1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty tnhh thủy sản biển đông

77 780 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 902,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là một trong những nguyên nhân buộc các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, các doanh nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NGỌC BẢO CHÂU

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH

THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh doanh quốc tế

Mã ngành: D340120

THÁNG 12 NĂM 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NGỌC BẢO CHÂU MSSV: 4114736

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH

THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành : Kinh doanh quốc tế

Mã số ngành: D340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN ĐINH YẾN OANH

THÁNG 12 NĂM 2014

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Việt Nam với một bờ biển trải dài, nhiều sông ngòi do đó rất thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Khai thác được lợi thế đó nên đã có rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh xuất khẩu thủy sản dần lớn mạnh

và trưởng thành trên thị trường trong nước lẫn quốc tế

Việt Nam rất có tiềm năng phát triển ngành thủy sản và là một trong top

20 quốc gia xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới Trong tiến trình hội nhập kinh tế hiện nay, khi thị trường rộng mở, có nhiều cơ hội đến với ngành thủy sản, do đó việc phân tích thị trường, tìm ra những cơ hội tốt để hoạch định chiến lược phát triển xuất khẩu là rất cần thiết thủy sản Việt Nam cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể, thủy sản Việt Nam có mặt trên 130 quốc gia

và vùng lãnh thổ Kim ngạch xuất khẩu thủy sản liên tục tăng trong những năm qua, so với năm 2012 thì giá trị xuất khẩu thủy sản năm 2013 là tăng 1,09% và tăng gấp 3 lần so với năm 2002 Mục tiêu đề ra trong năm 2014 là cả nước phấn đấu tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 7 tỷ USD Ngoài ra, Việt Nam phấn đấu trở thành 1 trong 4 cường quốc đứng đầu về xuất khẩu thủy sản trên thế giới Bên cạnh những thành tích đạt được thì thủy sản của Việt Nam luôn bị cạnh tranh và ép giá trên thương trường toàn cầu Đặc biệt khi nước ta gia nhập WTO thì những cạnh tranh về con cá con mực của Việt Nam càng thêm gay gắt, nó đòi hỏi chúng ta phải có những bước đi thật chắc chắn không được vấp sai lầm dù rất nhỏ để được đứng vững trên thị trường.Hiện nay, xu hướng quốc tế hóa làm cho nền kinh tế nước ta phụ thuộc vào kinh tế thế giới Do đó, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải nhìn lại kết quả hoạt động thực tế của chính công ty qua các năm để nhận ra được những thế mạnh của chính công ty nhằm phát huy Bên cạnh đó, cũng phải tìm được những hạn chế để khắc phục.Vì thế, hơn ai hết doanh nghiệp phải là đơn

vị đầu tiên phải tìm kiếm cả thị trường trong và ngoài nước Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải biết thích ứng với môi trường kinh doanh luôn vận động Mặt khác trong khuôn khổ cho phép, cần phải tích cực cải thiện môi trường kinh doanh để tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp

Công ty TNHH Biển Đông là một trong những công ty chế biến sản phẩm thủy sản xuất khẩu hàng đầu Việt Nam thì việc nghiên cứu chính xác về thị trường là điều rất quan trọng Qua đó, cần phân tích đánh giá đúng năng lực cạnh tranh của công ty để có thể đứng vững và mở rộng thị trường xuất

Trang 4

khẩu Đồng thời, có biện pháp khắc phục khó khăn và phát huy thế mạnh trong

khu vực và trên thế giới Do đó, đề tài “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh

xuất khẩu của Công ty TNHH thủy sản Biển Đông” được thực hiện

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích doanh thu và số lượng xuất khẩu thủy sản thực tế giai đoạn 2011-6T/2014 của công ty Biển Đông để nhận ra những thuận lợi, khó khăn của công ty trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản Sau đó đề ra biện pháp để giúp công ty đẩy mạnh tình hình xuất khẩu thủy sản

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty giai

đoạn 2011-6T/2014

- Mục tiêu 2: Phân tích những mặt đạt được và hạn chế trong xuất khẩu

của doanh nghiệp

- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Đề tài được thực hiện từ ngày 4/8 đến tháng 12 năm 2014.

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tình hình xuất khẩu thủy sản tại công ty TNHH thủy sản Biển Đông trong 3 năm gần đây Cụ thể là:

- Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH thủy sản Biển Đông thông qua cơ cấu phân tích cơ cấu sản phẩm xuất khẩu, doanh thu xuất khẩu, số lượng sản phẩm xuất khẩu vào thị trường công ty

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của công ty

Trang 5

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

2.1.1.1 Định nghĩa về xuất khẩu

Xuất khẩu là một quá trình thu doanh lợi bằng cách bán các sản phẩm và dịch vụ ra thị trường nước ngoài hay thị trường khác với thị trường trong nước

2.1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu

* Vai trò của hoạt động xuất khẩu

Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế toàn cầu

− Xuất khẩu là hoạt động buôn bán trên phạm vi quốc tế Nó không phải

là hành vi buôn bán riêng lẻ, đơn phương mà có cả một hệ thống các quan hệ buôn bán trong tổ chức thương mại toàn cầu Với mục tiêu là tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp nói riêng cả quốc gia nói chung

− Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh

tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới

− Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nước này với nước khác Sự phát triển của xuất khẩu sẽ là một trong những động lực chính để thúc đẩy sản xuất

Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

− Xuất khẩu là một trong những yếu tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng

và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

− Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

− Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển Nó thể hiện như sau:

+ Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành cùng có cơ hội phát triển

+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sản xuất, tạo lợi thế nhờ quy mô

+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mở rộng thị trường tiêu dùng của một quốc gia

Trang 6

+ Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia Nó cho phép chuyên môn hoá sản xuất phát triển

cả về chiều rộng và chiều sâu

− Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

− Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan

hệ kinh tế đối ngoại Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan

hệ khác phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển

Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà các tác động của xuất khẩu đối với các quốc gia sẽ khác nhau

Vai trò của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp

− Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngoài

− Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,… phục vụ cho quá trình phát triển

− Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ xuất nhập khẩu cũng như các đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập

− Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu kỳ sống của một sản phẩm

− Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lẫn nhau giữa các đơn

vị tham gia xuất khẩu trong và ngoài nước Đây là một trong những nguyên nhân buộc các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, các doanh nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầu vào

− Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động, đem lại thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân

Trang 7

− Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan

hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi

* Mục tiêu của xuất khẩu

− Mục tiêu quan trọng nhất của hoạt động xuất khẩu nói chung đối với nền kinh tế quốc dân là để nhập khẩu đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Còn một doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu có thể không phải để nhập khẩu, mà để thu ngoại tệ và hưởng lợi nhuận nhờ lợi thế trao đổi giữa các quốc gia trên thế giới

− Thị trường xuất khẩu phải gắn với thị trường nhập khẩu, phải xuất phát

từ yêu cầu thị trường nhập khẩu để xác định phương hướng và tổ chức nguồn hàng thích hợp

* Nhiệm vụ của xuất khẩu

− Ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước

− Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối lượng

và kim ngạch xuất khẩu

− Tạo ra những mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực đáp ứng những đòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và số lượng,

có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao

− Thông qua xuất khẩu mở rộng quan hệ đối ngoại, khai thác có hiệu quả lợi thế tương đối và tuyệt đối của đất nước từ đó kích thích các ngành kinh tế phát triển

2.1.2 Giới thiệu ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam

Từ sau những năm 1950, đánh giá được vị trí ngày càng đánh kể và sự đóng góp mà nghề cá có thể mang lại cho nền kinh tế quốc dân, cùng với quá trình khôi phục và phát triển kinh tế ở miền Bắc, Đảng và Nhà nước Việt Nam

đã bắt đầu quan tâm phát triển ngành nghề cá hình thành các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực này Từ đó, nghề cá – ngành thuỷ sản – đã dần hình thành và phát triển như một ngành kinh tế - kỹ thuật có vai trò và đóng góp ngày càng lớn cho đất nước

Giai đoạn 1954 – 1960 là tới kỳ kinh tế thuỷ sản bắt đầu được chăm lo phát triển như một ngành kinh tế kỹ thuật Điểm mới của thời kỳ này là sự hình thành các tổ chức nghề cá công nghiệp như các tập đoàn cá với đoàn tàu

Trang 8

đánh cá Hạ Long, Việt – Đức, Việt – Trung, nhà máy cá hộp Hạ Long Đặc biệt phong trào hợp tác hoá được triển khai rộng khắp trong nghề cá

