1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014

82 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 581,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dựa trên những phân tích về hoạt động xuất khẩu, các tỷ số tài chính và các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh, đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của công ty.. 1.3.3 Đối tượng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN QUỐC BÌNH MSSV: 4114734

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CÔNG TY TNHH PHƯƠNG DUY

12-2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm, giảng dạy và hướng dẫn nhiệt tình của Quý Thầy (Cô) và nhất là các Thầy (Cô) của Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh đã giúp tôi có được những kiến thức cũng như kinh nghiệm sống và làm việc, làm hành trang giúp tôi bước vào cuộc sống này

Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến thầy Nguyễn Xuân Vinh đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban lãnh đạo công ty TNHH Phương Duy và toàn thể nhân viên đã nhiệt tình ủng hộ và chỉ bảo tôi trong quá trình thực tập tại công ty, tạo điều kiện cho tôi nắm bắt được thực tế và hoàn thành đề tài

Tôi xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Cuối cùng tôi xin chúc quý Thầy (Cô) ở Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống Do thời gian và kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong Thầy (Cô) và bạn đọc thông cảm và đóng góp ý kiến để đề tài này được hoàn thiện hơn

Cần Thơ, ngày… , tháng … , năm 2014

Người thực hiện

Nguyễn Quốc Bình

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Người thực hiện

Nguyễn Quốc Bình

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày…, tháng…, năm 2014

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày…, tháng…, năm 2014

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày…, tháng…, năm 2014

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận ……….3

2.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 3

2.1.2 Mục tiêu phân tích hoạt động kinh doanh 3

2.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh ……….3

2.1.4 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh ……… 4

2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 9

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu……… 9

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu………9

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH PHƯƠNG DUY ….………… ……… 12

3.1 Quá trình hình thành và phát triển……… 12

3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty ……….13

3.3 Giới thiệu về sản phẩm của công ty……….16

3.3.1 Chitine ……… 16

3.3.2 D-Glucosamine ……….17

3.4 Quy trình sản xuất………17

3.5 Quy trình xuất khẩu……….18

3.5.1Chuẩn bị và tiến hành đàm phán với khách hàng ……….19

3.5.2 Soạn thảo hợp đồng xuất khẩu……… 20

3.5.2 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu……….25

3.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phương Duy trong giai đoạn 2011-6/2014 ……… 26

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ………30

4.1 Phân tích hoạt động xuất khẩu của công ty 2011-6/2014 ………30

Trang 9

4.1.1 Thu mua nguyên liệu đầu vào……… 30

4.1.2 Phân tích hoạt động xuất khẩu theo thị trường ………31

4.1.3 Phân tích hoạt động xuất khẩu theo sản phẩm 37

4.2 Phân tích tỷ số tài chính……… 40

4.2.1 Tỷ số nợ………40

4.2.2 Tỷ số thanh toán………41

4.2.2 Tỷ số khả năng hoạt động ………42

4.2.3 Tỷ số sinh lời……… 45

4.3 Phân tích yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh… ……… 46

4.3.1 Các yếu tố vĩ mô……… 46

4.3.2 Các yếu tố ngành……… 49

4.3.3 Các yếu tố bên trong công ty………54

CHƯƠNG 5 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHƯƠNG DUY VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁT NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH………59

5.1 Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty……… 59

5.2.1 Những điểm mạnh của công ty………59

5.2.2 Những điểm yếu của công ty………59

5.2 Các giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty……….60

5.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu của D-Glucosmine 60

5.2.2 Nhóm giải pháp đổi mới hoạt động kinh doanh 62

5.2.3 Nhóm giải pháp về tài chính 64

CHƯƠNG 6 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN……… 64

6.1 Kết luận………66

6.2 Kiến nghị đối với Nhà nước………67

Tài liệu tham khảo ……… 67

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tiêu chuẩn chất lượng của Chitine……….16

Bảng 3.2 Tiêu chuẩn chất lượng của D-Glucosamine……… 17

Bảng 3.3 Những điều khoản tên hàng hóa số lượng, bao bì giá cả trong hợp đồng xuất khẩu của công ty TNHH Phương Duy………… ………22

Bảng 3.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phương Duy giai đoạn 2011-6/2014……… 29

Bảng 4.1 Giá trị, khối lượng và giá đơn vị bình quân của nguyên liệu chính giai đoạn 2011-6/2014……….30

Bảng 4.2 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của công ty TNHH Phương Duy 2011-6/2014……… ……… 32

Bảng 4.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty TNHH Phương Duy 6T/2014………33

2011-Bảng 4.4 Khối lượng và giá bán bình quân của các sản phẩm xuất khẩu của công ty TNHH Phương Duy từ 2011-6/2014……… 37

Bảng 4.5 Tỷ số nợ của công ty TNHH Phương Duy và của nhóm ngành dược phẩm, y tế và hóa chất trong nước giai đoạn 2011-6/2014……….40

Bảng 4.6 Tỷ số thanh toán ngắn hạn và tỷ số thanh toán nhanh của công ty TNHH Phương Duy giai đoạn 2011-6/2014……… 41

Bảng 4.7 Vòng quay khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho của công ty trong giai đoạn 2011-6/2014……… 42

Bảng 4.8 Vòng quay tổng tài sản và hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của công

ty TNHH Phương Duy giai đoạn 2011-6/2014……… … 44

Bảng 4.9 Tỷ số sinh lời của công ty TNH Phương Duy và giá trị trung bình của ngành giai đoạn 2011-6/2014………45

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Phương Duy………14

Hình 3.2 Quy trình sản xuất Chitine……… 18

Hình 3.3 Quy trình sản xuất D-Glucosamine………18

Hình 4.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty TNHH Phương Duy giai đoạn 2011-6/2014……….…….34

Hình 4.2 Chi phí dịch vụ thuê ngoài của công tác bán hàng trên một tấn sản phẩm xuất khẩu trong giai đoạn 2011-6/2014……… 40

Hình 4.3 Tỷ số ROA, ROE của công ty TNHH Phương Duy và nhóm ngành dược phẩm, y tế, hóa chất giai đoạn 2011-6/2014……….46

Hình 4.4 Cơ cấu nhân viên của công ty vào Quý I, II năm 2014………… 55

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Danh mục từ viết tắt Tiếng Việt

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

VASEP : Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Thủy sản Việt Nam TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

ĐTNN : Đầu tư ngắn hạn

UBGSTCQG : Uỷ ban Giám sát Tài chính Quốc gia

NHTM : Ngân hàng thương mại

ICD : Cảng khô, cảng cạn

NN& PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh

Danh mục từ viết tắt Tiếng Anh

R&D : Research and Development

GMP : Good Manufacturing Practices

WHO : World Health Organization

HACCP : Hazard Analysis and Critical Control Points

Cont : Container

TEU : twenty-foot equivalent units

FEU : forty-foot equivalent units

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sau khi là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO, nước ta hội nhập với nền kinh tế thế giới sâu hơn và rộng hơn Cơ hội mở ra cũng nhiều hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế- văn hóa - xã hội Việc gia nhập WTO cũng tạo điều kiện cho trao đổi thương mại của Việt Nam và các nước được mở rộng, minh chứng là kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng liên tục qua các năm Tuy vậy, đi đôi với những cơ hội là những thách thức, khi chính thức trở thành thành viên của WTO, các ngành và các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Chính vì thấy được thực trạng đó nên trong định hướng phát triển kinh tế 2010-2020 Chính phủ đã nhấn mạnh việc tăng cường xuất khẩu, song song đó là sự tăng tỷ trọng của những hàng hóa có hàm lượng công nghệ cao

Trong ba năm gần đây, thủy sản luôn nằm trong top ba các ngành có kim ngạch xuất khẩu cao nhất, các sản phẩm thủy sản của Việt Nam đã có mặt hơn

30 quốc gia và dần xây dựng được uy tín, ngay cả trên những thị trường khắt khe nhất như Mỹ, Nhật Bản và EU Sự thành công của ngành được tạo nên từ ưu thế

tự nhiên, sự hỗ trợ của Chính phủ và những nỗ lực của các doanh nghiệp Nhưng các sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là các sản phẩm thô như thịt, dầu cá… đây là những sản phẩm có giá trị thấp, lợi ích từ thủy sản vẫn chưa được khai thác triệt để

Công ty TNHH Phương Duy tự hào là một trong những doanh nghiệp đầu tiên khai thác lợi thế từ nguồn thủy sản theo hướng mới và hiện đại Từ các nguyên liệu chính là vỏ tôm, cua…( những phế phẩm trong quá trình sản xuất thủy sản), công ty đã tạo nên một sản phẩm có giá trị cao là Chitin và D-Glucosamine, hai nguyên liệu phổ biến trong các ngành dược phẩm, công nghệ sinh học và hóa học Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm của công ty phù hợp với định hướng phát triển của Chính phủ Do đó nhằm đánh giá chính xác tiềm năng thật sự của công ty cũng như tiềm năng của lĩnh vực kinh doanh mới mẻ này, chúng ta phải thực hiện việc phân tích hoạt động kinh doanh Thông qua việc phân tích những hoạt động chính của công ty như xuất khẩu, sản xuất và quản lý

và tình hình tài chính, chúng ta sẽ nắm bắt được những ưu thế phát triển hay sự bền vững của công ty, bên cạnh đó là những khó khăn hiện tại và trong tương lai,

từ đó cung cấp chúng ta cái nhìn toàn diện và những cơ sở vững chắc để đưa ra những đánh giá Chính vì những lý do trên nên tôi chọn đề tài “ Phân tích hoạt

