1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột

27 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích và xác định chế độ công nghệ nhằm hạn chế mức độ tham gia của kim loại nền vào mối hàn nhỏ hơn 10%.. Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính kim loại

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGÔ HỮU MẠNH

NGHIÊN CỨU TẠO LỚP ĐẮP CHỊU MÀI MÒN TRÊN NỀN THÉP CÁC BON BẰNG CÔNG NGHỆ HÀN PLASMA BỘT

Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí

Mã số: 62520103

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Hà Nội – 2015

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

Có thể tìm hiểu Luận án tại:

1 Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội

2 Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Nguồn nhiệt hồ quang plasma lớn và tập trung

Năng suất hàn cao, chất lượng mối hàn tốt, biến dạng hàn nhỏ

Độ bền liên kết giữa lớp đắp với kim loại nền cao

Hàn được nhiều loại vật liệu khác nhau, tiết kiệm vật liệu quý

Hạn chế sự tham gia kim loại nền vào mối hàn và sự bắn tóe kim loại Thành phần và hàm lượng các nguyên tố hợp kim ở dạng bột nên có thể điều chỉnh theo yêu cầu

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hàn PTA Phân tích thành phần, hàm lượng và pha trộn hỗn hợp bột hợp kim ứng dụng cho công nghệ hàn PTA

Thực nghiệm hàn đắp bột hợp kim lên tấm thép các bon C45 bằng công nghệ hàn PTA, kim loại mối hàn đạt độ cứng 55-60HRC và chịu mài mòn

do ma sát trong điều kiện khô

Phân tích và xác định chế độ công nghệ nhằm hạn chế mức độ tham gia của kim loại nền vào mối hàn nhỏ hơn 10%

Phân tích và xác định cấu trúc, tổ chức, thành phần, độ cứng và khả năng chịu mài mòn của kim loại mối hàn

Đối tượng nghiên cứu

Hợp kim bột ứng dụng cho quá trình hàn PTA để tạo ra lớp đắp có độ cứng 55-60HRC, có khả năng chịu mài mòn trong điều kiện khô

Vật liệu nền là thép C45 không nung nóng sơ bộ trước khi hàn

Chế độ hàn PTA và mức độ tham gia của kim loại nền vào mối hàn

Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính kim loại mối hàn và mức

độ tham gia của kim loại nền vào mối hàn

Nghiên cứu, phân tích, xác định thành phần và hàm lượng bột hợp kim; pha trộn hỗn hợp bột hợp kim bằng phương pháp cơ học

Nghiên cứu, phân tích thành phần, cấu trúc và tổ chức kim loại mối hàn; xác định độ cứng và khả năng chịu mài mòn của kim loại mối hàn

Phương pháp nghiên cứu

Tham khảo, phân tích tài liệu của nhà sản xuất; các công trình nghiên cứu về PTA đã được công bố trong và ngoài nước

Khảo sát cơ sở vật chất, thiết bị và vật liệu hàn phục vụ cho quá trình nghiên cứu, phân tích và thực nghiệm

Phân tích thành phần, xác định hàm lượng các nguyên tố hợp kim và pha trộn được hỗn hợp bột hợp kim phù hợp với yêu cầu

Tổ chức thực nghiệm hàn hợp kim bột trên nền thép các bon C45 bằng quá trình hàn PTA

Trang 4

Phân tích tổ chức, cấu trúc; xác định thành phần, độ cứng và khả năng chịu mài mòn của kim loại mối hàn

Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hàn, mức độ tham gia của kim loại nền vào mối hàn, cấu trúc và tổ chức kim loại mối hàn, độ cứng và khả năng chịu mài mòn của kim loại mối hàn

