờ thi đua của Chính phủ, 9 Cờ thi đua của Bộ Y tế, của tỉnh và các ban nghành xã hội khác,… Đặc biệt năm 2007, Công ty vinh dự được Chủ tịch Nước phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động” -

đó là nguồn động viên cổ vũ to lớn để Công ty nỗ lực phấn đấu hơn nữa trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc đáp ứng nhu cầu phòng và chữa bệnh cho cộng đồng và đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội đề ra trong thời kỳ hội nhập WTO [38]

Năm 2014, Thephaco đã được Bộ y tế tôn vinh 2 giải thưởng: Doanh nghiệp đạt danh hiệu Ngôi sao thuốc Việt lần 1 và sản phẩm thuốc ống uống bổ dưỡng Biofil đạt danh hiệu Ngôi sao thuốc Việt năm 2014 Đây là sản phẩm mang lại doanh thu lớn nhất cho Công ty và là sản phẩm đông dược được đầu tư nghiên cứu phát triển, sản xuất theo một quy trình khoa học, đạt tiêu chuẩn GMP - WHO, được người tiêu dùng tin dùng và đánh giá cao [38]

Lấy Slogan “Chất lượng - Niềm tin” làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động, với mục tiêu sản xuất ra nhiều sản phẩm đông dược chất lượng, Thephaco đang phấn đấu đạt được nhiều danh hiệu cao quý hơn nữa, trở thành thương hiệu thuốc Việt được Bộ Y tế đánh giá cao và được người tiêu dùng tin tưởng [38]

1.3.4 Sơ đồ tổ chức của Thephaco

Bộ máy tổ chức của Thephaco được hoạt động theo mô hình sau [11]:

Trang 34

KCN Tây bắc ga

Phòng Tài vụ

Ban thi đua

Kho thành phẩm

Tổng Giám đốc điều hành

CNKT Phạm Thị Hồng

Hội đồng quản trị Chủ tịch: Lường Văn Sơn

Phó tổng Giám đốc

Phụ trách sản xuất

DSCK I Khương Văn Nghi

Phó tổng Giám đốc Phụ trách chất lượng DSCK I Lê Văn Ninh

Phó tổng Giám đốc

Tổ chức - Nhân sự DSCK I Trịnh Đăng Hùng

Ban Kiểm soát Trưởng ban: Nguyễn Văn Tuấn

Trang 35

Tuy nhiên, hiện nay thị trường dược phẩm đã có nhiều thay đổi và càng ngày càng cạnh tranh gay gắt Mặt hàng công ty sản xuất chủ yếu là thuốc generic kém hiệu quả và sức cạnh tranh thấp Mạng lưới phân phối thị trường ngoại tỉnh của công ty còn yếu Với các mặt hàng tự khai thác công ty lại chưa khai thác được nguồn thành phẩm nhập khẩu mà chủ yếu mua đi bán lại của các công ty phân phối và sản xuất trong nước, nước ngoài do đó lợi nhuận không cao [15]

Xây dựng mạng lưới phân phối luôn là chiếc chìa khóa thành công cho các doanh nghiệp Công ty phải xây dựng một mạng lưới kênh phân phối sao có hiệu quả nhất Tuy nhiên, tại Công ty cổ phần Dược - Vật tư y

tế Thanh Hóa chưa có một tài liệu báo cáo tổng hợp nào về mạng lưới phân phối, cũng như đánh giá về hiệu quả hoạt động của mạng lưới này Với mong muốn góp phần vào hoàn thiện trong tổ chức và quản lý hệ thống phân phối phù hợp với quy mô mở rộng doanh nghiệp phục vụ định hướng

phát triển lâu dài và ổn định của công ty, chúng tôi thực hiện đề tài “Phân

tích hoạt động phân phối thuốc của Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa (Thephaco) năm 2014” với mong muốn đưa ra một số ý kiến

đề xuất nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả, tính chuyên nghiệp của mạng lưới phân phối tại công ty

Trang 36

26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: hoạt động phân phối của Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa thông qua hoạt động của:

- Các chi nhánh nội và ngoại tỉnh của Công ty

- Các phòng liên quan: Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Tài vụ, Tổng kho công ty, phòng Đảm bảo chất lượng

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Từ tháng 01 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014 tại Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

- Dùng phương pháp thiết kế nghiên cứu mô tả hồi cứu

Nghiên cứu các tài liệu liên quan tới hoạt động phân phối thuốc của Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa năm 2014 Sau đó thu thập

và trình bày các số liệu một cách có hệ thống, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về thực trạng nguồn lực phục vụ hoạt động phân phối và kết quả hoạt động phân phối của công ty năm 2014

Trang 37

27

2.3.2 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Hình 2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu BÀN LUẬN, KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT

PHÂN PHỐI HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI THUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ THANH

HÓA NĂM 2014

Nội dung 1

Phân tích thực trạng nguồn lực

phục vụ hoạt động phân phối thuốc

của Công ty cổ phần Dược -

Vật tư y tế Thanh Hóa năm 2014

Trang 38

28

2.3.3 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu của đề tài

NỘI DUNG CÁC BIẾN SỐ GIẢI THÍCH

/ CÁCH TÍNH

NGUỒN THU THẬP

Tỷ lệ số nhân viên mạng lưới phân phối

so với toàn công ty (%)

=Số NV trong HTPP/

Số NV toàn công ty*100%

Báo cáo tổ chức nhân sự công ty năm 2014 [12]

Tỷ lệ lao động theo trình độ

=Số NV theo trình độ / Số NV trong HTPP*100%

Tỷ lệ lao động theo giới tính

=Số NV theo giới tính/ Số NV trong HTPP*100%

Cơ sở vật chất

Số lượng kho GSP,

Cơ sở đạt GDP,

Số lượng các trang thiết bị

Báo cáo HĐ triển khai thực hiện nguyên tắc GDP, GSP năm

2014 [10]

Tổng

số chi nhánh,

sô điểm bán lẻ

trạng, tiến độ thực hiện GPP tại các chi nhánh [14]

Số điểm bán lẻ,

Cơ cấu khách hàng

Tỷ lệ từng đối tượng KH

= Số lượng KH theo từng đối tượng/

Tỷ lệ kinh phí/

DT toàn công ty

=Tổng kinh phí /Tổng doanh thu*100%

Trang 39

29

NỘI DUNG CÁC BIẾN SỐ GIẢI THÍCH

/ CÁCH TÍNH

NGUỒN THU THẬP

Doanh thu theo nhóm

Báo cáo thực hiện doanh số năm

2014 [13]

Tỷ trọng doanh thu theo nhóm hàng

=Doanh thu nhóm hàng/Tổng doanh thu*100%

Tỷ lệ DT bán hàng SX theo khu vực

= DT khu vực/Tổng

DT bán hàng SX*100%

DT trung bình của một chi nhánh nội tỉnh

= DT khu vực/

Số chi nhánh

Lợi nhuận

chính của công

ty năm 2014 [11]

Tỷ suất lợi nhuận

= Tổng LN trước thuế/ Tổng DT*100%

Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận

= Tổng LN 2014/

tổng LN 2013*100%

Tỷ lệ hàng trả về

tổng DT SX0*100%

QĐ xử lý hàng hóa, TP thừa thiếu, hỏng, hư hao sau kiểm kê [15]

Thu nhập bình quân CBCNV

Thu nhập trung bình

= (TNBQ nội tỉnh x

số NV+TNBQ ngoại tỉnh x số NV) /Tổng số NV trong mạng lưới PP

Báo cáo hoạt động công đoàn

Nộp ngân sách Nhà nước

Mức nộp ngân sách

Báo cáo tài chính năm 2014 [11]

Tỷ lệ nộp ngân sách Nhà nước

Mức nộp ngân sách/

Tổng DT*100%

Trang 40

30

2.3.4 Nguồn thu thập và phương pháp thu thập số liệu

Nguồn thu thập

Từ các tài liệu sẵn có, cụ thể:

- Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa (2013), Điều lệ tổ

chức và hoạt động công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa

- Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa (2014) Báo cáo hoạt động công đoàn hàng quý 2014

- Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa (2014), Báo cáo hoạt

động triển khai thực hiện nguyên tắc “thực hành tốt phân phối thuốc” và thực hành tốt bảo quản thuốc” năm 2014

- Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa (2014), Báo cáo tài

chính (cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 đã được kiểm toán)

- Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa (2014), Báo cáo tổ

chức nhân sự công ty năm 2014

- Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa (2014), Báo cáo thực

hiện doanh số năm 2014

- Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa (2014), Báo cáo hiện

trạng, tiến độ thực hiện GPP tại các chi nhánh (Tổng hợp báo cáo của các chi nhánh tính đến ngày 31/12/2014)

- Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa (2015), Quyết định

xử lý hàng hóa, thành phẩm thừa thiếu, hỏng, hư hao sau kiểm kê (kèm theo biên bản kiểm kể 31/12/2014)

- Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa (2015), Tài liệu đại

hội đồng cổ đông thường niên năm 2015

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược   vật tư y tế thanh hóa năm 2014
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Hình  Tên hình  Trang - Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược   vật tư y tế thanh hóa năm 2014
nh Tên hình Trang (Trang 10)
Sơ đồ - Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược   vật tư y tế thanh hóa năm 2014
Sơ đồ (Trang 14)
Hình 1.1. Sơ đồ kênh phân phối tổng quát [1] - Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược   vật tư y tế thanh hóa năm 2014
Hình 1.1. Sơ đồ kênh phân phối tổng quát [1] (Trang 16)
Hình 1.2. Mô hình mạng lưới phân phối thuốc theo khuyến cáo của WHO [1] - Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược   vật tư y tế thanh hóa năm 2014
Hình 1.2. Mô hình mạng lưới phân phối thuốc theo khuyến cáo của WHO [1] (Trang 24)
Hình 1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa - Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược   vật tư y tế thanh hóa năm 2014
Hình 1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa (Trang 34)
Hình 2.1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu - Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược   vật tư y tế thanh hóa năm 2014
Hình 2.1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu (Trang 37)
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức mạng lưới phân phối của Thephaco - Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược   vật tư y tế thanh hóa năm 2014
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức mạng lưới phân phối của Thephaco (Trang 42)
Hình 3.2. Sơ đồ mạng lưới phân phối theo phương thức phân phối - Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược   vật tư y tế thanh hóa năm 2014
Hình 3.2. Sơ đồ mạng lưới phân phối theo phương thức phân phối (Trang 44)
Bảng 3.1. Cơ cấu nhân lực theo trình độ và giới tính - Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược   vật tư y tế thanh hóa năm 2014
Bảng 3.1. Cơ cấu nhân lực theo trình độ và giới tính (Trang 45)
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ lao động theo trình độ trong mạng lưới phân phối - Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược   vật tư y tế thanh hóa năm 2014
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ lao động theo trình độ trong mạng lưới phân phối (Trang 46)
Bảng 3.4. Cơ cấu khách hàng của Thephaco năm 2014 - Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược   vật tư y tế thanh hóa năm 2014
Bảng 3.4. Cơ cấu khách hàng của Thephaco năm 2014 (Trang 50)
Bảng 3.6. Doanh thu theo nhóm hàng phân phối của - Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược   vật tư y tế thanh hóa năm 2014
Bảng 3.6. Doanh thu theo nhóm hàng phân phối của (Trang 52)
Bảng 3.8. Doanh thu bán hàng sản xuất khu vực nội tỉnh của - Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược   vật tư y tế thanh hóa năm 2014
Bảng 3.8. Doanh thu bán hàng sản xuất khu vực nội tỉnh của (Trang 55)
Bảng 3.12. Thu nhập bình quân/ tháng của CBCNV năm 2014 - Phân tích hoạt động phân phối thuốc của công ty cổ phần dược   vật tư y tế thanh hóa năm 2014
Bảng 3.12. Thu nhập bình quân/ tháng của CBCNV năm 2014 (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w