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phương Duy trong giai đoạn 2011-6T/2014 Dựa trên cơ sở của những phân tích và đánh giá đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu và các tỷ số tài chính của công

ty thông qua các số liệu xuất khẩu, số liệu kế toán và các số liệu bên ngoài

- Phân tích các yếu tố vĩ mô, yếu tố ngành và các yếu tố bên trong tác động lên hoạt động kinh doanh của công ty

- Dựa trên những phân tích về hoạt động xuất khẩu, các tỷ số tài chính và các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh, đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của công ty Từ đó, đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hoạt động kinh doanh của công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

- Địa điểm thực hiện: Luận văn được nghiên cứu ngay tại trụ sở và nhà máy của công ty TNHH Phương Duy Địa chỉ Lô 2-18c Khu Công nghiệp Trà Nóc,

TP Cần Thơ

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện luận văn từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014 Các số liệu cũng như thông tin trong luận văn thuộc về các năm 2011, 2012 , 2013 và sáu tháng đầu năm 2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Phân tích hoạt động kinh doanh là một đề tài khá rộng, do thời gian nghiên cứu có hạn và hoạt động chính của công ty TNHH Phương Duy là xuất khẩu nên luận văn chỉ tập trung phân tích hoạt động xuất khẩu, các tỷ số tài chính và những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Theo tác giả TS Phạm Văn Dược (2004, trang 1-3) thì phân tích là sự phân chia, chia nhỏ sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành nên sự vật hiện tượng đó

Hoạt động kinh doanh là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên và liên tục Nó chịu tác động bởi các nhân tố

vĩ mô, nhân tố ngành và các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu vào nghiên cứu quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cùng với các yếu tố ảnh hưởng đến nó, thông qua các số liệu hạch toán của công ty, các số liệu bên ngoài kết hợp với những phương pháp nghiên cứu thích hợp

2.1.2 Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh

Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh là làm sao cho các con số trên các tài liệu hạch toán “ biết nói”, để người sử dụng chúng hiểu được tình hình và kết quả kinh doanh, các mục tiêu, các phương pháp quản lý của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại việc số sánh các số liệu có sẵn trên những báo cáo kế toán hay các số liệu thống kê, mà phải đi sâu vào xem xét cấu trúc dữ liệu, tính ra những chỉ tiêu cần thiết, ngoài ra còn phải kết hợp với những số liệu bên ngoài, nhằm đánh giá chính xác sự ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh Trên cơ sở đó đưa ra những kết luận đúng đắn và có tính thuyết phục cao

2.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ hữu hiệu giúp tìm ra những khả năng tiềm ẩn và cải thiện bộ máy quản lý của doanh nghiệp Bất cứ hoạt động kinh tế nào cũng tồn tại những cơ hội và phân tích hoạt động giúp các doanh nghiệp nhận thức những điều đó một cách sớm nhất và chính xác nhất Giúp doanh nghiệp nhanh chóng khai thác tiềm năng của chính mình và thúc đẩy sự phát triển

Phân tích hoạt động kinh doanh còn giúp nhận biết và dự báo các rủi ro trong quá trình hoạt động Thông các phân tích về khách hàng, tài chính, nguồn

Trang 16

những nguyên nhân của chúng từ đó có những phương án khắc phục và đề phòng kịp thời và hiệu quả

Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra những quyết định kinh doanh Thông qua việc phân tích giúp các nhà quản lý doanh nghiệp nhận thức đúng đắn những hạn chế, cũng như thế mạnh của doanh nghiệp mình

2.1.4 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.4.1 Hoạt động tiêu thụ

Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và sử dụng của giá trị sản phẩm hàng hóa Qua tiêu thụ sản phẩm chuyển từ trạng thái vật thể sang trạng thái tiền tệ và kết thúc vòng luân chuyển vốn Hoạt động tiêu thụ giúp tạo vốn cho doanh nghiệp tái sản xuất và đầu tư Dựa theo đặc điểm thị trường, có hai loại hoạt động tiêu thụ sản phẩm là tiêu thụ nội địa và tiêu thụ nước ngoài (xuất khẩu) Đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực ngoại thương thì xuất khẩu là hoạt động tiêu thụ chính

Hoạt động xuất khẩu

Đây là một hoạt động tiêu thụ sản phẩm thu lợi bằng cách bán sán phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia Hoạt động xuất khẩu dựa trên cơ

sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, tiền tệ được sử dụng để thanh toán

có thể thuộc về một trong hai quốc gia hoặc thuộc về quốc gia thứ ba

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Có thể diễn

ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau Hiện nay, có hai hình thức xuất khẩu chính bao gồm

- Xuất khẩu trực tiếp: Đây là hình thức mà hàng hoá được bán trực tiếp

ra nước ngoài không qua trung gian Theo hình thức này đơn vị kinh doanh xuất khẩu trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại thương Các doanh nghiệp ngoại thương tự bỏ vốn ra mua các sản phẩm từ các đơn vị sản xuất trong nước sau

đó bán các sản phẩm này cho các khách hàng nước ngoài (có thể qua một số công đoạn gia công chế biến)

- Uỷ thác xuất khẩu: Xuất khẩu uỷ thác là phương thức kinh doanh mà

Trang 17

tiếp đàm phán với nước ngoài mà phải nhờ qua một đơn vị xuất khẩu có uy tín thực hiện hoạt động xuất khẩu cho mình

Khi phân tích hoạt động xuất khẩu chúng phải không những phân tích theo cơ cấu thị trường và cơ cấu sản phẩm, chúng ta còn phải phân tích nguyên liệu đầu vào của sản phẩm vì đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn Trong

đó, nguyên liệu đầu vào là những thành phần cấu tạo nên sản phẩm thông qua quá trình sản xuất, nguyên liệu đầu vào bao gồm: nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ và nhiên liệu

2.1.4.2 Tỷ số tài chính

Tỷ số tài chính là những chỉ tiêu được tính toán từ những số liệu kế toán của công ty Tỷ số tài chính được sử dụng nhằm đo lường và đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của công ty Dựa trên mục tiêu phân tích, tỷ số tài chính có thể được phân loại như sau: tỷ số thanh toán, tỷ số nợ, tỷ số khả năng hoạt động và tỷ số sinh lời

•Tỷ thanh toán nhanh phản ánh doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể huy động ngay để thanh toán cho mỗi đồng nợ ngắn hạn Tỷ

số này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty càng tốt Tỷ số thanh toán nhanh được xác định bởi công thức sau:

Tiền + khoản ĐTNN + khoản phải thu

Tỷ số thanh toán nhanh =

Giá trị nợ ngắn hạn

Tỷ số khả năng hoạt động

Tỷ số khả năng hoạt động phản ánh tình hình sử dụng tài sản và khả năng

Trang 18

•Số vòng quay hàng tồn kho tình hình sử dụng hàng tồn kho của doanh nghiệp trong một thời kì Số vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu, nếu vòng quay càng lớn chứng tỏ hàng tồn kho tham gia luân chuyển nhiều vòng hơn và hoạt động sử dụng hàng tồn kho càng tốt Tỷ số được tính bằng cách lấy giá vốn hàng bán trong kỳ chia bình quân giá trị hàng tồn kho trong kỳ

•Vòng quay khoản phải thu được xác định doanh thu thuần chia cho bình quân giá trị khoản phải thu trong kỳ Vòng quay khoản phải thu cho biết khả năng thu hồi nợ của công ty trong kỳ, nếu vòng quay càng lớn việc thu hồi

nợ càng nhanh

Tỷ số sinh lời

Tỷ số sinh lời phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp trong

kỳ, ngoài ra tỷ số trên còn phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các tỷ số sinh lời phổ biến gồm có:

•Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) phản ánh mỗi đồng tài sản doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số trên này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản càng hiệu quả ROA được xác định bằng tỷ số của lợi nhuận sau thuế trên giá trị tổng tài sản bình quân trong kì

•Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cho biết mỗi đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp đưa vào hoạt động kinh doanh thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu Nếu tỷ số trên càng cao chứng tỏ khả năng sử dụng vốn chủ sở hữu càng tốt ROE được tính bằng EBIT chia giá trị vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Tỷ số nợ

