1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng thanh toán quốc tế bằng l c tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam – chi nhánh cần thơ

118 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau quá trình tìm hiểu và thời gian thực tập tại phòng Khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, tôi nhận thấy phương thức tín dụng chứng từ có

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tháng 12 - 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Với những kết quả đạt được như ngày hôm nay, ngoài sự cố gắng của bản thân em mà còn sự đóng góp to lớn của các thầy cô đã dạy dỗ, truyền đạt tất cả những kiến thức cho em Cùng với những kiến thức tích lũy trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Cần Thơ cộng với thực tế mà em học được trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ đã giúp em dần hoàn thiện kiến thức của mình Nhưng thực tế thì khá phức tạp và đòi hỏi phải có nghiệp vụ chuyên môn cao Vì vậy, đối với một sinh viên chưa có kiến thức nhiều về thực tế như em cần phải học hỏi và trao dồi nhiều hơn nữa

Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Cần Thơ cùng các quý thầy cô đã dạy dỗ, tạo điều kiện tốt cho em học tập, nghiên cứu tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Đinh Thị Lệ Trinh đã tận tình chỉ dạy em trong suốt quá trình học tập và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ đặc biệt là các Anh/chị phòng Khách hàng doanh nghiệp đã tạo điều kiện cũng như chỉ dẫn nhiệt tình cho em những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại Ngân hàng

Cần Thơ, Ngày… tháng….năm 2014

Sinh viên thực hiện

Vũ Ngọc Giàu

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu tập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, Ngày… tháng… năm 2014

Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Vũ Ngọc Giàu

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, Ngày……tháng……năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, Ngày… tháng… năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đinh Thị Lệ Trinh

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

Cần Thơ, Ngày… tháng… năm 2014

Giáo viên phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 8

MỤC LỤC

……….………

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung: 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Khát quát chung về thanh toán quốc tế 5

2.1.1.1 Khái niệm 5

2.1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa 5

2.1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại trong hoạt động TTQT 5

2.1.2 Khái quát chung về phương thức thanh toán L/C 6

2.1.2.1 Khái niệm 6

2.1.2.2 Đặc điểm của L/C 7

2.1.2.3 Nội dung c ủa L/C 11

2.1.2.4 Phân loại L/C 12

2.1.2.5 Chức năng của L/C 16

2.1.2.6 Vai trò của L/C 17

Trang 9

2.1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân

hàng thương mại 18

2.1.2.8 Các chứng từ thường được sử dụng trong kinh doanh xuất nhập khẩu 19

2.1.2.9 Những phương tiện thanh toán quốc tế 20

2.1.3 Các điều kiện và văn bản áp dụng khi TTQT bằng L/C 22

2.1.3.1 Các điều kiện 22

2.1.3.2 Các văn bản áp dụng 23

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C 24

2.1.4.1 Kim ngạch xuất nhập khẩ u 24

2.1.4.2 Doanh số thanh toán quốc tế 24

2.1.4.3 Thu nhập từ hoạt động TTQT 24

2.1.4.4 Chi phí hoạt động TTQT 25

2.1.5 Giới thiệu sơ lược về SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication – Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng toàn thế giới) 25

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 25

CHƯƠNG 3 28

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 28

3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 28

3.1.1 Qúa trình hình thành và phát tri ển 28

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ 29

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận 30

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 30

3.1.3.2 Chức năng của từng bộ phận 31

Trang 10

3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

VIETINBANK GIAI ĐOẠN 2011 – SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2014 32

3.2.1 Khái quát kết quả kinh doanh giai đoạn 2011- 6T2014 32

3.2.2 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng ho ạt động 37

3.2.2.1 Thuận lợi 37

3.2.2.2 Khó khăn 39

3.2.2.3 Phương hướng hoạt động của NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ 40

CHƯƠNG 4 42

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 42

4.1 THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 42

4.1.1 Quy trình thanh toán L/C hàng XK và NK t ại Vietinbank – CT 42

4.1.1.1 Quy trình thanh toán L/C hàng nhập khẩu 42

4.1.1.2 Quy trình thanh toán L/C hàng xuất khẩu 45

4.1.1.3 Ưu và nhược điểm của quy trình TTQT bằng L/C 47

4.1.2 Tổng quan về tình hình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Vi ệt Nam – Chi nhánh Cần Thơ và các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức thanh toán của DN 48

4.1.3 Thực trạng TTQT bằng L/C xuất khẩu và nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ 53

4.1.4 So sánh việc nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng L/C xuất khẩu và L/C nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Vi ệt Nam – Chi nhánh Cần Thơ 58

4.1.5 Thực trạng thanh toán quốc tế bằng L/C theo từng thị trường 59

4.1.6 Thực trạng thanh toán quốc tế bằng L/C theo khách hàng .62

4.1.7 Thực trạng thanh toán quốc tế bằng L/C theo mặt hàng 65

Trang 11

4.1.8 So sánh phí thanh toán L/C của Vietinbank – Cần Thơ so với một số

ngân hàng khác trên địa bàn TP Cần Thơ 68

4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TTQT BẰNG L/C TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 70

4.2.1 Nhân tố chủ quan 70

4.2.1.1 Tích cực 70

4.2.1.2 Tiêu cực 71

4.2.2 Nhân tố khách quan 72

4.2.2.1 Tích cực 72

4.2.2.2 Tiêu cực 73

4.3 PHÂN TÍCH SWOT 73

CHƯƠNG 5 80

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 80

5.1 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 80

5.2 GIẢI PHÁP 81

5.2.1 Hoàn thi ện chuỗi quy trình gi ữa các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế 81

5.2.2 Đẩy mạnh tài trợ XNK 82

5.2.3 Dự trữ đủ ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu TTQT 83

5.2.4 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái bằng các giao dịch ngoại hối phái sinh 83

5.2.5 Xây dựng chính sách KH và đẩy mạnh hoạt động marketing 84

5.2.6 Đa dạng hóa các khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT tại Vietinbank – CT 85

5.2.7 Xác định mức kỹ quỹ, mức chiết khấu hợp lý và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ 86

5.2.8 Rút ngắn các công đo ạn xử lý hồ sơ 86

5.2.9 Giải pháp về nguồn nhân lực của ngân hàng .87

Trang 12

CHƯƠNG 6 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

6.1 KẾT LUẬN 89

6.2 KIẾN NGHỊ 89

6.2.1 Đối với các cấp có thẩm quyền ở Cần Thơ 89

6.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 89

6.2.3 Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Vi ệt Nam – Chi nhánh Cần Thơ 90

6.2.4 Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 91

6.2.5 Đối với các nghiên cứu sau 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 1: BIỂU PHÍ TTQT CỦA VIETINB ANK – CT 95

PHỤ LỤC 2: BIỂU PHÍ TTQT CỦA EXIMB ANK – CT 97

PHỤ LỤC 3: BIỂU PHÍ TTQT CỦA VIETCOMB ANK – CT 99

PHỤ LỤC 4: TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI L/C CỦA VIETINB ANK 101

PHỤC LỤC 5: KIM NGẠCH XNK CỦA CẦN THƠ VÀ TTQT CỦA VIETCOMBANK, EXIMBANK VÀ VIETINBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 – 6T2014 103

Trang 13

DANH SÁCH BẢNG

……….………

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 6T2014 33Bảng 4.1 Tình hình TTQT tại VietinBank – CT giai đoạn 2011 –6 tháng đầu năm 2014 49Bảng 4.2 Tiêu chí lựa chọn phương thức TTQT của DN XNK 53Bảng 4.3 Số món và doanh số thanh toán L/C xuất khẩu và nhập khẩu 54Bảng 4.4: Doanh số và số món TTQT bằng L/C theo thị trường giao dịch giai đoạn 2011 – 6T2014 60Bảng 4.5: Tình hình thanh toán quốc tế bằng L/C theo khách hàng 63Bảng 4.6: Doanh số và số món thanh toán bằng L/C theo mặt hàng giai đoạn

