31 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ỚT VỤ NGHỊCH CỦA N NG H Ở HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP .... 40 4.1 Phân tích hiệu quả sản xuất ớt vụ Nghịch của nông hộ ở huyện Thanh Bình tỉ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG VĂN THANH
PH N T CH HI U QUẢ SẢN XUẤT V C C YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HI U QUẢ SẢN XUẤT ỚT VỤ NGHỊCH CỦA C C NÔNG HỘ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG VĂN THANH MSSV: 4114711
PH N T CH HI U QUẢ SẢN XUẤT V C C YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HI U QUẢ SẢN XUẤT ỚT VỤ NGHỊCH CỦA C C NÔNG HỘ
Ở HUY N THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG TH P
LUẬN VĂN TỐT NGHI P ĐẠI HỌC
NG NH KINH TẾ NÔNG NGHI P
Mã số ngành: 5260115
C N BỘ HƯỚNG DẪN
TS LÊ NGUYỄN ĐOAN KHÔI
Tháng 11-Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập vừa qua, em đã được sự hướng dẫn rất tận tình của quý thầy cô khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại Học Cần Thơ, em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Lê Nguyễn Đoan Khôi và quý thầy cô Khoa Kinh Tế - QTKD đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này
Em cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các cô chú cán bộ phòng nông nghiệp huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, các bác nông dân đã tạo điều kiện thuận lợi cho em khảo sát và thu thập số liệu tại địa bàn nghiên cứu Sau cùng, em xin gởi lời kính chúc quý thầy cô, các cô chú cán bộ phòng nông nghiệp huyện cũng như các cô chú cán bộ xã, các bác nông dân luôn dồi
dào sức khỏe và thành công trong công việc
Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lí do chọn đế tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 Không gian nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lí luận 4
2.1.1 Khái niệm về sản xuất và hàm sản xuất 4
2.1.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất 4
2.1.3 Khái niệm về hộ, nông hộ và kinh tế nông hộ 6
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất 8
2.1.5 Các chỉ số tài chính 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu 9
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 9
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 10
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT ỚT VỤ NGHỊCH Ở HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP 15
3.1 Khái quát về huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp 15
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 15
3.1.2 Kinh tế - xã hội 17
3.1.3 Các chỉ tiêu cơ bản của huyện Thanh Bình đến năm 2015 22
3.2 Phân tích thực trạng sản xuất ớt vụ Nghịch ở huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp 23
Trang 73.2.1 Khái quát chung về cây ớt 23
3.2.2 Thực trạng sản xuất ớt ở Đồng Tháp 26
3.2.3 Thực trạng sản xuất ớt ở Thanh Bình - Đồng Tháp 28
3.2.4 Thực trạng sản xuất ớt vụ Nghịch của nông hộ ở huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp 31
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ỚT VỤ NGHỊCH CỦA N NG H Ở HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP 40
4.1 Phân tích hiệu quả sản xuất ớt vụ Nghịch của nông hộ ở huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp 40
4.1.1 Phân tích các khoản chi phí trong sản xuất ớt 40
4.1.2 Phân tích hiệu quả sản xuất ớt vụ Nghịch 40
4.1.3 Phân tích các chỉ số tài chính 45
4.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất ớt vụ Nghịch 47
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ỚT VỤ NGHỊCH CỦA N NG H Ở HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP 49
5.1 Yếu tố đầu vào 49
5.1.1 Giống 49
5.1.2 Đất 49
5.1.3 Phân bón 49
5.2 Yếu tố đầu ra 50
5.2.1 Năng suất 50
5.2.2 Giá 51
5.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của nông hộ
51
5.3.1 Thống kê mô tả của các biến số trong mô hình 51
5.3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ớt 52
5.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 55
CHƯƠNG 6: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ỚT VỤ NGHỊCH CỦA N NG H Ở HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP 59
Trang 86.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 59
6.1.1 Thuận lợi 59
6.1.2 Khó khăn 60
6.1.3 Cơ hội 62
6.1.4 Thách thức 63
6.2 Phân tích Swot 63
6.3 Giải pháp được đề xuất 65
6.3.1 Về công tác khuyến nông 65
6.3.2 Về cơ sở hạ tầng 67
6.3.3 Về phía người nông dân trồng ớt 67
6.3.4 Về vấn đề tìm đầu ra cho trái ớt 68
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
7.1 Kết luận 69
7.2 Kiến nghị 69
7.2.1 Đối với chính quyền địa phương 69
7.2.2 Đối với nông hộ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 75
Trang 9DANH S CH BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu quan sát mẫu 10
Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP và cơ cấu kinh tế theo từng khu vực kinh tế năm 2013 17
Bảng 3.2 Tốc độ tăng giảm diện tích, năng suất và sản lượng ớt qua các năm 2009 - 2013 27
Bảng 3.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ớt Thanh Bình giai đoạn 2011 -2013 30
Bảng 3.4 Tốc độ tăng giảm diện tích, năng suất và sản lượng ớt vụ nghịch giai đoạn 2010 - 2013 31
Bảng 3.5 Đặc điểm của các nông hộ trồng ớt vụ Ngịch ở huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp 33
bảng 3.6 Tỷ lệ phần trăm nhân khẩu của hộ 34
Bảng 4.1 Chi phí sản xuất trung bình trên công (1000 2 m ) 40
Bảng 4.2 Năng suất, giá bán, doanh thu, chi phí và lợi nhuận trên công (1000 2 m ) 44
Bảng 4.3 Các chỉ số tài chính về hiệu qủa sản xuất ớt vụ Nghịch 46
Bảng 4.4 Tỷ suất của lợi nhuận 48
Bảng 5.1 Khối lượng N, P, K nguyên chất trung bình trên ha 50
Bảng 5.2 Thống kê mô tả của các biến số trong mô hình 52
Bảng 5.3 Kết quả ước lượng hồi quy hàm năng suất 53
Bảng 5.4 Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận của nông hộ trồng ớt vụ Nghịch năm 2013 - 2014 56
Bảng 6.1 Phân tích Swot 64
Trang 10DANH S CH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ quá trình sản xuất 4
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp 15
Hình 3.2 Cơ cấu sản phẩm nội theo từng khu vực kinh tế năm 2013 17
Hình 3.3 Tình hình sản xuất ớt Đồng Tháp giai đoạn 2009-2013 26
Hình 3.4 Biểu đồ cơ cấu diện tích trồng ớt các vụ trong năm 2013 32
Hình 3.5 Lao động gia đình trực tiếp tham gia sản xuất ớt 35
Hình 3.6 Cơ cấu tuổi của chủ hộ sản xuất ớt 35
Hình 3.7 Trình độ văn hóa của nông hộ 36
Hình 3.8 Diện tích trồng ớt của nông hộ 37
Hình 3.9 Kinh nghiệm sản xuất ớt của nông hộ 38
Hình 3.10 Tỉ lệ tham gia tập huấn của nông hộ 38
Hình 4.1 Cơ cấu các khoản chi phí trung bình trên công vụ ớt Nghịch của các nông hộ 43
Hình 5.1 Lƣợng phân bón trung bình trên công của nông hộ 49
Hình 5.2 Năng suất ớt vụ nghịch của nông hộ 50
Hình 5.3 Cơ cấu giá bán ớt trung bình của nông hộ 51
Trang 11Nam
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THI U 1.1 L DO CHỌN ĐỀ T I