Phân tích sự ảnh hưởng của một số nguyên tố hợp kim đến hỗn hợp bột, xác định thành phần và hàm lượng các nguyên tố hợp kim, pha trộn được hỗn hợp bột hợp kim bằng phương pháp cơ học và tiến hành hàn thử

nghiệm bột hợp kim trên nền thép các bon C45 bằng công nghệ hàn PTA

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Phân tích, xác định được các thông số, chế độ công nghệ hàn PTA bằng hợp kim bột trên nền thép các bon trung bình C45 không nung nóng sơ bộ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng nhằm hạn chế mức độ tham gia kim loại

cơ bản vào mối hàn nhỏ hơn 10%

Phân tích và tạo được hỗn hợp bột hợp kim ứng dụng cho quá trình hàn PTA bằng phương pháp pha trộn cơ học đáp ứng yêu cầu về độ cứng và khả năng chịu mài mòn

Phân tích được cấu trúc và tổ chức tế vi, xác định được các yếu tố quyết định đến độ cứng và khả năng chịu mài mòn của lớp đắp

Ứng dụng công nghệ hàn tiên tiến vào lĩnh vực hàn đắp tạo bề mặt theo yêu cầu Đây là cơ sở để chế tạo, phục hồi các chi tiết yêu cầu bề mặt cứng, chịu mài mòn ứng dụng trong các ngành công nghiệp giấy, xi măng, xây dựng, khai khoáng, mía đường, cơ khí, nông nghiệp,

Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu tham khảo trong quá trình đào tạo

Các kết quả mới của luận án

Phân tích mức độ ảnh hưởng của WC, Cr3C2 và Fe đến cơ tính mối hàn; xác định được các thành phần, hàm lượng, pha trộn được hỗn hợp bột hợp kim M bằng phương pháp cơ học ứng dụng cho quá trình hàn PTA ở điều kiện Việt Nam

Phân tích ảnh hưởng của chế độ công nghệ đến hình dạng, kích thước mối hàn; tìm ra giải pháp hạn chế mức độ tham gia của kim loại nền vào mối hàn

Phân tích các yếu tố quyết định đến độ cứng và khả năng chịu mài mòn của kim loại mối hàn; xác định được tổ chức, cấu trúc, độ cứng, khối lượng mòn của kim loại mối hàn khi hàn hợp kim bột Eutroloy 16606 và hợp kim bột M trên nền thép C45 không nung nóng sơ bộ bằng quá trình hàn PTA

Kết cấu của luận án

Ngoài các mục theo quy định, nội dung nghiên cứu của luận án được trình bày trong 05 chương, cụ thể như sau:

Trang 5

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hàn

Chương 3: Phân tích thành phần và pha trộn bột hợp kim

Chương 4: Xây dựng mô hình và hàn thực nghiệm

Chương 5: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Kết luận chung của luận án và kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo Tài liệu tham khảo

Danh mục các công trình đã công bố của luận án

Phụ lục

1 Tổng quan

1.1 Lịch sử phát triển của công nghệ hàn PTA

Công nghệ hàn hồ quang plasma bột (PTA-Plasma Transferred Arc hoặc PTAW-Plasma Transferred Arc Welding) được nghiên cứu từ những năm

60 của thế kỷ XX

1.2 Đặc điểm của công nghệ hàn PTA

Điểm khác biệt của phương pháp hàn PTA đó là sử dụng vật liệu hàn dạng bột

1.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Các đề tài nghiên cứu về công nghệ hàn PTA có đặc điểm chung đó là tạo mới hoặc phục hồi bề mặt làm việc cho các sản phẩm làm việc trong điều kiện chịu mài mòn, chịu nhiệt, chống ăn mòn,

1.4 Tình hình nghiên cứu trong nước

Năm 2004, PGS.TS Bùi Văn Hạnh làm đã nghiên cứu ứng dụng quá trình hàn PTA để tạo phần lưỡi cắt của dao chặt mảnh ứng dụng trong ngành công nghiệp sản xuất bột giấy ở Việt Nam

Năm 2011, TS Hoàng Văn Châu đã thực hiện đề tài nghiên cứu ứng dụng công nghệ hàn PTA để phục hồi Dao xén giấy và Xupap máy thủy

2.1.2 Hiệu suất hồ quang plasma

Hồ quang xung làm tăng hiệu suất nhưng nó không làm mất sự ổn định của hồ quang plasma