Trong những năm 1969 – 1980, thuỷ sản có những giai đoạn phát triển khác nhau với diễn biến của lịch sử đất nước Mặc dù tổ chức quản lý ngành được lập (Tổng cục thuỷ sản năm 1960, Bộ Hải sản năm 1976, Bộ thuỷ sản năm 1981), nhưng do đất nước có chiến tranh và sau đó những năm khôi phục hậu quả nặng nề và phần nào hậu quả cơ chế quản lý chưa phù hợp nên vào cuối giai đoạn này, kinh tế thuỷ sản lâm vào sa sút nghiêm trọng

Năm 1981, với sự ra đời của công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Seaprdex Việt Nam, ngành đã chủ động để xuất khẩu Ngành thuỷ sản đã vận dụng sang tạo, có hiệu qủa cơ chế này mà tiêu biểu là thành công của mô hình Seaprdex lúc đó Việc áp dụng thành công cơ chế mới gắn sản xuất với thị trường đã tạo

ra bước ngoặt quyết định cho sự phát triển của kinh tế thuỷ sản, mở đường cho

sự tăng trưởng liên tục suốt hơn 23 năm qua Qua thành công bước đầu của cơ chế mới, năm 1993, Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khoá VII đã xác định xây dựng thuỷ sản thành ngành kinh tế mũi nhọn và ưu tiên cho ngành này

Việc ngành thuỷ sản chú trọng đầu tư ngày một nhiều hơn và đúng hướng đã hình thành tiêu đề quan trọng cho sự phát triển kinh tế thuỷ sản, tạo nên sự chuyển biến mạnh mẽ sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, tạo ra nhiều việc làm và tăng thu cho lao động nghề cá cả nước, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước Thời kỳ này, trong chiến lược phát triển của ngành, các lĩnh vực khai thác và nuôi trồng thuỷ sản được định hướng phát triển phục vụ xuất khẩu Ngành đã chủ động đi trước trong hội nhập quốc tế, đẩy mạnh việc áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất, gắn sản xuất nguyên liệu với chế biến, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu Đặc biệt, từ giữa những năm 1990

đã tập trung đổi mới phương thức quản lý chất lượng và an toàn sản phẩm, tiếp cận để đáp ứng những đòi hỏi cao nhất về lĩnh vực này của các thị trường lớn, nhờ đó đứng vững được trên các thị trường thuỷ sản lớn nhất trên thế giới

Từ các giải pháp đúng đắn đó, trong những năm cuối thế kỷ XX, ngành thuỷ sản đã thu được những kết quả quan trọng Chế biến xuất khẩu là lĩnh vực phát triển rất nhanh, Việt Nam đã tiếp cận với trình độ công nghệ và quản lý tiên tiến của khu vực và thế giới trong một số lĩnh vực chế biến thuỷ sản Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu đảm bảo chất lượng và có tính cạnh tranh cao, tạo dựng được uy tín trên thị truờng thế giới Các cơ sở sản xuất không ngừng được gia tăng, đầu tư, đổi mới Năm 1995, Việt Nam gia nhập các nước ASEAN và ngành thuỷ sản Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nghề cá

Trang 9

Đông Nam Á (SEAFDEC), cùng với việc mở rộng thị trường xuất khẩu đã tạo điều kiện cho ngành công nghệ chế biến thuỷ sản có chiều hướng phát triển tốt Đến năm 2000, tổng sản lượng thuỷ sản đã vượt qua mức 2 triệu tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu 1,475 tỷ USD, đến năm 2002 xuất khẩu thuỷ sản vượt quá mốc 2 tỷ USD (đạt 2,014 tỷ USD) Năm 2003, cả nước có 332 cơ sở chế biến thuỷ sản Chất lựơng sản phẩm thuỷ sản không ngừng được nâng lên do các cơ sở chế biến ngày càng hiện đại, công nghệ tiên tiến, quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế Từ 18 doanh nghiệp năm 1999, đến nay đã có 171 doanh nghiệp Việt Nam được đưa vào danh sách I xuất khẩu vào EU, 222 doanh nghiệp được phép xuất khẩu vào Hàn Quốc Bên cạnh các doanh nghiệp nhà nước, các doanh ngiệp chế biến xuất khẩu thuỷ sản của tư nhân phát triển mạnh trong thời gian qua, nhiều doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư nhân đã giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản hàng đầu, một số doanh nghiệp chế biến xuất khẩu đã có kim ngạch xuất khẩu trên dưới 100 triệu USD mỗi năm

Năm 2005, ngành thuỷ sản bằng sự nỗ lực phấn đầu liên tục, không mệt mỏi, vượt qua những khó khăn khách quan và chủ quan, đã hoàn thành một cách vẻ vang các chỉ tiêu kế hoạch cơ bản mà ngành đã xây dựng và được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX gi nhận trong kế hoạch kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 – 2005: Tổng sản lượng đạt 3,43 triệu tấn, tăng 9,24% so với ăm

2004

Kim ngạch xuất khẩu đạt 2,74 tỷ USD, đi qua mốc 2,5 tỷ USD, tăng 13%

so với năm 2004 và bằng 185% so với năm 2000 Tính chung năm năm 2001 –

2005, tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt trên 11 tỷ USD, chiếm khoảng 9% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước Đặc biệt cơ cấu sản phẩm của kinh tế thuỷ sản cũng được thay đổi mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng nuôi trồng, tăng tỷ trọng sản phẩm có giá trị cao, đặc biệt là sản phẩm xuất khẩu

Và không ngừng lại ở kết quả đó, trong những năm gần đây xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam không ngừng gia tăng về số lượng xuất khẩu mà giá trị cũng gia tăng đáng kể

2.1.2.2 Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu

Do được thiên nhiên ưu đãi nên biển và sông ngòi Việt Nam có nguồn tài nguyên rất phong phú Vì vậy các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu của nước ta cũng rất đa dạng và phong phú Nhóm các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu chính như: cua biển, ghẹ, nhuyễn thể chân đầu, nguyễn thể có vỏ và một số loài cá nước ngọt

Trang 10

o Có khoảng 28 loài cá biển được xuất khẩu

o Có 13 loại nhuyễn thể chân đầu (mực và bạch tuộc) được xuất khẩu

o Có 12 loại nhuyễn thể có vỏ là sản phẩm xuất khẩu

độ nhanh tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (tập trung chủ yếu ở hai tỉnh

An Giang và Đồng Tháp) và là một trong những loài các có giá trị xuất khẩu cao Cá Basa Việt Nam được nhiều thị trường ưa chuộng vì màu sắc cơ thịt trắng, thịt cá thơm ngon Nghề nuôi cá basa đã được khởi đầu từ những năm

60 Năm 1998, Việt Nam đã thành công trong sinh sản nhân tạo và đáp ứng được nhu cầu về giống cho nghề nuôi thương phẩm

Cá tra được xuất khẩu dưới nhiều hình thức như:

 Cá tra fillet: Pangasius Fillet

 Cá tra xuyên que: Pangasius Skewes

 Cá tra cuộn tròn: Pangasius Rolls/ Pangasius Medallions

 Cá tra tẩm bột: breaded Pangasius

 Cá tra cắt sợi dài: Pangasius Strips and Fingers

 Cá tra cắt khúc: Pangasius Steaks

 Cá tra nguyên con cắt khoanh: Sliced Pangasius

 Cá tra nguyên con: Whole Pangasius

 Cá tra tẩm gia vị: Coated Pangasius

 Cá tra fillet còn thịt đỏ, còn mỡ: Untrimmed pangasius fillet, red meaton, fat on, bely on

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành xuất khẩu

2.1.3.1 Thị trường

Thị trường là tập hợp các khách hàng thực hiện và tiềm năng, có nhu cầu với sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động thương mại mà doanh nghiệp có dự án kinh doanh Trong mối quan hệ với các nhân tố của môi trường kinh doanh và trong điều kiện cạnh tranh quốc tê

Trang 11

Hay nói cách khác thị trường là nơi người bán và người mua tìm đến nhau thông qua trao đổi thăm dò, tiếp xúc để nhận lấy giải đáp mà mỗi bên có nhu cầu