Từ xưa đến nay, nước ta là nước nông nghiệp có truyền thống trồng lúa nước từ rất lâu Với sản lượng lúa hàng năm không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn đứng nhất nhì thế giới về xuất khẩu lúa, gạo nhưng thực tế doanh thu của người nông dân vẫn thấp, tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp đang giảm dần, theo ông Nguyễn Thiện Nhân (Chủ tịch UBTƯ MTTQ
VN, ĐBQH tỉnn Bắc Giang) cho biết nếu không có xu hướng đột phá thì mục tiêu tăng trưởng trên 3% đối với ngành nông nghiệp là rất khó
Hiện nay, đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi đang được Đảng và nhà nước rất quan tâm và chú trọng thực hiện nhằm tạo một bước đột phá mới trong nền nông nghiệp để đưa nền sản xuất nông nghiệp phát triển hơn trong tương lai
Trước bối cảnh đó, huyện Thanh Bình - Đồng Tháp là vùng đất có diện tích đất bãi bồi và vùng cù lao Tây trên sông Tiền khá lớn và màu mỡ, thuận lợi phát triển hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày, Theo phòng Nông Nghiệp huyện Thanh Bình thì huyện Thanh Bình có diện tích trồng màu hàng năm từ 4.000-5.000 ha, trong đó diện tích ớt những năm gần đây khoảng 300 -
500 ha Trong 3 năm gần đây diện tích trồng ớt tăng lên đáng kể từ 800 - hơn 1.500 ha/năm Đây là loại cây trồng thích hợp nhất với điều kiện thổ nhưỡng nơi đây và đang dần trở thành loại cây thế mạnh của vùng Ớt được trồng chủ yếu trên 5 xã cù lao, đó là: Tân Bình, Tân Huề, Tân Quới, Tân Long và Tân Hòa Ớt được trồng trên địa bàn 5 xã này có chất lượng tốt hơn trồng trên các đất khác Theo thống kê, toàn huyện Thanh Bình có hơn 2.000 ha ớt, với sản lượng trung bình đạt từ 20 - 25.000 tấn/năm
Hiện nay, trên địa bàn huyện có hơn 20 cơ sở thu mua ớt với quy mô lớn, thời điểm chính vụ, các điểm thu mua ớt có thể thu mua với sản lượng lên đến
20 tấn/ngày Từ đó, hình thành các dịch vụ nghề ớt như: thu mua ớt, vận chuyển, hái ớt trái, lặt cuống ớt, phân loại ớt, phơi (sấy) tạo việc làm cho nhiều lao động trong vùng Nhờ vậy, bà con nông dân trồng ớt có nguồn tiêu thụ ổn định và doanh thu cao
So với các tỉnh khác thì trái ớt được trồng ở huyện Thanh bình có màu sắc đẹp chất lượng trái cao hơn Ngày 26/10/2012, HTXNN Thuận Phong xã Tân Huề đã đón nhận bằng chứng nhận nhãn hiệu tập thể “Ớt Thanh Bình” do Cục Sở hữu trí tuệ Đồng Tháp trao tặng tạo điều kiện phát triển tốt cho thương hiệu "Ớt Thanh Bình", đây là bước đánh dấu đáng mừng cho sản phẩm này
Trang 13Tuy nhiên, khi giá ớt lên cao, bà con nông dân lại đỗ xô trồng ớt và thực trạng chung của nông dân trồng ớt " trúng mùa rớt giá" hoặc "Đầu mùa giá cao cuối mùa giá thấp" Thực tế người nông vẫn còn phải đối mặt với nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất ớt, bên cạnh đó thị trường tiêu thụ còn phụ thuộc quá nhiều vào một thị trường nhất định (Trung Quốc) từ đó dẫn đến giá đầu ra cho sản phẩm không ổn định
Đặc biệt là vụ Nghịch là vụ có diện tích trồng ớt nhỏ nhất, tập trung ở 5
xã cù lao tây Trồng ớt trong vụ Nghịch, nông dân luôn phải đối mặt với nhiều khó khăn từ khâu xuống giống cho đến khâu tiêu thụ ớt như: khí hậu ngày càng biến đổi, diễn biến thất thường : mưa, bão làm cho cây ớt dễ bị bệnh khiến cho năng suất ớt vụ Nghịch giảm nhiều so với các vụ khác, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng trái ớt, dễ bị thương lái ép giá làm cho không ít hộ phải chịu lỗ khi trồng ớt vụ Nghịch
Vậy, giải pháp nào cho sự phát triển cây ớt Thanh Bình, giải pháp nào
để nhãn hiệu" Ớt Thanh Bình" ngày càng phát triển và đặc biệt là làm thế nào
để bà con nông dân thu được lợi nhuận cao và ổn định là câu hỏi đặt ra cho các ngành các cấp Chính vì vậy để thấy tính hiệu quả sản xuất cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận của nông hộ trồng ớt vụ Nghịch trên địa bàn, mặt khác giúp tôi hiểu rõ hơn về điều kiện tự nhiên và các đặc điểm sản suất nông nghiệp của vùng từ đó đề ra các giải pháp thích hợp nhằm mang lại hiệu quả sản xuất ớt vụ Nghịch và hoạt động sản xuất ớt của nông hộ
ở Thanh Bình là cao nhất và bền vững trong tương lai, giúp người nông dân cải thiện cuộc sống và góp phần phát triển kinh tế ở địa phương Xuất phát từ
thực tế đó nên tôi đã chọn đề tài " Phân tích hiệu quả sản xuất và các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất ớt vụ Nghịch của các nông hộ ở huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp"
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích hiệu quả sản xuất ớt vụ Nghịch và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất ớt vụ Nghịch ở huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng sản xuất ớt tại Đồng Tháp
Phân tích hiệu quả sản xuất ớt vụ Nghịch ở huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất ớt vụ Nghịch
Trang 14 Tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất ớt vụ Nghịch ở huyện
Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả sản xuất ớt vụ Nghịch của nông hộ ở huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện trong thời gian từ 11/08/2014 đến 17/11/2014
Số liệu thu thập và phân tích từ năm 2011 đến năm 2014
1.3.3 Không gian nghiên cứu
Chủ yếu trên năm xã cù lao, đó là: Tân Bình, Tân Huề, Tân Quới, Tân Long và Tân Hòa thuộc huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
Trang 15Hình 2.1 Sơ đồ quá trình sản xuất
2.1.1.2 Hàm sản xuất
Hàm sản xuất của một loại hàng hóa , dịch vụ nào đó cho biết sản lượng tối đa của sản phẩm đó, có thể được sản xuất ra bằng cách sử dụng các phối hợp khác nhau của các nguồn lực đầu vào ứng với trình độ công nghệ nhất định trong một khoảng thời gian nào đó
Hàm sản xuất mô tả mối quan hệ kĩ thuật giữa các yếu tố đầu vào và sản phẩm đầu ra trong quá trình sản xuất một sản phẩm cụ thể nào đó
Dạng tổng quát:
Y = f(X) Trong đó:
Y: Mức sản lượng hoặc năng suất (output)
X: Các yếu tố đầu vào (input) được đo lường bằng lượng đầu vào trong quá trình sản xuất
2.1.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất
Theo Farrell (1957), hiệu quả sản xuất được tạo thành bởi 3 thành phần: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối (hay hiệu quả giá) và hiệu quả kinh tế
Trang 16Hiệu quả kỹ thuật là khả năng tạo ra một lượng đầu ra cho trước từ một lượng đầu vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một lượng đầu ra tối đa từ một lượng đầu vào cho trước, ứng với một trình độ công nghệ nhất định Hiệu quả phân phối là khả năng lựa chọn được một lượng đầu vào tối ưu mà ở đó giá trị sản phẩm biên (marginal revenue product) của đơn vị đầu vào cuối cùng bằng với giá của đầu vào đó Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả tổng cộng là tích của hiệu quả kỹ thuật và phân phối
EEi = TEiAEi
Trong đó: EEi, TEi và AEi lần lượt là mức hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và phân phối của nhà sản xuất thứ i
Phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất để ước lượng hiệu quả kinh tế
là việc sử dụng hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên (stochastic profit frontier function) với phần sai số hỗn hợp Hàm lợi nhuận là sự kết hợp những thành phần của hiệu quả sản xuất Bất kì những sai sót nào trong quyết định sản xuất đều được giả định là sẽ dẫn tới việc giảm lợi nhuận hay doanh thu cho nhà sản xuất (Ali và cộng sự, 1994)