Tỷ số nợ được tính bằng cách lấy tổng giá trị nợ chia cho giá trị tổng tài sản, trong đó tổng giá trị nợ bao gồm các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn Tỷ số cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay Tỷ

số nợ thường năm trong khoảng 50-70%, tỷ số này quá thấp chứng tỏ doanh nghiệp ít sử dụng nợ, doanh nghiệp có khả năng tự chủ cao về tài chính nhưng không tận dụng lợi thế đòn bẩy tài chính, nếu tỷ số trên quá cao tức doanh nghiệp phụ thuộc vào nợ vay chứng tỏ sự tự chủ tài chính của doanh nghiệp thấp

Trang 19

2.1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

a) Các yếu tố vĩ mô

Đây là những nhân tố bên ngoài, doanh nghiệp không thể kiểm soát được Các nhân tố trên liên tục ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Phân tích các đối tượng trên nhằm giúp doanh nghiệp thích ứng với sự tác động của chúng Các yếu tố vĩ mô bao gồm:

+ Môi trường chính trị và pháp luật: Đây là yếu tố tác động mạnh mẽ

đến hoạt động kinh doanh, sự thay đổi trong các chính sách chính trị hay các quy định về pháp luật tại quốc gia sở tại hay ở các quốc gia tiêu thụ sản phẩm (đối với các doanh nghiệp xuất khẩu) đều tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố thường xét đến là sự ổn định chính trị, mức độ lành mạnh của thể chế, mối quan hệ chính trị giữa các nước…

+Yếu tố kinh tế: Đây là nhân tố tác động mạnh nhất trong các nhân tố vĩ

mô, tình hình và chính sách tài chính tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh hay thậm chí ảnh hưởng khả năng tồn tại của doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế được quan tâm như

- Hoạt động ngoại thương: Xu hướng đóng cửa hay mở cửa của nền kinh

tế, những hợp tác thương mai quốc tế, các chính sách kêu gọi đầu tư…

- Chính sách điều tiết kinh tế: Chính sách nới lỏng tiền tệ, chính sách ngoại hối, lãi suất…;

- Sư thay đổi của cơ cấu kinh tế ảnh hưởng vị thế của ngành trong nền kinh tế kéo theo sự thay đổi trong xu hướng phát triển của doanh nghiệp;

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế

+ Môi trường văn hóa – xã hội: Các yếu tố tâm lí, thị hiếu, thói quen

tiêu dùng… ảnh hưởng đến thái độ của khách hàng đối với sản phẩm cũng như tác động tới tình hình tiêu thụ Các doanh nghiệp đều phải xem xét yếu tố văn hóa-xã hội, trước khi đưa ra chính sách bán hàng

+ Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng: Môi trường tự nhiên ảnh

hưởng đến chu kỳ sản xuất, các yếu tố tồn trữ và bảo quản sản phẩm, cơ sở hạ tầng tác động mạnh tới quá trình phân phối, vận chuyển…và khả năng mở rộng sản xuất của doanh nghiệp

Trang 20

b) Các yếu tố ngành

Ngành là tập hợp những công ty sản xuất hoặc cung cấp những sản phẩm cùng loại hoặc cùng chức năng Môi trường ngành là những yếu tố ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong cùng một ngành Theo Micheal.E.Porter có năm yếu tố (áp lực) của ngành tác động lên doanh nghiệp: Khách hàng, Nhà cung ứng, Đối thủ tiềm ẩn, Đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm thay thế Phân tích

áp lực ngành sẽ tạo cho doanh nghiệp cơ sở vững chắc nhằm giải thích những biến động trong hoạt động kinh doanh của công ty và đánh giá đúng ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài

Các yếu tố tác động của môi trường ngành theo Micheal E Porter

+ Khách hàng hay thị trường tiêu thụ: Đây là đối tượng chủ yếu ảnh

hưởng tới tình hình đầu ra của doanh nghiệp Việc phân tích áp lực của đối tượng trên lên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường dựa vào số lượng khách hàng hay thị trường tiêu thụ, sự khác biệt của sản phẩm, tình hình tài chính của khách hàng hay tình hình phát triển của thị trường tiêu thụ, những chính sách của thị trường tiêu thụ ( đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu) và khả năng hội nhập phía sau của khách hàng…

+ Nhà cung ứng: Quyết định tới các yếu tố đầu vào trong quá trình sản

xuất hay quản lý doanh nghiệp, cũng là nhân tố ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp Các tiêu chí thường xem xét khi phân tích về áp lực của nhà cung ứng là số lượng nhà cung ứng, sự đặc biệt của sản phẩm cung ứng, năng lực của nhà cung ứng và khả năng hội nhập phía trước…

+ Đối thủ cạnh tranh: Đây là áp lực lớn nhất đến hoạt động kinh doanh

và gần như ảnh hưởng đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Phân tích đối thủ cạnh tranh là phân tích về số lượng, quy mô và tầm ảnh hưởng của các đối thủ cạnh tranh trong ngành, sự phát triển của ngành

+ Đối thủ tiềm ẩn: Là những đối thủ có khả năng gia nhập ngành trong

tương lai Áp lực trên ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong trung hạn hoặc dài hạn, do đó áp lực từ yếu tố này thường không thể hiện rõ và khó nhận biết hơn Tuy nhiên, áp lực của đối thủ tiềm ẩn là không nhỏ, các tiêu chí được dùng phân tích là các rào cản khi thâm nhập ngành như: vốn, công nghệ, sự bảo hộ từ Chính phủ…

+ Sản phẩm thay thế: Là những sản phẩn có khả năng thay thế công

dụng của sản phẩm của doanh nghiệp trong điều kiện xác định Tính chất của

áp lực từ sản phẩm thay thế giống với áp lực của đối thủ tiềm ẩn Áp lực này

Trang 21

không chỉ đến từ các đối thủ bên trong ngành mà còn đến từ các ngành có liên quan và sự phát triển của khoa học, công nghệ

c) Các yếu tố bên trong công ty

Đây là những yếu tố xuất phát từ tiềm lực bên trong công ty, công ty có thể chủ động kiểm soát cũng như thay đổi các yếu tố trên nhằm nâng cao khả năng hoạt động kinh doanh Các yếu tố bên trong bao gồm

+ Nguồn nhân lực: Trình độ quản lý, tổ chức, khả năng giao tiếp, khả

năng hoạch định… tất cả các phẩm chất của nguồn nhân lực đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Nguồn nhân lực là động lực giúp doanh nghiệp phát triển cũng như vượt qua những khó khăn, đây cũng là yếu tố duy nhất có thể cụ thể hóa những kế hoạch của công ty và điều hành hoạt động của doanh nghiệp

+ Đặc điểm và chất lượng của sản phẩm: Những tính chất của sản

phẩm sẽ quyết định tới đối tượng khách hàng hay thị trường tiêu thụ Ngoài ra, sản phẩm công ty còn quyết định tới áp lực cạnh tranh của công ty cũng như

sự bền vững của hoạt động kinh doanh

+ Trình độ công nghệ, kỹ thuật: Trình độ quyết định, kỹ thuật quyết

định tới chất lượng của sản phẩm, với công nghệ hiện đại các sản phẩm của công ty sẽ chức nhiều hàm lượng chất xám, khó bị thay thế và cạnh tranh Ngoài ra, công nghệ hiện đại còn giúp công ty tiết kiệm chi phí do giảm hao hụt, giảm giá thành nâng cao doanh số

+ Quy mô doanh nghiệp trong ngành: Doanh nghiệp nếu có quy mô

trong ngành càng lớn sẽ khai thác nhiếu từ lợi thế quy mô như giá thành đơn

vị giàm do sản xuất quy mô lớn, sức ép từ nhà cung ứng và khách hàng, hay các đối thủ cạnh tranh sẽ nhỏ đi, khả năng tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn…

+ Cơ cấu quản lý: Quá trình hoạt động của doanh nghiệp trải qua rất

nhiều khâu và công đoạn cho nên cơ cấu quản lý góp phần quan trọng trong lưu thông các hoạt động của công ty Cơ cấu quản lý hợp lý sẽ giúp hoạt động trở nên nhịp nhàng, nhanh chóng và ít xảy ra những chi phí phát sinh hay sự

cố

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu trong luận văn được thu thập từ Bảng báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Bảng lưu chuyển tiền tệ, số liệu xuất khẩu trong giai đoạn 2011-

Trang 22

6T/2014 do công ty cung cấp Ngoài ra, các số liệu liên quan đến tình hình vĩ

mô hay số liệu của ngành được thu thập từ Internet và các báo, tạp chí kinh tế

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

+ Nếu kỳ gốc là kế hoạch: Cho thấy kết quả thực hiện kế hoạch

+ Nếu kỳ gốc là chỉ tiêu ngành: Cho thấy vị trí của chỉ tiêu phân tích trong ngành

Trang 23

- So sánh số tương đối theo hệ số điều chỉnh: nhằm đánh giá sự thay đổi của khối lượng hay qui mô của một chỉ tiêu kinh tế được điều chỉnh theo kết quả của chỉ tiêu kinh tế khác có liên quan đến chỉ tiêu phân tích

