1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng trang web học trực tuyến thông qua các video hướng dẫn free

22 687 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 288,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xây dựng trang web học trực tuyến thông qua các video hướng dẫn free

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

-   -BÁO CÁO BÀI TẬP TUẦN II

Học Phần: Kinh Tế Công Nghệ Phần Mềm

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Huỳnh Quyết Thắng

Sinh viên thực hiện : Nhóm 16

Hà nội, ngày 19 tháng 04 năm 2015

Trang 2

M c L c ục Lục ục Lục

I.Căn cứ pháp lý 3

II Nội dung Dự án đầu tư xây dựng phần mềm 3

II.1.Xây dựng Trang web học trực tuyến 4

II.1.1 Yêu cầu chung 4

II.1.2 Lựa chọn nền tảng công nghệ 4

II.1.3 Yêu cầu hệ điều hành 5

II.1.4 Yêu cầu về an toàn, bảo mật 5

II.2 Mô tả trang web khóa học trực tuyến 6

II.2.1 Đối tượng tham gia 6

II.2.2 Quy trình nghiệp vụ 6

II.2.3 Nội dung chính của trang web 7

II.2.4 Mô tả các chức năng của phần mềm 8

III Xác định giá trị phần mềm 12

III.1 Giải thích thuật ngữ và phương pháp xác định giá trị phần mềm 12

III.1.1 Giải thích thuật ngữ 12

III.1.2 Tóm tắt phương pháp định giá sản phẩm 14

III.1.3.Bảng xác định giá trị ngày công làm việc (H) 14

III.2 Chi phí xây dựng trang web 15

III.2.1.Bảng tính điểm các Actor 15

III.2.2.Bảng tính điểm cho USE-CASE 16

III.2.3.Bảng tính hệ số phức tạp về kỹ thuật công nghệ 17

III.2.4.Bảng tính hệ số điều chỉnh môi trường, đánh giá độ ổn định và kinh nghiệm của nhóm dự án 19

III.2.5.Bảng tính giá trị xây dựng phần mềm 21

Trang 3

- Thông tư liên tịch số 08/2005/TT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội

vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức;

- Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN của ngày 07/5/2007 của

Bộ Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng

và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

- Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 07/07/2010 quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Tài chính ban hành;

- Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính Quy định

về lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức;

- Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/2/2012của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

- Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;

- Thông tư 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên củacác cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;

- Quyết định số 993/QĐ-BTTTT ngày 01/7/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố định mức tạm thời về chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu

tư ứng dụng Công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Công văn số 2589/BTTTT-ƯDCNTT ngày 24/08/2011 về việc hướng dẫn xácđịnh chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ

II Nội dung Dự án đầu tư xây dựng phần mềm

Trang 4

- Xây dựng trang web học trực tuyến thông qua các video hướng dẫn free

II.1.Xây dựng Trang web học trực tuyến

II.1.1 Yêu cầu chung

II.1.1.1.Yêu cầu về kiến trúc trang

theo thứ tự ưu tiên về phổ biến, số lượng người học

index, tác giả và 1 thanh sign in, sign up, create khóa học

dùng, các khóa học sẽ được sắp xếp theo nhiều tiêu chí ( mới nhất, nhiều người xem, nhiều người đánh giá)

II.1.1.2 Yêu cầu phi chức năng

- Hiệu quả sử dụng trực tuyến

- Dễ cài đặt

- Dễ thay đổi

- Có tính năng bảo mật cao

- Tính chất đáp ứng tức thời hoặc yêu cầu đảm bảo thông lượng

- Dễ sử dụng

II.1.1.3 Yêu cầu khác:

- Về giao diện: Tương thích với các trình duyệt thông dụng hiện nay, Giao diện được thiết kế phải đảm bảo mỹ thuật, tiện lợi và dễ sử dụng và hỗ trợ hiển thị tiếng Việt theo chuẩn Unicode

- Về trao đổi tích hợp: Cung cấp các dữ liệu đầu ra theo chuẩn XML để phục vụ công tác lập báo cáo theo quy định hiện hành, theo quy định nội bộ của đơn vị, đồng thời cung cấp dữ liệu theo các khuôn dạng thống nhất phục vụ quy trình trao đổi thông tin với các hệ thống khác Cấu trúc dữ liệu của tệp XML được xác định tùy thuộc vào nhucầu trao đổi thông tin của các hệ thống

- Về lưu phục hồi dữ liệu: Phải có cơ chế sao lưu dữ liệu định kỳ, đột xuất đảm bảo nhanh chóng đưa hệ thống hoạt động trở lại trong trường hợp có sự cố xảy ra Các dữ liệu cần sao lưu: Dữ liệu cấu hình hệ thống (Quản lý người sử dụng; cấu hình thiết lập kênh thông tin…), cơ sở dữ liệu lưu trữ nội dung, các dữ liệu liên quan khác, có cơ chế phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố

Trang 5

II.1.2 Lựa chọn nền tảng công nghệ

Với yêu cầu bài toán đặt ra việc dùng giải pháp Portal mã nguồn mở PHP làm trang web và cơ sở dữ liệu MySQL:

- Phù hợp với chủ trương của nhà nước xây dựng trên nền tảng mã nguồn mở, có khả năng tùy biến, không mất phí bản quyền hàng năm Đồng thời khả năng tùy biến thích ứng cao với các hệ cơ sở dữ liệu khác nhau

- Người quản trị không cần có khả năng và trình độ chuyên sâu về CNTT mà vẫn có thể quản trị nắm bắt và làm chủ được hệ thống

II.1.3 Yêu cầu hệ điều hành

b Bảo mật mức ứng dụng

Ứng dụng được xây dựng dựa trên vai trò của từng đối tượng tham gia vận hành và có hệ quản trị người sử dụng đáp ứng việc cung cấp username và mật khẩu, phân quyền người dùng

Mỗi cán bộ tham gia hệ thống sau khi được cấp username và mật khẩu sẽ thực hiện đổi mật khẩu theo chức năng có sẵn của hệ thống và tự quản lý mật khẩu của mình Quy tắc đặt mật khẩu: hãy đặt mật khẩu phức tạp Mật khẩu nên có cả các ký tự chữ hoa và chữ thường, kết hợp chữ và số, không được quá ngắn, và phải nhớ thay đổimật khẩu thường xuyên Không được viết ra mật khẩu, không được nói cho bất kỳ ai

về mật khẩu của bạn

II.2 Mô t trang web khóa h c tr c tuy n ả trang web khóa học trực tuyến ọc trực tuyến ực tuyến ến

Trang 6

II.2.1 Đ i t ối tượng tham gia ượng tham gia ng tham gia

tin bài giảng lên hệ thống

đích học, tìm hiểu, khai thác thông tin các khóa học, tương tác với Teacher, Admin trong hệ thống, đánh giá mức độ hài lòng với khóa học

thực hiện tổ chức danh mục, phân quyền người dùng

dung thông tin liên quan đến khóa hoc

II.2.2 Quy trình nghi p v ệp vụ ục Lục

- Teacher : là cá nhân hay các công ty, tổ chức trực tiếp tạo ra, biên tập nội dung khóa học

+ Teacher phải đăng ký để cung cấp các thông tin cá nhân liên quan, sau đótạo account cho riêng mình

+ Sau khi có account, Teacher sẽ tạo, biên tập khóa học trên hệ thống

+ Hệ thống sẽ kiểm tra điều kiện (số lượng, chất lượng video bài giảng, nội dung bài giảng, chủ đề của khóa học ) để phân loại danh mục và lưu vào cơ

sở dữ liệu

+ Hệ thống sẽ hiển thị các khóa học

- Student: là bất kì người nào có nhu cầu học tập, tìm hiểu khóa học

+ Student phải đăng ký để cung cấp các thông tin cá nhân liên quan để tạo account cho riêng mình trên hệ thống

+ Sau khi có account, Student có thể xem, tìm hiểu, chọn lựa khóa học mìnhthích

+ Student có thể tương tác với Teacher hay các Student khác trong khóa họcthông qua mục Hỏi-đáp hoặc email liên hệ

+ Student đánh giá mức độ hài lòng về khóa học sau hoặc trong khóa học diễn ra

- Quest : là người dùng Internet

+ Chỉ được quyền tìm hiểu, tra cứu thông tin liên quan đến khóa học ( tên, tiêu đề các bài giảng, xem đánh giá, mức độ hài lòng về khóa học)

- Admin: là quản trị hệ thống

+ Phê duyệt nội dung khóa học

+ Thêm sửa xóa danh mục khóa học

Trang 7

+ Phân quyền người dùng

Trình diễn thông tin khóa học lên trình duyệt

Phê duyệt

Tìm hiểu, tra cứu

Tham gia khóa học Đăng Nhập

Trang 8

Hiển thị thông tin các khóa học lên gần hết trang web bao gồm banner khóa học, tên khóa học, mức độ đánh giá của người dùng, số lượng người đánh giá

Các khóa học được sắp xếp theo số lượng người dùng, theo khóa học mới nhấtNgoài ra hệ thống cho phép sắp xếp các khóa học theo số lượng đánh giá, số lượngngười dùng; có thanh công cụ tìm kiếm các khóa học dễ dàng hơn

3 Menu chức năng

Bao gồm đăng nhập, đăng ký người dùng, đăng ký tạo khóa học

II.2.4 Mô t các ch c năng c a ph n m m ả trang web khóa học trực tuyến ức năng của phần mềm ủa trang web ần mềm ềm