2011 – 6T2014 66Bảng 4.7 Biểu phí thanh toán L/C của VietinBank so với VietcomBank và EximBank ở Cần Thơ năm 2011 – 6T2014 69Bảng 4.8 Doanh số thanh toán XNK của Vietinbank, Vietcombank, Eximbank Cần Thơ giai đoạn 2011- 6T2014 72Bảng 4.9 Thị phần TTQT bằng L/C tại Cần Thơ giai đo ạn 2011 – 6T2014 75Bảng 4.10 Kim ngạch XNK c ủa Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6T2014 77Bảng 4.11 Tỷ trọng của doanh số thanh toán XNK của Vietinbank – CT so với kim ngạch XNK của CT giai đoạn 2011 – 2013 77

Trang 14

DANH SÁCH HÌNH

……….………

Hình 2.1 Quy trình nghiệp vụ của NH thông báo L/C 9

Hình 2.2 Quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ 10

Hình 2.3 Quy trình nghiệp vụ L/C không thể hủy ngang 14

Hình 2.4 Quy trình nghiệp vụ L/C không thể hủy ngang có xác nhận 15

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của ngân hàng VietinBank Cần Thơ 30

Hình 4.1: Tỷ trọng TTQT theo từng phương thức của Vietinbank – CT giai đoạn 2011 – 6T2014 50

Hình 4.2 : Tỷ trọng thanh toán bằng L/C XK và NK của Vietinbank – CT giai đoạn 2011 – 6T2014 55

Trang 15

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

eUCP Supplement To The Uniform Customs and Practice For

Documentary Credit For Electronic Presentation ISBP International Standard Banking Practice Under Documentary

URR Uniform Rules For Bank – To – Bank Reimbursements Under

Documentary Credit

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

……….………

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, hoạt động kinh tế nói chung, hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng ngày càng mở rộng Như một mắt xích không thể thiếu được trong hoạt động kinh tế đối ngoại, hoạt động thanh toán quốc tế các Ngân hàng ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng, nó không những được xem là công cụ, là cầu nối trong quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các nước trên thế giới mà còn hỗ trợ đắc lực cho DN trong việc tài trợ vốn cũng như hạn chế rủi ro trong kinh doanh Trong những năm qua, hoạt động TTQT ngày càng chiếm vai trò quan trong trong hoạt động kinh tế của quốc gia cũng như các NHTM và cả với VietinBank Nhận thức được điều đó, VietinBank nói chung và Vietinbank Chi nhánh Cần Thơ nói riêng đã không ngừng đổi mới và nâng cao nghiệp vụ thanh toán của mình để phục vụ tốt cho khách hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu của khách hàng Cùng với chính sách kinh tế đối ngoại ngày càng mở rộng, thông thoáng của Chính phủ, hoạt động XNK ngày càng phát triển Do đó, hình thức thanh toán quốc tế ngày càng được phát triển và hoàn thiện hơn Sau quá trình tìm hiểu và thời gian thực tập tại phòng Khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, tôi nhận thấy phương thức tín dụng chứng từ

có giá trị ngày càng giảm, trong khi trước đó thì đây chính là phương thức thanh toán được áp dụng phổ biến đối các các DN kinh doanh XNK để mua bán với đối tác của mình, đặc biệt là những đối tác mới với mong muốn mở rộng thị trường của mình, vì nó đáp ứng được nhu cầu của hai phía: Người bán hàng đảm bảo nhận được tiền, người mua nhận được hàng và có trách nhiệm thanh toán tiền hàng Đây là phương thức tín dụng quốc tế an toàn nhất hiện nay, đặc biệt là trong thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu

Xuất phát từ vấn đề nêu trên, tôi muốn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Thực trạng thanh toán quốc tế bằng L/C tại Ngân hàng Công Thương Vi ệt Nam - chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – sáu tháng đầu năm 2014”,

nhằm tìm hiểu thêm về hoạt động TTQT tại phòng Khách hàng doanh nghiệp, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Cần

Trang 17

Thơ Đồng thời tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động TTQT bằng phương thức Tín dụng chứng từ tại đây

1.1.2 Căn cứ thực tiễn

Cần Thơ là thành phố trực thuộc trung ương và cũng là một thành phố lớn nhất ở Đồng bằng sông cửu long, cũng chính vì thế mà ở Thành phố Cần Thơ các hoạt động về kinh tế rất năng động và phát triển với nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa từ 1,3 tỷ USD (năm 2011) tăng lên 1,5 tỷ USD (năm 2013) và tính đến 6 tháng đầu năm 2014 là khoảng 505,49 triệu USD Tình hình chung của kinh tế trong những năm gần đây có không ít biến động nhưng kim ngạch xuất nhập khẩu vẫn không ngừng tăng qua các năm vì vậy nhu cầu của các DN về thanh toán quốc tế vẫn rất cần thiết

Là một trong những ngân hàng có uy tín và được thành lập từ lâu trong

hệ thống ngân hàng thương mại quốc gia, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ đã nhận thấy được nhu cầu cấp thiết đó của các doanh nghiệp nên đã phát triển và ngày càng hoàn thiện dịch vụ TTQT của mình, để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu thanh toán của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đang hoạt động ở Cần Thơ và các tỉnh lân cận khác

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu 2: Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của Ngân Hàng VietinBank – Chi nhánh Cần Thơ cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTQT bằng L/C

Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả TTQT bằng L/C và hạn chế các rủi ro trong quá trình thực hiện

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi không gian

Trang 18

Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, trong thời gian từ 11/08/2014 đến 17/11/2014

1.3.2 Phạm vi thời gian

Số liệu trong đề tài được thu thập trong giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Thực trạng TTQT bằng L/C tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014

1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU

Đoàn Thị Hoàng Yến (2012) luận văn tốt nghiệp: “ Phân tích các hoạt

động thanh toán quốc tế tại VietinBank chi nhánh Cần Thơ”, Khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại học Cần Thơ Nội dung của đề tài là phân tích khá chi tiết hoạt động chuyển tiền, nhờ thu, hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C và so sánh điểm mạnh, điểm yếu của từng phương thức thanh toán XNK của VietinBank chi nhánh Cần Thơ

Huỳnh Ngọc Huệ (2010) luận văn tốt nghiệp: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ”, Khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại Học Cần Thơ Tác giả phân tích thực trạng thanh toán quốc tế theo từng phương thức dựa vào kết quả hoạt động thanh toác quốc tế tại BIDV qua 3 năm 2007 –

2009 và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế của các DN XNK, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV Việt Nam chi nhánh Cần Thơ Huỳnh Huyền Trân (2012) luận văn tốt nghiệp: “ Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ”, Khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại học Cần Thơ Tác giả phân tích thực trạng TTQT theo từng phương thức: tín dụng chứng từ, phương thức nhờ thu, phương thức chuyển tiền và các nhân tố ảnh hưởng đến TTQT tại BIDV – Chi nhánh Cần Thơ Bên cạnh đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động TTQT tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Cần Thơ

Tuy là hai NH khác nhau là BIDV và VietinBank sẽ có những khác biệt lớn, tuy nhiên nó đều thuộc chung một thị trường đó là ở Cần Thơ và đặc thù của hoạt động TTQT là giống nhau về mặt bản chất nên việc tham khảo bài viết trên để làm cơ sở cho đề tài “Thực trạng thanh toán quốc tế bằng L/C tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn

2011 - 6 tháng đầu năm 2014” là hợp lý

Trang 19

Vương Thanh Lâm (2013) luận văn tốt nghiệp: “ Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô”, Khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại học Cần Thơ Tác giả phân tích tình hình TTQT và các nhân tố ảnh hưởng đến TTQT tại VietinBank – Chi nhánh Tây Đô trong giai đoạn 2010 -2012