Trang 6

Miệng phun plasma được làm mát bằng nước sẽ làm giảm nhiệt ở đầu miệng phun, làm tăng năng suất hàn, tăng tuổi thọ của đầu hàn

2.1.3 Sự phân bố nhiệt trong cột hồ quang plasma

Nhiệt tập trung cao nhất ở vùng đầu điện cực Nó giảm dần theo chiều dài và bán kính của cột hồ quang plasma

2.1.4 Sự chuyển động của dòng kim loại lỏng trong vũng hàn

Dòng kim loại lỏng chuyển động từ tâm ra biên của vũng hàn được gọi

là dòng đối lưu phân kỳ Dòng kim loại lỏng chuyển động từ biên vào tâm của vũng hàn được gọi là dòng đối lưu hội tụ

2.1.5 Sự nóng chảy và kết tinh kim loại

2.1.5.1 Sự nóng chảy và bay hơi

Kích cỡ hạt từ 80-100μm khi hàn sẽ đi qua đầu miệng phun và nóng chảy hoàn toàn trong cột hồ quang plasma Khi kích cỡ hạt nhỏ hơn 60μm rất dễ bị bay hơi khi đi qua cột hồ quang plasma

2.1.5.2 Sự kết tinh và hình thành mối hàn

Khi vào vũng hàn, dòng kim loại lỏng chuyển động đối lưu, các quá trình hóa-lý xảy ra rất nhanh trước khi kim loại kết tinh tạo thành mối hàn

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hàn

2.2.1 Ảnh hưởng của các thông số chế độ hàn

2.2.1.1 Điện cực hàn

Điện cực dùng trong quá trình hàn PTA là điện cực không nóng chảy

W-Th với hàm lượng oxyt W-Thôri (W-ThO2) chiếm khoảng 2% [21]

2.2.1.2 Cường độ dòng hàn

Khi cường độ dòng hàn (Ih) lớn, sẽ làm tăng áp lực hồ quang plasma, mức độ chảy loãng của kim loại vũng hàn, sự xáo trộn kim loại lỏng trong vũng hàn, chiều sâu ngấu, sự tham gia của kim loại nền vào mối hàn cũng tăng lên và ngược lại

2.2.1.6 Chiều dài cột hồ quang

Sự thay đổi khoảng cách giữa mỏ hàn và vật hàn dẫn đến sự thay đổi chiều dài cột hồ quang, điện áp hàn và công suất nguồn nhiệt hồ quang plasma

2.2.1.7 Góc nghiêng và hướng dịch chuyển mỏ hàn

Trang 7

Khi sử dụng mỏ hàn cầm tay, chọn phương pháp dịch chuyển mỏ hàn từ phải sang trái, với góc nghiêng khoảng 70-800 so với trục của mối hàn Khi hàn tự động, góc độ mỏ hàn thường được điều chỉnh ở vị trí vuông góc với trục mối hàn và vật hàn

2.2.1.8 Khí bảo vệ, khí tạo plasma và khí mang bột

Khí Argon (Ar) giúp cho quá trình bảo vệ vùng hàn tốt hơn vì tỉ trọng của nó cao hơn không khí

Heli (He) là khí trơ có tính dẫn nhiệt và khả năng ion hóa cao hơn khí

Ar, tuy nhiên, mức độ tiêu hao khí He là lớn hơn so với khí Ar

2.2.2 Năng lượng đường

Năng lượng đường (qd) phụ thuộc vào công suất nhiệt hiệu dụng (q) và tốc độ hàn (V)

2.2.3 Sự tham gia của kim loại vào mối hàn

2.2.3.1 Sự tham gia của kim loại nền vào mối hàn

Trong quá trình hàn PTA, mức độ tham gia của kim loại nền vào mối hàn được kiểm soát trong khoảng 3-10% [30]

Hình 2.44 Hình dạng mối hàn [16, 50, 51, 52, 61, 62, 81]

Mức độ tham gia của kim loại nền vào mối hàn được xác định qua công thức dưới đây [31, 50, 80]:

% 100

B A

B

D (2.16) Trong đó: D - Mức độ tham gia của kim loại nền vào mối hàn (%)