+ Mức biến động của chỉ tiêu A được điều chỉnh theo chỉ tiêu B

∆Α = Αkỳ phân tích – A kỳ gốc x

Bkỳ gốc

Trang 24

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH PHƯƠNG DUY 3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Công ty TNHH Phương Duy là công ty đầu tiên của Việt Nam chuyên về lĩnh vực sản xuất chitine, chitosan, D-Glucosamine Hiện nay, Công ty TNHH Phương Duy vẫn là công ty hàng đầu tại Việt Nam sản xuất mặt hàng này, về

số lượng cũng như về chất lượng sản phẩm

Công ty được thành lập vào năm 1996, ban đầu Công ty chủ yếu thu mua

vỏ đầu tôm dùng sản xuất Chitine Vào thời điểm này, 100% sản phẩm do Công ty sản xuất được xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc Trong quá trình hoạt động và phát triển, Công ty đã nắm bắt được nhu cầu thị trường, nhận thấy tại thị trường Mỹ và Nhật cần dòng sản phẩm cao cấp hơn, đó là D-Glucosamine sản phẩm này được bán với giá thành cao hơn, mang lại hiệu quả kinh tế cao Do đó, Công ty chủ động tìm đối tác cùng liên kết sản xuất để tìm ra máy móc cũng như kỹ thuật sản xuất D-Glucosamine Tháng 4/2007, Công ty chính thức liên kết với Công ty Leaders Nutrition Co., Ltd Hồng Kông để sản xuất các dòng sản phẩm Glucosamine xuất khẩu

Chitine, Chitosan, D-Glucosamine mới được các nhà khoa học thế giới phát hiện trong những năm gần đây, được ngành y tế các nước khuyến khích

sử dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực vì không gây ra tác dụng phụ, có nhiều công dụng như: thuốc chữa bệnh cho con người (chẳng hạn như thuốc tăng hệ miễn dịch, cải thiện chức năng gan, hỗ trợ điều trị tiêu hóa, làm giảm mỡ trong máu, giảm đường huyết, ức chế di căn ung thư, đặc biệt là các bệnh về xương khớp), thực phẩm chức năng, các chất phụ gia y dược, dùng trong hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, tăng trưởng cây trồng, màng bảo quản thực phẩm tươi sống trong thời gian dài, công nghệ tráng phim hình, chất liệu vải, sơn…Hiện nay, Công ty TNHH Phương Duy vẫn là Công ty dẫn đầu trong việc xuất khẩu D-Glucosamine và công nghệ sản xuất các chiết suất của Chitine

Những thông tin cơ bản của công ty TNHH Phương Duy

Trang 25

- Điện thoại: (+84) 710 3 661 616 – 710 2 211 646

- Fax: (+84) 710 3 844 944

- Email : suntze@phuongduy.com.vn

- Website : http://www.phuongduy.com.vn

Người đại diện theo pháp luật: Ông: PHẠM SỸ PHÁI

Quốc tịch: Việt Nam

Chức vụ: Chủ tịch HĐQT, kiêm Tổng giám đốc

Định hướng phát triển: Với tiềm lực cũng như kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh các sản phẩm chủ yếu nêu trên, trong thời gian tới, Công ty sẽ tiếp tục mở rộng thị trường EU và nội địa Đồng thời, sau giai đoạn đầu tư sản xuất D-Glucosamine, Công ty dự định tiếp tục đầu tư dây chuyền sản xuất chitosan, gạch tôm, dầu cá, thực phẩm, thức ăn gia súc và Nhà máy Sản xuất thuốc viên Glucosamine Sulfate chuyên trị bệnh thấp khớp tại lô 2-19A Khu công nghiệp Trà Nóc II, nhằm nâng cao giá trị, chất lượng trên từng sản phẩm được chiết xuất, giảm thiểu chất thải ra môi trường đến mức thấp nhất Đây cũng là cách ứng phó linh hoạt của Công ty trong điều kiện nguyên liệu đầu vào có xu thế ngày càng khan hiếm, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội bền vững hơn

Chính sách chất lượng: "Uy tín và chất lượng là nền tảng của tồn tại và

3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm sáu bộ phận chính: Phòng kinh doanh, xuất khẩu, Phòng sản xuất, Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính-Kế toán, Phòng Quản lý chất lượng và Phòng Thu mua Mỗi phòng sẽ được đặt dưới sự điều hành trực tiếp của một Phó tổng giám đốc, riêng phòng Tài chính và Kế toán được sự quản lý trực tiếp từ Tổng giám đốc công ty

Trang 26

Nguồn: Phòng Nhân sự công ty TNHH Phương Duy,2014

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Phương Duy

PHÒNG SẢN XUẤT

PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

PHÒNG NHÂN SỰ

PHÒNG TÀI CHÍNH

KHO

PHÒNG HÓA NGHIỆM

PHÒNG VI SINH

Trang 27

Phòng kinh doanh, xuất khẩu: Là một bộ phận giữ vai trò quan trọng,

nhiệm vụ tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm cũng như tìm khách hàng mới, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Đề xuất kế hoạch kinh doanh, tính toán giá cả và soạn thảo hợp đồng, thực hiện các thủ tục xuất khẩu hàng hóa hay nhập khẩu các yếu tố đầu vào.Có nhiệm vụ cung cấp thông tin, biên phiên dịch các loại tài liệu cho ban Giám đốc Giám sát tiến độ thực hiện hợp đồng của các phòng ban, nhà máy nhằm đảm bảo sản xuất sản phẩm theo đúng thời hạn giao hàng ghi trong hợp đồng đồng thời kịp thời đề xuất phương

án kinh doanh, chiến lược Marketing hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế

Phòng Thu mua: Đây là bộ phận đảm nhiệm nguồn cung cấp nguyên

vật liệu cho hoạt động sản xuất, nhiệm vụ chính là tìm kiếm, duy trì nguồn nguyên liệu Đàm phán và kí kết hợp đồng với nhà cung ứng và quản lý quá trình cung ứng nguyên vật liệu trong đó gồm có như điều tiết số lượng, thời gian cung cấp nguyên vật liệu phù hợp với kế họach sản xuất, quản lý quá trình vận tải và hoạt động của các đại lý thu mua

Phòng Sản xuất: Nhiệm vụ lên lịch trình sản xuất, giám sát toàn bộ quá

trình sản xuất và các vấn đề phát sinh ở nhà máy Phòng sản xuất gồm có ba

bộ phận nhỏ: Bộ phận Vận hành điều khiển sự vận hành của những máy móc chính tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm; Bộ phận Cơ khí - Điện chịu trách nhiệm quản lý công cụ, dụng cụ, hệ thống điện của nhà máy;

Bộ phận Xây dựng có nhiệm vụ sửa chữa nhà máy, kho bãi, văn phòng… và đóng hàng vào container

Phòng quản lý chất lượng: Kiểm tra các thông số kỹ thuật của sản

phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm dựa trên tiêu chuẩn WHO-GMP, kiểm tra cách thức bảo quản sản phẩm Theo dõi chất lượng của sản phẩm tồn kho, lấy mẫu cho các cơ quan chứng nhận chất lượng sản phẩm Cập nhật những yêu cầu mới về sản phẩm kết hợp với bộ phận sản xuất trong nghiên cứu sản phẩm mới, thực hiện các thủ tục chứng nhận chất lượng cho các lô hàng xuất khẩu

Phòng Nhân sự: Quản lý nguồn nhân lực, điều chuyển và tổ chức nhân

sự, thống kê các thông tin và giải quyết những công việc hành chính của công

ty Thực hiện quản lý lao động, tiền lương và các chế độ theo Quy định

Phòng Tài chính và Kế toán: Đây là phòng duy nhất Tổng Giám Đốc

trực tiếp quản lý Có nhiệm vụ hạch toán, kiểm tra, hướng dẫn, thực hiện thống kê và quản lý tài chính, tài sản của công ty theo pháp lệnh và quy chế tài chính của Nhà nước Làm nhiệm vụ thống kê thông tin kinh tế, hoạt động liên quan đến họach định phương án tài chính, đảm bảo nguồn vốn đáp ứng

Trang 28

vốn, tài sản tại Công ty Phòng Tài Chính còn trực tiếp quản lý, giám sát các vấn đề pháp lý liên quan đến tài chính của công ty, cũng như mối quan hệ giữa các Ngân Hàng, Chi cục Thuế, Bộ phận Thuế của Cục Hải Quan và đối tác liên doanh

3.3 GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM CÔNG TY

3.3.1 Chitine

Đây là sản phẩm đầu tiên của công ty và sản phẩm chỉ xuất sang thị trường Trung Quốc Tuy nhiên, từ năm 2007, Chitine chủ yếu được sản xuất làm chất trung gian, số lượng xuất khẩu rất ít so với D-Glucosamine

