Lý thuyết Matroỉd đã tổng quát hóa được những tính chất về sự độc lập tuyến tính, phụ thuộc tuyến tính trong không gian vector và còn nhiều ứng dụng đối với lý thuyết đồ thị, tổ hợp.. K
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI H ỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
NGUYỄN THỊ THANH THỦY
TÌM HIỂU VỀ LÝ THUYẾT MATROID
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Toán ứng Dụng
Người hướng dẫn khoa học:
TS TRẦN M IN H TƯỚC
Xuân Hòa - 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã thực hiện đề tài Tìm hiểu về lý thuyết Matroỉd.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu của đề tài này đảm bảo tính khách quan, trung thực, không trùng lặp với các tác giả khác
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thi T hanh Thủy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước khi trình bày nội dung chính của khóa luận tốt nghiệp, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ T rần M inh Tước người đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành đề tài này
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã dạy bảo em tận tình trong suốt quá trình học tập tại khoa
Nhân dịp này em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè
đã luôn bên em, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị T hanh Thủy
Trang 4K H Á I NIỆM M ATROID VÀ H Ệ T H ố N G TIÊN ĐE
K hái niệm m atroỉd
S ự LIÊN HỆ GIỮA M ATROID VỚI TRANSVERSAL
K hái niệm transversal
Sự liên hệ giữa m atroid vối transversal
Chương 4
4.1
4.2
Sự LIÊN HỆ GIỮA M ATROID VÀ T ố i Ưu T ổ H Ợ P
T h u ật toán tham lam
V íd ụ l
22469
12
13181819
20
20
21
232324
Trang 5MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài
Lý thuyết Matroid là một dạng hiện đại của hình học được đề cập lần đầu tiên bởi nhà toán học Bill Tutte
Lý thuyết M atroid là lý thuyết về tập hợp với cấu trúc độc lập xác định trên
chúng Như vậy, vẫn theo lý thuyết chung, nghiên cứu những đối tượng (hình thức) trong mối quan hệ với các đối tượng khác dựa trên một cấu trúc nào đó
Lý thuyết Matroỉd đã tổng quát hóa được những tính chất về sự độc lập tuyến
tính, phụ thuộc tuyến tính trong không gian vector và còn nhiều ứng dụng đối với lý
thuyết đồ thị, tổ hợp Hơn nữa, càng về sau người ta càng thấy Matroid có ý nghĩa
với Toán học hiện đại
2 M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Bước đầu tiếp cận để tìm hiểu về Lý thuyết Matroid
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu Lý thuyết, vận dụng các phép suy luận logic để tìm cách chứng minh một số định lý, tính chất chưa được trình bày
Chương 1: Khái niệm Matroid và hệ thống tiên đề
Chương 2: Sự liên hệ giữa Matroid với lý thuyết đồ thị
Chương 3: Sự liên hệ giữa Matrid với transversal
Chương 4: Sự liên hệ giữa Matroid với tối ưu tổ hợp
Kết luận
Do thời gian thực hiện đề tài không nhiều, kiến thức còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được sự góp ý và những ý kiến phản biện của thầy cô và bạn đọc Xin chân thành cám ơn!
Trang 6Chương 1
KHÁI NIỆM MATROID VÀ
HÊ THỐNG TIÊN ĐỀ
1.1 Khái niệm matroid
Đầu tiên ta sẽ tìm hiểu matroid là gì? Khái niệm được đưa ra sau đây dựa trên các tập con độc lập của tập nền scùng với một số ví dụ giúp ta có hình dung đầu tiên về Matroid Ngoài ra ta có thể định nghĩa Matroid bằng các khái niệm tương đương dựa trên tập cơ sở, tập vòng hay hàm hạng được được trình bày trong các mục sau
Đỉnh nghĩa 1.1.1 Matroid là một cặp M gồm tập hữu hạn s và họ J các tập con của s được gọi là các tập độc lập của M nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
Trang 7là độc lập tuyến tính Khi đó 3 gồm các tập con của E — {7} có nhiều nhất ba phần
tử loại trừ {1,2,4}, {2,3,5}, {2,3,6} và loại cả các tập chứa {5,6} Ta được { E, J )
là matroid
Tính chất "độc lập" của các phần tử ở đây chính là tính chất độc lập tuyến tính
của hệ vector cột của ma trận đã cho
Tính độc lập của các phần tử xác định bởi tính chất không chứa chu trình của các tập cạnh
Matroid xác định như trên gọi là matroid vòng của G.
