Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học Được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hoà tan có trong nước thải cũng như một số chất ô nhiễm vô cơ khác như H2S, sunfit, ammonia, nitơ… dựa trên
Trang 2I VAI TRÒ CỦA NƯỚC.
II SỰ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
III CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Mục Lục
2
I.
Trang 3VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỜI
SỐNG CON NGƯỜI
Trang 4 Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó
được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước.
Trong điều kiện bình thường, trong một ngày
cơ thể cần khoảng 40ml nước/kg cân nặng, trung bình 2-2,5 lít nước/ngày Nhu cầu về
nước là không thể thiếu trong mọi hoạt đông của con người.
VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỜI
SỐNG CON NGƯỜI
Trang 5I VAI TRÒ CỦA NƯỚC.
II SỰ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
III CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Mục Lục
5
II.
Trang 61 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
Sinh hoạt của con
người Nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp thải trong
hoạt động sản xuất
Ý thức bảo bệ môi trường của con người
Do thiên tai (núi lửa, xói mòn, lũ lụt)
Các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật
Di chuyển, khuấy động nguồn nước
do lũ lụt
SỰ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
Trang 72 Các chất gây ô nhiễm nguồn nước
Hợp chất hữu cơ
- Hợp chất hữu cơ khó bay hơi : phenol,
benzen, dung môi hữu cơ
- Hợp chất hữu cơ khó xử lý : Hợp chất màu
hữu cơ, công nghiệp dệt, nhuộm, in,
-Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi nên gây ô nhiễm không khí
Các kim loại nặng: Cd2+, Pb2+, Hg+,V2+,Ni2+,
Chất rắn gây ô nhiễm nguồn nước ( Lơ lửng )
Các rác cơ học.
SỰ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
Trang 8I VAI TRÒ CỦA NƯỚC.
II SỰ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
III CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Mục Lục
8
III.
Trang 9Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học
Được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hoà tan có trong nước
thải cũng như một số chất ô nhiễm vô cơ khác như H2S, sunfit,
ammonia, nitơ… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ
chất hữu cơ gây ô nhiễm Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số
khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển
Chia làm 2 loại: - Phương pháp kỵ khí
- Phương pháp hiếu khí
Một số chủng vi sinh vật được ứng dụng để xử lý nước thải:
- Chủng vi sinh hoạt tính lơ lửng: achromobacter, alcaligenes,
arthrobacter, citromonas, flavobacterium, zoogloea…
- Chủng vi sinh tuỳ nghi: nitrosomonas, nitrobacter, nitrosospira, dethiobacillus, siderocapsa, methanonas, spirillum, denitrobacillus,
moraxella, thiobacillus, pseudomonas …
-Chủng vi sinh dính bám: arcanobacterium pyogenes,
staphylococcus aureus, staphylococcus hyicus, streptococcus
agalactiae, corynebacterium
Trang 10Vai trò : - Công nghệ xử lý nước thải ngày càng đi sâu vào áp
dụng công nghệ sinh học và các biện pháp sinh học cũng đã chứng
minh hiệu quả xử lý triệt để, hơn hẳn những biện pháp xử lý hóa lý
khác
- Trong quá trình xử lý này, con người không tác động
trực tiếp các biện pháp lý hóa vào quy trình khép kín, do đó lượng nước
thải sau khi xử lý được đưa vào tự nhiên sạch hơn mà không bị biến đổi
thành phần tính chất
Mục đích: Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học đáp ứng
mục đích đưa dòng thải vào vòng tuần hoàn tự nhiên của vật chất, chất
thải được xử lý và phân hủy theo chu trình sinh học tự nhiên Kết quả
của quá trình xử lý là các chất thải được chuyển hóa hoàn toàn thành
dòng thải sạch (đủ tiêu chuẩn)
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học
Trang 111 Công nghệ sinh học hiếu khí:
Gồm 3 giai đoạn:
- Oxy hoá các chất hữu cơ: CxHyOz + O2 => CO2 + H2O + DH
- Tổng hợp tế bào mới: CxHyOz + NH3 + O2 => CO2 + H2O + DH
- Phân huỷ nội bào: C5H7NO2 + 5O2 => 5CO2 + 5 H2O + NH3 ± DH
Xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo
Tuỳ theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh
học hiếu khí nhân tạo có thể chia thành:
• Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng
(Aerotank)
• Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học
Trang 121.1 Công nghệ xử lý nước thải bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank)
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học
Aerotank truyền thống là quy trình xử lý sinh học hiếu khí nhân
tạo, ở đây các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học bởi vi sinh vật sau
đó được vi sinh vật hiếu khí sử dụng như một chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển Qua đó thì sinh khối vi sinh ngày càng gia tăng và nồng độ chất ô nhiễm của nước thải giảm xuống Không khí trong bể
Aerotank được tăng cường bằng cách dùng máy sục khí bề mặt, máy
thổi khí…để cung cấp không khí một cách liên tục
Trang 131.1 Công nghệ xử lý nước thải bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank)
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học
Cơ chế Aerotank:
Trong bể bùn hoạt tính hiếu khí với sinh vật sinh trưởng dạng lơ
lửng, quá trình phân hủy xảy ra khi nước thải tiếp xúc với bùn trong
điều kiện sục khí liên tục Việc sục khí nhằm cung cấp đủ lượng oxy
một cách liên tục và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng
Vi sinh vật phát triển bằng cách phân đôi Thời gian cần để phân
đôi tế bào thường gọi là thời gian sinh sản, có thể dao động từ dưới
20 phút đến hằng ngày
Quá trình chuyển hóa cơ chất Oxi hóa và tổng hợp tế bào:
- Chất hữu cơ + O2 => CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung
gian
Trang 14o Thể tích công trình lớn chiếm nhiều mặt bằng.
