Nó nghiên cứu lý thuyết xấp xỉ hàm, giải gần đúng một lớp các bài toán, các phương trình thường gặp.... Đặc biệt Giải tích so chuyên nghiên cứu các phương pháp số giải gần đúng các bài
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC s u PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của khoa Toán Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2,
và được sự đồng ý của Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Khuất Văn Ninh em
đã thực hiện đề tài “ủ n g dụng phương pháp parabol giải gần đúng phương
trình ph i tuyến”.
Đe hoàn thành khóa luận này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, rèn luyện ở Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo trực tiếp hướng dẫn
PGS.TS Khuất Văn Ninh đã tận tình, chu đáo hướng dẫn em hoàn thành
khóa luận này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài này một cách hoàn chỉnh nhất Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi thiếu sót mà bản thân chưa thấy được Em rất mong được sự góp ý của quý thầy cô để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Lê Thị Ngọc Yến
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu thực sự của
cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Khuất văn Ninh.
Các nội dung được trình bày trong khóa luận này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Em xin chịu trách nhiệm về khóa luận của mình
Hà Nội, tháng 5 năm 2015 Sinh viên
Lê Thị Ngọc Yến
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI D UNG 3
Chương 1 Kiến thức liên quan 3
1.1 Số gần đúng, sai số tuyệt đối, sai số tương đối 3
1.1.1 Số gần đúng 3
1.1.2 Sai số tuyệt đ ố i 3
1.1.3 Sai số tương đối 3
1.2 Làm tròn số và sai số của phép làm tròn 4
1.2.1 Làm tròn s ố 4
1.2.2 Sai số của phép làm tròn 5
1.3 Cách viết số xấp x ỉ 7
1.3.1 Chữ số có nghĩa, chữ số chắc 7
1.3.2 Chữ số đáng ti n 7
1.3.3 Cách viết số xấp xỉ .7
1.4 Tỷ sai phân 6
1.5 Một số khái niệm về dãy s ố 8
1.5.1 Dãy số và giới hạn của dãy số 8
1.5.2 Một số tính chất của dãy hội tụ 9
1.6 Một số kiến thức về hàm số liên tụ c 12
1.6.1 Định nghĩa và ví d ụ 12
1.6.2 Hàm số liên tục trên một đoạn 13
1.7 Các định lý cơ bản của hàm khả v i 13
1.8 Sự tồn tại nghiệm và khoảng tách nghiệm 14
1.8.1 Sự tồn tại nghiệm 14
1.8.2 Khoảng tách nghiệm 14
1.9 Công thức T aylor 15
Trang 5Chương 2 Phương pháp parabol 16
2.1 Nội dung phương pháp 16
2.2 Bậc hội t ụ 18
2.2.1 Định nghĩa bậc hội tụ 18
2.2.2 Bậc hội tụ của phương pháp parabol 18
Chương 3 Một số ví dụ minh h ọ a 29
3.1 Một số ví d ụ 29
3.2 Bài tậ p 51
KÉT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 6M Ở ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chúng ta đã biết, Giải tích số là một ngành khoa học đã có từ lâu đời,
đặc biệt tù’ khi máy tính điện tủ’ ra đời, ngành khoa học này phát triển rất nhanh chóng Ngày nay, cùng với sự phát triển của tin học, phạm vi và ứng
dụng của Giải tích số ngày càng được mở rộng.
Giải tích số là một lĩnh vực toán học rất rộng Nó nghiên cứu lý thuyết xấp xỉ hàm, giải gần đúng một lớp các bài toán, các phương trình thường
gặp Đặc biệt Giải tích so chuyên nghiên cứu các phương pháp số giải gần
đúng các bài toán thực tế được mô hình hóa bằng ngôn ngữ toán học Trong nghiên cún khoa học và trong các bài toán thực tế (trong thiên văn, đo đạc ruộng đất, ) dẫn đến cần phải giải các phương trình phi tuyến, tuy nhiên các phương trình này thường phức tạp, do đó nói chung khó có thế giải được (đưa được về các phương trình cơ bản) bằng các biến đổi đại số, hoặc không tránh khỏi sai số, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tính toán Hơn nữa, vì các công thức nghiệm của phương trình phi tuyến thường phức tạp, cồng kềnh, nên cho dù có công thức nghiệm, việc khảo sát các tính chất nghiệm qua công thức cũng vẫn gặp phải rất nhiều khó khăn Vì vậy, các phương pháp giải gần đúng đã sớm được xây dựng, với các thuật toán hữu hiệu để giảm thiểu sự sai
số, đồng thời tiện lợi cho việc lập trình và tiết kiệm số lượng các phép tính, thời gian tính toán, v ấn đề tìm nghiệm gần đúng của phương trình phi tuyến
có ý nghĩa lí thuyết và ứng dụng rất lớn
Chính vì vậy nên em đã lựa chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của em
là: “ứ n g dụng phương pháp parabol giải gần đúng phương trình p h ỉ
tuyến“.