Mô hình hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên có dạng như sau:
Yi f(x ) exp(i v iu i) (1) hay lnYi ln[ ( )] (f x i v iu i) ln[ ( )]f x i e i (2)
Trong đó: v i có phân phối chuẩn với kì vọng là 0 và phương sai 2
Trang 17tại (e i / ) Bên cạnh đó, tỷ số phương sai ' 2 2
/
u
nằm trong khoảng (0,1) được giới thiệu bởi Corra và Battese (1992) sẽ giải thích phần sai số chủ yếu nào trong hai phần tác động đến sự biến động của sản lượng thực tế Khi
'
tiến tới 1 (u ), sự biến động của sản lượng thực tế chủ yếu là do sự khác biệt trong kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp Ngược lại, ' tiến tới 0, sự biến động đó chủ yếu do tác động của những yếu tố ngẫu nhiên
Hiệu quả kỹ thuật được tính theo công thức sau:
2.1.3 Khái niệm về hộ, nông hộ và kinh tế nông hộ
2.1.3.1 Khái niệm về hộ
Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ " Hộ là tất cả những người cùng sống chung một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công
Theo Liên hợp quốc " Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ"
Tại Hội thảo Quốc tế lần 2 về quản lí nông trại tại Hà Lan (năm 1980) các đại biểu nhất trí cho rằng: "Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tiêu dùng, xem như là một đơn vị kinh tế"
Trong từ điển ngôn ngữ của Mỹ (Oxford - 1987):"Hộ có nghĩa là tất cả những người cùng chung sống chung một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người chung huyết tộc và những người làm ăn chung"
Theo tài liệu tập huấn của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Quảng Bình thì cho rằng:"Hộ gia đình là tập hợp những người có quan hệ
vợ chồng, họ hàng huyết thống, cùng chung nơi ở và một số sinh hoạt cần thiết như ăn, uống…Tuy nhiên cũng có thể có một vài trường hợp một số thành viên của hộ không có họ hàng huyết thống, nhưng những trường hợp rất ít xảy ra"
Từ những định nghĩa trên ta thấy hộ có thể được định nghĩa như sau: Hộ
là những người cùng chung sống trong một mái nhà, có cùng chung huyết tộc,
Trang 18cùng ăn chung và có chung ngân quỷ Hộ còn là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tiêu dùng xem như là một đơn vị kinh tế
2.1.3.2 Khái niệm về nông hộ
Theo Frank Ellis định nghĩa: "Nông hộ là các gia đình làm nông nghiệp,
tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu lao động của gia đình để sản xuất , thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hường hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao"
Nhà khoa học Traianopnop cho rằng: "Nông hộ là đơn vị sản xuất rất ổn định" và ông xem "Hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp"
Theo nhà khoa học Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: "Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn" Theo Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: "Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn"
Theo tài liệu tập huấn của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Quảng Bình thì cho rằng: Nông hộ là hộ gia đình mà hoạt động sản xuất chủ yếu của họ là nông nghiệp Ngoài các hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn có thể tiến hành thêm các hoạt động khác, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt phụ
Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng: "Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50%
số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật…) và thông thường nguồn gốc chính của hộ dựa vào nông nghiệp
Qua những định nghĩa của các nhà khoa học trong nước và ngoài nước ta
có thể định nghĩa nông hộ như sau:
Nông hộ là hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…hoặc kết hợp nhiều nghề, sử dụng lao động tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh Ngoài các hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn có thể tiến hành thêm các hoạt động khác, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ Nông hộ là gia đình sống bằng nghề nông Ở nông hộ có
sự thống nhất mật thiết giữa sở hữu và quản lí, họ sử dụng các yếu tố sản xuất, thống nhất giữa quá trình sản xuất trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng
Trang 19Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp
và nông thôn
2.1.3.3 Khái niệm kinh tế nông hộ
Theo tài liệu tập huấn của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Quảng Bình thì kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình (Lao động không thuê) và mục đích của loại hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (Không phải mục đích chính là sản xuất hàng hóa để bán)
Tuy nhiên cũng cần có sự chú ý ở đây là các hộ gia đình cũng có thể sản xuất để trao đổi nhưng ở mức độ hạn chế Có một thực tế cần có sự phân biệt
rõ ràng giữa kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất
o Doanh thu: Là tổng các khoản thu nhập mà người sản xuất thu được sau khi bán sản phẩm
Doanh thu = Năng suất * Diện tích * Đơn giá
o Chi phí: là tất cả các khoản đầu tư mà nông hộ bỏ ra trong quá trình sản xuất và thu hoạch Bao gồm: Chi phí giống, chi phí chuẩn bị đất, phân bón, chi phí thuốc nông dược, chi phí thuê lao động, năng lượng
o Lợi nhuận: thì lợi nhuận = doanh thu - chi phí
- Tỷ số doanh thu trên chi phí : Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Nếu chỉ số DT/CP < 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu DT/CP = 1 thì hòa vốn, DT/CP > 1 người sản xuất có lời
DT/CP = Doanh thu
Chi phí
- Tỷ số doanh thu trên ngày công: tỷ số này phản ánh một ngày công lao động thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu
Trang 20DT/N = Doanh thu
NgàyChi phí:
- Chi phí bình quân: là chi phí trung bình từ hoạt động sản xuất trên một cơng(1000m ) trong một vụ 2
- Tỷ số lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí
bỏ ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu LN/CP
là số dương thì người sản xuất cĩ lời, chỉ số này càng lớn càng tốt
LN/CP = Lợi nhuận
Chi phí
- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): thể hiện trong một đồng doanh thu
cĩ bao nhiêu đồng lợi nhuận, nĩ phản ánh lợi nhuận so với tổng doanh thu
LN/DT = Lợi nhuận
Doanh thu
- T số lợi nhuận trên ngày cơng lao động (LN/NC): chỉ tiêu này phản ánh trong một ngày cơng lao động của người trực tiếp sản xuất tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi trừ đi tổng chi phí trên một ngày cơng
LN/N = Lợi nhuận
Ngày
2.2 PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phư ng pháp chọn v ng nghiên cứu
Huyện Thanh Bình là nơi trồng ớt nhiều nhất tỉnh Đồng Tháp Theo thống kê, năm 2012, tồn huyện Thanh Bình cĩ trên 2.000 ha ớt, lớn nhất đồng bằng sơng Cửu Long, với sản lượng trung bình đạt từ 20 - 25 ngàn tấn/năm Chủ yếu tập trung ở các xã Cù Lao Tây bao gồm: Tân Huề, Tân Hịa, Tân Long, Tân Quới và Tân Bình Vùng Cù lao cĩ diện tích khoảng 86
km2 với trên 5.900 ha đất sản xuất nơng nghiệp Trong vụ đơng xuân năm