Tính chất: Là một vật thể màu trắng vô định hình không mùi Có thể tan

trong Ordinethylactamine (DMA) có chứa 8% lithium choloride hoặc axit đậm, không tan trong nước, axit loảng, sút, cồn hoặc các dung môi hữu cơ khác Trong tự nhiên Chitin tồn tại phổ biến trong vỏ ngoài của các lọai nấm khuẩn thực vật cấp thấp, các lọai động vật giáp xác như tôm, cua, côn trùng và trong màng tế bào của các động vật cao cấp v.v…Hiện nay, nguyên liệu phổ biến sản xuất Chitine trong công nghiệp là đầu tôm Đây là một lọai amylose tuyến tính cao phân tử, tức là một lọai amylose keo trung tính trong thiên nhiên, nếu qua xử lý xút (NaOH) để rút bỏ acetyl sẽ cho ra chất Chitosan, chất Chitin không hoạt động trên hóa học, không thay đổi trong dịch cơ thể, không phản ứng đào thải với cơ thể, không độc tố, có tính kháng huyết khối, đặc điểm chịu khử độc nhiệt độ cao Chitine là nguyên liệu quan trọng trong việc chế tạo Chitosan, dòng sản phẩm Glucosamin, Chitine có một tác dụng quan trọng trong các mặt y dược, công nghệ hóa học, thực phẩm chức năng v v , rộng rãi trong tương lai

Bảng 3.1:Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Chitine

Hạng mục

Dùng trong công nghiệp

Dùng trong y dược

Dùng trong thực phẩm

Hình dạng

bên ngoài

Dạng vẩy màu trắng hoặc màu vàng nhạt

Dạng vẩy màu trắng Màu trắng tinh

Bao bì Bao tải dệt tiêu chuẩn, trọng lượng tịnh 70kg/ bao.

Nguồn: Phòng quản lý chất lượng công ty TNHH Phương Duy, 2014

Trang 29

3.3.2 D-Glucosamine

D-Glucosamine chiết xuất từ chitine thiên nhiên, là chế phẩm của sinh vật biển, là thành phần chính yếu của nó có thể thúc đẩy sự tổng hợp chất mucopolysaccharides trong cơ thể người, nâng cao tính nhờn của dịch khớp,

có thể cải thiện sự trao đổi chất cho sụn khớp, có lợi cho sự phục hồi của sụn khớp, có tác dụng tiêu viêm, giảm đau rỏ rệt Chất còn có tính năng thúc đẩy hiệu quả của các liều thuốc kháng sinh, có thể làm chất hổ trợ dinh dưỡng cho người bệnh tiểu đường, thay thế chất Cortisol điều trị bệnh viêm ruột, đối với bệnh viêm khớp phong thấp, viêm gan B có tác dụng trị liệu nhất định, một lọai chất y dược mới có tính tan trong nước chế từ nó là chất có tính năng kháng ung thư, đồng thời còn có đặc điểm ức chế độc tố xương tủy đến nhỏ nhất, có hiệu quả rõ ràng đối với bệnh bứu hắc tố, ung thư phổi, ung thư thận v v , ngoài ra, còn có thể sử dụng trong hóa mỹ phẩm, phụ gia thức ăn gia súc, và phụ gia thực phẩm, cho nên D-Glucosamine có được thị trường tiêu thụ rộng rãi trên thế giới Hiện nay, D- Glucosamine là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của công ty, sản phẩm có 3 dạng là D-Glucosamine HCL, D-Glucosamine 2KCL và D-Glucosamie Sulfate

Bảng 3.2 Tiêu chuẩn chất lượng D-Glucosamine

Bao bì và tồn trữ Bảo quản trong thùng kín và tránh ánh

sáng

Nguồn: Phòng Quản lý chất lượng công ty TNHH Phương Duy, 2014

Trang 30

3.4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT

Công ty bao gồm hai quy trình sản xuất Quy trình thức nhất là chế tạo Chitne từ nguyên liệu chính là vỏ đầu tôm, hoặc vỏ, cua, ghẹ Quy trình thứ hai chế tạo D-Glucosmine từ sản phẩm Chitine của quy trình thứ nhất Các quy trình cụ thể được trình vày theo các sơ đồ sau

Nguồn: Công ty TNHH Phương Duy,2014

Hình 3.2 Quy trình sản xuất Chitne Thuyết minh quy trình: Nguyên liệu là vỏ đầu tôm hay vỏ cua, ghẹ được xay nhỏ và sau đó khử protein bằng Enzim Alcalase với tỷ lệ Enzim và nguyên liệu là 0,1-0,5%, nhiệt độ 40-60oC Sau khi thủy phân, ta tách riêng phần dịch và phần bã Phần bã được rửa sạch, làm khô, tiếp tục khử protein bằng NAOH Sau đó, khử khoáng bằng Axit Benzoic và HCL Sau đó rửasạch

và thu được Chitine

Chiết suất D-Glucosamine từ Chitine

Nguồn: Công ty TNHH Phương Duy,2014

Hình 3.3 Quy trình sản xuất D-Glucosamine

Tách protein bằng Enzim Alcalase

Khử protein bằng NaOH

Khử khoáng bằng Axit Benzoic

Khử khoáng bằng HCL

Kết tinh Quay li tâm

Tinh chế

Chitine

Sấy khô

Trang 31

Thuyết minh quy trình: Nguyên liệu để chiết suất D-glucosamine là Chitine Đầu tiên, Chitine sẽ được thủy phân trong môi trường axit với HCL ở nhiệt độ 84 – 88oC trong 4 giờ, sau đó sản phẩm sẽ được lọc là và lấy phần rắn Phần rắn sẽ được tẩy màu với Carbon họat tính và sản phẩm sẽ có màu trắng Sau đó tiếp tục, lọc lần 2 và lần này phần chất lỏng sẽ được giữ lại, tiếp theo chất lỏng sẽ được cô đặc trong lồng úp công nghiệp với nhiệt độ 60 – 70oC và kết tinh Chất kết tinh được quay li tâm để loại bỏ tạp chất, rồi tiếp tục được tinh chế nhằm tạo nên độ tinh khiết đạt chuẩn bằng Ethanol Cuối cùng, sản phẩm được sấy khô và ta thu được D-Glucosamine

3.5 QUY TRÌNH XUẤT KHẨU

3.5.1 Chuẩn bị và tiến hành đàm phán với khách hàng.

Thâm nhập và mở rộng thị trường luôn là mục tiêu hàng đầu của các Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, để tìm được một thị trường buôn bán ổn định và lâu dài, mang lại lợi nhuận thì trước hết cần đẩy mạnh công tác tìm hiểu, nghiên cứu thị trường Vị trí địa lý, hệ thống pháp luật, ngôn ngữ, tiềm lực kinh tế, khả năng tài chính mỗi quốc gia khác nhau Do đó tập quán kinh doanh cũng có sự khác biệt, do đó gây ra nhiều trở ngại trong việc mua bán hàng hóa, chính vì thế mỗi Doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình môi trường kinh doanh phù hợp Để ký kết thành công một hợp đồng, doanh nghiệp cần tiến hành giao dịch đàm phán, đây là công việc giữ vai trò quan trọng và cấp thiết

3.5.1.1Nghiên cứu tiếp cận thị trường

Mặt hàng xuất khẩu hàng năm của Công ty là Chitine và D-Glucosamine

2 thị trường chính của Công ty là Mỹ và Nhật, số lượng xuất khẩu và mối quan hệ mua bán đã được khẳng định từ nhiều năm qua và vẫn được khẳng định qua các hợp đồng xuất khẩu hàng năm Tuy nhiên Công ty vẫn không ngừng nghiên cứu mở rộng thị trường thông qua các hình thức như: Internet, báo chí, tham gia các lần hội chợ ngoài nước

3.5.1.2 Lập phương án kinh doanh và đàm phán trong xuất khẩu

Góp phần vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty là nhờ vào việc lập phương án kinh doanh và xác định giá hàng sau khi đã thu thập được thông tin từ công tác nghiên cứu tiếp cận thị trường

Thông qua các lần giao dịch, mua bán với khách hàng nước ngoài, Công

ty đã có được một số kinh nghiệm thực tế với từng khách hàng, từng thị trường kinh doanh cụ thể Các phương án kinh doanh cũng như kế hoạch cụ thể cho việc đàm phán được dựa trên những thông tin của công tác nghiên cứu

Trang 32

đó mà Công ty thiết lập được phương án kinh doanh phù hợp với tình hình phát triển của Công ty, giúp Công ty tránh được các rủi ro không đáng có Dựa vào tình hình thực tế, Công ty tiến hành xem xét đến các yếu tố sau trong quá trình đàm phán

•Số lượng hàng yêu cầu trong đơn đặt hàng

•Thời gian và điều kiện giao hàng

•Khả năng cung cấp hàng của Công ty, trong trường hợp xem xét kết quả cho thấy không đáp ứng được, phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu báo Ban Giám đốc xem xét trao đổi với khách hàng về các điều kiện trong đơn đặt hàng Lựa chọn điều kiện thương mại phù hợp, thông thường Công ty thường

sử dụng điều kiện CFR

•Các hình thức thanh toán Đối với các khách hàng thân thuộc phương thức thanh toán công ty thường chọn là T/T ( chuyển tiền bằng điện tín) Đối với các khách hàng mới hoặc đặt với một số lượng rất lớn Phương án được chọn là L/C