Sản xuất mà không có thị trường, không có sản phẩm thỉ không thể tiếp tục mở rộng sản xuất Đối với sản xuất, thị trường có vai trò rất quan trọng, như Mác đã nói: “ Khi thị trường, nghĩa là lĩnh vực trao đổi đã mở rộng ra thì quy mô sản xuất cũng tăng lên và sự phân công trong sản xuất cũng sâu sắc hơn” Hiện nay trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa thì thị trường càng trở nên quan trọng hơn đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các thị trường tiềm năng Thị trường còn là thước đo về quy mô hoạt động của doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động ở nhiều thị trường khác nhau thì có thể chứng tỏ quy

mô của doanh nghiệp càng lớn Do vậy, vấn đề tìm kiếm thị trường luôn là vấn

đề cấp bách đối với tất cả doanh nghiệp

2.1.3.2 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu

Nhu cầu của người tiêu dung rất là đa dạng do đó cơ cấu sản phẩm phải thật phong phú mới có thể thu hút được khách hàng Mặt khác do bản chất là hàng hóa xuất khẩu, sẽ đi sang nhiều nước khác nhau phục vụ cho người dân của nhiều nền văn hóa khác nhau, nhiều tôn giáo khác nhau Vì vậy cơ cấu sản phẩm phải thật đa dạng, tùy theo thị trường mà sản phẩm đó phải có đặc tính riêng để phù hợp với người dân ở thị trường đó Nếu muốn mở rộng thị trường thì đây cũng là một trong những vấn đề quan trọng mà mọi doanh nghiệp xuất khẩu đều phải tìm hiểu thật kĩ trước khi đưa hàng hóa vào

2.1.3.3 Giá sản phẩm

Trong kinh doanh thì giá cả sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu sản phẩm có giá vốn cao nhưng giá bán ra không cao thì lợi nhuận sẽ thấp Nhưng nếu giá vốn cao mà công ty vẫn muốn đạt được lợi nhuận như mong muốn thì buộc phải tăng giá bán cao, việc đó sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

và kéo theo uy tín của công ty với khách hàng sẽ bị giảm sút Do đó, mỗi công

ty phải có một chính sách giá phù hợp với thị trường, phù hợp với mục tiêu và phương hướng hoạt động riêng của mình

Giá xuất khẩu cũng quy định về những điều kiện thương mại để ràng buộc nghĩa vụ giữa bên bán và bên mua Theo INCOTERMS 2000 và INCOTERMS 2010 thì điều kiện thương mại được chia thành 4 nhóm sau:

a/ Nhóm E: có 1 điều kiện

EXW( Ex Works): giao hàng tại xưởng người bán

Trang 12

Ở điều kiện này người bán chịu chi phí tối thiểu, giao hàng tại xưởng, tại kho của mình là hết nghĩa vụ

CFR – C&F- CF – CNF(Cost and Freight): tiền hàng và cước phí

CIF(Cost, Insurrance and Freight): tiền hàng, bảo hiểm và cước phí CPT(Carriage Paid to): cước phí trả tới nơi đích quy định

CIP(Carriage and Isurrance Paid to): cước phí và bảo hiểm trả tới nơi quy định

Ở nhóm này, người bán trả cước phí vận tải chính, địa điểm chuyển rủi

ro về hàng hóa tại nước xếp hàng( nước xuất khẩu)

DDP(Delivered Duty Paid): giao hàng thuế đã trả tại nơi đích quy định

Ở nhóm này người bán chịu mọi chi phí để đưa hàng tới địa điểm đích quy định, địa điểm chuyển rủi ro về hàng hóa tại nước dỡ hàng (nước nhập khẩu)

2.1.3.4 Phương thức thanh toán quốc tế

Phương thức thanh toán là một trong những yếu tố quan trọng nhất của hoạt động ngoại thương, là cách thức người bán thực hiện để thu tiền và người mua thực hiện trả tiền Có nhiều phương thức thanh toán được sử dụng rộng

Trang 13

rãi trên thị trường quốc tế gồm: phương thức chuyển tiền, phương thưc nhờ thu và phương thức tín dụng chứng từ Do công ty sử dụng phương thức tín dụng chứng từ nên trong phần phương pháp luận chỉ giới thiệu về phương thức tín dụng chứng từ

Theo phương thức này thì một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do khách hàng kí phát trong phạm vi số tiền nêu trên (nếu người này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định nêu ra trong thư tín dụng) Thư tín dụng (Letter of Credit) gọi tắt là L/C, là văn bản quan trọng nhất trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ L/C là văn bản pháp lí mà một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết

sẽ trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất định (nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những qui định nêu trong văn bản đó) Tham gia vào phương thức tín dụng chứng từ gồm các bên sau đây:

- Người xin mở thư tín dụng: người nhập khẩu hàng hóa

- Ngân hàng mở thư tín dụng: ngân hàng phục vụ cho nhà nhập khẩu và đứng ra cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu

- Người thụ hưởng: nhà xuất khẩu

- Ngân hàng thông báo thư tín dụng

Hình 2.1 Quy trình thực hiện thanh toán tín dụng chừng từ

Giải thích sơ đồ:

(1) Hai bên xuất khẩu và nhập khẩu kí kết hợp đồng thương mại

(2) Nhà nhập khẩu làm thủ tục xin mở L/C yêu cầu ngân hàng mở L/C cho nhà xuất khẩu thụ hưởng

Trang 14

(3) Ngân hàng mở L/C theo yêu cầu của nhà nhập khẩu và chuyển L/C sang ngân hàng thông báo để báo cho nhà xuất khẩu biết

(4) Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho nhà xuất khẩu biết răng L/C

đã được mở

(5) Dựa vào nội dung L/C, nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu (6) Nhà xuất khẩu giao hàng khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán gửi vào ngân hàng thông báo để được thanh toán

(7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang để ngân hàng mở L/C xem xét trả tiến

(8) Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp thì trích tiền chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi có cho người thụ hưởng Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán

(9) Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho nhà xuất khẩu

(10) Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo nợ cho nhà nhập khẩu (11) Nhà nhập khẩu xem xét chứng nhận trả tiền và ngân hàng mở L/C trao bộ chứng từ để nhà nhập khẩu có thể nhận hàng

2.1.3.5 Chất lượng sản phẩm

Trong xu thế hiện đại hóa, toàn cầu hóa thì chất lượng cuộc sống của người dân cũng được nâng lên đáng kể Vấn đề chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đang là vấn đề hàng đầu được chú ý đến Các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm cũng là một ưu thế cạnh tranh trong giai đoạn hiện nay đặc biệt là trong xuất khẩu sang nước ngoài Đối với thủy sản Việt Nam thì các chỉ tiêu

an toàn vệ sinh thực phẩm luôn bị các nhà nhập khẩu kiểm tra khắt khe hơn

Vì vậy, để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn nữa vào chất lượng sản phẩm, đồng thời tăng uy tín trên thị trường trong và ngoài nước

2.1.3.6 Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa 2 loại tiền tệ với nhau, là giá cả một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện trong một số lượng tiền tệ của nước kia Trong thực tiển hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, sự biến động của

tỷ giá hối đoái ảnh hưởng rất mạnh đến hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu

Để giảm thiểu rủi ro do sự tác động bất lợi đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty, những nhà quản trị nên biết có những nhân tố cơ bản sau đây ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái:

Trang 15

Những nhân tố khách quan

 Sự biến động của thị trường tài chính tiền tệ khu vực và trên thế giới

 Chiến tranh cấm vận quốc tế, thiên tai

Những nhân tố chủ quan:

 Sự ổn định chính trị tình hình kinh tế trong nước

 Tỷ lệ lạm phát, sức mua tiền tệ nội địa, sức sản xuất trong nước

 Chênh lệch thặng dư hoặc thiếu hụt trong cán cân thương mại

 Tăng hay giảm lãi suất của Ngân hàng Trung ương

 Mức dự trữ ngoại tệ quốc gia, cung cầu về ngoại tệ

 Khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông, phát hành công trái Nhà nước Tóm lại, muốn dự trù được sự biến động của tỷ giá hối đoái, các nhà quản trị cần theo dõi các thông tin về những thông số trên

2.1.4 Ma trận SWOT

Phân tích ma trận SWOT là đặt các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu ảnh hưởng đến vị thế hiện tại và tương lai của doanh nghiệp trong mối liên hệ tương tác lẫn nhau, sau đó phân tích xác định vị thế chiến lược của mỗi quan hệ

Điểm mạnh (strenghs) Điểm yếu ( weaknesses)

Hạn chế các điểm yếu để khai thác cơ hội

Đe dọa ( Threats) Các chiến lược ST Các chiến lược WT

Trang 16

mà công ty đó hoạt động Đây là một công cụ đắc lực trong việc hình thành và lựa chọn chiến lược

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu số liệu tại địa bàn là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong đề tài

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập dưới dạng thứ cấp, do công ty cung cấp thành từng bảng như: bảng kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2011, 2012, 2013, 6T/2014 Bên cạnh đó còn thu thập số liệu thứ cấp từ các bảng kim ngạch xuất khẩu thủy sản chính ngạch của Việt Nam trong 3 năm 2011, 2012, 2013, và 6T/2014

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp phân tích số tương đối để

phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty, phương pháp phân tích các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, phương pháp tính số trung bình, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng và đơn giá đến kim ngạch xuất khẩu thủy sản của doanh

 Tài liệu của năm trước: để đánh giá xu hướng phát triển của chỉ tiêu

 Các mục tiêu đã dự kiến hay còn gọi là kế hoạch: nhắm đánh giá tình hình thực hiện trên kế hoạch

Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp với yếu tố thời gian và không gian như: cùng nội dung, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh tế

Có 2 cách so sánh là tương đối và tuyệt đối

Tuyệt đối: là mức độ biểu hiện quy mô, giá trị , khối lượng của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Dựa vào chỉ tiêu này ta

có thể thấy mức độ hoàn thành kế hoạch, qui mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó, là số hiệu của 2 chỉ tiêu: chỉ tiêu phân tích và chỉ tiêu gốc

Trang 17

Trong đó: F : trị số chênh lệch giữa 2 kỳ

F1: kỳ phân tích

F0 : kỳ gốc

Tương đối: là tỷ lệ % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc

để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Trong đó %F: là % gia tăng của các chỉ tiêu phân tích

2.2.2.2 Phương pháp quy nạp

Là phương pháp đi từ những vấn đề nhỏ, rồi mới đến kết luận chung

Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phân tích số tương đối và

tuyệt đối Sử dụng ma trân SWOT để tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu hiện tại của công ty cũng như các cơ hội và thách thức công ty sẽ phải đối mặt trong thời gian tới

Đối với mục tiêu 3: Dựa trên cơ sở phân tích, kết hợp với đối tượng

nghiên cứu từ mục tiêu 1 và 2, sử dụng phương pháp suy luận để đưa ra một

số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty

F= F1 – F0

100 100

Trang 18

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN

BIỂN ĐÔNG 3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH thủy sản Biển Đông

3.1.1.1 Lịch sử hình thành công ty

Công ty TNHH thủy sản Biển Đông được thành lập ngày 10/01/2005 do

6 thành viên góp vốn Tuy nhiên từ năm 2008 đến nay Công ty chỉ còn một thành viên đứng đầu quản lý Là một công ty TNHH hoạt động theo luật doanh nghiệp, luật thương mại và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan Tên công ty: Công ty TNHH thủy sản Biển Đông

Tên giao dịch: Bien Dong Seafood Co.Ltd

Vốn điều lệ hiện nay của công ty là: 150 tỷ

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang Trường Chức vụ : Giám đốc

Logo công ty:

Trụ sở đặt tại: Số 2, 18 B1-18B2, Khu công nghiệp Trà Nóc II, phường Phước Thới, Quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ

Điện thoại: 0713 844 201 fax: 0713 844 202

Trang 19

Công ty mong muốn trở thành một công ty hàng đầu về sản xuất và xuất khẩu cá Tra tại Việt Nam Luôn quan tâm đến việc cải thiện hệ thống chất lượng và đào tạo lực lượng lao động có tay nghề cao, điều đó đã mang lại cho công ty những chứng chỉ quản lý chất lượng quốc tế như: SSOP, GMP, HACCP, HALAL, ISO 22000:2005, BRC, IFS, GSC, SA 8000:2008, ISO

17025 và BAP

Bên cạnh đó, công ty đầu tư vào mở rộng ao nuôi cá và các nhà máy chế biến thức ăn cho cá, sản xuất và nuôi trồng theo tiêu chuẩn Global GAP, BAP cũng là một trong những ưu thế của sản phẩm Biển Đông đồng thời giúp đảm bảo được sản phẩm đầu cuối chất lượng do đã kiểm soát được việc cung cấp nguyên liệu tươi Với phương pháp tiếp cận này, công ty Biển Đông có khả năng tích hợp đầy đủ các quy trình từ đầu vào cho tới đầu cuối

Bắt đầu từ năm 2009, Biển Đông bắt đầu thực hiện chiến lược phát triển bền vững Cho đến nay chiến lược này đã trở thành một trong những yêu cầu tất yếu cùng với tiêu chí an toàn thực phẩm và khả năng truy xuất Là một trong những nhà xuất khẩu cá Tra/ Basa hàng đầu của Việt Nam, Biển Đông đảm bảo quá trình sản xuất và hoạt động chung của công ty không gây ra tác động xấu đền môi trường và có trách nhiệm đến cộng đồng, xã hội

3.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của công ty

ổn định cho người nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

Làm tăng nguồn thu cho Nhà nước thông qua các khoản thuế

Trang 20

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của cộng ty

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Công ty thiết lập cơ cấu tổ chức để đảm bảo rằng cán bộ, công nhân viên công ty có thể thấu hiểu và thực hiện công việc của họ chính xác, tạo mối liên

hệ công việc tốt để đảm bảo sự an toàn và chất lượng của sản phẩm

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn Biển Đông (Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh_Công ty TNHH thủy sản Biển Đông)

3.1.3.2 Chức năng và các nhiệm vụ của các bộ phận

a Ban giám đốc:

Giám đốc: công ty được tổ chức điều hành theo chế độ một thủ trưởng chịu trách nhiệm toàn diện, trực tiếp trước pháp luật và mọi hoạt động kinh doanh của công ty

Phó giám đốc: là người trực thuộc dưới quyền giám đốc, là người cộng tác đắc lực và chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực được giao

b Phòng nhân sự:

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty có chức năng làm công tác tổ chức lao động, quản lý nhân sự, văn thư, bảo hiểm y tế và quan trọng hơn hết là tuyển mộ nhân viên, điều động cán bộ nhân viên trong nội bộ, thi hành kỹ luật khen thưởng và các định mức về tiền lương cũng như đề bạt cán

bộ

Trang 21

c Phòng kế toán, tài vụ

Giúp giám đốc quản lý toàn bộ hàng hóa, tài sản, nguồn vốn của công ty,

cụ thể là: chấp hành nguyên tắc quản lý và tổng hợp báo cáo cấp trên Theo dõi, phản ánh chính xác các hoạt động có liên quan đến nguồn vốn của công ty theo chế độ hiện hành Tổ chức, phân tích hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên Thực hiện đúng chế độ nộp ngân sách theo quy định của nhà nước

d Phòng kinh doanh xuất khẩu

Trên cơ sở kí kết hợp đồng giao dịch với khách hàng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của công ty Chức năng của phòng này là xây dựng và thực hiện lâp

kế hoạch mua bán hàng hóa, thống kê phân tích hoạt động kinh tế, tiếp thị và điều hành kinh doanh Cụ thể là, việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh được thực hiện và thường xuyên báo cáo giám đốc để có những quyết định kịp thời Đồng thời, phòng kinh doanh còn đi đầu trong chiến lược giá để thu hút khối lượng hàng hóa mua vào hay đẩy mạnh khối lượng hàng hóa bán ra

Trang 22

Bảng 3.1: Tình hình lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn Biển Đông

Trình độ lao động

Cơ cấu lao động Số lượng

(người) Đại học Cao đẳng

Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh_Công ty TNHH thủy sản Biển Đông

Qua bảng 3.1, ta thấy đến hết năm 2013, lực lượng lao động toàn công ty

1206 người

Trong đó:

+ Lao động trực tiếp sản xuất có 1125 người (chiếm 93,3%)

+ Lao động gián tiếp có 81 người (chiếm 6,7%) Trong đó đại học là 35 người, cao đẳng và lao động trung học chuyên nghiệp là 46 người Công ty đang từng bước đào tạo nhân viên có trình độ kỹ thuật và tay nghề cao

Hình 3.2 Trình độ học vấn của lao động công ty trách nhiệm hữu hạn Biển

Đông Nhìn trên hình 3.2, ta thấy lao động phổ thông của công ty còn chiếm rất nhiều, chiếm 93,3 % so với tổng số lao động của toàn công ty Với số lao động

có trình độ phổ thông là bộ phận lao động trực tiếp làm ra sản phẩm của công

ty Vì vậy, để sử dụng có hiệu quả các loại máy móc thiết bị, khoa học công nghệ hiện đại ngày nay thì công ty cần phải đào tạo công nhân của mình đạt trình độ chuyên môn hơn Ngoài ra, trên thực tế để hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hiệu quả thì công ty cần phải có một đội ngũ công nhân

Trang 23

viên có trình độ và thành thạo trong công việc Trên thực tế để hoạt động kinh doanh của công ty được hiệu quả, sản xuất ra các sản phẩm chất lượng như ngày nay thì công ty đã tiến hành đào tạo công nhân của mình thường xuyên để đạt trình độ tay nghề cao hơn, thành thạo trong công việc Ngoài ra, hiện nay công ty đào tạo công nhân theo hướng sản xuất với quy trình công nghiệp hiện đại, tiếp cận và sử dụng các máy móc thiết bị

Và nhìn hình ta cũng thấy lực lượng lao động gián tiếp chiếm ít hơn rất nhiều so với lao động trực tiếp trình độ đại học cao đẳng chiếm 6,7% phần lớn

là làm việc ở các bộ phận văn phòng như ở phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán, phòng kinh doanh, kỹ thuật… của công ty và có nhiệm vụ quan trọng trong việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh và kỹ thuật đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của công ty được thuận lợi

Cả hai lực lượng lao động này điều quan trọng đối với công ty sự phát triển của công ty, nên công ty cần chú trọng nâng cao trình độ, tay nghề cho lực lượng lao động đồng thời công ty cũng phải đảm bảo cuộc sống công nhân nâng lương cho công nhân, trả lương đúng hạng, có bảo hiểm lao động…từ dó công nhân có thể yên tâm làm việc, năng suất lao động được nâng lên

3.1.4 Mục tiêu hoạt động của công ty

Mục tiêu mà Biển Đông hướng tới là việc xây dựng một thương hiệu về chất lượng, đáng tin cậy và an toàn trong mắt người tiêu dùng Khởi đầu như

là một liên doanh để cải thiện các kỹ thuật nuôi trồng thủy sản của địa phương

Từ những thành công đã có, công ty mạnh dạn đầu tư để đảm bảo sản phẩm đầu vào là những sản phẩm tươi và khỏe mạnh Quá trình nuôi trồng được kiểm soát chặt chẽ từ khi còn là trứng cá cho đến khi thành sản phẩm cuối (xưởng ấp trứng, ao, nguồn xử lý nước…) - Trong khi những đơn vị khác thường sử dụng những nguồn ở ngoài hoặc bỏ qua những khâu này Công ty luôn cam kết và chịu toàn bộ trách nhiệm về sản phẩm của mình Chúng ta có thể tin rằng Cty TNHH Thủy sản BIỂN ĐÔNG sẽ tiếp tục phát triển hơn nữa

và cung cấp cho khách hàng ngày càng nhiều hơn nữa những dòng sản phẩm

chất lượng cao và an toàn

3.1.5 Một số thuận lợi và khó khăn của công ty

3.1.5.1 Thuận lợi

Công ty nằm ở Thành phố Cần thơ – Trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long, giáp với các tỷnh có ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản phát triển mạnh như: Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp Do đó, việc thu mua hay vận chuyển nguyên liệu về công ty là rất thuận lợi

Trang 24

Thành phố Cần Thơ cũng là nơi có nguồn nhân công dồi dào, giá nhân công tương đối rẻ Nguồn nhân công có trình độ cao và được đào tạo chuyên môn trên mọi lĩnh vực, ngành nghề

Công ty hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực xuất khẩu nên có nhiều kinh nghiệm trong mua bán quốc tế, tạo được uy tín và có thị trường quốc tế tương đối ổn định

Công ty có sự đoàn kết nhất trí giữa Ban giám đốc với tập thể công nhân

Sự tăng giá của các loại vật liệu bao bì, nhiên liệu làm cho chi phí công

ty tăng lên

Tại các thị trường xuất khẩu, các nước đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ hàm lượng kháng sinh hóa chất trong sản phẩm nhưng trước yêu cầu kĩ thuật khá cao này công ty chưa thật sự khắc phục được để có thể xâm nhập và mở rộng thị phần

3.2 TÌNH HÌNH THU MUA NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BIỂN ĐÔNG

3.2.1 Giới thiệu nguồn cung nguyên liệu của công ty

Môi trường kinh doanh ngày càng khắc nghiệt, cạnh tranh cả trong và ngoài nước ngày càng gay gắt, đòi hỏi về yêu cầu chất lượng của người tiêu dùng ngày càng khắc khe Để tồn tại và phát triển, ngoài việc liên tục củng cố tín nhiệm của các bạn hàng truyền thống, DN phải không ngừng tìm kiếm cơ hội để khai thác các thị trường mới, tìm ra đối tác, bạn hàng mới bằng các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế Ý thức được thách thức đó, Công ty TNHH Thủy sản Biển Đông (BienDong Seafood) đã không ngừng nỗ lực đầu

tư cả về trang thiết bị vật chất, kỹ thuật lẫn nguồn nhân lực, nhằm tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng cao nhất, đáp ứng tốt nhất lòng tin của người tiêu dùng ở những thị trường khó nhất như EU, Mỹ…

Trang 25

Với kinh nghiệm sẵn có, Công ty Biển Đông có một lợi thế rất lớn trong việc khép kín các khâu trong chuỗi giá trị nhằm nâng cao chất lượng, giá trị của sản phẩm cá tra Hiện tại, diện tích vùng nuôi lên đến hơn 120 ha, tập trung với hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh hàng năm đã tạo ra hơn 50.000 tấn nguyên liệu đạt chất lượng về dinh dưỡng và điều kiện an toàn thực phẩm, đáp ứng 100% nhu cầu nguồn liệu cho nhà máy chế biến

Nhằm đáp ứng được những đòi hỏi khắc khe, nghiêm ngặt về kinh tế, kỹ thuật, tăng cường cạnh tranh quốc tế, Công ty Biển Đông luôn cải tiến, kịp thời nắm bắt những công nghệ, kỹ thuật mới, mạnh dạn đầu tư xây dựng 120

ha vùng nuôi đạt tiêu chuẩn quốc tế Global GAP,… Ngày 10/12/2012 vùng nuôi của Công ty đã được trao chứng nhận ASC và trở thành một trong những

DN thủy sản tiên phong đạt chứng nhận này Biển Đông còn đầu tư nhà máy chế biến thức ăn với công suất 220 tấn/ngày, cạnh vùng nuôi, đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời nhu cầu thức ăn cho cá Để cải tiến chất lượng thức ăn, Công ty tăng cường liên kết, hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng thịt, hàm lượng dinh dưỡng cá nguyên liệu, tăng khả năng thích ứng với điều kiện thời tiết thay đổi, tăng sức kháng bệnh cho cá nuôi.

3.2.2 Định giá sản phẩm

Do công ty có nhân viên trực tiếp thu mua nguyên liệu tại các vùng biển nên giá nguyên liệu đầu vào là tương đối thấp, phải tốn thêm chi phí vận chuyển về công ty Vì vậy, giá thành sản phẩm sẽ có khả năng cạnh tranh rất cao

Tùy theo giá nguyên liệu đầu vào của mỗi đợt nguyên liệu là cao hay thấp mà phòng kế toán sẽ tổng hợp chi phí để tính giá vốn và đưa ra giá bán thích hợp Do đó giá bán sản phẩm sẽ thay đổi liên tục để phù hợp với tình hình giá cả của thị trường Công ty có nhiều mặt hàng khác nhau nên giá bán của mỗi sản phẩm cũng sẽ khác nhau Chỉ tiêu mà công ty đưa ra là lợi nhuận trong giá bán của mỗi kg sản phẩm phải đạt tối thiểu 35cent/kg

Đối với giá xuất khẩu thì sẽ tùy thuộc vào từng đối tượng khách hàng mà công ty sẽ cung cấp những giá riêng, để phù hợp với yêu cầu của từng khách hàng ở các quốc gia khác nhau Công ty thường sử dụng loại giá CFR để chào giá cho khách hàng, sau đó có thể thay đổi tùy theo yêu cầu của khách hàng và đặc tính thương mại tại quốc gia đó

Trang 26

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BIỂN ĐÔNG TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2013

3.3.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011-2013

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty khá khả quan những năm gần đây trong mỗi năm hoạt động việc kinh doanh của công ty đều đem lại lợi nhuận khá tốt tuy nhiên biến động lợi nhuận giữa các năm có sự khác nhau Đồng thời đây cũng thể hiện năng lực tài chính của công ty, cụ thể năng lực tài

chính của công ty thể hiện tóm tắt ở bảng 3.2

Mặc dù tổng doanh thu của công ty tăng đều qua các năm từ năm 2011 đến năm 2013 nhưng lợi nhuận của công ty lại có xu hướng giảm do chi phí tăng dần qua các năm với tốc độ gia tăng cao hơn mức tăng doanh thu

Năm 2011, lợi nhuận sau thuế của công ty là 41.899 triệu đồng Năm

2012, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm 9.704 triệu đồng, tương đương 76,84% so với năm 2011, đẩy lợi nhuận sau thuế của công ty giảm còn 32.195 triệu đồng Đến năm 2013, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 2.731 triệu đồng, tăng 34.926 triệu đồng, tương đương tăng 8,48 % so với năm 2012.Nguyên nhân của hiện trạng lợi nhuận công ty có xu hướng giảm trong gần đây là do tốc độ tăng doanh thu tương đối nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí Chi phí năm 2012 của công ty là 592.578 triệu đồng, tăng 145.15 tương đương 32,44% so với năm 2011 Trong khi đó, mức tăng doanh thu năm 2012 so với năm 2011 là 135.446 triệu đồng tương đương 27,68% nhỏ hơn so với tốc độ tăng chi phí

Năm 2013, chi phí của công ty tăng lên 591.582 triệu đồng, giảm 0.996 triệu đồng tương đương 99,83% so với năm 2012 cao hơn mức tăng doanh thu năm 2013 so với năm 2012 (0,28%)

Chi phí tăng là do: ảnh hưởng bởi lạm phát làm cho các loại chi phí tăng cao hơn vào năm 2008, do sự gia tăng của giá vốn hàng bán Cụ thể là năm

2012, giá vốn hàng bán của công ty là 480.028,14 triệu đồng, tăng 42,47% so với năm 2011 Năm 2013 giá vốn hàng bán lại tăng lên 25,27% tương đương 121.321,33 triệu đồng Nguyên nhân của sự tăng giá vốn hàng bán là do các loại chi phí khác tăng như: chi phí bao bì, nhân công, điện, sự thiếu hụt nguồn

cá tra nguyên liệu năm 2012 và năm 2013 do ảnh hưởng xấu của thời tiết dẫn đến giá cá tra nguyên liệu tăng, …

Trang 27

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Biển Đông từ

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty Biển Đông)

Mặt khác, giá vốn có sự thay đổi biến thiên trong các năm qua là do sản lượng mà khách hàng đặt nhiều hay ít Ngoài ra giá vốn hàng bán là nhân tố

mà công ty khó có thể chủ động, vì nhiều lý do như là đơn đặt hàng nhiều hay

ít, nguyên liệu đầu vào mà công ty mua được dung cho chế biến xuất khẩu

Bên cạnh sự gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên đáng kể qua các năm Nhìn chung, tình hình sử dụng chi phí của công ty trong những năm qua tăng lên đáng kể nên mặc dù doanh thu có tăng song lợi nhuận lại giảm Do đó, trong thời gian tới, để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công

ty ở thị trường trong nước cũng như trên trường quốc tế thì công ty nên cẩn trọng xem xét và có những giải pháp thiết thực nhằm giảm bớt các chi phí phát sinh không đáng đặc biệt là các chi phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm với giá thành rẻ hơn, nâng cao khả năng cạnh tranh, đem lại lợi nhuận cao hơn và góp phần phát triển công ty

Qua kết quả phân tích về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty TNHH Biển Đông, cho thấy công ty có hoạt động kinh doanh tương đối tốt, công việc kinh doanh luôn có lãi dù tình hình kinh tế không ổn định Đây là một thành công không phải công ty nào cũng có được, đặc biệt với một công

ty khá mới mẻ như Biển Đông Cùng với những kinh nghiệm có được sau khi

Trang 28

công ty vượt khủng hoảng kinh tế thế giới, hi vọng rằng ban giám đốc cùng toàn thể công nhân viên sẽ có nhiều thành công hơn trong những năm kế tiếp

và trở thành một trong những doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu Việt Nam và góp phần mang thương hiệu Việt Nam vươn xa thế giới

3.3.2 So sánh kết quả hoạt động của công ty với tình hình chung của ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam

Để thấy rõ được kết quả mà công ty đã đạt được trong ba năm qua là cao hay thấp so với tình hình chung của toàn ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam

ta hãy so sánh kết quả về doanh thu và số lượng thủy sản xuất khẩu của công

ty và của cả ngành xuất khuẩ thủy sản Việt Nam

Bảng 3.4: So sánh số lượng và doanh thu xuất khẩu của công ty TNHH Biển Đông và cả ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ năm 2011-2013

Doanh thu Tỷ lệ Biển Đông 59.653 0,97 55.412 0,91 58.717 0,88

Việt Nam 6.110.000 6.090.000 6.700.000

(Nguồn: tổng hợp từ kim ngạch xuất khẩu của công ty thủy sản Biển Đông và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong 3 năm 2011-2013)

Từ bảng số liệu trên, ta thấy tình hình hoạt động của công ty cũng theo

xu hướng chung của xuất khẩu thủy sản Việt nam Ta thấy đối với toàn ngành xuất khẩu thủy sản thì doanh thu tăng 3 năm liên tiếp và công ty cũng tăng theo xu hướng đó Riêng về số lượng xuất khẩu thì trong năm 2012 của Việt nam giảm so với 2011, nhưng công ty vẫn giữ được mức tăng trưởng khá tốt Trong năm 2011 tổng sản lượng thủy sản xuất khẩu của công ty chỉ chiếm 4,7% trên tổng số lượng xuất khẩu của cả ngành và doanh thu chỉ chiếm 0,97% Do cuối năm 2011 một số doanh nghiệp Việt Nam bị các thị trường lớn như Mỹ, Eu kiểm tra rất kĩ về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm Do đó,

Trang 29

sang năm 2012 làm cho sản lượng xuất khẩu giảm đi, kéo theo doanh thu cũng giảm theo

Hiện nay nước ta có trên 500 doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản Do đó với tỷ trọng đóng góp doanh thu của công ty vào kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt nam như trên cũng rất đáng kể

3.3.3 Định hướng và kế hoạch phát triển của công ty trong thời gian tới

Nhu cầu thị trường ngày càng tăng tuy nhiên cũng dần khó tính và cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt hơn Do đó, để có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường hiện nay và được sự quan tâm, tin dùng của người tiêu dùng thì công ty

đã định hướng và đề ra kế hoạch phát triển trong thời gian tới như sau:

- Tiếp tục phát triển và nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên cơ sở tập trung đầu tư nhằm khai thác hết năng lực toàn công ty

- Cải tiến mạnh mẽ công tác quản lý, điều hành nhằm giữ vững vị trí công ty là một trong ba doanh nghiệp có doanh số xuất khẩu cá tra hàng đầu của Đồng Bằng Sông Cửu Long và tạo điều kiện phát triển trong những năm tới

- Giá cả hợp lý, chất lượng ổn định, giao hàng đúng hạn và luôn đặt sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu

Các chỉ tiêu cụ thể mà công ty đưa ra và phấn đấu đạt được năm 2014:

- Sản lượng xuất khẩu: 30000 tấn thành phẩm

- Giá trị xuất khẩu: 90 triệu USD

- Lợi nhuận: 40 tỷ đồng

- Đầu tư nuôi cá tra: 150 ha mặt nước

- Lương bình quân: 6 triệu đồng/người/tháng

Sang năm 2015, công ty tiếp tục phấn đấu nhằm đạt:

- Sản lượng xuất khẩu: 40000 tấn thành phẩm

- Giá trị xuất khẩu: 100 triệu USD

- Lợi nhuận: 50 tỷ đồng

- Đầu tư nuôi cá tra: 180 ha mặt nước

- Lương bình quân: 7 triệu đồng/người/tháng

Trang 30

CHƯƠNG 4:

THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH BIỂN ĐÔNG

TRONG GIAI ĐOẠN 2011-6T/2014 4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH BIỂN ĐÔNG TRONG GIAI ĐOẠN 2011-6T/2014

4.1.1 Giới thiệu các mặt hàng xuất khẩu của công ty

Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của công ty rất đa dạng và phong phú Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà công ty sẽ sản xuất để đáp ứng theo tiêu chuẩn cũng như về mẫu sao cho phù hợp với nhà nhập khẩu Công ty sản xuất sản phẩm

từ nguyên liệu chính là cá tra Sản phẩm để xuất khẩu thì bao gồm :

 Cá tra phi lê

 Cá tra phi lê cuộn

Về bao bì sản phẩm công ty sẽ thực hiện theo yêu cầu và tiêu chuẩn của khách hàng đưa ra Tùy công ty sẽ đề nghị khách hàng trả thêm tiền bao bì cho công ty Công theo từng quốc gia nhập khẩu mà sản phẩm sẽ có bao bì thích hợp,

và giá bao bì mà khách hàng yêu cầu có chi phí cao, thì công ty sẽ sản xuất sản

phẩm tùy theo đơn đặt hàng của từng khách hàng

4.1.2 Các thị trường xuất khẩu của công ty

Công ty TNHH thủy sản Biển Đông là một công ty chuyên xuất khẩu mặt hàng cá tra các loại Do đó, thị trường của công ty chủ yếu là nước ngoài như : Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ Đối với thị trường lâu năm thì công ty luôn có những ưu đãi và cũng thường tổ chức cho các nhân viên kinh doanh đi thăm khách hàng nhằm duy trì một số mối quan hệ thật thân thiết để tăng lòng tin đối với khách hàng