A - Diện tích mặt cắt ngang phần lồi mối hàn (mm2)

B - Diện tích mặt cắt ngang phần sâu ngấu mối hàn(mm2)

P - Chiều sâu ngấu của mối hàn (mm)

R - Chiều cao phần lồi của mối hàn (mm)

2.2.3.2 Sự tham gia của kim loại bột vào mối hàn

Mức độ tham gia của hợp kim bột vào mối hàn có thể được xác định qua công thức dưới đây [85]

% 100

1

1 1

pc pc m bm pc

V E I U E V

Trong đó: Ebm là giới hạn chảy của vật liệu nền

Epc là giới hạn chảy của hợp kim bột

Vpc là tốc độ cấp hợp kim bột

2.2.4 Sự khuếch tán và hòa tan các nguyên tố hợp kim

Sự khuếch tán xảy ra khi các nguyên tử kim loại được kích hoạt và có sự chênh lệch về nồng độ của chúng giữa các vùng Sự khuếch tán sẽ dừng lại khi nồng độ của các nguyên tử bị bão hòa

Trang 8

độ tham gia của kim loại nền vào mối hàn

Lưu lượng bột tỉ lệ thuận với chiều cao mối hàn, tỉ lệ nghịch với mức độ tham gia của kim loại nền vào mối hàn

Biên độ dao động mỏ hàn tỉ lệ thuận với chiều rộng mối hàn và năng suất hàn, nhưng tỉ lệ nghịch với chiều sâu ngấu và mức độ tham gia kim loại nền vào mối hàn

Chiều dài cột hồ quang tỉ lệ thuận với điện áp hàn, tiết diện cột hồ quang, năng lượng đường, công suất nhiệt hồ quang

Góc nghiêng mỏ hàn ảnh hưởng trực tiếp đến hình dạng mối hàn, chiều sâu ngấu, khả năng bảo vệ của khí

Khí mang bột, khí tạo plasma, khí bảo vệ có ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ vũng hàn, công suất nhiệt hồ quang, áp lực hồ quang, tuổi thọ điện cực, lượng bột được cấp, năng suất đắp

Năng lượng đường tỉ lệ thuận với cường độ dòng hàn, điện áp hàn, công suất nguồn nhiệt, mức độ tham gia của kim loại nền vào mối hàn, nhưng nó

tỉ lệ nghịch với tốc độ hàn

Mức độ tham gia của kim loại nền vào mối hàn nhỏ và phụ thuộc vào chế độ hàn Mức độ tham gia của hợp kim bột vào mối hàn phụ thuộc vào điện áp hàn (U), cường độ dòng hàn (I) và tốc độ cấp bột (Vpc)

3 Phân tích thành phần và pha trộn bột hợp kim

3.1.2 Ảnh hưởng của thành phần bột hợp kim

3.1.2.1 Ảnh hưởng của Các bon

Các bon là nguyên tố hợp kim quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến đặc tính của kim loại mối hàn Sự gia tăng hàm lượng C dẫn đến độ bền, độ giòn và độ cứng của kim loại mối hàn; nhưng độ dẻo, khả năng chịu va đập, tính hàn và tính gia công của kim loại giảm xuống [23]

3.1.2.2 Ảnh hưởng của Crôm

Sự có mặt của Crôm sẽ làm tăng khả năng chống gỉ, tăng cường độ cứng, khả năng chịu mài mòn lớp đắp Khi hàn, Cr sẽ kết hợp với C để tạo

ra các bít Crôm (CrxCy) có độ cứng cao, chịu mài mòn tốt [23]

Trang 9

3.1.2.3 Ảnh hưởng của Vônfram

Vônfram là nguyên tố hợp kim có khả năng tạo cácbit rất mạnh Khi hàn Vônfram (W) sẽ kết hợp với Cácbon (C) để tạo thành các bít Vônfram có độ cứng rất cao, khả năng chịu mài mòn tốt [57]