o Chi phí xây dựng công trình và đầu tư thiết bị lớn
o Chi phí cho vận hành, đặc biệt là chi phí cho năng lượng suc khí cao, không thu hồi được năng lượng
o Không chịu được những thay đổi đột ngột về tải trọng hữu cơ
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học
1.1 Công nghệ xử lý nước thải bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank)
Trang 15 Bể lọc sinh học là công trình nhân tạo, trong đó chất
thải được lọc qua lớp vật liệu lọc rắn có bao bọc lớp
màng vi sinh vật Quá trình sinh trưởng và phát triển của
vi sinh vật bằng cách sử dụng cơ chất (là các chất ô
nhiễm có trong nước thải) làm thức ăn quyết định hiệu
quả xử lý nước thải.
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học
1.2 Công nghệ lọc sinh học (Trickling Filter)
Trang 16Về mặt cấu tạo, bể lọc sinh học chia thành các phần:
- Phần chứa vật liệu lọc.
- Hệ thống phân phối nước trên toàn diện tích bể lọc.
- Hệ thống thu nước sau xử lý.
- Hệ thống cấp khí cho bể lọc.
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học
1.2 Công nghệ lọc sinh học (Trickling Filter)
Được chia thành 2 loại:
- Bể có vật liệu lọc không ngập trong nước.
- Bể có vật liệu lọc ngập trong nước.
Trang 17Ưu điểm và nhược điểm:
` Lọc sinh học với lớp vật liệu
lọc ngập trong nước Lọc sinh học có lớp vật liệu lọc không ngập trong nước
Ưu điểm - Chiếm ít diện tích, không cần bể
lắng trong.
- Đảm bảo mỹ quan, ít có khả năng sinh mùi.
- Không cần phải rửa lọc.
- Dễ dàng phù hợp với nước thải pha loãng đưa vào hoạt động nhanh.
- Dễ dàng trong vận hành, có khả năng tự động hóa.
- Tiết kiệm chi phí nhân công (giảm việc trông coi).
- Tiết kiệm năng lượng (Có thể
sử dụng cách thông gió tự nhiên).
Nhược
điểm - Làm tăng tổn thất tải lượng,
giảm lượng nước thu hồi.
- Tiêu tốn năng lượng cho việc thông khí nhân tạo.
- Khí phun lên tạo nên dòng chuyển động xoáy, làm giảm khả năng giữ huyền phù.
- Hiệu suất làm sạch nhỏ.
- Dễ bị tắc nghẽn.
- Rất nhạy cảm với nhiệt độ.
- Không khống chế được quá trình thông khí, dễ sinh mùi.
- Bùn dư không ổn định.
- Giá thành xây dựng cao.
Trang 18 Bể hoạt động gián đoạn là hệ thống xử lý nước thải với bùn hoạt
tính theo kiểu làm đầy và xả cạn Quá trình xảy ra trong bể SBR
tương tự như trong bể bùn hoạt tính hoạt động liên tục chỉ có điều
tất cả xảy ra trong cùng một bể và được thực hiện lần lượt theo các
bước: (1) – Làm đầy; (2) – Phản ứng; (3) – Lắng; (4) – Xả cặn; (5) –
Ngưng
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học
1.3 Công nghệ xử lý sinh học dạng mẻ (SBR)
Trang 19 Chất hữu cơ sẽ bị phân hủy bởi quần thể vi sinh vật dính bám trên lớp
vật liệu lọc Các chất hữu cơ có trong nước thải sẽ bị hấp phụ vào
màng vi sinh vật dày 0,1 – 0,2 mm và bị phân hủy bởi vi sinh vật hiếu
khí Khi vi sinh vật sinh trưởng và phát triển, bề dày lớp màng tăng
lên, do đó lượng oxy sẽ bị tiêu thụ trước khi khuếch tán hết chiều dày
lớp màng sinh vật Như vậy, môi trường tuỳ nghi được hình thành
ngay sát bề mặt vật liệu lọc.
Khi chiều dày lớp màng tăng lên, quá trình đồng
hóa chất hữu cơ xảy ra trước khi chúng tiếp xúc
với vi sinh vật gần bề mặt vật liệu lọc Kết quả là
vi sinh vật ở đây bị phân hủy nội bào, không còn
khả năng dính bám lên bề mặt vật liệu lọc và bị
rửa trôi.