Hàng năm công ty thường có đại diện tham gia các hội chợ thủy sản quốc tế

để học hỏi giao lưu kĩ thuật đồng thời giới thiệu sản phẩm của công ty, làm tăng

Trang 31

thêm uy tín đối với khách hàng Do đó công ty thường xuyên tìm kiếm được khách hàng mới cho sản phẩm

4.1.3 Tình hình xuất khẩu chung của công ty TNHH Biển Đông giai đoạn 2011-6T/2014

Trong các năm gần đây thì nhu cầu về thực phẩm được chế biến từ thủy sản

có sự gia tăng rất nhanh chóng Do đó cùng với sự gia tăng của doanh thu xuất khẩu thì số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty cũng tăng lên rất nhiều Dưới đây là bảng số liệu về số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty trong 3 năm 2011-

2013 và 6 tháng 2014:

Bảng 4.1: Số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty trách nhiệm hữu hạn Biển

Đông từ năm 2011-2013

Đơn vị tính : nghìn USD

(Nguồn: tổng hợp từ báo cáo kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH thủy sản Biển

Đông trong 3 năm 2011-2013)

Qua bảng số liệu ta thấy số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty Biển Đông

đề tăng trong 3 năm Trong năm 2011 công ty đã xuất khẩu được 18.874 tấn với doanh thu đạt được là 59.653 nghìn USD, sang năm 2012,là năm nền kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính nên sức mua giảm đi ở các thị trường Mỹ, Nhật Bản , EU…nên sản lượng xuất khẩu giảm 1.235 tấn còn 17.639 tấn tương đương với 93,46% so với năm 2011, doanh thu năm 2012 cũng giảm đáng kể 4.241 USD tương đương với 7,11% so với năm

2011 Năm 2013, tình hình kinh tế Việt Nam và thế giới có nhiều khả quan hơn sau cuộc khủng hoảng tài chính, lạm phát giảm đáng kể 6,81% và những nỗ lực

2012/2011

Chênh lệch 2013/2012 Chỉ

tiêu

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Trang 32

không nhừng của công ty không doanh thu xuất khẩu thủy sản của công ty tăng cao mà số lượng xuất khẩu thủy sản cũng tăng cao so với các năm trước đạt 20.430 tấn tăng 2.741 tấn so với năm 2012 tương đương 15.82%, doanh thu cũng tăng đáng kể đạt 58.717 nghìn USD tăng 3.305 so với năm 2012 Tuy năm 2013 được nhận xét là năm có tình hình kinh tế khó khăn nhưng sản lượng xuất khẩu của công ty vẫn tăng mạnh sau năm 2012 đây là bước chuyển mình khả thi của công ty trong những năm tiếp theo

Bảng 4.2: Số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty TNHH Biển Đông trong giai đoạn 6T/2013-6T/2014

(Nguồn: tổng hợp từ báo cáo kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH thủy sản Biển

Đông trong 3 năm 2011-2013)

Sáu tháng đầu năm 2013 tình hình xuất khẩu của công ty tiếp tục tăng so với cùng kì năm ngoái Cụ thể, sản lượng đạt 11.675,7 tấn , tăng 1460,7 tấn tương đương 14,3% so với cùng kì năm 2013 và kim ngạch đạt 34.295,3 nghìn USD, tăng 16,8% so với cùng kì năm 2013 Trong sáu tháng đầu năm 2014 t thấy kim ngạch xuất khẩu tăng cao hơn so với sản lượng xuất khẩu, điều này có thể giải thích được là do thời điểm này giá cá nguyên liệu tăng cao, cùng với tình hình cung không đủ cầu ở các thị trường Nhật, Singapo, EU, Hồng Kong làm cho sản lượng và giá xuất khẩu các sản phẩm của công ty đạt cao hơn so với cùng kì năm

2013 Và có được kết quả này cũng nhờ sự nỗ lực không ngừng của toàn thể nhân viên và ban lãnh đạo công ty Đây là một kết quả hoạt động rất đáng khích lệ cho công ty trong quá trình kinh doanh

Qua hình 4.1 ta thấy, số lượng thủy sản của công ty tăng không đều qua 3 năm, riêng 6 tháng đầu năm 2014 thì có dấu hiệu tăng mạnh Cột thấp nhất là năm

2012, cột 2013 thì cao hơn 2012 chứng tỏ sau lần số lượng giảm đi từ năm 2012 thì số lượng thủy sản xuất khẩu lại tăng lên, hơn nữa cột sáu tháng đầu năm 2014

Trang 33

cũng cao hơn so với sáu tháng 2013 Đây là dấu hiệu tốt để công ty tiếp tục hoạt động và gia tăng số lượng xuất khẩu cuối năm 2014

Để thấy rõ sự chênh lệch số lượng xuất khẩu thủy sản của công ty trong ba năm ta quan sát hình 4.1:

Hình 4.1 Số lượng và giá trị thủy sản xuất khẩu của công ty trách nhiệm hữu hạn

Biển Đông từ năm 2011-6T/2014

Để thấy rõ hơn nhu cầu tiêu dùng của từng loại sản phẩm cũng như về số lượng xuất khẩu của từng mặt hàng của công ty, ta sẽ đến với bảng 4.3 cơ cấu về

số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty Biển đông trong giai đoạn 2011-6T/2014 Nhìn chung, qua bảng số liệu trên ta thấy sản lượng của tất cả các mặt hàng đều tăng qua 3 năm Trong đó, có 3 mặt hàng có xu hướng giảm sản lượng xuất khẩu là cá tra nguyên con, cá tra cắt khúc và cá tra phi lê cuộn Mặt hàng cá tra fillet là mặt hàng có sản lượng xuất khẩu cao nhất trong tất cả các mặt hàng, năm

2011 sản lượng đạt 4.892 tấn chiếm tỷ trọng 25,9% trong tổng sản lượng, sang năm 2012 thì sản lượng giảm 550 tấn tương đương với 11,24% so với năm 2011, bước sang năm 2013 thì tình hình khả quan hơn sản lượng xuất khẩu tiếp tục tăng nhưng không nhiều tăng tấn tương đương 8,25% so với năm 2012, riêng 6 tháng đầu năm 2014 sản lượng tiếp tục tăng mạnh 222 tấn so với cùng kì năm ngoái tương đương 8,92% Các mặt hàng cá tra tẩm bột và cá tra cắt miếng xiên que cũng có xu hướng tăng đều qua các năm Mặt khác, mặt hàng cá tra cắt miếng xiên que sản lượng cũng liên tục tăng qua các năm nhưng lại là mặt hàng chiếm

tỷ trọng nhỏ nhất trong tất cả các mặt hàng, năm 2011 với sản lượng xuất khẩu là

Trang 34

là 1.917 nghìn USD chiếm tỷ trọng 10,2% trong tổng sản lượng, sang năm 2012 giảm 169 tấn tương đương 8,82%, sang năm 2013 sản lượng tiếp tục lại tăng mạnh 704 tấn tương đương với 40,27% so với năm 2012, riêng 6 tháng đầu năm

2014 sản lượng của mặt hàng này 1.584 tấn tăng 227 tấn so với cùng kì năm 2013 tương đương với 16,73% Mặt hàng cá tra cắt miếng xiên que này đã được công

ty sản xuất từ rất lâu, tuy nhiên sản lượng xuất khẩu của mặt hàng này không cao

Do đó công ty nên có những chiến lược để cải tiến về sản phẩm để làm tăng doanh thu của công ty

Trang 35

Bảng 4.3: Cơ cấu sản lượng theo từng mặt hàng xuất khẩu của công ty trách nhiệm hữu hạn Biển Đông từ năm 2011-6T/2014

Chênh lệch 6T- 2013/6T2014 Chỉ tiêu thị trường

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Cá tra nguyên con 2.190 2.289 2.260 1.205 1.047 99 4,52 (29) (1,27) (158) (13,11)

Cá tra cắt khúc 3.142 3.441 3.990 1.595 1.430 299 9,52 549 15,95 (165) (10,35)

Cá tra tẩm bột 2.042 2.036 3.140 1.525 1.875 (366) (15,24) 1.104 54,22 350 22,95

Cá tra fillet cuộn 2.052 2.253 2.624 1.378 1.214 201 9,80 371 16,47 (164) (11,9)

Cá tra cắt miếng xiêng que 1.917 1.748 2.452 1.357 1.584 (169) (8,82) 704 40,27 227 16,73