3.1.2.4 Ảnh hưởng của Molybden

Sự có mặt của Mo sẽ làm tăng độ mịn, tăng khả năng chịu nhiệt, tăng khả năng chống ăn mòn, cải hiện tính hàn, tăng giới hạn bền của kim loại mối hàn [23]

3.1.2.5 Ảnh hưởng của Vanadi

Sự có mặt của VC sẽ làm tăng khả năng chịu mài mòn, tăng độ cứng, độ bền cơ học và độ bền nhiệt cho kim loại mối hàn [23, 65]

3.2 Xác định thành phần và pha trộn hỗn hợp bột hợp kim M 3.2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn

Hiện nay ở Việt Nam, chưa có đơn vị nào sản xuất bột hợp kim ứng dụng cho hàn PTA

Yêu cầu bề mặt làm việc của các chi tiết có độ cứng cao (khoảng 60HRC), có khả năng chịu mài mòn tốt

3.2.2 Xác định thành phần và pha trộn bột hợp kim

Hỗn hợp bột hợp kim gồm 3 thành phần cơ bản là Cr3C2, WC và Fe Trong đó, nguyên tố Fe được chọn làm nền của hỗn hợp bột Các thành phần bột trên được cung cấp bởi Công ty CHI của Trung Quốc

Bảng 3.4 Các thành phần hợp kim được sử dụng để tạo hỗn hợp bột T

T Loại hợp kim hiệu Ký Thành phần hóa học (%) hạt (µm) Kích cỡ

1 Vonfram cácbít WC W≥92, C=6÷7, Si<0.5, V<0.2

50-100

2 Crom cácbít Cr3C2 Cr≥88, C=9÷11, Si<0.5

3 Sắt Fe Fe≥97, C<0.5, Si<0.5, Al<0.2

Quá trình phân tích thấy rằng, Cr3C2 và WC có ảnh hưởng lớn đến độ cứng của kim loại mối hàn (H)

Bảng 3.5 Mức độ biến thiên giá trị của các biến

Trang 10

1

i i

k - Các biến số ảnh hưởng, k = 3

Bảng 3.6 Bảng giá trị thí nghiệm theo kế hoạch toàn phần 2k

TT Giá trị của các biến Độ cứng H

Mối quan hệ giữa các biến số đầu vào và sự ảnh hưởng của chúng đến

độ cứng (H) của kim loại mối hàn được mô tả bằng hàm số dưới đây

H = f(WC, Cr3C2, Fe) (3.3) Trong đó: H – Độ cứng của kim loại mối hàn (HRC)

i

x a a

=0.95 và hệ số của phương trình hồi quy như sau:

Trang 11

H=59+1.23x1+0.71x2–0.26x3=59+1.23WC+0.71Cr3C2–0.26Fe

(3.6) Mức độ ảnh hưởng của từng thành phần hợp kim đến độ cứng H là khác nhau Trong đó, Cr3C2 và WC tỉ lệ thuận với H, còn Fe tỉ lệ nghịch với H

Hình 3.13 Ảnh hưởng của WC, Cr3C2 và Fe đến H

Khi cần thay đổi giá trị của H thì chỉ cần thay đổi giá trị của WC hoặc

Cr3C2 hoặc cả WC và Cr3C2 tùy theo yêu cầu và mục đích sử dụng.

Hình 3.14 Tam giác nồng độ của hợp kim bột M ảnh hưởng đến H Như vậy, mức độ ảnh hưởng đến H củaWC là lớn hơn Cr3C2

Kết luận Chương 3

Kích cỡ hạt của bột hợp kim nằm trong khoảng 50-150μm để thuận lợi nhất cho quá trình nóng chảy, luyện kim và kết tinh của kim loại mối hàn Hợp kim bột M gồm các thành phần WC, Cr3C2 và Fe, trong đó Fe được lựa chọn làm nền Các thành phần hợp kim có ảnh hưởng rất lớn đến

tổ chức, cấu trúc, độ cứng, khả năng chịu mài mòn của kim loại mối hàn Các thành phần hợp kim WC, Cr3C2 và Fe có ảnh hưởng đến độ cứng của kim loại mối hàn Giá trị của H thay đổi theo xu hướng tỉ lệ thuận với

sự thay đổi về hàm lượng WC và Cr3C2, nhưng tỉ lệ nghịch với sự thay đổi hàm lượng của Fe Mức độ ảnh hưởng đến H của WC là lớn hơn Cr3C2