Trang 8Cho tập s hữu hạn phần tử.
Xét họ = {0} khi đó ta có ( s , ^ ) là một matroid được gọi là matroid tầm thường.
Xét họ З2 = СР(5*) = 2s khi đó ta có thể chứng minh được (51, З 2 ) là một matroid
được gọi là matroid rời rạc.
Trên đây khái niệm matroid được định nghĩa dựa trên tính độc lập của các phần
tử Người ta có thể định nghĩa matroid với những cách khác, tất nhiên là chúng tương đương Sau đây ta tìm hiểu điều này thông qua các tiên đề
1.2 Tiên đề cơ sở
Cho matroid M = (s , jF) Xét họ không rỗng ъ có phần tử là các tập con độc lập lớn nhất của s trong M Vì các phần tử của ъ là các tập độc lập nên ъ là họ các tập độc lập của M.
Bổ đề 1.2.1 Nếu B\, B 2 là cơ sở của matroỉd M thì \B\ I = |Ä21-
Chứng minh
Cho B \, B 2 là hai cơ sở của M, \B\ I < 1^21- Vì Bị và B 2 là hai tập độc lập nên
thỏa mãn điều kiện M(3i), tồn tại phần tử e G ( в 2 — B ị) sao cho (Bị и e) G 3 Như
vậy B\ không phải là tập độc lập lớn nhất, mâu thuẫn với B\ là cơ sở, suy ra giả sử sai Vì thế \B\ I > \I$ 21•
Đổi vai trò của B\ và B 2 , tương tự ta chứng minh được 1^21 > \B\ |.
Suy ra \Bị I = 1^21- О
Định lý 1.2.1 Họ khác rỗng các tập con hữu hạn của s, kí hiệu là ъ là họ cơ sở
của một matroỉd trên s khi và chỉ khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Xét B ị, B 2 G Ъ ,В \ Ф z?2 » mà theo bổ đề 1.2.1 ta có số phần tử của các cơ sỏ
bằng nhau \B\ I = |z?2|, hiển nhiên B(li) được thỏa mãn.
Ví dụ 1.1.3.
Trang 9Cho B\ — X và B 2 là hai tập độc lập, \B\ — x\ < 1-^21- Theo điều kiện M(3i),
G (B 2 — (B1 — Jt)) sao cho ( ( # 1 - i ) U } ') G 3r Hiển nhiên y E (B 2 —Bị) Đặt
Bị — (Bị — x) Uy Theo bổ đề 1.2.1 ta có |Яз| = |(5 | — x) U}’| = \B\ | Hơn nữa, (В] — Jt) Uy là tập độc lập, suy ra z?3 là cơ sở của M Vậy B(2i) được thỏa mãn.
Bây giờ ta sẽ chứng minh họ ъ và tập s là một matroid theo định nghĩa 1.1.1 Cho 3 — {/ ç B\B G Ъ } Ta sẽ chứng minh (5, J) là một matroid.
Từ ъ thỏa mãn Bị li) nên 3 thỏa mãn Mị ỉ ỉ).
Nếu ỉ e 3 , ĩ С ỉ ^ Ï с в , в е Ъ , thỏa mãn M(2i).