Trang 36

4.1.4 Về doanh thu xuất khẩu

Qua bảng 4.4 trên ta thấy tình hình xuất khẩu của công ty trên ba thị trường

có sự tăng giảm khác nhau qua 3 năm gần đây Nhìn chung thị trường Châu Á là thị trường có doanh thu cao nhất và tăng liên tục trong 3 năm, đóng góp một giá trị rất lớn cho công ty Để thấy rõ hơn tốc độ tăng doanh thu của các thị trường ta quan sát hình sau:

26952

14595 11697 6409

26994

9741 11373 7304

29524

13956 11784 3453

15129 7038 6447 744

20745

6240 5868 1142

0 10000

Hình 4.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn Biển

Đông từ năm 2011- 6T/2014 Qua hình 4.2 ta thấy các cột doanh thu của thị trường Châu Á tăng đều hơn các cột thị trường Châu Âu , Châu Mỹ và thị trường khác Thị trường Châu Âu vào năm 2012 và đầu năm 2014 thì doanh thu giảm xuống Tuy doanh thu trên các thị trường là tăng tuy nhiên để biết rõ hơn về các yếu tố làm cho doanh thu của công ty tăng trên các thị trường thì chúng ta sẽ đi sâu thêm vào phân tích từng thị trường, và phân tích doanh thu của từng quốc gia của thị trường đó Trước tiên

ta phân tích thị trường Châu Âu

Doanh thu xuất khẩu của công ty tăng giảm không đều trong 3 năm

2011-2013 Tuy nhiên nếu xét về từng thị trường thì tình hình tăng giảm doanh thu trên các thị trường đó ra sao trong từng năm Để biết được doanh thu trên từng thị trường ta hãy đến với bảng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty Biển Đông trong 3 năm 2011- 6T/2014:

Trang 37

Bảng 4.4: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH Biển Đông từ năm 2011- 6T/2014

Đơn vị tính : nghìn USD

2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Chênh lệch 2014/6T-2013 Chỉ tiêu

6T-2011 2012 2013 6T-2013 6T/2014 Tuyệt

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối Châu Á 26.952 26.994 29.524 15.129 20.745 42 0,15 2580 9,57 5.616 37,12

EU 14.595 9.741 13.956 7.038 6.240 (4854) (33,26) 1.405 43,27 (798) (12,78) Châu Mỹ 11.697 11.373 11.784 6.447 5.868 (234) (2,02) 411 3,61 (579) (9,68)

Tổng 59.653 55.412 58.717 29.358 34.295 (4241) (7.11) 3.305 5,96 4.937 16,81

(Nguồn: tổng hợp từ báo cáo kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH thủy sản Biển Đông trong 3 năm 2011-6T/2014)

Trang 38

4.1.4.1 Thị trường Châu Âu

Châu Âu là một thị trường rộng lớn với 710 triệu người tiêu dùng Châu Âu gồm 48 thị trường quốc gia, mỗi quốc gia có một đặc điểm tiêu dùng riêng Do

đó, ta thấy Châu Âu là một thị trường có nhu cầu rất đa dạng và phong phú về hàng hóa Người Châu Âu có mức thu nhập bình quân và mức sống rất cao do đó đối với họ chất lượng và độ vệ sinh an toàn thực phẩm của hàng hóa là hàng đầu, giá cả sẽ không đáng kể Nền kinh tế lớn nhất Châu Âu là Đức với GDP danh nghĩa cao thứ 3 thế giới Châu Âu được xem là một thị trường tốt đối với hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

Doanh thu xuất khẩu thủy sản của công ty trên thị trường Châu Âu tăng giảm không ổn định trong giai đoạn 2011-6T/2014 Năm 2011 ,doanh thu cao nhất trong 3 năm với giá trị là 14.595 và thấp nhất là năm 2012 với giá trị trị 9.741 nghìn USD , giàm 4.854 nghìn USD so với năm 2011 tương đương 33,26% , năm 2012 cũng là năm kinh tế thế giới phải đối mặt với nhiều khó khăn trong đó

có Châu Âu cuộc khủng hoảng nợ công kéo dài suốt 3 năm nên giá trị xuất khẩu sang Châu Âu giảm mạnh Sang năm 2013, kinh tế Châu Âu có những bước cải thiện đáng tích cực và có xu hướng đi lên đây cũng là một dự báo tốt cho việc xuất khẩu của công ty sang thị trường này, doanh thu năm 2013 của công ty tăng nhẹ 1.405 nghìn USD tương đương với 43,27% so với năm 2012 Riêng 6 tháng đầu năm 2014, doanh thu giảm 789 nghìn USD tương đương 12,78% so với cùng

kì năm 2013, vừa bước qua thời kì khó khăn nên kinh tế EU chưa thật sự ổn định dẫn đến sức mua tụt giảm, đồng Euro liên tục giảm giá, đồng nghĩa với hàng xuất khẩu sang EU trở nên đăt đỏ hơn dù giá bán bẳng đôla không đổi Đây là thị trường ảnh hưởng khá lớn đến sản lượng và kim ngạch của công ty Vì thế trong quá trình kinh doanh xuất khẩu ở thị trường này, công ty cần đặc biệt quan tâm về

sự biến động kinh tế và nhu cầu ở từng thị trường cụ thể

Ngày đăng: 26/10/2015, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Quy trình thực hiện thanh toán tín dụng chừng từ - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty tnhh thủy sản biển đông
Hình 2.1 Quy trình thực hiện thanh toán tín dụng chừng từ (Trang 13)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn Biển Đông  ( Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh_Công ty TNHH thủy sản Biển Đông) - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty tnhh thủy sản biển đông
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn Biển Đông ( Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh_Công ty TNHH thủy sản Biển Đông) (Trang 20)
Hình 3.2 Trình độ học vấn của lao động công ty trách nhiệm hữu hạn Biển - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty tnhh thủy sản biển đông
Hình 3.2 Trình độ học vấn của lao động công ty trách nhiệm hữu hạn Biển (Trang 22)
Bảng 3.2:  Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Biển Đông từ - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty tnhh thủy sản biển đông
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Biển Đông từ (Trang 27)
Bảng 4.1: Số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty trách nhiệm hữu hạn Biển - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty tnhh thủy sản biển đông
Bảng 4.1 Số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty trách nhiệm hữu hạn Biển (Trang 31)
Bảng 4.2: Số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty TNHH Biển Đông  trong giai  đoạn 6T/2013-6T/2014 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty tnhh thủy sản biển đông
Bảng 4.2 Số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty TNHH Biển Đông trong giai đoạn 6T/2013-6T/2014 (Trang 32)
Hình 4.1 Số lượng và giá trị thủy sản xuất khẩu của công ty trách nhiệm hữu hạn - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty tnhh thủy sản biển đông
Hình 4.1 Số lượng và giá trị thủy sản xuất khẩu của công ty trách nhiệm hữu hạn (Trang 33)
Hình 4.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn Biển - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty tnhh thủy sản biển đông
Hình 4.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn Biển (Trang 36)
Bảng 4.4: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH Biển Đông từ năm 2011- 6T/2014 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty tnhh thủy sản biển đông
Bảng 4.4 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH Biển Đông từ năm 2011- 6T/2014 (Trang 37)
Bảng 4.5: Kim ngạch xuất khẩu sang các nước thuộc thị trường Châu Âu trong  giai đoạn từ năm 2011-6T/2014 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty tnhh thủy sản biển đông
Bảng 4.5 Kim ngạch xuất khẩu sang các nước thuộc thị trường Châu Âu trong giai đoạn từ năm 2011-6T/2014 (Trang 39)
Bảng 4.6: Kim ngạch xuất khẩu sang các nước thuộc thị trường Châu Á của công - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty tnhh thủy sản biển đông
Bảng 4.6 Kim ngạch xuất khẩu sang các nước thuộc thị trường Châu Á của công (Trang 42)
Hình 4.3 Số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty trách nhiệm hữu hạn Biển - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty tnhh thủy sản biển đông
Hình 4.3 Số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty trách nhiệm hữu hạn Biển (Trang 47)
Bảng 4.10: Số lượng thủy sản xuất khẩu từng thị trường ở Châu Á của công ty  TNHH  Biển Đông từ năm 2011-6T/ 2014 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty tnhh thủy sản biển đông
Bảng 4.10 Số lượng thủy sản xuất khẩu từng thị trường ở Châu Á của công ty TNHH Biển Đông từ năm 2011-6T/ 2014 (Trang 51)
Hình 4.4 Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam từ năm 2011- 6t/2014 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty tnhh thủy sản biển đông
Hình 4.4 Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam từ năm 2011- 6t/2014 (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w