4 Xây dựng mô hình và hàn thực nghiệm

4.1 Xác định các thông số chế độ hàn

4.1.1 Chọn biến số đầu vào

Các thông số ảnh hưởng lớn đến D đó là cường độ dòng điện hàn (Ih), tốc độ hàn (Vh), lưu lượng bột (Vb), biên độ dao động mỏ hàn (Bm) và chiều dài hồ quang (Le)

Trang 12

Bảng 4.1 Các thông số chế độ hàn PTA

Thông số hàn Đơn vị Ký

hiệu

Mã hóa

Mức độ biến thiên của biến

Cường độ hàn A Ih x1 90 100 110 120 130 Tốc độ hàn mm/phút Vh x2 260 280 300 320 340 Lưu lượng bột g/phút Vb x3 20 25 30 35 40 Dao động mỏ

4.1.2 Xây dựng mô hình thực nghiệm

Phương trình thực nghiệm kiểu 2 mức, 5 yếu tố như sau [7]:

Le - Chiều dài hồ quang (mm)

Phương trình hồi quy thực nghiệm có dạng tổng quát sau [7]:

j i ij k

j i ii k i i i k i

x x b x b x b b

1 , 2 1 1

Trong đó: b0, bi, bij là các hệ số

xi, xj là biến số, i≠j, 1≤i, j≤k

Phương trình thực nghiệm với 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của kim loại nền vào mối hàn (D) có dạng như sau:

b h e h m h b h h h e

m

b h h e m b h h

L B b L V b B V b L V b

B

V

b

V V b L I b B I b V I b V I b L

b

B

b

V b V b I b L b B b V b V b

.

.

.

.

45 35 34

25

24

23 15 14

13 12 2

55

2

44

2 33 2 22 2 11 5 4 3 2 1

0

(4.4)

Phân tích ANOVA (Analysic of variance), xác định được R2=94.2% Phương trình hồi quy thực nghiệm đánh giá mức độ ảnh hưởng của 5 thông số chế độ hàn đến D như sau:

e h m h b h h h e m b

h h e m b h h

L B L V B V L V B V V

V

L I B I V I V I L B V

V I L B V V I D

12 0 02 0 02 0 15 0 09

2 2

(4.5)

4.1.3 Đánh giá sự ảnh hưởng của I h , V h , V b , B m , L e đến D

Trang 13

Khi Vb=20g/phút, Bm=12mm, Le=12mm, Ih=90-130A và Vh340mm/phút thì giá trị D=4.66-10.69% Phân tích biểu đồ hình trên thấy rằng, diện tích vùng D≤5.33% là tương đối lớn Điều này cho phép điều chỉnh Ih và Vh trong phạm vi khá rộng Trong trường hợp này, miền giá trị D≤5.33% khi Ih=90-102A và Vh=260-295mm/phút

Khi Vb=40g/phút, Bm=12mm, Le=12mm, Ih=90-130A và Vh340mm/phút thì giá trị D=2.1-10.83% Phân tích biểu đồ hình trên thấy rằng, diện tích vùng D≤5.01% là tương đối rộng, nó cho phép điều chỉnh Ih

=260-và Vh trong phạm vi khá lớn Trong trường hợp này, miền giá trị D≤5.01% khi Ih=90-122At, Vh=285-340mm/phút.