2013, tồn huyện cĩ 2171 ha sản xuất hoa màu Trong đĩ cĩ 1091 ha sản xuất
Trang 21ớt tập trung ở xã Tân Huề (215 ha), Tân Quới (185 ha), Tân Hòa (183 ha), Tân Long (130 ha)
Vụ nghịch 2013, toàn huyện có 205 ha trồng ớt, hầu hết tập trung chủ yếu ở 5 xã Cù Lao huyện Thanh Bình cụ thể là Tân Huề (không có số liệu), Tân Quới (55 ha), Tân Hòa (8 ha), Tân Long (62 ha) và Tân Bình (2 ha) Thấy được thực tế đó, nên chọn địa bàn nghiên cứu là ở 5 xã Cù Lao Tây huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp để tiến hành điều tra thu thập mẫu với 60 quan sát được thu thập
Bảng 2.1 Cơ cấu quan sát mẫu
Địa điểm Số quan sát mẫu ( hộ)
Nguồn: Kết quả khảo sát thực tế, 2014
2.2.2 Phư ng pháp thu th p số iệu
Số liệu thứ cấp: Số liệu này được thu thập từ các tài liệu có liên quan đến việc sản xuất ớt của nông dân, phòng nông nghiệp và cục thống kê huyện Thanh Bình, niên giám thống kê huyện, các bài báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, sản xuất nông nghiệp của huyện từ năm 2011 đến 2014, các nghiên cứu khoa học về nông nghiệp đã được thực hiện ở huyện Ngoài ra số liệu còn được thu thập trên các bài nghiên cứu khoa học trên các tạp chí, báo, đài, internet
Số liệu sơ cấp: Được lấy bằng cách đi phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân trồng ớt ở 5 xã Cù Lao Tây qua bảng câu hỏi đã được thiết lập s n bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
2.2.3 Phư ng pháp phân tích số iệu
2.2.3.1 h ng pháp h i qu t ng qu n
Phân tích hồi quy đề cập đến viêc nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến
số, biến phụ thuộc vào một hay nhiều biến số khác, biến độc lập với ý định ước lượng và dự đoán giá trị trung bình (tổng thể) của biến phụ thuộc dựa trên những giá trị đã biết hay cố định của biến độc lập
Trang 22Mục đích của phương pháp hồi quy tương quan là ước lượng mức độ liên
hệ (tương quan) giữa các biến độc lập (các biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích), hoặc ảnh hưởng của các biến độc lập với nhau (các yếu
tố nguyên nhân) Phương pháp này được ứng dụng trong kinh doanh và kinh tế
để phân tích mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên
Nhằm phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của mô hình sản xuất ớt của nông hộ, trong đó mô hình được dùng phổ biến để ước lượng hiệu quả sản xuất là mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên nên ta có mô hình hồi quy sau:
- Mô hình hàm năng suất ớt như sau:
ei: là sai số hỗn hợp của mô hình (ei=iui)
Yi: là năng suất ớt của nông hộ thứ i, được tính bằng tấn/ha
Các yếu tố đầu vào có thể ảnh hưởng đến năng suất là:
N, P, K: lần lượt là lượng phân đạm, lân và kali nguyên chất được sử dụng, đơn vị tính là (kg/ha)
G: là lượng giống cho một ha, đơn vị tính là (kg/ha)
T: là chi phí thuốc nông dược được sử dụng, được tính bằng tổng chi phí cho các loại thuốc cỏ, thuốc sâu, thuốc bệnh và thuốc dưỡng, đơn vị tính là (1000 đồng/ha)
L: là khoản chi phí dùng để thuê lao động trong các khâu từ làm đất cho đến khâu thu hoạch, được tính bằng tổng số tiền thuê cho 1 ha, đơn vị tính là (1000 đồng/ha)
KN: là số năm mà nông hộ đã trồng ớt, đơn vị tính là (năm kinh nghiệm)
LDN: là lượng lao động gia đình được sử dụng trong vụ, được tính bằng số lượng người trong gia đình tham gia sản xuất trực tiếp, đơn vị tính là (Người/vụ)
TDVH: lớp học mà nông hộ đã học, đơn vị tính là (lớp học)
Trang 23 TH: Biến giả chỉ việc tham gia tập huấn, biến này có giá trị là 1 nếu nông dân có tham gia các lớp tập huấn và 0 nếu không tham gia Biến này được dùng để so sánh năng suất giữa những hộ có tham gia tập huấn và những hộ khác
- Mô hình hàm lợi nhuận như sau:
PN, PP, PK: Lần lượt là giá chuẩn hóa của 1kg phân N, P, K: Được tính bằng giá 1kg phân Nito, Photpho, Kali nguyên chất chia cho giá 1kg ớt tươi đầu ra
PG: Giá chuẩn hóa của 1kg giống: Được tính bằng giá 1kg giống chia cho giá 1kg ớt tươi đầu ra
T: Chi phí thuốc nông dược được sử dụng (1000 đồng/ha)
L: Chi phí thuê lao động (1000 đồng/ha)
KN: Kinh nghiệm sản xuất: là số năm trồng ớt của nông hộ, đơn vị tính (năm)
LDN: Lao động nhà tham gia sản xuất (Người/vụ)
Trang 24 PK : Giá chuẩn hóa của 1kg phân K: Được tính bằng giá 1kg phân Kali nguyên chất chia cho giá 1kg ớt tươi đầu ra
PG : Giá chuẩn hóa của 1kg giống: Được tính bằng giá 1kg giống chia cho giá 1kg ớt tươi đầu ra
T: Chi phí thuốc nông dược được sử dụng (1000 đồng/ha)
L: Chi phí thuê lao động (1000 đồng/ha)
KN: Kinh nghiệm sản xuất: là số năm trồng ớt của nông hộ, đơn vị tính (năm)
LDN: Lao động nhà tham gia sản xuất (Người/vụ)
R và R hiệu chỉnh : cho biết % sự biến động của Y 2
được giải thích bởi các biến số X trong mô hình 0 < 2
độ tin cậy, 100(1- α)% cho trước
Kiểm định các nhân tố trong mô hình hồi quy:
Từng nhân tố trong mô hình hồi quy sẽ ảnh hưởng đến mô hình với những mức độ và độ tin cậy cũng khác nhau Vì vậy ta cần phải kiểm định
Trang 25từng nhân tố trong mô hình để biết được nhân tố nào có ý nghĩa và không có ý nghĩa trong mô hình và xem xét mức độ ảnh hưởng và độ tin cậy của từng nhân tố đến mô hình
2.2.3.3 Dùng ph ng pháp thống kê mô tả
Dùng phương pháp thống kê mô tả để trình bày số liệu, qua đó phân tích các chỉ số tài chính cơ bản trong sản xuất từ đó nêu lên thực trạng và hiệu quả sản xuất của nông hộ
2.2.3.4 Dùng ph ng pháp so sánh
Là phương pháp được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong phân tích kinh
tế Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có của hoạt động sản xuất ớt, từ đó có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn
Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống
kê cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng có quan hệ với nhau Trong hai chỉ tiêu để so sánh của số tương đối sẽ có một số được chọn làm gốc (chuẩn) để so sánh
Công thức: y =
0
1
y y
Trong đó: yo: chỉ tiêu k gốc
y1: chỉ tiêu k phân tích
∆y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 26CHƯƠNG 3
PH N T CH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT ỚT VỤ NGHỊCH Ở
HUY N THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG TH P 3.1 KH I QU T VỀ HUY N THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG TH P
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Để tìm hiểu rõ hơn về điều kiện tự nhiên của huyện Thanh Bình ta có bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp như sau:
Nguồn: Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp Thanh Bình là Huyện ở tả ngạn sông Tiền, phía tây bắc giáp huyện Tam Nông, phía đông giáp huyện Cao Lãnh, phía nam và phía tây giáp huyện Chợ Mới và huyện Phú Tân, tỉnh An Giang
- Diện tích tự nhiên 341,91Km2
- Theo số liệu điều tra năm 2012 của phòng Nông Nghiệp huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp thì diện tích đất nông nghiệp là 26.730 ha, trong đó trồng cây hàng năm là 26.003 ha, nuôi trồng thủy sản là 500 ha (Tiềm năng lợi thế của Huyện là khai thác vùng đất bãi bồi nuôi cá da trơn)