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học
1.4 Công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám
Trang 202 Công nghệ sinh học kỵ khí
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học
Quá trình phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hoá phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian Tuy nhiên, phương trình phản ứng sinh hoá trong điều kiện kị khí có thể biểu
diễn đơn giản như sau:
Chất hữu cơ =====> CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S + tế bào
mớiMột cách tổng quát, quá trình phân huỷ kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Thuỷ phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử;
- Giai đoạn 2: Acid hoá;
- Giai đoạn 3: Acetate hoá;
- Giai đoạn 4: Methane hoá
Tuỳ theo trạng thái của bùn, có thể chia quá trình xử lý kỵ khí thành:
- Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng
- Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám
Trang 212.1 Công nghệ bể xử lý ki khí (UASB - Upflow Anaerobic Bludge
Blanket)
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học
Trong quá trình xử lý nước thải bằng công nghệ kỵ khí, các chất
hữu cơ trong nước thải được chuyển hoá thành mêtan và khí
cacbonic, quá trình được thực hiện không có mặt của oxy Hệ thống
xử lý kỵ khí có thể là các ao kỵ khí hoặc các dạng khác nhau của
bình phản ứng tải trọng cao
Hồ kỵ khí được sử dụng để xử lý nước thải có nồng độ chất hữu cơ
và hàm lượng cặn cao Độ sâu hồ kỵ khí phải lớn 2,4 m (8 ft), có
thể đạt đến 9,1 m với thời gian lưu nước dao động trong khoảng
20–50 ngày
Quá trình ổn định nước thải trong hồ xảy dưới tác dụng kết hợp của
quá trình kết tủa và quá trình chuyển hoá chất hữu cơ thành CO2,
CH4, các khí khác, các acid hữu cơ và tế bào mới Hiệu suất
chuyển hoá BOD5 có thể đạt đến 70 – 80 %
Trang 23Nguyên tắc: Sử dụng bể USAB là bể xử lý sinh học dòng
chảy ngược qua tầng bùn kỵ khí bể được thiết kế cho nước
thải có nồng độ chất hữu cơ cao ô nhiễm cao và thành
phần chất rắn thấp.
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học
2.2 Công nghệ sinh học kỵ khí UASB
Trang 24Quá trình hoạt động như sau:
Trang 25 Nước thải được phân phối từ dưới lên, qua lớp bùn kỵ khí , tại đây
sẽ diễn ra quá trình phân hủy chất hữu cơ bởi các vi sinh vật Hệ
thống tách pha phía trên bể làm nhiệm vụ tách các pha rắn – lỏng
và khí, qua đó thì các chất khí sẽ bay lên và được thu hồi, bùn sẽ
rơi xuống đáy bể và nước sau xử lý sẽ theo máng lắng chảy xuống
Quá trình xử lý lọc sinh học kỵ khí:
Ở đây nước thải được lọc qua tấm chắn hình thành màng vsv
Nước thải qua màng lọc vs các chất ô nhiễm sẽ bị giữ lại và phân
hủy chuyển hóa bùn cặn sẽ bị giữ lại
Quá trình kỵ khí tiếp xúc:
Thiết bị 1 bể phản ứng và 1 bể lắng riêng biệt với một thiết bị điều
chỉnh bùn tuần hoàn Nước thải chưa qua sử lý được khuấy đều
sau đó đưa vào bể phản ứng ởđây quá trình phân hủy được vsv
chuyển hóa sau đó đưa vào bể lắng bùn sẽ lắng xuống nước được
xử lý đã đi ra ngoài
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học
2.2 Công nghệ sinh học kỵ khí UASB
Trang 26Hệ thống UASB (Up-flow Anaerobic Slugle Blanked) được phát triển từ
hệ thống xử lý kỵ khí đối với các loại nước thải có nồng độ các chất
ô nhiễm hữu cơ cao Trong những năm gần đây UASB đã được
nghiên cứu chuyên sâu và triển khai áp dụng rộng rãi trên thế giới
do các ưu điểm sau:
Tải trọng phân huỷ hữu cơ cao do vậy mặt bằng yêu cầu cho hệ
thống xử lý nhỏ
Nhu cầu tiêu thụ năng lượng thấp do không cần phải cung cấp oxy
Có khả năng thu hồi năng lượng
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí thực chất là
quá trình phân hủy chất hữu cơ bằng vi sinh vật kỵ khí tạo thành
chất không độc hay dễ xử lý với môi trường
Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học
2.2 Công nghệ sinh học kỵ khí UASB
Trang 27TỔNG KẾT LẠI VẤN ĐỀ
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Công nghệ
sinh học
hiếu khí sinh học kỵ Công nghệ
khí
Bản chất của phương pháp sinh học: Bản chất của xử lý nước thải bằng
công nghệ sinh học là phân huỷ các chất ô nhiễm hữu cơ nhờ vi sinh vật Tuỳ thuộc vào bản chất cung cấp không khí, các phương pháp phân huỷ sinh học có thể phân loại xử lý hiếu khí, kỵ khí
Trang 28Nguồn nước sạch là vô giá chứ không phải là vô tận Hãy trân trong nguồn nước và có ý thưc bảo vệ nó Tất cả để bảo vệ môi trường sống của chúng ta
Xin trân thành cảm ơn