Khi Bm=8mm, Vb=30g/phút, Le=12mm, Ih=90-130A và Vh340mm/phút thì giá trị D=4.09-10.21% Phân tích biểu đồ hình trên thấy rằng, diện tích vùng D≤4.77% là tương lớn, nó cho phép điều chỉnh Ih và Vh trong phạm vi tương đối rộng Tuy nhiên, giá trị của D phụ thuộc chủ yếu vào Ih

Khi Bm=16mm, Vb=30g/phút, Le=12mm, Ih=90-130A và Vh340mm/phút thì giá trị D=4.65-11.22% Phân tích biểu đồ hình trên thấy

Ngày đăng: 27/10/2015, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4. Các thành phần hợp kim được sử dụng để tạo hỗn hợp bột.   T - Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột
Bảng 3.4. Các thành phần hợp kim được sử dụng để tạo hỗn hợp bột. T (Trang 9)
Bảng 3.6. Bảng giá trị thí nghiệm theo kế hoạch toàn phần 2 k - Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột
Bảng 3.6. Bảng giá trị thí nghiệm theo kế hoạch toàn phần 2 k (Trang 10)
Hình 3.13. Ảnh hưởng của WC, Cr 3 C 2  và Fe đến H - Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột
Hình 3.13. Ảnh hưởng của WC, Cr 3 C 2 và Fe đến H (Trang 11)
Bảng 4.1. Các thông số chế độ hàn PTA. - Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột
Bảng 4.1. Các thông số chế độ hàn PTA (Trang 12)
Hình 4.5. Ảnh hưởng của I h  và V h  đến D khi V b =30g/phút, B m =8mm, L e =12mm  Khi  B m =8mm,  V b =30g/phút,  L e =12mm,  I h =90-130A  và  V h  =260-340mm/phút  thì  giá  trị  D=4.09-10.21% - Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột
Hình 4.5. Ảnh hưởng của I h và V h đến D khi V b =30g/phút, B m =8mm, L e =12mm Khi B m =8mm, V b =30g/phút, L e =12mm, I h =90-130A và V h =260-340mm/phút thì giá trị D=4.09-10.21% (Trang 13)
Hình 5.12. Thành phần và hàm lượng hợp kim giữa các pha cứng   Tại vị trí số 2 nằm giữa các pha cứng, hàm lượng các nguyên tố hợp kim - Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột
Hình 5.12. Thành phần và hàm lượng hợp kim giữa các pha cứng Tại vị trí số 2 nằm giữa các pha cứng, hàm lượng các nguyên tố hợp kim (Trang 17)
Hình 5.10. Vị trí kiểm tra khi hàn hợp kim bột Eutroloy 16606 - Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột
Hình 5.10. Vị trí kiểm tra khi hàn hợp kim bột Eutroloy 16606 (Trang 17)
Hình 5.23. Cấu trúc tế vi kim loại trong vùng AHN - Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột
Hình 5.23. Cấu trúc tế vi kim loại trong vùng AHN (Trang 19)
Hình 5.21. Thành phần và hàm lượng các nguyên tố hợp kim tại vùng kiểm - Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột
Hình 5.21. Thành phần và hàm lượng các nguyên tố hợp kim tại vùng kiểm (Trang 19)
Hình 5.29. Phân bố các nguyên tố hợp kim trong vùng ranh giới - Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột
Hình 5.29. Phân bố các nguyên tố hợp kim trong vùng ranh giới (Trang 20)
Hình 5.30. Thành phần và hàm lượng các nguyên tố hợp kim - Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột
Hình 5.30. Thành phần và hàm lượng các nguyên tố hợp kim (Trang 20)
Hình 5.39. Biểu đồ phân bố các nguyên tố hợp kim - Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột
Hình 5.39. Biểu đồ phân bố các nguyên tố hợp kim (Trang 21)
Hình 5.38. Xác định thành phần và hàm lượng các nguyên tố - Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột
Hình 5.38. Xác định thành phần và hàm lượng các nguyên tố (Trang 21)
Bảng 5.6. Độ cứng vùng ranh giới khi hàn bột Eutroloy 16606. - Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột
Bảng 5.6. Độ cứng vùng ranh giới khi hàn bột Eutroloy 16606 (Trang 22)
Bảng 5.8. Độ cứng kim loại AHN khi hàn bột Eutroloy 16606. - Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn plasma bột
Bảng 5.8. Độ cứng kim loại AHN khi hàn bột Eutroloy 16606 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w