Cho / ] , /2 G 0 với |/i I < |/г| sao cho v<? G h — ỉ\ ,ỉ\ и e ị 3 Theo định nghĩa, ъ
có chứa phần tử Bị , #2- Như vậy, /| с в I và / 2 Ç ß 2 Cho rằng tập в 2 được chọn
sao cho \B2 — ( / 2 Q B \)| là nhỏ nhất Bởi vậy ta chọn /ị , / 2 để
h-B\ = h - ỉ \ (1)
Giả sử rằng B 2 — {h u B\ ) là khác rỗng Khi đó, ta có thể chọn phần tử X từ tập
này, theo B(2i), có một phần tử у £ B\ — B2 sao cho (B2 — x) Uy G ъ Nhưng sau
đó |((z?2 —x)\Jy) - (/2 U # i)| < |i?2 — {Ỉ 2 и B\ ) I và việc chọn B 2 là mâu thuẫn, nên
z?2 — ( h u Bị ) là rỗng và B2 — B\ = /2 — B\ Mà theo ( 1 )/] = в 1 nên
B2 - B ì = h - I ì (2)
Tiếp theo ta chứng minh В] — (ỉị U B 2 ) là rỗng Giả sử B\ — (Iị UB 2 ) là không
rỗng, thì có X G B\ — (ĩị и В 2 ) và y G B 2 — Bị sao cho (Bị — Jt) Uy G ъ
Bây giờ thì (/] U}7) Ç ((B\ — Jt) Uy) nên I] u>’ G 0.
Từ y G (B 2 — В \), theo (2), y G ( /2 — / | ), mâu thuẫn với điều giá sử Suy ra
B\ — ( / 1 u B2) là rỗng Vì thế B\ — B2 — I\ — B2.
B , - B 2 Ç h - I 2 (3)
Mà IB\ I = |ß 2| nên |ßi — #2! = \Вг — в 11, kết hợp với (1), (2), (3) ta có
^ 1^2! 9 IĨ13.U thuan VƠI § 1 ã thuyet
(5,J) làmatroid □
Ví dụ 1.2.1 Cho ma trận A là ma trận 5x8 có các cột là các vecter trong M5 Tập
các vecter cột của A là { 1 ,2 ,3 ,4 ,5 ,6 ,7 ,8 }
Trang 10Trong trường hợp này ta thấy tính chất B(2i), được thỏa mãn.Và điều này cũng
chứng tỏ không có cơ sở nào chứa cơ sở khác
Một cách mô tả khác về khái niệm matroid là nhờ vào hàm hạng
1.3 Tiên đề hạng
Cho M = (S , jF) và họ tất cả các tập con của slà 2S.
Trang 11Gọi hàm số r{A) — max{\X\ với X ç A và X G (F)} là hạng của A Hạng của matroid M kí hiệu là r(M ), hay r(s).
Nhận xét: Hạng của tập A là số phần tử của tập độc lập cực đại thuộc A Nếu A
độc lập thì r(A) = |A|
Định lý 1.3.1 Cho s là tập hữu hạn khác rỗng và hàm số r : 2S — > N Khi đó r là
hàm hạng của matroid trên s khi và chỉ khi thỏa mãn cấc điều kiện sau v x , Y của S:
R ( l i ) 0 < r ( X ) < |X|.
R(2i) Nếu Y Ç X thì r(y ) < r(x ).
R(3i) r(X u y ) < r(X) + r(Y) - r(X n Y).
Chứng minh
Ta chứng minh rằng hàm số r được xác định như trên thỏa mãn ba điều kiện của
định lý 1.3.1
Theo M(]ỉ),(d <E 3 nên r(0) = 0 Cho X là tập con độc lập của A, dễ thấy |x | <
|A| r(A) < |A|, Rị li) được thỏa mãn.
Xét X e J J Ç X theo M(2Ỉ) ta có, Y e ЗГ Y là tập độc lập r{Y) = \ Y\ Có
Y ç X nên \Y\ < |x | và r(X) = |x |, suy ra r(Y) < r( x) , R(2i) được thỏa mãn.
Xét u , v G 3 và |ơ | = \v\ + 1 Theo M(3z) thì tồn tại JC G (и — V) sao cho
( v u u ) 6 (F), suy ra V U x là tập độc lập.
Ta có r(U) = \u\, r(V) = \v\, r ( VUx ) = \V\Jx\,
\u\ + |v | | ơ u v | + | ơ n v |
|Ơ| + |V| > r ( ơ u v ) + / '( ơ n v )
^ r(U) + r(V) > r ( u u v ) + r ( u п V)
r ( u u v ) < t ị u ) + r ( v ) — r ( u п V) R(3Ỉ) được thỏa mãn.
Để làm được điều này, trước tiên ta đưa ra bổ đề sau
Bổ đề 1.3.1 Cho E là một tập hữu hạn và r là một hàm trên 2E thỏa mãn điều kiện
R(3i) N ế u X , Y e 2 E y y G Y —X , r ( X и y) = r { x ) thì r ( X u y ) = r ( x )
Chứng minh
Cho X — Y — { j | , -^Ук}- Ta xét phép quy nạp theo к.
Nếu к = 1 bài toán hiển nhiên là đúng.
Giả sử bài toán đúng với k = n, cần chứng minh bài toán đúng với к = n + 1.
Trang 12Để chứng minh J thỏa mãn M(3i), giả sử ngược lại.
Cho /ị , / 2 G ũ với |/| I < I/2I và Ve £ ( /2 — /1 ),/j u £ e J Khi đó , Vé’, r(/i u e) Ỷ
|/j Ue\ Do đó, theo R ịli), R(2i) và / e 3 ta nhận được \fe:
|/, I + 1 > r(/i U^) > r(/,) = / 1
<£> (/1 Ue ) = |/i I
Áp dụng bổ đề trên với X = I\ và Y = h , ta có /*(/]) = rự\ u /2) Nhưng |/] I =
r ự I) và rự\ u /2) < r ự 2) = 1/21, nên |/i I < |/2|, mâu thuẫn với |/| I <: |/2|
Suy ra 3 thỏa mãn M(3i) Vậy (S, 3) là một matroid □
Trang 13Vì đây có 4 vector trong cơ sở và là tập độc lập tuyến tính lớn nhất nên hạng của
Kích thước của c là 5, hạng của c là 4 nên R(2i) được thỏa mãn
Cho tập D sao cho D c c CA
Ta thấy rằng 3 = r ị p ) < r(c) — 4 nên điều kiện R(2i) được thỏa mãn.
Từ định nghĩa của matroid, điều kiện R(3i) được thỏa mãn với hai tập C,D c E.
N hận xét: Nếu bớt đi một phần tử của c thì ta được tập độc lập.
Định lý 1.4.1 Cho tập hữu hạn s và c là họ các tập con của s Khi đó c là tập vòng của matroỉd M trên s khỉ và chỉ khi thỏa mãn các điều kiện sau:
C(li) %ị Q
C(2i) Nếu C\ ,C2 6 c vồ C\ c C2 thì C\ = C 2
C(3i) Nếu C\ ,C2 6 c và e G C\ n C2 thì tồn tại C3 G c, C3 c (Cl UC2) — e.
Trang 14Chứng minh
Ta chứng minh tập с được xây dựng như trên sẽ thỏa mãn ba điều kiện của Định
lý 1.4.1
Theo M(li) ta có 0 £ jF nên hiển nhiên ữ ị G, C(ỉi) được thỏa mãn.
Theo M(2i), nếu X e J , Y ç X thì Y G 3 \ Khi ta thêm cùng một phần tử vào mỗi tập X, Y thì được X , Y là các tập phụ thuộc tối tiểu và Y Ç x ' Nếu Ý с X thì vô
lý vì một tập phụ thuộc tối tiểu không thể là con thực sự của một tập phụ thuộc tối
tiểu khác, suy ra Ý = x ' , C(2Ỉ) được thỏa mãn.
Cho c , , c 2 G С,С] Г1С2 = e G iả sử không CÓC3 G с sao CI10C3 ç (Cl UC2) — e
Ta CÓ Cl — e,C 2 — е,Сз ç ( с I UC2) — e đều là các tập độc lập và |(C| UC2) — e \>
I C\ —e\, |(Ci UC2) — e \ > |Сг — e\ Theo M(3i), xét hai tậpCị —е,Сз Ç (Cị UC2) — e
độc lập và |(Cị UC2) — e\ > \Cị — e\ thì 3 / G ((Cl UC2) — e) — (Cl — e) sao cho (C, - e) u / G 3r Mà / G ((Cl UC2) — e) <^> / G (c2-e) suy ra |Сг — ể| > |C] - e\ Tương tự ta có \C\ — e\ > |Сг — e\, mâu thuẫn chứng tỏ giả sử sai Vậy điều kiện
C(3i) được thỏa mãn □
Cho С là họ tập con của sthỏa mãn các điều kiện của định lý 1.4.1, c' là họ các tập С với С С С Như vậy С là tập độc lập, suy ra с ç Theo định nghĩa ì 1.1
{s , ể ) là một matroid.