Trang 72 Mục đích nghiên cứu
Hiểu và nắm vững phương pháp Parabol giải gần đúng phương trình phi tuyến, tìm nghiệm của phương trình với độ chính xác cần thiết hoặc sai số cho phép
Áp dụng phần mềm toán học như: Maple và Pascal vào đế giải quyết một số bài toán
3 Nhiệm vụ nghiên cún
- Nghiên cứu việc giải gần đúng phương trình phi tuyến bằng phương pháp Parabol
- ứ n g dụng của Maple trong việc giải phương trình phi tuyến
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu một cách có hệ thống các kiến thức cơ bản của phương pháp Parabol giải gần đúng phương trình phi tuyến
Khóa luận được chia làm 3 chương (ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo):
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Chương 2: Phương pháp parabol giải gần đúng phương trình phi tuyến Chương 3: Một số ví dụ minh họa
5 Phương pháp nghiên cứu
Tra cứu và tham khảo tài liệu
Viết thuật toán chạy chương trình
Đưa ra các ví dụ minh họa cho phương pháp
Tổng họp bài tập
Trang 8NỘI D UNG CHƯƠNG 1 CÁC KIÉN THỨC LIÊN QUAN
Đe nắm vững và hiểu rõ hơn về phương pháp Parabol giải gần đúng phương trình phi tuyến trong chương này em xin trình bày về một số kiến thức liên quan trực tiếp như: sai số, làm tròn số, tỷ sai phân, một số khái niệm
về hàm số, hàm số liên tục, hàm khả vi, sự tồn tại nghiệm của phương trình
1.1 Số gần đúng, sai số tuyệt đối, sai số tương đối
1.1.1 Số gần đúng
Ta nói rằng a là số gần đúng của số a nếu như a không sai khác a nhiều, hiệu
số À = ị^a - a ) là sai số thực sự của a.
Neu A > 0 thì a là giái trị gần đúng thiếu của a
Neu A < 0 thì a là giái trị gần đúng thừa của a
1.1.2 Sai số tuyệt đối
Vì rằng a nói chung không biết nên cũng không biết À, tuy nhiên có thế thấy, tồn tại À a >0 thỏa mãn điều kiện:
I a - a\ < Aa
Số Aa thỏa mãn điều kiện (1.1.1) được gọi là sai số tuyệt đối của a
Neu số xấp xỉ của a* có sai số tuyệt đối là Afl thì ta viết:
với ịa* - aị < A a
1.1.3 Sai số tương đối
Tỷ số ổ = là sai số tương đối của a
\a
Trang 9Ta có thể suy га: Д =|ö|.c> (1-1.4)
Từ (1.1.2) ta có: a = a (l ± ố )
Công thức (1.1.3) và (1.1.4) cho ta công thức liên hệ giữa sai số tuyệt đối và sai số tương đối
Chủ ý: Neu đoạn thẳng AB có số đo là a = lOOmét và đoạn CD có số đo
đoạn thắng AB là chính xác hơn phép đo doạn thắng CD
Từ đó ta thấy độ chính xác của một phép đo thường được phản ánh qua sai sốtương đối
Trang 10( GL: nếu о < и < - I O 1 hộc и = 10* mà а, ỉâ số chằn
I {cLị + 1) nếu ụ > ^ 10l hoặc ịi= -.1 0 * mà OLị Ik số lẻ.
1.2.2 Sai số của phép làm trịn
Ta ký hiệu sai số của phép làm trịn là Г , như vậy а - а - Г , rõ ràng
Xét số a = ± ịa 10^ + + « 10' + + а chữ số ữj ở (1.2) của
số а là chữ số chắc nếu: Ao < ú) 10' (ü) là số cho trước) Tham so Ü) sẽ được
chọn sao cho một chữ số vốn là chắc thì sau khi làm trịn vẫn là chữ số chắc
Trang 11Cho số a là giá trị xấp xỉ của a với giá trị tuyệt đối Aa Có hai cách viết số xấp xỉ a :
Cách 1: Viết kèm sai số.