Điểm mới và khác biệt của đề tài: “Thực trạng thanh toán quốc tế bằng L/C tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 - 6 tháng đầu năm 2014”

- Chỉ ra thực trạng TTQT của Ngân hàng theo từng ngành, từng vùng lãnh thổ cụ thể

- So sánh phí dịch vụ của VietinBank Cần Thơ với một số NH khác có chi nhánh ở Cần Thơ

- So sánh tỷ trọng của nghiệp vụ TTQT bằng L/C so với các phương thức khác và trong tổng của của hoạt động TTQT So sánh thị phần của Vietinbank – CT với một số NH khác trong địa bàn Rút ra những nguyên nhân và rủi ro trong TTQT bằng L/C của Ngân hàng

- Từ đó kết hợp với những điểm mạnh và điểm yếu của Ngân hàng trong TTQT bằng L/C để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT bằng L/C tại Ngân hàng

Trang 20

2.1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa

Đối với nền kinh tế: TTQT góp phần mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh

tế đối ngoại, tăng cường vị thế kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trường quốc

tế, tạo cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ thanh toán

Đối với các DN XNK: TTQT phục vụ nhu cầu thanh toán cho hàng hóa

và dịch vụ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

Đối với các ngân hàng thương mại: TTQT tạo doanh thu dịch vụ, thúc đẩy các hoạt động khác của ngân hàng phát triển

2.1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại trong hoạt động TTQT

Có rất nhiều tác giả bàn về vai trò của NHTM trong hoạt động TTQT nên cũng có nhiều ý kiến khác nhau nhưng chung quy lại thì các ý kiến đó tương đối giống nhau, và ý kiến được nhiều tác giả cũng như các nhà kinh tế đồng quan điểm nhiều nhất là của tác giả Đinh Xuân Trình (2006), theo đó thì

NHTM có một số vai trò như sau

a) Đối với hoạt động ngoại thương

Là cầu nối trung gian thanh toán giữa các nhà xuất nhập khẩu với nhau Tiến hành thanh toán theo yêu cầu và bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán, tư vấn, hướng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ thuật

Trang 21

nghiệp vụ TTQT, từ đó hạn chế rủi ro và tăng sự tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ giao dịch mua bán với nước ngoài

Thực hiện tài trợ XNK cho khách hàng một cách chủ động và tích cực khi khách hàng không đủ năng lực về vốn trong quá trình thực hiện TTQT

Là nhà cung cấp hoàn hảo các loại hình dịch vụ kỹ thuật và tài chính nhằm hỗ trợ cho khách hàng thực hiện hoạt động thương mại quốc tế, cung cấp các phương án lựa chọn phương pháp thanh toán xuất nhập khẩu, tài trợ xuất nhập khẩu, đảm bảo an toàn và quyền lợi cho cả hai bên mua bán, từ đó thúc đẩy ngoại thương phát triển và mở rộng quan hệ quốc tế

b) Đối với nhà nhập khẩu

Tìm kiếm những nhà cung cấp hàng hóa nước ngoài

Thấu hiểu những nhu cầu của nhà xuất khẩu và sẵn sàng tư vấn để nhà nhập khẩu bảo vệ tốt nhất lợi ích của mình

Kiểm tra bộ chứng từ hàng nhập khẩu

Nhận tiền từ nhà nhập khẩu thanh toán cho nhà xuất khẩu

Tài trợ cho nhà xuất khẩu thực hiện thương mại quốc tế

c) Đối với nhà xuất khẩu

Tìm kiếm những nhà nhập khẩu nước ngoài

Thấu hiểu những nhu cầu của nhà xuất khẩu và sẵn sàng tư vấn để nhà xuất khẩu bảo vệ tốt nhất lợi ích của mình

Kiểm tra bộ chứng từ thanh toán quốc tế

Nhận tiền thanh toán trên danh nghĩa nhà xuất khẩu

2.1.2 Khái quát chung về phương thức thanh toán L/C

2.1.2.1 Khái niệm

Thư tín dụng (Letter of Credit – viết tắt là L/C) là một hình thức mà ngân hàng thay mặt người nhập khẩu/người nhận hàng hóa cam kết với người xuất khẩu/người cung cấp hàng hóa sẽ trả tiền trong thời gian quy định khi người xuất khẩu/người cung cấp hàng hóa xuất trình những chứng từ phù hợp với quy định trong L/C đã được NH mở theo yêu cầu của người nhập khẩu/người nhận hàng hóa (Đinh Xuân Trình, 2006)

L/C được hình thành trên cơ sở hợp đồng ngoại thương, nhưng sau khi được thiết lập thì nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại thương Tính chất độc lập của L/C được thể hiện ở chỗ nghĩa vụ của NH đối với người

Trang 22

hưởng lợi L/C (nhà xuất khẩu), không phụ thuộc vào mối quan hệ giữa người mua và người bán Ngân hàng mở L/C chỉ căn cứ vào bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu trình và nội dung của L/C đã được mở để trả tiền cho người bán Việc thanh toán của NH không phụ thuộc vào hiện trạng của hàng hóa Nếu thực trạng của hàng hóa không đúng với chứng từ thì hai bên mua và bên bán phải trực tiếp giải quyết với nhau Trong trường hợp người mua không thanh toán tiền cho người bán thì NH vẫn phải hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho người bán, thực hiện đầy đủ và đúng các điều khoản đã được quy định trong L/C Vì vậy, Ngân hàng sẽ đưa ra một số yêu cầu đối với khách hàng như: đề nghị ký quỹ, vay vốn…tùy theo khả năng thanh toán, uy tín của khách hàng,

NH có thể áp dụng mức miễn, giảm ký quỹ khác nhau do giám đốc từng địa bàn NH công bố trong từng thời kỳ cụ thể

2.1.2.2 Đặc điểm của L/C

Ngân hàng và các bên tham gia liên quan chỉ giao dịch trên cơ sở chứng

từ, không dựa trên hàng hóa hoặc dịch vụ

L/C phải chỉ rõ là L/C hủy ngang hoặc không hủy ngang, nếu không chỉ

rõ thì nó sẽ ngầm được hiểu là L/C không hủy ngang

Theo TS.Đinh Xuân Trình (2006) thì L/C có một số đặc điểm sau:

a) Các bên tham gia

Người xin mở thư tín dụng (The applicant for credit): là người mua hay

tổ chức nhập khẩu

* Nhiệm vụ và quyền lợi của người xin mở L/C:

- Làm đơn đề nghị mở L/C và các thủ tục có liên quan gởi tới NH

- Ký quỹ (nếu ngân hàng yêu cầu)

- Thanh toán phí dịch vụ NH: phí mở L/C, phí chỉnh sửa L/C…

- Kết hợp với ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của BCT thanh toán do người xuất khẩu gởi tới

- Có quyền từ chối thanh toán khi người bán không thực hiện đúng L/C

Trang 23

- Tiếp nhận L/C bản gốc và đánh giá khả năng thực hiện của các nội dung trong L/C và có thể đề nghị điều chỉnh nội dung của L/C khi cần thiết

- Giao hàng đúng theo quy định của L/C

- Lập BCT thanh toán xuất trình cho NH theo đúng quy định của L/C

- Trả các phí dịch vụ NH: phí thông báo L/C, phí chỉnh sửa L/C, phí kiểm tra BCT…

* Quyền lợi của người hưởng lợi:

- Từ chối giao hàng nếu nội dung của L/C khác với nội dung hợp đồng ngoại thương đã thỏa thuận gây thiệt hại cho người XK và người XK đã đề nghị điều chỉnh L/C nhưng không được đáp ứng