Ví dụ 1.4.1 Cho đồ thị H bởi hình vẽ.
2
Hình 1.2: Đồ thị H
Ta có thể nhìn nhận một vòng là một chu trình trong lý thuyết dồ thị Ta sẽ lấy
một vòng trong matroid M, là chu trình của H Tập vòng của đồ thị H gồm:
{a, b, c, d, e}
Trang 15{ a , e j }
6, úí, g j- { d j , g } {b, c, g}
{ b , c , d , f }
Quan sát các vòng trên ta thấy điều kiện C(li), C(2i) được thỏa mãn.
Xét vòng C\ — { a , e , f } ,C2 = {a, b, c, d, e} thuộc c Ta thấy hai vòng đều chứa
Có thể thấy ở đây ba vòng trong X là { ữ ,£ ,/} , {ữ,z?,c,d,e}, trong
đ ó , { b , c , d , f } là một vòng trong X mà không chứa cả {a } và {e} Như vậy, điều
kiện C(3i) được thỏa mãn.
Trang 16Chương 2
s ự LIÊN HỆ GIỮA
MATROID VÀ LÝ THUYẾT
Đ ồ THỊ
Sự liên hệ giữa matroid với lý thuyết đồ thị sẽ cung cấp thêm công cụ mang tính
lý thuyết có thể làm sáng tỏ nhiều vấn đề trong lý thuyết đồ thị Tuy nhiên sự thay
thế hoàn toàn là không thể Chẳng hạn trong ví dụ sau đây, hai đồ thị Q\ và Q 2 là
không đẳng cấu nhưng hai matroid vòng M(Q\ ) và M(QÌ) là hai matroid đẳng cấu.
Ta nhắc lại, M\ = ( S\ , 5^1 ) và М2 = (S2,3 2) được gọi là đẳng cấu nếu có song
ánh (p : S\ — » S 2 sao cho X ç Si ,x G 5 khi và chí khi ọ(x) E 3^2
Trang 17Ở ví dụ trên, chỉ cần xét matroid rời rạc trên E( G 1 ) và EịGỉ) hiển nhiên ta thấy
M ( G \ ) và M{ G2) là đẳng cấu
Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu một số mối liên hệ giữa matroi với lý thuyết đồ thị Các kí hiệu liên quan tới lý thuyết đồ thị nói tới trong chương này được sử dụng theo [5]
2.1 Matroid vòng của đồ thị
Cho đồ thị G = (V,E), khái niệm matroid vòng của G, kí hiệu M(G) đã được nói đến trong chương 1 Ở đó, cấu trúc độc lập của M( G ) được xây dựng bởi các tập cạnh không chứa chu trình của G.
Trong mục này ta sẽ nói đến sự liên hệ giữa matroid với đồ thị thông qua khái niệm matroid vòng của đồ thị Định lý sau có thể suy ra ngay từ định nghĩa
Định lý 2.1.1 Cho đồ thị G — (V, £ ), khi đó mỗi chu trình của G sẽ tạo thành một
vòng của matroid M(G) trên tập cạnh E của G.
nên chứa một chu trình Luôn tồn tại đỉnh <?2 thuộc chu trình của P 2 ,e 2 Ỷ e\ để khi
bớt đi £ 2 thì p2 không chứa chu trình Suy ra (P 2 и P\ ) — ^ 2 cũng là một cây khung
B(2i) được thỏa mãn □
Từ tính chất trên, hiển nhiên ta thấy hệ quả sau
Hệ quả 2.1.1 Nếu G không liên thông thì mỗi cơ sở của M(G) là một rừng khung
của G Mỗi cây thuộc rừng khung là cây khung của một thành phần liên thông của G.