Cách 2 : Viết theo quy ước mọi chữ số có nghĩa đáng tin.
Một số viết theo cách thứ hai có nghĩa là nó có sai số tuyệt đối không lớn hơn một nửa đơn vị hàng cuối cùng
Tông quát, tỷ sô :
-được gọi là tỷ sai phân cấp к của hàm số у = f ( x ) tại Xi và nó -được
Trang 12Tính chất 1.4.2: Tỷ sai phân là hàm đối xứng đối với các Jtj.
Tỉnh chất 1.4.3: Tỷ sai phân cấp (m+ỉ) của đa thức bậc m là đồng nhất 0
Trang 131.5 Một số khái niệm về dãy số
1.5.1 Dãy số và giới hạn của dãy số
Cho tập hợp số nguyên dương N* = {1,2,3 } Một ánh xạ
u : N* —» Rđược gọi là một dãy số thực Neu đặt un = w(«)thì ta có thể biểu
diễn dãy số thực dưới dạng u],u2,uĩ , ,u , Ta ký hiệu dãy đó bằng {«„} hay
ịu n} Phần tử un được gọi là số hạng tổng quát của dãy.
Định nghĩa:
Cho dãy số thực {un}n- số a eM đ ư ợ c gọi là giới hạn của dãy{w(ỉ}(; nếu với mọi £ > Ocho trước bao giờ cũng tồn tại một số tĩ() (phụ thuộc vào £) sao cho với mọi n > n0 ta đều có Iu —a\< £.
Khi đó ta nói rằng dãy un hội tụ tới a hay tiến đến giới hạn a và ta viết
u„ —> aí^n —> 0 0^ hay limw(ỉ = a
Một dãy không có giới hạn được gọi là phân kì
Trang 14( phần nguyên c ủ a j —- 2 ) thì với mọi n > nfì ta có n +1
«->o° n +2
1.5.2 Một số tính chất của dãy hội tụ
Định lý 1: Giới hạn của dãy hội tụ là duy nhất.
Chứng minh Trước hết ta cần chú ý rằng nếu ữ , ữ 'e l v à \a - a'\ < 8 với mọi
a - a
, ta có
£ > 0 thì a = a Thật vậy, nếu a ^ a ' , thì chọns
-ịa - a'ị > s , trái với giả thiết.
Giả sử limw;j = a,\\m un =a \ Khi đó:
Từ trên ta suy ra a = a'.
Định lý 2: Mọi dãy con của dãy hội tụ là dãy hội tụ và có cùng giới hạn của dãy
Chứng minh: Giả sử lim un = a Theo định nghĩa ta có
i}-> 00
V í > 0,3«n: V7 Kỉ /2 > «„ thì w - a \ < - - u I tì I 2
Cho Iun Ị là một dãy con của dãy \un Khi đó với mọi k > n0 ta có
nk > k > n0 và do đó \u —a\ <£ Theo định nghĩa lim u =a
Trang 15Định lý 3: Neu { u„ }„ là dãy hội tụ và limun =a thì {| u„ |„} cũng hội tụ
Từ đó do 11 u„ I - I a 11 < \un - a I ta suy ra 11 u„ I - I a 11 < £, \/n > n0.
Vì thế dãy {| un In} hội tụ và limlw I = |a |
//—>00 *
Định lý 4: Mọi dãy hội tụ thì bị chặn
Chứng minh: Giả sử {un}„ là dãy hội tụ vàlimw(j = a Theo trên
» —>00
limlw,| = M Cho s = ỉ, theo định nghĩa 3n0 :V n > n 0 ta có
n ^ o o
11 u„ I - I a 11 < 1, từ đó suy ra I u„ I < I a I + ỉ, V/7 > n0.
Đặt M = max{I U/ \, I u2 \, ịun ị, I a I + /} Ta có I u„ I < M, V/igN*
Vậy dãy { un }„ là dãy bị chặn.
Định lý 5 ( Nguyên lý Bolzano - Weierstrass):
Mọi dãy vô hạn bị chặn đều chứa một dãy con hội tụ
Định lý 6 ( Nguyên lý Cauchy):
Định nghĩa' Dãy số thực {un}„ được gọi là dãy cơ bản hay dãy Cauchy nếu
với mọi £ > 0 cho trước tồn tại n0 ( phụ thuộc vào £ ) sao cho với mọi
n, m > n0 ta có Iu„ - um\ < £.