- Quyền được nhận tiền hoặc chỉ định người thay thế người mình hưởng lợi L/C

Ngân hàng phát hành(The issuing/ opening bank): là NH phục vụ cho

người NK, ở bên nước người NK, cung cấp tín dụng cho nhà NK và là NH thường được hai bên NK và XK thỏa thuận, lựa chọn và được quy định trong hợp đồng thương mại Nếu chưa có sự quy định trước thì người NK có quyền lựa chọn

* Nhiệm vụ của NH phát hành bao gồm:

- Yêu cầu người mở L/C làm đúng theo thủ tục của NH và ký qũy (nếu có) để đảm bảo thanh toán cho NH

- Phát hành L/C theo nội dung của người mở L/C, thông báo đến người hưởng lợi thông qua NH đại ký ở nước người XK

- Sẽ điều chỉnh L/C khi có yêu cầu và kiểm tra tính hợp lệ của BCT thanh toán do người XK gởi tới

- Yêu cầu nhà NK thanh toán tiền và sẽ thanh toán tiền cho người hưởng lợi nếu BCT của nhà XK đúng với quy định trong L/C

* Quyền lợi của NH phát hành:

- Hưởng lợi từ phí dịch vụ của ngân hàng từ 0,125% đến 0,5% trên trị giá của L/C

- Ngân hàng được miễn trách nhiệm khi gặp trường hợp bất khả kháng: chiến tranh, hỏa hoạn, động đất, bão…

- Từ chối thanh toán nếu BCT không hợp lệ

Trang 24

Ngân hàng thông báo(The advising bank): là NH phục vụ người XK,

thông báo cho người XK biết L/C đã mở NH này thường ở nước người XK và

có thể là NH chi nhánh hoặc đại lý của NH phát hành L/C

* Nhiệm vụ của NH thông báo:

- Tiếp nhận L/C bản gốc và chuyển nó tới người XK một cách kịp thời

- Đánh giá tính hợp lệ của BCT và sau đó chuyển tới NH phát hành

- Thanh toán tiền cho người XK nếu được ủy quyền thanh toán

Quyền lợi của NH thông báo: Được hưởng phí dịch vụ NH

Hỗ trợ hoàn thiện BCT

Nguồn: Đinh Xuân Trình, 2006

Hình 2.1 Quy trình nghiệp vụ của NH thông báo L/C Ngoài ra còn có thể có các ngân hàng khác tham gia vào phương thức thanh toán này:

Ngân hàng xác nhận (The confirming bank): là NH xác nhận trách nhiệm

của mình sẽ cùng NH mở L/C, bảo đảm việc trả tiền cho người XK trong trường hợp NH mở L/C không đủ khả năng thanh toán NH xác nhận có thể là

NH thông báo L/C hay là một NH khác do người XK yêu cầu Thường là một

NH lớn, có uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế

Ngân hàng thanh toán (The paying bank): có thể là NH mở L/C hoặc là

một NH khác được NH mở L/C chỉ định thay mình thanh toán trả tiền hay chiết khấu hối phiếu cho người XK

Tiếp nhận L/C và

kiểm tra L/C

Thông báo L/C đến nhà NK

Hợp lệ Không hợp lệ

Trả lại BCT cho nhà XK Chuyển BCT đến NH mở

L/C Thanh toán Tiếp nhận và kiểm tra BCT

Trang 25

Ngân hàng thương lượng (The negotiating bank): là NH đứng ra thương

lượng cho BCT và thường là NH thông báo L/C Trường hợp L/C quy định

thương lượng tự do thì bất kỳ NH nào cũng có thể là NH thương lượng Tuy

nhiên, có trường hợp L/C quy định thương lượng tại một NH nhất định

Ngân hàng chuyển nhượng (The transferring bank), NH chỉ định (The

nominated bank), NH hoàn trả (The reimbursing bank), NH đòi tiền (The

claiming bank), NH chấp nhận (The accepting bank), NH chuyển chứng từ

(The remitting bank)

b) Quy trình thanh toán

(3) (7)

Nguồn: Đinh Xuân Trình, 2006

Hình 2.2 Quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ

Chú thích

(1) Người NK và người XK ký kết hợp đồng thương mại, trong đó phương

thức thanh toán là tín dụng chứng từ

(2) Người NK căn cứ vào hợp đồng thương mại lập đơn xin mở L/C tại NH

phục vụ mình cho người XK thụ hưởng

(3)Ngân hàng mở L/C theo yêu cầu của người NK sẽ mở L/C và chuyển L/C

sang NH thông báo để báo cho người XK biết

(4) Ngân hàng thông báo L/C sẽ thông báo cho người XK biết rằng L/C đã

mở

(5) Người XK nếu chấp nhận nội dung của L/C đã mở sẽ tiến hành giao hàng,

nếu không sẽ đề nghị NH phát hành điều chỉnh lại cho phù hợp

NH phát hành (Issuing Bank)

NH thông báo (Advising Bank)

Người nhập khẩu (Applicant)

Người xuất khẩu (Benificiary)

Trang 26

(6) Người XK sau khi giao hàng cho người NK sẽ lập BCT thanh toán gởi cho

(9) Ngân hàng phát hành giao BCT cho nhà nhập khẩu để yêu cầu thanh toán (10) Người NK sau khi kiểm tra BCT, nếu phù hợp sẽ thanh toán cho NH phát hành hoặc nếu không phù hợp có quyền từ chối trả tiền cho NH

2.1.2.3 Nội dung của L/C

Thư tín dụng hay còn gọi là L/C là một văn bản pháp lý quan trọng, là công cụ cốt lõi của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Theo tác giả Đinh Xuân Trình (2006) thì nó bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C: Tất cả các L/C đều phải có số hiệu

riêng của nó để có thể trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện thư tín dụng Địa điểm mở L/C là nơi NH mở L/C viết cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, địa điểm này có ý nghĩa trong việc chọn luật áp dụng khi xảy

ra tranh chấp nếu có xung đột pháp luật về L/C đó Ngày mở L/C là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của NH mở L/C với người XK, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và là căn cứ để người XK kiểm tra xem người NK thực hiện việc mở L/C có đúng hạn như đã quy định trong hợp đồng không

Loại L/C: ghi rõ loại L/C, nếu như không ghi rõ thì sẽ được hiểu là L/C

không thể hủy ngang

Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến L/C: Những người có

liên quan đến phương thức TDCT nói chung có hai loại, một là các thương nhân, hai là các NH Các thương nhân chỉ bao gồm những nhà NK (là người yêu cầu mở L/C), người XK là người hưởng lợi từ L/C Các NH tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm có NH mở L/C, NH thông báo, NH trả tiền, NH xác nhận… NH mở L/C thường được hai bên mua bán thỏa thuận lựa chọn và quy định trong hợp đồng, nếu chưa có quy định trước, người NK

có quyền chọn

Số tiền của L/C: Số tiền của L/C phải vừa được ghi bằng số, vừa được

ghi bằng chữ và thống nhất với nhau và đơn vị tiền tệ phải rõ ràng Không nên ghi số tiền dưới dạng tuyệt đối (Theo bản “Quy tắc và Thực hành thống nhất

Trang 27

Tín dụng chứng từ” thì những từ “khoảng”, “khoảng chừng” hoặc những từ có

ý nghĩa tương tự được dùng để chỉ mức độ số tiền của L/C được hiểu là cho phép chênh lệch trong khoảng 10% của tổng số tiền đó)

Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong L/C:

Thời hạn hiệu lực của L/C là thời hạn mà NH mở L/C cam kết trả tiền cho người XK nếu người XK xuất trình BCT phù hợp trong thời hạn đó Thời hạn hiệu lực của L/C bắt đầu tính từ ngày mở L/C đến hết ngày hết hiệu lực L/C Thời hạn trả tiền của L/C là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền về sau điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định của hợp đồng Nếu việc đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền được quy định ở yêu cầu ký phát hối phiếu Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu như trả tiền ngay hoặc

có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C nếu như trả tiền có kỳ hạn (với điều kiện là những hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình để chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của L/C) Thời hạn giao hàng được ghi trong L/C và do hợp đồng mua bán quy định, nó có mối quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C