•Xem xét đến những những bất lợi, thiệt hại, rủi ro có thể xảy ra từ đó, Công ty sẽ đưa ra những điều kiện ràng buộc trách nhiệm hay chia sẻ rủi ro với khách hàng

Giá cả được xác định dựa trên giá thành sản phẩm bao gồm các yếu tố đầu vào như: Chi phí nhân công, chi phí thu mua, bao bì sản phẩm, khấu hao máy móc thiết bị, chi phí vận chuyển, tình hình biến động thị trường…Bên cạnh đó Công ty còn chú ý đến tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ, vì nó có ảnh hướng nhiều đến việc xác định mức giá của Công ty Tất cả các yếu tố đó sẽ tạo thành một giá hoàn chỉnh, phù hợp với thực tế nhằm thu hút được nhiều khác hàng, nhất là đối với các khách hàng có quan hệ mua bán với Công ty lần đầu

3.5.2 Soạn thảo hợp đồng xuất khẩu

Sau khi giao dịch đàm phán có hiệu quả, các bên tiến hành thỏa thuận ký kết hợp đồng Nhân viên phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty tiến hành soạn thảo các điều khoản trong hợp đồng, các hợp đồng thường được lập dựa trên mẫu có sẵn, trong từng trường hợp cụ thể thì cần phải điều chỉnh một

số chi tiết cho phù hợp

Hợp đồng xuất nhập khẩu hay còn gọi là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng ngoại thương là sự một sự thỏa thuận giữa các bên mua bán

có quốc tịch khác nhau, trong đó quy định bên bán có nghĩa vụ chuyển quyền

Trang 33

sở hữu hàng hóa, các chứng từ liên quan cho bên mua sau khi bên mua hoàn thành nghĩa vụ thanh toán tiền hàng

Theo TS Quan Minh Nhựt ( 2013, trang 66), bố cục một hợp đồng ngoại thường được chia làm 4 phần, gồm có 12 điều khoản Trên thực tế một hợp đồng tại Công ty TNHH Phương Duy bố cục chỉ có 3 phần

Phần 1: Gồm có tiêu đề ghi chữ “Hợp đồng”; số hợp đồng; ngày tháng năm lập hợp đồng

Phần 2: Thông tin về các chủ thể của hợp đồng

Phần 3: Phần nội dung chính các điều khoản hợp đồng

Ví dụ: Đối với hợp đồng số 2013XY0005 , ngày 5 tháng 1 năm 2013 phần thông tin các chủ thể được trình bày như sau:

Tên, chức vụ và địa chỉ các bên tham gia:

Bên Bán: Công ty TNHH Phương Duy

Địa chỉ: Lô 2-18C, khu Công nghiệp Trà Nóc II, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam

Bên Mua: Công ty Shanghai Freemen Lifescience Co.,ltd

Địa chỉ: 2500 đường Xiupu, Tòa nhà 19, Kangqiao, Pudong, Shanghai, Trung Quốc

Đối với phần nội dung chính của hợp đồng thì thông thường một hợp đồng xuất khẩu của công ty TNHH Phương Duy bao gồm 12 điều khoản Những điều khoản đầu tiên trong một hợp đồng xuất khẩu bao gồm điều khoản về tên hàng hóa trong đó tên hàng hóa phải nêu rõ về quy cách của hàng hóa, điều khoản về số lượng, bao bì và giá cả Nhưng nhằm giúp hợp đồng xuất khẩu của công ty trở nên ngắn gọn, dễ hiểu nên công ty thường gom chung các điều khoản trên vào một bảng như ví dụ ở bảng 3.3

Trang 34

Bảng 3.3 Những điều khoản tên hàng hóa, số lượng, bao bì, giá cả trong hợp

đồng xuất khẩu của công ty TNHH Phương Duy

USD 191,400.00 SAY USD ONE HUNDRED AND

THOUSAND FOUR HUNDRED ONLY

Nguồn: Phòng kinh doanh, xuất khẩu của công ty TNHH Phương Duy,2014

Điều khoản tên hàng được ghi tại cột thứ nhất Tên hàng hóa là điều

khoản quan trọng và được xác định trước tiên Điều khoản tên hàng được

Công ty quy định trong hợp đồng gồm tên hàng kèm theo quy cách chính của

hàng hóa Ví dụ trong hợp đồng 2013XY0005 tên hàng phải ghi rõ là

D-Glucosamine HCL 20 mesh

Điều khoản bao bì và mã hiệu được ghi tại cột thứ hai Đây là điều khoản

quy định đóng gói bao bì nhằm tạo điều kiện để khách hàng nhận dạng hàng

hóa và cơ sở để lập Packing list và Invoice.Ví dụ :Theo hợp đồng

2013XY0005 quy định bai bì là mỗi thùng carton đóng vào 25 kg hàng hóa sẽ

được ghi là 25KGS/CARTON

Điều khoản số lượng được quy định tại cột thứ ba Điều khoản này giúp

xác định số lượng, trọng lượng và khối lượng hàng hóa quy định trong hợp

đồng Trên cơ sở có đơn giá và số lượng hàng hóa sẽ giúp xác định tổng giá trị

hợp đồng Theo hợp đồng số 2013XY0005 thì số lượng hàng hóa ghi là

22,000 KGS Công ty xuất khẩu hàng hóa dạng thành phẩm nên đơn vị tính

hàng của Công ty là Kg

Điều khoản về giá sẽ được quy định tại hai cột cuối cùng của bảng Cột

thứ tư sẽ quy định về đơn giá của sản phẩm và thường bao gồm cả điều kiện

INCOTERM và nơi giao hàng, cột thứ năm là tổng số tiền của hàng hóa được

ghi bằng số ( bao gồm kí hiệu của đồng tiền thanh toán) và bằng chữ Giá cả là

điều khoản không thể thiếu, đóng vai trò trung tâm của mỗi hợp đồng, nó ảnh

hưởng trực tiếp đến doanh thu của Công ty Do đó đòi hỏi các bên phải thống

nhất những nội dung như sau:

Trang 35

•Đồng tiền thanh toán: Công ty thường sử dụng đồng tiền thanh toán là đồng USD, do đồng USD có giá trị mạnh và được sử dụng rộng rãi trên thế giới

•Mức giá: Là giá cả hàng hóa trên một đơn vị tính hàng hóa, được xác định dựa vào mức giá trên cơ sở giá cả hàng hóa đó trên thị trường thế giới vào thời điểm giao dịch đàm phán hợp đồng Công ty thống nhất mức giá ngay khi đàm phán để tránh tình trạng tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng Việc quy định mức giá Công ty dựa vào thời vụ, nhu cầu hàng hóa, giá

cả nguyên liệu đầu vào trong nước và chi phí khác nhau của thương vụ Việc giảm giá hay không Công ty và khách hàng đã thỏa thuận khi đàm phán hợp đồng

•Phương pháp tính giá: Khi thỏa thuận ký kết hợp đồng, Công ty và khách hàng Công ty thường xác định giá cố định, đến hạn thì thanh toán theo đúng giá đã quy định trong hợp đồng Thời hạn hiệu lực hợp đồng thường trong vòng 90 ngày

Cụ thể trong hợp đồng 2013XY0005 điều khoản giá cả quy định như sau:

- Đơn giá: USD 8.70/KG CFR Shanghai, China

- Tổng số tiền: USD 191,400.00 (bằng số); SAY USD ONE HUNDRED AND NINETY ONE THOUSAND FOUR HUNDRED ONLY (bằng chữ)

- Từ mục 1 đến mục 9 trong hợp đồng sẽ là những điều khoản của các quy định còn lại của một hợp đồng ngoại thương

1 Điều khoản ký mã hiệu (Shipping Marks): Ngoài thực tế ký mã hiệu do

khách hàng quy định và do họ gửi đến Công ty chỉ cần thực hiện đúng theo những gì đã được quy định trong hợp đồng

2 Điều khoản bảo hiểm (Insurance): Điều khoản bảo hiểm phụ thuộc

vào điều kiện Incoterm mà hai bên chọn Nếu Công ty xuất khẩu theo điều kiện CFR nên khoản mua bảo hiểm do người mua chịu Còn với CIF thì công

ty trực tiếp mua bảo hiểm nhưng CIF thường ít được sử dụng

Từ mục 3 đến mục 5 trong hợp đồng là điều khoản về giao hàng (Shipment):

Thời gian giao hàng: Là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Có nhiều cách quy định thời hạn giao hàng: Vào 1 ngày cụ thể, trong một khoảng thời gian, trong một khoảng thời gian kể từ một thời điểm hoặc giao hàng không trễ hơn một ngày quy định Các hợp đồng của công ty thường không sử dụng các quy định về thời hạn giao hàng không cụ thể như:

Trang 36

giao hàng khi có chuyến tàu đầu tiên, giao nhanh hoặc giao ngay lập tức, giao càng nhanh càng tốt…

Ví dụ: Thời gian giao hàng quy định trong hợp đồng số 2013XY0005

“tất cả hàng hóa được giao không trễ hơn ngày 25 tháng 2 năm 2013 Thời hạn

ký hợp đồng là ngày 5 tháng 1 năm 2013 Như vậy ta có thể thấy Công ty có

50 ngày để chuẩn bị hàng kể từ ngày ký kết hợp đồng

Cảng bốc hàng: Công ty thường lựa chọn là các cảng thành phố Hồ Chí Minh

Cảng dỡ hàng: Tùy thuộc theo yêu cầu của khách hàng

6 Điều khoản về thanh toán (Terms of Payment): phương thức thanh toán

và thời hạn thanh toán sẽ được quy định rõ trên hợp đồng Nhưng có thể thay đổi nếu có sự đồng ý giữa hai bên Công ty thường sử dụng hình thức thanh toán chuyển tiền bằng điện T/T, thời gian chuyển tiền thường ngay sau khi nhận được bản copy Vận đơn bằng fax Và đồng tiền thanh toán là đồng Đôla

Mỹ (USD), Công ty nhận tiền thông qua Ngân hàng Sài Gòn Thương tín Chi nhánh TP Cần Thơ

7 Điều khoản về kiểm định số lượng, chất lượng (Quality/Quantity Discrepancy): Đây là một điều khoản quy định về khiếu nại khi chất lượng, số

lượng hàng hóa không phù hợp với hợp đồng Các hợp đồng của công ty quy định việc khiếu nại về chất lượng được gửi đến cho người bán phải trong vòng thời hạn sử dụng của hàng hóa Khiếu nại về số lượng được quy định phải được gửi đến người bán trong vòng 30 ngày kể từ khi hàng hóa rời khỏi nơi đến

8 Điều khoản trọng tài (Arbitration): Đây là điều khoản hai bên thỏa

thuận việc giải quyết tranh chấp được đưa đến cơ quan nào xét xử Trong quá trình thực hiện hợp đồng, khi có xảy ra tranh chấp mà các bên không thể thương lượng thì hai bên có thể thỏa thuận đưa ra cơ quan đã quy định để xét

xử

Theo hợp đồng 2013XY0005 khi có tranh chấp xảy ra liên quan đến việc thực thi hợp đồng này mà không thể giải quyết bằng thương lượng thì sẽ do Hội đồng trung tâm trọng tài Ngoại thương về Xúc tiến Thương mại Quốc tế tại Trung Quốc giải quyết

9 Chú ý (Remarks): Điều khoản này trong hợp đồng quy định về việc

kiểm tra chất lượng hàng hóa sẽ do tổ chức nào đảm nhận

Trang 37

3.5.3 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

3.5.3.1 Công tác chuẩn bị hàng

Công ty dựa vào hợp đồng để chuẩn bị hàng Hàng xuất khẩu cần được chuẩn bị chu đáo cả về số lượng lẫn chất lượng Vì vậy khâu chuẩn bị hàng hóa là rất quan trọng, phải phù hợp với hợp đồng thì mới thực hiện được các bước tiếp theo Công tác chuyển bị hàng của công TNHH Phương Duy bao gồm các bước sau:

•Thu mua nguyên liệu

•Chế biến nguyên liệu, tổ chức kiểm nghiệm, đóng gòi bao bì và ký mã hiệu

•Kiểm tra chất lượng chất lượng hàng hóa và bao bì

3.5.3.2 Thuê phương tiện vận tải và mua hợp đồng bảo hiểm

Phần lớn các hợp đồng xuất khẩu của Công ty hiện nay thường ký theo điều kiện CFR Do đó Công ty có trách nhiệm thuê phương tiện vận tải cho hàng hóa, Công ty không có trách nhiệm phải mua bảo hiểm cho hàng hóa Công ty thường thuê tàu của hãng tàu SITC, YANGMING, WANHAI LINES, HANJIN…là những hãng tàu có uy tín, chất lượng hàng đầu trong khu vực Châu Á Công ty lựa chọn chuyến tàu phù hợp với thời gian giao hàng theo quy định hợp đồng và đặt booking thông qua đại lý hãng tàu là Công ty Vinatrans để lấy booking, lấy container rỗng đem về kho đóng, xếp hàng Sau khi nhận được booking và cont rỗng thì đồng thời phải khai báo hải quan điện tử, và đóng xếp hàng hóa vào cont Công ty gửi yêu cầu B/L draft tới hãng tàu, và hãng tàu phát hành B/L draft, Công ty kiểm tra nội dung B/L draft nếu có sai sót về bất kỳ thông tin nào thì cần thông báo cho hãng tàu tu chỉnh thích hợp

Mọi hàng hóa khi xuất khẩu cần phải được tiến hành khai báo Hải quan Sau khi hàng hóa đã được chuẩn bị sẵn sàng để xuất khẩu, nhân viên phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu của Công ty tiến hành tự khai báo Hải quan đầy đủ, chính xác trọng lượng, xuất xứ, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán… trên phần mềm khai báo Hải quan điện tử VINACCS Sau khi khai báo và truyền dữ liệu tới cơ quan hải quan đồng thời hệ thống sẽ gửi các phản hồi của Hải quan về tờ khai: kiểm tra các điều kiện, phân luồng…hoàn thành thủ tục Công ty nộp hồ sơ giấy có đóng dấu xác nhận của

cơ quan Hải quan, xin đăng ký kiểm hóa (nếu có) và hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa

Trang 38

3.5.3.3 Giao hàng lên phương tiện vận tải và lập bộ chứng từ

Công ty lập bảng kê chi tiết về hàng hóa (Packing List/Weight Memo) như: Tên hàng, số lượng,trọng lượng tịnh, trọng lượng gộp, ký mã hiệu, tên hàng, địa chỉ người nhận, địa chỉ hàng đến; sau đó là xuất trình bảng kê chi tiết hàng hóa cho người vận tải để nhận hồ sơ xếp hàng lên tàu Sau khi kiểm hóa cũng như thực hiện các thủ tục Hải quan thì Công ty tiến hành giao hồ sơ, hàng hóa cho đơn vị vận tải kéo cont về cảng Sài gòn làm thủ tục giao hàng lên tàu và thanh lý hạ bãi cho container hàng xuất, và thông báo cho hãng tàu

để làm thủ tục tiếp theo là phát hành B/L Sau đó, công ty tiến hành lập bộ chứng từ gửi cho đối tác bao gồm:

•Bill of Lading (bản gốc)

•Hóa đơn thương mại (Invoice)

•Phiếu đóng gói (Packing list)

•Các chứng từ chứng nhận chất lượng

Thời gian gửi bộ chứng từ phụ thuộc vào điều khoản thanh toán Nếu là T/T công ty sẽ gửi sau khi nhận được tiền vào tài khoản dựa trên hợp đồng, công ty có thể xem xét nếu khách hàng liên hệ về sự thay đổi

3.6 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHƯƠNG DUY GIAI ĐOẠN 2011-6T/2014

Thông qua bảng số liệu 3.3, ta thấy kết quả hoạt động có nhiều biến động trong giai đoạn 2011-6T/2014 Các yếu tố khách quan như sự biến động của nền kinh tế, cũng như của ngành dược phẩm trên thế giới, những tác động từ các nhà cung ứng và nguồn nguyên liệu… kết hợp với những thay đổi về chiếc lược, chính sách của công ty đã ảnh hưởng tới tình hình doanh thu, lợi nhuận

và chi phí

Năm 2012, doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giảm 26% so với năm 2011 tương ứng với số tiền giảm là 5.445.677.614 đồng, doanh thu giảm do tình hình xuất khẩu bị tác động tiêu cực bởi nền kinh tế thế giới đi xuống khiến cho các khách hàng của công ty gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, bên cạnh đó tình trạng thiếu nguyên liệu đầu tôm cũng gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và xuất khẩu Bên cạnh doanh thu

từ hoạt động bán hàng, doanh thu từ họat động tài chính của công ty cũng giảm từ hơn 4.270 triệu đồng năm 2011 xuống chỉ còn 114 triệu đồng, doanh thu tài chính giảm mạnh do năm 2012 nguồn thu từ khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết của công ty giảm xuống Chi phí bán hàng năm 2012 tăng

Trang 39

20% do giá cước vận tải quốc tế tăng lên nhiều khiến cho chi phí vận tải bị đội lên Chi phí quản lý doanh nghiệp doanh nghiệp tăng 124% vì trong năm này, công ty nhận thấy hoạt động xuất khẩu phụ thuộc quá nhiều vào khách hàng thân thuộc, nên công ty tăng cường tham gia các hoạt động thương mại quốc

tế, các nhân viên kinh doanh được khuyến khích đàm phán trực tiếp với khách hàng khiến cho các chi phí như tiếp khách, công tác, hội nghị… tăng cao Mặc

dù, doanh thu không khả quan nhưng lợi nhuận gộp của công ty vẫn tăng 113% do giá vốn hàng bán giảm xuống 56% từ 17.144 triệu đồng năm 2011 xuống còn 7.567 triệu đồng năm 2012 Nhờ lợi nhuận gộp tăng cao nên lợi nhuận thuần của công ty năm 2012 chỉ giảm 10% so với 2011 và đạt giá trị là 6.277 triệu đồng Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm

2012 không khả quan một phần do xuất khẩu khó khăn, một phần do các chi phí tăng cao

Năm 2013, doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ nhảy vọt lên gần

170 tỷ đồng gấp 10 lần so với năm 2012, doanh thu tăng quá cao do hoạt động xuất khẩu được mở rộng, công ty có thêm khách hàng mới và bên cạnh đó, sự thay đổi trong quan hệ tài chính của công ty cũng khiến doanh thu tăng lên Doanh thu hoạt động tài chính của công ty tăng trở lại 382% nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với năm 2011 do trong năm 2013 hoạt động của công ty Liên Doanh Hóa Sinh Phương Duy-doanh nghiệp được công ty TNHH Phương Duy góp vốn liên doanh phục hồi trở lại sau những khó khăn trong năm 2012 nên công ty TNHH Phương Duy được chia lợi nhuận nhiều hơn Lượng sản phẩm xuất khẩu tăng kéo theo chi phí bán hàng cũng tăng từ 655 triệu đồng lên 4.382 do các khoản mục trong chi phí bán hàng như chi phí bao bì, vận chuyển… là biến phí , ngoài sự tăng lên của khối lượng xuất khẩu thì các tác nhân như phí vận tải, các loại phụ phí, biến động giá nhiên liệu cũng dẫn tới

sự đi lên của chi phí bán hàng Chi phí tài chính là khoản chi phí tăng mạnh nhất trong năm 2013 với giá trị tăng hơn 10 lần, khoản chi phí này tăng do năm 2013 công ty đã vay ngắn hạn nhiều hơn nên chi phí lãi vay cao hơn rất nhiều so với 2012 Lợi nhuận gộp của công ty tăng 81% từ 7.803 triệu đồng lên 14.159 triệu đồng Năm 2013 nguồn nguyên liệu của công ty dần được phục hồi khiến hoạt động thu mua dễ dàng hơn cho nên tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhỏ hơn so với tốc độ tăng của doanh thu từ đó đẩy lợi nhuận gộp của công ty đi lên, lợi nhuận thuần của công ty năm 2013 cũng tăng lên 23% với giá trị 7.730 triệu đồng và cao nhất trong ba năm Những điều trên cho thấy, năm 2013 kết quả hoạt động của công ty có nhiều khởi sắc nhờ sự thuận lợi của các yếu tố bên ngoài và những chính sách phù hợp của Ban lãnh

Trang 40

Đến hai quý đầu năm 2014, doanh thu bán hàng vẫn ổn định với giá trị hơn 77 tỷ đồng, tương ứng với 46% tổng doanh thu năm 2013, doanh thu ổn định do tình hình kinh tế thế giới có nhiều khởi sắc, nhu cầu sản phẩm của công ty vẫn ở mức cao nên các đơn hàng vẫn đến thường xuyên Nếu như chi phí tài chính cả năm 2013 chỉ có 1.567 triệu đồng thì vào sáu tháng đầu năm

2014 là hơn 1.700 triệu đồng, nguyên nhân tăng mạnh của chi phí tài chính do

đa phần các khoản vay của công ty năm 2013 vào sáu tháng cuối năm nên các khoản vay này có thời điểm thanh toán rơi vào quý I, II năm 2014 dẫn tới phát sinh lượng lớn chi phí lãi vay vào 6 tháng đầu năm 2014 Chi phí bán hàng phát sinh sáu tháng đầu năm 2014 là 3.141 triệu đồng, trong khi cả năm 2013 chỉ là 4.382 triệu đồng, nếu sử dụng số tương đối điều chỉnh theo doanh thu thì chi phí bán hàng 6T/2014 lớn hơn 2013 tới 1.131 triệu đồng, nguyên nhân chính khiến chi phí bán hàng vào sáu tháng đầu năm 2014 khá lớn là.chi phí vận tải nội địa tăng cao do áp lực từ việc tăng cường kiểm soát tải trọng của các Cơ quan Nhà nước Với những kết quả khả quan năm 2013 và nhằm khích

lệ tinh thần nhân viên nên Ban lãnh đạo công ty đã quyết định tăng các khoản thưởng vào dịp Tết cho đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty, điều này khiến cho chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên, ngoài ra công ty cũng đang tăng cường đầu tư nghiện cứu những thị trường mới nên các khoản chí phí phục vụ cho công tác của nhân viên cũng đi lên, những tác động trên khiến cho chi phí quản lý doanh nghiệp quý I và II năm 2014 cao hơn so với cả năm

2013 Lợi nhuận thuần sáu tháng đầu năm 2014 đạt 3.963 triệu đồng, tương ứng 56% lợi nhuận thuần năm 2013 Các khoản chi phí đều tăng nhưng lợi nhuận thuần công ty vẫn ở mức tốt vì tình hình thu mua nguyên liệu đựơc nhiều thuận lợi khiến giá vốn hàng bán của công ty biến động theo hướng tích cực Tóm lại, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty vào sáu tháng đầu năm 2014 vẫn ở mức cao nhưng công ty cần xem xét lại việc quản lý chi phí Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-6T/2014 khá khả quan, doanh thu tăng vọt và vẫn giữ ở mức cao, công ty luôn kinh doanh có lãi trong giai đoạn trên và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh rất ổn định Bên cạnh đó, các khoản chi phí của công ty cũng có xu hướng tăng rất mạnh, đây là điều công ty cần xem xét nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Với kết quả kinh doanh như hiện tại thì công ty TNHH Phương Duy đủ tiềm năng để tiếp tục phát triển về qui mô và vị thế

Ngày đăng: 26/10/2015, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Phương Duy . - phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Phương Duy (Trang 26)
Hình dạng - phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014
Hình d ạng (Trang 28)
Hình 3.3 Quy trình sản xuất D-Glucosamine - phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014
Hình 3.3 Quy trình sản xuất D-Glucosamine (Trang 30)
Hình 3.2 Quy trình sản xuất Chitne - phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014
Hình 3.2 Quy trình sản xuất Chitne (Trang 30)
Bảng 3.3 Những  điều khoản tên hàng hóa, số lượng, bao bì, giá cả trong hợp - phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014
Bảng 3.3 Những điều khoản tên hàng hóa, số lượng, bao bì, giá cả trong hợp (Trang 34)
Bảng 3.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phương Duy giai đoạn 2011-6T/2014 - phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014
Bảng 3.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phương Duy giai đoạn 2011-6T/2014 (Trang 41)
Bảng  4.1  Giá  trị,  khối  lượng  và  giá  đơn  vị  bình  quân  của  nguyên  liệu  chính  giai đoạn 2011-6T/2014 - phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014
ng 4.1 Giá trị, khối lượng và giá đơn vị bình quân của nguyên liệu chính giai đoạn 2011-6T/2014 (Trang 42)
Bảng  4.2  Kim  ngạch  xuất  khẩu  của  công  ty  TNHH  Phương  Duy  theo  thị  trường giai đoạn 2011-6T/2014 - phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014
ng 4.2 Kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH Phương Duy theo thị trường giai đoạn 2011-6T/2014 (Trang 44)
Bảng 4.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty TNHH Phương Duy 2011- 2011-6T/2014. - phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014
Bảng 4.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty TNHH Phương Duy 2011- 2011-6T/2014 (Trang 45)
Hình 4.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty TNHH Phương Duy giai - phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014
Hình 4.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty TNHH Phương Duy giai (Trang 46)
Hình 4.2 Chi phí vận tải của công tác bán hàng trên một tấn sản phẩm xuất - phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014
Hình 4.2 Chi phí vận tải của công tác bán hàng trên một tấn sản phẩm xuất (Trang 52)
Bảng 4.7 Vòng quay khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho của công ty  trong giai đoạn 2011-6T/2014 - phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014
Bảng 4.7 Vòng quay khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho của công ty trong giai đoạn 2011-6T/2014 (Trang 54)
Bảng 4.8 Vòng quay tổng tài sản và hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của công - phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014
Bảng 4.8 Vòng quay tổng tài sản và hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của công (Trang 56)
Hình 4.3 Tỷ số ROA, ROE của công ty TNHH Phương Duy và nhóm ngành - phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014
Hình 4.3 Tỷ số ROA, ROE của công ty TNHH Phương Duy và nhóm ngành (Trang 58)
Hình 4.4 Cơ cấu nhân viên của công ty vào Quý II năm 2014 - phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh phương duy giai đoạn 2011 6t 2014
Hình 4.4 Cơ cấu nhân viên của công ty vào Quý II năm 2014 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w