Nguyên lý hội tụ Cauchy: Dãy số thực {u„}„ hội tụ khi và chỉ khi nó là dãy
cơ bản, tức là khi và chỉ khi \f £ > 0 ,3nQ,\fn ,m > n0 thì Iu„ - umI < £.
Ch ng m in h :
a) Đi u ki n c n Gi s {z/zjj/jh i t t i gi i h n a Khi đó
£
\ /s > 0,3n0,\/n,m > fl0thì Iu„ - a\ <—
Trang 16Vì thế với mọi m, n > n0 ta có I u„ - um\ < I a - nn I + \a — um \< £
V y {£//7}/7 là dãy c b n
b) Đi u ki n đ ■ Ng c 1 i gi s {un}n là dãy cơ bản Khi đó
theo trên {un}n là dãy bị chặn và do đó theo nguyên lý Bolzano -
Weierstrass dãy {Un}n có một dãy con hội tụ đến một giới hạn a nào
đó.Theo tính chất của dãy cơ bản, chính dãy cũng h i t đ n a
Ví dụ 1: Dùng nguyên lý Cauchy xét sự hội tụ của dãy số {ỉ//?}/7V i
Vậy dãy {u„}„ hội tụ.
Ví du 2: Cho dãy {un}n với un = 1 + — + — + Ta chứng minh rằng dãy
2 3 / 2này phân kỳ
Muốn vậy, theo nguyên lý Cauchy ta cần chứng minh rằng:
3 s > 0,v« > /20thì| u„ - um \> £.
Trang 17Ta thấy I u2„ — u„
Vậy dãy {u„}„ phân kỳ.
mọi £ > 0 cho trước bao giờ cũng tồn tại 5 > 0 (phụ thuộc vào e) sao cho với mọi x g { x g A \ \ x - x 0 \ < ổ } ta đều có I f [ x ) - ß j x 0)\ < Ö thì ta nói hàm f liên tục tại điểm x0.
Neu/ lên tục tại mọi điếm X E Ả thì ta nói/ liên tục trên A
Neu / ’không liên tục tại Xo thì ta nói hàm / gián đoạn tại điểm x 0, hay Xo là
điếm gián đoạn của hàm f
Ví dụ Hàm số f(x) = sinx liên tục trên R.
Thật vậy, cho Xo G R Ta có
Ví dụ:
Dãy sô {u„}„ trong đó u„ = là dãy tăng và bị chặn trên nên nó hội tụ
Trang 18s in x - s in x n = 2cos—-— s i n —
-01 2 2 — < 2 sin ——— < \x - X,
2 1 '0(
Vì thế, cho trước £ > 0 nếu chọn ố = £ thì với mọi JC GIR thỏa mãn
|jc — x 0\ < 5 ta có|sinx - sinx0| < £ Theo định nghĩa f ( x ) = sinx liên tục tại x0.
Vì x0 là điểm bất kỳ của M, / ’liên tục trênM
Tương tự ta cũng chứng minh được rằng hàm sốf(x) = cosx liên tục trênM
1.6.2 Hàm số liên tục trên một đoạn
Định nghĩa: Cho hàm số / : \a,b\ —> R Neu/ liên tục trên (a, b), liên tục bên
phải tại điểm a và liên tục trái tại điểm b thì ta n ó i/liê n tục trên [a, b \
Định lý 1: Neu hàm số liên tục trên đoạn [a,b] thì nó bị chặn trên đó.
Định lý 2: Neu hàm số / ’liên tục trên đoạn [a, b] thì nó đạt được cận trên đúng
và cận dưới đúng trên đó, tức là tồn tại hai số Xo, Xo ’ e [a, b] sao cho
f{xo) = sup f { x ) , f [ x 0’) = inf f ( x )
xe[a,b]
Định lý 3 (Định lý Bolzano - Cauchy thứ nhất) Giả sử hàm
/: [a,b] —» Mliên tục trên đoạn [a, b] vầf(a).f(b) < 0 Khi đó tồn tại c e [a,b] sao cho f{c) = 0.