Điều khoản về hàng hóa: Tên hàng hóa, số lượng, trọng lượng, giá cả,

quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu…

Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa: nơi gởi, nơi giao hàng,

phương tiện vận chuyển, cách giao nhận hàng… Có thể áp dụng INCOTERMS, tùy theo thỏa thuận của người NK và người XK

Các chứng từ mà người XK phải xuất trình: đây là nội dung then chốt

của L/C vì BCT quy định trong L/C là bằng chứng của người XK chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và là đúng theo quy định của L/C

Cam kết trả tiền của NH mở thư tín dụng:Điều này là sự ràng buộc trách

nhiệm của NH mở L/C

Những điều kiện đặc biệt khác:Tùy theo người NK và XK mà sẽ có thêm

những điều kiện đặc biệt khác

Chữ ký của Ngân hàng mở L/C: Chữ ký của NH mở L/C rất quan trọng

vì nếu như thiếu nó thì L/C hoàn toàn không có giá trị

Trang 28

L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C): là L/C mà sau khi được mở thì tổ

chức NK có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy nó bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi L/C Loại thư tín dụng này ít được sử dụng vì L/C có thể hủy ngang chỉ là một lời hứa không có cam kết đảm bảo một cách

chắc chắn cho nhà XK

L/C không thể hủy ngang (Irrevocable letter of credit): Là L/C mà sau

khi mở thì NH phát hành L/C phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho tổ chức XK và tổ chức NK sẽ không được tự ý sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ những nội dung của L/C nếu không có sự đồng ý của tổ chức XK Loại L.C không hủy ngang đảm bảo quyền lợi cho bên XK và hiện nay đang được sử dụng phổ biến

* Một số điểm cần chú ý khi sử dụng L/C không thể hủy ngang:

- Nếu L/C không ghi là hủy ngang hay không được hủy ngang thì nó đương nhiên được hiểu là không thể hủy ngang (Điều 3 UCP 600 – ICC 2006)

- Thời gian không thể hủy bỏ L/C là thời hạn hiệu lực của L/C

- Muốn hủy bỏ, bổ sung hoặc sửa đổi nội dung L/C thì phải tiến hành tu chỉnh L/C Quy tắc tu chỉnh như sau:

Trang 29

Hợp đồng ngoại thương

3 Hàng hóa

Nguồn: Trần Hoàng Ngân và Nguyễn Minh Kiều, 2008

Hình 2.3 Quy trình nghiệp vụ L/C không thể hủy ngang

b) Căn cứ vào thời hạn thanh toán

L/C trả ngay (L/C at sight): Là loại thư tín dụng trong đó người xuất

khẩu sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình các chứng từ phù hợp với điều khoản quy định trong L/C tại NH chỉ định thanh toán Trong trường hợp này người XK sẽ ký phát hối phiếu trả ngay để yêu cầu thanh toán

L/C trả chậm (Deffered payment L/C): Là loại thư tín dụng không hủy

ngang trong đó NH mở L/C cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán toàn bộ

số tiền L/C vào thời hạn cụ thể trong tương lai ghi trên L/C sau khi nhận được chứng từ và không cần hối phiếu Khi chỉ định một NH thanh toán trả chậm,

NH phát hành cho phép NH đó thực hiện thanh toán BCT được xuất trình phù hợp với quy định trong L/C vào một thời điểm xác định trong tương lai đã nêu trong L/C Đồng thời, NH phát hành cũng cam kết bồi hoàn cho NH thanh toán đúng thời hạn

Ngân hàng thông báo/

ngân hàng trả tiền

Ngân hàng phát hành

Trang 30

2 L/C

6 BCT + HP + thư đòi tiền

9 Thanh toán

Nguồn: Trần Hoàng Ngân và Nguyễn Minh Kiều, 2008

Hình 2.4 Quy trình nghiệp vụ L/C không thể hủy ngang có xác nhận

L/C chuyển nhượng (Irrevocable Tranferable L/C):

- Là L/C không thể hủy ngang, người hưởng lợi thứ nhất chuyển nhượng

1 phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C và quyền đòi tiền cho những người hưởng lợi thứ hai

- Chỉ được chuyển nhượng 1 lần

- Chi phí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi ban đầu chịu

- Được sử dụng khi người hưởng lợi thứ nhất không tự cung cấp hàng hóa mà chỉ là người môi giới

- Sự chuyển nhượng phải được thực hiện theo L/C gốc

L/C giáp lưng (Back to back letter of credit):

- Người XK sử dụng một L/C đã được mở để thế chấp và mở một L/C khác cho người khác thụ hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầu

- L/C được đem thế chấp gọi là L/C chủ, L/C thành lập sau gọi là L/C giáp lưng

- Người xin mở L/C giáp lưng gọi là nhà trung gian

L/C tuần hoàn (Revolving letter of credit): là L/C không thể hủy ngang

mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó tự động có giá trị như cũ và tiếp tục được sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng được thực hiện

Ngân hàng thông báo/

ngân hàng trả tiền

Ngân hàng phát hành

Trang 31

L/C dự phòng(Stand – by letter of credit): Để bảo vệ quyền lợi của nhà

NK khi nhà XK đã nhận được L/C, tiền ứng trước nhưng không có khả năng giao hàng, đòi hỏi NH phục vụ nhà XK phát hành một L/C trong đó cam kết với nhà NK là sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc và chi phí mở L/C

L/C đối ứng(Reciprocal letter of credit): là L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực

khi L/C kia đối ứng với nó được mở Trong hai L/C sẽ có một L/C mở trước ghi: “L/C này chỉ có hiệu lực khi người hưởng lợi đã mở một L/C đối ứng cho người mở L/C này hưởng” và trong L/C đối ứng phải ghi: “L/C này đối ứng với L/C số…mở ngày…tại NH…”

L/C điều khoản đỏ (Red clause letter of credit):

- Là L/C mà NH phát hành cho phép NH thông báo ứng trước cho người thụ hưởng Điều cần hiểu là số tiền ứng trước được lấy từ tài khoản của người

mở, nghĩa là tín dụng thương mại, mà không phải là tín dụng của NH thông báo hay NH phát hành

- L/C có tên như vậy vì trước đây được in bằng mực đỏ để tăng chú ý

- NH cam kết ứng trước một số tiền khi nhận được các chứng từ: Hối phiếu của số tiền ứng trước, hóa đơn, giấy nhận nợ hoặc cam kết giao hàng…

L/C miễn truy đòi (Irrevocable without recourse letter of credit):

Là lọai L/C mà sau khi người hưởng lợi đã trả được tiền thì NH phát hành L/C không còn quyền đòi lại tiền người hưởng lợi L/C trong bất cứ trường hợp nào

Khi dùng loại L/C này người hưởng lợi phải ghỉ trên hối phiếu câu :

“Miễn truy đòi lại người ký phát” (Without recourse to drawer) và trong L/C cũng phải ghi như vậy L/C miễn truy đòi cũng được sử dụng rộng rãi trong TTQT

2.1.2.5 Chức năng của L/C

Theo Trần Hoàng Ngân và Nguyễn Minh Kiều (2008) thì L/C có những

chức năng sau:

Chức năng thanh toán: BCT thanh toán theo L/C thông thường là những

chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa, chứng minh việc người bán đã hoàn tất nghĩa vụ giao hàng theo hợp đồng đã kí với người mua, là cơ sở để thực hiện thanh toán

Chức năng tín dụng: L/C là văn bản thể hiện loại tín dụng do NH cung

cấp cho người NK, sự cam kết trực tiếp của NH đối với nhà XK Trong nghiệp

vụ này từ tín dụng được hiểu theo nghĩa là tín nhiệm chứ không phải hoàn

Trang 32

toàn là khoản tiền chi vay theo nghĩa thông thường của nó Ví dụ như trường hợp nhà NK yêu cầu mở L/C mà NH chỉ chấp nhận khi nhà NK kí quỹ 100% giá trị L/C thì trong trường hợp này NH không cấp cho nhà NK một khoản tín dụng nào

Chức năng đảm bảo thanh toán: NH mở L/C đảm bảo nghĩa vụ thanh

toán cho nhà XK ngay khi xuất trình BCT phù hợp, mà không phụ thuộc vào nhà NK Mặt khác, phương thức thanh toán bằng L/C thì quyền lợi của nhà

NK cũng được bảo vệ vì NH mở L/C đóng vai trò trung gian kiểm soát chứng

từ liên quan đến hợp đồng thương mại và L/C

2.1.2.6 Vai trò của L/C

Theo Trần Hoàng Ngân và Nguyễn Minh Kiều (2008) thì L/C có vai trò quan trọng đối với việc thanh toán quốc tế của NHTM và với các DN kinh

doanh xuất nhập khẩu

Đối với NH thương mại:

- NH sẽ có nguồn thu từ L/C như mở, phát hành, sửa đổi, bổ sung,…thư tín dụng

- Giúp NH có điều kiện tạo mối quan hệ với các NH nước ngoài, giúp

NH đa dạng hóa, nâng cao và hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ của NH Bên cạnh đó giúp NH nâng cao uy tín và vị thế trên trường tài chính quốc tế

- Giúp NH phát hành có số vốn đáng kể từ các khoản ký quỹ của DN mở L/C Đồng thời thúc đẩy hoạt động cho vay của NH, vì thông thường nếu ký quỹ thì DN không thể xoay vòng vốn ngay mà phải vay lại tại NH phát hành L/C, từ đây tạo mối quan hệ lâu dài giữa DN và NH

Đối với DN xuất nhập khẩu:

- Đối với DN xuất khẩu:

+ Được đảm bảo thanh toán tiền khi đã giao hàng dù có bất kì sự cố phát sinh nếu tập hợp đủ BCT phù hợp với L/C

+ Giúp nhà XK tránh được rủi ro về quản lí ngoại hối của nước NK (vì L/C được mở thì đồng nghĩa với việc nhà XK đã có giấy phép chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của cơ quan quản lí ngoại hối)

- Đối với DN nhập khẩu:

+ Được NH tư vấn những điều khoản trong hợp đồng để có một L/C chặt chẽ, đảm bảo nhận hàng đúng hạn, an toàn, có lợi…

Trang 33

+ Kiểm soát được chất lượng cũng như xuất xứ của hàng hóa thông qua chứng từ do nhà XK trình cơ quan kiểm định

2.1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại

Có rất nhiều tác giả có đề tài nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTQT của các NHTM, nhưng nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Tiến (2005) được rất nhiều chuyên gia đồng tình đó là gồm hai nhân tố: nhân

tố khách quan và nhân tố chủ quan

Nhân tố khách quan: nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động TTQT đó chính là sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của hoạt động ngoại thương nói riêng Hoạt động TTQT của NHTM có diễn ra và phát triển hay không phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động XNK của các quốc gia với nhau

Do đó nó phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Các chính sách điều tiết vi mô nền kinh tế của Nhà nước: đây là nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến tình hình sản xuất kinh doanh nói chung và của các doanh nghiệp XNK nói riêng

- Sự phát triển của các doanh nghiệp XNK: khi hoạt động của các DN này vững mạnh dẫn đến kim ngạch XNK tăng lên, từ đó làm tiền đề cho hoạt động TTQT ngày càng phát triển mạnh

Nhân tố chủ quan:

- Chuỗi cung ứng dịch vụ của ngân hàng: các hoạt động dịch vụ của NH đối với các DN XNK như: cho vay vốn hỗ trợ DN XNK, tư vấn sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, bảo lãnh quốc tế, thanh toán quốc tế,… Nếu như NH thực hiện tốt công tác trọn gói các dịch vụ thì hoạt động TTQT của NH sẽ được phát huy tốt hơn vì hoạt động TTQT và các hoạt động này có mối quan

hệ mật thiết với nhau

- Uy tín ngân hàng: một NH có uy tín lớn sẽ thực hiện đúng nghĩa vụ của mình đối với KH, điều này sẽ thu hút được một số lượng lớn KH đến NH Đặc biệt là đối với hoạt động TTQT, một NH có uy tín sẽ càng được đề cao được các đối tác quốc tế tin tưởng để lựa chọn giao dịch, sẽ tạo điều kiện thuận lợi khi thực hiện các nghiệp vụ mang tính quốc tế như bảo lãnh quốc tế,…

- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng: để phát triển mở rộng hoạt động TTQT, yếu tố không thể không nhắc đến đó là chất lượng của nguồn nhân lực Để công việc được tiến hành thuận lợi thì cán bộ NH nói chung và nhân viên TTQT nói riêng phải có chuyên môn cao, am hiểu quy tắc, thông lệ

Trang 34

quốc tế, có trình độ tin học, ngoại ngữ để tiếp cận với nhiều tài liệu, thông tin nước ngoài giúp củng cố khả năng thực hiện nghiệp vụ của mình

- Chính sách đối ngoại của ngân hàng: một NH mạnh sẽ có những biện pháp thu hút khách hàng nhờ những mối quan hệ ngoại giao của mình Đây có thể nói là yếu tố ảnh hưởng đến nhiều hoạt động TTQT của NH

2.1.2.8 Các chứng từ thường được sử dụng trong kinh doanh xuất nhập khẩu

Theo Đinh Xuân Trình (2006) thì các chứng từ thường được sử dụng

trong kinh doanh xuất nhập khẩu là:

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Là chứng từ cơ bản trong

khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn

Phiếu đóng gói (Packing List): Là bản kê khai tất cả hàng hóa được chứa

trong một kiện hàng (thùng, hộp, container…)

Vận đơn đường biển (Bill of Lading): Là giấy tờ gởi hàng bằng đường

biển Một mặt thể hiện hiện xác nhận hàng hóa được chuyên chở đã xuống tàu

và mặt khác nó đảm bảo với người sở hữu vận đơn về việc chuyên chở hàng

và giao hàng

Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): Là chứng từ do nhà sản

xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền (thường là phòng thương mại) cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác hàng hóa Ở Việt nam thì giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do phòng thương mại và công nghệ cấp

Chứng từ bảo hiểm: Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được

bảo hiểm, nhằm hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm và điều tiết quan hệ tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm

Đơn bảo hiểm (Insurance Policy): Là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp,

bao gồm những điều khoản hợp đồng bảo hiểm nhằm hợp thức hóa hợp đồng này

Giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of Insurance): Là chứng từ do

người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng

Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng: Là chứng từ xác nhận số

lượng và chất lượng (trọng lượng) của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất, số lượng hàng hóa phù hợp với các điểu khoản của hợp đồng Giấy chứng nhận phẩm chất có thể do người cung cấp hàng, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm hàng XK, tùy theo sự thỏa thuận giữa hai bên mua và bán

Trang 35

Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh: Là những chứng

từ do cơ quan của nhà nước cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa đã an toàn

về mặt dịch bệnh và sâu bệnh…

Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

2.1.2.9 Những phương tiện thanh toán quốc tế

a) Hối phiếu (Bill of exchange – Draffs)

- Định nghĩa: thường thì hối phiếu được định nghĩa không giống nhau nhưng nhìn chung có thể định nghĩa như sau: “Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho một người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hoặc đến một ngày cụ thể nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào

đó hoặc theo lệnh của người này trả ch người cầm phiếu” (Nguyễn Minh Kiều, 2007)

- Quyền lợi và nghĩa vụ của những người có liên quan:

+ Người ký phát (Drawer): thường là đơn vị XK có trách nhiệm ký phát cho đúng luật để đảm bảo được trả tiền

+ Người trả tiền hối phiếu (Drawee): là đơn vị NK hoặc là một đơn

vị khác do đơn vị NK chỉ định có trách nhiệm trả tiền, nếu hối phiếu có kỳ hạn thì ký chấp nhận trả tiền khi hối phiếu được xuất trình

+ Người thụ hưởng hối phiếu: có quyền được nhận số tiền của hối phiếu

+ Người chuyển nhượng hối phiếu: là đơn vị đem quyền hưởng lợi của mình chuyển cho đơn vị khác bằng thủ tục ký hậu

Trang 36

+ Tính bắt buộc: là “tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện” trừ trường hợp hối phiếu được lập ra trái với các đạo luật chi phối nó

+ Tính trừu tượng: Do trên trái phiếu không nêu nguyên nhân phát sinh việc lập hối phiếu, mà chỉ ghr số tiền phải trả và những nội dung liên quan đến việc trả tiền Hiệu lực pháp lý của hối phiếu cũng không bị ràng buộc bởi bất cứ nguyên nhân gì sinh ra hối phiếu Vì vậy, tính trừu tượng của hối phiếu nằm ở nghĩa vụ trả tiền

+ Tính lưu thông: Hối phiếu có thể chuyển nhượng một hay nhiều lần trong thời hạn của nó (nó có tính chất này vì hối phiếu là lệnh đòi tiền của người này với người khác)

b)Lệnh phiếu (Promissory notes)

- Định nghĩa: “Lệnh phiếu là một lời hứa, lời cam kết trả tiền vô điều kiện trong đó người ký cam kết trả một số tiền nhất định vào một ngày xác định cho người thu hưởng lệnh phiếu hoặc theo lệnh người đó trả tiền” (Nguyễn Minh Kiều, 2007)

- Một số đặc điểm của lệnh phiếu:

+ Một lệnh phiếu có thể do một hay nhiều người ký cam kết thanh toán cho một hay nhiều người thụ hưởng

+ Lệnh phiếu cần có sự bảo lãnh của NH hoặc công ty tài chính Sự bảo lãnh này đảm bảo khả năng thanh toán của lệnh phiếu (với tính thụ động trong thanh toán nên lệnh phiếu ít sử dụng hơn hối phiếu)

+ Khác với hối phiếu thường gồm 2 bản thì lệnh phiếu chỉ có 1 bản chính do người nợ phát hành ra để chuyển cho người hưởng lợi

+ Kỳ hạn được quy định trên lệnh phiếu

c) Séc (Cheque)

* Định nghĩa: Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh cho NH trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền mặt hay chuyển khoản Một tờ séc được thanh toán phải có đầy đủ tính chất pháp lý (Nguyễn Minh Kiều, 2007)

* Đặc điểm của séc cũng giống như của hối phiếu có tính trừu tượng, tính bắt buộc và tính lưu thông

* Phân loại Séc:

Có nhiều cách phân loại Séc như:

Trang 37

- Theo tính lưu chuyển Séc ký danh, Séc vô danh, Séc theo lệnh

- Theo mức độ đảm bảo người thụ hưởng sẽ nhận được tiền: Séc NH (hay séc tiền mặt), Séc bảo chi

- Theo đặc điểm sử dụng Séc:

+ Séc gạch chéo (Crossed cheque): mặt sau được gạch hai đường chéo song song, Séc này chỉ có thể được trả tiền bằng hình thức ghi có vài tài khoản của người thụ hưởng tại NH

+ Séc gạch chéo đặc biệt (Crossed cheque specially): mặt trước hoặc mặt sau của tờ Séc được gạch chéo hai đường song song, giữa hai đường chéo là tên NH hoặc cả chi nhánh NH Séc gạch chéo đặc biệt cũng có thể ghi tên NH nhờ thu để tuận tiện cho việc giải quyết khi Séc bị NH từ chối thanh toán Ngoài ra còn có Séc gạch chéo thường, Séc du lịch…

2.1.3 Các điều kiện và văn bản áp dụng khi TTQT bằng L/C

+ Tạo điều kiện để NH nước mình thu được phí nghiệp vụ

+ Có thể nâng cao được vị thế của thị trường tiền tệ nước mình trong quan hệ quốc tế

+ Sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong thanh toán nếu như ở tư cách người NK đến thời điểm thanh toán mới phải chi ra, nếu ở tư cách người XK ngay sau khi nhận được tiền thanh toán thì số tiền này được đưa vào chu kì sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh vòng luân chuyển vốn

- Điều kiện về thời gian thanh toán: là việc quy định rõ thời hạn mà người NK thanh toán cho người XK

+ Trả tiền ngay (Pay down): trả tiền ngay là điều kiện để xác định việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ và việc trả tiền của người nhận Người mua trả tiền cho người bán khi người bán hoàn thành nghĩa vụ gia hàng

+ Trả tiền trước (Before payment): Là bên mua trả tiền một phần hay toàn bộ cho bên bán trước khi giao nhận hàng hóa Mục đích của việc trả

Trang 38

trước là người mua cung cấp tín dụng thương mại cho người bán, hoặc để ràng buộc người mua phải thực hiện hợp đồng

+ Trả tiền sau (After payment): là hình thức bán chịu hàng hóa cho người mua, người mua trả tiền cho người bán sau khi giao hàng trong một thời hạn nhất định (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng….) thông qua hai cách trả là trả một lần sau khi đáo hạn hay trả sau nhiều lần

2.1.3.2 Các văn bản áp dụng

Ngày nay, mỗi quốc gia đều có những quy đinh, luật lệ và tập quán kinh

tế riêng để điều chỉnh hoạt động TTQT Tuy nhiên, TTQT không chỉ là hoạt động của một quốc gia mà là hoạt động được thực hiện giữa nhiều quốc gia khác nhau, nên những điều luật của quốc gia này không phù hợp với điều luật

và tập quán của quốc gia khác Vì vậy, cần phải có một hệ thống văn bản pháp

lý chung để điều chỉnh hoạt động TTQT cho tất cả các quốc gia tham gia hoạt động TTQT:

* Luật và công ước quốc tế:

- Công ước liên hiệp quốc về hoạt động mua bán quốc tế (United Nations Convention on Contract for International sale of goods _ Wien Convention 1980)

- Công ước Geneve 1930 về luật thống nhất và lệnh phiếu quốc tế (International promissory note – UN Convention 1930)

- Các hiệp định song phương và đa phương

- Công ước Geneve về Séc quốc tế (Geneve convention for check 1931)

* Các nguồn luật quốc gia: Bộ luật dân sự, Luật thương mại, Luật ngoại hối, Luật thanh toán quốc tế…

* Thông lệ và tập quán quốc tế:

- Bản phụ trương UCP về xuất trình chứng từ điện tử (Supplement To The Uniform Customs and Practice For Documentary Credit For Electronic Presentation) – eUCP

Trang 39

- Tập quán NH tiêu chuẩn quốc tế trong kiểm tra chứng từ theo L/C (International Standard Banking Practice Under Credit) – ISBP – dùng để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng phiên bản số 681, do ICC ban hành năm

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C

Theo Trần Hoàng Ngân và Nguyễn Minh Kiều (2008) thì có thể dựa vào kim ngạch XNK, doanh số TTQT, thu nhập từ hoạt động TTQT và chi phí

hoạt động TTQT,… để đánh giá hoạt động TTQT của NHTM

2.1.4.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu

Kim ngạch XNK của NH là tổng giá trị các phương thức thanh toán quốc

tế tại NH đó Đối với VietinBank Cần Thơ thì kim ngạch XNK là tổng giá trị của ba phương thức thanh toán đó là chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ (Bùi Việt Dũng, 1997)