II.2.4.1 B ng s p x p th t u tiên các yêu c u ch c năng c a ph n ảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần ắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần ếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần ứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần ự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần ầu chức năng của phần ứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần ủa phần ầu chức năng của phần

m m ềm

hiển thị các quảng cáo

chương trình giảm giá khóa học

phải kích hoạt e-mail thì acc mới có

hiệu lực

qua từ khóa, tiêu đề, tác giả, thể loại

Trang 9

giảng

hình ảnh, liên kết

thông qua từ khóa

thống kê các khóa học nhiều lượt truy

cập, nhiều người đánh giá

II.2.4.2.B ng chuy n đ i yêu c u ch c năng sang tr ảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần ển đổi yêu cầu chức năng sang trường hợp sử dụng ổi yêu cầu chức năng sang trường hợp sử dụng ầu chức năng của phần ứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần ờng hợp sử dụng ng h p s d ng ợp sử dụng ử dụng ụng (Use case)

St

t Use Case Actor chính Actor phụ Mức độ

BM T

Mô tả trường hợp sử

dụng Phân loại

Use Case

account

internet đăng ký tàikhoản để sử dụng hệthống

Đơngiản

guest thực hiện điềnthông tin vào formđăng ký

guest thực hiện xácnhận tài khoản

nhập

Trang 10

Nhập username, password đúng vào form

Chọn chức năng xâydựng khóa học

điền thông tin liên quanđến khóa học

kiểm tra các link liênkết

nội dung

khóa học

tập, chỉnh sửa nội dungkhóa học

Trungbình

có thể xem nội dung

có thể xóa nội dung

có thể sửa nội dung

có thể thêm nội dung

có thể upload tài liệuliên quan

Teacher B Cho phép Student,Teacher hỏi đáp các

vấn đề liên quan đếnkhóa học

Phứctạp

chọn mục hỏi đáp bêncạnh bài giảng

Student xem danh sáchcâu hỏi và câu trả lờitrước

Có thể đưa ra câu hỏi

Có thể đưa ra câu trảlời

Teacher xem danh sáchcâu hỏi

Teacher nhận đượcthông báo khi có câuhỏi mới

Teacher xem chi tiết 1câu hỏi

Teacher trả lời câu hỏiTeacher chuyển lưu câuhỏi không hợp lệ

học như tên Teacher,

Đơngiản

Trang 11

tiêu đề bài giảng, mức

độ đánh giá khác quancủa Student

bìnhchọn khóa học muốn

tham giaxem nội dung khóa họcxem danh sách nộidung video

download tài liệu họctập

hỏi đáp teacherdánh giá, bình luận vềkhóa học

thống

Trungbình

có thể thêm danh mục

có thể sửa danh mục

có thể xóa danh mục

có thể sắp xếp danhmục

Trungbình

có thể xem danh sáchngười dùng

Admin có thể xem CSDL của hệ thống

Có thể chọn lọc CSDL

để backup

Trang 12

có thể lựa chọn kiều(phương án) backup dữ liệu

có thể thực hiện lệnh backup dữ liệu

có thể chọn lựa dữ liệu

đã backup để khôi phụclại

có thể lựa dữ liệu đích

sẽ thay thế dữ liệu đã lưu trữ

có thể đặt lịch backup CSDL tự động theo thời gian

11 Quản trị

thông báo

,Teacher

Cho phép gủi thông báođến tất cả người dùng

về chương trình khuyếnmại, bảo trì

Đơngiản

xem danh sách thôngbáo

tạo thông báo mớixóa thông báo

12 Gửi thông

mới, hay thay đổi bàigiảng cũ, hay chươngtrình giảm giá khóa học

Đơngiản

tạo thông báo mớixem danh sách thôngbáo

xóa thông báo cũ

III Xác đ nh giá tr ph n m m ịnh giá trị phần mềm ịnh giá trị phần mềm ần mềm ềm

III.1 Gi i thích thu t ng và ph ả trang web khóa học trực tuyến ật ngữ và phương pháp xác định giá trị phần mềm ữ và phương pháp xác định giá trị phần mềm ương pháp xác định giá trị phần mềm ng pháp xác đ nh giá tr ph n m m ịnh giá trị phần mềm ịnh giá trị phần mềm ần mềm ềm III.1.1 Gi i thích thu t ng ả trang web khóa học trực tuyến ật ngữ và phương pháp xác định giá trị phần mềm ữ và phương pháp xác định giá trị phần mềm

ST

Programmable Interface

Giao diện lập trình ứng dụng sẽ sử dụng những công cụ có sẵn thông qua các lời gọi hàm thư viện

Trang 13

Tổng cộng đánh giá đếm điểm Use Case

người-tháng, người-giờ hoặc tương tự tuỳ theo ngữ

cảnh Tại sản phẩm này có sử dụng đơn vị

Stability

Hệ số nội suy Heuristic đánh giá về độ ổn định và kinh nghiệm của lập trình viên

bằng bao nhiêu người-tháng, hoặc người-giờ

để thực hiện một khối lượng công việc đã

định trước Tại sản phẩm này sử dụng đơn

Hệ số xác định tính phức tạp của sản phẩm

Weight

Tổng cộng hệ số điều chỉnh về kỹ thuật và công nghệ, là thành phần để tính toán TCF

do Karner đưa ra năm 1993

P

Unadjusted Use Case Point

Tổng cộng đánh giá đến điểm Use Case Point chưa điều chỉnh

Trang 14

III.1.2 Tóm t t ph ắt phương pháp định giá sản phẩm ương pháp xác định giá trị phần mềm ng pháp đ nh giá s n ph m ịnh giá trị phần mềm ả trang web khóa học trực tuyến ẩm

ST

10 P là năng suất lao động , Nếu ES < 1 thì năng suất P là 48 ngườigiờ, từ 1

-3 là -32, trên -3 là 20 người-giờ cho mỗi AUCP

tại công văn số 2589 /BTTTT-ƯDCNTT ngày 24 tháng 08 năm 2011 của

Bộ Thông tin và Truyền thông)

định thu nhập chịu thuế tính trước tại công văn số 2589

/BTTTT-ƯDCNTT ngày 24 tháng 08 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông)

III.1.3.Bảng xác định giá trị ngày công làm việc (H)

14/12/2004 của Chính phủ Quy định hệ

Trang 15

thống thang lương, bảng lương và chế

độ phụ cấp lương trong các công ty

Nhà nước

Lương tối

thiểu (LTT)

Mức lươngtối thiểu vùng

Nghị định 103/2012/NĐ-CP ngày04/12/2012 của Chính phủ quy địnhmức lương tối thiểu vùng đối với ngườilao động làm việc ở doanh nghiệp, hợptác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ giađình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức

có thuê mướn lao độngLương cơ bản

Đơn giá nhân

công/ngày

1 tháng 22ngày (trừ 2ngày nghỉ x 4tuần)

349.295

Đơn giá giờ

công (H) Ngày làm 8tiếng 43.662

+ Hệ số kỹ sư bậc 3/8: 2.96 thuộc Mục 3 - "Lương chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư" Bảng lương viên chức chuyên môn nghiệp vụ ở các công ty nhà nước, thuộc Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004

+ Hệ số kỹ sư bậc 4/8: 3,27 thuộc Mục 3 - "Lương chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư" Bảng lương viên chức chuyên môn nghiệp vụ ở các công ty nhà nước, thuộc Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004

III.2 Chi phí xây dựng trang web

III.2.1.Bảng tính điểm các Actor

Đơn vị tính: Điểm

Trang 16

Stt Loại actor Số actor Trọng

số

Tổng (Số Actor x Trọng số)

Trang 18

0 = không quan trọng

5 = có vai trò tác động căn bản

Trọn

g số

Hệ số điều chỉnh

kỹ thuật (Giá trị xếp hạng

x Trọng số)

1

T1 Hệ thống phân tán (Distributed

2

T2 Tính chất đáp ứng tức thời hoặc yêu

cầu đảm bảo thông lượng (Response or

3

T3 Hiệu quả sử dụng trực tuyến

4

T4 Độ phức tạp của xử lý bên trong

5

T5 Mã nguồn phải tái sử dụng được

Trang 19

Giá trị xếp hạng (từ 0 đến 5)

0 = không quan trọng

5 = có vai trò tác động căn bản

Trọn

g số

Hệ số điều chỉnh

kỹ thuật (Giá trị xếp hạng

x Trọng số)

12

T12 Cung cấp truy nhập trực tiếp tới các

13

T13 Yêu cầu phương tiện đào tạo đặc

(từ 0 đến 5)

Trọn

g số

Kết quả xếp Hạn g

Diễn giải lý do

Độ ổn định, kinh nghiệm

Đánh giá cho từng thành viên

3 = Trung bình

5 = Trình độ chuyên gia

Trang 20

(từ 0 đến 5)

Trọn

g số

Kết quả xếp Hạn g

Diễn giải lý do

Độ ổn định, kinh nghiệm

3 = Trung bình

5 = Trình độ chuyên gia

1

0 = Không có kinh nghiệm

3 = Trung bình

5 = Trình độ chuyên gia

0.1

0 = Không năng động

3 = Có nhân viênlàm Part-time

5 = Tất cả đều làm Part-time

0

0 = Ngôn ngữ lập trình dễ

3 = Trung bình

5 = Khó

0

Ngày đăng: 26/10/2015, 22:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính điểm - xây dựng trang web học trực tuyến thông qua các video hướng dẫn free
Bảng t ính điểm (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w