Đặc điểm khí hậu Thanh Bình có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa nước nổi Mùa nước từ tháng 7 đến tháng 12, cao điểm là tháng 9 - 10 nước dâng cao 3 đến 4m, nước dâng lên và từ từ rút xuống (trừ khi lũ lụt); đồng ruộng đều bị ngập nước, có vùng như biển nước mênh mông Mùa khô từ tháng 01 đến tháng 6, vào mùa nầy nước kiệt, nông dân sản xuất phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên
Trang 27Địa hình Thanh Bình cũ (trước 1983) không được bằng phẳng, có nhiều láng lớn, trấp sâu, gò cao như: Láng Tượng, Láng Chim, Bưng Sấm, Lung Bông, Gò Quản Cung, Giồng Găng Trên các bưng trấp thường cỏ mọc rậm rạp, hoang vu, có nhiều động vật hoang dã Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc và bè lũ tay sai, những sĩ phu và chiến sĩ yêu nước đã biết lợi dụng địa bàn này để làm căn cứ kháng chiến Vùng căn cứ có nhiều địa danh gắn liền với chiến tích anh hùng của nhân dân ta như: Gò Quản Cung, Giồng Găng, Giồng Thị Đam…
Thanh Bình có 3 vùng tương đối khác biệt nhau: vùng ven, vùng cù lao
và vùng sâu Vùng ven (Tân Phú, Tân Thạnh, An Phong và mặt ngoài xã Bình Thành) đất đai nơi đây màu mỡ phì nhiêu, cây cối xanh tốt do phù sa bồi đắp hàng năm và con người tạo lập; Vùng Cù lao (Tân Huề, Tân Quới, Tân Hòa, Tân Long, Tân Bình) là phần đất nổi giữa sông Tiền, đất đai màu mỡ thích nghi với các loại cây trồng; Vùng sâu là phần đất rộng lớn, thường gọi là vùng sâu Đồng Tháp Mười, với đặc điểm trủng sâu, chua phèn Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, nhân dân địa phương có nhiều nổ lực đào kênh, trồng cây gây rừng để tạo địa hình hiểm trở chống giặc
Thanh Bình có hệ thống sông rạch chằng chịt, hệ thống kênh đào thuận lợi cho giao thông đường thủy, cung cấp nước tưới tiêu cho đồng ruộng và có nhiều tôm cá Ngoài đường thủy liên Tỉnh lộ 30 chạy dọc theo tả ngạn sông Tiền, nằm vắt qua vùng ven của Huyện, đóng vai trò huyết mạch trong hệ thống giao thông nối với các Huyện khác trong và ngoài tỉnh tạo mối liên hệ mật thiết với nhiều vùng
Theo điều tra năm 2012, dân số Thanh Bình có 155.378 người, mật độ dân số có 454 người/k 2
m Tuyệt đại đa số là người Việt, sống chủ yếu bằng
nghề nông, dân cư phân bố không đồng đều, vùng ven sông Tiền dọc theo trục
lộ 30 và vùng Cù lao dân cư tập trung đông đúc và định canh, định cư Vùng sâu (hậu Thanh Bình) rất thưa người ở, đồng bào chưa thật sự định cư Nguyên nhân chính do phân bố dân cư quá chênh lệch, do tác động xã hội trong quá trình lịch sử của địa phương; thời chống Mỹ nhân dân vùng sâu bị dồn về vùng ven để lập nên những: ấp tân sinh, khu trù mật, ấp chiến lược và một số lớn đồng bào phải bỏ ruộng đất tản cư đi nơi khác để tránh bơm đạn giặc…đã làm cho các ấp, xã vùng sâu vốn thưa dân lại không còn định cư được, mặt khác cũng do sự chênh lệch về điều kiện sinh sống, ở vùng sâu có nhiều khó khăn hơn vùng ven và vùng cù lao
Thanh Bình có nhiều tôn giáo, tổng số giáo dân các đạo chiếm 95% dân số toàn Huyện Thanh Bình có các đạo Hòa Hảo, Cao Đài, Thiên Chúa,
Trang 28Phật Giáo…tỉ lệ cao nhất là Phật giáo Hòa Hảo Chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc của Đảng và Nhà nước đã từng bước tháo gỡ những khó khăn, vận động giác ngộ đại bộ phận tín đồ mà phần lớn lá người lao động đứng về phía cách mạng chống đế quốc, phong kiến và chống bọn phản động đội lốt tôn giáo
Nguồn: áo cáo t nh h nh kinh tế - h i năm 2013 huyện Th nh nh
Hình 3.2 Cơ cấu sản phẩm nội theo từng khu vực kinh tế năm 2013 Bên cạnh đó tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP năm 2013 ước tăng 9,05% (KH: 9,00%), trong đó tốc độ tăng trưởng của từng khu vực được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP và cơ cấu kinh tế theo từng khu vực kinh tế năm 2013
ĐVT: %
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
Tốc độ tăng trưởng
Nguồn: Báo cáo t nh h nh kinh tế - h i năm 2013 huyện Th nh nh
Khu vực I 46,13%
Khu vực II 24,57%
Khu vực III 29,30%
Trang 29 Nông nghiệp: là lĩnh vực luôn được huyện đặc biệt quan tâm phát triển trong những năm qua và có những bước phát triển tốt
- Trồng trọt
Tổng diện tích lúa gieo trồng năm 2013 là 47.253,2 ha, đạt 101,03% so với kế hoạch năm, tăng 804,2 ha so với năm 2012, năng suất bình quân đạt 63,93 tạ/ha, tổng sản lượng ước đạt 302,089 tấn, tăng 5.169 tấn so với năm
2012, vượt kế hoạch cả năm là 18.299 tấn, cơ cấu giống gồm lúa chất lượng cao chiếm 95% diện tích Năm 2013, tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới bằng bơm điện đạt 92,15%
Diện tích hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày xuống giống và thu hoạch được 5.285 ha, đạt 103,34% so với kế hoạch, tăng 426 ha so với năm
2012, toàn huyện có 674 ha vườn cây ăn trái, tăng 2 ha so với năm 2012
- Công tác bảo vệ thực vật, khuyến nông: tình hình dịch bệnh trên cây trồng năm 2013 xuất hiện nhẹ và rãi rác mức độ gây hại không đáng kể, các ngành chức năng đã kịp thời hướng dẫn nông dân cách phòng, chống nên mức thiệt hại nhẹ, các mô hình cánh đồng giống, cánh đồng sản xuất theo hướng hiện đại, mô hình nuôi cấy nấm xanh mang lại hiệu quả…
- Công tác thú y, chăn nuôi
Tổng đàn trâu bò trong huyện có 2.528 con, tăng 903 con so với năm
2012, tổng đàn heo có 16750 con, tăng 3.169 con so với năm 2012, tổng đàn gia cầm và thủy cầm có 700.000 con, tương đương năm 2012
- Nuôi trồng thủy sản
Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản toàn huyện đạt 586 ha tăng so với năm 2012 là 29,5 ha Trong đó nuôi cá tra chiếm diện tích nhiều nhất.Tổng sản lượng của năm 2013 ước đạt 105.000 tấn đạt 104,84% so với kế hoạch năm
- Phát triển kinh tế hợp tác, phát triển nông thôn
Huyện đang tập trung đầu tư cho các HTXNN phát triển sản xuất mở rộng dịch vụ thông qua các chương trình, chính sách
Toàn huyện có 167 máy gặt đập liên hợp và 122 máy sấy lúa đã góp phần tích cực trong bảo quản sản phẩm sau thu hoạch Thực hiện chương trình nước sạch và VSMTTN
Tài nguyên môi trường
Trang 30Huyện đã thực hiện tốt các hoạt động bảo vệ tài nguyên môi trường: chỉnh lí biến động đất đai theo nghị định 181 của chính phủ, tiến hành kiểm tra, đo đạc, cắm móc lại việc quản lí đất công trên địa bàn huyện…
Ngành chức năng huyện còn phối hợp với phòng cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường - công an Tỉnh và địa phương tiến hành kiểm tra và xử phạt các hành vi khai thác cát sông trái pháp luật
Công nghiệp xây dựng
- Sản xuất công nghiệp: năm 2013 đạt 2.315.267 triệu đồng chỉ đạt 94,54% so với kế hoạch năm 2013, tăng 26,6% so với năm 2012
- Xây dựng cơ bản: Năm 2013 tổng mức đầu tư xây dựng cơ bản toàn huyện đạt 85.183 triêu đồng ước giải ngân là 79,561 triệu đồng, ước đạt 93,4%
- Về công tác xúc tiến thương mại và đầu tư: Lập danh mục kêu gọi đầu tư phát triển chợ năm 2013
Văn hóa - xã hội
Giáo dục - Đào tạo
Năm 2013, hoạt động giáo dục và đào tạo có sự chuyển hướng đi vào chiều sâu ngày càng phản ánh đúng thực chất việc giảng dạy và học tập
Bên cạnh đó công tác đào tạo nghề cũng có bước phát triển, đã mở được
20 lớp dạy nghề nông thôn có 525 học viên, đạt 105,2% so với kế hoạch, duy trì các lớp trung cấp nghề
Y tế, dân số
- Công tác sức khỏe nhân dân: Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tiếp tục được quan tâm
Trang 31- Công tác dân số: tiếp tục được triển khai thực hiện sâu rộng, mang lại nhiều
kết quả thiết thực
Văn hóa- thông tin, thể dục - thể thao, phát thanh, thư viện
Các hoạt động thông tin truyền thông, mừng Đảng, mừng xuân, mừng các ngày lễ lớn, tình hình kinh tế - xã hội của huyện tiếp tục đuộc tăng cường Bên cạnh đó việc thực hiện mục tiêu xây đựng đời sống văn hóa năm 2013 cũng đã đạt được những thành tích vượt bậc
Công tác - Lao động TB và XH
Tiếp tục tập trung triển khai thưc hiện kế hoạch xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, xậy dựng nhà ở cho hộ nghèo , kết quả năm 2013 tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,8% bên cạnh đó huyện còn thực hiện nghị định 49 về miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập cho các em học sinh, sinh viên
Công tác an sinh xã hội được quan tâm thực hiện bằng những việc làm thiết thực như: xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương, hỗ trợ đời sống cho các
hộ nghèo, neo đơn gặp khó khăn… Năm 2013, toàn huyện xây dựng được 14 căn nhà tình nghĩa, với tổng số tiền 630 triệu đồng….Ngoài ra, năm 2013 đã cứu trợ đột xuất cho 224 trường hợp nhà các hộ dân bị bị sập, hỏng và cháy với tổng số tiền 1.067 triệu đồng
Công tác nội vụ
Công tác nội vụ luôn được lãnh đạo huyện quan tâm và có những chủ trương phù hợp giúp cho công tác nội vụ hoàn thiện hơn Năm 2013, huyện thực hiện tốt việc xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo mục tiêu gắn công tác đào tạo với quy hoạch, bố trí, sử dụng cán bộ phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ , sở trường và bồi dưỡng kỹ năng quản lí hành chính nhà nước hàng năm
→ Năm 2013, huyện Thanh bình là huyện thuần nông, thương mại, dịch vụ chậm phát triển, ít doanh nghiệp, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp, giá
cả một số hàng hóa theo xu hướng tăng cao, đời sống của một số bộ phận nông dân, người lao động còn nhiều khó khăn do việc làm không ổn định, thu nhập thấp Nhưng với sự nổ lực, phấn đấu của các ngành, các cấp và toàn thể nhân dân trong huyện, nên tình hình kinh tế - xã hội trong huyện năm 2013 vẫn phát triển, các chỉ tiêu của huyện đều đạt và vượt kế hoạch đề ra, các chính sách an sinh xã hội được quan tâm thực hiện tốt, an ninh chính trị, an toàn xã hội ổn định tạo tiền đề tốt cho việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế năm 2014 Tuy nhiên theo dự báo tình hình kinh tế thế giới và trong nước trong thời gian tới sẽ còn rất nhiều khó khăn, thách thức, đòi hỏi phải có những giải pháp
Trang 32thích hơp nhất để thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 sát với tình hình thực
tế, đồng thời thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Thanh Bình lần thứ VII nhiệm kì 2010 - 22015 đề ra
Tình hình kinh tế - xã hội sáu tháng đầu năm 2014
Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện tiếp tục ổn định và phát triển Trong đó, nông dân đã xuống giống 39.040 ha lúa Nghịch và hè thu, ước sản lượng 178.194 tấn, đạt 57,48% kế hoạch, huy động các nguồn lực hơn 73,580 tỷ đồng để xây dựng nông thôn mới, giải ngân vốn xây dựng cơ bản đạt trên 66%
Giá ớt và một số mặt hàng chủ lực của huyện lên xuống bất thường, đời sống người dân còn nhiều khó khăn Tiến độ thực hiện một số công trình, dự
án còn chậm Việc thực hiện nhiệm vụ được UBND huyện giao một số ngành thực hiện chưa nghiêm, làm ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo và điều hành chung của UBND huyện
Để thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm và đưa tốc độ tăng trưởng kinh
tế của huyện đạt 9% Lãnh đạo huyện Thanh Bình, yêu cầu các địa phương cần rà soát các chỉ tiêu để đẩy nhanh tiến độ, lãnh đạo huyện cũng chỉ đạo cho các ngành chuyên môn huyện giúp cho các xã, thị trấn tháo gở khó khăn về vốn xây dựng cơ bản, bố trí dân vào cụm tuyến dân cư và xây dựng nông thôn mới, tập trung cho công tác phòng chống lụt bảo, bảo vệ lúa hè thu và xuống giống lúa Nghịch
Trong tháng 8, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, song tình hình kinh tế,
xã hội trên địa bàn huyện luôn ổn định và phát triển Đã thu hoạch dứt điểm 20.860 ha lúa hè thu và xuống giống 530/8.000 ha lúa Nghịch Ngoài ra, còn
ký kết tiêu thụ nông sản với tổng diện tích 1.000 ha, đưa vào sử dụng 21 công trình xây dựng cơ bản, 2 xã điểm Tân Bình và Bình Thành đạt từ 11 đến 12 tiêu chí xây dựng NTM, các xã còn lại đạt từ 6 đến 11 tiêu chí
Bên cạnh đó còn có những khó khăn cần được tháo gở Trong đó, tình hình sạt lỡ ven sông tiền diễn biến phức tạp và tình trạng quá tải di dời hộ sạt
lỡ vào cụm tuyến dân cư, khâu liên kết tiêu thụ nông sản còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch cho người dân, cấp giấy quyền sử dụng đất cho hộ mua nhà trả chậm tại các cụm, tuyến dân cư còn chậm, cần đầu tư nhanh 2 trạm bơm điện phục vụ diện tích màu 5 xã cù lao…
Lãnh đạo UBND huyện Thanh Bình yêu cầu các địa phương tiếp tục rà soát các chỉ tiêu năm 2014 để đẩy nhanh tiến độ, cần nâng cao vai trò sự điều hành người đứng đầu cơ quan đơn vị, tập trung cho công tác phòng chống lụt
Trang 33bảo, kiểm tra cống đập bảo vệ an toàn cho diện tích lúa Nghịch, thực hiện tốt việc huy động học sinh ra lớp và chuẩn bị tốt cho ngày khai giảng năm học mới
3.1.3 Các chỉ tiêu c bản của huyện Thanh Bình đến năm 2015
3.1.3.1 Về kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của Huyện tăng 14,0%/ năm Trong đó, Nông- Lâm- thuỷ sản tăng 6,2%, Công nghiệp - xây dựng tăng 24,5%, dịch vụ- thương mại tăng 19,2% GPD bình quân đầu người đạt khoản 1.152 USD vào năm 2015
- Cơ cấu ngành kinh tế: KVI: 44,62 KVII: 25,52% , KVIII: 29,86%
- Tổng vốn đầu tư phát triên địa bàn: 4.194 tỷ đồng
- Sản lượng lúa đạt trên: 240.000 tấn/năm
- Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng đạt: 80.000 tấn/năm
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 2,9-3% GDP (Trong đó tăng thu bình quân 10%-12% năm)
3.1.3.2 Về văn hó - xã hội
- Mật độ điện thoại: 20/100 dân
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: <1,1%/năm ( giảm 0,2%/ năm)
- Tạo việc làm mới: 3.000 lao động/năm
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) : 2-3 %/ năm
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 50% ( trong đó, qua đào tạo nghề 35%)
- Tỷ lệ học sinh đến trường trong độ tuổi tương ứng: nhà tr 24%, mẫu giáo 85%, tiểu học 99,5%, THCS 95,7%, PTTH 65,2%
- Tỷ lệ trạm Y tế đạt chuẩn quốc gia 100%, tỷ lệ tr em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn 13%, bình quân 01 vạn dân có 18 giường bệnh và 4 bác sĩ
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện 99,8 %
- Các đường GTNT liên xã được trãi nhựa, bê tông 100%
- Có trên 90% gia đình văn hóa và trên 40% xã, thị trấn, 90% ấp, khóm
và 95% công sở nhà nước đạt danh hiệu và tiêu chuẩn văn hóa
3.1.3.3 Về môi tr ờng
Trang 34- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh 95% (Nông thôn 88%, thành thị 97%)
- Tỷ lệ thu gom rác thải: 50% khu dân cư tập trung (trong đó các chợ đạt 100%); tỷ lệ rác thải ytế được xử lý 100%
- Phấu đấu 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường, các nhà máy trong cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường
3.2 PH N T CH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT ỚT VỤ NGHỊCH CỦA NÔNG HỘ Ở HUY N THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG TH P
3.2.1 Khái quát chung về cây ớt
Theo Sở Khoa Học và Công Nghệ tỉnh Đồng Tháp thì:
- Ớt (Capsicum frutescens L) là loại cây trồng phổ biến và được ưa thích trên khắp thế giới nhờ màu sắc, hương vị, và giá trị dinh dưỡng Nó là loại cây trồng cho sản phẩm sử dụng làm gia vị, ăn tươi hoặc có thể chế biến thành nhiều loại sản phẩm như: ớt bột, ớt muối, ớt dầm giấm, tương ớt Do đó, cây
ớt đã trở thành cây trồng có giá trị kinh tế cao, phục vụ cho tiêu thụ nội địa và cho xuất khẩu, có giá trị kinh tế và đem lại lợi nhận cao
- Các giống ớt được trồng phổ biến ở ĐBSCL là ớt Sừng Trâu, Chỉ Thiên, ớt Búng, ớt Hiểm Hiện nay, qua quá trình lai tạo có một số giống ớt lai F1 của các công ty giống cây trồng như: Hai mũi tên đỏ, Công ty giống cây trồng Miền Nam, Công ty Trang Nông đã tỏ ra thích nghi với điều kiện canh tác ở ĐBSCL Điển hình một số giống ớt như sau:
Giống ớt Sừng Trâu: Bắt đầu cho thu hoạch 60-80 ngày sau khi cấy, thời gian cho thu hoạch ngắn dài tùy điều kiện canh tác, từ 1-5 tháng Trái có màu đỏ khi chín, dài 12 - 15cm, hơi công ở đầu, hướng địa, ớt cho năng suất 5-7 tấn/ha trong 4-5 tháng trồng Ớt giống này dễ bị nhiễm virus và đém trái
Giống ớt Chỉ Thiên: bắt đầu cho trái 85-90 ngày, trái chín có màu đỏ, thẳng, bóng láng, dài 7-10 cm, hướng thiên, năng suất tương đương với
ớt Sừng Trâu, nhưng trái cay hơn nên được ưa chuộng hơn, ớt cũng dễ
bị nhiễm bệnh virus và đém trái
Giống ớt Hiểm: Cây cao, trổ hoa và cho trái chậm hơn 2 giống trên nhưng cho thu hoạch dài ngày hơn nhờ chống chịu bệnh tốt, tuy nhiên
Trang 35trái nhỏ 3-4 cm nên thu hoach tốn công, trái rất cay và kháng bệnh đếm trái tốt nên trồng được mùa mưa
Giống ớt cay lai F1 số 20 (Công ty Giống Miền Nam phân phối): Bắt đầu thu hoạch 4 tháng sau khi gieo, cho nhiều hoa trái, chín tập trung, trái to dài, năng suất rất cao từ 30-40 tấn/ha , sinh trưởng mạnh, chống chịu tố các bệnh chết héo (do vi khuẩn và nấm Fusarium), bệnh cháy lá
(do Phytophthora capsici), ít nhiễm bệnh do virus
- Kĩ thuật canh tác ớt: Theo Trung tâm khuyến nông Tp Hồ Chí Minh thì
kĩ thuật canh tác ớt được thực hiện như sau:
1 Thời vụ: Có thể trồng được quanh năm
2 Giống : Có thể sử dụng giống số 20, 22, 24 của Công ty CP Giống cây trồng Miền Nam, giống ớt hiểm của Công ty Tân Đông Tây Lượng giống cần trồng cho 1 ha là 150 - 200 gam (tùy theo giống)
3 Liếp trồng: Liếp rộng 1,2 - 1,4 m, cao 30 - 40 cm, rãnh rộng 40 cm Trồng hàng đôi, cây cách cây 40 cm Vào mùa mưa nên làm mương sâu quanh ruộng, lên liếp cao để nước thoát dễ dàng sau mỗi cơn mưa
Hoặc toàn bộ phân chuồng và phân lân (nếu không có màng phủ nông nghiệp)
- Bón thúc: Chia đều lượng phân còn lại 4 - 6 lần, nên bón vùi phân vào đất để phân không bị bốc hơi, rửa trôi
Giữa các lần bón thúc và trong thời gian thu hoạch có thể phun thêm phân bón lá Có thể sử dụng phân bón lá như Micracle - Gro, Yogen,… theo nồng độ ghi trên nhãn
5 Chăm sóc
Trang 36- Trồng dặm: Sau khi cấy 7 ngày, kiểm tra ruộng và dặm những cây chết vào buổi chiều mát, trồng xong tưới nước ngay để tránh cây bị héo
- Tưới nước: Cần cung cấp đủ nước cho cây suốt thời gian sinh trưởng nhưng tránh để ngập úng Tưới rãnh hoặc tưới có hệ thống tưới nhỏ giọt và có màng phủ nông nghiệp có thể 3 - 5 ngày tưới một lần, tùy mùa vụ
- Làm giàn: Khoảng 30 ngày sau khi cấy có thể cắm chà dọc theo mép luống, giăng dây chân theo đường zích zắc để giữ cho ớt không đỗ ngã, các tầng trên giăng dây dọc theo mép luống, cao hơn tầng dây chân 20 cm
- Tỉa nhánh: Khi trồng được 20 - 25 ngày, tiến hành tỉa bỏ những nhánh gốc dưới chạng 3 của cây giúp cho cây, giúp cho cây ra hoa tập trung, dễ chăm sóc, tạo sự thông thoáng cho ruộng ít bệnh
6 Phòng trừ sâu bệnh: Một số sâu bệnh hại chính trên ớt:
- Sâu đất, tuyến trùng: Xử lý đất trước khi trồng bằng Basudin 10H, Diaphos 10H, Sagosuper 3G, Sincosin lên hốc gieo, hoặc sau khi cấy rải quanh gốc
- Sâu xanh: Delfin, Sumicidin, SecSaigon, Atabron, Mimic, Decis, Trebon, Success, thuốc gốc Abamectin như Tập K , Vertimec hoặc dùng chế phẩm vi sinh như NPV, Vi-BT, Biocin, Aztron; thuốc gốc thảo mộc như Rotecide, Vironone… phun khi sâu tuổi còn nhỏ, kết hợp diệt sâu và trứng bằng tay
- Nhóm chích hút: Bọ trĩ, rầy xanh, nhện: Actara, Confidor, Supracide, Mospilan, Pyrinex, Sagosuper, Fenbis theo nồng độ khuyến cáo
- Sâu vẽ bùa: Ofunack, Triggard, Netoxin, SK99, Dragon vào lúc sáng sớm
- Nhện đỏ: dùng các loại thuốc đặc trị: Saromite, SK99, Dragon, Nissorun, Ortus, Sirbon…
- Bệnh chết cây con: Coc 85, Topsin, Polygam, Carban, Moren, Antracol, Forthane, Luster, Hexin, Carbenzim, Hạt Vàng tưới gốc khi ruộng vừa chớm bệnh, kết hợp nhổ bỏ cây bệnh đem đốt
- Bệnh thán thư trên trái: Polygam, Topsin, Nustar, Carbenzim, Thio-M, Score, Cocman, Ridomil, Antracol, Forthane… phun sớm khi cây vừa mới nhiễm bệnh, có thể phun phòng khi thời tiết thuận lợi cho bệnh phát triển như mưa dầm, sương mù, mưa nắng xen kẽ, kết hợp với tỉa bỏ trái bệnh Đồng thời tỉa bớt nhánh, thoát nước, cắm chà, giăng dây để giảm ẩm độ trong ruộng
- Bệnh thối đít trái do thiếu can-xi: Phun định k 7 - 10 ngày/lần khi cây bắt đầu cho trái bằng Nitrate canxi Ca(NO3)2, nồng độ 20 - 25 g/16lít
Trang 37Chú ý, sử dụng thuốc theo nguyên tắc “4 đúng” và có thời gian cách ly
an toàn
7 Thu hoạch: 65 - 70ngày sau khi gieo là có thể thu hoạch Cứ 2 - 3 ngày thu
1 lần, Tùy theo yêu cầu của thị trường có thể thu trái xanh hoặc chín đỏ
3.2.2 Thực trạng sản xuất ớt ở Đồng Tháp
Trong những năm gần đây, ở Đồng Tháp xuất hiện mô hình trồng ớt cay đem lại hiệu quả kinh tế cao, giúp người nông dân cải thiện đời sống
Tình hình sản xuất ớt ở Đồng Tháp trong những năm gần đây từ năm
2009 - 2013 có sự biến động rất rõ ràng được biễu diễn qua đồ thị sau:
Nguồn: PGS.TS Nguyễn Phú Son, 2014
Hình 3.3 Tình hình sản xuất ớt Đồng Tháp giai đoạn 2009-2013
Từ năm 2009 - 2013, tình hình sản xuất ớt ở Đồng Tháp liên tục biến động rất lớn, đặc biệt bắt đầu từ năm 2012 - 2013 cả diện tích, sản lượng và năng suất đều giảm mạnh
Diện tích, sản lượng và năng suất ớt từ năm 2009- 2010 đều giảm
Cụ thể năm 2009 diện tích trồng ớt là 1.006 ha đến năm 2010 là 837 ha, giảm 169 ha sản lượng ớt năm 2009 đạt 25.150 tấn giảm xuống còn 19.251 tấn, giảm 5899 tấn, bên cạnh năng suất cũng giảm từ 25 tấn/ha năm 2009 xuống còn 23 tấn/ha năm 2010 giảm 2 tấn/ha Nguyên nhân làm cho sản lượng, diện tích và năng suất giảm là do trong giai đoạn này giá ớt còn thấp, bên cạnh đó chưa được sự quan tâm nhiều của chính quyền các cấp, kinh nghiệm sản xuất còn hạn chế
Từ năm 2010 đến năm 2012 là giai đoạn mà diện tích trồng ớt và sản lượng ớt tăng rất nhanh, từ 837 ha năm 2010 tăng lên 2.053 ha năm 2012 tăng
1216 ha Sản lượng từ 19.251 năm 2010 tăng lên 30.795 năm 2012 tăng
Trang 3811.544 Sở dĩ diện tích tăng rất nhanh là do trong giai đoạn này giá ớt liên tục tăng cao, khiến cho nhiều hộ nông dân đổ xô nhau trồng ớt, có hộ còn nghỉ trồng lúa để chuyển sang trồng ớt Tuy diện tích và sản lượng ớt trong giai đoạn 2010- 2012 liên tục tăng nhanh nhưng năng suất trong giai đoạn này lại liên tục giảm mạnh từ 23 tấn/ha năm 2010 đã giảm xuống còn 22 tấn/ha năm
2011 và giảm mạnh còn 15 tấn/ha năm 2012 Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt này là do thời tiết diễn biến thất thường làm cho cây ớt nhiễm nhiều bệnh, bên cạnh đó kinh nghiệm trong quá trình sản xuất ớt của nông dân không cao,
kĩ thuật sử dụng các lượng đầu vào không hợp lí, nhiều nông hộ sản xuất nông nghiệp theo hình thức luân canh vụ ớt, tới vụ hoa màu khác: bắp, nếp, khoai , lưu vụ làm cho đất không có thời gian phục hồi dinh dưỡng, hàm lượng dinh dưỡng trong đất thấp dẫn đến năng suất ớt giảm dần qua các năm
Đến năm 2013 vừa qua, diện tích, sản lượng và cả năng suất ớt đều giảm xuống rất nhanh Diện tích đất trồng ớt năm 2013 là 1.763 giảm 290 ha so với năm 2012 Sản lượng ớt năm 2013 đạt 19.393 tấn giảm 11.402 tấn so với năm
2012 Năng suất ớt năm 2013 đạt 11 tấn/ha giảm 4 tấn/ha so với năm 2012
Để thấy rõ tốc độ tăng trưởng của từng yếu tố: Diện tích, sản lượng và năng suất ta có bảng sau:
Bảng 3.2 Tốc độ tăng giảm diện tích, năng suất và sản lượng ớt Đồng Tháp qua các năm 2009 - 2013
Nguồn: PGS.TS Nguyễn Phú Son, 2014
Qua bảng 3.1, ta thấy từ năm 2009 - 2013, diện tích ớt có tốc độ tăng trung bình là 15,06%, tuy nhiên sản lượng và năng suất ớt lại có tốc độ tăng trung bình giảm: Sản lượng có tốc độ tăng trung bình là -6,29%, còn năng suất
có tốc độ tăng trung bình là -18,56%
Năm 2011, là năm mà diện tích và sản lượng ớt có tốc độ tăng cao nhất, diện tích có tốc độ tăng năm 2011 là 65,71% và tốc độ tăng sản lượng là 58,51% Nguyên nhân là do giá ớt năm 2010 rất cao, người trồng ớt có lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với các cây trồng khác, nên bước sang năm 2011 rất nhiều hộ nông dân đã ồ ạt sử dụng đất ruộng trồng lúa của mình để chuyển
Trang 39sang trồng ớt đã làm cho diện tích ớt năm 2011 tăng lên rất cao với tốc độ tăng cao nhất
Bước sang năm 2012, cũng với thực trạng trên, diện tích ớt năm 2012 cũng tăng lên khá nhanh với tốc độ tăng là 48,02%, tuy nhiên tốc độ tăng sản lượng và năng suất ớt giảm rất mạnh so với tốc độ tăng năm 2012
Khi bước sang năm 2013, nhìn chung diện tích, sản lượng và năng suất năm 2013 đều có tốc độ giảm mạnh Trong đó sản lượng có tốc độ giảm cao nhất là 37,03% , diện tích có tốc độ giảm thấp nhất đạt 14,13% và năng suất có tốc độ giảm là 26,67% Nguyên nhân dẫn đến thực trạng như vậy là do các hộ trồng ớt năm 2012 đã bị thua lỗ nặng vì cung thừa cầu ít, giá ớt giảm mạnh Ớt
đã gắn bó, đã từng cho lợi nhuận rất cao và tạo ra danh tiếng Mỗi năm huyện cho sản lượng ớt từ 24.000 - 25.000 tấn Nhưng năm 2012, không chỉ gây thiệt hại cho nông dân mà còn phá vỡ quy hoạch, cơ cấu mùa vụ Chính vì vậy không ít hộ đã nghĩ trồng ớt nên làm cho diện tích ớt năm 2013 giảm hơn so với năm 2012, bên cạnh đó với điều kiện tự nhiên bất lợi cho ớt phát triển và kinh nghiệm sản xuất ớt của nông hộ không cao, đặc biệt với cách trồng lưu
vụ, xen canh luân vụ với các loại cây khác một cách liên tục đã làm cho đất không phục hồi dinh dưỡng kịp thời làm cho năng suất ớt giảm mạnh và liên tục qua các năm Theo PGS.TS Nguyễn Phú Son, trung tâm tư vấn kinh tế, thuộc khoa Kinh tế – quản trị kinh doanh, trường đại học Cần Thơ, cảnh báo
"cách trồng ớt lưu vụ, dày đặc khiến đất mất dinh dưỡng nh nh hơn, sản
lượng giảm 37% trong năm vừ qu "
Nhìn chung, mô hình trồng ớt ở Đồng Tháp trong những năm qua đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nông hộ Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều khó khăn cần phải tháo gỡ và đặc biệt là những năm gần đây có nhiều thương lái Trung Quốc đến tận nhà người dân đưa cho nông dân những giống
ớt không rõ nguồn gốc và bảo nông dân trồng và hứa sẽ mua sản phẩm với giá cao, nhưng khi đến mùa thu hoạch thì lại không thấy họ đến mua, mà ớt đó lại không thương lái nào mua hoặc mua với giá r bèo Tù đó làm cho nông dân
bị thua lỗ nặng Nếu muốn cây ớt trở thành một loại cây chủ lực ở Đồng Tháp thì cần có sự chỉ đạo đúng đắn của chính quyền và sự phối hợp của nông dân
để mô hình trồng ớt phát triển tốt trong tương lai
Trang 40Huyện Thanh Bình là nơi trồng ớt nhiều nhất tỉnh Đồng Tháp, với tổng diện tích năm 2013 là 1.680 ha chiếm 60,7% trong tổng diện tích trồng ớt toàn tỉnh
Giống ớt được trồng chủ yếu ở huyện Thanh Bình là giống ớt chỉ thiên Tên Lửa 106, chỉ thiên số 27, Tân Nông, Chánh Phong được phân phối bởi Công ty cây trồng Miền Nam Các giống này cho trái có phẩm chất cao được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng, bên cạnh đó đặc điểm sinh trưởng của các giống này phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng của vùng Cù lao Thanh Bình
Theo các xã viên của HTX Thuận Phong, các giống ớt này được bà con trong vùng Cù Lao chọn trồng luân phiên trong nhiều năm qua do phẩm chất trái đáp ứng được nhu cầu thị trường và bà con đã có kinh nghiệm chăm sóc
và quản lí dịch bệnh trên các cây trồng này
Qua thực tế, nhận thấy cũng có nhiều hộ nông dân thử trồng những giống mới nhưng hiệu quả kinh tế không cao bằng các giống truyền thống ở đây do chưa hiểu được đặc tính sinh trưởng của giống và khó quản lí sâu bệnh Khoảng tháng 10/2012, một số hộ dân ở huyện Thanh Bình được giới thiệu về giống ớt lai 1129, capri 45F1 với ưu điểm giá r hơn các giống ớt tại địa phương nhưng chất lượng thì tương đương Tuy nhiên khi trồng giống này bị nhiễm bệnh vàng lá, héo rũ và chết hàng loạt mà không rõ nguyên nhân Mặt khác, các giống ớt này cho trái to, trái ít hạt, mềm hơn so với ớt khác cho nên khi thu hoạch lại không có thương lái nào thu mua Được biết các hộ nông dân này được công ty giống H & V cung cấp giống và kí hợp đồng bao tiêu sản phẩm nếu thị trường không chấp nhận sản phẩm Tuy nhiên khi thu hoạch ớt người dân không bán được cho các vựa và người dân cũng không thấy công ty cho xe xuống thu mua như hợp đồng đã kí
Ớt ở Thanh Bình được chia làm 3 vụ:
Vụ Đông xuân: Gieo giống tháng 10-11, trồng tháng 11-12, bắt đầu thu hoạch tháng 2-3 năm sau Trong vụ này cây sinh trưởng tốt, năng suất cao, ít sâu bệnh
Vụ Hè thu: Gieo tháng 4-5, trồng tháng 5-6, thu hoạch tháng 8-9 là thời điểm mùa lũ dễ ngập úng, cần trồng trên đất thoát nước tốt
Vụ Nghịch (Vụ Đông xuân sớm): Gieo tháng 8-9, trồng tháng 9-10, bắt đầu thu hoạch tháng 12-1 và kéo dài đến tháng 4-5 năm sau.Vụ này đất phải trồng trên đất líp cao để không ngập nước vào mùa mưa Thời tiết trong vụ này ớt dễ bị nhiễm sâu bệnh, trái thu hoạch khó bảo quản