2.1.4.2 Doanh số thanh toán quốc tế

Doanh thu thanh toán quốc tế là toàn bộ số tiền mà các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân tham gia mua bán, trao đổi và giao dịch với các đối tác nước ngoài thông qua NH (Đinh Xuân Trình, 2006) Doanh thu TTQT là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT Do đó, việc phân tích tình hình doanh thu TTQT tại VietinBank Cần Thơ giúp ta có được những nhận xét và đánh giá chính xác về thưc trang thanh toán quốc tế tại NH trong thời gian qua

2.1.4.3 Thu nhập từ hoạt động TTQT

TTQT là một hoạt động phi tín dụng, nên thu nhập từ hoạt động này được tính vào thu nhập từ hoạt động dịch vụ của NH (Đinh Xuân Trình, 2006) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đóng góp của hoạt động TTQT đối với thu nhập của NH nói chung và của hoạt động dịch vụ nói riêng

Trang 40

2.1.4.4 Chi phí hoạt động TTQT

Chi phí của hoạt động TTQT là tất cả chi phí NH bỏ ra để phục vụ, phát triển cho hoạt động TTQT như chi phí điện SWIFT, chi phí trang thiết bị, chi phí nhân viên thanh toán… (Đinh Xuân Trình, 2006)

2.1.5 Giới thiệu sơ lược về SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication – Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng toàn thế giới)

NH luôn luôn mong muốn cung cấp cho khách hàng của mình những gì

an toàn nhất, nhanh chóng nhất, tiện lợi nhất nên bên cạnh việc nâng cao trình

độ chuyên môn của nhân viên thì NH luôn tìm cách hiện đại hóa công nghệ, đầu tư thiết bị kỹ thuật, ngoài những cách thanh toán truyền thống như bưu chính, điện tín thì NH còn sử dụng hệ thống viễn thông liên NH và các tổ chức tài chính thế giới

SWIFT là một tổ chức phi lợi nhuận, là một mạng truyền thông với tốc

độ nhanh chóng và chỉ sử dụng trong hệ thống NH và tổ chức tài chính nên tính bảo mật và an toàn cao Mục đích là giúp các NH trên thế giới chuyển tiền cho nhau hoặc trao đổi thông tin cho nhau Mỗi thành viên được cấp một mã giao dịch gọi là SWIFT code Các thành viên trao đổi thông tin/ chuyển tiền cho nhau dưới dạng các SWIFT message, là các bức điện được chuẩn hóa dưới dạng các trường dữ liệu, ký hiệu để máy tính có thể nhận biết và tự động xử lý giao dịch (Cộng đồng xuất khẩu Việt Nam vnexim, 2010)

Sử dụng SWIFT sẽ tuân theo tiêu chuẩn thống nhất trên toàn thế giới Đây là điểm chung của bất cứ NH nào tham gia SWIFT có thể hòa nhập với cộng đồng NH trên thế giới

Chi phí cho một điện giao dịch thấp

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Chủ yếu là nguồn số liệu thứ cấp được thu thập ở NH Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, tạp chí, sách báo để từ đó phân tích làm rõ vấn đề nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ, phương

pháp đồ thị để phân tích và so sánh sự biến động của NH trong giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014

Ngày đăng: 26/10/2015, 11:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1 Quy  trình nghiệp  vụ  của NH thông  báo  L/C - thực trạng thanh toán quốc tế bằng l c tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam – chi nhánh cần thơ
nh 2.1 Quy trình nghiệp vụ của NH thông báo L/C (Trang 24)
Hình  2.2 Quy  trình thanh  toán bằng  tín dụng  chứng  từ - thực trạng thanh toán quốc tế bằng l c tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam – chi nhánh cần thơ
nh 2.2 Quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ (Trang 25)
Hình  2.3 Quy  trình nghiệp  vụ  L/C không  thể hủy  ngang - thực trạng thanh toán quốc tế bằng l c tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam – chi nhánh cần thơ
nh 2.3 Quy trình nghiệp vụ L/C không thể hủy ngang (Trang 29)
Hình  3.1:  Sơ đồ tổ chức của ngân  hàng  VietinBank  Cần  Thơ - thực trạng thanh toán quốc tế bằng l c tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam – chi nhánh cần thơ
nh 3.1: Sơ đồ tổ chức của ngân hàng VietinBank Cần Thơ (Trang 45)
Bảng  3.1:  Kết quả  hoạt động kinh  doanh  giai đoạn 2011 – 6T2014 - thực trạng thanh toán quốc tế bằng l c tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam – chi nhánh cần thơ
ng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 6T2014 (Trang 48)
Bảng  4.1 Tình  hình  TTQT  tại VietinBank  – CT  giai  đoạn 2011 –6 tháng  đầu  năm  2014 - thực trạng thanh toán quốc tế bằng l c tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam – chi nhánh cần thơ
ng 4.1 Tình hình TTQT tại VietinBank – CT giai đoạn 2011 –6 tháng đầu năm 2014 (Trang 64)
Hình  4.1: Tỷ  trọng TTQT  theo từng  phương  thức của Vietinbank  – CT  giai - thực trạng thanh toán quốc tế bằng l c tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam – chi nhánh cần thơ
nh 4.1: Tỷ trọng TTQT theo từng phương thức của Vietinbank – CT giai (Trang 65)
Bảng  4.2 Tiêu  chí lựa chọn phương  thức TTQT  của DN  XNK - thực trạng thanh toán quốc tế bằng l c tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam – chi nhánh cần thơ
ng 4.2 Tiêu chí lựa chọn phương thức TTQT của DN XNK (Trang 68)
Bảng  4.3 Số món và  doanh  số thanh  toán L/C xuất  khẩu  và  nhập  khẩu - thực trạng thanh toán quốc tế bằng l c tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam – chi nhánh cần thơ
ng 4.3 Số món và doanh số thanh toán L/C xuất khẩu và nhập khẩu (Trang 69)
Bảng  4.4: Doanh  số và  số món TTQT  bằng  L/C  theo thị trường giao  dịch giai đoạn 2011 – 6T2014 - thực trạng thanh toán quốc tế bằng l c tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam – chi nhánh cần thơ
ng 4.4: Doanh số và số món TTQT bằng L/C theo thị trường giao dịch giai đoạn 2011 – 6T2014 (Trang 75)
Bảng  4.5: Tình  hình  thanh  toán quốc tế bằng  L/C theo khách  hàng - thực trạng thanh toán quốc tế bằng l c tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam – chi nhánh cần thơ
ng 4.5: Tình hình thanh toán quốc tế bằng L/C theo khách hàng (Trang 78)
Bảng  4.7  Biểu  phí  thanh  toán  L/C  của  VietinBank  so  với  VietcomBank  và - thực trạng thanh toán quốc tế bằng l c tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam – chi nhánh cần thơ
ng 4.7 Biểu phí thanh toán L/C của VietinBank so với VietcomBank và (Trang 84)
Bảng  4.9 Thị  phần  TTQT  bằng  L/C tại Cần  Thơ  giai đoạn  2011 – 6T2014 - thực trạng thanh toán quốc tế bằng l c tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam – chi nhánh cần thơ
ng 4.9 Thị phần TTQT bằng L/C tại Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6T2014 (Trang 90)
Sơ đồ 5.1 Mối quan  hệ giữa các hoạt động liên quan  đến nghiệp  vụ TTQT - thực trạng thanh toán quốc tế bằng l c tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam – chi nhánh cần thơ
Sơ đồ 5.1 Mối quan hệ giữa các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ TTQT (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w