Định lý này có ý nghĩa hình học rất rõ ràng: nếu một đường cong liên tục đi từ một phía của trục X sang phía kia thì nó cắt trục này
Định lý 4 (Định lý Bolzano - Cauchy thứ hai) Giả sử hàm / [a,b] —» M
liên tục trên [a, b \ Khi đó / nhận mọi giá trị trung gian giữa f(a), fib), tức là
với mọi số thực Y nằm giữa f{à),fib), tồn tại c e [ a ,b]sao cho f[c) = Ỵ.
1.7 Các định lý cơ bản của hàm khả vi
Định lý 1 (Fermat) Cho tập hợp mở u a M và hàm/ : ư —» M Neu điểm
c G Ư là điểm cực trị của hàm/ và nếu tồn tại f ’(c) thì f ’(c) = 0.
Định lý 2 (Rolle) Giả sử hàm số f: [a,b] —» R có các tính chất:
Trang 19a) /liê n tục trên [(a, b].
b) /'khả vi trong (a, b).
c) Ẫà) =Ẩl>\
Khi đó tồn tại ít nhất một điếm c 6[a, b] sao cho f ’(c) = 0.
Định lý 3 (Laggrange) Giả sử hàm số/ : [a,b] —» M có các tính chất:
1) / liên tục trên [a, b].
2) /k h ả vi trong (a, b).
Khi đó tồn tại ít nhất một điểm c G [a , b] sao cho f{b) - f { à ) = f { c ) { b - à).
1.8 Sự tồn tại nghiệm và khoảng tách nghiệm
Khoảng [ia, b] nào đó được gọi là khoảng tách nghiệm của phương trình
(1.4.1) nếu nó chứa một và chỉ một nghiệm của phương trình đó
Định lý (1.8.2)
Hàmy(jt) liên tục, đơn điệu trên [a, b] vầf{a).f(b) < 0 thì \a, b] là khoảng
tách nghiệm của phương trình
Định lý (1.8.3):
Hàm^(x) xác định trên [a, b] có f ’(x) không đối dấu trên (a, b) và
Ẫ đ ) № < 0 thì (a, b) là khoảng tách nghiệm của phương trình (1.4.1).
Ví dụ: Cho f(x) = x 3- 2 x - 5 = 0 hãy chứng minh phương trình có nghiệm
thực và tìm khoảng tách nghiệm ?
Giải:
Trang 20Dễ thấy f(x) xác định và liên tục Vx đồng thời
f ’(x) = 0 tại X = + —— từ đó ta có bảng biên thiên:
< 0 vậy nên đồ thị hàm số cắt trục hoành tại duy nhất một
Định lý ( Công thức Taylor với số dư Lagrangge) Giả sử hàm số
Trang 21CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP PARABOL
Như chúng ta đã biết, trong việc giải phương trình dạng / ( jc) = 0 trừ một vài trường hợp đặc biệt, ta có công thức giải đúng còn nói chung phải sử dụng một số phương pháp để gải gần đúng phương trình đó
Trong chương này, ta nghiên cứu về phương pháp Parabol, một trong số các
phương pháp giải gần đúng phương trình dạng: f ( x ) = 0, (trong đó f (jc) là
Trang 22Phương pháp Parabol là phương pháp ba bước Đe xây dựng được dãy (jcn), trước tiên ta phải biết trước ba mốc X o , x ì , X 2
Đưa vào các ký hiệu:
Trang 232.2.2 Bậc hội tụ của phương pháp parabol
Người ta chứng minh được rằng bậc hội tụ a của phương pháp parabol
là nghiệm dương của phương trình :
a 3 - a 2 - a - ỉ = 0
Hay a «1.839.
Trang 24=> phương trình đã cho có nghiệm dưcmg X 6(1, 2).
Theo phương pháp ta có bảng sau:
Trang 26Begin
Write( ‘ Nhap hai so a, b readln(a, b);
Write(‘Nhap sai so:’); readln(s);
Write(‘ Chon ba xap xi ban dau:’); readln(xO, x l, x2);
Writeln(‘ Cac xap xi tiep theo la:’);
Trang 27Cho phương trình: X3 - X - 1 = 0 bằng phương pháp parabol hãy tìm
nghiệm của phương trình với độ chính xác là £ = 5.10~4.
Giải.
Đ ặ t y í x ) = X3 - X - ỉ
C ó / / ) = -1< 0,j{2) = 5 > 0 =>j[l).f{2) < 0
=> phương trình đã cho có nghiệm X G Ụ, 2).
Theo phương pháp ta có bảng sau: